Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch

Số hiệu 70/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 09/03/2026
Ngày có hiệu lực 09/03/2026
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan ban hành Chính phủ
Người ký Nguyễn Chí Dũng
Lĩnh vực Xây dựng - Đô thị

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUY HOẠCH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 3, điểm b khoản 5, điểm a khoản 7 Điều 6; khoản 3 Điều 8; khoản 6 Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3 Điều 13; khoản 2 Điều 17; khoản 4 Điều 20; khoản 4 Điều 21; khoản 4 Điều 23; khoản 1 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 28; khoản 2 Điều 29; khoản 2, khoản 3 Điều 30; khoản 4 Điều 33; khoản 4 Điều 34; khoản 3 Điều 36; khoản 3 Điều 38; khoản 3 Điều 41; khoản 6 Điều 44; khoản 2 Điều 45; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 48; khoản 6 Điều 49; khoản 5 Điều 54 của Luật Quy hoạch.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

1. Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp đầu tiên trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.

2. Thời gian lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.

3. Thời gian lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch tổng thể quốc gia được quyết định.

4. Thời gian lập quy hoạch tỉnh không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch vùng được phê duyệt.

5. Trường hợp bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ có liên quan đến công tác quy hoạch làm ảnh hưởng đến tiến độ lập quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch xem xét, chấp thuận kéo dài thời gian lập quy hoạch nhưng tối đa không quá 06 tháng so với quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trên cơ sở báo cáo của cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn

1. Căn cứ để xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp quy định tại khoản 3, điểm b khoản 5 và điểm a khoản 7 Điều 6 Luật Quy hoạch bao gồm:

a) Quy hoạch quy định tại thứ tự số 16, 17, 18, 19, 22, 29 và 30 Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Luật Quy hoạch;

b) Quy hoạch có liên quan đến triển khai dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án khác theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ, dự án khác theo Nghị quyết của Quốc hội;

c) Quy hoạch có liên quan đến bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

d) Quy hoạch có nội dung về phát triển kết cấu hạ tầng kết nối từ hai địa phương trở lên;

đ) Quy hoạch có liên quan đến mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, bảo tồn di sản văn hóa, ứng dụng thành tựu phát triển của khoa học và công nghệ, tiết kiệm nguồn lực và hiệu quả đầu tư cao.

2. Trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn, quy hoạch quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này hoặc quy hoạch có nhiều hơn các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì được xem xét là quy hoạch được thực hiện, các quy hoạch còn lại phải điều chỉnh theo quy hoạch được thực hiện.

3. Trường hợp các quy hoạch có cùng căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch được thực hiện.

Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...