Nghị quyết 71/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2025, năm 2026 và bổ sung danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 71/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 25/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/09/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Ngô Chí Cường |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 71/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024, Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024, Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2024, Luật Thanh tra ngày 25 tháng 6 năm 2025, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025, Luật Đường sắt ngày 27 tháng 6 năm 2025, Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 10 tháng 12 năm 2025, Luật Phục hồi, phá sản ngày 11 tháng 12 năm 2025, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 57/BNNMT-QLĐĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn tiêu chí, điều kiện trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục các dự án phải thu hồi đất, phải chuyển mục đích sử dụng đất;
Căn cứ Công văn số 9150/BNNMT-QLĐĐ ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phân bố chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số 1461/TTr-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2025, năm 2026 và Bổ sung danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 181/BC-HĐND ngày 24 tháng 9 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Tổng số dự án phải thu hồi đất bổ sung năm 2026: 09 dự án với tổng diện tích thu hồi đất: 10,3600 ha.
a) Danh mục dự án sử dụng vốn tỉnh đầu tư: Tổng số dự án có thu hồi đất là 03, với diện tích đất thu hồi là 3,8841 ha (kèm theo Biểu 01).
b) Danh mục dự án sử dụng vốn xã, phường đầu tư: Tổng số dự án có thu hồi đất là 05, với diện tích đất thu hồi là 3,6093 ha (kèm theo Biểu 02).
c) Danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách, đầu tư qua ngành: Tổng số dự án có thu hồi đất là 01, với diện tích đất thu hồi là 2,8666 ha (kèm theo Biểu 03).
2. Tổng số dự án phải thu hồi đất trong năm 2025 điều chỉnh diện tích: 04 dự án. Trong đó:
Điều chỉnh diện tích 04 dự án thuộc danh mục phải thu hồi đất sử dụng vốn ngoài ngân sách, đầu tư qua ngành (kèm theo Biểu 05).
3. Tổng số dự án phải thu hồi đất trong năm 2026 điều chỉnh tên, diện tích: 02 dự án. Trong đó:
a) Nhập dự án STT 11 và STT 15 tại Biểu số 02 của Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp thành 01 dự án; đồng thời điều chỉnh tên dự án thuộc danh mục phải thu hồi đất sử dụng vốn tỉnh đầu tư (kèm theo Biểu 04).
b) Điều chỉnh diện tích 01 dự án thuộc danh mục phải thu hồi đất sử dụng vốn ngoài ngân sách, đầu tư qua ngành (kèm theo Biểu 05).
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 71/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024, Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024, Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2024, Luật Thanh tra ngày 25 tháng 6 năm 2025, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025, Luật Đường sắt ngày 27 tháng 6 năm 2025, Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 10 tháng 12 năm 2025, Luật Phục hồi, phá sản ngày 11 tháng 12 năm 2025, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Công văn số 57/BNNMT-QLĐĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn tiêu chí, điều kiện trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục các dự án phải thu hồi đất, phải chuyển mục đích sử dụng đất;
Căn cứ Công văn số 9150/BNNMT-QLĐĐ ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phân bố chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số 1461/TTr-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2025, năm 2026 và Bổ sung danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 181/BC-HĐND ngày 24 tháng 9 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Tổng số dự án phải thu hồi đất bổ sung năm 2026: 09 dự án với tổng diện tích thu hồi đất: 10,3600 ha.
a) Danh mục dự án sử dụng vốn tỉnh đầu tư: Tổng số dự án có thu hồi đất là 03, với diện tích đất thu hồi là 3,8841 ha (kèm theo Biểu 01).
b) Danh mục dự án sử dụng vốn xã, phường đầu tư: Tổng số dự án có thu hồi đất là 05, với diện tích đất thu hồi là 3,6093 ha (kèm theo Biểu 02).
c) Danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách, đầu tư qua ngành: Tổng số dự án có thu hồi đất là 01, với diện tích đất thu hồi là 2,8666 ha (kèm theo Biểu 03).
2. Tổng số dự án phải thu hồi đất trong năm 2025 điều chỉnh diện tích: 04 dự án. Trong đó:
Điều chỉnh diện tích 04 dự án thuộc danh mục phải thu hồi đất sử dụng vốn ngoài ngân sách, đầu tư qua ngành (kèm theo Biểu 05).
3. Tổng số dự án phải thu hồi đất trong năm 2026 điều chỉnh tên, diện tích: 02 dự án. Trong đó:
a) Nhập dự án STT 11 và STT 15 tại Biểu số 02 của Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp thành 01 dự án; đồng thời điều chỉnh tên dự án thuộc danh mục phải thu hồi đất sử dụng vốn tỉnh đầu tư (kèm theo Biểu 04).
b) Điều chỉnh diện tích 01 dự án thuộc danh mục phải thu hồi đất sử dụng vốn ngoài ngân sách, đầu tư qua ngành (kèm theo Biểu 05).
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 25 tháng 9 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT NĂM 2026
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
VỐN TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: ha
|
STT |
Tên công trình, dự án |
Tổng diện tích dự án (ha) |
Diện tích cần thu hồi đất (ha) |
Trong đó |
Địa điểm (đến Khu phố/ấp) |
Chủ trương đầu tư |
Ghi chú |
|||
|
Đất lúa |
Đất rừng phòng hộ |
Đất rừng sản xuất |
Đất khác |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4)= (5)+ (6)+(7)+ (8) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
1 |
Trường TH-THCS Tân Phú |
2,0010 |
2,0010 |
1,7696 |
|
|
0,2314 |
Xã Tân Phú Trung |
QĐ số 652/QĐ-UBND ngày 03/6/2025 của UBND huyện Châu Thành về việc Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Trường TH-THCS Tân Phú |
|
|
2 |
Trường Tiểu học Tân Phú Trung (điểm chính) |
1,2831 |
1,2831 |
0,2536 |
|
|
1,0295 |
Xã Tân Phú Trung |
QĐ số 660/QĐ-UBND ngày 04/6/2025 của UBND huyện Châu Thành về việc Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Trường Tiểu học Tân Phú Trung (điểm chính) |
|
|
3 |
Trường mầm non Mỹ Long (điểm chính) |
0,6000 |
0,6000 |
0,6000 |
|
|
|
Ấp Mỹ Long 4, xã Mỹ Hiệp |
QĐ số 376/QĐ-UBND-HC ngày 09/06/2025 của UBND huyện Cao Lãnh về phê duyệt chủ trương đầu tư dự án |
|
|
|
Tổng |
3,8841 |
3,8841 |
2,6232 |
0,0000 |
0,0000 |
1,2609 |
|
|
|
DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT NĂM 2026
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
VỐN XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: ha
|
STT |
Tên công trình, dự án |
Tổng diện tích dự án (ha) |
Diện tích cần thu hồi đất (ha) |
Trong đó |
Địa điểm (đến Khu phố/ấp/ khóm) |
Chủ trương đầu tư |
Ghi chú |
|||
|
Đất lúa |
Đất rừng phòng hộ |
Đất rừng sản xuất |
Đất khác |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4)= (5)+ (6)+(7)+ (8) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
1 |
Đường Lê Văn Cử (đoạn từ Đường Hòa Đông (gần quán cầu treo, trung tâm giới thiệu việc làm) đến nút giao đường Nguyễn Thị Lựu - Nguyễn Thái Học (gần TTCƯDVC)) |
0,4255 |
0,4255 |
|
|
|
0,4255 |
Khóm Hòa Thuận, phường Cao Lãnh |
QĐ số 805/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của UBND phường Cao Lãnh về phê duyệt chủ trương đầu tư dự án |
|
|
2 |
Đường Sáu Quốc (đoạn từ đường Nguyễn Hữu Kiến - đường Nguyễn Thị Đầm) |
1,1500 |
1,1500 |
|
|
|
1,1500 |
Khóm Hòa Long, phường Cao Lãnh |
QĐ số 806/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của UBND phường Cao Lãnh về phê duyệt chủ trương đầu tư dự án |
|
|
3 |
Đường Kênh Xáng (đoạn từ cầu kênh Xáng - Bến đò Đông Định) |
1,8688 |
1,8688 |
0,3100 |
|
|
1,5588 |
Khóm Đông Thạnh, Khóm Đông Hòa, phường Cao Lãnh |
QĐ số 807/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của UBND phường Cao Lãnh về phê duyệt chủ trương đầu tư dự án |
|
|
4 |
Đường từ ĐT.850 nối vào chợ Bình Thạnh |
0,1000 |
0,1000 |
|
|
|
0,1000 |
Ấp Bình Tân, xã Mỹ Hiệp |
QĐ số 1444/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 của UBND xã Mỹ Hiệp về phê duyệt chủ trương đầu tư dự án |
|
|
5 |
Nâng cấp mặt hẻm, hệ thống thoát nước Khu phố 27 |
0,0650 |
0,0650 |
|
|
|
0,0650 |
Phường Mỹ Tho |
QĐ số 373/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND phường Mỹ Tho về chủ trương đầu tư dự án |
|
|
|
Tổng |
3,6093 |
3,6093 |
0,3100 |
0,0000 |
0,0000 |
3,2993 |
|
|
|
(Kèm theo Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: ha
|
STT |
Tên công trình, dự án |
Tổng diện tích dự án (ha) |
Diện tích cần thu hồi đất (ha) |
Trong đó |
Địa điểm (xã, phường) |
Chủ trương đầu tư |
Ghi chú |
|||
|
Đất lúa |
Đất rừng phòng hộ |
Đất rừng sản xuất |
Đất khác |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4)=(5)+ (6)+(7)+(8) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
1 |
Đường dây 110kV 2 mạch trạm 220kV cần Đước - Cần Đước 110kV - Gò Công - TBA 220kV Mỹ Tho (treo trước 1 mạch) |
0,5210 |
0,5210 |
0,2530 |
|
|
0,2680 |
Phường Bình Xuân |
QĐ số 7791/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh Tây Ninh về phê duyệt chủ trương đầu tư dự án |
|
|
1,1292 |
1,1292 |
0,5642 |
|
|
0,5650 |
Xã Phú Thành |
||||
|
0,4450 |
0,4450 |
0,1870 |
|
|
0,2580 |
Phường Mỹ Phong |
||||
|
0,3243 |
0,3243 |
0,0553 |
|
|
0,2690 |
Phường Đạo Thạnh |
||||
|
0,4471 |
0,4471 |
|
|
|
0,4471 |
Phường Trung An |
||||
|
|
Tổng |
2,8666 |
2,8666 |
1,0595 |
0,0000 |
0,0000 |
1,8071 |
|
|
|
ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT
NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
VỐN TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: ha
|
STT |
Tên công trình, dự án |
Tổng diện tích dự án (ha) |
Diện tích cần thu hồi đất (ha) |
Trong đó |
Địa điểm (xã, phường) |
Chủ trương đầu tư |
Ghi chú |
|||
|
Đất lúa |
Đất rừng phòng hộ |
Đất rừng sản xuất |
Đất khác |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4)= (5)+(6) (7)+(8) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
|
DỰ ÁN NĂM 2026 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Đường Âu Dương Lân nối dài (đoạn từ Chợ Gạo đến đường Thái Sanh Hạnh) |
1,2400 |
1,2400 |
|
|
|
1,2400 |
Các khu phố: 1, 3, Bình Phong; phường Mỹ Phong |
QĐ số 1777/QĐ-UBND ngày 22/6/2026 của UBND tỉnh Đồng Tháp |
|
|
|
Tổng |
1,2400 |
1,2400 |
0,0000 |
0,0000 |
0,0000 |
1,2400 |
|
|
|
(Kèm theo Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Đơn vị tính: ha
|
STT |
Tên công trình, dự án |
Tổng diện tích dự án (ha) |
Diện tích cần thu hồi đất (ha) |
Trong đó |
Địa điểm (xã, phường) |
Chủ trương đầu tư |
Ghi chú |
|||
|
Đất lúa |
Đất rừng phòng hộ |
Đất rừng sản xuất |
Đất khác |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4)=(5)+ (6)+(7)+(8) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
I |
DỰ ÁN NĂM 2025 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Trạm biến áp 110kV Tân Phú Đông và đường dây 110kV đấu nối Tr.110kV Tân Phú Đông |
0,5890 |
0,5890 |
0,3390 |
|
|
0,2500 |
Xã Tân Phú Đông |
QĐ số 1720/QĐ-UBND ngày 24/6/2025 của UBND tỉnh Tiền Giang |
|
|
0,2750 |
0,2750 |
0,2050 |
|
|
0,0700 |
Xã Phú Thành |
||||
|
0,4010 |
0,4010 |
0,3040 |
|
|
0,0970 |
Xã Long Bình |
||||
|
2 |
Trạm biến áp 110kV Thanh Bình và đường dây 110kV đấu nối Tr.110kV Thanh Bình |
0,7200 |
0,7200 |
0,1440 |
|
|
0,5760 |
Xã Lương Hòa Lạc |
QĐ số 850/QĐ-UBND ngày 16/4/2025 của UBND tỉnh Tiền Giang |
|
|
0,0300 |
0,0300 |
0,0300 |
|
|
|
Xã Chợ Gạo |
||||
|
3 |
Trạm 110kV Châu Thành và đường dây đấu nối |
0,4020 |
0,4020 |
0,1790 |
|
|
0,2230 |
Xã Long Định |
QĐ số 799/QĐ-UBND ngày 10/4/2025 của UBND tỉnh Tiền Giang |
|
|
0,0430 |
0,0430 |
|
|
|
0,0430 |
Xã Long Hưng |
||||
|
0,0650 |
0,0650 |
|
|
|
0,0650 |
Xã Vĩnh Kim |
||||
|
0,6590 |
0,6590 |
0,0140 |
|
|
0,6450 |
Xã Kim Sơn |
||||
|
4 |
Lộ ra 110kV trạm(TBA) 220kV Gò Công |
0,0460 |
0,0460 |
0,0460 |
|
|
|
Xã Phú Thành |
QĐ số 2357/QĐ-UBND ngày 22/10/2024 của UBND tỉnh Tiền Giang |
|
|
0,5488 |
0,5488 |
0,4536 |
|
|
0,0952 |
Phường Bình Xuân |
||||
|
II |
DỰ ÁN NĂM 2026 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Đường dây 110kV 2 mạch trạm 220kV Cần Đước - Cần Đước 110kV - Gò Công - TBA 220kV Mỹ Tho (treo trước 1 mạch) |
0,3714 |
0,3714 |
0,1630 |
|
|
0,2084 |
Xã Vĩnh Bình |
QĐ số 7791/QĐ-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh Tây Ninh |
|
|
0,7780 |
0,7780 |
0,3890 |
|
|
0,3890 |
Xã Đồng Sơn |
||||
|
0,4793 |
0,4793 |
0,2050 |
|
|
0,2743 |
Xã An Thạnh Thủy |
||||
|
0,4030 |
0,4030 |
0,1800 |
|
|
0,2230 |
Xã Tân Thuận Bình |
||||
|
0,4600 |
0,4600 |
0,2080 |
|
|
0,2520 |
Xã Chợ Gạo |
||||
|
|
Tổng |
6,2705 |
6,2705 |
2,8596 |
0,0000 |
0,0000 |
3,4109 |
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh