Kế hoạch 374/KH-UBND năm 2026 phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 374/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 03/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Giàng Quốc Hưng |
| Lĩnh vực | Thương mại,Công nghệ thông tin,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 374/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 03 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030; Nghị quyết số 35-NQ/TU ngày 29/12/2025 của Tỉnh ủy về việc ban hành 17 đề án trọng tâm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 của Chính phủ; mục tiêu trong các nghị quyết, kết luận, đề án, chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy để tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, giúp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hiệu quả hơn, giúp phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và tạo điều kiện phát triển thêm các ngành nghề kinh doanh mới, mở ra thị trường mới và tạo thêm nhiều việc làm mới; góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhanh và bền vững.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong tổ chức thực hiện; tăng cường phối hợp liên ngành, liên cấp, tránh chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Xác định rõ trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình, phân kỳ thực hiện phù hợp; gắn nhiệm vụ với sản phẩm đầu ra cụ thể, thời gian hoàn thành và cơ quan chịu trách nhiệm, làm cơ sở cho công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
- Bảo đảm tính khả thi, thiết thực và hiệu quả, phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện và nguồn lực của tỉnh; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ, gắn kết quả thực hiện Kế hoạch với trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển kinh tế số và xã hội số dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, triển khai đồng bộ, toàn diện và rộng khắp trong mọi ngành, lĩnh vực và đời sống xã hội, bảo đảm tính bền vững và lâu dài. Phát triển kinh tế số và xã hội số gắn kết chặt chẽ với chuyển đổi xanh, phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, lấy doanh nghiệp và người dân là trung tâm, là chủ thể sáng tạo và là đối tượng thụ hưởng. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, dẫn dắt thông qua hệ thống thể chế, cơ chế chính sách đồng bộ, hạ tầng số hiện đại, công nghệ chiến lược và nguồn nhân lực chất lượng cao để thúc đẩy phát triển kinh tế số, hình thành xã hội số văn minh, an toàn và bao trùm, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận và thụ hưởng các thành quả của khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, nâng cao chất lượng cuộc sống và hạnh phúc của người dân, góp phần đưa Lào Cai trở thành một trong những địa phương đi đầu trong khu vực trung du, miền núi phía Bắc về phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức, đóng góp thiết thực vào thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Về kinh tế số
- Tỷ trọng kinh tế số đạt tối thiểu 20% GRDP của tỉnh.
- Giá trị gia tăng kinh tế số các ngành, lĩnh vực ≥ 25%.
- Tỷ trọng kinh tế số ngành, lĩnh vực/kinh tế số của tỉnh ≥ 70%.
- Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ≥ 40%.
- Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt ≥ 30%.
- Số doanh nghiệp công nghệ số (ICT) chủ lực trên địa bàn tỉnh ≥ 5.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình, ứng dụng công nghệ, nâng cao năng suất ≥ 30%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh đạt ≥ 70%.
- Tỷ lệ hợp tác xã sử dụng nền tảng số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh đạt ≥ 70%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt 100%.
- 100% sản phẩm OCOP, nông sản chủ lực của tỉnh được đưa lên các sàn thương mại điện tử.
- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động đạt trên 2%.
b) Về xã hội số
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 374/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 03 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030; Nghị quyết số 35-NQ/TU ngày 29/12/2025 của Tỉnh ủy về việc ban hành 17 đề án trọng tâm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030 của Chính phủ; mục tiêu trong các nghị quyết, kết luận, đề án, chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy để tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, giúp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hiệu quả hơn, giúp phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và tạo điều kiện phát triển thêm các ngành nghề kinh doanh mới, mở ra thị trường mới và tạo thêm nhiều việc làm mới; góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhanh và bền vững.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong tổ chức thực hiện; tăng cường phối hợp liên ngành, liên cấp, tránh chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Xác định rõ trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình, phân kỳ thực hiện phù hợp; gắn nhiệm vụ với sản phẩm đầu ra cụ thể, thời gian hoàn thành và cơ quan chịu trách nhiệm, làm cơ sở cho công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
- Bảo đảm tính khả thi, thiết thực và hiệu quả, phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện và nguồn lực của tỉnh; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ, gắn kết quả thực hiện Kế hoạch với trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển kinh tế số và xã hội số dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, triển khai đồng bộ, toàn diện và rộng khắp trong mọi ngành, lĩnh vực và đời sống xã hội, bảo đảm tính bền vững và lâu dài. Phát triển kinh tế số và xã hội số gắn kết chặt chẽ với chuyển đổi xanh, phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, lấy doanh nghiệp và người dân là trung tâm, là chủ thể sáng tạo và là đối tượng thụ hưởng. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, dẫn dắt thông qua hệ thống thể chế, cơ chế chính sách đồng bộ, hạ tầng số hiện đại, công nghệ chiến lược và nguồn nhân lực chất lượng cao để thúc đẩy phát triển kinh tế số, hình thành xã hội số văn minh, an toàn và bao trùm, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận và thụ hưởng các thành quả của khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, nâng cao chất lượng cuộc sống và hạnh phúc của người dân, góp phần đưa Lào Cai trở thành một trong những địa phương đi đầu trong khu vực trung du, miền núi phía Bắc về phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức, đóng góp thiết thực vào thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Về kinh tế số
- Tỷ trọng kinh tế số đạt tối thiểu 20% GRDP của tỉnh.
- Giá trị gia tăng kinh tế số các ngành, lĩnh vực ≥ 25%.
- Tỷ trọng kinh tế số ngành, lĩnh vực/kinh tế số của tỉnh ≥ 70%.
- Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ≥ 40%.
- Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt ≥ 30%.
- Số doanh nghiệp công nghệ số (ICT) chủ lực trên địa bàn tỉnh ≥ 5.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình, ứng dụng công nghệ, nâng cao năng suất ≥ 30%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh đạt ≥ 70%.
- Tỷ lệ hợp tác xã sử dụng nền tảng số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh đạt ≥ 70%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt 100%.
- 100% sản phẩm OCOP, nông sản chủ lực của tỉnh được đưa lên các sàn thương mại điện tử.
- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động đạt trên 2%.
b) Về xã hội số
- Mạng băng rộng di động 5G đạt tốc độ tối thiểu 100 Mb/s, phủ sóng 90% dân số;
- Mạng băng rộng di động 4G đạt tốc độ tối thiểu 100 Mb/s, phủ sóng 100% dân số.
- Các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch trọng điểm phủ sóng 5G, triển khai IoT đạt tỷ lệ 100%.
- Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố cung cấp dịch vụ internet băng rộng cố định đạt 100%.
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng dịch vụ Internet băng rộng cố định đạt 90%.
- Tỷ lệ hộ gia đình truy cập băng thông cố định với tốc độ 01 Gbps/s đạt 80%.
- 100% công dân từ 14 tuổi trở lên có căn cước, tài khoản định danh điện tử.
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt 95%.
- Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 70%.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực số cơ bản cho tối thiểu 5.000 lượt người trong độ tuổi lao động.
- Tỷ lệ người dân trưởng thành có thiết bị thông minh đạt trên 85%.
2. Mục tiêu cụ thể: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển kinh tế số và xã hội số
- Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách của tỉnh về phát triển kinh tế số và xã hội số, kinh tế tri thức bảo đảm đồng bộ với chủ trương, định hướng của Trung ương và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích, ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế và phát triển nguồn nhân lực nhằm thúc đẩy tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ số. Triển khai thí điểm cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với các công nghệ, mô hình mới trong một số lĩnh vực tiềm năng như tài chính số, y tế số, giáo dục số, nông nghiệp số, logistics số…
- Đổi mới phương thức quản lý nhà nước về đầu tư công nghệ số và khoa học công nghệ, chuyển từ đầu tư trang thiết bị sang thuê dịch vụ, từ quản lý đầu vào sang quản lý theo kết quả đầu ra, gắn trách nhiệm của người đứng đầu với hiệu quả thực hiện.
- Hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn phù hợp với thông lệ quốc tế; tăng cường điều phối liên ngành và hiệu quả thực thi.
- Xây dựng, cập nhật và công bố hệ thống chỉ tiêu thống kê, phương pháp đo lường, cơ chế báo cáo và chia sẻ dữ liệu thống kê về kinh tế số.
- Phân cấp, phân quyền, tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và địa phương trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển kinh tế số và xã hội số; bảo đảm rõ trách nhiệm, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Phát triển hạ tầng số phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội số
2.1. Phát triển hạ tầng dữ liệu tập trung, đồng bộ, hiện đại, bảo đảm kết nối thông suốt, an toàn, phục vụ hiệu quả cho chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và kinh tế tri thức. Nhiệm vụ trọng tâm bao gồm:
- Nâng cấp Trung tâm dữ liệu của tỉnh (khối Đảng và Nhà nước), triển khai hạ tầng điện toán đám mây (Cloud) của tỉnh, giảm phân tán, tăng khả năng kết nối, liên thông dữ liệu, đồng thời tối ưu chi phí đầu tư và vận hành.
- Thu hút đầu tư, xây dựng và đưa vào vận hành tối thiểu 01 trung tâm dữ liệu phân tán quy mô vùng, sử dụng năng lượng tái tạo, đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, an ninh mạng và dự phòng dữ liệu.
- Hoàn thiện, chuẩn hóa và số hóa 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh (dân cư, đất đai, doanh nghiệp, giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, tài nguyên, môi trường...), bảo đảm khả năng liên thông, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Phát triển kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, tích hợp dữ liệu từ các sở, ngành, địa phương để phục vụ chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công; xây dựng và vận hành nền tảng dữ liệu mở, công khai dữ liệu phi mật để người dân, doanh nghiệp khai thác tạo giá trị gia tăng, nghiên cứu cơ chế chia sẻ dữ liệu để phát triển kinh tế dữ liệu.
- Nâng cấp Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh, ứng dụng Big Data và trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích, dự báo phát triển kinh tế - xã hội, quản lý đô thị, y tế, giáo dục, tài nguyên - môi trường và phòng chống thiên tai.
- Đảm bảo an toàn, an ninh dữ liệu và công nghệ số: phân loại dữ liệu theo cấp độ, áp dụng công nghệ mã hóa, giám sát truy cập, triển khai hệ thống giám sát và cảnh báo sớm dựa trên AI và phân tích hành vi.
2.2. Phát triển hạ tầng vật lý gắn liền với hạ tầng số, bảo đảm kết nối thông minh, tối ưu khai thác, nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và phục vụ người dân, doanh nghiệp, đồng thời tăng cường năng lực hạ tầng kỹ thuật CNTT cho cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước các cấp. Nhiệm vụ trọng tâm bao gồm:
- Chuyển đổi hạ tầng giao thông sang hạ tầng giao thông thông minh: triển khai hệ thống giám sát giao thông bằng camera AI, cảm biến IoT; xây dựng bản đồ giao thông số và nền tảng dữ liệu giao thông dùng chung để phục vụ quản lý vận tải, logistics, quy hoạch đô thị.
- Xây dựng và vận hành hệ thống logistics số: tích hợp dữ liệu vận tải, kho bãi, bưu chính -chuyển phát để tối ưu hóa lưu chuyển hàng hóa, giảm chi phí và hỗ trợ thương mại điện tử.
- Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, vận hành hệ thống điện, năng lượng và cấp nước; triển khai công tơ điện tử, đồng hồ nước thông minh, giám sát mức tiêu thụ năng lượng theo thời gian thực để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
- Phát triển hạ tầng đô thị thông minh tại các đô thị trung tâm của tỉnh dựa trên nền tảng IoT và dữ liệu lớn trong các lĩnh vực then chốt: nông nghiệp thông minh (giám sát môi trường canh tác), du lịch số (quản lý lưu trú, vận chuyển, trải nghiệm), quản lý đô thị (chiếu sáng, rác thải, nước sạch), bảo vệ môi trường, an ninh trật tự.
- Thu hút, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng công nghiệp số, đặc biệt trong các khu, cụm công nghiệp: quản lý sản xuất thông minh, số hóa dây chuyền sản xuất, ứng dụng robot và tự động hóa.
- Gắn kết hạ tầng vật lý - số với công tác phòng chống thiên tai, quản lý tài nguyên, môi trường: phát triển bản đồ số hóa địa hình, hệ thống cảnh báo lũ quét, sạt lở dựa trên dữ liệu vệ tinh, cảm biến IoT.
2.3. Phát triển đồng bộ các hạ tầng tiện ích số, bảo đảm mọi người dân, doanh nghiệp được tiếp cận, sử dụng dịch vụ số một cách thuận lợi, an toàn, minh bạch, góp phần hình thành xã hội số toàn diện. Nhiệm vụ trọng tâm bao gồm:
- Hoàn thiện và mở rộng các dịch vụ công trực tuyến toàn trình bảo đảm tối thiểu 90% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình; 100% dịch vụ công phổ biến, thiết yếu được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và ứng dụng VNeID.
- Xây dựng, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử thống nhất, bảo đảm mỗi công dân, tổ chức có một danh tính số duy nhất để giao dịch với chính quyền, doanh nghiệp, dịch vụ xã hội.
- Phát triển hệ thống thanh toán số, thương mại điện tử, hóa đơn điện tử an toàn, tiện lợi; thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch hành chính, thương mại, dịch vụ.
- Triển khai các ứng dụng tiện ích số trong đời sống xã hội: y tế số (hồ sơ sức khỏe điện tử, khám chữa bệnh từ xa), giáo dục số (hệ thống học tập trực tuyến, quản lý trường học thông minh), du lịch số (bản đồ du lịch số, nền tảng đặt dịch vụ trực tuyến), nông nghiệp số (sàn giao dịch nông sản, truy xuất nguồn gốc điện tử).
- Phổ cập các tiện ích số cơ bản (tài khoản ngân hàng, ví điện tử, định danh điện tử, kỹ năng số cơ bản, thanh toán điện, nước, môi trường) cho người dân, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số; thu hẹp khoảng cách số trong xã hội.
3. Phát triển nền tảng số phục vụ phát triển chính quyền số để nâng cao năng lực cạnh tranh
Phát triển các nền tảng chính quyền số hiện đại, liên thông, điều hành thống nhất từ tỉnh đến xã; hình thành mô hình quản trị dựa trên dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định nhanh, chính xác. Xây dựng nền tảng quản lý, điều hành tập trung, hệ thống văn bản điện tử và hồ sơ công việc dùng chung cho 100% cơ quan nhà nước; bảo đảm 100% văn bản được ký số, xử lý hoàn toàn điện tử. Phát triển kho dữ liệu dùng chung, nền tảng phân tích và dự báo dữ liệu (Big Data, AI) phục vụ điều hành, quản lý, cảnh báo sớm rủi ro. Xây dựng cổng dịch vụ công thông minh, tích hợp định danh, xác thực, thanh toán, phản ánh - kiến nghị và khảo sát hài lòng. Phát triển các nền tảng tiện ích số trong giáo dục, y tế, du lịch, nông nghiệp, thương mại và quản lý đô thị thông minh; mở rộng ứng dụng “Công dân số” làm nền tảng phục vụ cộng đồng. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát an ninh mạng (SOC) cấp tỉnh; thực hiện đánh giá, kiểm tra, nâng cấp định kỳ để duy trì tính ổn định và an toàn hệ thống.
4. Phát triển kinh tế dữ liệu trở thành nguồn lực mới và động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế số
- Tập trung xây dựng, phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành; xây dựng mô hình quản trị dữ liệu, trong đó thúc đẩy chia sẻ, kết nối dữ liệu giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, tạo điều kiện cho việc khai thác, sử dụng dữ liệu mở, dữ liệu được chia sẻ và dữ liệu đã được xử lý, ẩn danh theo quy định của pháp luật để phát triển sản phẩm, dịch vụ số; phát triển dữ liệu mở và hình thành thị trường dữ liệu bảo đảm phù hợp với khung kiến trúc dữ liệu, khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách về tài sản dữ liệu, quyền sở hữu, khai thác và phân phối giá trị dữ liệu; thí điểm sàn giao dịch dữ liệu và cơ chế lưu chuyển dữ liệu, bao gồm luồng dữ liệu xuyên biên giới phù hợp với quy định về an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Phát triển hạ tầng dữ liệu, công nghiệp dữ liệu và các nền tảng khai thác, phân tích dữ liệu; tổ chức nghiên cứu, xây dựng phương pháp đo lường kinh tế dữ liệu phục vụ hoạch định chính sách và thúc đẩy đổi mới sáng tạo dựa trên dữ liệu. Xây dựng các tình huống khai thác, sử dụng, tái sử dụng dữ liệu trong các hoạt động kinh tế - xã hội trên môi trường số.
5. Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các ngành, lĩnh vực
- Triển khai các bài toán lớn, bài toán trọng điểm có thể ứng dụng giải quyết hiệu quả bằng AI để thí điểm, đánh giá và nhân rộng các mô hình thành công.
- Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiếp cận và ứng dụng AI trong sản xuất, kinh doanh, góp phần hình thành hệ sinh thái ứng dụng AI rộng khắp trong phát triển kinh tế số và xã hội số.
6. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Tập trung nâng cao năng lực bảo đảm an toàn, an ninh mạng phục vụ phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số, kiến thức khoa học - công nghệ gắn với yêu cầu bảo vệ dữ liệu, an toàn giao dịch trực tuyến cho cán bộ, doanh nghiệp và người dân.
- Phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng và lực lượng cơ sở trong việc hỗ trợ, hướng dẫn người dân sử dụng an toàn các dịch vụ số; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng. Xây dựng và phát triển văn hóa an toàn thông tin trong cộng đồng; phổ biến và khuyến khích áp dụng các giải pháp bảo mật dữ liệu, an toàn giao dịch trực tuyến phù hợp.
7. Phát triển nguồn nhân lực số
- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực số, mạng lưới chuyên gia, nhân lực khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với điều kiện đặc thù của tỉnh.
- Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo, trao đổi nhân lực trong các lĩnh vực công nghệ số, khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, năng lượng tái tạo và công nghệ sinh học.
- Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo hướng tăng cường kỹ năng số, ứng dụng công nghệ số trong từng ngành, nghề đào tạo; gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp và các ngành, lĩnh vực kinh tế trọng điểm của tỉnh. Tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục với doanh nghiệp trong đào tạo, thực hành, thực tập và đào tạo theo đặt hàng; đồng thời đẩy mạnh đào tạo kỹ năng số cộng đồng cho người dân, nhất là người dân vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học về kỹ năng số, công nghệ số và phương pháp giảng dạy trên môi trường số nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội số.
- Xây dựng, triển khai chính sách thu hút, đãi ngộ và sử dụng hiệu quả đội ngũ nhân lực số, nhân lực khoa học - công nghệ, tạo môi trường làm việc hấp dẫn để giữ chân và phát huy tối đa năng lực của nguồn nhân lực chất lượng cao.
8. Phát triển công dân số và văn hóa số
- Hình thành công dân số với định danh điện tử, năng lực số an toàn, có trách nhiệm; tăng cường hợp tác quốc tế, thúc đẩy các sáng kiến khu vực về công dân số và công nhận lẫn nhau về năng lực số, tiêu chuẩn nghề nghiệp. Phát triển các nền tảng số và mạng xã hội an toàn, lành mạnh mang bản sắc Việt Nam. Tổ chức đánh giá toàn diện tác động của công nghệ đối với đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa để chủ động kiểm soát, giảm thiểu các tác động tiêu cực do công nghệ mang lại.
- Mở rộng các tiện ích trên nền tảng VNeID phục vụ người dân, doanh nghiệp và các hoạt động kinh tế - xã hội; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu khác, từng bước nghiên cứu khả năng liên thông, công nhận lẫn nhau giữa các quốc gia trong khu vực.
9. Thúc đẩy doanh nghiệp ICT, hỗ trợ chuyển đổi số trong doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh
- Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp công nghệ thông tin, công nghệ số chủ lực trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy tỷ trọng kinh tế số ICT, đây là nhiệm vụ cấp bách để nâng cao tỷ trọng kinh tế số.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng nền tảng số trong quản trị, sản xuất, kinh doanh vào năm 2030; khuyến khích doanh nghiệp vừa và lớn tiên phong đầu tư công nghệ tiên tiến (ERP, CRM, IoT, AI).
- Triển khai các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp, HTX và hộ kinh doanh, bao gồm: tư vấn giải pháp số, đào tạo kỹ năng số cho cán bộ quản lý, hỗ trợ chi phí thuê nền tảng và phần mềm quản trị.
- Xây dựng, triển khai mô hình phát triển kinh tế số cấp tỉnh, cấp xã phù hợp với đặc trưng, lợi thế của tỉnh; Xây dựng được ít nhất 05 mô hình kinh tế số tiêu biểu cấp xã, 02 mô hình kinh tế số tiêu biểu cấp tỉnh để qua đó tuyên truyền, nhân rộng.
- Xây dựng kế hoạch thúc đẩy sử dụng hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử, chữ ký số trong giao dịch; thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Xây dựng cơ chế ưu đãi tín dụng, thuế, vốn vay ưu đãi để doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh mạnh dạn đầu tư công nghệ số, thiết bị tự động hóa, nền tảng quản trị số.
- Thí điểm các mô hình kinh tế nền tảng, kinh tế chia sẻ trong các lĩnh vực tiềm năng (du lịch, vận tải, nông nghiệp, thương mại dịch vụ), từ đó nhân rộng các mô hình phù hợp.
10. Thúc đẩy phát triển các thị trường hiện đại phục vụ kinh tế số và xã hội số
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đưa 100% sản phẩm OCOP, nông sản chủ lực lên sàn giao dịch thương mại điện tử; triển khai giải pháp truy xuất nguồn gốc điện tử cho sản phẩm.
- Thúc đẩy thanh toán điện tử, ví điện tử, hóa đơn điện tử trong các hoạt động thương mại và dịch vụ; phấn đấu đến năm 2030, giá trị giao dịch thương mại điện tử chiếm ≥ 30% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng.
- Xây dựng hệ thống logistics số và mạng lưới trung tâm kho vận thông minh phục vụ thương mại điện tử, giảm chi phí vận chuyển, tăng tốc độ giao hàng, bảo đảm chất lượng hàng hóa.
- Tổ chức các chương trình “Người dân Lào Cai ưu tiên tiêu dùng số”, khuyến khích thói quen mua sắm trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt; phổ cập kỹ năng số cho người dân vùng nông thôn, miền núi, biên giới.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thương mại điện tử triển khai công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích thị trường, cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng; blockchain trong truy xuất nguồn gốc và hợp đồng điện tử.
- Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước đối với thương mại điện tử: bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, an toàn thanh toán điện tử và an ninh mạng trong giao dịch trực tuyến.
- Bắt buộc 100% doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã tham gia TMĐT sử dụng hóa đơn điện tử, khai và nộp thuế trực tuyến toàn trình. Kết nối hệ thống quản lý thuế với các sàn TMĐT, ngân hàng, nền tảng thanh toán số và đơn vị logistics, bảo đảm đối soát giao dịch tự động, theo thời gian thực, minh bạch và giảm thất thu ngân sách.
11. Phát triển kinh tế số theo ngành, lĩnh vực
Thúc đẩy chuyển đổi số sâu rộng trong từng ngành, lĩnh vực, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh, phấn đấu tỷ trọng kinh tế số đạt bình quân từ 25% giá trị gia tăng vào năm 2030. Nhiệm vụ trọng tâm bao gồm:
- Nông, lâm nghiệp, thủy sản: Ứng dụng Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) trong giám sát, quản lý môi trường canh tác, quy trình sản xuất nông nghiệp. Phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử, blockchain cho sản phẩm nông sản chủ lực; áp dụng hợp đồng điện tử trong tiêu thụ nông sản. Hình thành mô hình nông nghiệp số, nông thôn số gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
- Tài nguyên và môi trường: Phát triển kinh tế số gắn với mục tiêu phát triển xanh, bền vững. Xây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tài nguyên và môi trường; triển khai các nền tảng số giám sát môi trường tích hợp IoT, dữ liệu viễn thám và trí tuệ nhân tạo để thu thập, phân tích dữ liệu và cảnh báo ô nhiễm...
- Công nghiệp chế biến, chế tạo: ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại để thực hiện chuyển đổi các nhà máy trở thành các nhà máy thông minh phù hợp với xu hướng phát triển xanh. Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, ứng dụng các nền tảng quản lý sản xuất (ERP, MES, SCADA), triển khai Internet vạn vật trong công nghiệp (IIoT) và trí tuệ nhân tạo trong giám sát, kiểm soát chất lượng; đẩy mạnh quan trắc môi trường, quản trị năng lượng thông minh, áp dụng công nghệ carbon thấp, sản xuất sạch theo các tiêu chuẩn ESG. Đào tạo nguồn nhân lực cho sản xuất thông minh, quản trị số trong công nghiệp và đào tạo chuyên gia có năng lực thiết kế, triển khai, vận hành nhà máy thông minh.
- Xây dựng và Giao thông vận tải: Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải trên cơ sở số hóa toàn bộ vòng đời công trình; ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong thiết kế, thi công công trình hạ tầng và nhà ở, tiến tới hình thành các bản sao số đối với các công trình, đô thị và hạ tầng trọng điểm.
- Năng lượng: Ưu tiên hiện đại hóa hạ tầng điện lực, phát triển lưới điện thông minh nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, tối ưu hóa quản lý tiêu thụ và tích hợp hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo. Ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong dự báo phụ tải, dự báo sản lượng điện và tự động hóa lưới điện truyền tải, phân phối. Phát triển hệ thống quản lý năng lượng phân tán (DERMS) và triển khai công tơ điện thông minh thu thập dữ liệu theo thời gian thực, góp phần tối ưu hóa và tiết kiệm điện
- Ngành dịch vụ: Vận tải, kho bãi: phát triển hệ thống logistics số, bản đồ vận tải số, quản lý kho thông minh, tích hợp dữ liệu vận tải với thương mại điện tử. Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm: mở rộng dịch vụ thanh toán điện tử, ví điện tử, mobile banking; áp dụng hợp đồng điện tử, chữ ký số; triển khai công nghệ AI trong quản lý rủi ro và chăm sóc khách hàng. Kinh doanh bất động sản: triển khai sàn giao dịch bất động sản trực tuyến; áp dụng blockchain trong giao dịch, quản lý tài sản, hợp đồng mua bán nhà đất.
- Du lịch, lưu trú, ăn uống: xây dựng bản đồ du lịch số, nền tảng đặt dịch vụ du lịch trực tuyến; phát triển hệ thống đánh giá, xếp hạng cơ sở lưu trú, nhà hàng bằng dữ liệu số; triển khai thẻ du lịch thông minh cho du khách.
- Giáo dục và đào tạo: Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, hình thành hệ sinh thái giáo dục số kết nối học sinh, gia đình, nhà trường và cơ quan quản lý. Xây dựng cơ sở dữ liệu giáo dục, hồ sơ học tập số, học bạ số, quản lý văn bằng, chứng chỉ gắn với định danh cá nhân và liên thông dữ liệu quốc gia. Phát triển kho học liệu số, phổ cập học liệu số, lớp học trực tuyến, nền tảng thi – kiểm tra trực tuyến; phấn đấu 100% trường học có hệ thống quản lý điều hành trên nền tảng số.
- Y tế: xây dựng hồ sơ sức khỏe điện tử cho toàn dân; phát triển bệnh viện số, bệnh án điện tử, khám chữa bệnh từ xa; triển khai hệ thống AI hỗ trợ chẩn đoán, cảnh báo dịch bệnh.
- Kinh tế cửa khẩu: triển khai Mô hình cửa khẩu thông minh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), mạng 5G và hệ thống định vị vệ tinh để tự động hóa toàn bộ quy trình giám sát, kiểm tra, thông quan hàng hóa; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các lực lượng quản lý, doanh nghiệp logistics và phía Trung Quốc, quản lý tập trung, liên thông dữ liệu, tối ưu hóa quy trình, bảo đảm tự động hóa, minh bạch.
- Các lĩnh vực khác: Đẩy mạnh số hóa hoạt động thương mại dịch vụ, văn hóa, thể thao, hành chính, mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp.
12. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về phát triển kinh tế số và xã hội số
- Phát triển các kênh truyền thông, hỗ trợ tư vấn, hỏi đáp và trợ lý ảo nhằm giúp người dân, doanh nghiệp hiểu, tiếp cận, sử dụng và hưởng lợi hiệu quả từ công nghệ số.
- Truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình về kinh tế số.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo; khen thưởng doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiêu biểu trong phát triển kinh tế số và xã hội số.
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về chuyển đổi số cho doanh nghiệp.
- Lựa chọn tổ chức đào tạo 50-100 “nhà lãnh đạo số” trong doanh nghiệp.
- Triển khai các nền tảng học trực tuyến mở đại trà rộng khắp trong toàn tỉnh đến tất cả các đối tượng, tầng lớp nhân dân nhằm phổ biến kiến thức về chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số.
13. Nhiệm vụ về tăng cường hợp tác, liên kết và hội nhập quốc tế
- Tổ chức ký kết và triển khai hợp tác với các bộ, ngành, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ và trung tâm đổi mới sáng tạo để tiếp nhận tri thức, công nghệ mới, kinh nghiệm quản trị và huy động nguồn lực cho phát triển kinh tế số.
- Mở rộng hợp tác quốc tế, ưu tiên các đối tác có thế mạnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, EU, Hoa Kỳ và đặc biệt là Trung Quốc; thúc đẩy trao đổi chuyên gia, chuyển giao công nghệ và hợp tác nghiên cứu.
- Hợp tác với Ban Phát triển và Cải cách Châu Hồng Hà, tỉnh Vân Nam (Cục Dữ liệu Châu Hồng Hà) trong phát triển kinh tế số, dữ liệu số, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo (Theo Bản ghi nhớ hợp tác về kinh tế số và dữ liệu giữa Ban Phát triển và Cải cách Châu Hồng Hà, tỉnh Vân Nam, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai được ký kết ngày 25 tháng 5 năm 2026).
- Phát triển hoạt động xúc tiến đầu tư quốc tế gắn với quảng bá hình ảnh, tiềm năng và thế mạnh của tỉnh; tổ chức diễn đàn, hội thảo, triển lãm quốc tế tại Lào Cai để kết nối đối tác, nhà đầu tư và chuyên gia.
- Tăng cường ngoại giao khoa học – công nghệ: xây dựng cầu nối với các tổ chức quốc tế, kiều bào và cộng đồng trí thức Việt Nam ở nước ngoài, nhằm huy động tri thức, kinh nghiệm, nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế số và kinh tế tri thức của tỉnh.
14. Tư vấn, đo lường, đánh giá về kinh tế số
- Xây dựng cẩm nang chuyển đổi số cho doanh nghiệp và hợp tác xã. Mời chuyên gia tham gia nhóm tư vấn phát triển kinh tế số tỉnh Lào Cai.
- Thường niên khảo sát, điều tra, thống kê các chỉ số kinh tế số tỉnh Lào Cai.
Các nội dung, nhiệm vụ cụ thể được phân công chi tiết theo lĩnh vực, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện và nguồn lực bảo đảm được thể hiện tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này, làm căn cứ để các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách Nhà nước bảo đảm theo khả năng cân đối; lồng ghép trong các Chương trình, Kế hoạch, Đề án liên quan theo quy định của pháp luật; huy động từ nguồn kinh phí đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân, các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định hiện hành để tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong tổ chức triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách; kịp thời cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch này. Căn cứ nội dung Kế hoạch, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng ngành, lĩnh vực và địa phương.
2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai Kế hoạch; gắn kết quả thực hiện các nhiệm vụ Kế hoạch với việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tập thể, cá nhân có liên quan.
3. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh; kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
4. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I:
MỤC TIÊU CỤ THỂ
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Năm 2030 |
Cơ quan, đơn vị chủ trì theo dõi, đánh giá |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
I |
Mục tiêu Phát triển kinh tế số |
|
|
|
|
1 |
Tỷ trọng kinh tế số/ GRDP |
% |
20 |
Sở Tài chính |
|
2 |
Giá trị gia tăng kinh tế số các ngành, lĩnh vực |
% |
25 |
Các Sở: Tài chính; Công Thương; Xây dựng; Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường; Thống kê tỉnh |
|
3 |
Tỷ trọng kinh tế số ngành, lĩnh vực/kinh tế số |
% |
70 |
Các Sở: Tài chính; Công Thương; Xây dựng; Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường; Thống kê tỉnh |
|
4 |
Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế |
% |
40 |
Sở Tài chính |
|
5 |
Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ |
% |
30 |
Sở Công Thương |
|
6 |
Số doanh nghiệp công nghệ số (ICT) chủ lực trên địa bàn tỉnh |
Doanh nghiệp |
5 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
7 |
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình, ứng dụng công nghệ, nâng cao năng suất |
% |
30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
8 |
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh |
% |
70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
9 |
Tỷ lệ hợp tác xã sử dụng nền tảng số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh |
% |
70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
10 |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử |
% |
100 |
Thuế tỉnh Lào Cai |
|
11 |
Tỷ lệ sản phẩm OCOP, nông sản chủ lực của tỉnh được đưa lên các sàn thương mại điện tử và các nền tảng mạng xã hội |
% |
100 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
12 |
Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số trong lực lượng lao động |
% |
2 |
Sở Nội vụ |
|
II |
Mục tiêu phát triển hạ tầng số và xã hội số |
|
|
|
|
1 |
Tỷ lệ phủ sóng 5G |
% |
90 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Tỷ lệ phủ sóng 4G |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch trọng điểm phủ sóng 5G, triển khai IoT |
% |
100 |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh |
|
4 |
Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố cung cấp dịch vụ internet băng rộng cố định |
% |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5 |
Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng dịch vụ Internet băng rộng cố định |
% |
90 |
UBND các xã, phường |
|
6 |
Tỷ lệ hộ gia đình truy cập băng thông cố định với tốc độ 01 Gbps/s |
% |
80 |
UBND các xã, phường |
|
7 |
Tỷ lệ công dân từ 14 tuổi trở lên có căn cước, tài khoản định danh điện tử |
% |
100 |
Công an tỉnh |
|
8 |
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác |
% |
≥95 |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 4 |
|
9 |
Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân |
% |
≥70 |
UBND các xã, phường |
|
10 |
Tỷ lệ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực số cơ bản cho người trong độ tuổi lao động. |
% |
≥99 |
Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường |
|
11 |
Tỷ lệ người dân trưởng thành có thiết bị thông minh |
% |
≥85 |
UBND các xã, phường |
PHỤ LỤC II:
DANH MỤC NHÓM NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
|
STT |
Nhiệm vụ |
Nội dung thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Kết quả / Sản phẩm |
|
I |
NHIỆM VỤ VỀ HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH |
|||||
|
1 |
Rà soát, hoàn thiện pháp lý phục vụ phát triển kinh tế số |
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến kinh tế số; tổng hợp vướng mắc pháp lý phát sinh từ thực tiễn; đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện khung pháp lý. |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp, các sở, ngành |
Hằng năm |
Báo cáo rà soát; kiến nghị |
|
2 |
Chuẩn hóa khung đo lường kinh tế số cấp tỉnh |
Chuẩn hóa khung đo lường kinh tế số cấp tỉnh, bảo đảm thống nhất khái niệm, phương pháp tính và nguồn dữ liệu; xác định rõ nhóm chỉ tiêu bắt buộc, chỉ tiêu định hướng và chỉ tiêu mở rộng theo từng cấp hành chính; làm cơ sở theo dõi, đánh giá đóng góp của kinh tế số vào GRDP, giám sát việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế số và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh theo yêu cầu của Nghị quyết số 57-NQ/TW. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thống kê tỉnh; Sở Tài chính; các sở, ngành liên quan |
2026 (cập nhật hằng năm) |
Bộ Chỉ số đo lường Kinh tế số |
|
3 |
Thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ công dân sử dụng dịch vụ số |
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính sách miễn, giảm phí, lệ phí và các chính sách ưu đãi đối với công dân số theo quy định; cập nhật cấu hình hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để thực hiện thu phí, lệ phí; triển khai chính sách hỗ trợ nhóm yếu thế tiếp cận, sử dụng dịch vụ số. |
Sở Tài chính |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; các sở, ngành; UBND cấp xã |
Theo quy định và thường xuyên |
Văn bản hướng dẫn; chính sách ưu đãi được triển khai; hệ thống thu phí, lệ phí được cập nhật |
|
II |
TUYÊN TRUYỀN VỀ KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ |
|||||
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến nội dung kế hoạch trên các phương tiện thông tin và nền tảng số |
Định hướng và tổ chức tuyên truyền thường xuyên về nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ và kết quả thực hiện Kế hoạch; bảo đảm thông tin thống nhất, kịp thời, phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng kênh truyền thông. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; các sở, ngành; UBND cấp xã |
Hằng năm |
Kế hoạch tuyên truyền; báo cáo kết quả |
|
2 |
Tuyên truyền trên hệ thống báo chí, phát thanh – truyền hình |
Tổ chức tuyên truyền trên Báo và Phát thanh – Truyền hình tỉnh; xây dựng chuyên mục, phóng sự, tin, bài phản ánh nội dung và kết quả triển khai Kế hoạch. |
Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
Hằng năm |
Chuyên mục, phóng sự, tin, bài |
|
3 |
Tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh cơ sở, Tổ công nghệ số cộng đồng |
Tổ chức tuyên truyền thông qua hệ thống truyền thanh cấp xã; biên soạn, cung cấp nội dung tuyên truyền thống nhất, phù hợp với điều kiện cơ sở. |
UBND cấp xã |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Hằng năm |
Nội dung phát thanh cơ sở; báo cáo kết quả |
|
4 |
Tuyên truyền trên cổng/trang thông tin điện tử, nền tảng mạng xã hội |
Tuyên truyền trên cổng/trang thông tin điện tử của tỉnh, các nền tảng số, mạng xã hội chính thống của các sở, ngành, địa phương; cập nhật thường xuyên nội dung về triển khai Kế hoạch. |
Các sở, ngành, địa phương |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Hằng năm |
Tin, bài; chuyên trang/chuyên mục |
|
III |
NHIỆM VỤ VỀ QUẢN LÝ, ĐIỀU PHỐI, THEO DÕI VÀ ĐO LƯỜNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ |
|||||
|
1 |
Phân công theo dõi, tổng hợp và đề xuất phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực |
Tổng hợp, theo dõi phát triển kinh tế số toàn tỉnh theo các trụ cột: (i) kinh tế số ICT; (ii) kinh tế số ngành, lĩnh vực; (iii) kinh tế nền tảng. Hướng dẫn các sở, ngành, đơn vị cung cấp thông tin, số liệu; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, các khó khăn, vướng mắc; đề xuất UBND tỉnh cơ chế, chính sách, nhiệm vụ, dự án thúc đẩy phát triển kinh tế số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
|
|
|
2 |
Phát triển kinh tế số ngành công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) |
Theo dõi, đánh giá tình hình phát triển doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp ICT, doanh nghiệp nền tảng số; thống kê sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, nền tảng số, dữ liệu số, AI. Đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp công nghệ số, sản phẩm Make in Vietnam, mô hình kinh doanh số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương, Sở Tài chính, Thống kê tỉnh |
Thường xuyên |
Báo cáo chuyên đề; danh mục đề xuất |
|
3 |
Theo dõi, tổng hợp công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế số, xã hội số |
Theo dõi việc ban hành và triển khai các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh về kinh tế số; tổng hợp tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao; tham mưu nội dung chỉ đạo, điều hành, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành |
Thường xuyên |
Báo cáo điều hành; tham mưu chỉ đạo |
|
4 |
Theo dõi tổ chức bộ máy, nhân lực phục vụ phát triển kinh tế số |
Theo dõi việc bố trí đầu mối, nhân lực phụ trách kinh tế số tại các sở, ngành, địa phương; đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số; đề xuất giải pháp về tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với nhân lực tham gia phát triển kinh tế số. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Báo cáo đánh giá; đề xuất giải pháp |
|
5 |
Theo dõi, đề xuất cơ chế tài chính cho phát triển kinh tế số |
Theo dõi việc bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí cho các nhiệm vụ, dự án kinh tế số; đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án chuyển đổi số, công nghệ số; đề xuất cơ chế tài chính, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia kinh tế số. |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành |
Thường xuyên |
Báo cáo; đề xuất cơ chế |
|
6 |
Phát triển kinh tế số vùng đồng bào dân tộc thiểu số |
Theo dõi các mô hình kinh tế số hỗ trợ sinh kế, tiêu thụ sản phẩm vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đề xuất giải pháp ứng dụng nền tảng số phù hợp điều kiện vùng đặc thù. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã |
Hàng năm |
Báo cáo; mô hình |
|
IV |
NHIỆM VỤ VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC |
|||||
|
1 |
Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư |
Tổ chức huy động tổng hợp các nguồn lực hợp pháp cho phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức, khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh. |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
|
|
|
2 |
Ưu tiên bố trí nguồn lực cho nhiệm vụ trọng tâm |
Ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ trọng tâm, có tính nền tảng và lan tỏa cao như phát triển hạ tầng số, trung tâm dữ liệu, nền tảng số dùng chung, đào tạo nhân lực số và phát triển khoa học – công nghệ. |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ngành |
Hằng năm |
Kế hoạch phân bổ; báo cáo kết quả |
|
3 |
Thúc đẩy hợp tác công – tư và xã hội hóa đầu tư |
Thúc đẩy các hình thức hợp tác công – tư (PPP) và xã hội hóa đầu tư trong các lĩnh vực có khả năng thương mại hóa cao. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư trong thương mại điện tử, logistics, du lịch thông minh, nông nghiệp số. |
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ngành |
Hằng năm |
Báo cáo, đề xuất danh mục |
|
4 |
Phát triển các quỹ đầu tư cho đổi mới sáng tạo |
Khuyến khích hình thành và phát triển các quỹ đầu tư đổi mới sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm; thúc đẩy phát triển thị trường vốn cho doanh nghiệp công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo. |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
Báo cáo nghiên cứu, đề xuất |
|
5 |
Thu hút các nguồn hỗ trợ quốc tế |
Thu hút các tổ chức tài chính, đối tác phát triển, tổ chức phi chính phủ tham gia các chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực. |
Sở Ngoại vụ; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
Hằng năm |
Báo cáo hợp tác |
|
6 |
Nâng cao hiệu quả, minh bạch trong phân bổ và sử dụng nguồn lực |
Tăng cường công khai, minh bạch, hiệu quả trong phân bổ và sử dụng các nguồn lực đầu tư. |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành; UBND cấp xã |
Hằng năm |
Báo cáo đánh giá |
|
7 |
Gắn trách nhiệm với kết quả đầu tư |
Gắn trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu với kết quả đầu tư, hiệu quả triển khai các nhiệm vụ, dự án được giao. |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
Hằng năm |
Báo cáo đánh giá |
|
8 |
Phát huy nguồn lực con người, thu hút chuyên gia và trí thức |
Phát huy nguồn lực con người, thu hút và trọng dụng chuyên gia, trí thức phục vụ triển khai các chương trình, dự án chuyển đổi số, kết hợp đào tạo, bồi dưỡng với thu hút nhân lực chất lượng cao. |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành liên quan |
Hằng năm |
Báo cáo rà soát |
|
V |
NHIỆM VỤ VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC |
|||||
|
1 |
Xây dựng định hướng, chiến lược phát triển nguồn nhân lực số và Khoa học và Công nghệ |
Xây dựng định hướng, chiến lược phát triển nguồn nhân lực số, nhân lực khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với điều kiện đặc thù của tỉnh, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ngành liên quan |
2026 |
Kế hoạch/Chiến lược phát triển nhân lực KH&CN |
|
2 |
Tăng cường hợp tác đào tạo và trao đổi nhân lực |
Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về đào tạo, trao đổi nhân lực trong các lĩnh vực công nghệ số, khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, năng lượng tái tạo và công nghệ sinh học. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Ngoại vụ; các cơ sở đào tạo |
Hằng năm |
Chương trình, thỏa thuận hợp tác |
|
3 |
Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao |
Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo hướng gắn kỹ năng số, kỹ năng nghiên cứu và khởi nghiệp với nhu cầu nhân lực cho kinh tế số và kinh tế tri thức. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ sở đào tạo |
Hằng năm |
Chương trình đào tạo được điều chỉnh |
|
4 |
Phát triển kỹ năng số cho cộng đồng |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho người dân, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng hiệu quả các dịch vụ số, thu hẹp khoảng cách số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
Chương trình đào tạo; báo cáo |
|
VI |
NHIỆM VỤ VỀ TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC, LIÊN KẾT VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ |
|||||
|
1 |
Tăng cường hợp tác trong nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Tăng cường hợp tác với các bộ, ngành, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ và trung tâm đổi mới sáng tạo trong nước nhằm tiếp nhận tri thức, công nghệ mới, kinh nghiệm quản trị và huy động nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành; viện, trường; doanh nghiệp liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch + Báo cáo hợp tác |
|
2 |
Đẩy mạnh liên kết vùng trong phát triển khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Đẩy mạnh liên kết vùng với các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc; tham gia các mạng lưới, chương trình hợp tác vùng về công nghệ số, khoa học và đổi mới sáng tạo. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các tỉnh trong khu vực; các sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
Chương trình, hoạt động liên kết vùng |
|
3 |
Mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Mở rộng hợp tác quốc tế với các đối tác có thế mạnh về khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo; ưu tiên các đối tác như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Liên minh châu Âu (EU), Hoa Kỳ và Trung Quốc. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Ngoại vụ; các sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
Thỏa thuận, chương trình hợp tác quốc tế |
|
4 |
Thúc đẩy xúc tiến, quảng bá và ngoại giao khoa học – công nghệ |
Thúc đẩy xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh; tổ chức hoặc tham gia các hội thảo, diễn đàn, triển lãm trong nước và quốc tế; tăng cường ngoại giao khoa học – công nghệ, huy động nguồn lực tri thức từ kiều bào và các tổ chức quốc tế phục vụ phát triển kinh tế số của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Ngoại vụ; Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Sự kiện, hoạt động xúc tiến; báo cáo kết quả |
|
VII |
NHIỆM VỤ VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH MẠNG |
|||||
|
1 |
Nâng cao năng lực bảo đảm an toàn, an ninh mạng phục vụ phát triển kinh tế số |
Tăng cường các giải pháp nâng cao năng lực bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong quá trình phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức, khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo. |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Báo cáo kết quả; phương án bảo đảm ATTT |
|
2 |
Phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng trong bảo đảm an toàn thông tin |
Phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng và lực lượng cơ sở trong hỗ trợ, hướng dẫn người dân sử dụng an toàn các dịch vụ số, phòng ngừa rủi ro an toàn thông tin. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh; UBND cấp xã; các tổ công nghệ số cộng đồng |
Thường xuyên |
Hoạt động hỗ trợ; báo cáo kết quả |
|
VIII |
NHIỆM VỤ VỀ NÂNG CAO TỶ TRỌNG KINH TẾ SỐ |
|||||
|
1 |
Phát triển thương mại điện tử và tiêu dùng số |
Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, tiêu dùng số; mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh; thúc đẩy giao dịch không tiền mặt, minh bạch hóa hoạt động kinh tế. |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Báo cáo phát triển TMĐT |
|
2 |
Đưa sản phẩm OCOP, nông sản chủ lực lên sàn TMĐT và truy xuất nguồn gốc điện tử |
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đưa 100% sản phẩm OCOP, nông sản chủ lực của tỉnh lên các sàn giao dịch TMĐT; triển khai giải pháp truy xuất nguồn gốc điện tử cho sản phẩm. |
Sở NN&MT |
Sở Công Thương; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Sản phẩm OCOP/nông sản lên sàn; hệ thống truy xuất |
|
3 |
Thúc đẩy thanh toán điện tử và hóa đơn điện tử trong thương mại, dịch vụ |
Thúc đẩy sử dụng thanh toán điện tử, ví điện tử, hóa đơn điện tử trong các hoạt động thương mại và dịch vụ; phấn đấu đến năm 2030, giá trị giao dịch TMĐT chiếm từ 30% trở lên tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng. |
Thuế tỉnh Lào Cai; Ngân hàng nhà nước Chi nhánh Khu vực IV |
Sở Tài chính |
Thường xuyên |
Tỷ lệ giao dịch điện tử |
|
4 |
Phát triển hệ thống logistics số và kho vận thông minh phục vụ TMĐT |
Thu hút đầu tư xây dựng các Trung tâm logistics số và mạng lưới trung tâm kho vận thông minh phục vụ TMĐT (trước mắt phát triển trong Khu kinh tế cửa khẩu); giảm chi phí vận chuyển, tăng tốc độ giao hàng, bảo đảm chất lượng hàng hóa |
Ban Quản lý Khu kinh tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng; doanh nghiệp |
Thường xuyên |
Mô hình logistics số |
|
5 |
Hỗ trợ doanh nghiệp TMĐT ứng dụng công nghệ mới |
Hỗ trợ doanh nghiệp TMĐT ứng dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích thị trường, cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng; blockchain trong truy xuất nguồn gốc và hợp đồng điện tử. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp |
Thường xuyên |
Giải pháp, mô hình ứng dụng |
|
6 |
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với thương mại điện tử |
Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước đối với TMĐT; bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, an toàn thanh toán điện tử và an ninh mạng trong giao dịch trực tuyến. |
Sở Công Thương |
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Báo cáo quản lý TMĐT |
|
7 |
Quản lý thuế và hóa đơn điện tử trong hoạt động TMĐT |
Tổ chức triển khai sử dụng hóa đơn điện tử, khai và nộp thuế điện tử toàn trình đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã tham gia TMĐT; kết nối hệ thống quản lý thuế với sàn TMĐT, ngân hàng, nền tảng thanh toán số và đơn vị logistics nhằm đối soát giao dịch tự động, theo thời gian thực, minh bạch và giảm thất thu ngân sách. |
Thuế tỉnh Lào Cai |
Sở Tài chính; Sở Công Thương |
Thường xuyên |
Hệ thống kết nối, báo cáo thu thuế |
|
8 |
Triển khai chương trình hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh |
Triển khai các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số, bao gồm tư vấn giải pháp số, đào tạo kỹ năng số cho cán bộ quản lý; hỗ trợ chi phí thuê nền tảng, phần mềm quản trị theo quy định. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Chương trình hỗ trợ; báo cáo |
|
9 |
Xây dựng mô hình điểm chuyển đổi số theo lĩnh vực |
Xây dựng mô hình điểm về chuyển đổi số trong nông nghiệp số, du lịch số, logistics số, công nghiệp chế biến – chế tạo, thương mại dịch vụ… tạo hiệu ứng lan tỏa trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở quản lý ngành; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Mô hình điểm CĐS |
|
10 |
Hình thành cộng đồng doanh nghiệp số tỉnh Lào Cai |
Hình thành cộng đồng doanh nghiệp số tỉnh Lào Cai; kết nối với Mạng lưới chuyển đổi số quốc gia; khuyến khích chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác, liên kết giữa doanh nghiệp và tổ chức công nghệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hiệp hội DN; đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Cộng đồng DN số |
|
11 |
Xây dựng cơ chế ưu đãi hỗ trợ đầu tư công nghệ số |
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế ưu đãi tín dụng, thuế, vốn vay ưu đãi theo thẩm quyền nhằm khuyến khích doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh đầu tư công nghệ số, thiết bị tự động hóa, nền tảng quản trị số. |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Đề xuất cơ chế ưu đãi |
|
12 |
Thí điểm mô hình kinh tế nền tảng, kinh tế chia sẻ |
Thí điểm các mô hình kinh tế nền tảng, kinh tế chia sẻ trong các lĩnh vực tiềm năng như du lịch, vận tải, nông nghiệp, thương mại dịch vụ; tổng kết, nhân rộng các mô hình phù hợp. |
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực |
UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Mô hình thí điểm |
|
13 |
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyển đổi số trong doanh nghiệp |
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số của doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh; bảo đảm tuân thủ pháp luật về an toàn dữ liệu và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. |
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực |
Công an tỉnh; Sở Công Thương |
Thường xuyên |
Báo cáo kiểm tra, giám sát |
|
14 |
Phát triển kinh tế số trong nông nghiệp và nông thôn |
Ứng dụng IoT, AI trong giám sát môi trường canh tác, quản lý quy trình sản xuất; phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử, blockchain cho nông sản chủ lực; áp dụng hợp đồng điện tử trong tiêu thụ nông sản; hình thành mô hình nông nghiệp số, nông thôn số gắn với xây dựng nông thôn mới. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Mô hình nông nghiệp số |
|
15 |
Phát triển kinh tế số trong công nghiệp |
Ứng dụng công nghệ số trong sản xuất công nghiệp như quản trị sản xuất thông minh, robot, tự động hóa, dây chuyền sản xuất số hóa nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; doanh nghiệp |
Thường xuyên |
Mô hình sản xuất thông minh |
|
16 |
Chuyển đổi số trong lĩnh vực xây dựng |
Triển khai hệ thống quản lý dự án xây dựng trên nền tảng số; số hóa quy trình cấp phép xây dựng, giám sát chất lượng và an toàn công trình; ứng dụng công nghệ 3D, BIM trong thiết kế, thi công công trình hạ tầng và nhà ở. |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Hệ thống quản lý số, BIM |
|
17 |
Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực dịch vụ, tài chính và bất động sản |
Triển khai sàn giao dịch BĐS trực tuyến, ứng dụng blockchain trong giao dịch và quản lý tài sản. |
Sở Xây dựng; Sở Tài chính |
Sở Công Thương; Ngân hàng Nhà nước KV 4; Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
Nền tảng, mô hình dịch vụ số |
|
18 |
Phát triển kinh tế số trong du lịch |
Xây dựng bản đồ du lịch số, nền tảng đặt dịch vụ du lịch trực tuyến; phát triển hệ thống đánh giá, xếp hạng cơ sở lưu trú, nhà hàng bằng dữ liệu số; triển khai thẻ du lịch thông minh cho du khách. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; doanh nghiệp du lịch |
Thường xuyên |
Nền tảng du lịch số |
|
19 |
Phát triển kinh tế số trong giáo dục |
Phát triển và khai thác học liệu số; triển khai các hệ thống quản trị nhà trường, dạy học, kiểm tra, đánh giá trên môi trường số. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ sở giáo dục |
Thường xuyên |
Nền tảng giáo dục số |
|
20 |
Phát triển kinh tế số trong y tế |
Xây dựng hồ sơ sức khỏe điện tử cho người dân; phát triển bệnh viện số, bệnh án điện tử, khám chữa bệnh từ xa; triển khai hệ thống AI hỗ trợ chẩn đoán, cảnh báo dịch bệnh. |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ sở y tế |
Thường xuyên |
Hệ thống y tế số |
|
21 |
Phát triển kinh tế số khu vực cửa khẩu |
Triển khai mô hình cửa khẩu thông minh ứng dụng AI, IoT, Big Data, 5G và hệ thống định vị vệ tinh; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các lực lượng quản lý, doanh nghiệp logistics và phía Trung Quốc; tự động hóa, minh bạch hóa quy trình thông quan. |
Ban Quản lý Khu kinh tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; Hải quan; Công an tỉnh |
Thường xuyên |
Mô hình cửa khẩu thông minh |
|
22 |
Phát triển kinh tế số trong các lĩnh vực khác |
Đẩy mạnh số hóa hoạt động thương mại dịch vụ, văn hóa, thể thao, hành chính; mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp. |
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực (theo mục I.2) |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Ứng dụng, báo cáo kết quả |
|
IX |
NHIỆM VỤ VỀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI SỐ, CÔNG DÂN SỐ VÀ DỊCH VỤ SỐ |
|||||
|
1 |
Phát triển danh tính số và phổ cập sử dụng VNeID |
Hướng dẫn công dân đăng ký, kích hoạt và sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02; tích hợp các thông tin, giấy tờ thiết yếu; sử dụng VNeID trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán điện tử và các dịch vụ thiết yếu. Ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi, người yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số, người dân vùng sâu, vùng xa. |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành; UBND cấp xã; doanh nghiệp viễn thông, công nghệ số |
Thường xuyên |
Tài khoản định danh điện tử được kích hoạt, sử dụng; giấy tờ và tiện ích được tích hợp; báo cáo kết quả |
|
2 |
Hoàn thiện hạ tầng số và kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công dân số |
Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, mở rộng vùng phủ Internet, 4G, 5G tại khu vực khó khăn; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu hộ tịch, đất đai, bảo hiểm, y tế, giáo dục; tái sử dụng dữ liệu đã được xác thực để giảm giấy tờ, thời gian giải quyết thủ tục hành chính. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh; các sở, ngành; UBND cấp xã; doanh nghiệp viễn thông |
Thường xuyên |
Hạ tầng được nâng cấp; hệ thống, cơ sở dữ liệu được kết nối; dữ liệu được khai thác, tái sử dụng |
|
3 |
Nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến |
Rà soát, tái cấu trúc và số hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính; tăng tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến, trả kết quả điện tử; số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết; sử dụng dữ liệu số thay thế giấy tờ; nghiên cứu triển khai mô hình giải quyết thủ tục hành chính “không tiếp xúc”; đánh giá mức độ hài lòng của người dân. |
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành; UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh |
Thường xuyên |
Quy trình được tái cấu trúc; dịch vụ công trực tuyến; hồ sơ, kết quả được số hóa; báo cáo mức độ hài lòng |
|
4 |
Tích hợp chữ ký số, dịch vụ và tiện ích số trên VNeID |
Rà soát, xây dựng danh mục dịch vụ, tiện ích số thiết yếu; tích hợp chữ ký số công cộng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến và ký biểu mẫu, tờ khai; thúc đẩy kết nối các dịch vụ y tế, giáo dục, an sinh xã hội, giao thông, du lịch, thanh toán và dịch vụ thiết yếu với VNeID. Yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ số bảo đảm hệ thống ổn định, an toàn và bảo vệ dữ liệu cá nhân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành; UBND cấp xã; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ số |
Thường xuyên |
Danh mục dịch vụ, tiện ích số; chữ ký số và dịch vụ được tích hợp trên VNeID |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh