Nghị quyết 83/NQ-HĐND năm 2025 tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức thuộc chính quyền địa phương cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026
| Số hiệu | 83/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 08/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 08/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Hầu Minh Lợi |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 83/NQ-HĐND |
Tuyên Quang, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH THUỘC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ TỔNG BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THUỘC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 70-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị Về quản lý biên chế hệ thống chính trị; Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị Về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026;
Căn cứ Văn bản số 9007-CV/BTCTW ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương về việc điều chỉnh biên chế;
Xét Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 171/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức thuộc chính quyền địa phương cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026 là 8.037 biên chế, cụ thể:
1. Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh: 2.447 biên chế.
a) Biên chế đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách: 20 biên chế.
b) Biên chế lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh: 06 biên chế.
c) Biên chế trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh: 2.421 biên chế.
2. Tổng biên chế cán bộ, công chức thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường: 5.409 biên chế.
3. Số lượng chưa tạm giao cho các cơ quan, đơn vị: 181 biên chế.
(Có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, trường hợp cần thiết phải điều chỉnh biên chế giữa các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và cấp xã theo yêu cầu nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động thực hiện điều chỉnh nhưng không vượt quá tổng số biên chế được phê duyệt tại Điều 1 Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ khi được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khóa XIX, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2025 cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
TẠM
GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH THUỘC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ TỔNG BIÊN CHẾ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC THUỘC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM
2026
(Kèm theo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 8/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Tuyên Quang)
|
TT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Số lượng tạm giao năm 2026 |
|
|
CỘNG I+II+III |
8.037 |
|
I |
Cấp tỉnh |
2.447 |
|
1 |
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách |
20 |
|
2 |
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh |
6 |
|
3 |
Các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh |
2.421 |
|
3.1 |
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh |
64 |
|
3.2 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
124 |
|
3.3 |
Sở Nội vụ |
144 |
|
3.4 |
Sở Công Thương |
200 |
|
3.5 |
Sở Tư pháp |
60 |
|
3.6 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
85 |
|
3.7 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
85 |
|
3.8 |
Sở Y tế |
131 |
|
3.9 |
Thanh tra tỉnh |
205 |
|
3.10 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
60 |
|
3.11 |
Sở Tài chính |
182 |
|
3.12 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
105 |
|
3.13 |
Sở Xây dựng |
146 |
|
3.14 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
758 |
|
3.15 |
Sở Ngoại vụ |
35 |
|
3.16 |
Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh Tuyên Quang |
37 |
|
II |
Cấp xã |
5.409 |
|
III |
Số lượng chưa tạm giao để phục vụ tinh giản theo lộ trình và sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức, thực hiện điều chỉnh, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, địa phương theo yêu cầu nhiệm vụ |
181 |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 83/NQ-HĐND |
Tuyên Quang, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH THUỘC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ TỔNG BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THUỘC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 70-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị Về quản lý biên chế hệ thống chính trị; Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị Về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026;
Căn cứ Văn bản số 9007-CV/BTCTW ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương về việc điều chỉnh biên chế;
Xét Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 171/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức thuộc chính quyền địa phương cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2026 là 8.037 biên chế, cụ thể:
1. Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh: 2.447 biên chế.
a) Biên chế đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách: 20 biên chế.
b) Biên chế lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh: 06 biên chế.
c) Biên chế trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh: 2.421 biên chế.
2. Tổng biên chế cán bộ, công chức thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường: 5.409 biên chế.
3. Số lượng chưa tạm giao cho các cơ quan, đơn vị: 181 biên chế.
(Có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, trường hợp cần thiết phải điều chỉnh biên chế giữa các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và cấp xã theo yêu cầu nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động thực hiện điều chỉnh nhưng không vượt quá tổng số biên chế được phê duyệt tại Điều 1 Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ khi được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khóa XIX, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2025 cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
TẠM
GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH THUỘC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ TỔNG BIÊN CHẾ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC THUỘC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM
2026
(Kèm theo Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 8/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Tuyên Quang)
|
TT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Số lượng tạm giao năm 2026 |
|
|
CỘNG I+II+III |
8.037 |
|
I |
Cấp tỉnh |
2.447 |
|
1 |
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động chuyên trách |
20 |
|
2 |
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh |
6 |
|
3 |
Các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh |
2.421 |
|
3.1 |
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh |
64 |
|
3.2 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
124 |
|
3.3 |
Sở Nội vụ |
144 |
|
3.4 |
Sở Công Thương |
200 |
|
3.5 |
Sở Tư pháp |
60 |
|
3.6 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
85 |
|
3.7 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
85 |
|
3.8 |
Sở Y tế |
131 |
|
3.9 |
Thanh tra tỉnh |
205 |
|
3.10 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
60 |
|
3.11 |
Sở Tài chính |
182 |
|
3.12 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
105 |
|
3.13 |
Sở Xây dựng |
146 |
|
3.14 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
758 |
|
3.15 |
Sở Ngoại vụ |
35 |
|
3.16 |
Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh Tuyên Quang |
37 |
|
II |
Cấp xã |
5.409 |
|
III |
Số lượng chưa tạm giao để phục vụ tinh giản theo lộ trình và sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức, thực hiện điều chỉnh, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, địa phương theo yêu cầu nhiệm vụ |
181 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh