Nghị quyết 11/NQ-HĐND tạm giao biên chế cán bộ, công chức cơ quan chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025
| Số hiệu | 11/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 01/07/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thái Nguyên |
| Người ký | Nguyễn Đăng Bình |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11/NQ-HĐND |
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 7 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Thực hiện Kết luận số 163-KL/TW ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ khi sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính theo các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
Thực hiện Kết luận số 40-KL/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022 - 2026;
Thực hiện Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;
Thực hiện Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022 - 2026;
Thực hiện Quyết định số 36-QĐ/BTCTW ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2022 - 2026;
Thực hiện Quyết định số 37-QĐ/BTCTW ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2022 - 2026;
Thực hiện Quyết định số 3186-QĐ/BTCTW ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Bắc Kạn năm 2025;
Thực hiện Quyết định số 3207-QĐ/BTCTW ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Thái Nguyên năm 2025;
Thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Thực hiện Nghị quyết số 1683/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên năm 2025;
Thực hiện Công văn số 09/CV-BCĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ về việc định hướng tạm thời bố trí biên chế khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Thực hiện Kế hoạch số 81-KH/TU ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về quản lý biên chế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2022 - 2026;
Thực hiện Quyết định số 2333-QĐ/TU ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về việc giao biên chế của khối chính quyền địa phương tỉnh Thái Nguyên năm 2025;
Thực hiện Quyết định số 1517-QĐ/TU ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Kạn về giao biên chế khối chính quyền tỉnh năm 2025;
Thực hiện Quyết định số 1564-QĐ/TU ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Kạn về điều chuyển biên chế từ khối Đảng sang khối chính quyền;
Thực hiện Quyết định số 1584-QĐ/TU ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Kạn về điều chỉnh biên chế khối chính quyền tỉnh năm 2025;
Thực hiện Quyết định số 31-QĐ/TU ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về việc tạm giao tổng biên chế khối chính quyền địa phương;
Thực hiện Quyết định số 29-OĐ/TU ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về việc tạm giao tổng biên cho các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ tỉnh Thái Nguyên năm 2025;
Xét Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11/NQ-HĐND |
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 7 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Thực hiện Kết luận số 163-KL/TW ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ khi sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính theo các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
Thực hiện Kết luận số 40-KL/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022 - 2026;
Thực hiện Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;
Thực hiện Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022 - 2026;
Thực hiện Quyết định số 36-QĐ/BTCTW ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2022 - 2026;
Thực hiện Quyết định số 37-QĐ/BTCTW ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2022 - 2026;
Thực hiện Quyết định số 3186-QĐ/BTCTW ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Bắc Kạn năm 2025;
Thực hiện Quyết định số 3207-QĐ/BTCTW ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Thái Nguyên năm 2025;
Thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Thực hiện Nghị quyết số 1683/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên năm 2025;
Thực hiện Công văn số 09/CV-BCĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ về việc định hướng tạm thời bố trí biên chế khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Thực hiện Kế hoạch số 81-KH/TU ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về quản lý biên chế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2022 - 2026;
Thực hiện Quyết định số 2333-QĐ/TU ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về việc giao biên chế của khối chính quyền địa phương tỉnh Thái Nguyên năm 2025;
Thực hiện Quyết định số 1517-QĐ/TU ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Kạn về giao biên chế khối chính quyền tỉnh năm 2025;
Thực hiện Quyết định số 1564-QĐ/TU ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Kạn về điều chuyển biên chế từ khối Đảng sang khối chính quyền;
Thực hiện Quyết định số 1584-QĐ/TU ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Kạn về điều chỉnh biên chế khối chính quyền tỉnh năm 2025;
Thực hiện Quyết định số 31-QĐ/TU ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về việc tạm giao tổng biên chế khối chính quyền địa phương;
Thực hiện Quyết định số 29-OĐ/TU ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về việc tạm giao tổng biên cho các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ tỉnh Thái Nguyên năm 2025;
Xét Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
- Cấp tỉnh: 9.565 biên chế, bao gồm:
+ Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 3.617 biên chế;
+ Sự nghiệp y tế: 4.247 biên chế;
+ Sự nghiệp Văn hóa, thông tin, thể thao: 296 biên chế;
+ Sự nghiệp khác: 1.405 biên chế.
- Cấp xã: 24.440 biên chế, bao gồm:
+ Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 23.979 biên chế;
+ Sự nghiệp khác: 461 biên chế.
Điều 4. Tạm giao biên chế của các hội thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025: 91 biên chế.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II, III kèm theo)
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thay thế Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về điều chỉnh giao biên chế công chức hành chính, biên chế sự nghiệp năm 2025 của tỉnh Thái Nguyên; Nghị quyết số 272/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về tạm giao tổng biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của chính quyền địa phương cấp xã thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025; Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về tạm giao biên chế cán bộ, công chức, tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Tổng số biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc |
Trong đó |
Ghi chú |
|||||
|
Biên chế cán bộ, công chức |
Số lượng người làm việc |
||||||||
|
Tổng |
Sự nghiệp giáo dục |
Biên chế sự nghiệp Y tế |
Biên chế sự nghiệp Văn hóa, TTTT |
Sự nghiệp khác |
|||||
|
|
Tổng cộng |
11.645 |
2.080 |
9.565 |
3.617 |
4.247 |
296 |
1.405 |
|
|
1 |
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh |
75 |
75 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
2 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
171 |
108 |
63 |
- |
- |
- |
63 |
|
|
3 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
42 |
42 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
4 |
Sở Nội vụ |
257 |
135 |
122 |
- |
14 |
- |
108 |
|
|
5 |
Thanh tra tỉnh |
192 |
192 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
6 |
Sở Tư pháp |
130 |
48 |
82 |
- |
- |
- |
82 |
|
|
7 |
Sở Tài chính |
181 |
154 |
27 |
- |
- |
- |
27 |
|
|
8 |
Sở Công Thương |
243 |
189 |
54 |
- |
- |
- |
54 |
|
|
9 |
Sở Xây dựng |
166 |
144 |
22 |
- |
- |
- |
22 |
|
|
10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
172 |
85 |
87 |
- |
- |
- |
87 |
|
|
11 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
1.244 |
575 |
669 |
- |
- |
- |
669 |
|
|
12 |
Sở Y tế |
4.492 |
107 |
4.385 |
2 |
4.231 |
- |
152 |
|
|
13 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
3.257 |
87 |
3.170 |
3.153 |
- |
- |
17 |
|
|
14 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
450 |
86 |
364 |
29 |
2 |
296 |
37 |
|
|
15 |
Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên |
53 |
53 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
|
16 |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên |
25 |
|
25 |
|
|
|
25 |
Tạm giao biên chế sự nghiệp để thực hiện ổn định tự chủ đến hết năm 2025. Từ năm 2026 thực hiện tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định. |
|
17 |
Trường Cao đẳng Thái Nguyên |
433 |
- |
433 |
433 |
- |
- |
- |
|
|
18 |
Ban Quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể |
62 |
- |
62 |
- |
- |
- |
62 |
|
* Biên chế dự phòng để thực hiện tinh giản: 74 biên chế sự nghiệp.
TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP XÃ VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP THUỘC UBND CẤP XÃ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Tổng số biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc |
Trong đó |
Ghi chú |
|||
|
Biên chế cán bộ, công chức |
Số lượng người làm việc |
||||||
|
Tổng |
Sự nghiệp giáo dục |
Sự nghiệp khác |
|||||
|
|
Tổng cộng |
29.370 |
4.930 |
24.440 |
23.979 |
461 |
|
|
1 |
UBND phường Phan Đình Phùng |
1.255 |
105 |
1.150 |
1.120 |
30 |
|
|
2 |
UBND phường Tích Lương |
712 |
83 |
629 |
624 |
5 |
|
|
3 |
UBND phường Gia Sàng |
527 |
69 |
458 |
448 |
10 |
|
|
4 |
UBND phường Linh Sơn |
589 |
77 |
512 |
507 |
5 |
|
|
5 |
UBND phường Quan Triều |
578 |
72 |
506 |
501 |
5 |
|
|
6 |
UBND phường Quyết Thắng |
316 |
57 |
259 |
254 |
5 |
|
|
7 |
UBND xã Đại Phúc |
666 |
69 |
597 |
583 |
14 |
|
|
8 |
UBND xã Tân Cương |
348 |
71 |
277 |
272 |
5 |
|
|
9 |
UBND phường Phổ Yên |
594 |
52 |
542 |
537 |
5 |
|
|
10 |
UBND phường Vạn Xuân |
629 |
52 |
577 |
567 |
10 |
|
|
11 |
UBND phường Phúc Thuận |
433 |
43 |
390 |
385 |
5 |
|
|
12 |
UBND phường Trung Thành |
482 |
55 |
427 |
422 |
5 |
|
|
13 |
UBND xã Thành Công |
384 |
40 |
344 |
339 |
5 |
|
|
14 |
UBND phường Bá Xuyên |
383 |
57 |
326 |
321 |
5 |
|
|
15 |
UBND Phường Bách Quang |
324 |
56 |
268 |
263 |
5 |
|
|
16 |
UBND phường Sông Công |
279 |
52 |
227 |
218 |
9 |
|
|
17 |
UBND xã Phú Lương |
736 |
76 |
660 |
650 |
10 |
|
|
18 |
UBND xã Vô Tranh |
518 |
72 |
446 |
441 |
5 |
|
|
19 |
UBND xã Hợp Thành |
196 |
52 |
144 |
139 |
5 |
|
|
20 |
UBND xã Yên Trạch |
360 |
56 |
304 |
299 |
5 |
|
|
21 |
UBND xã Phú Bình |
642 |
86 |
556 |
546 |
10 |
|
|
22 |
UBND xã Tân Thành |
367 |
58 |
309 |
304 |
5 |
|
|
23 |
UBND xã Điềm Thụy |
555 |
63 |
492 |
487 |
5 |
|
|
24 |
UBND xã Kha Sơn |
588 |
73 |
515 |
510 |
5 |
|
|
25 |
UBND xã Tân Khánh |
353 |
59 |
294 |
289 |
5 |
|
|
26 |
UBND xã Đại Từ |
391 |
63 |
328 |
323 |
5 |
|
|
27 |
UBND xã An Khánh |
299 |
51 |
248 |
243 |
5 |
|
|
28 |
UBND xã La Bằng |
282 |
38 |
244 |
239 |
5 |
|
|
29 |
UBND xã Phú Xuyên |
318 |
39 |
279 |
274 |
5 |
|
|
30 |
UBND xã Vạn Phú |
307 |
50 |
257 |
252 |
5 |
|
|
31 |
UBND xã Đức Lương |
225 |
46 |
179 |
174 |
5 |
|
|
32 |
UBND xã Phú Lạc |
304 |
44 |
260 |
255 |
5 |
|
|
33 |
UBND xã Phú Thịnh |
319 |
48 |
271 |
266 |
5 |
|
|
34 |
UBND xã Quân Chu |
230 |
44 |
186 |
181 |
5 |
|
|
35 |
UBND xã Đồng Hỷ |
480 |
58 |
422 |
413 |
9 |
|
|
36 |
UBND xã Văn Lăng |
228 |
34 |
194 |
189 |
5 |
|
|
37 |
UBND xã Quang Sơn |
236 |
34 |
202 |
197 |
5 |
|
|
38 |
UBND xã Văn Hán |
270 |
41 |
229 |
224 |
5 |
|
|
39 |
UBND xã Nam Hòa |
266 |
39 |
227 |
222 |
5 |
|
|
40 |
UBND xã Trại Cau |
290 |
36 |
254 |
249 |
5 |
|
|
41 |
UBND xã Định Hóa |
427 |
66 |
361 |
351 |
10 |
|
|
42 |
UBND xã Trung Hội |
256 |
53 |
203 |
198 |
5 |
|
|
43 |
UBND xã Bình Yên |
338 |
53 |
285 |
280 |
5 |
|
|
44 |
UBND xã Kim Phượng |
211 |
44 |
167 |
162 |
5 |
|
|
45 |
UBND xã Lam Vỹ |
171 |
40 |
131 |
126 |
5 |
|
|
46 |
UBND xã Phú Đình |
215 |
43 |
172 |
167 |
5 |
|
|
47 |
UBND xã Bình Thành |
185 |
36 |
149 |
144 |
5 |
|
|
48 |
UBND xã Phượng Tiến |
259 |
46 |
213 |
208 |
5 |
|
|
49 |
UBND xã Võ Nhai |
368 |
51 |
317 |
305 |
12 |
|
|
50 |
UBND xã Tràng Xá |
330 |
36 |
294 |
289 |
5 |
|
|
51 |
UBND xã Dân Tiến |
402 |
48 |
354 |
349 |
5 |
|
|
52 |
UBND xã La Hiên |
271 |
40 |
231 |
226 |
5 |
|
|
53 |
UBND xã Thần Sa |
195 |
35 |
160 |
155 |
5 |
|
|
54 |
UBND xã Nghinh Tường |
193 |
33 |
160 |
155 |
5 |
|
|
55 |
UBND xã Sảng Mộc |
121 |
32 |
89 |
84 |
5 |
|
|
56 |
UBND Phường Bắc Kạn |
395 |
80 |
315 |
306 |
9 |
|
|
57 |
UBND Phường Đức Xuân |
363 |
80 |
283 |
275 |
8 |
|
|
58 |
UBND xã Phong Quang |
156 |
61 |
95 |
95 |
|
|
|
59 |
UBND xã Thượng Minh |
226 |
58 |
168 |
168 |
|
|
|
60 |
UBND xã Phúc Lộc |
256 |
52 |
204 |
204 |
|
|
|
61 |
UBND xã Chợ Rã |
299 |
60 |
239 |
225 |
14 |
|
|
62 |
UBND xã Ba Bể |
277 |
56 |
221 |
221 |
|
|
|
63 |
UBND xã Đồng Phúc |
228 |
56 |
172 |
172 |
|
|
|
64 |
UBND xã Bằng Vân |
143 |
42 |
101 |
101 |
|
|
|
65 |
UBND xã Ngân Sơn |
225 |
48 |
177 |
164 |
13 |
|
|
66 |
UBND xã Thượng Quan |
94 |
32 |
62 |
62 |
|
|
|
67 |
UBND xã Hiệp Lực |
180 |
42 |
138 |
138 |
|
|
|
68 |
UBND xã Nà Phặc |
202 |
46 |
156 |
156 |
|
|
|
69 |
UBND xã Chợ Đồn |
343 |
67 |
276 |
262 |
14 |
|
|
70 |
UBND xã Quảng Bạch |
96 |
38 |
58 |
58 |
|
|
|
71 |
UBND xã Nam Cường |
263 |
55 |
208 |
208 |
|
|
|
72 |
UBND xã Yên Thịnh |
138 |
48 |
90 |
90 |
|
|
|
73 |
UBND xã Nghĩa Tá |
172 |
51 |
121 |
121 |
|
|
|
74 |
UBND xã Yên Phong |
160 |
48 |
112 |
112 |
|
|
|
75 |
UBND xã Cường Lợi |
144 |
44 |
100 |
100 |
|
|
|
76 |
UBND xã Na Rì |
312 |
54 |
258 |
244 |
14 |
|
|
77 |
UBND xã Văn Lang |
193 |
50 |
143 |
143 |
|
|
|
78 |
UBND xã Trần Phú |
179 |
49 |
130 |
130 |
|
|
|
79 |
UBND xã Côn Minh |
173 |
47 |
126 |
126 |
|
|
|
80 |
UBND xã Xuân Dương |
186 |
49 |
137 |
137 |
|
|
|
81 |
UBND xã Vĩnh Thông |
143 |
54 |
89 |
89 |
|
|
|
82 |
UBND xã Phủ Thông |
255 |
64 |
191 |
177 |
14 |
|
|
83 |
UBND xã Bạch Thông |
184 |
57 |
127 |
127 |
|
|
|
84 |
UBND xã Cẩm Giàng |
249 |
62 |
187 |
187 |
|
|
|
85 |
UBND xã Tân Kỳ |
175 |
47 |
128 |
128 |
|
|
|
86 |
UBND xã Thanh Mai |
155 |
46 |
109 |
109 |
|
|
|
87 |
UBND xã Thanh Thịnh |
195 |
51 |
144 |
144 |
|
|
|
88 |
UBND xã Chợ Mới |
281 |
59 |
222 |
208 |
14 |
|
|
89 |
UBND xã Yên Bình |
144 |
49 |
95 |
95 |
|
|
|
90 |
UBND xã Bằng Thành |
384 |
69 |
315 |
303 |
12 |
|
|
91 |
UBND xã Cao Minh |
317 |
67 |
250 |
250 |
|
|
|
92 |
UBND xã Nghiên Loan |
284 |
66 |
218 |
218 |
|
|
TẠM GIAO BIÊN CHẾ CỦA CÁC HỘI DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO
NHIỆM VỤ NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Số người làm việc tại hội |
|
|
Tổng số |
91 |
|
1 |
Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên |
27 |
|
2 |
Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên |
8 |
|
3 |
Hội Đông y tỉnh Thái Nguyên |
16 |
|
4 |
Hội Chữ thập đỏ tỉnh Thái Nguyên |
18 |
|
5 |
Hội Nhà báo tỉnh Thái Nguyên |
9 |
|
6 |
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thái Nguyên |
6 |
|
7 |
Hội Nạn nhân chất độc da cam/DIOXIN tỉnh Thái Nguyên |
1 |
|
8 |
Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh Thái Nguyên |
1 |
|
9 |
Hội Bảo trợ người khuyết tật và Bảo vệ quyền trẻ em tỉnh Thái Nguyên |
2 |
|
10 |
Hội Khuyến học tỉnh Thái Nguyên |
1 |
|
11 |
Hội Luật gia tỉnh Thái Nguyên |
1 |
|
12 |
Hội Người cao tuổi tỉnh Thái Nguyên |
1 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh