Kế hoạch 80/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP và Nghị quyết 11/NQ-CP sửa đổi Nghị quyết 71/NQ-CP sửa đổi Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Sơn La ban hành
| Số hiệu | 80/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 80/KH-UBND |
Sơn La, ngày 31 tháng 03 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ, UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
- Cụ thể hóa các quan điểm, chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết số 11/NQ-CP. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, tạo sự đồng thuận và quyết tâm cao của người đứng đầu các cấp, các ngành, cơ quan đơn vị, của cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, gắn với sự phát triển giàu mạnh của tỉnh trong kỷ nguyên mới.
- Huy động mọi nguồn lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, tạo bước chuyển mạnh mẽ về hạ tầng, nhân lực, hệ sinh thái khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên tất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội.
- Bám sát các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết 57- NQ/TW; Nghị quyết số 71/NQ-CP; Nghị quyết số 11/NQ-CP. Xác định các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả.
- Phân công rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp, thời gian hoàn thành, sản phẩm đầu ra trong việc thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu về phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện; quy định rõ chế độ báo cáo đánh giá thường xuyên, định kì; sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.
- Huy động nguồn lực, phát huy tiềm lực sáng tạo, khơi dậy tinh thần quyết tâm của mọi tầng lớp nhân dân, đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên mọi lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng trong các ngành, lĩnh vực, góp phần thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả, đưa hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của tổ chức, cơ quan nhà nước lên môi trường số, dựa trên dữ liệu; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tiện ích số thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, tạo đột phá trong cải cách hành chính, quản trị công và phát triển bền vững.
- Tái cấu trúc, xây dựng hạ tầng số thống nhất, ổn định, linh hoạt, ưu tiên áp dụng công nghệ điện toán đám mây, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng.
2. Các chỉ tiêu cụ thể: (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
- Kiện toàn và đảm bảo hoạt động hiệu quả Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Thành lập các tổ giúp việc; ban hành quy chế hoạt động, chương trình, kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ, rõ trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ đạo và các tổ công tác…;
- Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã thành lập Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để tham mưu lãnh đạo chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi của ngành, lĩnh vực, địa phương mình.
- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể; gắn trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương với kết quả thực hiện.
- Tổ chức học tập, quán triệt sâu rộng đến cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân về Nghị quyết số 57-NQ/TW; Nghị quyết số 71/NQ- CP; Nghị quyết số 11/NQ-CP và Kế hoạch triển khai thực hiện của UBND tỉnh,
- Đẩy mạnh tuyên truyền về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin rộng rãi trên hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội.
- Tổ chức các Hội thảo khoa học, xây dựng văn hóa và đạo đức số.
- Ưu tiên phát triển hạ tầng số cho các khu vực trọng điểm (trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội, khu vực đô thị, đông dân cư, khu công nghiệp).
- Mở rộng phủ sóng băng thông rộng di động (4G, 5G), nâng cấp, mở rộng băng thông đường truyền internet đến các vùng sâu, vùng xa, biên giới.
- Triển khai các nền tảng số quốc gia, vùng, xây dựng và triển khai các nền tảng số dùng chung của tỉnh, các hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông từ trung ương đến cơ sở; ứng dụng công nghệ số (giải pháp công nghệ IoT, AI, GIS…) để giải quyết các bài toán lớn của tỉnh, các vấn đề xã hội.
- Xây dựng kho dữ liệu dùng chung của tỉnh trên cơ sở liên thông với các cơ sở dữ liệu của tất cả các ngành, lĩnh vực trong tỉnh, ứng dụng công nghệ AI, trợ lý ảo để hỗ trợ phân tích, đánh giá, ra quyết định.
- Đưa các hoạt động của chính quyền các cấp, cơ quan nhà nước lên môi trường số.
- Các cơ quan, đơn vị chủ quản các hệ thống thông tin, cơ sở dữ phải triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ, tuân thủ nghiêm quy định an toàn thông tin, an ninh mạng, chủ quyền số.
- Triển khai hệ thống giám sát an toàn thông tin, an ninh mạng để giám sát thường xuyên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh.
- Triển khai các công cụ, giải pháp (phòng chống mã độc, phần mềm có bản quyền, quy tắc ứng xử trên môi trường mạng, mật khẩu đủ mạnh…) để bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn trên môi trường mạng.
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành chính sách đặc thù của tỉnh hỗ trợ nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ tài chính cho các dự án nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao; thu hút trọng dụng nhân tài về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, dự án chuyển đổi số trọng điểm của tỉnh. Tăng tỷ lệ chi ngân sách đáp ứng yêu cầu hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ tài chính cho các dự án nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao; thu hút trọng dụng nhân tài về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 80/KH-UBND |
Sơn La, ngày 31 tháng 03 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ, UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các quan điểm, chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị quyết số 11/NQ-CP. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, tạo sự đồng thuận và quyết tâm cao của người đứng đầu các cấp, các ngành, cơ quan đơn vị, của cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, gắn với sự phát triển giàu mạnh của tỉnh trong kỷ nguyên mới.
- Huy động mọi nguồn lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, tạo bước chuyển mạnh mẽ về hạ tầng, nhân lực, hệ sinh thái khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên tất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội.
2. Yêu cầu
- Bám sát các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết 57- NQ/TW; Nghị quyết số 71/NQ-CP; Nghị quyết số 11/NQ-CP. Xác định các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả.
- Phân công rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp, thời gian hoàn thành, sản phẩm đầu ra trong việc thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu về phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện; quy định rõ chế độ báo cáo đánh giá thường xuyên, định kì; sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Huy động nguồn lực, phát huy tiềm lực sáng tạo, khơi dậy tinh thần quyết tâm của mọi tầng lớp nhân dân, đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên mọi lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng trong các ngành, lĩnh vực, góp phần thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả, đưa hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của tổ chức, cơ quan nhà nước lên môi trường số, dựa trên dữ liệu; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tiện ích số thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, tạo đột phá trong cải cách hành chính, quản trị công và phát triển bền vững.
- Tái cấu trúc, xây dựng hạ tầng số thống nhất, ổn định, linh hoạt, ưu tiên áp dụng công nghệ điện toán đám mây, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng.
2. Các chỉ tiêu cụ thể: (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
III. NHIỆM VỤ
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
- Kiện toàn và đảm bảo hoạt động hiệu quả Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Thành lập các tổ giúp việc; ban hành quy chế hoạt động, chương trình, kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ, rõ trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ đạo và các tổ công tác…;
- Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã thành lập Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để tham mưu lãnh đạo chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi của ngành, lĩnh vực, địa phương mình.
- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể; gắn trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương với kết quả thực hiện.
2. Công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Tổ chức học tập, quán triệt sâu rộng đến cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân về Nghị quyết số 57-NQ/TW; Nghị quyết số 71/NQ- CP; Nghị quyết số 11/NQ-CP và Kế hoạch triển khai thực hiện của UBND tỉnh,
- Đẩy mạnh tuyên truyền về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin rộng rãi trên hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội.
- Tổ chức các Hội thảo khoa học, xây dựng văn hóa và đạo đức số.
3. Phát triển hạ tầng số, ứng dụng công nghệ thông tin, dịch vụ số
- Ưu tiên phát triển hạ tầng số cho các khu vực trọng điểm (trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội, khu vực đô thị, đông dân cư, khu công nghiệp).
- Mở rộng phủ sóng băng thông rộng di động (4G, 5G), nâng cấp, mở rộng băng thông đường truyền internet đến các vùng sâu, vùng xa, biên giới.
- Triển khai các nền tảng số quốc gia, vùng, xây dựng và triển khai các nền tảng số dùng chung của tỉnh, các hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông từ trung ương đến cơ sở; ứng dụng công nghệ số (giải pháp công nghệ IoT, AI, GIS…) để giải quyết các bài toán lớn của tỉnh, các vấn đề xã hội.
- Xây dựng kho dữ liệu dùng chung của tỉnh trên cơ sở liên thông với các cơ sở dữ liệu của tất cả các ngành, lĩnh vực trong tỉnh, ứng dụng công nghệ AI, trợ lý ảo để hỗ trợ phân tích, đánh giá, ra quyết định.
- Đưa các hoạt động của chính quyền các cấp, cơ quan nhà nước lên môi trường số.
4. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và chủ quyền số
- Các cơ quan, đơn vị chủ quản các hệ thống thông tin, cơ sở dữ phải triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ, tuân thủ nghiêm quy định an toàn thông tin, an ninh mạng, chủ quyền số.
- Triển khai hệ thống giám sát an toàn thông tin, an ninh mạng để giám sát thường xuyên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh.
- Triển khai các công cụ, giải pháp (phòng chống mã độc, phần mềm có bản quyền, quy tắc ứng xử trên môi trường mạng, mật khẩu đủ mạnh…) để bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn trên môi trường mạng.
5. Xây dựng chính sách tạo đột phá, đảm bảo nguồn lực
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành chính sách đặc thù của tỉnh hỗ trợ nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo; hỗ trợ tài chính cho các dự án nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao; thu hút trọng dụng nhân tài về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, dự án chuyển đổi số trọng điểm của tỉnh. Tăng tỷ lệ chi ngân sách đáp ứng yêu cầu hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ tài chính cho các dự án nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao; thu hút trọng dụng nhân tài về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Nghiên cứu, đề xuất thành lập quỹ phát triển khoa học - công nghệ, quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo, quỹ đầu tư khởi nghiệp.
6. Xây dựng, triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược 5 năm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản; Kế hoạch đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo của các trường cao đẳng, dạy nghề thuộc tỉnh; Kế hoạch tăng cường hợp tác trong đào tạo nhân lực; Kế hoạch xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Kế hoạch, cơ chế, chính sách thu hút nhân tài, chuyên gia….
7. Xây dựng, triển khai Kế hoạch thực hiện chiến lược tổng thể 10 năm phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, hỗ trợ nghiên cứu và phát triển
- Xây dựng Kế hoạch củng cố và nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đổi mới sáng tạo của Trung tâm hỗ trợ Đổi mới Sáng tạo và Chuyển đổi số của tỉnh; hình thành trung tâm nghiên cứu và phát triển của tỉnh.
- Xây dựng chính sách khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; nâng cao năng lực nghiên cứu của các tổ chức khoa học công nghệ hiện có.
8. Xây dựng, triển khai kế hoạch chuyển đổi số, kinh tế số cấp tỉnh
- Xây dựng và triển khai các kế hoạch 5 năm, hằng năm của tỉnh về Chuyển đổi số, kinh tế số, phát triển các nền tảng số.
- Nghiên cứu, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phù hợp để hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh ứng dụng giải pháp số.
- Thực hiện đặt hàng các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số.
9. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng, quốc tế
Tăng cường hợp tác với các tỉnh, thành trong khu vực, các vùng kinh tế, các doanh nghiệp, nhà khoa học; kết nối với các đối tác quốc tế, thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ; tạo điều kiện cho các tổ chức khoa học, chuyên gia, nhà khoa học đến nghiên cứu, làm việc tại tỉnh.
10. Kiểm tra, giám sát
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện kế hoạch, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
- Công khai, minh bạch thông tin về chương trình, chính sách, quy trình phê duyệt và quản lý sử dụng kinh phí cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
(Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị tại Phụ lục II kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này; thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường có trách nhiệm:
- Điều chỉnh, cập nhật vào Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW của cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả.
- Rà soát các, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Chương trình hành động của Bộ, ngành, trung ương đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với chương trình, kế hoạch thực hiện Kế hoạch này.
- Tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể được giao; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan tham mưu trình UBND tỉnh bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, cơ quan, đơn vị liên quan chủ động đề xuất gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 04/6/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Kế hoạch số: 80 /KH-UBND ngày 31/03/2026 của UBND tỉnh Sơn La)
|
Chỉ tiêu |
Đến hết 2025 |
Đến hết 2030 |
Đến hết 2035 |
Đến hết 2040 |
Đến hết 2045 |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
|
Mục tiêu |
Kết quả 2025 |
|||||||
|
|
||||||||
|
Tỷ lệ thôn, bản tiểu khu phủ sóng băng rộng di động 5G trên địa bàn |
≥ 15% |
18% (đạt) |
100% |
|
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn |
|
Tỷ lệ thôn, bản tiểu khu phủ sóng băng rộng di động 6G trên địa bàn |
|
|
|
50% |
80% |
100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn |
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps. |
≥ 60% |
60,09% (đạt) |
100% |
|
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn |
|
Hình thành Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh, giám sát, ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống. |
Sử dụng hệ thống hiện có |
|
01 trung tâm cấp tỉnh |
Duy trì |
Duy trì |
Duy trì |
Công an tỉnh |
Các Sở, ban, ngành |
|
|
||||||||
|
Tỷ lệ ngân sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số |
≥ 0,75% |
0,93% (đạt) |
≥ 1,5% |
≥ 2% |
≥ 2,5% |
≥ 3% |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
|
Tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
0,2% GRDP |
0,205% GRDP (đạt) |
3% GRDP |
3% GRDP |
3% GRDP |
3% GRDP |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản |
≥ 80% |
96,27% (đạt) |
100% |
|
|
|
UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản. |
100% |
100% (đạt) |
|
|
|
|
Các sở, ban, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành. |
80% |
96,33% (đạt) |
100% |
|
|
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành thường xuyên sử dụng dịch vụ số [1] |
80% |
|
90% |
95% |
97% |
99% |
Các sở Y tế, Giáo dục và đào tạo, Xây dựng; BHXH tỉnh |
Thống kê tỉnh Sơn La; UBND cấp xã |
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế |
80% |
32,38% (chưa đạt) |
90% |
95% |
97% |
99% |
Sở Y tế |
UBND cấp xã |
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong giáo dục |
80% |
Chưa thống kê được |
90% |
95% |
97% |
99% |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND cấp xã |
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong bảo hiểm |
80% |
84% (đạt) |
90% |
95% |
97% |
99% |
BHXH tỉnh |
UBND cấp xã |
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong giao thông |
80% |
Chưa thống kê được |
90% |
95% |
97% |
99% |
Sở Xây dựng |
UBND cấp xã |
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ giao dịch tài chính số |
|
|
|
|
80% - 90% |
≥ 90% |
Ngân hàng nước khu vực 3 |
UBND cấp xã |
|
Số người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân. |
≥ 04 người |
7,26 người/1 vạn dân (đạt) |
≥ 09 người |
≥ 14 người |
≥ 27 người |
≥ 45 người |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh |
|
|
|
||||||||
|
Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh |
≥ 12 |
12 (đạt) |
≥ 20 |
≥ 30 |
≥ 40 |
≥ 40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
|
Số tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc tỉnh |
≥ 2 |
2 (đạt) |
≥ 2 |
≥ 3 |
≥ 3 |
≥ 5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính |
|
Số công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu mỗi năm |
≥ 16 |
Đến hết tháng 12/2025 nghiệm thu: 14/16 nhiệm vụ (chưa đạt) |
≥ 20 |
≥ 40 |
≥ 80 |
≥ 120 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, Ban, Ngành; UBND cấp xã |
|
Số cán bộ nghiên cứu khoa học và công nghệ toàn tỉnh |
≥ 300 |
482 (đạt) |
≥ 600 |
≥ 1.200 |
≥ 2.000 |
≥ 2.500 |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh triển khai mỗi năm |
≥ 15 |
17 (đạt) |
≥ 20 |
≥ 40 |
≥ 90 |
≥ 130 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, Ban, Ngành; UBND cấp xã |
|
Tỷ lệ kết quả khoa học và công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu |
≥ 40% |
42,85% (đạt) |
≥ 60% |
≥ 75% |
≥ 85% |
≥ 95% |
Các sở, ban, ngành, đơn vị đề xuất nhiệm vụ KH&CN và được giao ứng dụng kết quả KH&CN vào thực tiễn |
Các tổ chức, cá nhân nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ KH&CN |
|
Số đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích) mỗi năm |
≥ 1 |
0 (chưa đạt) |
≥ 3 |
≥ 6 |
≥ 12 |
≥ 24 |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các tổ chức khoa học, doanh nghiệp, HTX, cá nhân trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Tỷ lệ doanh nghiệp, HTX sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh |
≥ 10% |
Chưa thống kê được |
≥ 25% |
≥ 40% |
≥ 60% |
≥ 80% |
Các Sở, Ban, Ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Số bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI) mỗi năm |
≥ 20 |
39 (đạt) |
≥ 60 |
≥ 120 |
≥ 320 |
≥ 620 |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh |
|
|
Số công trình đoạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia/khu vực giai đoạn 2026 - 2030 |
|
|
≥ 1 |
|
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh |
|
Số công trình đoạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia/khu vực mỗi năm |
|
|
|
≥ 1 |
≥ 3 |
≥ 4 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh |
|
Số trung tâm nghiên cứu, phát triển trọng điểm ở tỉnh, thu hút nhà khoa học, doanh nghiệp đầu tư |
|
|
|
|
2 |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh |
|
Số trung tâm nghiên cứu và phát triển hoặc đổi mới sáng tạo của địa phương đạt uy tín trong nước, kết nối quốc tế |
|
|
|
|
7 - 10 |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh |
|
|
||||||||
|
Số doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
≥ 1 |
0 (chưa đạt) |
≥ 15 |
≥ 30 |
≥ 50 |
≥ 100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, Ban, Ngành |
|
Số vườn ươm/trung tâm đổi mới sáng tạo |
≥ 1 |
1 (đạt) |
≥ 3 |
≥ 5 |
≥ 7 |
≥ 10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh |
≥ 1% |
1% (đạt) |
≥ 10% |
≥ 20% |
≥ 45% |
≥ 70% |
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Số sản phẩm đổi mới sáng tạo được thương mại hóa mỗi năm |
≥ 1 |
0 (chưa đạt) |
≥ 5 |
≥ 20 |
≥ 30 |
≥ 40 |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công thương; Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; và các đơn vị có liên quan |
|
Số dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mỗi năm. |
|
|
≥ 5 |
≥ 15 |
≥ 30 |
40 |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công thương; Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; và các đơn vị có liên quan |
|
Số sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh đến năm 2030. |
|
|
≥ 5 |
|
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; và các đơn vị có liên quan |
|
Số sáng chế, giải pháp hữu ích có địa chỉ tại tỉnh mỗi năm. |
|
|
|
≥ 2 |
≥ 4 |
≥ 8 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; và các đơn vị có liên quan |
|
Số bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo mỗi năm. |
≥ 40 |
253 (đạt) |
≥ 150 |
≥ 300 |
≥ 600 |
≥ 1.200 |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã có liên quan; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La, các trung tâm nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh |
|
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với các viện/trường. |
≥ 5% |
Chưa thống kê được |
≥ 10% |
≥ 20% |
≥ 40% |
≥ 60% |
Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính |
các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh |
|
Số sáng kiến trong khu vực công được công nhận mỗi năm. |
≥ 30 |
34 sáng kiến (đạt) |
≥ 70 |
≥ 120 |
≥ 180 |
≥ 250 |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã có liên quan; các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
|
|
||||||||
|
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh |
≥ 0.66 |
0,6640 (đạt) |
≥ 0.75 |
≥ 0.85 |
≥ 0.92 |
1.0 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền |
≥ 70% |
100% (đạt) |
100% |
|
|
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến |
100% |
100% (đạt) |
|
|
|
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc” |
≥ 70% |
46,27% (đến 28/12/202 5) (chưa đạt) |
100% |
|
|
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
|
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa |
≥ 95% |
95,4% (đến 28/12/202 5) (đạt) |
100% |
|
|
100% |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện |
100% |
88,4% (đến 28/12/202 5) (chưa đạt) |
100% |
100% |
100% |
100% |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến |
≥ 70% |
62,31% (đến 28/12/202 5) (chưa đạt) |
≥ 85% |
≥ 95% |
100% |
100% |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây. |
66,67% |
66,67% (đạt) |
≥ 70% |
≥ 90% |
100% |
100% |
Các sở, ban, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa & liên thông với Trung ương |
≥ 50% |
50% (đạt) |
≥ 80% |
100% |
100% |
100% |
Các sở, ban, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh |
≥ 20% |
24% (đạt) |
≥ 85% |
100% |
|
100% |
Các sở, ban, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số |
≥ 30% |
30% (đạt) |
≥ 60% |
≥ 85% |
≥ 95% |
100% |
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính |
|
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNelD) |
≥ 50% |
52,4% (đạt) |
≥ 80% |
≥ 95% |
100% |
100% |
Công an tỉnh |
UBND cấp xã |
|
Tỷ lệ người dân có chữ ký số |
|
|
≥ 10% |
20% |
30% |
40% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND cấp xã |
|
Tỷ lệ chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất |
≥ 60% |
100% (đạt) |
≥ 90% |
100% |
|
100% |
UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Quy mô kinh tế số |
8% GRDP |
6,9% GRDP (chưa đạt) |
15% GRDP |
20% GRDP |
25% GRDP |
30% GRDP |
Các Sở, Ban, Ngành |
Sở Tài chính |
|
Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt |
|
|
- Đến năm 2027: Đạt 10 lần GRDP - Đến năm 2030: Đạt 30 lần GRDP |
|
|
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 3 |
Các đơn vị liên quan |
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Kế hoạch số: 80 /KH-UBND ngày 31/03/2026 của UBND tỉnh Sơn La)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian thực hiện |
||||
|
Năm 2025 |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
Giai đoạn 2030 - 2035 |
Giai đoạn 2035 - 2040 |
Giai đoạn 2040 - 2045 |
|||||
|
1 |
Tổ chức học tập, quán triệt Nghị quyết số 57-NQ/TW và các văn bản liên quan sâu rộng trong toàn hệ thống chính trị, đến từng cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân |
||||||||
|
1.1 |
Quán triệt các vấn đề cốt lõi của Nghị quyết số 57- NQ/TW và Kế hoạch số 333-KH/TU và Kế hoạch của cơ quan, đơn vị, địa phương |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
|
Hội nghị |
Đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
1.2 |
Xây dựng tài liệu, cẩm nang về khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Video clip, infographic, mạng xã hội... |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
1.3 |
Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tham gia chia sẻ, trao đổi. |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
|
Hội nghị, hội thảo, tọa đàm... |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
2 |
Xây dựng Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Kế hoạch UBND tỉnh |
Đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
3 |
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
|
Kế hoạch |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
4 |
Xây dựng tiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng cán bộ, công chức, viên chức gắn với Kết quả thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Kế hoạch phát động thi đua/ Hướng dẫn bình xét TĐKT |
Đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
5 |
Tuyên truyền về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
||||||||
|
5.1 |
Xây dựng chương trình chuyên biệt về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội. |
Báo và PTTH Sơn La |
|
Chương trình |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
5.2 |
Xây dựng chuyên trang, chuyên đề; chuyên mục về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên hệ thống báo chí, phát thanh truyền hình, cổng/trang thông tin điện tử; xây dựng chuyên mục tuyên truyền về kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
Báo và PTTH Sơn La; Văn phòng UBND tỉnh; Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
|
Chuyên trang, chuyên đề; chuyên mục |
|
Cập nhật hàng năm |
Cập nhật hàng năm |
Cập nhật hàng năm |
Cập nhật hàng năm |
|
5.3 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện phong trào “bình dân học vụ số” |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, doanh nghiệp, đơn vị liên quan |
Kế hoạch UBND tỉnh |
Đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
|
Kế hoạch các sở, ban, ngành, địa phương |
Đã hoàn thành |
|
|
|
|
||
|
5.4 |
Phát động các phong trào thi đua nghiên cứu khoa học, phát minh sáng chế, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong toàn tỉnh. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Kế hoạch |
Đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
5.5 |
Tôn vinh, biểu dương, khen thưởng đối với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà sáng chế, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; các mô hình tiêu biểu, điển hình trên địa bàn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Liên hiệp các hội KH&KT tỉnh; Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; Trường Đại học Tây Bắc, Trường Cao đẳng Sơn La |
Hội nghị |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
6 |
Xây dựng văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp trong môi trường số |
||||||||
|
6.1 |
Ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số theo Quyết định số 423/QĐ-BVHTTDL ngày 05/3/2026 của Bộ VHTT&DL |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
Quý II/2026 |
|
|
|
|
6.2 |
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp trên môi trường số |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
|
Hội nghị |
|
Năm 2026 |
|
|
|
|
7 |
Tổ chức các hoạt động diễn đàn, hội thảo để giới thiệu, kết nối chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; tổ chức các khóa đào tạo, cuộc thi, hội thi và sự kiện về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các sự kiện kết nối đầu tư giữa các dự án khởi nghiệp sáng tạo với các quỹ đầu tư |
Các sở, ban, ngành, |
Sở Khoa học và Công nghệ, các tổ chức khoa học và công nghệ; các trường đại học, cao đẳng |
Hội nghị, hội thảo, tập huấn, các cuộc thi và sự kiện về khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số. |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
8 |
Xây dựng kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Kế hoạch |
Đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng, rà soát bổ sung kế hoạch thực hiện Chiến lược tổng thể 5 năm đầu tư phát triển hạ tầng số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Kế hoạch |
Đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
2 |
Lồng ghép chiến lược tổng thể, nội dung phát triển hạ tầng số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hàng năm và 5 năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
|
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
3 |
Mở rộng phủ sóng băng thông rộng di động (4G, 5G), nâng cấp, mở rộng băng thông đường truyền internet đến các vùng sâu, vùng xa, biên giới |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh, UBND các xã, phường |
|
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
4 |
Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu khu công nghiệp, cụm công nghiệp. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Kế hoạch |
Đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
5 |
(1) Hình thành Trung tâm dữ liệu và hệ thống tính toán hiệu năng cao; (2) Xây dựng quy chế về chia sẻ hạ tầng số, dữ liệu số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Công an tỉnh; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
(1) Trung tâm dữ liệu (2) Quy chế |
|
Trong giai đoạn (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
|
|
|
|
6 |
Rà soát, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; danh mục hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Công an tỉnh; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Danh mục |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
7 |
Cung cấp 100% dữ liệu mở theo kế hoạch đã ban hành. Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu trong danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, danh mục hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã ban hành |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh |
|
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
8 |
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Hoàn thành kết nối |
Đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
9 |
Ứng dụng công nghệ giải quyết vấn đề môi trường, xã hội: Áp dụng giải pháp công nghệ (IoT, AI, GIS...) trong giám sát môi trường, quản lý tài nguyên, cảnh báo thiên tai. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
|
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
10 |
Triển khai Đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,... (của trung ương) |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Kế hoạch triển khai Đề án |
Đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
11 |
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Khắc phục lỗ hổng bảo mật, hệ thống đảm bảo an ninh an toàn để kết nối khai thác dữ liệu, cắt giảm giấy tờ cho người dân, phục vụ công tác quản lý của cơ quan nhà nước. |
Đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
12 |
Xây dựng và triển khai Đề án đô thị thông minh |
Sở Xây dựng (tham mưu triển khai nếu tỉnh nằm trong số các địa phương đủ điều kiện) |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Đề án, Báo cáo |
|
Tháng 6/2028 |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
13 |
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành của địa phương để phát triển kinh tế - xã hội |
Các đơn vị chủ trì các CSDL dùng chung |
|
Hoàn thành CSDL dùng chung theo Quyết định ban hành danh mục của UBND tỉnh |
|
Tháng 6/2026 |
|
|
|
|
14 |
Ban hành bộ trường thông tin dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, trong đó đảm bảo cập nhật, đồng bộ lên Hệ thống từ điển dữ liệu dùng chung |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành |
Bộ trường thông tin được ban hành |
|
Quý II/2026 |
|
|
|
|
15 |
Đăng ký, xây dựng lộ trình và phương án chuyển dịch hạ tầng về Trung tâm dữ liệu quốc gia |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành |
Các đơn vị hoàn thành đăng ký hạ tầng sử dụng tại Trung tâm dữ liệu quốc gia |
|
Quý I/2026 (Đã hoàn thành) |
|
|
|
|
16 |
Ban hành kiến trúc dữ liệu của địa phương bám sát Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia tại Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành |
Kiến trúc dữ liệu được ban hành |
|
Quý I/2026 |
|
|
|
|
1 |
Hình thành Trung tâm An ninh mạng cấp tỉnh |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Kế hoạch thuê dịch vụ |
|
2026 |
|
|
|
|
2 |
Xây dựng kế hoạch đội ngũ chuyên trách ứng cứu sự cố |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Kế hoạch |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
3 |
Ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân, thông tin quan trọng |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Quyết định ban hành Quy chế |
|
2026 (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
|
|
|
|
4 |
Kiểm tra, diễn tập phòng chống tấn công mạng |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Kế hoạch |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
5 |
Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Kế hoạch |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
6 |
Chia sẻ thông tin, phối hợp theo dõi, giám sát, xử lý sự cố với các cơ quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ) |
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Kết nối hệ thống; Chia sẻ dữ liệu |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
7 |
Theo dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống để bảo đảm an ninh, an toàn |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Hệ thống được đánh giá, phê duyệt |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH TẠO ĐỘT PHÁ, ĐẢM BẢO NGUỒN LỰC |
|||||||||
|
1 |
Triển khai Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27/12/2024 của Bộ trưởng Bộ KH&CN Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước |
Sở KH&CN; Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
|
|
Đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
2 |
Nghiên cứu, đề xuất: (1) Chính sách giảm phí, lệ phí cho người dân sử dụng thủ tục hành chính trực tuyến (2) Chính sách hỗ trợ ''Tổ chuyển đổi số cộng đồng'' |
Sở Tài chính |
Các Sở, Ban, Ngành |
Chính sách |
|
2026 (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
|
|
|
|
3 |
(1) Ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ trọng điểm, dự án chuyển đổi số; đồng thời kêu gọi đầu tư cho các nhiệm vụ khoa học công nghệ, chuyển đổi số của tỉnh. (2) Tăng tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu, quy định; lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội. (3) Theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện phân bổ dự toán (ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số) của địa phương |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã |
Báo cáo kết quả |
|
Hằng năm (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
Hằng năm (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
Hằng năm (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
Hằng năm (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
|
4 |
Nghiên cứu đề xuất xây dựng quỹ phát triển khoa học - công nghệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Quyết định |
|
Trong giai đoạn |
|
|
|
|
5 |
Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội, thực hiện các chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về làm việc tại các cơ quan nhà nước |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Nghị quyết, Quyết định của HĐND, UBND |
Đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
6 |
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm các công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới có kiểm soát rủi ro |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; Sở Tài chính; UBND cấp xã; đơn vị có liên quan |
Cơ chế, chính sách |
|
Trong giai đoạn |
|
|
|
|
7 |
Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Rà soát, cắt giảm các thủ tục không cần thiết, ứng dụng công nghệ số để tự động hóa quy trình, giảm thời gian xử lý hồ sơ, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến chất lượng cao, phi địa giới hành chính. |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thủ tục hành chính được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình, trực tuyến toàn trình |
Đã hoàn thành |
|
|
|
|
|
8 |
Đề xuất đầu tư công về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giai đoạn 2026 -2030 |
Sở Tài Chính |
Các sở, ban, ngành; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã; các đơn vị có liên quan |
Chương trình/Kế hoạch/Báo cáo |
|
Trong giai đoạn |
|
|
|
|
9 |
Xây dựng quy chế phối hợp ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã nghiệm thu kết thúc |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quy chế |
|
2026 |
|
|
|
|
1 |
Triển khai đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kỹ năng số, công nghệ số cơ bản, ứng dụng trí tuệ nhân tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Kế hoạch |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
2 |
Triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
3 |
Xây dựng Kế hoạch đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng gắn với KHCN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. |
Trường Đại học Tây Bắc; Trường Cao đẳng Sơn La |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Kế hoạch |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
4 |
(1) Lập dự toán kinh phí triển khai xây dựng và duy trì nền tảng “Bình dân học vụ số; kinh phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng số và kinh phí khác phục vụ triển khai phong trào “Bình dân học vụ số năm 2026. (2) Lập dự toán kinh phí triển khai tuyên truyền phục vụ triển khai Đề án 06 năm 2026. (3) Lập dự toán kinh phí triển khai hỗ trợ tổ công nghệ số cộng đồng năm 2026. (4) Lập dự toán kinh phí triển khai mạng lưới đại sứ số, mô hình chợ số - nông thôn số năm 2026. (5) Căn cứ dự toán đơn vị lập, tổng hợp và tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí triển khai xây dựng và duy trì nền tảng “Bình dân học vụ số”, kinh phí triển khai hỗ trợ tổ công nghệ số cộng đồng, mạng lưới đại sứ số, mô hình chợ số - nông thôn số, kinh phí tuyên truyền nâng cao kỹ năng số và kinh phí khác phục vụ triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” và tuyên truyền phục vụ triển khai Đề án 06 năm 2026. |
(1) Sở Khoa học và Công nghệ, (2) Công an tỉnh, (3) Sở Tài chính, (4) UBND cấp xã, (5) Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- (1) (2) (3) (4): Hồ sơ dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. - (5): Công văn báo cáo UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí. |
|
- (1) (2) (3) (4): 31/5/2026 - (5): 30/6/2026 |
|
|
|
|
1 |
Đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo ngành, lĩnh vực được giao quản lý |
Các sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Nhiệm vụ KHCN |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
2 |
Hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu uy tín trong và ngoài nước; chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ |
Các sở, ban, ngành; các cơ quan, đơn vị |
Các viện, trường; Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
3 |
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành |
Các bài toán được công bố trên Cổng TTĐT của tỉnh |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
4 |
Nghiên cứu xây dựng chương trình, kế hoạch mua sắm sản phẩm công nghệ chiến lược do trong nước phát triển. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành |
Chương trình, kế hoạch mua sắm sản phẩm công nghệ chiến lược do trong nước phát triển được ban hành |
|
31/3/2026 |
|
|
|
|
1 |
Xây dựng Đề án phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Đề án |
|
2026 |
|
|
|
|
2 |
Phát triển mở rộng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu ứng dụng chuyển giao tiến bộ KHCN |
Các sở, ban, ngành; Trường Đại học Tây Bắc; Trường Cao đẳng Sơn La |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các đơn vị liên quan |
|
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
3 |
Triển khai các chính sách hỗ trợ các vườn ươm, cơ sở ươm tạo tư nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị có liên quan |
Báo cáo kết quả |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
1 |
Kế hoạch 5 năm thực hiện Chương trình chuyển đổi số của tỉnh |
||||||||
|
1.1 |
Xây dựng Kế hoạch 5 năm chuyển đổi số của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
|
|
Quý I/2026 (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
2030 |
2035 |
2040 |
|
1.2 |
Phát triển các nền tảng số dùng chung, các cơ sở dữ liệu dùng chung, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Quyết định/Kế hoạch |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
1.3 |
Sử dụng các ứng dụng, nền tảng đã được Trung ương đầu tư |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Kế hoạch triển khai, báo cáo kết quả |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
1.4 |
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, báo cáo, hỗ trợ ra quyết định |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo kết quả |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
2 |
Kế hoạch 5 năm triển khai các nền tảng số |
||||||||
|
2.1 |
Xây dựng Kế hoạch 5 năm triển khai các nền tảng số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Kế hoạch |
|
Đã hoàn thành |
2030 |
2035 |
2040 |
|
2.2 |
Tích hợp, liên thông các cơ sở dữ liệu (dân cư, đất đai, doanh nghiệp...) trên nền tảng chung, tích hợp với AI |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Báo cáo kết quả |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
2.3 |
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo kết quả |
|
Thường xuyên (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
Thường xuyên (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
Thường xuyên (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
Thường xuyên (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
|
2.4 |
Duy trì để khai thác dữ liệu Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Báo cáo kết quả |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
2.5 |
Triển khai các nền tảng số thông minh trong các ngành, lĩnh vực: Du lịch, nông nghiệp, sản xuất, thương mại điện tử, giáo dục - y tế, đô thị, môi trường... |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã |
Báo cáo kết quả |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
2.6 |
Phát triển thanh toán số |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 3 |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
2.7 |
Thực hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
|
Các dữ liệu được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
2.8 |
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp. |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh là đầu mối tổng hợp báo cáo, cung cấp các số liệu liên quan việc giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh) |
Báo cáo kết quả |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
2.9 |
Phối hợp với các Bộ, ngành đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh. |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh là đầu mối tổng hợp báo cáo, cung cấp các số liệu liên quan việc giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh) |
Báo cáo kết quả |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
2.10 |
Phối hợp với các Bộ, ngành triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số. |
Các sở, ban, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã |
Báo cáo kết quả |
|
Thường xuyên (khi có yêu cầu) |
Thường xuyên (khi có yêu cầu) |
Thường xuyên (khi có yêu cầu) |
Thường xuyên (khi có yêu cầu) |
|
3 |
Kế hoạch 5 năm, các chương trình, đề án cụ thể |
||||||||
|
3.1 |
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận, ứng dụng các giải pháp số (quản lý, marketing, vận hành, kế toán, thanh toán không dùng tiền mặt, thương mại điện tử...). |
Sở Khoa học và Công nghệ; |
Sở Tài chính; Sở Công thương; UBND cấp xã; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các đơn vị cung cấp giải pháp số |
Báo cáo kết quả |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
3.2 |
Phát triển nền tảng kết nối doanh nghiệp - nhà cung cấp giải pháp công nghệ, tổ chức hội chợ, hội thảo công nghệ; tạo môi trường chia sẻ kiến thức. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Báo cáo kết quả |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
3.3 |
Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chuỗi cung ứng số, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ thông qua nền tảng số toàn cầu |
Sở Công Thương |
Sở Tài chính; Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Báo cáo kết quả |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
3.4 |
Xây dựng thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực, áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, IoT, blockchain trong nông nghiệp, chế biến nông sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Báo cáo kết quả |
|
Hằng năm (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
Hằng năm (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
Hằng năm (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
Hằng năm (nhiệm vụ 2025 chuyển tiếp) |
|
4 |
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số. |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Chương trình/Kế hoạch |
|
2026 |
|
|
|
|
5 |
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP). |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Kế hoạch |
|
Chuyển tiếp 2026 (dự kiến thực hiện nếu có - theo cam kết) |
|
|
|
|
6 |
Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06, gồm: Phát triển kinh tế ban đêm. |
Sở Tài chính |
Công an tỉnh; Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Báo cáo kết quả |
|
|
|
Trong giai đoạn |
|
|
7 |
Khẩn trương triển khai thực chất, có hiệu quả Chương trình Chính phủ số (tại Quyết định số 2629/QĐ- TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ) và thực hiện chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực, góp phần tăng trưởng ở mức 2 con số, có tác động lớn đến tăng trưởng, năng suất và năng lực cạnh tranh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Các hoạt động chuyển đổi số thực chất được ưu tiên triển khai đối với chuỗi giá trị có quy mô lớn và khả năng lan tỏa cao |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
1 |
Hợp tác với địa phương, vùng kinh tế, doanh nghiệp, nhà khoa học |
||||||||
|
1.1 |
Tổ chức hội nghị, hội thảo, kết nối về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Các sở, ban, ngành; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã; trường đại học, cao đẳng |
Hội nghị |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
1.2 |
Tham gia diễn đàn, hội thảo, hợp tác, học tập kinh nghiệm với các địa phương |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
2 |
Hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài |
||||||||
|
2.1 |
Tham gia các sự kiện, hội chợ công nghệ toàn cầu; xây dựng thương hiệu địa phương về đổi mới sáng tạo, khoa học, công nghệ. |
Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
|
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
2.2 |
Tham gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế, học tập kinh nghiệm về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
|
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
2.3 |
Hợp tác với các đối tác nước ngoài, ưu tiên các đối tác có thế mạnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ; |
|
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
2.4 |
Thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước ngoài vào tỉnh. Kết nối, thu hút các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư cho nghiên cứu, sản xuất và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa phương |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
1 |
Kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Kế hoạch, Báo cáo |
|
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
2 |
(1) Công khai, minh bạch thông tin về các chương trình, chính sách hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. (2) Minh bạch quy trình phê duyệt, quản lý, sử dụng kinh phí; tạo cơ chế tự chủ hơn cho tổ chức phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đối số. |
(1) Sở Khoa học và Công nghệ (2) Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Thông tin được công khai theo quy định |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
|
3 |
Xây dựng Mô hình tiếp công dân trực tuyến 02 cấp (tỉnh, xã) |
Thanh tra tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Hệ thống thông tin tiếp công dân trực tuyến 02 cấp |
|
2026 |
|
|
|
[1] Nguồn lấy số liệu dân số trưởng thành: Thống kê tỉnh Sơn La.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh