Nghị quyết 805/NQ-HĐND năm 2025 tạm giao biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2026
| Số hiệu | 805/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 09/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Trần Quốc Văn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 805/NQ-HĐND |
Hưng Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Hưng Yên năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội ở Trung ương và các tỉnh, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 3213-QĐ-BTCTW ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế tỉnh Hưng Yên năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 3191-QĐ/BTCTW ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Thái Bình năm 2025;
Căn cứ Văn bản số 9007-CV/BTCTW ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương về việc điều chỉnh biên chế;
Thực hiện Thông báo số 147-TB/TU ngày 06 tháng 12 năm 2025 ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tạm giao biên chế công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ phục vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2026;
Xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tạm giao biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong các cơ quan hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 417/BC-BPC ngày 07 tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Tổng số biên chế cán bộ, công chức: 6.254 biên chế, trong đó:
a) Các sở, ban, ngành tỉnh: 1.785 biên chế;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường: 4.469 biên chế.
2. Lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập: 244 người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, cụ thể:
a) Các sở, ban, ngành tỉnh: 196 người;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường: 48 người:
3. Biên chế công chức dự phòng: 231 biên chế.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Căn cứ Nghị quyết này và các quy định có liên quan, quyết định tạm giao biên chế công chức và lao động hợp đồng năm 2026 đến từng cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Hưng Yên; thực hiện quản lý, sử dụng biên chế, lao động hợp đồng và thực hiện các chế độ, chính sách đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 805/NQ-HĐND |
Hưng Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Hưng Yên năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội ở Trung ương và các tỉnh, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 3213-QĐ-BTCTW ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế tỉnh Hưng Yên năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 3191-QĐ/BTCTW ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Thái Bình năm 2025;
Căn cứ Văn bản số 9007-CV/BTCTW ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương về việc điều chỉnh biên chế;
Thực hiện Thông báo số 147-TB/TU ngày 06 tháng 12 năm 2025 ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tạm giao biên chế công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ phục vụ trong các cơ quan, tổ chức hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2026;
Xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tạm giao biên chế cán bộ, công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong các cơ quan hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 417/BC-BPC ngày 07 tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Tổng số biên chế cán bộ, công chức: 6.254 biên chế, trong đó:
a) Các sở, ban, ngành tỉnh: 1.785 biên chế;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường: 4.469 biên chế.
2. Lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập: 244 người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, cụ thể:
a) Các sở, ban, ngành tỉnh: 196 người;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường: 48 người:
3. Biên chế công chức dự phòng: 231 biên chế.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Căn cứ Nghị quyết này và các quy định có liên quan, quyết định tạm giao biên chế công chức và lao động hợp đồng năm 2026 đến từng cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Hưng Yên; thực hiện quản lý, sử dụng biên chế, lao động hợp đồng và thực hiện các chế độ, chính sách đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
b) Tiếp tục triển khai kế hoạch sắp xếp tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị khối chính quyền theo đúng chủ trương của Trung ương và của tỉnh; rà soát, sắp xếp, bố trí điều chuyển, sử dụng cán bộ, công chức gắn với yêu cầu của vị trí việc làm và thực hiện lộ trình tinh giản biên chế công chức theo định hướng của Trung ương và của tỉnh.
c) Thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh khi xem xét, quyết định cân đối, điều chỉnh trong tổng biên chế công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh giao đối với những trường hợp phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng số biên chế công chức, lao động hợp đồng theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
Việc điều chuyển biên chế công chức, lao động hợp đồng giữa các cơ quan, tổ chức hành chính thực hiện theo quy định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện tại Kỳ họp gần nhất.
d) Thực hiện cân đối, điều chuyển bố trí kinh phí theo số biên chế công chức, lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước thuộc tỉnh quản lý đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII Kỳ họp thứ 34 nhất trí thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG
ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH SAU HỢP NHẤT TỈNH NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 805/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Hưng Yên)
|
TT |
ĐƠN VỊ |
SỐ ĐỀ XUẤT TẠM GIAO NĂM 2026 |
GHI CHÚ |
|
|
Số biên chế cán bộ, công chức |
Lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ (Hưởng lương NSNN) |
|||
|
|
TỔNG |
2016 |
196 |
|
|
I |
SỐ BIÊN CHẾ THỰC HIỆN TẠM GIAO NĂM 2026 |
1785 |
196 |
|
|
1 |
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh |
60 |
22 |
|
|
2 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
102 |
34 |
Tiếp nhận 01 lao động hợp đồng từ Sở Tư pháp và 01 lao động hợp đồng từ Sở Xây dựng |
|
3 |
Sở Tài chính |
146 |
10 |
|
|
4 |
Sở Xây dựng |
123 |
16 |
Chuyển 01 lao động hợp đồng về Văn phòng UBND tỉnh |
|
5 |
Sở Nội vụ |
160 |
17 |
Chuyển 01 lao động hợp đồng về UBND phường Thái Bình |
|
6 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
92 |
11 |
|
|
7 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
343 |
23 |
|
|
8 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
88 |
7 |
|
|
9 |
Sở Y tế |
118 |
12 |
|
|
10 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
73 |
7 |
|
|
11 |
Sở Tư pháp |
54 |
4 |
Chuyển 01 lao động hợp đồng về Văn phòng UBND tỉnh; cắt giảm 01 lao động hợp đồng |
|
12 |
Sở Công Thương |
174 |
21 |
|
|
13 |
Thanh tra tỉnh |
185 |
5 |
|
|
14 |
Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh |
23 |
2 |
|
|
15 |
Ban Quản lý khu Đại học Phố Hiến |
12 |
2 |
|
|
16 |
Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp |
32 |
3 |
|
|
II |
SỐ BIÊN CHẾ DỰ PHÒNG |
231 |
0 |
|
TẠM GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG
ĐỐI VỚI UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 805/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Hưng Yên)
|
STT |
Đơn vị |
TẠM GIAO NĂM 2026 |
GHI CHÚ |
|
|
Số cán bộ, công chức |
Số lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ phục vụ |
|||
|
|
TỔNG |
4469 |
48 |
|
|
1 |
Phường Phố Hiến |
75 |
1 |
|
|
2 |
Phường Sơn Nam |
44 |
|
|
|
3 |
Phường Hồng Châu |
43 |
|
|
|
4 |
Phường Thượng Hồng |
45 |
1 |
|
|
5 |
Phường Đường Hào |
51 |
|
|
|
6 |
Phường Thái Bình |
64 |
2 |
Tiếp nhận 01 lao động hợp đồng từ Sở Nội vụ |
|
7 |
Phường Trần Hưng Đạo |
52 |
1 |
|
|
8 |
Phường Vũ Phúc |
50 |
|
|
|
9 |
Xã Tân Hưng |
41 |
1 |
|
|
10 |
Xã Đoàn Đào |
38 |
1 |
|
|
11 |
Xã Hiệp Cường |
43 |
|
|
|
12 |
Xã Hoàng Hoa Thám |
69 |
1 |
|
|
13 |
Xã Tiên Lữ |
52 |
2 |
|
|
14 |
Xã Tiên Hoa |
54 |
|
|
|
15 |
Xã Quang Hưng |
43 |
1 |
|
|
16 |
Xã Lương Bằng |
56 |
2 |
|
|
17 |
Xã Nguyễn Trãi |
47 |
|
|
|
18 |
Xã Hồng Quang |
43 |
|
|
|
19 |
Xã Khoái Châu |
59 |
1 |
|
|
20 |
Xã Triệu Việt Vương |
56 |
1 |
|
|
21 |
Xã Việt Yên |
53 |
2 |
|
|
22 |
Xã Hoàn Long |
45 |
|
|
|
23 |
Xã Yên Mỹ |
56 |
1 |
|
|
24 |
Xã Như Quỳnh |
54 |
2 |
|
|
25 |
Xã Đông Tiền Hải |
49 |
|
|
|
26 |
Xã Vũ Thư |
58 |
1 |
|
|
27 |
Xã Ái Quốc |
34 |
|
|
|
28 |
Xã Minh Thọ |
37 |
|
|
|
29 |
Xã Tân Thuận |
40 |
|
|
|
30 |
Xã Thư Vũ |
43 |
|
|
|
31 |
Phường Mỹ Hào |
53 |
2 |
|
|
32 |
Phường Trần Lãm |
70 |
2 |
|
|
33 |
Phường Trà Lý |
46 |
|
|
|
34 |
Xã Tiên Tiến |
38 |
1 |
|
|
35 |
Xã Tống Trân |
34 |
1 |
|
|
36 |
Xã Nghĩa Dân |
41 |
1 |
|
|
37 |
Xã Đức Hợp |
39 |
1 |
|
|
38 |
Xã Ân Thi |
39 |
1 |
|
|
39 |
Xã Xuân Trúc |
37 |
|
|
|
40 |
Xã Phạm Ngũ Lão |
43 |
|
|
|
41 |
Xã Việt Tiến |
42 |
|
|
|
42 |
Xã Chí Minh |
42 |
1 |
|
|
43 |
Xã Châu Ninh |
42 |
|
|
|
44 |
Xã Nguyễn Văn Linh |
48 |
1 |
|
|
45 |
Xã Lạc Đạo |
45 |
|
|
|
46 |
Xã Đại Đồng |
40 |
|
|
|
47 |
Xã Nghĩa Trụ |
47 |
|
|
|
48 |
Xã Phụng Công |
40 |
|
|
|
49 |
Xã Văn Giang |
44 |
|
|
|
50 |
Xã Mễ Sở |
39 |
|
|
|
51 |
Xã Thái Thụy |
50 |
1 |
|
|
52 |
Xã Hưng Hà |
50 |
1 |
|
|
53 |
Xã Đông Thụy Anh |
43 |
|
|
|
54 |
Xã Bắc Thụy Anh |
34 |
|
|
|
55 |
Xã Thụy Anh |
36 |
|
|
|
56 |
Xã Nam Thụy Anh |
35 |
|
|
|
57 |
Xã Bắc Thái Ninh |
33 |
|
|
|
58 |
Xã Thái Ninh |
40 |
1 |
|
|
59 |
Xã Đông Thái Ninh |
38 |
|
|
|
60 |
Xã Nam Thái Ninh |
34 |
|
|
|
61 |
Xã Tây Thái Ninh |
33 |
|
|
|
62 |
Xã Tây Thụy Anh |
32 |
|
|
|
63 |
Xã Tiền Hải |
45 |
|
|
|
64 |
Xã Tây Tiền Hải |
37 |
1 |
|
|
65 |
Xã Đồng Châu |
39 |
2 |
|
|
66 |
Xã Nam Cường |
43 |
|
|
|
67 |
Xã Hưng Phú |
37 |
1 |
|
|
68 |
Xã Nam Tiền Hải |
39 |
|
|
|
69 |
Xã Quỳnh Phụ |
50 |
|
|
|
70 |
Xã Nguyễn Du |
35 |
|
|
|
71 |
Xã Quỳnh An |
42 |
1 |
|
|
72 |
Xã Ngọc Lâm |
36 |
|
|
|
73 |
Xã Đồng Bằng |
37 |
|
|
|
74 |
Xã A Sào |
38 |
|
|
|
75 |
Xã Phụ Dực |
45 |
|
|
|
76 |
Xã Tân Tiến |
36 |
|
|
|
77 |
Xã Đông Hưng |
49 |
2 |
|
|
78 |
Xã Bắc Tiên Hưng |
44 |
1 |
|
|
79 |
Xã Đông Tiên Hưng |
36 |
|
|
|
80 |
Xã Nam Đông Hưng |
37 |
|
|
|
81 |
Xã Bắc Đông Quan |
37 |
|
|
|
82 |
Xã Bắc Đông Hưng |
36 |
|
|
|
83 |
Xã Đông Quan |
37 |
|
|
|
84 |
Xã Nam Tiên Hưng |
39 |
|
|
|
85 |
Xã Tiên Hưng |
37 |
|
|
|
86 |
Xã Tiên La |
40 |
1 |
|
|
87 |
Xã Lê Quý Đôn |
36 |
|
|
|
88 |
Xã Hồng Minh |
36 |
|
|
|
89 |
Xã Thần Khê |
39 |
|
|
|
90 |
Xã Diên Hà |
44 |
|
|
|
91 |
Xã Ngự Thiên |
40 |
|
|
|
92 |
Xã Long Hưng |
48 |
1 |
|
|
93 |
Xã Kiến Xương |
48 |
1 |
|
|
94 |
Xã Lê Lợi |
37 |
|
|
|
95 |
Xã Quang Lịch |
33 |
|
|
|
96 |
Xã Vũ Quý |
38 |
|
|
|
97 |
Xã Bình Thanh |
36 |
|
|
|
98 |
Xã Bình Định |
35 |
|
|
|
99 |
Xã Hồng Vũ |
36 |
1 |
|
|
100 |
Xã Bình Nguyên |
34 |
|
|
|
101 |
Xã Trà Giang |
34 |
1 |
|
|
102 |
Xã Thư Trì |
38 |
|
|
|
103 |
Xã Vũ Tiên |
43 |
|
|
|
104 |
Xã Vạn Xuân |
42 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh