Quyết định 2244/QĐ-UBND năm 2025 tạm giao biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2026
| Số hiệu | 2244/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 23/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 23/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Phạm Văn Nghiêm |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2244/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG LÀM CÔNG VIỆC HỖ TRỢ, PHỤC VỤ TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Cán bộ công chức ngày 24/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc Hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội ở Trung ương và các tỉnh, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 3213-QĐ/BTCTW ngày 11/11/2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế tỉnh Hưng Yên năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 3191-QĐ/BTCTW ngày 11/11/2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Thái Bình năm 2025;
Căn cứ Công văn số 9007-CV/BTCTW ngày 10/7/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về việc điều chỉnh biên chế;
Căn cứ Thông báo số 147-TB/TU ngày 06/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tạm giao biên chế công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 805/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, kỳ họp thứ ba mươi tư thông qua ngày 09/12/2025 về việc tạm giao biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ phục vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 666/TTr-SNV ngày 18/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm giao biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
1. Tạm giao biên chế cán bộ, công chức: 6.254 biên chế, trong đó:
a) Các sở, ban, ngành tỉnh: 1.785 biên chế;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường: 4.469 biên chế.
2. Tạm giao lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: 244 người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong đó:
a) Các sở, ban, ngành tỉnh: 196 người.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường: 48 người.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm:
1. Quyết định tạm giao cụ thể số biên chế cán bộ, công chức và lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP đến các phòng, ban, tổ chức hành chính thuộc và trực thuộc theo thẩm quyền quản lý đảm bảo quy định, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này và gửi Sở Nội vụ 01 bản để theo dõi, kiểm tra theo quy định; không giải quyết các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức không thực hiện việc tạm giao biên chế đảm bảo theo quy định.
2. Quản lý, sử dụng số biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ được tạm giao tại Điều 1 Quyết định này đảm bảo hiệu quả, đúng quy định và phù hợp theo chương trình, kế hoạch của tỉnh về sắp xếp bộ máy các cơ quan, tổ chức hành chính.
3. Chỉ đạo các tổ chức thuộc và trực thuộc có giải pháp, phương án quản lý, sử dụng hiệu quả số biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP được tạm giao đảm bảo theo vị trí việc làm và các quy định của pháp luật có liên quan gắn với việc thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2244/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG LÀM CÔNG VIỆC HỖ TRỢ, PHỤC VỤ TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Cán bộ công chức ngày 24/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc Hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội ở Trung ương và các tỉnh, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 3213-QĐ/BTCTW ngày 11/11/2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế tỉnh Hưng Yên năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 3191-QĐ/BTCTW ngày 11/11/2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Thái Bình năm 2025;
Căn cứ Công văn số 9007-CV/BTCTW ngày 10/7/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về việc điều chỉnh biên chế;
Căn cứ Thông báo số 147-TB/TU ngày 06/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tạm giao biên chế công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 805/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, kỳ họp thứ ba mươi tư thông qua ngày 09/12/2025 về việc tạm giao biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ phục vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 666/TTr-SNV ngày 18/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm giao biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
1. Tạm giao biên chế cán bộ, công chức: 6.254 biên chế, trong đó:
a) Các sở, ban, ngành tỉnh: 1.785 biên chế;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường: 4.469 biên chế.
2. Tạm giao lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP: 244 người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong đó:
a) Các sở, ban, ngành tỉnh: 196 người.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường: 48 người.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm:
1. Quyết định tạm giao cụ thể số biên chế cán bộ, công chức và lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP đến các phòng, ban, tổ chức hành chính thuộc và trực thuộc theo thẩm quyền quản lý đảm bảo quy định, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này và gửi Sở Nội vụ 01 bản để theo dõi, kiểm tra theo quy định; không giải quyết các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức không thực hiện việc tạm giao biên chế đảm bảo theo quy định.
2. Quản lý, sử dụng số biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ được tạm giao tại Điều 1 Quyết định này đảm bảo hiệu quả, đúng quy định và phù hợp theo chương trình, kế hoạch của tỉnh về sắp xếp bộ máy các cơ quan, tổ chức hành chính.
3. Chỉ đạo các tổ chức thuộc và trực thuộc có giải pháp, phương án quản lý, sử dụng hiệu quả số biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP được tạm giao đảm bảo theo vị trí việc làm và các quy định của pháp luật có liên quan gắn với việc thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị.
4. Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy của các cơ quan, tổ chức (nếu có) theo tinh thần chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh; rà soát, sắp xếp, bố trí điều chuyển, sử dụng cán bộ, công chức gắn với yêu cầu của vị trí việc làm và thực hiện lộ trình tinh giản biên chế công chức theo định hướng của Trung ương và của tỉnh.
5. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc quản lý biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức hành chính trên địa bàn tỉnh gắn với tinh giản biên chế đảm bảo theo quy định hiện hành; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc sử dụng và quản lý biên chế công chức tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo quy định.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Kho bạc nhà Nước khu vực IV; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 1
TẠM GIAO BIÊN CHẾ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ BAN, NGÀNH SAU HỢP NHẤT
TỈNH NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 2244/QĐ-UBND ngày 23/12/2025 của UBND tỉnh Hưng Yên)
|
TT |
ĐƠN VỊ |
SỐ ĐỀ XUẤT TẠM GIAO NĂM 2026 |
GHI CHÚ |
|
|
Số biên chế cán bộ, công chức |
Lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ (Hưởng lương NSNN) |
|||
|
|
TỔNG |
2016 |
196 |
|
|
I |
SỐ BIÊN CHẾ THỰC HIỆN TẠM GIAO NĂM 2026 |
1785 |
196 |
|
|
1 |
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh |
60 |
22 |
|
|
2 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
102 |
34 |
Tiếp nhận 01 lao động hợp đồng từ Sở Tư pháp và 01 lao động hợp đồng từ Sở Xây dựng |
|
3 |
Sở Tài chính |
146 |
10 |
|
|
4 |
Sở Xây dựng |
123 |
16 |
Chuyển 01 lao động hợp đồng về Văn phòng UBND tỉnh |
|
5 |
Sở Nội vụ |
160 |
17 |
Chuyển 01 lao động hợp đồng về UBND phường Thái Bình |
|
6 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
92 |
11 |
|
|
7 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
343 |
23 |
|
|
8 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
88 |
7 |
|
|
9 |
Sở Y tế |
118 |
12 |
|
|
10 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
73 |
7 |
|
|
11 |
Sở Tư pháp |
54 |
4 |
Chuyển 01 lao động hợp đồng về Văn phòng UBND tỉnh; cắt giảm 01 lao động hợp đồng |
|
12 |
Sở Công Thương |
174 |
21 |
|
|
13 |
Thanh tra tỉnh |
185 |
5 |
|
|
14 |
Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh |
23 |
2 |
|
|
15 |
Ban Quản lý khu Đại học Phố Hiến |
12 |
2 |
|
|
16 |
Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp |
32 |
3 |
|
|
II |
SỐ BIÊN CHẾ DỰ PHÒNG |
231 |
0 |
|
PHỤ LỤC 2
TẠM GIAO BIÊN CHẾ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG ĐỐI VỚI UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 2244/QĐ-UBND ngày 23/12/2025 của UBND tỉnh Hưng Yên)
|
STT |
Đơn vị |
TẠM GIAO NĂM 2026 |
GHI CHÚ |
|
|
Số cán bộ, công chức |
Số lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ phục vụ |
|||
|
|
TỔNG |
4469 |
48 |
|
|
1 |
Phường Phố Hiến |
75 |
1 |
|
|
2 |
Phường Sơn Nam |
44 |
|
|
|
3 |
Phường Hồng Châu |
43 |
|
|
|
4 |
Phường Thượng Hồng |
45 |
1 |
|
|
5 |
Phường Đường Hào |
51 |
|
|
|
6 |
Phường Thái Bình |
64 |
2 |
Tiếp nhận 01 lao động hợp đồng từ Sở Nội vụ |
|
7 |
Phường Trần Hưng Đạo |
52 |
1 |
|
|
8 |
Phường Vũ Phúc |
50 |
|
|
|
9 |
Xã Tân Hưng |
41 |
1 |
|
|
10 |
Xã Đoàn Đào |
38 |
1 |
|
|
11 |
Xã Hiệp Cường |
43 |
|
|
|
12 |
Xã Hoàng Hoa Thám |
69 |
1 |
|
|
13 |
Xã Tiên Lữ |
52 |
2 |
|
|
14 |
Xã Tiên Hoa |
54 |
|
|
|
15 |
Xã Quang Hưng |
43 |
1 |
|
|
16 |
Xã Lương Bằng |
56 |
2 |
|
|
17 |
Xã Nguyễn Trãi |
47 |
|
|
|
18 |
Xã Hồng Quang |
43 |
|
|
|
19 |
Xã Khoái Châu |
59 |
1 |
|
|
20 |
Xã Triệu Việt Vương |
56 |
1 |
|
|
21 |
Xã Việt Yên |
53 |
2 |
|
|
22 |
Xã Hoàn Long |
45 |
|
|
|
23 |
Xã Yên Mỹ |
56 |
1 |
|
|
24 |
Xã Như Quỳnh |
54 |
2 |
|
|
25 |
Xã Đông Tiền Hải |
49 |
|
|
|
26 |
Xã Vũ Thư |
58 |
1 |
|
|
27 |
Xã Ái Quốc |
34 |
|
|
|
28 |
Xã Minh Thọ |
37 |
|
|
|
29 |
Xã Tân Thuận |
40 |
|
|
|
30 |
Xã Thư Vũ |
43 |
|
|
|
31 |
Phường Mỹ Hào |
53 |
2 |
|
|
32 |
Phường Trần Lãm |
70 |
2 |
|
|
33 |
Phường Trà Lý |
46 |
|
|
|
34 |
Xã Tiên Tiến |
38 |
1 |
|
|
35 |
Xã Tống Trân |
34 |
1 |
|
|
36 |
Xã Nghĩa Dân |
41 |
1 |
|
|
37 |
Xã Đức Hợp |
39 |
1 |
|
|
38 |
Xã Ân Thi |
39 |
1 |
|
|
39 |
Xã Xuân Trúc |
37 |
|
|
|
40 |
Xã Phạm Ngũ Lão |
43 |
|
|
|
41 |
Xã Việt Tiến |
42 |
|
|
|
42 |
Xã Chí Minh |
42 |
1 |
|
|
43 |
Xã Châu Ninh |
42 |
|
|
|
44 |
Xã Nguyễn Văn Linh |
48 |
1 |
|
|
45 |
Xã Lạc Đạo |
45 |
|
|
|
46 |
Xã Đại Đồng |
40 |
|
|
|
47 |
Xã Nghĩa Trụ |
47 |
|
|
|
48 |
Xã Phụng Công |
40 |
|
|
|
49 |
Xã Văn Giang |
44 |
|
|
|
50 |
Xã Mễ Sở |
39 |
|
|
|
51 |
Xã Thái Thụy |
50 |
1 |
|
|
52 |
Xã Hưng Hà |
50 |
1 |
|
|
53 |
Xã Đông Thụy Anh |
43 |
|
|
|
54 |
Xã Bắc Thụy Anh |
34 |
|
|
|
55 |
Xã Thụy Anh |
36 |
|
|
|
56 |
Xã Nam Thụy Anh |
35 |
|
|
|
57 |
Xã Bắc Thái Ninh |
33 |
|
|
|
58 |
Xã Thái Ninh |
40 |
1 |
|
|
59 |
Xã Đông Thái Ninh |
38 |
|
|
|
60 |
Xã Nam Thái Ninh |
34 |
|
|
|
61 |
Xã Tây Thái Ninh |
33 |
|
|
|
62 |
Xã Tây Thụy Anh |
32 |
|
|
|
63 |
Xã Tiền Hải |
45 |
|
|
|
64 |
Xã Tây Tiền Hải |
37 |
1 |
|
|
65 |
Xã Đồng Châu |
39 |
2 |
|
|
66 |
Xã Nam Cường |
43 |
|
|
|
67 |
Xã Hưng Phú |
37 |
1 |
|
|
68 |
Xã Nam Tiền Hải |
39 |
|
|
|
69 |
Xã Quỳnh Phụ |
50 |
|
|
|
70 |
Xã Nguyễn Du |
35 |
|
|
|
71 |
Xã Quỳnh An |
42 |
1 |
|
|
72 |
Xã Ngọc Lâm |
36 |
|
|
|
73 |
Xã Đồng Bằng |
37 |
|
|
|
74 |
Xã A Sào |
38 |
|
|
|
75 |
Xã Phụ Dực |
45 |
|
|
|
76 |
Xã Tân Tiến |
36 |
|
|
|
77 |
Xã Đông Hưng |
49 |
2 |
|
|
78 |
Xã Bắc Tiên Hưng |
44 |
1 |
|
|
79 |
Xã Đông Tiên Hưng |
36 |
|
|
|
80 |
Xã Nam Đông Hưng |
37 |
|
|
|
81 |
Xã Bắc Đông Quan |
37 |
|
|
|
82 |
Xã Bắc Đông Hưng |
36 |
|
|
|
83 |
Xã Đông Quan |
37 |
|
|
|
84 |
Xã Nam Tiên Hưng |
39 |
|
|
|
85 |
Xã Tiên Hưng |
37 |
|
|
|
86 |
Xã Tiên La |
40 |
1 |
|
|
87 |
Xã Lê Quý Đôn |
36 |
|
|
|
88 |
Xã Hồng Minh |
36 |
|
|
|
89 |
Xã Thần Khê |
39 |
|
|
|
90 |
Xã Diên Hà |
44 |
|
|
|
91 |
Xã Ngự Thiên |
40 |
|
|
|
92 |
Xã Long Hưng |
48 |
1 |
|
|
93 |
Xã Kiến Xương |
48 |
1 |
|
|
94 |
Xã Lê Lợi |
37 |
|
|
|
95 |
Xã Quang Lịch |
33 |
|
|
|
96 |
Xã Vũ Quý |
38 |
|
|
|
97 |
Xã Bình Thanh |
36 |
|
|
|
98 |
Xã Bình Định |
35 |
|
|
|
99 |
Xã Hồng Vũ |
36 |
1 |
|
|
100 |
Xã Bình Nguyên |
34 |
|
|
|
101 |
Xã Trà Giang |
34 |
1 |
|
|
102 |
Xã Thư Trì |
38 |
|
|
|
103 |
Xã Vũ Tiên |
43 |
|
|
|
104 |
Xã Vạn Xuân |
42 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh