Nghị quyết 51/NQ-HĐND năm 2025 giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính và tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2026 (không bao gồm cấp xã) do tỉnh Tây Ninh ban hành
| Số hiệu | 51/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Hùng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 51/NQ-HĐND |
Tây Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH VÀ TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2026 (KHÔNG BAO GỒM CẤP XÃ)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 163-KL/TW ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ khi sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính theo các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Xét Tờ trình số 2456/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính và tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2026 (không bao gồm cấp xã); Báo cáo thẩm tra số 664/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính (không bao gồm cấp xã) của tỉnh Tây Ninh năm 2026 là 2.177 biên chế (bao gồm 25 biên chế công chức chưa sử dụng giao Sở Nội vụ quản lý) (chi tiết phụ lục đính kèm).
Thống nhất phê duyệt tổng chỉ tiêu số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước của các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và trực thuộc Sở, ban, ngành tỉnh Tây Ninh là 9.708 chỉ tiêu, gồm:
- Sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là: 263 chỉ tiêu.
- Sự nghiệp thuộc Sở, ban, ngành tỉnh là: 9.445 chỉ tiêu (bao gồm 255 chỉ tiêu số lượng người làm việc chưa sử dụng giao Sở Nội vụ quản lý).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, nếu phát sinh nhu cầu điều chỉnh biên chế, chỉ tiêu số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo yêu cầu sắp xếp tổ chức, bộ máy, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định điều chỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tham gia tuyên truyền và giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 7 (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2025) thông qua và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
GIAO
CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH NĂM
2026
(Kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
|
TT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Biên chế cán bộ, công chức được giao |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
|
TỔNG CỘNG: |
2,177 |
|
|
1 |
Lãnh đạo Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh |
65 |
|
|
2 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
121 |
|
|
3 |
Sở Nội vụ |
177 |
Biên chế chưa sử dụng giao Sở Nội vụ quản lý: 25 biên chế |
|
4 |
Sở Tài chính |
184 |
|
|
5 |
Sở Tư pháp |
56 |
|
|
6 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
87 |
|
|
7 |
Sở Y tế |
140 |
|
|
8 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
86 |
|
|
9 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
101 |
|
|
10 |
Sở Công Thương |
204 |
|
|
11 |
Sở Xây dựng |
208 |
|
|
12 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
401 |
|
|
13 |
Sở Ngoại vụ |
29 |
|
|
14 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
36 |
|
|
15 |
Thanh tra tỉnh |
220 |
|
|
16 |
Ban Quản lý Khu kinh tế |
62 |
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 51/NQ-HĐND |
Tây Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH VÀ TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2026 (KHÔNG BAO GỒM CẤP XÃ)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 163-KL/TW ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ khi sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính theo các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Xét Tờ trình số 2456/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính và tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2026 (không bao gồm cấp xã); Báo cáo thẩm tra số 664/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính (không bao gồm cấp xã) của tỉnh Tây Ninh năm 2026 là 2.177 biên chế (bao gồm 25 biên chế công chức chưa sử dụng giao Sở Nội vụ quản lý) (chi tiết phụ lục đính kèm).
Thống nhất phê duyệt tổng chỉ tiêu số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước của các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và trực thuộc Sở, ban, ngành tỉnh Tây Ninh là 9.708 chỉ tiêu, gồm:
- Sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là: 263 chỉ tiêu.
- Sự nghiệp thuộc Sở, ban, ngành tỉnh là: 9.445 chỉ tiêu (bao gồm 255 chỉ tiêu số lượng người làm việc chưa sử dụng giao Sở Nội vụ quản lý).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, nếu phát sinh nhu cầu điều chỉnh biên chế, chỉ tiêu số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo yêu cầu sắp xếp tổ chức, bộ máy, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định điều chỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tham gia tuyên truyền và giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 7 (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2025) thông qua và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
GIAO
CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH NĂM
2026
(Kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
|
TT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Biên chế cán bộ, công chức được giao |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
|
TỔNG CỘNG: |
2,177 |
|
|
1 |
Lãnh đạo Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh |
65 |
|
|
2 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
121 |
|
|
3 |
Sở Nội vụ |
177 |
Biên chế chưa sử dụng giao Sở Nội vụ quản lý: 25 biên chế |
|
4 |
Sở Tài chính |
184 |
|
|
5 |
Sở Tư pháp |
56 |
|
|
6 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
87 |
|
|
7 |
Sở Y tế |
140 |
|
|
8 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
86 |
|
|
9 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
101 |
|
|
10 |
Sở Công Thương |
204 |
|
|
11 |
Sở Xây dựng |
208 |
|
|
12 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
401 |
|
|
13 |
Sở Ngoại vụ |
29 |
|
|
14 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
36 |
|
|
15 |
Thanh tra tỉnh |
220 |
|
|
16 |
Ban Quản lý Khu kinh tế |
62 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh