Nghị quyết 69/NQ-HĐND thông qua Danh mục bổ sung công trình, dự án thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 69/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 25/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/09/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Đức Tuy |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 69/NQ-HĐND |
Quảng Ngãi, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
QUẢNG NGÃI
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội Quy định một số cơ chế chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Xét các Tờ trình: số 424/TTr-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2026, số 429/TTr-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2026 và số 438/TTr-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, trong đó chịu trách nhiệm trước pháp luật về:
a) Thông tin, số liệu; trình tự, thủ tục triển khai việc lập, trình Hội đồng nhân dân tỉnh danh mục bổ sung công trình, dự án thu hồi đất và đảm bảo các căn cứ để thực hiện thu hồi đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Việc xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật đối với các trường hợp trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua lại các danh mục thu hồi đất.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 25 tháng 9 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC BỔ SUNG CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2026
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Nghị quyết số 69/NQ-HĐND ngày 25/9/ 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
TT |
HẠNG MỤC |
Tổng diện tích dự án (ha) |
Trong đó |
Diện tích thực hiện thu hồi đất (ha) |
Diện tích hiện trạng (ha) |
Tăng thêm |
Địa điểm (đến cấp xã, phường, đặc khu) |
Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) |
Cơ sở pháp lý (Ghi rõ số, trích yếu của chủ trương đầu tư, bố trí vốn, …; sự phù hợp với các quy hoạch và các văn bản liên quan) |
Ghi chú |
||||
|
Đất trồng lúa |
Đất rừng phòng hộ (ha) |
Đất rừng sản xuất (ha) |
Các loại đất khác (ha) |
Diện tích (ha) |
Để sử dụng vào mục đích |
|||||||||
|
(1) |
(2) |
(3)=(4)+(5)+(6 )+7 |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8)= (9)+(10) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
|
I. Phường Nghĩa Lộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Khu dân cư lõm kết hợp chỉnh trang đô thị phía Nam thành phố giáo dục Quốc Tế |
3,85 |
|
|
|
|
3,16 |
3,16 |
|
ODT |
Phường Nghĩa Lộ |
Tờ bản đồ số 9 phường Nghĩa Lộ |
Quyết định số 1119/QĐ-UBND ngày 29/11/2018 về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; Quyết định số 476/QĐ-UBND ngày 06/8/2020 về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án; Quyết định số 658/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của UBND tỉnh về việc cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án Khu dân cư lõm kết hợp chỉnh trang đô thị phía Nam thành phố giáo dục Quốc tế; Thông báo kết luận số 288-TB/VPTU ngày 31/7/2026 của Văn phòng tỉnh ủy |
(Phần diện tích 0,69ha đất ở chỉnh trang để lại không thu hồi để thực hiện dự án) |
|
2 |
Khu dân cư kết hợp chỉnh trang đô thị phía Bắc Hồ điều hòa, phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngãi |
3,32 |
|
|
|
3,32 |
1,71 |
|
1,71 |
ODT+ CCC |
phường Nghĩa Lộ (phường Lê Hồng Phong-cũ) |
Tờ bản đồ số 91, phường Nghĩa Lộ (số 17, 29 và 37 phường Lê Hồng Phong-cũ) |
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số 1003/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 và điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 264/QĐ-UBND ngày 17/4/2020; Quyết định số 657/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của UBND tỉnh về việc cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án Khu dân cư kết hợp chỉnh trang đô thị phía Bắc Hồ điều hoà thành phố Quảng Ngãi; Thông báo kết luận số 288- TB/VPTU ngày 31/7/2026 của Văn phòng Tỉnh ủy về chủ trương áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội và Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ đối với các dự án đủ điều kiện |
Đã thực hiện xong việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng phần diện tích đất 1,61 ha trong năm 2019; còn lại 1,71ha chưa thực hiện thu hồi đất |
|
II. Xã Ba Tô |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Hạng mục: đường dây 110kV đấu nối dự án thủy điện ĐăkRe vào hệ thống điện Quốc gia thuộc Dự án Thủy điện ĐăkRe |
0,29 |
0,04 |
|
0,22 |
0,03 |
0,29 |
0,29 |
|
Năng lượng |
xã Ba Tô |
Tờ bản đồ địa chính (năm 2007 và 2014) số: 29 (1/1000), 30 (1/1000), 85 (1/5000) thuộc tờ 6 đất lâm nghiệp cũ, 88 (1/5000) thuộc tờ 9 đất lâm nghiệp cũ, tờ 41 (1/1000), tờ 52 (1/1000), tờ 51 (1/1000), tờ 62 (1/1000), 86 (1/5000) thuộc tờ 7 đất lâm nghiệp cũ, 87 (1/5000) thuộc tờ 8 đất lâm nghiệp cũ |
Giấy chứng nhận đầu tư số 38121000014 của UBND tỉnh Kon Tum cấp phép cho Công ty Cổ phần Thuỷ điện Thiên Tân được phép đầu tư xây dựng dự án thủy điện Đăk Re ngày 05/05/2008; Quyết định số 952/QĐ-UBND ngày 29/9/2020 của UBND tỉnh Kon Tum về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án thủy điện ĐăkRe; Công văn số 1050/BCT-TCNL ngày 30/01/2015 của Bộ Công thương về việc đấu nối NMTĐ ĐăkRe vào hệ thống điện Quốc gia; Công văn số 1162/UBND-CNXD ngày 20/3/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thỏa thuận hướng tuyến dây 110kV đấu nối Nhà máy thủy điện ĐăkRe vào lưới điện Quốc gia |
|
|
III. Xã Ba Xa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Hạng mục: đường dây 110kV đấu nối dự án thủy điện ĐăkRe vào hệ thống điện Quốc gia thuộc Dự án Thủy điện ĐăkRe |
0,26 |
0,05 |
|
0,18 |
0,02 |
0,26 |
0,26 |
|
DNL |
Xã Ba Xa |
Xã Ba Xa |
Giấy chứng nhận đầu tư số 38121000014 của UBND tỉnh Kon Tum cấp phép cho Công ty Cổ phần Thuỷ điện Thiên Tân ngày 05/05/2008; Căn cứ Quyết định số 952/QĐ-UBND ngày 29/9/2020 của UBND tỉnh Kon Tum về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án thủy điện ĐăkRe; Công văn số 1050/BCT-TCNL ngày 30/01/2015 của Bộ Công thương về việc đấu nối NMTĐ ĐăkRe vào hệ thống điện Quốc gia; Công văn số 1162/UBND-CNXD ngày 20/3/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thỏa thuận hướng tuyến dây 110kV đấu nối Nhà máy thủy điện ĐăkRe vào lưới điện Quốc gia |
|
|
IV. Xã Tây Trà |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở núi tại tổ 8 thôn Trà Ong, xã Tây Trà và nhóm 1 đội 1, nhóm 1 đội 2 thôn Trà Nga, xã Tây Trà |
2,50 |
|
|
|
2,50 |
2,46 |
0,04 |
2,46 |
DPC |
Tây Trà |
Tờ BĐĐC số 18 (Tỷ lệ 1/5000) |
Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 của UBND tỉnh về việc phân bổ nguồn ngân sách trung ương để thực hiện khắc phục hậu quả, phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 875/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND xã Tây Trà về việc ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp công trình: Khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở núi tại tổ 8 thôn Trà Ong, xã Tây Trà và nhóm 1 đội 1, nhóm 1 đội 2 thôn Trà Nga, xã Tây Trà |
|
|
V. Xã Tây Trà Bồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Sửa chữa, khắc phục tuyến ĐT.626 (Km14+270) |
0,50 |
|
|
0,25 |
|
0,50 |
0,23 |
0,27 |
DGT |
xã Tây Trà Bồng |
Thửa số: 281, 302,303. 308,309, 371,40; Tờ bản đồ số 73 |
Quyết định số 431/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 của UBND tỉnh về chủ trương đầu tư dự án; Quyết định số 273/QĐ-UBND ngày 23/4/2026 của UBND tỉnh về phương án sử dụng nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp tỉnh năm 2025 |
|
|
VI. Xã Vạn Tường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Chế tạo cơ khí và thiết bị đường sắt Hòa Phát Dung Quất |
4,11 |
|
|
|
4,11 |
4,11 |
|
4,11 |
SKK |
Xã Vạn Tường |
Tờ bản đồ địa chính số 140 |
Dự án được Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại Quyết định số 206/QĐ-BQL ngày 28/8/2026 với tổng diện tích là 4,11 ha. |
|
|
VII. Xã Đăk Bla |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Đường Lê Thị Hồng Gấm (đoạn Đặng Tiến Đông - Đồng Nai), phường Đăk Bla |
0,60 |
|
|
|
0,60 |
0,60 |
0,40 |
0,20 |
DGT |
Phường Đăk Bla |
Tờ bản đồ số 7, 10, 11 |
Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư: số 816/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 và số 694/QĐ- UBND ngày 16/6/2026 của UBND phường Đăk Bla; Quyết định phê duyệt dự án: số 1016/QĐ- UBND ngày 28/8/2026 của UBND phường Đăk Bla; Quyết định bố trí kế hoạch vốn số 849/QĐ- UBND ngày 26/12/2025 của UBND phường Đăk Bla |
|
|
VIII. Xã Bình Sơn |
|
|
||||||||||||
|
9 |
Dự án Khu Công nghiệp Dung Quất |
154,80 |
|
|
|
154,80 |
42,89 |
|
42,89 |
SKK |
Xã Bình Sơn (xã Bình Thạnh-cũ) |
Tờ bản đồ số 59, 60, 61, 101, 102, 103, 104, 113, 114, 115 và 116, xã Bình Sơn (tờ bản đồ số 7, 8, 38, 39, 40, 41, 50, 51, 52, 53, và 6, xã Bình Thạnh-cũ) |
Công văn số 1389/TTg-KTN ngày 09/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định số 169/QĐ-BQL ngày 05/8/2026 của BQL KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Khu công nghiệp Dung Quất; Dự án nằm trong Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị, công nghiệp, dịch vụ Tây Bắc Dung Quất đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 370/QĐ-UBND ngày 09/6/2025; Phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất tại Quyết định 250/QĐ-UBND ngày 23/4/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi |
UBND tỉnh đã giao đất 111,91ha cho Ban QLKKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi để thực hiện giao lại, cho thuê lại; còn lại 42,89ha chưa thực hiện thu hồi đất |
|
IX. Xã Kon Braih |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Công trình khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở sông Đăk Snghé (Đăk Bla), xã Kon Braih |
10,00 |
|
|
|
10,00 |
3,5 |
3,5 |
|
DPC |
Xã Kon Braih |
Tờ bản đồ số 27, 28 |
Quyết định 441/QĐ-UBND ngày 26/06/2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 2165/QĐ- UBND ngày 25/8/2026 của Chủ tịch Ủy bản nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về Về việc ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp Khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở sông Đăk Snghé (Đăk Bla), xã Kon Braih |
|
|
Tổng cộng |
180,23 |
0,09 |
|
0,65 |
175,38 |
59,48 |
7,88 |
51,64 |
|
|
|
|
|
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 69/NQ-HĐND |
Quảng Ngãi, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
QUẢNG NGÃI
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội Quy định một số cơ chế chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Xét các Tờ trình: số 424/TTr-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2026, số 429/TTr-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2026 và số 438/TTr-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, trong đó chịu trách nhiệm trước pháp luật về:
a) Thông tin, số liệu; trình tự, thủ tục triển khai việc lập, trình Hội đồng nhân dân tỉnh danh mục bổ sung công trình, dự án thu hồi đất và đảm bảo các căn cứ để thực hiện thu hồi đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Việc xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật đối với các trường hợp trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua lại các danh mục thu hồi đất.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 25 tháng 9 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC BỔ SUNG CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT NĂM 2026
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Nghị quyết số 69/NQ-HĐND ngày 25/9/ 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
|
TT |
HẠNG MỤC |
Tổng diện tích dự án (ha) |
Trong đó |
Diện tích thực hiện thu hồi đất (ha) |
Diện tích hiện trạng (ha) |
Tăng thêm |
Địa điểm (đến cấp xã, phường, đặc khu) |
Vị trí trên bản đồ địa chính (tờ bản đồ số, thửa số) |
Cơ sở pháp lý (Ghi rõ số, trích yếu của chủ trương đầu tư, bố trí vốn, …; sự phù hợp với các quy hoạch và các văn bản liên quan) |
Ghi chú |
||||
|
Đất trồng lúa |
Đất rừng phòng hộ (ha) |
Đất rừng sản xuất (ha) |
Các loại đất khác (ha) |
Diện tích (ha) |
Để sử dụng vào mục đích |
|||||||||
|
(1) |
(2) |
(3)=(4)+(5)+(6 )+7 |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8)= (9)+(10) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
|
I. Phường Nghĩa Lộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Khu dân cư lõm kết hợp chỉnh trang đô thị phía Nam thành phố giáo dục Quốc Tế |
3,85 |
|
|
|
|
3,16 |
3,16 |
|
ODT |
Phường Nghĩa Lộ |
Tờ bản đồ số 9 phường Nghĩa Lộ |
Quyết định số 1119/QĐ-UBND ngày 29/11/2018 về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; Quyết định số 476/QĐ-UBND ngày 06/8/2020 về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án; Quyết định số 658/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của UBND tỉnh về việc cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án Khu dân cư lõm kết hợp chỉnh trang đô thị phía Nam thành phố giáo dục Quốc tế; Thông báo kết luận số 288-TB/VPTU ngày 31/7/2026 của Văn phòng tỉnh ủy |
(Phần diện tích 0,69ha đất ở chỉnh trang để lại không thu hồi để thực hiện dự án) |
|
2 |
Khu dân cư kết hợp chỉnh trang đô thị phía Bắc Hồ điều hòa, phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngãi |
3,32 |
|
|
|
3,32 |
1,71 |
|
1,71 |
ODT+ CCC |
phường Nghĩa Lộ (phường Lê Hồng Phong-cũ) |
Tờ bản đồ số 91, phường Nghĩa Lộ (số 17, 29 và 37 phường Lê Hồng Phong-cũ) |
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số 1003/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 và điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 264/QĐ-UBND ngày 17/4/2020; Quyết định số 657/QĐ-UBND ngày 22/8/2026 của UBND tỉnh về việc cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án Khu dân cư kết hợp chỉnh trang đô thị phía Bắc Hồ điều hoà thành phố Quảng Ngãi; Thông báo kết luận số 288- TB/VPTU ngày 31/7/2026 của Văn phòng Tỉnh ủy về chủ trương áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội và Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ đối với các dự án đủ điều kiện |
Đã thực hiện xong việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng phần diện tích đất 1,61 ha trong năm 2019; còn lại 1,71ha chưa thực hiện thu hồi đất |
|
II. Xã Ba Tô |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Hạng mục: đường dây 110kV đấu nối dự án thủy điện ĐăkRe vào hệ thống điện Quốc gia thuộc Dự án Thủy điện ĐăkRe |
0,29 |
0,04 |
|
0,22 |
0,03 |
0,29 |
0,29 |
|
Năng lượng |
xã Ba Tô |
Tờ bản đồ địa chính (năm 2007 và 2014) số: 29 (1/1000), 30 (1/1000), 85 (1/5000) thuộc tờ 6 đất lâm nghiệp cũ, 88 (1/5000) thuộc tờ 9 đất lâm nghiệp cũ, tờ 41 (1/1000), tờ 52 (1/1000), tờ 51 (1/1000), tờ 62 (1/1000), 86 (1/5000) thuộc tờ 7 đất lâm nghiệp cũ, 87 (1/5000) thuộc tờ 8 đất lâm nghiệp cũ |
Giấy chứng nhận đầu tư số 38121000014 của UBND tỉnh Kon Tum cấp phép cho Công ty Cổ phần Thuỷ điện Thiên Tân được phép đầu tư xây dựng dự án thủy điện Đăk Re ngày 05/05/2008; Quyết định số 952/QĐ-UBND ngày 29/9/2020 của UBND tỉnh Kon Tum về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án thủy điện ĐăkRe; Công văn số 1050/BCT-TCNL ngày 30/01/2015 của Bộ Công thương về việc đấu nối NMTĐ ĐăkRe vào hệ thống điện Quốc gia; Công văn số 1162/UBND-CNXD ngày 20/3/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thỏa thuận hướng tuyến dây 110kV đấu nối Nhà máy thủy điện ĐăkRe vào lưới điện Quốc gia |
|
|
III. Xã Ba Xa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Hạng mục: đường dây 110kV đấu nối dự án thủy điện ĐăkRe vào hệ thống điện Quốc gia thuộc Dự án Thủy điện ĐăkRe |
0,26 |
0,05 |
|
0,18 |
0,02 |
0,26 |
0,26 |
|
DNL |
Xã Ba Xa |
Xã Ba Xa |
Giấy chứng nhận đầu tư số 38121000014 của UBND tỉnh Kon Tum cấp phép cho Công ty Cổ phần Thuỷ điện Thiên Tân ngày 05/05/2008; Căn cứ Quyết định số 952/QĐ-UBND ngày 29/9/2020 của UBND tỉnh Kon Tum về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án thủy điện ĐăkRe; Công văn số 1050/BCT-TCNL ngày 30/01/2015 của Bộ Công thương về việc đấu nối NMTĐ ĐăkRe vào hệ thống điện Quốc gia; Công văn số 1162/UBND-CNXD ngày 20/3/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thỏa thuận hướng tuyến dây 110kV đấu nối Nhà máy thủy điện ĐăkRe vào lưới điện Quốc gia |
|
|
IV. Xã Tây Trà |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở núi tại tổ 8 thôn Trà Ong, xã Tây Trà và nhóm 1 đội 1, nhóm 1 đội 2 thôn Trà Nga, xã Tây Trà |
2,50 |
|
|
|
2,50 |
2,46 |
0,04 |
2,46 |
DPC |
Tây Trà |
Tờ BĐĐC số 18 (Tỷ lệ 1/5000) |
Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 của UBND tỉnh về việc phân bổ nguồn ngân sách trung ương để thực hiện khắc phục hậu quả, phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 875/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND xã Tây Trà về việc ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp công trình: Khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở núi tại tổ 8 thôn Trà Ong, xã Tây Trà và nhóm 1 đội 1, nhóm 1 đội 2 thôn Trà Nga, xã Tây Trà |
|
|
V. Xã Tây Trà Bồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Sửa chữa, khắc phục tuyến ĐT.626 (Km14+270) |
0,50 |
|
|
0,25 |
|
0,50 |
0,23 |
0,27 |
DGT |
xã Tây Trà Bồng |
Thửa số: 281, 302,303. 308,309, 371,40; Tờ bản đồ số 73 |
Quyết định số 431/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 của UBND tỉnh về chủ trương đầu tư dự án; Quyết định số 273/QĐ-UBND ngày 23/4/2026 của UBND tỉnh về phương án sử dụng nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp tỉnh năm 2025 |
|
|
VI. Xã Vạn Tường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Chế tạo cơ khí và thiết bị đường sắt Hòa Phát Dung Quất |
4,11 |
|
|
|
4,11 |
4,11 |
|
4,11 |
SKK |
Xã Vạn Tường |
Tờ bản đồ địa chính số 140 |
Dự án được Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại Quyết định số 206/QĐ-BQL ngày 28/8/2026 với tổng diện tích là 4,11 ha. |
|
|
VII. Xã Đăk Bla |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Đường Lê Thị Hồng Gấm (đoạn Đặng Tiến Đông - Đồng Nai), phường Đăk Bla |
0,60 |
|
|
|
0,60 |
0,60 |
0,40 |
0,20 |
DGT |
Phường Đăk Bla |
Tờ bản đồ số 7, 10, 11 |
Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư: số 816/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 và số 694/QĐ- UBND ngày 16/6/2026 của UBND phường Đăk Bla; Quyết định phê duyệt dự án: số 1016/QĐ- UBND ngày 28/8/2026 của UBND phường Đăk Bla; Quyết định bố trí kế hoạch vốn số 849/QĐ- UBND ngày 26/12/2025 của UBND phường Đăk Bla |
|
|
VIII. Xã Bình Sơn |
|
|
||||||||||||
|
9 |
Dự án Khu Công nghiệp Dung Quất |
154,80 |
|
|
|
154,80 |
42,89 |
|
42,89 |
SKK |
Xã Bình Sơn (xã Bình Thạnh-cũ) |
Tờ bản đồ số 59, 60, 61, 101, 102, 103, 104, 113, 114, 115 và 116, xã Bình Sơn (tờ bản đồ số 7, 8, 38, 39, 40, 41, 50, 51, 52, 53, và 6, xã Bình Thạnh-cũ) |
Công văn số 1389/TTg-KTN ngày 09/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định số 169/QĐ-BQL ngày 05/8/2026 của BQL KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Khu công nghiệp Dung Quất; Dự án nằm trong Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị, công nghiệp, dịch vụ Tây Bắc Dung Quất đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 370/QĐ-UBND ngày 09/6/2025; Phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất tại Quyết định 250/QĐ-UBND ngày 23/4/2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi |
UBND tỉnh đã giao đất 111,91ha cho Ban QLKKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi để thực hiện giao lại, cho thuê lại; còn lại 42,89ha chưa thực hiện thu hồi đất |
|
IX. Xã Kon Braih |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Công trình khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở sông Đăk Snghé (Đăk Bla), xã Kon Braih |
10,00 |
|
|
|
10,00 |
3,5 |
3,5 |
|
DPC |
Xã Kon Braih |
Tờ bản đồ số 27, 28 |
Quyết định 441/QĐ-UBND ngày 26/06/2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 2165/QĐ- UBND ngày 25/8/2026 của Chủ tịch Ủy bản nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về Về việc ban hành Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp Khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở sông Đăk Snghé (Đăk Bla), xã Kon Braih |
|
|
Tổng cộng |
180,23 |
0,09 |
|
0,65 |
175,38 |
59,48 |
7,88 |
51,64 |
|
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh