Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 3312/KH-UBND năm 2026 phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030

Số hiệu 3312/KH-UBND
Ngày ban hành 14/07/2026
Ngày có hiệu lực 14/07/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Tây Ninh
Người ký Lê Văn Hẳn
Lĩnh vực Thương mại,Công nghệ thông tin,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3312/KH-UBND

Tây Ninh, ngày 14 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch số 40-KH/TU ngày 05/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030.

Trên cơ sở rà soát Kế hoạch số 2537/KH-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh về Phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế số, xã hội số giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Phát triển kinh tế số và xã hội số là động lực chiến lược thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong kỷ nguyên số. Kinh tế số là động lực trung tâm, then chốt để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; góp phần chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu. Xã hội số phải bảo đảm tính bao trùm, thu hẹp khoảng cách số, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội trong kỷ nguyên số.

2. Phát triển kinh tế số và xã hội số dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hình thành phương thức sản xuất mới trong đó dữ liệu trở thành tư liệu sản xuất chính, trí tuệ nhân tạo là công cụ sản xuất chủ yếu, môi trường số là môi trường phát triển an toàn, tin cậy và bảo đảm chủ quyền quốc gia. Chính quyền đóng vai trò kiến tạo, dẫn dắt thông qua hệ thống thể chế, cơ chế chính sách đồng bộ, hạ tầng số hiện đại, công nghệ chiến lược và nguồn nhân lực chất lượng cao; lấy doanh nghiệp và người dân là trung tâm, là chủ thể sáng tạo và là đối tượng thụ hưởng. Đồng thời tăng cường cơ chế giám sát, thực thi pháp luật hiệu quả, minh bạch, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quyền lợi người tiêu dùng trong môi trường số.

3. Tập trung nguồn lực phát triển và từng bước làm chủ các công nghệ số trọng điểm, công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo, thiết bị bay không người lái (UAV), công nghệ bán dẫn, hạ tầng viễn thông thế hệ mới và các công nghệ số tiên tiến khác.

4. Phát triển kinh tế số và xã hội số phải được triển khai đồng bộ, toàn diện và rộng khắp trong mọi ngành, lĩnh vực và đời sống xã hội, bảo đảm tính bền vững và lâu dài. Đồng thời, phát triển kinh tế số và xã hội số gắn kết chặt chẽ với chuyển đổi xanh, phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo vệ chủ quyền số trên không gian mạng là yêu cầu xuyên suốt, không thể tách rời trong quá trình phát triển kinh tế số và xã hội số của tỉnh.

5. Phát triển kinh tế số và xã hội số gắn với hội nhập quốc tế sâu rộng, góp phần nâng cao vị thế và vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế. Chủ động tiếp thu tri thức, công nghệ nguồn và nguồn lực từ đối tác quốc tế; tham gia tích cực vào các sáng kiến, chuẩn mực và chuỗi giá trị số toàn cầu.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng nền kinh tế số năng động dựa trên nền tảng số, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; từng bước hình thành phương thức sản xuất mới, thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, phát triển xanh và bền vững. Đồng thời, kiến tạo xã hội số văn minh, an toàn và bao trùm, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận và thụ hưởng các thành quả của khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, nâng cao chất lượng cuộc sống và hạnh phúc của người dân.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Về kinh tế số

- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt 30%.

- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng công nghệ số đạt từ 60% trở lên (năm 2026 phấn đấu ít nhất 40%).

- Phát triển 20 - 50 bộ dữ liệu mở/năm (năm 2026 phấn đấu phát triển 10 bộ dữ liệu mở). Có tối thiểu 10 kịch bản ứng dụng dữ liệu cấp tỉnh, ngành.

- Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt đạt tốc độ tăng trưởng bình quân phù hợp với mục tiêu quốc gia (gấp 30 lần GDP).

- Phấn đấu đưa vào hoạt động 01 khu công nghiệp công nghệ cao hoặc khu công nghệ số tập trung.

- Đưa vào vận hành Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh (giai đoạn 2) trước năm 2028 và phát triển thành hạt nhân của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh.

- Hình thành và phát triển hệ sinh thái thiết bị không người lái theo 04 trụ cột: Thử nghiệm - đào tạo - sát hạch; Sản xuất - lắp ráp - tích hợp; Nghiên cứu - thí điểm ứng dụng; Thể thao - sự kiện - triển lãm.

b) Về xã hội số

- Tỷ lệ hộ gia đình được tiếp cận mạng Internet băng rộng cáp quang với tốc độ 1 Gb/s đạt 100%.

- Mạng băng rộng di động 5G đạt tốc độ tối thiểu 100 Mb/s, phủ sóng 99% dân số (duy trì phủ sóng 100% xã, phường).

- 100% công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên có căn cước, tài khoản định danh điện tử.

- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt 95%.

- Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 80%.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...