Kế hoạch 205/KH-UBND năm 2026 phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 205/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 01/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Thương mại,Công nghệ thông tin,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 205/KH-UBND |
Sơn La, ngày 01 tháng 8 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Thực hiện Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 240/TTr-SKHCN ngày 27/7/2026, UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển kinh tế số, xã hội số, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 57-NQ/TW và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát huy vai trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, chất lượng quản trị nhà nước, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và chất lượng cuộc sống của người dân.
- Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và người dân trong phát triển kinh tế số, xã hội số; thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trên các lĩnh vực trọng điểm của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm triển khai đồng bộ, thống nhất với các chủ trương của Trung ương, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của Chính phủ và của tỉnh.
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, UBND cấp xã; tăng cường phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện.
- Ưu tiên nguồn lực triển khai các nhiệm vụ có tính nền tảng như hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin, phát triển nguồn nhân lực số.
- Gắn phát triển kinh tế số, xã hội số với cải cách hành chính, phát triển chính quyền số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu theo lộ trình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế số và xã hội số trở thành động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La; đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội; xây dựng môi trường số an toàn, tin cậy, tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp được tiếp cận, khai thác và thụ hưởng các thành quả của chuyển đổi số, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh và phát triển nhanh, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Về kinh tế số
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt từ 20% - 30%;
- Hỗ trợ tối thiểu 60% doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số;
- Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp 30 lần GRDP;
- Tỷ trọng quy mô đào tạo giáo dục đại học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán (STEM) đạt 10%.
b) Về xã hội số
- Tỷ lệ hộ gia đình được tiếp cận mạng Internet băng rộng cáp quang với tốc độ 1 Gb/s đạt 100%;
- Mạng băng rộng di động 5G đạt tốc độ tối thiểu 100 Mb/s, phủ sóng 99% dân số;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 205/KH-UBND |
Sơn La, ngày 01 tháng 8 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Thực hiện Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 240/TTr-SKHCN ngày 27/7/2026, UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển kinh tế số, xã hội số, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 57-NQ/TW và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát huy vai trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, chất lượng quản trị nhà nước, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và chất lượng cuộc sống của người dân.
- Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và người dân trong phát triển kinh tế số, xã hội số; thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trên các lĩnh vực trọng điểm của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm triển khai đồng bộ, thống nhất với các chủ trương của Trung ương, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của Chính phủ và của tỉnh.
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, UBND cấp xã; tăng cường phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện.
- Ưu tiên nguồn lực triển khai các nhiệm vụ có tính nền tảng như hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin, phát triển nguồn nhân lực số.
- Gắn phát triển kinh tế số, xã hội số với cải cách hành chính, phát triển chính quyền số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu theo lộ trình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế số và xã hội số trở thành động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La; đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội; xây dựng môi trường số an toàn, tin cậy, tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp được tiếp cận, khai thác và thụ hưởng các thành quả của chuyển đổi số, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh và phát triển nhanh, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Về kinh tế số
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt từ 20% - 30%;
- Hỗ trợ tối thiểu 60% doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số;
- Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp 30 lần GRDP;
- Tỷ trọng quy mô đào tạo giáo dục đại học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán (STEM) đạt 10%.
b) Về xã hội số
- Tỷ lệ hộ gia đình được tiếp cận mạng Internet băng rộng cáp quang với tốc độ 1 Gb/s đạt 100%;
- Mạng băng rộng di động 5G đạt tốc độ tối thiểu 100 Mb/s, phủ sóng 99% dân số;
- 100% công dân từ 14 tuổi trở lên có căn cước, tài khoản định danh điện tử;
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt từ 95% trở lên;
- Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 10%;
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực số cơ bản cho tối thiểu 285.000 lượt người trong độ tuổi lao động.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh; cụ thể hóa các quy định của Trung ương nhằm thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế số, xã hội số và quản trị dữ liệu trên địa bàn tỉnh.
2. Phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại; mở rộng hạ tầng viễn thông băng rộng, 5G, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây; bảo đảm an toàn, an ninh mạng phục vụ chuyển đổi số của tỉnh.
3. Phát triển, nâng cấp và khai thác hiệu quả các nền tảng số dùng chung, hệ thống thông tin, nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu của tỉnh; thúc đẩy ứng dụng nền tảng số trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
4. Xây dựng, chuẩn hóa, kết nối và chia sẻ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh; phát triển dữ liệu mở, nâng cao hiệu quả quản trị, khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.
5. Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn và các công nghệ số mới trong hoạt động quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ công.
6. Tăng cường bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; triển khai các giải pháp giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố; nâng cao nhận thức và kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin cho cán bộ, doanh nghiệp và người dân.
7. Phát triển nguồn nhân lực số; đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; nâng cao năng lực số cho người dân thông qua phong trào Bình dân học vụ số.
8. Phát triển công dân số, văn hóa số; mở rộng việc sử dụng định danh điện tử, dịch vụ số, thanh toán số; nâng cao kỹ năng số và bảo đảm môi trường số an toàn cho người dân.
9. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã chuyển đổi số; phát triển doanh nghiệp công nghệ số địa phương; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, kinh doanh.
10. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh như: nông nghiệp, tài nguyên và môi trường, du lịch, văn hóa, thương mại, logistics, công nghiệp chế biến, năng lượng, giáo dục, lao động - việc làm, an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội, y tế, xây dựng, giao thông vận tải, tài chính - ngân hàng và các lĩnh vực khác theo chức năng, nhiệm vụ.
11. Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương với doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu trong phát triển hạ tầng số, dữ liệu, nền tảng số, nguồn nhân lực và chuyển giao công nghệ.
12. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số; nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
13. Chủ động nghiên cứu, cập nhật xu hướng công nghệ mới, học tập kinh nghiệm trong nước và quốc tế; triển khai các mô hình phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Sơn La.
(Chi tiết tại các phụ lục kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Định kỳ tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 20/12 hằng năm.
2. Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan
- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, đơn vị, địa phương; ban hành Kế hoạch (gửi Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 10/8/2026 để theo dõi) và tổ chức thực hiện đảm bảo hiệu quả.
- Định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 15/12 hằng năm để tổng hợp, tham mưu với UBND tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TOÀN TỈNH ĐẾN 2030
|
TT |
Chỉ tiêu |
Cơ quan chủ trì đo lường/theo dõi |
Cơ quan phối hợp/thúc đẩy |
Ghi chú |
|
|
Chỉ tiêu kinh tế số |
|
||
|
1 |
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt từ 20% - 30% |
Thống kê tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Đã giao tại Nghị quyết số 38/NQ- HĐND ngày 21/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 2 về điều chỉnh, bổ sung mục tiêu tăng trưởng năm 2026 và giai đoạn 2026- 2030 thực hiện Nghị quyết số 169/NQ- CP ngày 27/6/2026 của Chính phủ. |
|
2 |
Hỗ trợ tối thiểu 60% doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Đã giao tại Quyết định số 1550/QĐ- UBND ngày 25/6/2026 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La |
|
3 |
Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp 30 lần GRDP |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 3 |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Đã giao tại Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
|
4 |
Tỷ trọng quy mô đào tạo giáo dục đại học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán (STEM) đạt 10% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Trường Đại học Tây Bắc |
Căn cứ đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
Chỉ tiêu xã hội số |
|
||
|
1 |
Tỷ lệ hộ gia đình được tiếp cận mạng Internet băng rộng cáp quang với tốc độ 1Gb/s đạt 100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông |
Chỉ tiêu quốc gia đến 2030 cả nước đạt 100% (Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ) |
|
2 |
Mạng băng rộng di động 5G đạt tốc độ tối thiểu 100 Mb/s, phủ sóng 99% dân số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông |
Chỉ tiêu quốc gia đến 2030 (Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ) |
|
3 |
100% công dân từ 14 tuổi trở lên có căn cước, tài khoản định danh điện tử |
Công an tỉnh |
UBND cấp xã |
Chỉ tiêu quốc gia đến 2030 cả nước đạt 100% (Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ) |
|
4 |
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt từ 95% trở lên |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 3 |
Các ngân hàng; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mobile money trên địa bàn tỉnh |
Đã giao tại Quyết định số 597/QĐ- UBND ngày 02/3/2026 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030 |
|
5 |
Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 10% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh |
Đã giao tại Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
|
6 |
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số cơ bản cho tối thiểu 285.000 lượt người trong độ tuổi lao động |
UBND cấp xã |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã; các doanh nghiệp công nghệ số |
Căn cứ đề xuất của UBND các xã, phường |
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU NGÀNH, LĨNH VỰC ĐẾN 2030
|
TT |
Chỉ tiêu |
Cơ quan chủ trì đo lường |
Cơ quan phối hợp/thúc đẩy |
Ghi chú |
|
1 |
Phấn đấu 60% xã có hợp tác xã ứng dụng giải pháp công nghệ số, nền tảng số phục vụ quản trị, vận hành |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Căn cứ đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
2 |
Tỷ lệ cơ sở du lịch sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị, kinh doanh du lịch đạt tối thiểu 70% |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Căn cứ đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
3 |
Tỷ trọng doanh thu thương mại điện tử so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt từ 15-17% |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Dự kiến theo chỉ tiêu quốc gia đến 2030 cả nước đạt từ 15-17% (Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ) |
|
4 |
Phấn đấu đạt 15% số doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử lớn trong và ngoài nước |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Căn cứ đề xuất của Sở Công Thương |
|
5 |
Tối thiểu 10 doanh nghiệp được hướng dẫn, triển khai các giải pháp chuyển đổi số, phát triển sản xuất thông minh |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Căn cứ đề xuất của Sở Công Thương |
|
6 |
Số lượng doanh nghiệp dịch vụ logistics sử dụng các giải pháp chuyển đổi số đạt 80% số doanh nghiệp logistics trên địa bàn tỉnh Sơn La |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Dự kiến theo chỉ tiêu quốc gia đến 2030 cả nước đạt 80% (Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ) |
|
7 |
Phấn đấu đạt 100% trạm biến áp 220kV vận hành theo mô hình không người trực và từng bước thực hiện chuyển đổi thao tác xa đối với các trạm biến áp 500kV |
Sở Công Thương |
Công ty Điện lực Sơn La |
Chỉ tiêu quốc gia đến 2030 cả nước đạt 100% (Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ) |
|
8 |
Tỷ lệ lắp đặt công tơ đo xa sử dụng trên lưới điện và cho khách hàng sử dụng điện phấn đấu đạt 99% |
Sở Công Thương |
Công ty Điện lực Sơn La |
Căn cứ đề xuất của Sở Công Thương |
|
9 |
Trên 90% bệnh viện có thực hiện hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh/khám bệnh, chữa bệnh từ xa hoặc hội chẩn, tư vấn từ xa |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh |
Căn cứ đề xuất của Sở Y tế |
|
10 |
Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử đạt 100% |
Sở Y tế |
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Chỉ tiêu quốc gia đến 2030 cả nước đạt 100% (Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ) |
|
11 |
100% các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn tỉnh hoàn thành triển khai hồ sơ bệnh án điện tử |
Sở Y tế |
Các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh |
Chỉ tiêu quốc gia đến 2030 cả nước đạt 100% (Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ) |
|
12 |
Tỷ lệ các trường phổ thông (tiểu học, THCS, THPT) sử dụng nền tảng số trong quản trị, dạy học và sử dụng học bạ số đạt 100% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh |
Chỉ tiêu quốc gia đến 2030 cả nước đạt 100% (Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ) |
|
13 |
Tỷ lệ học sinh phổ thông được tiếp cận các nền tảng giáo dục số, giáo dục STEM/STEAM đạt tối thiểu 80% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh |
Căn cứ đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo |
PHỤ LỤC II
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 20
|
TT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Cơ quan chủ trì theo dõi, thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian thực hiện |
|
I |
Phát triển hạ tầng số |
||||
|
1 |
Mở rộng phủ sóng băng thông rộng di động (4G, 5G), nâng cấp, mở rộng băng thông đường truyền internet đến các vùng sâu, vùng xa, biên giới |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh, UBND các xã, phường |
|
Thường xuyên |
|
2 |
Đầu tư mở rộng hạ tầng băng rộng di động 5G tại các khu vực trọng điểm, khu công nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các doanh nghiệp viễn thông, UBND các xã, phường |
Các khu vực trọng điểm có hạ tầng 5G |
2027 - 2030 |
|
3 |
Duy trì, nâng cấp Cổng dữ liệu mở của tỉnh phục vụ nhu cầu khai thác dữ liệu của người dân |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Dữ liệu mở được cập nhật thường xuyên, kịp thời |
2027 - 2030 |
|
II |
Phát triển kinh tế dữ liệu |
||||
|
1 |
Định kỳ rà soát, cập nhật, bổ sung danh mục các cơ sở dữ liệu của tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và quản lý, chỉ đạo điều hành. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành |
Danh mục các cơ sở dữ liệu của tỉnh được cập nhật |
Thường xuyên |
|
2 |
Phát triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu của tỉnh bảo đảm kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ và khai thác phục vụ hiệu quả công tác tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số. |
Các sở, ban, ngành |
Công an tỉnh |
Cơ sở dữ liệu được phát triển, khai thác, sử dụng |
2026 |
|
3 |
Ban hành, triển khai kế hoạch cung cấp dữ liệu mở kèm theo danh mục dữ liệu mở phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
2026- 2027 |
|
4 |
Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách cụ thể để tỉnh chủ động thực hiện việc chuẩn hóa, mở, chia sẻ và đưa dữ liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường dữ liệu, gắn với cơ chế minh bạch về quyền sở hữu, quyền khai thác, thương mại hóa dữ liệu và phân phối giá trị từ dữ liệu |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Văn bản được cấp có thẩm quyền ban hành |
Tháng 12/2026 |
|
III |
Đảm bảo an ninh mạng |
||||
|
1 |
Hình thành và duy trì Trung tâm An ninh mạng cấp tỉnh |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; đơn vị có liên quan |
Trung tâm An ninh mạng tỉnh Sơn La |
2026 - 2030 |
|
2 |
Theo dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống để bảo đảm an ninh, an toàn |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Hệ thống được đánh giá, phê duyệt |
Thường xuyên |
|
3 |
Kiểm tra, diễn tập phòng chống tấn công mạng |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Kế hoạch, Báo cáo kết quả kiểm tra |
Hằng năm |
|
IV |
Phát triển nhân lực số |
||||
|
1 |
Xây dựng và triển khai mô hình đào tạo gắn với thực tiễn và doanh nghiệp |
Trường Đại học Tây Bắc; Trường Cao đẳng Sơn La; Trường Cao đẳng Y tế Sơn La; Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Sơn La |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2030 |
|
2 |
Bố trí nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số; triển khai thực chất, hiệu quả phong trào “Bình dân học vụ số” và hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2030 |
|
3 |
Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hằng năm về kỹ năng số, phương pháp sư phạm và ứng dụng AI trong giảng dạy cho đội ngũ giáo viên các cấp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2030 |
|
V |
Phát triển công dân số, văn hóa số |
||||
|
1 |
Tổ chức phổ cập năng lực số cơ bản theo Khung năng lực số cho các đối tượng: (1) Cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, công nghệ thông tin, chuyên trách chuyển đổi số; công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước. (2) Người lao động trong các doanh nghiệp, hộ sản xuất, kinh doanh. (3) Học sinh sinh viên. (4) Người dân. |
(1) Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã (2) Các sở, ban, ngành theo lĩnh vực quản lý (3) Sở Giáo dục và Đào tạo (4) UBND cấp xã |
Các đơn vị, địa phương liên quan |
Báo cáo kết quả tập huấn, bồi dưỡng (số lớp/số hội nghị, thời gian tổ chức, số lượt người tham gia) |
Thường xuyên |
|
2 |
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp trên môi trường số (theo Kế hoạch số 189/KH- UBND ngày 10/7/2026 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số trên địa bàn tỉnh Sơn La) |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
|
Hội nghị |
Quý III - IV/Năm 2026 |
|
3 |
Phát triển tài khoản định danh điện tử |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2030 |
|
4 |
Đẩy mạnh triển khai cung cấp dịch vụ chữ ký số cho cá nhân, tổ chức để thúc đẩy người dân, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới sử dụng trong cả các giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử |
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2030 |
|
VI |
Phát triển kinh tế số và xã hội số các ngành, lĩnh vực |
||||
|
|
Nông nghiệp |
||||
|
1 |
Xây dựng thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực, áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, IoT, blockchain trong nông nghiệp, chế biến nông sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Báo cáo kết quả triển khai |
Thường xuyên |
|
2 |
Hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp và môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2027 |
|
|
Tài nguyên, môi trường |
||||
|
1 |
Thuê phần mềm, hạ tầng kỹ thuật vận hành hệ thống thông tin đất đai tỉnh Sơn La |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2028 |
|
|
Du lịch |
||||
|
1 |
Xây dựng Nền tảng số Du lịch thông minh |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh |
Đơn vị có liên quan |
Nền tảng số Du lịch thông minh tỉnh Sơn La |
2026 |
|
2 |
Xây dựng Bảo tàng số tỉnh Sơn La |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
Bảo tàng số tỉnh Sơn La được đưa vào vận hành |
2026 - 2030 |
|
3 |
Quản lý di sản số tỉnh Sơn La |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; Hội Văn học nghệ thuật; các đơn vị liên quan |
Hệ thống trải nghiệm số tại bảo tàng, di tích và điểm du lịch; Kho dữ liệu số di sản văn hóa các dân tộc Sơn La. |
2026 - 2030 |
|
4 |
Xây dựng Thư viện số tỉnh Sơn La |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan. |
Thư viện số tỉnh Sơn La |
2026 - 2030 |
|
|
Thương mại |
||||
|
1 |
Hỗ trợ hợp tác xã, nông dân tham gia sàn thương mại điện tử |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND cấp xã |
Các hoạt động hỗ trợ, báo cáo kết quả |
Hằng năm |
|
2 |
Đào tạo, tập huấn kỹ năng kinh doanh số, hỗ trợ ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt |
Sở Công Thương |
UBND cấp xã |
Các hội nghị/lớp đào tạo tập huấn, số lượng học viên tham gia |
Hằng năm |
|
|
Công nghiệp chế biến, chế tạo |
||||
|
1 |
Rà soát, chuẩn hóa và duy trì cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất công nghiệp, sản phẩm chủ lực, công suất, sản lượng, nhu cầu nguyên liệu, công nghệ, môi trường và nhu cầu đầu tư; ưu tiên cơ sở chế biến nông, lâm sản và cơ sở trong cụm công nghiệp |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường; doanh nghiệp, hợp tác xã có liên quan |
Cơ sở dữ liệu công nghiệp được hình thành, chuẩn hóa và cập nhật hằng năm; có danh mục doanh nghiệp và dự án phục vụ quản lý, xúc tiến đầu tư |
2026 - 2030 |
|
2 |
Tổ chức hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp triển khai các giải pháp chuyển đổi số, quản trị sản xuất, truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng, quản lý năng lượng và tự động hóa phù hợp quy mô |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các hiệp hội, đơn vị tư vấn; UBND các xã, phường |
Tối thiểu 10 doanh nghiệp được hướng dẫn, hỗ trợ; mỗi doanh nghiệp áp dụng ít nhất 01 giải pháp số hoặc giải pháp sản xuất thông minh |
2026 - 2030 |
|
3 |
Lựa chọn, hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình điểm về sản xuất thông minh, số hóa dây chuyền, giám sát chất lượng, bảo trì dự báo hoặc quản lý nguyên liệu trong công nghiệp chế biến, chế tạo |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; doanh nghiệp và đơn vị tư vấn |
Tối thiểu 03 mô hình điểm được triển khai, đánh giá và phổ biến để nhân rộng |
2027 - 2030 |
|
|
Giáo dục và Đào tạo |
||||
|
1 |
Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ số trong giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2030 |
|
2 |
Triển khai Hệ thống học bạ số trong các trường phổ thông và Trung tâm GDTX (Tiểu học, THCS, THPT, GDTX) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Đơn vị có liên quan |
Học bạ số |
2026 |
|
3 |
Mua sắm trang bị cho phòng học thông minh; xây dựng dữ liệu các bài giảng điện tử |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Đơn vị có liên quan |
Phòng học thông minh, bài giảng điện tử |
2026 - 2030 |
|
|
Lao động, việc làm |
||||
|
1 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu người lao động trên địa bàn tỉnh |
Sở Nội vụ |
UBND các xã, phường; Các đơn vị, doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2030 |
|
2 |
Kết nối dữ liệu phục vụ phân tích, dự báo thông tin thị trường lao động và nhu cầu của người dân, doanh nghiệp |
Sở Nội vụ |
Trung tâm lưu trữ, việc làm, NCC; các doanh nghiệp có liên quan |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2030 |
|
3 |
Khai thác, sử dụng nền tảng hợp đồng lao động điện tử và thúc đẩy người lao động, người sử dụng lao động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử |
Sở Nội vụ |
Các nhà mạng viễn thông (Viettel, VNPT, mobifone... ); Các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2030 |
|
|
An sinh xã hội |
||||
|
1 |
Đẩy mạnh thúc đẩy việc triển khai chi trả qua tài khoản (không dùng tiền mặt) cho đối tượng người có công |
Sở Nội vụ |
UBND các xã, phường và các tổ chức hoạt động chi trả qua tài khoản ngân hàng được thực hiện |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2030 |
|
|
Bảo hiểm xã hội |
||||
|
1 |
Đẩy mạnh phát triển dịch vụ số trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2030 |
|
|
Y tế |
||||
|
1 |
Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ số trong y tế |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2030 |
|
2 |
Triển khai hồ sơ Bệnh án điện tử trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Đơn vị có liên quan |
Bệnh án điện tử tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh |
2026 |
|
3 |
Tiếp tục triển khai Sổ sức khoẻ điện tử phục vụ tích hợp thẻ BHYT trên ứng dụng VNeID cho toàn bộ công dân có tài khoản định danh điện tử mức 2, có tham gia BHYT khi tham gia khám chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập đủ điều kiện trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế |
Đơn vị có liên quan |
Sổ sức khỏe điện tử; báo cáo kết quả định kỳ |
Thường xuyên |
|
4 |
Triển khai phòng khám trực tuyến, kết nối liên thông một số bệnh viện tuyến tỉnh với bệnh viện tuyến Trung ương |
Sở Y tế |
Đơn vị có liên quan |
Phòng khám trực tuyến tại cấp tỉnh; báo cáo kết quả hoạt động |
2026 - 2030 |
|
5 |
Tiếp tục triển khai mô hình bệnh viện thông minh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh theo Đề án đã được phê duyệt |
Sở Y tế |
Đơn vị có liên quan |
Mô hình bệnh viện thông minh; báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2030 |
|
|
Xây dựng |
||||
|
1 |
Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ số trong giao thông |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo kết quả triển khai |
2026 - 2030 |
|
|
Tài chính - Ngân hàng |
||||
|
1 |
Phát triển thanh toán số |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 3 |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thanh toán không dùng tiền mặt |
Thường xuyên |
|
2 |
Thúc đẩy nộp thuế điện tử |
Thuế tỉnh Sơn La |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan |
Báo cáo kết quả nộp thuế điện tử |
Thường xuyên |
|
3 |
Sử dụng nguồn vốn NSNN ủy thác qua Ngân hàng chính sách để cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các hộ gia đình chính sách khác, đảm bảo mục tiêu giảm nghèo bền vững |
Sở Tài chính |
Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh Sơn La |
Báo cáo kết quả thực hiện |
2026 - 2030 |
|
|
Các ngành, lĩnh vực khác |
||||
|
1 |
Triển khai các nền tảng số thông minh trong các ngành, lĩnh vực: Du lịch, nông nghiệp, sản xuất, thương mại điện tử, giáo dục - y tế, đô thị, môi trường... |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo kết quả triển khai |
Thường xuyên |
|
2 |
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận, ứng dụng các giải pháp số (quản lý, marketing, vận hành, kế toán, thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử...). |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; các sở, ban, ngành theo lĩnh vực liên quan; UBND cấp xã |
Các đơn vị liên quan |
Hoạt động hỗ trợ |
Thường xuyên |
|
3 |
Phát triển nền tảng kết nối doanh nghiệp - nhà cung cấp giải pháp công nghệ, tổ chức hội chợ, hội thảo công nghệ; tạo môi trường chia sẻ kiến thức. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; các sở, ban, ngành theo lĩnh vực liên quan |
Các đơn vị liên quan |
Kết quả phát triển các nền tảng số; Tổ chức hội chợ, hội thảo công nghệ |
Hằng năm |
|
VII |
Hợp tác trong nước, quốc tế |
||||
|
|
Đẩy mạnh hợp tác trong triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội số giai đoạn 2026 - 2030; tận dụng tối đa các nguồn lực bên ngoài phục vụ mục tiêu phát triển trong tỉnh: |
|
|
|
|
|
1 |
Tổ chức hội nghị, hội thảo, kết nối về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo |
Các sở, ban, ngành |
Các sở, ban, ngành; đơn vị liên quan; UBND cấp xã |
Hội nghị, hội thảo |
Hằng năm |
|
2 |
Tham gia diễn đàn, hội thảo, hợp tác, học tập kinh nghiệm với các địa phương trong nước |
Các sở, ban, ngành |
Các sở, ban, ngành; đơn vị liên quan; UBND cấp xã |
Kết quả tổ chức học tập kinh nghiệm; hội nghị, hội thảo |
Hằng năm |
|
3 |
Tham gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế, học tập kinh nghiệm của các nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Các sở, ban, ngành |
Sở Ngoại vụ; các sở, ban, ngành; đơn vị liên quan; UBND cấp xã |
Kết quả tổ chức học tập kinh nghiệm; hội nghị, hội thảo |
Hằng năm |
|
VIII |
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức |
||||
|
|
Triển khai truyền thông về kinh tế số và xã hội số: |
||||
|
1 |
Quán triệt các vấn đề cốt lõi của Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 và Kế hoạch của UBND tỉnh, Kế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa phương |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
|
Hội nghị hoặc hình thức quán triệt phù hợp |
2026 |
|
2 |
Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về lĩnh vực phát triển kinh tế số và xã hội số tham gia chia sẻ, trao đổi. |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Đơn vị liên quan |
Hội nghị, hội thảo, tọa đàm... |
Hằng năm |
|
3 |
Xây dựng tài liệu, cẩm nang về chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Video clip, infographic.. . |
Hằng năm |
|
4 |
Xây dựng chuyên trang, chuyên đề, chuyên mục; phát sóng, đăng tải tin, bài, ảnh, phóng sự về phát triển kinh tế số và xã hội số trên hệ thống báo chí, phát thanh truyền hình, cổng/trang thông tin điện tử |
Báo và PTTH Sơn La; Văn phòng UBND tỉnh; Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
|
Chuyên trang, chuyên đề, chuyên mục; Tin, bài, ảnh, phóng sự |
Thường xuyên |
|
5 |
Tôn vinh, biểu dương, khen thưởng đối với các chuyên gia, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; các mô hình tiêu biểu, điển hình chuyển đổi số trên địa bàn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Kết quả hoạt động tôn vinh, biểu dương, khen thưởng |
2026 - 2030 |
|
6 |
Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, các cuộc thi, hội thi và các sự kiện kết nối giữa doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, người dân |
Các sở, ban, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hội nghị, hội thảo, các cuộc thi và sự kiện |
2026 - 2030 |
|
7 |
Xây dựng Kho Sổ tay hướng dẫn điện tử ngành nông nghiệp và môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả triển khai |
Quý III/2026 |
|
8 |
Xây dựng Thư viện ảnh số Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La |
Báo và PTTH Sơn La |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả triển khai Thư viện ảnh số |
2026 - 2027 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh