Review 3 lớp 11 global success - Tiếng Anh lớp 11?

Review 3 lớp 11 global success - Tiếng Anh lớp 11? Định hướng về nội dung giáo dục môn Ngoại ngữ? Mục tiêu môn tiếng Anh trong cấp trung học phổ thông?

Đăng bài: 04:50 03/04/2025

Review 3 lớp 11 global success - Tiếng Anh lớp 11?

Dưới đây là Review 3 lớp 11 global success - Tiếng Anh lớp 11:

Câu 1: Mark the intonation in the following sentences, using (falling intonation), (rising Intonation), (level-rising intonation), or (fall-rise intonation). Then listen and check. Practise saying them in pairs. (Đánh dấu ngữ điệu trong các câu sau, sử dụng (ngữ điệu giảm), (Ngữ điệu tăng), (ngữ điệu tăng dần), hoặc (ngữ điệu tăng giảm). Sau đó nghe và kiểm tra. Thực hành nói chúng theo cặp)

Bài nghe:

1. Could you show me the way to the Museum of History?

2. What do you want to see during the festival?

3. How about going on a boat trip this weekend?

4. I want to go to a vocational school after finishing secondary school.

5. Would you like to go to the cinema with me?

6. Why don’t you join the cooking classes?

7. During my trip, I visited a historic monument, an ancient pagoda, and an old village.

8. Are you good at time management?

Đáp án:

1. Could you show me the way to the Museum of History? ➚

2. What do you want to see during the festival? ➘

3. How about going on a boat trip this weekend? ➘     ➚

4. I want to go to a vocational school after finishing secondary school. ➘

5. Would you like to go to the cinema with me? ➘       ➚

6. Why don’t you join the cooking classes? ➘   ➚

7. During my trip, I visited a historic monument, an ancient pagoda, and an old village. ➚       ➚                 ➘

8. Are you good at time management? ➚

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến Bảo tàng Lịch sử được không?

2. Bạn muốn xem gì trong lễ hội?

3. Cuối tuần này đi du ngoạn bằng thuyền thì sao?

4. Học hết cấp 2 em muốn đi học nghề.

5. Bạn có muốn đi xem phim với tôi không?

6. Tại sao bạn không tham gia các lớp học nấu ăn?

7. Trong chuyến đi của mình, tôi đã đến thăm một di tích lịch sử, một ngôi chùa cổ và một ngôi làng cổ.

8. Bạn có giỏi quản lý thời gian không?

Vocabulary

Câu 1: Complete the following sentences using the words and phrase in the box. (Hoàn thành các câu sau sử dụng các từ và cụm từ trong hộp)

1. Many young people don’t know how to ________ their money.

2. The university offers a variety of courses for _________ to choose from.

3. After secondary school, Mark attended a ________ to become a car mechanic.

4. People were very proud when the ancient pagoda in the capital was listed as a world _______ site.

5. You will need to have formal ________ to do this job.

6. My brother is very ________ and always finishes all his homework without any pressure from my parents.

7. Quan ho and don ca tai tuare two forms of ________, which are on the UNESCO World Heritage list.

8. The government decided to ________ the old prison as a tourist attraction.

Đáp án:

1. manage

2. school leavers

3. vocational school

4. cultural heritage

5. qualifications

6. self-motivated

7. folk singing

8. preserve

Giải thích:

folk singing (n): dân ca   

manage (v): quản lý   

school-leavers (n): học sinh ra trường

heritage (n): di sản

qualifications (n): bằng cấp 

preserve (v): bảo tồn   

self-motivated (adj): tự thúc đẩy    

vocational school (n): trường dạy nghề

Hướng dẫn dịch:

1. Many young people don’t know how to manage their money.

(Nhiều bạn trẻ không biết quản lý tiền bạc.)

2. The university offers a variety of courses for school leavers to choose from.

(Trường đại học cung cấp nhiều khóa học cho sinh viên sắp tốt nghiệp lựa chọn.)

3. After secondary school, Mark attended a vocational school to become a car mechanic.

(Sau khi tốt nghiệp trung học, Mark theo học một trường dạy nghề để trở thành thợ sửa xe hơi.)

4. People were very proud when the ancient pagoda in the capital was listed as a world cultural heritage site.

(Người dân rất tự hào khi ngôi chùa cổ ở thủ đô được xếp vào danh sách di sản thế giới.)

5. You will need to have formal qualifications to do this job.

(Bạn cần phải có bằng cấp chính thức để làm công việc này.)

6. My brother is very self-motivated and always finishes all his homework without any pressure from my parents.

(Anh trai tôi rất năng động và luôn hoàn thành tất cả các bài tập về nhà mà không chịu bất kỳ áp lực nào từ bố mẹ tôi.)

7. Quan ho and don ca tai tuare two forms of folk singing, which are on the UNESCO World Heritage list.

(Quan họ và đờn ca tài tử là hai hình thức ca hát dân gian nằm trong danh sách Di sản Thế giới của UNESCO.)

8. The government decided to preserve the old prison as a tourist attraction.

(Chính phủ quyết định bảo tồn nhà tù cũ như một điểm thu hút khách du lịch.)

Câu 2: Choose the correct word or phrase to complete each of the following sentences. (Chọn từ hoặc cụm từ đúng để hoàn thành mỗi câu sau)

1. The town is valued for its many (historical / historic) buildings, which have seen lots of changes over the years.

2. After completing the two-week training course, Peter was given a (degree / certificate) of attendance.

3. Many teenagers do part-time jobs to learn (money-management / decision-making) skills.

4. The school offers (vocational / higher education) courses in cooking and baking, electrical work, and building services.

5. (Decision-making / Time-management) is becoming an important skill, especially when you have many options.

6. After (qualification / graduation), my mother returned to her hometown and got her first teaching job.

7. The old house has been (restored / promoted) to the way it looked in 1900 when it was built.

8. My class teacher invited my parents to discuss my (academic / practical) performance.

Đáp án:

1. historic          

2. certificate           

3. money-management

4. vocational

5. Decision-making    

6. graduation

7. restored         

8. academic

 

Giải thích:

1.

historical (adj): thuộc về lịch sử

historic (adj): quan trọng về lịch sử

2.

degree (n): trình độ

certificate (n): bằng cấp

3.

money-management (n): quản lý tiền

decision-making (n): đưa ra quyết định

4.

vocational (adj): thuộc về nghề nghiệp

 higher education (np): giáo dục cao hơn (đại học/ cao đẳng)

5.

Decision-making (n): đưa ra quyết định

Time-management (n): quản lý thời gian

6.

qualification (n): bằng cấp

graduation (n): sự tốt nghiệp

7.

restored (Ved): lưu trữ

promoted (Ved): quảng bá

8.

academic (adj): thuộc về học thuật

practical (adj): thực tế

Hướng dẫn dịch:

1. The town is valued for its many historic buildings, which have seen lots of changes over the years.

(Thị trấn được đánh giá cao nhờ có nhiều tòa nhà lịch sử đã chứng kiến nhiều thay đổi trong những năm qua.)

2. After completing the two-week training course, Peter was given a certificate of attendance.

(Sau khi hoàn thành khóa đào tạo kéo dài hai tuần, Peter đã được cấp chứng chỉ tham dự.)

3. Many teenagers do part-time jobs to learn money-management skills.

(Nhiều thanh thiếu niên làm công việc bán thời gian để học kỹ năng quản lý tiền bạc.)

4. The school offers vocational courses in cooking and baking, electrical work, and building services.

(Trường cung cấp các khóa học dạy nghề nấu ăn và làm bánh, công việc điện và dịch vụ tòa nhà.)

5. Decision-making is becoming an important skill, especially when you have many options.

(Quản lý thời gian đang trở thành một kỹ năng quan trọng, đặc biệt khi bạn có nhiều lựa chọn.)

6. After graduation, my mother returned to her hometown and got her first teaching job.

(Sau khi tốt nghiệp, mẹ tôi trở về quê và nhận công việc dạy học đầu tiên.)

7. The old house has been restored to the way it looked in 1900 when it was built.

(Ngôi nhà cổ đã được khôi phục lại hình dáng của nó vào năm 1900 khi nó được xây dựng.)

8. My class teacher invited my parents to discuss my academic performance.

(Giáo viên chủ nhiệm mời phụ huynh đến bàn về kết quả học tập của tôi.)

Grammar

Câu 1: Choose the correct answers A, B, C, or D to complete the following sentences. (Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau)

1. It was __________________ I bought the postcards for my friends.

A. from this souvenir shop that

B. from this souvenir shop which

C. this souvenir shop that

D. this souvenir shop

2. _______________ secondary school, my brother decided to go to a vocational school instead of applying to university.

A. Finish

B. Having finished

C. Finished

D. To finish

3. Jane was the first student from our school _________________ a gold medal at the Maths Olympiad.

A. to win

B. winning

C. win

D. having won

4. It was ________________ my parents gave me the fish tank.

A. my birthday which

B. my birthday that

C. for my birthday where

D. for my birthday that

5. _____________a whole month revising for the exams, Mike passed them with high grades.

A. Having spent

B. Spent

C. Spend

D. To spend

6. Trang An Scenic Landscape Complex is the only site in Southeast Asia ______________ as a mixed heritage site.

A. recognise

B. to recognise

C. to be recognised

D. recognising

7. It is ________________ teenagers can earn pocket money.

A. by taking a part-time job that

B. taking a part-time job that

C. taking a part-time job what

D. by taking a part-time job what

8. My friend denied ________________ the letter.

A. to write

B. having written

C. have written

D. to be written

Đáp án:

1. A   

2. B  

3. A  

4. D  

5. A  

6. C  

7. A 

8. B

Giải thích:

1. Cấu trúc câu chẻ "It was + cụm từ cần nhấn mạnh + that + S + V"

2. Mệnh đề danh động từ hoàn thành (having Ved/P2) được dùng dể diễn tả hành động đã xảy ra trước hành động khác trong quá khứ có cùng chủ ngữ với mệnh đề còn lại

3. Số thứ tự "the first student" + to V.

4. Cấu trúc câu chẻ "It was + cụm từ cần nhấn mạnh + that + S + V"

5. Mệnh đề danh động từ hoàn thành (having Ved/P2) được dùng dể diễn tả hành động đã xảy ra trước hành động khác trong quá khứ có cùng chủ ngữ với mệnh đề còn lại

6. Sau cấu trúc "only + N" + to V, câu mang nghĩa bị động => to be Ved/P2

7. Cấu trúc câu chẻ "It was + cụm từ cần nhấn mạnh + that + S + V"

8. deny + Ving (phủ nhận đã làm việc gì)

Hướng dẫn dịch:

1. It was from this souvenir shop that I bought the postcards for my friends.

(Chính từ cửa hàng lưu niệm này, tôi đã mua những tấm bưu thiếp cho bạn bè của mình.)

2. Having finished secondary school, my brother decided to go to a vocational school instead of applying to university.

(Học xong cấp 2, anh trai tôi quyết định đi học nghề thay vì đăng ký vào đại học.)

3. Jane was the first student from our school to win a gold medal at the Maths Olympiad.

(Jane là học sinh đầu tiên của trường chúng tôi giành được huy chương vàng trong kỳ thi Olympic Toán học.)

4. It was for my birthday that my parents gave me the fish tank.

(Đó là vào ngày sinh nhật của tôi, bố mẹ tôi đã tặng cho tôi bể cá.)

5. Having spent a whole month revising for the exams, Mike passed them with high grades.

(Sau khi dành cả tháng để ôn tập cho các kỳ thi, Mike đã vượt qua chúng với số điểm cao.)

6. Trang An Scenic Landscape Complex is the only site in Southeast Asia to be recognised as a mixed heritage site.

(Quần thể danh thắng Tràng An là khu duy nhất ở Đông Nam Á được công nhận là di sản hỗn hợp.)

7. It is by taking a part-time job that teenagers can earn pocket money.

(Thanh thiếu niên có thể kiếm tiền tiêu vặt bằng cách đi làm thêm.)

8. My friend denied having written the letter.

(Bạn tôi phủ nhận đã viết bức thư.)

Câu 2: Rewrite the sentences beginning with the words given. (Viết lại các câu bắt đầu bằng những từ đã cho)

1. I applied to study at a university in Canada.

-> It was at _________________________________.

2. After I watched the documentary, I came up with some ideas for my project.

-> Having ___________________________________.

3. We went to Hoi An because we wanted to see the old beautiful bridge and the French houses,

-> We went to Hoi An to ______________________.

4. After I completed the project, I felt more confident in my abllities.

-> Having ____________________________________.

5. Community work gave many young people of Gen Z real-life experiences.

-> It was community _________________________.

6. Marie Curie won the Nobel Prize in Chemistry in 1911. She was the first woman who did so.

-> Marie Curie was the first woman to ________________.

7. After I did the course, I got better at managing my study time.

-> Having _________________________________.

8. The Imperial Citadel of Thang Long was recognised as a World Heritage Site in 2010.

-> It was in ______________________________.

Đáp án:

1. It was at a university in Canada that I applied to study.

2. Having watched the documentary, I came up with some ideas for my project.

3. We went to Hoi An to see old beautiful Japanese bridges and French houses.

4. Having done the project, I felt more confident in my abilities.

5. It was community work that gave many young people of Gen Z real-life experiences.

6. Marie Curie is the only person to win a Nobel prize in two different fields.

7. Having done the course, I got better at managing my study time.

8. It was in 2010 that The Imperial Citadel of Thang Long was recognized as the world heritage.

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi đã nộp đơn xin học tại một trường đại học ở Canada.

2. Sau khi xem bộ phim tài liệu, tôi nảy ra một số ý tưởng cho dự án của mình.

3. Chúng tôi đã đến Hội An để xem những cây cầu cổ kính xinh đẹp của Nhật Bản và những ngôi nhà của Pháp.

4. Sau khi thực hiện dự án, tôi cảm thấy tự tin hơn vào khả năng của mình.

5. Chính công việc cộng đồng đã mang đến cho nhiều bạn trẻ Gen Z những trải nghiệm thực tế.

6. Marie Curie là người duy nhất đoạt giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau.

7. Sau khóa học, tôi quản lý thời gian học tốt hơn.

8. Hoàng Thành Thăng Long được công nhận là di sản thế giới vào năm 2010.

Ở trên là lời giải tham khảo chi tiết review 3 lớp 11 global success- Tiếng Anh lớp 11.

Review 3 lớp 11 global success - Tiếng Anh lớp 11?

Review 3 lớp 11 global success- Tiếng Anh lớp 11? (Hình từ Internet)

Định hướng về nội dung giáo dục môn Ngoại ngữ là gì?

Căn cứ theo Mục 5 Chương trình giáo dục phổ thông chương trình tổng thể ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT quy định về định hướng về nội dung giáo dục môn Ngoại ngữ như sau:

Môn Ngoại ngữ giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ (ngoại ngữ) để sử dụng một cách tự tin, hiệu quả, phục vụ cho học tập và giao tiếp, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước.

Học sinh phổ thông bắt buộc phải học một ngoại ngữ (gọi là Ngoại ngữ 1) và được tự chọn thêm ít nhất một ngoại ngữ khác (gọi là Ngoại ngữ 2) theo nguyện vọng của mình và khả năng đáp ứng của cơ sở giáo dục.

Ngoại ngữ 1 là môn học bắt buộc từ lớp 3 đến lớp 12. Cơ sở giáo dục có thể tổ chức học Ngoại ngữ 1 bắt đầu từ lớp 1, nếu học sinh có nhu cầu và cơ sở giáo dục có khả năng đáp ứng.

Ngoại ngữ 2 là môn học tự chọn, có thể tổ chức dạy học bắt đầu từ lớp 6 và kết thúc ở bất kì lớp nào tuỳ theo nhu cầu của học sinh và khả năng đáp ứng của cơ sở giáo dục.

Môn Ngoại ngữ phát triển toàn diện 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Nội dung giáo dục ngoại ngữ được xây dựng liền mạch từ giai đoạn giáo dục cơ bản đến giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp trên cơ sở tham chiếu các khung trình độ ngoại ngữ quốc tế và Việt Nam.

Mục tiêu môn tiếng Anh trong cấp trung học phổ thông bao gồm?

Căn cứ theo Mục 3 Chương trình giáo dục phổ thông môn tiếng Anh ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT quy định mục tiêu môn tiếng Anh trong cấp trung học phổ thông như sau:

- Mục tiêu cấp trung học phổ thông

Sau khi hoàn thành chương trình môn Tiếng Anh cấp trung học phổ thông, học sinh có thể:

+ Sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp thông qua bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết nhằm đáp ứng các nhu cầu giao tiếp cơ bản và thiết thực về những chủ đề quen thuộc liên quan đến nhà trường, hoạt động vui chơi, giải trí, nghề nghiệp, ...

+ Tiếp tục hình thành và phát triển kiến thức cơ bản về tiếng Anh, bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp; thông qua tiếng Anh có những hiểu biết sâu rộng hơn về đất nước, con người, nền văn hoá của các nước nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới, hiểu và tôn trọng sự đa dạng của các nền văn hoá, đồng thời bước đầu phản ánh được giá trị nền văn hoá Việt Nam bằng tiếng Anh.

+ Sử dụng tiếng Anh để nâng cao chất lượng học tập các môn học khác trong chương trình giáo dục phổ thông.

+ Sử dụng tiếng Anh để theo đuổi mục tiêu học tập cao hơn hoặc có thể làm việc ngay sau khi học xong cấp trung học phổ thông.

+ Áp dụng các phương pháp học tập khác nhau để quản lý thời gian học tập, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc học và tự học, củng cố phương pháp tự học, tự đánh giá và chịu trách nhiệm về kết quả học tập, hình thành thói quen học tập suốt đời.

12 Nguyễn Minh Thư

- Nội dung nêu trên được NhanSu.vn biên soạn và chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế thông tin chính thức từ nhà tuyển dụng;

- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại trước khi áp dụng;

- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];

CHỦ QUẢN: CÔNG TY TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 2288

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
THƯ VIỆN NHÀ ĐẤT
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...