Nghị quyết 76/NQ-HĐND sửa đổi Điều 3 Nghị quyết 11/NQ-HĐND tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025
| Số hiệu | 76/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 14/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 14/11/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thái Nguyên |
| Người ký | Nguyễn Đăng Bình |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 76/NQ-HĐND |
Thái Nguyên, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ BẢY (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Thực hiện Kết luận số 35-KL/TU ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương đối với việc đề nghị sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025;
Xét Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 07 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3
Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh tạm
giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp
tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số
lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội
đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 193/BC-UBND ngày 13 tháng
11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng
nhân dân tỉnh và thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ bảy (Kỳ họp
chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025, cụ thể như sau:
1. Tạm giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025 là 34.005 biên chế, trong đó:
- Cấp tỉnh: 9.233 biên chế, trong đó:
+ Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 3.617 biên chế;
+ Sự nghiệp y tế: 4.247 biên chế;
+ Sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể thao: 296 biên chế;
+ Sự nghiệp khác: 1.073 biên chế.
- Cấp xã: 24.772 biên chế, trong đó:
+ Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 23.979 biên chế;
+ Sự nghiệp khác: 793 biên chế.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo)
2. Đối với biên chế cán bộ, công chức và số lượng người làm việc trong các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ: Giữ nguyên theo Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ bảy (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 76/NQ-HĐND |
Thái Nguyên, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ BẢY (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Thực hiện Kết luận số 35-KL/TU ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương đối với việc đề nghị sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025;
Xét Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 07 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3
Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh tạm
giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp
tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số
lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội
đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 193/BC-UBND ngày 13 tháng
11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng
nhân dân tỉnh và thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ bảy (Kỳ họp
chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025, cụ thể như sau:
1. Tạm giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025 là 34.005 biên chế, trong đó:
- Cấp tỉnh: 9.233 biên chế, trong đó:
+ Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 3.617 biên chế;
+ Sự nghiệp y tế: 4.247 biên chế;
+ Sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể thao: 296 biên chế;
+ Sự nghiệp khác: 1.073 biên chế.
- Cấp xã: 24.772 biên chế, trong đó:
+ Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 23.979 biên chế;
+ Sự nghiệp khác: 793 biên chế.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo)
2. Đối với biên chế cán bộ, công chức và số lượng người làm việc trong các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ: Giữ nguyên theo Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh tạm giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên năm 2025.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ bảy (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
ĐIỀU CHỈNH SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC (BIÊN CHẾ VIÊN CHỨC)
TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số: 76/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Tổng số |
Trong đó |
Ghi chú |
|||||
|
Biên chế |
Điều chỉnh số lượng người làm việc |
||||||||
|
Tổng |
Sự nghiệp giáo dục |
Sự nghiệp |
Sự nghiệp Văn hóa, TTTT |
Sự nghiệp khác |
|||||
|
|
Tổng cộng |
11.313 |
2.080 |
9.233 |
3.617 |
4.247 |
296 |
1.073 |
|
|
1 |
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh |
75 |
75 |
- |
|
|
|
|
|
|
2 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
171 |
108 |
63 |
|
|
|
63 |
|
|
3 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
42 |
42 |
- |
|
|
|
|
|
|
4 |
Sở Nội vụ |
257 |
135 |
122 |
|
14 |
|
108 |
|
|
5 |
Thanh tra tỉnh |
192 |
192 |
- |
|
|
|
|
|
|
6 |
Sở Tư pháp |
130 |
48 |
82 |
|
|
|
82 |
|
|
7 |
Sở Tài chính |
181 |
154 |
27 |
|
|
|
27 |
|
|
8 |
Sở Công Thương |
243 |
189 |
54 |
|
|
|
54 |
|
|
9 |
Sở Xây dựng |
166 |
144 |
22 |
|
|
|
22 |
|
|
10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
172 |
85 |
87 |
|
|
|
87 |
|
|
11 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
912 |
575 |
337 |
|
|
|
337 |
|
|
12 |
Sở Y tế |
4.492 |
107 |
4.385 |
2 |
4.231 |
|
152 |
|
|
13 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
3.257 |
87 |
3.170 |
3.153 |
|
|
17 |
|
|
14 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
450 |
86 |
364 |
29 |
2 |
296 |
37 |
|
|
15 |
Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên |
53 |
53 |
- |
|
|
|
|
|
|
16 |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên |
25 |
|
25 |
|
|
|
25 |
Tạm giao biên chế sự nghiệp để thực hiện ổn định tự chủ đến hết năm 2025. Từ năm 2026 thực hiện tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định |
|
17 |
Trường Cao đẳng Thái Nguyên |
433 |
|
433 |
433 |
|
|
|
|
|
18 |
Ban Quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể |
62 |
|
62 |
|
|
|
62 |
|
ĐIỀU CHỈNH SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC (BIÊN CHẾ VIÊN CHỨC)
TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ CỦA TỈNH THÁI
NGUYÊN NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số: 76/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Tổng số biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc |
Trong đó |
Ghi chú |
|||
|
Biên chế cán bộ, công chức |
Điều chỉnh số
lượng |
||||||
|
Tổng |
Sự nghiệp giáo dục |
Sự nghiệp khác |
|||||
|
|
Tổng cộng |
29.702 |
4.930 |
24.772 |
23.979 |
793 |
|
|
1 |
UBND phường Phan Đình Phùng |
1.255 |
105 |
1.150 |
1.120 |
30 |
|
|
2 |
UBND phường Tích Lương |
715 |
83 |
632 |
624 |
8 |
|
|
3 |
UBND phường Gia Sàng |
528 |
69 |
459 |
448 |
11 |
|
|
4 |
UBND phường Linh Sơn |
592 |
77 |
515 |
507 |
8 |
|
|
5 |
UBND phường Quan Triều |
581 |
72 |
509 |
501 |
8 |
|
|
6 |
UBND phường Quyết Thắng |
319 |
57 |
262 |
254 |
8 |
|
|
7 |
UBND xã Đại Phúc |
666 |
69 |
597 |
583 |
14 |
|
|
8 |
UBND xã Tân Cương |
351 |
71 |
280 |
272 |
8 |
|
|
9 |
UBND phường Phổ Yên |
599 |
52 |
547 |
537 |
10 |
|
|
10 |
UBND phường Vạn Xuân |
630 |
52 |
578 |
567 |
11 |
|
|
11 |
UBND phường Phúc Thuận |
436 |
43 |
393 |
385 |
8 |
|
|
12 |
UBND phường Trung Thành |
485 |
55 |
430 |
422 |
8 |
|
|
13 |
UBND xã Thành Công |
387 |
40 |
347 |
339 |
8 |
|
|
14 |
UBND phường Bá Xuyên |
386 |
57 |
329 |
321 |
8 |
|
|
15 |
UBND phường Bách Quang |
327 |
56 |
271 |
263 |
8 |
|
|
16 |
UBND phường Sông Công |
280 |
52 |
228 |
218 |
10 |
|
|
17 |
UBND xã Phú Lương |
737 |
76 |
661 |
650 |
11 |
|
|
18 |
UBND xã Vô Tranh |
521 |
72 |
449 |
441 |
8 |
|
|
19 |
UBND xã Hợp Thành |
199 |
52 |
147 |
139 |
8 |
|
|
20 |
UBND xã Yên Trạch |
363 |
56 |
307 |
299 |
8 |
|
|
21 |
UBND xã Phú Bình |
643 |
86 |
557 |
546 |
11 |
|
|
22 |
UBND xã Tân Thành |
370 |
58 |
312 |
304 |
8 |
|
|
23 |
UBND xã Điềm Thụy |
558 |
63 |
495 |
487 |
8 |
|
|
24 |
UBND xã Kha Sơn |
591 |
73 |
518 |
510 |
8 |
|
|
25 |
UBND xã Tân Khánh |
356 |
59 |
297 |
289 |
8 |
|
|
26 |
UBND xã Đại Từ |
394 |
63 |
331 |
323 |
8 |
|
|
27 |
UBND xã An Khánh |
302 |
51 |
251 |
243 |
8 |
|
|
28 |
UBND xã La Bằng |
285 |
38 |
247 |
239 |
8 |
|
|
29 |
UBND xã Phú Xuyên |
321 |
39 |
282 |
274 |
8 |
|
|
30 |
UBND xã Vạn Phú |
310 |
50 |
260 |
252 |
8 |
|
|
31 |
UBND xã Đức Lương |
228 |
46 |
182 |
174 |
8 |
|
|
32 |
UBND xã Phú Lạc |
307 |
44 |
263 |
255 |
8 |
|
|
33 |
UBND xã Phú Thịnh |
322 |
48 |
274 |
266 |
8 |
|
|
34 |
UBND xã Quân Chu |
233 |
44 |
189 |
181 |
8 |
|
|
35 |
UBND xã Đồng Hỷ |
481 |
58 |
423 |
413 |
10 |
|
|
36 |
UBND xã Văn Lăng |
231 |
34 |
197 |
189 |
8 |
|
|
37 |
UBND xã Quang Sơn |
239 |
34 |
205 |
197 |
8 |
|
|
38 |
UBND xã Văn Hán |
273 |
41 |
232 |
224 |
8 |
|
|
39 |
UBND xã Nam Hòa |
269 |
39 |
230 |
222 |
8 |
|
|
40 |
UBND xã Trại Cau |
293 |
36 |
257 |
249 |
8 |
|
|
41 |
UBND xã Định Hóa |
428 |
66 |
362 |
351 |
11 |
|
|
42 |
UBND xã Trung Hội |
259 |
53 |
206 |
198 |
8 |
|
|
43 |
UBND xã Bình Yên |
341 |
53 |
288 |
280 |
8 |
|
|
44 |
UBND xã Kim Phượng |
214 |
44 |
170 |
162 |
8 |
|
|
45 |
UBND xã Lam Vỹ |
174 |
40 |
134 |
126 |
8 |
|
|
46 |
UBND xã Phú Đình |
218 |
43 |
175 |
167 |
8 |
|
|
47 |
UBND xã Bình Thành |
188 |
36 |
152 |
144 |
8 |
|
|
48 |
UBND xã Phượng Tiến |
262 |
46 |
216 |
208 |
8 |
|
|
49 |
UBND xã Võ Nhai |
368 |
51 |
317 |
305 |
12 |
|
|
50 |
UBND xã Tràng Xá |
333 |
36 |
297 |
289 |
8 |
|
|
51 |
UBND xã Dân Tiến |
405 |
48 |
357 |
349 |
8 |
|
|
52 |
UBND xã La Hiên |
274 |
40 |
234 |
226 |
8 |
|
|
53 |
UBND xã Thần Sa |
197 |
35 |
162 |
155 |
7 |
|
|
54 |
UBND xã Nghinh Tường |
195 |
33 |
162 |
155 |
7 |
|
|
55 |
UBND xã Sảng Mộc |
123 |
32 |
91 |
84 |
7 |
|
|
56 |
UBND phường Bắc Kạn |
397 |
80 |
317 |
306 |
11 |
|
|
57 |
UBND phường Đức Xuân |
366 |
80 |
286 |
275 |
11 |
|
|
58 |
UBND xã Phong Quang |
164 |
61 |
103 |
95 |
8 |
|
|
59 |
UBND xã Thượng Minh |
234 |
58 |
176 |
168 |
8 |
|
|
60 |
UBND xã Phúc Lộc |
264 |
52 |
212 |
204 |
8 |
|
|
61 |
UBND xã Chợ Rã |
295 |
60 |
235 |
225 |
10 |
|
|
62 |
UBND xã Ba Bể |
285 |
56 |
229 |
221 |
8 |
|
|
63 |
UBND xã Đồng Phúc |
236 |
56 |
180 |
172 |
8 |
|
|
64 |
UBND xã Bằng Vân |
151 |
42 |
109 |
101 |
8 |
|
|
65 |
UBND xã Ngân Sơn |
222 |
48 |
174 |
164 |
10 |
|
|
66 |
UBND xã Thượng Quan |
101 |
32 |
69 |
62 |
7 |
|
|
67 |
UBND xã Hiệp Lực |
188 |
42 |
146 |
138 |
8 |
|
|
68 |
UBND xã Nà Phặc |
210 |
46 |
164 |
156 |
8 |
|
|
69 |
UBND xã Chợ Đồn |
339 |
67 |
272 |
262 |
10 |
|
|
70 |
UBND xã Quảng Bạch |
103 |
38 |
65 |
58 |
7 |
|
|
71 |
UBND xã Nam Cường |
270 |
55 |
215 |
208 |
7 |
|
|
72 |
UBND xã Yên Thịnh |
145 |
48 |
97 |
90 |
7 |
|
|
73 |
UBND xã Nghĩa Tá |
179 |
51 |
128 |
121 |
7 |
|
|
74 |
UBND xã Yên Phong |
167 |
48 |
119 |
112 |
7 |
|
|
75 |
UBND xã Cường Lợi |
151 |
44 |
107 |
100 |
7 |
|
|
76 |
UBND xã Na Rì |
308 |
54 |
254 |
244 |
10 |
|
|
77 |
UBND xã Văn Lang |
200 |
50 |
150 |
143 |
7 |
|
|
78 |
UBND xã Trần Phú |
186 |
49 |
137 |
130 |
7 |
|
|
79 |
UBND xã Côn Minh |
180 |
47 |
133 |
126 |
7 |
|
|
80 |
UBND xã Xuân Dương |
193 |
49 |
144 |
137 |
7 |
|
|
81 |
UBND xã Vĩnh Thông |
150 |
54 |
96 |
89 |
7 |
|
|
82 |
UBND xã Phủ Thông |
251 |
64 |
187 |
177 |
10 |
|
|
83 |
UBND xã Bạch Thông |
192 |
57 |
135 |
127 |
8 |
|
|
84 |
UBND xã Cẩm Giàng |
257 |
62 |
195 |
187 |
8 |
|
|
85 |
UBND xã Tân Kỳ |
184 |
47 |
137 |
128 |
9 |
|
|
86 |
UBND xã Thanh Mai |
162 |
46 |
116 |
109 |
7 |
|
|
87 |
UBND xã Thanh Thịnh |
203 |
51 |
152 |
144 |
8 |
|
|
88 |
UBND xã Chợ Mới |
277 |
59 |
218 |
208 |
10 |
|
|
89 |
UBND xã Yên Bình |
151 |
49 |
102 |
95 |
7 |
|
|
90 |
UBND xã Bằng Thành |
382 |
69 |
313 |
303 |
10 |
|
|
91 |
UBND xã Cao Minh |
325 |
67 |
258 |
250 |
8 |
|
|
92 |
UBND xã Nghiên Loan |
292 |
66 |
226 |
218 |
8 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh