Nghị quyết 105/NQ-HĐND năm 2025 tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026
| Số hiệu | 105/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thái Nguyên |
| Người ký | Nguyễn Đăng Bình |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 105/NQ-HĐND |
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 154-QĐ/TU ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tạm giao tổng biên chế khối chính quyền địa phương năm 2026;
Xét Tờ trình số 261/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 250/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thứ chín, Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026, cụ thể:
1. Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh: 2.080 biên chế.
2. Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp xã: 4.930 biên chế.
3. Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên: 34.079 người làm việc, trong đó:
- Cấp tỉnh: 7.321 người làm việc, bao gồm:
+ Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 3.617 người làm việc;
+ Sự nghiệp y tế: 2.360 người làm việc;
+ Sự nghiệp Văn hóa, thông tin, thể thao: 296 người làm việc;
+ Sự nghiệp khác: 1.048 người làm việc.
- Cấp xã: 26.758 người làm việc, bao gồm:
+ Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 24.078 người làm việc;
+ Sự nghiệp y tế: 1.887 người làm việc;
+ Sự nghiệp khác: 793 người làm việc.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo)
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 105/NQ-HĐND |
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 154-QĐ/TU ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tạm giao tổng biên chế khối chính quyền địa phương năm 2026;
Xét Tờ trình số 261/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 250/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thứ chín, Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2026, cụ thể:
1. Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh: 2.080 biên chế.
2. Biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp xã: 4.930 biên chế.
3. Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên: 34.079 người làm việc, trong đó:
- Cấp tỉnh: 7.321 người làm việc, bao gồm:
+ Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 3.617 người làm việc;
+ Sự nghiệp y tế: 2.360 người làm việc;
+ Sự nghiệp Văn hóa, thông tin, thể thao: 296 người làm việc;
+ Sự nghiệp khác: 1.048 người làm việc.
- Cấp xã: 26.758 người làm việc, bao gồm:
+ Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 24.078 người làm việc;
+ Sự nghiệp y tế: 1.887 người làm việc;
+ Sự nghiệp khác: 793 người làm việc.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo)
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số: 105/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Tổng số biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc |
Trong đó |
|||||
|
Biên chế cán bộ, công chức |
Số lượng người làm việc |
|||||||
|
Tổng |
Sự nghiệp giáo dục |
Sự nghiệpY tế |
Sự nghiệp Văn hóa, TTTT |
Sự nghiệp khác |
||||
|
|
Tổng cộng |
9.401 |
2.080 |
7.321 |
3.617 |
2.360 |
296 |
1.048 |
|
1 |
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh |
75 |
75 |
- |
|
|
|
|
|
2 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
171 |
108 |
63 |
|
|
|
63 |
|
3 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
42 |
42 |
- |
|
|
|
|
|
4 |
Sở Nội vụ |
257 |
135 |
122 |
|
14 |
|
108 |
|
5 |
Thanh tra tỉnh |
192 |
192 |
- |
|
|
|
|
|
6 |
Sở Tư pháp |
130 |
48 |
82 |
|
|
|
82 |
|
7 |
Sở Tài chính |
181 |
154 |
27 |
|
|
|
27 |
|
8 |
Sở Công Thương |
243 |
189 |
54 |
|
|
|
54 |
|
9 |
Sở Xây dựng |
166 |
144 |
22 |
|
|
|
22 |
|
10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
172 |
85 |
87 |
|
|
|
87 |
|
11 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
912 |
575 |
337 |
|
|
|
337 |
|
12 |
Sở Y tế |
2.605 |
107 |
2.498 |
2 |
2.344 |
|
152 |
|
13 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
3.257 |
87 |
3.170 |
3.153 |
|
|
17 |
|
14 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
450 |
86 |
364 |
29 |
2 |
296 |
37 |
|
15 |
Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên |
53 |
53 |
- |
|
|
|
|
|
16 |
Trường Cao đẳng Thái Nguyên |
433 |
|
433 |
433 |
|
|
|
|
17 |
Ban Quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể |
62 |
|
62 |
|
|
|
62 |
(Kèm theo Nghị quyết số: 105/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Tổng số biên chế
cán bộ, công chức, |
Trong đó |
|
||||
|
Biên chế cán bộ, công chức |
Số lượng người làm việc |
|
||||||
|
Tổng |
Sự nghiệp giáo dục |
Sự nghiệp |
Sự nghiệp khác |
|
||||
|
|
||||||||
|
|
Tổng cộng |
31.688 |
4.930 |
26.758 |
24.078 |
1.887 |
793 |
|
|
1 |
UBND phường Phan Đình Phùng |
1.313 |
105 |
1.208 |
1.126 |
52 |
30 |
|
|
2 |
UBND phường Tích Lương |
759 |
83 |
676 |
628 |
40 |
8 |
|
|
3 |
UBND phường Gia Sàng |
563 |
69 |
494 |
451 |
32 |
11 |
|
|
4 |
UBND phường Linh Sơn |
632 |
77 |
555 |
510 |
37 |
8 |
|
|
5 |
UBND phường Quan Triều |
614 |
72 |
542 |
504 |
30 |
8 |
|
|
6 |
UBND phường Quyết Thắng |
343 |
57 |
286 |
256 |
22 |
8 |
|
|
7 |
UBND xã Đại Phúc |
702 |
69 |
633 |
585 |
34 |
14 |
|
|
8 |
UBND xã Tân Cương |
373 |
71 |
302 |
274 |
20 |
8 |
|
|
9 |
UBND phường Phổ Yên |
632 |
52 |
580 |
542 |
28 |
10 |
|
|
10 |
UBND phường Vạn Xuân |
670 |
52 |
618 |
572 |
35 |
11 |
|
|
11 |
UBND phường Phúc Thuận |
462 |
43 |
419 |
388 |
23 |
8 |
|
|
12 |
UBND phường Trung Thành |
516 |
55 |
461 |
424 |
29 |
8 |
|
|
13 |
UBND xã Thành Công |
407 |
40 |
367 |
341 |
18 |
8 |
|
|
14 |
UBND phường Bá Xuyên |
412 |
57 |
355 |
323 |
24 |
8 |
|
|
15 |
UBND Phường Bách Quang |
356 |
56 |
300 |
266 |
26 |
8 |
|
|
16 |
UBND phường Sông Công |
307 |
52 |
255 |
220 |
25 |
10 |
|
|
17 |
UBND xã Phú Lương |
772 |
76 |
696 |
652 |
33 |
11 |
|
|
18 |
UBND xã Vô Tranh |
552 |
72 |
480 |
444 |
28 |
8 |
|
|
19 |
UBND xã Hợp Thành |
219 |
52 |
167 |
141 |
18 |
8 |
|
|
20 |
UBND xã Yên Trạch |
385 |
56 |
329 |
299 |
22 |
8 |
|
|
21 |
UBND xã Phú Bình |
678 |
86 |
592 |
548 |
33 |
11 |
|
|
22 |
UBND xã Tân Thành |
393 |
58 |
335 |
304 |
23 |
8 |
|
|
23 |
UBND xã Điềm Thụy |
591 |
63 |
528 |
491 |
29 |
8 |
|
|
24 |
UBND xã Kha Sơn |
630 |
73 |
557 |
512 |
37 |
8 |
|
|
25 |
UBND xã Tân Khánh |
380 |
59 |
321 |
291 |
22 |
8 |
|
|
26 |
UBND xã Đại Từ |
424 |
63 |
361 |
323 |
30 |
8 |
|
|
27 |
UBND xã An Khánh |
322 |
51 |
271 |
243 |
20 |
8 |
|
|
28 |
UBND xã La Bằng |
306 |
38 |
268 |
239 |
21 |
8 |
|
|
29 |
UBND xã Phú Xuyên |
339 |
39 |
300 |
276 |
16 |
8 |
|
|
30 |
UBND xã Vạn Phú |
329 |
50 |
279 |
255 |
16 |
8 |
|
|
31 |
UBND xã Đức Lương |
245 |
46 |
199 |
174 |
17 |
8 |
|
|
32 |
UBND xã Phú Lạc |
327 |
44 |
283 |
257 |
18 |
8 |
|
|
33 |
UBND xã Phú Thịnh |
344 |
48 |
296 |
266 |
22 |
8 |
|
|
34 |
UBND xã Quân Chu |
251 |
44 |
207 |
183 |
16 |
8 |
|
|
35 |
UBND xã Đồng Hỷ |
512 |
58 |
454 |
416 |
28 |
10 |
|
|
36 |
UBND xã Văn Lăng |
247 |
34 |
213 |
189 |
16 |
8 |
|
|
37 |
UBND xã Quang Sơn |
255 |
34 |
221 |
197 |
16 |
8 |
|
|
38 |
UBND xã Văn Hán |
291 |
41 |
250 |
226 |
16 |
8 |
|
|
39 |
UBND xã Nam Hòa |
287 |
39 |
248 |
224 |
16 |
8 |
|
|
40 |
UBND xã Trại Cau |
309 |
36 |
273 |
249 |
16 |
8 |
|
|
41 |
UBND xã Định Hóa |
456 |
66 |
390 |
351 |
28 |
11 |
|
|
42 |
UBND xã Trung Hội |
279 |
53 |
226 |
198 |
20 |
8 |
|
|
43 |
UBND xã Bình Yên |
371 |
53 |
318 |
282 |
28 |
8 |
|
|
44 |
UBND xã Kim Phượng |
230 |
44 |
186 |
162 |
16 |
8 |
|
|
45 |
UBND xã Lam Vỹ |
190 |
40 |
150 |
126 |
16 |
8 |
|
|
46 |
UBND xã Phú Đình |
234 |
43 |
191 |
167 |
16 |
8 |
|
|
47 |
UBND xã Bình Thành |
204 |
36 |
168 |
144 |
16 |
8 |
|
|
48 |
UBND xã Phượng Tiến |
282 |
46 |
236 |
208 |
20 |
8 |
|
|
49 |
UBND xã Võ Nhai |
386 |
51 |
335 |
305 |
18 |
12 |
|
|
50 |
UBND xã Tràng Xá |
349 |
36 |
313 |
289 |
16 |
8 |
|
|
51 |
UBND xã Dân Tiến |
427 |
48 |
379 |
351 |
20 |
8 |
|
|
52 |
UBND xã La Hiên |
290 |
40 |
250 |
226 |
16 |
8 |
|
|
53 |
UBND xã Thần Sa |
213 |
35 |
178 |
155 |
16 |
7 |
|
|
54 |
UBND xã Nghinh Tường |
211 |
33 |
178 |
155 |
16 |
7 |
|
|
55 |
UBND xã Sảng Mộc |
139 |
32 |
107 |
84 |
16 |
7 |
|
|
56 |
UBND Phường Bắc Kạn |
413 |
80 |
333 |
306 |
16 |
11 |
|
|
57 |
UBND Phường Đức Xuân |
382 |
80 |
302 |
275 |
16 |
11 |
|
|
58 |
UBND xã Phong Quang |
180 |
61 |
119 |
95 |
16 |
8 |
|
|
59 |
UBND xã Thượng Minh |
250 |
58 |
192 |
168 |
16 |
8 |
|
|
60 |
UBND xã Phúc Lộc |
282 |
52 |
230 |
206 |
16 |
8 |
|
|
61 |
UBND xã Chợ Rã |
311 |
60 |
251 |
225 |
16 |
10 |
|
|
62 |
UBND xã Ba Bể |
301 |
56 |
245 |
221 |
16 |
8 |
|
|
63 |
UBND xã Đồng Phúc |
255 |
56 |
199 |
174 |
17 |
8 |
|
|
64 |
UBND xã Bằng Vân |
167 |
42 |
125 |
101 |
16 |
8 |
|
|
65 |
UBND xã Ngân Sơn |
238 |
48 |
190 |
164 |
16 |
10 |
|
|
66 |
UBND xã Thượng Quan |
117 |
32 |
85 |
62 |
16 |
7 |
|
|
67 |
UBND xã Hiệp Lực |
204 |
42 |
162 |
138 |
16 |
8 |
|
|
68 |
UBND xã Nà Phặc |
226 |
46 |
180 |
156 |
16 |
8 |
|
|
69 |
UBND xã Chợ Đồn |
358 |
67 |
291 |
262 |
19 |
10 |
|
|
70 |
UBND xã Quảng Bạch |
119 |
38 |
81 |
58 |
16 |
7 |
|
|
71 |
UBND xã Nam Cường |
286 |
55 |
231 |
208 |
16 |
7 |
|
|
72 |
UBND xã Yên Thịnh |
161 |
48 |
113 |
90 |
16 |
7 |
|
|
73 |
UBND xã Nghĩa Tá |
195 |
51 |
144 |
121 |
16 |
7 |
|
|
74 |
UBND xã Yên Phong |
183 |
48 |
135 |
112 |
16 |
7 |
|
|
75 |
UBND xã Cường Lợi |
167 |
44 |
123 |
100 |
16 |
7 |
|
|
76 |
UBND xã Na Rì |
324 |
54 |
270 |
244 |
16 |
10 |
|
|
77 |
UBND xã Văn Lang |
216 |
50 |
166 |
143 |
16 |
7 |
|
|
78 |
UBND xã Trần Phú |
202 |
49 |
153 |
130 |
16 |
7 |
|
|
79 |
UBND xã Côn Minh |
196 |
47 |
149 |
126 |
16 |
7 |
|
|
80 |
UBND xã Xuân Dương |
209 |
49 |
160 |
137 |
16 |
7 |
|
|
81 |
UBND xã Vĩnh Thông |
166 |
54 |
112 |
89 |
16 |
7 |
|
|
82 |
UBND xã Phủ Thông |
269 |
64 |
205 |
177 |
18 |
10 |
|
|
83 |
UBND xã Bạch Thông |
208 |
57 |
151 |
127 |
16 |
8 |
|
|
84 |
UBND xã Cẩm Giàng |
279 |
62 |
217 |
189 |
20 |
8 |
|
|
85 |
UBND xã Tân Kỳ |
200 |
47 |
153 |
128 |
16 |
9 |
|
|
86 |
UBND xã Thanh Mai |
178 |
46 |
132 |
109 |
16 |
7 |
|
|
87 |
UBND xã Thanh Thịnh |
219 |
51 |
168 |
144 |
16 |
8 |
|
|
88 |
UBND xã Chợ Mới |
293 |
59 |
234 |
208 |
16 |
10 |
|
|
89 |
UBND xã Yên Bình |
167 |
49 |
118 |
95 |
16 |
7 |
|
|
90 |
UBND xã Bằng Thành |
402 |
69 |
333 |
306 |
17 |
10 |
|
|
91 |
UBND xã Cao Minh |
344 |
67 |
277 |
252 |
17 |
8 |
|
|
92 |
UBND xã Nghiên Loan |
311 |
66 |
245 |
220 |
17 |
8 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh