Nhấn vào mũi tên để hiển thị chuyên mục con hoặc nhấn vào tiêu đề để lọc theo chuyên mục cha
Thống kê Học phí Học viện Ngân hàng trong 03 năm gần nhất?
Học phí Học viện Ngân hàng trong 03 năm qua ra sao? Các ngành đào tạo của Học viện Ngân hàng hiện nay của tất cả hệ đào tạo?
Thống kê Học phí Học viện Ngân hàng trong 03 năm gần nhất?
Dưới đây là thống kê mức học phí của Học viện Ngân hàng trong ba năm học gần nhất:
Năm học 2023–2024:
- Chương trình đại trà (Chương trình chuẩn):
+ Khối ngành III (Kinh doanh quản lý và pháp luật): 680.000 đồng/tín chỉ.
+ Khối ngành V (Công nghệ thông tin): 710.000 đồng/tín chỉ.
+ Khối ngành VII (Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi): 680.000 đồng/tín chỉ.
- Chương trình đào tạo chất lượng cao: Mức thu không thay đổi theo Quyết định số 1995/QĐ-HVNH ngày 07/07/2023 của Giám đốc Học viện Ngân hàng.
Năm học 2024–2025:
- Chương trình đại trà (Chương trình chuẩn):
+ Khối ngành III (Kinh doanh quản lý và pháp luật): 25 triệu đồng/năm học.
+ Khối ngành V (Công nghệ thông tin): 26,5 triệu đồng/năm học.
+ Khối ngành VII (Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi): 26 triệu đồng/năm học.
- Chương trình đào tạo chất lượng cao: 37 triệu đồng/năm học.
Năm học 2025–2026 (dự kiến):
- Chương trình đại trà (Chương trình chuẩn):
+ Khối ngành III (Kinh doanh quản lý và pháp luật): 785.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 26,5 triệu đồng/năm học.
+ Khối ngành V (Công nghệ thông tin): 830.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 28 triệu đồng/năm học.
+ Khối ngành VII (Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi): 800.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 27 triệu đồng/năm học.
- Chương trình đào tạo chất lượng cao: 1.113.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 40 triệu đồng/năm học.
Trên đây là toàn bộ thông tin về thống kê Học phí Học viện Ngân hàng trong 03 năm gần nhất!
Lưu ý: Thống kê Học phí Học viện Ngân hàng trong 03 năm gần nhất chỉ mang tính tham khảo!
Thống kê Học phí Học viện Ngân hàng trong 03 năm gần nhất?
Các ngành đào tạo của Học viện Ngân hàng hiện nay của tất cả hệ đào tạo?
Dưới đây là tổng hợp các ngành đào tạo của Học viện Ngân hàng hiện tại của tất cả hệ đào tạo như sau:
Chương trình Chất lượng cao (CLC)
STT |
Mã ngành |
Ngành học |
Chỉ tiêu 2024 |
Tổ hợp xét tuyển |
Điểm chuẩn 2023 |
Điểm chuẩn 2024 |
1 |
ACT01 |
Kế toán |
250 |
A01, D01, D07, D09 |
32.75 |
34 |
2 |
BANK01 |
Ngân hàng |
200 |
– |
32.7 |
34 |
3 |
BANK06 |
Ngân hàng và Tài chính quốc tế |
100 |
– |
– |
33.8 |
4 |
BANK07 |
Ngân hàng trung ương & Chính sách công |
50 |
– |
– |
– |
5 |
BUS01 |
Quản trị kinh doanh |
170 |
– |
32.65 |
33.9 |
6 |
BUS06 |
Marketing số |
80 |
– |
– |
34 |
7 |
ECON02 |
Kinh tế đầu tư |
100 |
– |
– |
34 |
8 |
FIN01 |
Tài chính |
350 |
– |
32.6 |
34.2 |
9 |
FIN04 |
Hoạch định & tư vấn tài chính |
50 |
– |
– |
– |
10 |
FL02 |
Ngôn ngữ Anh (Tài chính - NH) |
50 |
– |
– |
– |
11 |
IB04 |
Kinh doanh quốc tế |
100 |
– |
– |
33.9 |
12 |
IB05 |
Thương mại điện tử |
50 |
– |
– |
– |
13 |
MIS02 |
Hệ thống thông tin quản lý |
50 |
– |
– |
– |
Chương trình Chuẩn
STT |
Mã ngành |
Ngành học |
Chỉ tiêu 2024 |
Tổ hợp xét tuyển |
Điểm chuẩn 2023 |
Điểm chuẩn 2024 |
14 |
ACT02 |
Kế toán |
60 |
A00, A01, D01, D07 |
25.8 |
26.25 |
15 |
ACT04 |
Kiểm toán |
120 |
A00, A01, D01, D07 |
– |
26.5 |
16 |
BANK02 |
Ngân hàng |
130 |
A00, A01, D01, D07 |
25.7 |
26.2 |
17 |
BANK03 |
Ngân hàng số |
60 |
A00, A01, D01, D07 |
25.65 |
26.13 |
18 |
BUS02 |
Quản trị kinh doanh |
60 |
A00, A01, D01, D07 |
26.04 |
26.33 |
19 |
BUS03 |
Quản trị du lịch |
50 |
A01, D01, D07, D09 |
24.5 |
25.6 |
20 |
BUS07 |
Marketing |
50 |
A00, A01, D01, D07 |
– |
– |
21 |
DS01 |
Khoa học dữ liệu trong kinh tế & KD |
50 |
A00, A01, D01, D07 |
– |
– |
22 |
ECON01 |
Kinh tế đầu tư |
60 |
A01, D01, D07, D09 |
25.65 |
26.05 |
23 |
FIN02 |
Tài chính |
100 |
A00, A01, D01, D07 |
26.05 |
26.45 |
24 |
FIN03 |
Công nghệ tài chính |
60 |
A00, A01, D01, D07 |
25.5 |
26 |
25 |
FL01 |
Ngôn ngữ Anh (Tài chính - NH) |
150 |
A01, D01, D07, D09 |
24.9 |
25.8 |
26 |
IB01 |
Kinh doanh quốc tế |
120 |
A01, D01, D07, D09 |
26.4 |
27 |
27 |
IB02 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
70 |
A01, D01, D07, D09 |
26.45 |
26.5 |
28 |
IT01 |
Công nghệ thông tin |
100 |
A00, A01, D01, D07 |
25.1 |
25.8 |
29 |
LAW01 |
Luật kinh tế |
100 |
A00, A01, D01, D07 |
25.52 |
25.9 |
30 |
LAW02 |
Luật kinh tế (tổ hợp C00) |
150 |
C00, C03, D14, D15 |
26.5 |
28.13 |
31 |
MIS01 |
Hệ thống thông tin quản lý |
70 |
A00, A01, D01, D07 |
25.55 |
26 |
Chương trình liên kết quốc tế (Song bằng)
STT |
Mã ngành |
Ngành học |
Chỉ tiêu 2024 |
Điểm chuẩn 2023 |
Điểm chuẩn 2024 |
32 |
ACT03 |
Kế toán - Sunderland (Anh) |
100 |
23.9 |
24 |
33 |
BANK04 |
Tài chính – NH - Sunderland |
100 |
23.55 |
24.5 |
34 |
BANK05 |
Ngân hàng & TCQT - Coventry (Anh) |
77 |
21.6 |
24 |
35 |
BUS04 |
QTKD - CityU (Mỹ) |
150 |
23.8 |
23 |
36 |
BUS05 |
Marketing số - Coventry |
30 |
23.5 |
24.8 |
37 |
IB03 |
Kinh doanh quốc tế - Coventry |
77 |
22 |
24.2 |
Lưu ý: Các ngành đào tạo của Học viện Ngân hàng hiện nay của tất cả hệ đào tạo chỉ mang tính tham khảo để biết thông tin chi tiết hơn hãy theo dõi thông tin của Học viện!
Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo là một trong những nguyên tắc tuyển sinh đúng không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT có quy định cụ thể về nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh như sau:
Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh
1. Công bằng đối với thí sinh
a) Về cung cấp thông tin: Mỗi thí sinh quan tâm được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán và kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;
b) Về cơ hội dự tuyển: Không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực (trừ những quy định của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng mang tính đặc thù trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh); hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;
c) Về đánh giá năng lực: Thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng và tin cậy về khả năng học tập và triển vọng thành công, đáp ứng yêu cầu của chương trình và ngành đào tạo;
d) Về cơ hội trúng tuyển: Thí sinh phải được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên trong số những chương trình, ngành đào tạo đủ điều kiện trúng tuyển;
đ) Về thực hiện cam kết: Cơ sở đào tạo phải thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.
2. Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo
a) Về hợp tác: Các cơ sở đào tạo hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyển sinh, đồng thời mang lại lợi ích tốt nhất cho thí sinh;
b) Về cạnh tranh: Các cơ sở đào tạo cạnh tranh trung thực, công bằng và lành mạnh trong tuyển sinh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
3. Minh bạch đối với xã hội
a) Về minh bạch thông tin: Cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp để xã hội và cơ quan quản lý nhà nước cùng giám sát;
b) Về trách nhiệm giải trình: Cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với xã hội qua hình thức phù hợp về những vấn đề lớn, gây bức xúc cho người dân.
Như vậy, thông qua quy định trên thì một trong những nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh có quy định cụ thể về bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo như sau:
- Về hợp tác: Các cơ sở đào tạo hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyển sinh, đồng thời mang lại lợi ích tốt nhất cho thí sinh;
- Về cạnh tranh: Các cơ sở đào tạo cạnh tranh trung thực, công bằng và lành mạnh trong tuyển sinh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
- Nội dung nêu trên được NhanSu.vn biên soạn và chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế thông tin chính thức từ nhà tuyển dụng;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];