Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2026 thông qua điều chỉnh quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 24/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 11/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/05/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Ngô Chí Cường |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 24/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 11 tháng 5 năm 2026 |
THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH ĐỒNG THÁP THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch Tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch Tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1762/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 39/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 616/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số 578/TTr-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Báo cáo thẩm tra số 24/BC-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gọi tắt là điều chỉnh Quy hoạch tỉnh) với những nội dung chính như sau:
I. TÊN QUY HOẠCH
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
II. PHẠM VI, RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Phạm vi, ranh giới điều chỉnh quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2. Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh; Phía Đông Bắc giáp Thành phố Hồ Chí Minh; Phía Đông giáp Biển Đông; Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và Thành phố Cần Thơ; Phía Tây giáp tỉnh An Giang; Phía Tây Bắc giáp Vương quốc Campuchia.
Phần không gian biển được xác định theo Luật Biển Việt Nam năm 2012; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
III. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
a) Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước; phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; thống nhất với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long và các quy hoạch liên quan.
b) Quán triệt nguyên tắc phát triển “Toàn diện - trọng tâm - kết nối - bứt phá và phát triển bền vững” trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trên mọi lĩnh vực, địa bàn. Bám sát quy hoạch, định hướng phát triển, lựa chọn đúng các khâu đột phá, các chương trình, dự án có sức lan tỏa lớn; hình thành các vùng động lực, cực tăng trưởng, hành lang phát triển; khai thác hiệu quả lợi thế không gian mới, mô hình tăng trưởng mới gắn với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thúc đẩy mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất, nước và hệ sinh thái đặc thù.
c) Khơi dậy tinh thần đoàn kết và khát vọng phát triển; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp. Xây dựng văn hóa, con người Đồng Tháp với các chuẩn mực đặc trưng “nghĩa tình, năng động, sáng tạo”. Định hướng phát triển công nghiệp văn hóa phù hợp với điều kiện thực tiễn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững và nâng cao giá trị văn hóa.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 24/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 11 tháng 5 năm 2026 |
THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH ĐỒNG THÁP THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch Tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch Tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Tháp năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1762/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 39/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 616/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số 578/TTr-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Báo cáo thẩm tra số 24/BC-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (gọi tắt là điều chỉnh Quy hoạch tỉnh) với những nội dung chính như sau:
I. TÊN QUY HOẠCH
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
II. PHẠM VI, RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Phạm vi, ranh giới điều chỉnh quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2. Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh; Phía Đông Bắc giáp Thành phố Hồ Chí Minh; Phía Đông giáp Biển Đông; Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và Thành phố Cần Thơ; Phía Tây giáp tỉnh An Giang; Phía Tây Bắc giáp Vương quốc Campuchia.
Phần không gian biển được xác định theo Luật Biển Việt Nam năm 2012; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
III. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
a) Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước; phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; thống nhất với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long và các quy hoạch liên quan.
b) Quán triệt nguyên tắc phát triển “Toàn diện - trọng tâm - kết nối - bứt phá và phát triển bền vững” trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trên mọi lĩnh vực, địa bàn. Bám sát quy hoạch, định hướng phát triển, lựa chọn đúng các khâu đột phá, các chương trình, dự án có sức lan tỏa lớn; hình thành các vùng động lực, cực tăng trưởng, hành lang phát triển; khai thác hiệu quả lợi thế không gian mới, mô hình tăng trưởng mới gắn với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thúc đẩy mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất, nước và hệ sinh thái đặc thù.
c) Khơi dậy tinh thần đoàn kết và khát vọng phát triển; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp. Xây dựng văn hóa, con người Đồng Tháp với các chuẩn mực đặc trưng “nghĩa tình, năng động, sáng tạo”. Định hướng phát triển công nghiệp văn hóa phù hợp với điều kiện thực tiễn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững và nâng cao giá trị văn hóa.
d) Lấy phát triển kinh tế nhanh, bền vững là nhiệm vụ trung tâm, phát triển toàn diện cả 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường, mọi chính sách đều phải hướng đến nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và hạnh phúc của người dân; phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Tầm nhìn đến năm 2050
Trở thành trung tâm nông nghiệp hiện đại và du lịch sinh thái của vùng đồng bằng sông Cửu Long, là địa phương thuộc nhóm dẫn đầu cả nước trong một số lĩnh vực nông nghiệp, phát triển công nghiệp tiên tiến. Tỉnh trở thành “nơi đáng sống” với đời sống Nhân dân phồn vinh, hạnh phúc; xã hội văn minh, trật tự, an toàn; quốc phòng - an ninh vững chắc.
3. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát đến năm 2030
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, khơi dậy khát vọng và ý chí tự lực, tự cường của Nhân dân. Khai thác hiệu quả các vùng động lực, các hành lang kinh tế chiến lược. Lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn làm nền tảng cho tăng trưởng. Tập trung xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Phát huy vai trò kết nối chiến lược, quan trọng giữa vùng đồng bằng sông Cửu Long với Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ và các địa phương tiếp giáp tại khu vực biên giới.
Phấn đấu đến năm 2030, Đồng Tháp trở thành tỉnh có tốc độ công nghiệp phát triển nhanh, theo hướng hiện đại, bền vững; tiên phong xây dựng nền nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh, thuộc nhóm địa phương phát triển hàng đầu của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Xây dựng văn hóa và con người Đồng Tháp phát triển toàn diện; đời sống người dân được nâng cao, văn hóa - xã hội tiến bộ, quốc phòng - an ninh đảm bảo.
b) Các chỉ tiêu cụ thể
- Về kinh tế
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân 5 năm (giai đoạn 2026 - 2030) đạt 9,5%/năm, phấn đấu đạt 10,0%/năm.
+ GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 155 triệu đồng/người.
+ Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 05 năm (2026 - 2030) đạt khoảng 750 - 800 nghìn tỷ đồng, bình quân chiếm 35,8 - 38,2% so với GRDP.
+ Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2030 đạt 14,8 tỷ USD.
+ Tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn bình quân 5 năm (2026 - 2030) đạt tối thiểu 10%/năm.
+ Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới 05 năm (2026 - 2030) đạt 22.500 doanh nghiệp.
- Về văn hóa - xã hội
+ Số lao động được tạo việc làm 5 năm (2026 - 2030) đạt 250.000 lao động, bình quân mỗi năm tạo việc làm cho 50.000 lao động.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2030 đạt ít nhất 82,5%; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 43,5% trở lên.
+ Đến năm 2030, không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030.
+ Tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
+ Đến năm 2030, có 11 bác sĩ/vạn dân; 32 giường bệnh/vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng theo cân nặng dưới 7,98%. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 100%.
+ Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030 đạt từ 35% trở lên; trong đó, tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt từ 30% trở lên, tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt từ 5% trở lên.
+ Đến năm 2030, tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi: nhà trẻ đạt 38%, mẫu giáo đạt 97%, tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 99,5%, trung học phổ thông và tương đương đạt 95%. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) đạt 100%.
+ Xây dựng hoàn thành 12.200 căn nhà ở xã hội.
- Về môi trường
+ Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn đạt trên 99%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn đến năm 2030 đạt trên 99%.
+ Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn môi trường đến năm 2030 đạt 100%.
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá chiến lược
a) Phát triển hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, chú trọng hạ tầng logistics xuyên biên giới và đa phương thức để tỉnh Đồng Tháp trở thành trung tâm trung chuyển của tiểu vùng Mê Công. Ưu tiên triển khai các công trình giao thông trọng điểm, kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với vùng đồng bằng sông Cửu Long, khơi thông kết nối vùng để thu hút nhà đầu tư chiến lược, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội. Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn, giao thông liên xã, phường trên toàn tỉnh.
b) Phát triển nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại, công nghệ cao, gắn với công nghiệp chế biến, chuỗi giá trị và thị trường xuất khẩu. Cơ cấu nông nghiệp theo hướng xanh, hiện đại, bền vững, đa giá trị; thúc đẩy sản xuất tuần hoàn, thích ứng biến đổi khí hậu, hình thành các vùng nguyên liệu tập trung. Nhân rộng các mô hình liên kết, hợp tác gắn với chuyển đổi số, phát triển du lịch nông nghiệp, nông thôn. Tạo điều kiện thuận lợi để nông dân liên kết sản xuất theo chuỗi, làm vệ tinh cho doanh nghiệp lớn hoặc phát triển thành doanh nghiệp tư nhân, góp phần hình thành lực lượng sản xuất mới trong nông nghiệp.
c) Phát triển nhanh công nghiệp, kinh tế biển có lợi thế, logistics ven biển, dịch vụ cảng,... theo hướng hiện đại, bền vững, trở thành động lực tăng trưởng kinh tế chủ yếu. Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến gắn kết chặt chẽ với vùng nguyên liệu. Thu hút các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, tạo giá trị gia tăng cao. Tổ chức lại không gian công nghiệp và hình thành các vùng công nghiệp trọng điểm với lợi thế địa kinh tế và kết nối với các trục giao thông chiến lược.
d) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, y tế, giáo dục, logistics, quản lý công, công nghệ sinh học nông nghiệp, công nghệ sau thu hoạch, tự động hóa nông nghiệp, kỹ thuật môi trường, công nghệ thực phẩm, chế biến nông sản thông minh. Đổi mới chương trình giáo dục nghề nghiệp và đại học gắn với nhu cầu phát triển của tỉnh, chú trọng kỹ năng thực hành, ngoại ngữ, công nghệ thông tin; tăng cường liên kết với doanh nghiệp, các viện, trường lớn trong và ngoài nước.
đ) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên và quản lý nhà nước. Nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan trong hệ thống chính trị, cải thiện môi trường đầu tư theo hướng minh bạch, ổn định và thuận lợi cho sự phát triển. Tiếp tục triển khai các nền tảng chính quyền điện tử, nâng cấp hệ thống các dịch vụ công trực tuyến, tạo ra hệ thống quản lý hành chính hiệu quả, minh bạch và dễ dàng tiếp cận cho người dân và doanh nghiệp. Ban hành cơ chế, chính sách để phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn, IoT trong quản lý nhà nước, nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, y tế, giáo dục để Đồng Tháp nằm trong nhóm dẫn đầu chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của vùng.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội
a) Năm vùng kinh tế - xã hội
- Vùng kinh tế - xã hội trung tâm dọc sông Tiền gồm: 12 phường (Cao Lãnh, Mỹ Trà, Mỹ Ngãi, Cai Lậy, Nhị Quý, Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa, Mỹ Tho, Đạo Thạnh, Thới Sơn, Mỹ Phong, Trung An) và 38 xã (An Hòa, An Long, Phú Thọ, Tân Long, Tân Thạnh, Thanh Bình, Bình Thành, Phong Mỹ, Mỹ Thọ, Bình Hàng Trung, Mỹ Hiệp, Thanh Hưng, Mỹ Lợi, Mỹ Đức Tây, An Hữu, Hội Cư, Cái Bè, Bình Phú, Hiệp Đức, Tân Phú, Long Tiên, Ngũ Hiệp, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Trưng, Long Định, Long Hưng, Châu Thành, Tân Hương, Mỹ Tịnh An, Lương Hòa Lạc, Chợ Gạo, Bình Ninh, Tân Thuận Bình, An Thạnh Thủy, Tân Phước 1, Tân Phước 3, Hưng Thạnh). Là vùng động lực trung tâm của tỉnh, tập trung phát triển kinh tế đô thị, công nghiệp chế biến, thương mại, dịch vụ, logistics, du lịch, đồng thời thúc đẩy công nghiệp công nghệ cao và chuyển đổi số.
- Vùng kinh tế - xã hội Nam sông Tiền và Bắc sông Hậu gồm: phường Sa Đéc và 10 xã (Lấp Vò, Lai Vung, Hòa Long, Phong Hòa, Mỹ An Hưng, Tân Khánh Trung, Tân Dương, Phú Hựu, Tân Nhuận Đông, Tân Phú Trung). Là vùng trung tâm logistics giữa sông Tiền, sông Hậu gắn với công nghiệp chế biến nông sản và làng nghề truyền thống, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp đô thị, giữ vai trò cửa ngõ giao thương đường thủy phía Tây Nam của tỉnh, kết nối trực tiếp với Thành phố Cần Thơ và mạng lưới logistics vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Vùng kinh tế nông nghiệp sinh thái Đồng Tháp Mười gồm: 15 xã (Tam Nông, Tràm Chim, Phú Cường, Trường Xuân, Phương Thịnh, Ba Sao, Mỹ Quí, Tháp Mười, Đốc Binh Kiều, Thanh Mỹ, Mỹ Thiện, Hậu Mỹ, Mỹ Thành, Thạnh Phú, Tân Phước 2). Là vùng nông nghiệp sinh thái trọng điểm, ứng dụng công nghệ cao gắn với bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước, phát triển nông nghiệp đô thị, giữ vai trò quan trọng trong bảo đảm an ninh lương thực, dự trữ nước ngọt và thích ứng với biến đổi khí hậu của tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Vùng kinh tế biển gồm: 04 phường (Gò Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân) và 12 xã (Đồng Sơn, Vĩnh Bình, Vĩnh Hựu, Phú Thành, Tân Thới, Long Bình, Tân Hòa, Tân Đông, Gia Thuận, Tân Điền, Gò Công Đông, Tân Phú Đông). Là vùng kinh tế ven biển tổng hợp, phát triển công nghiệp, dịch vụ cảng biển, logistics, công nghiệp đóng tàu, nuôi trồng và chế biến thủy sản nước mặn - lợ, kinh tế du lịch gắn với khai thác hợp lý tài nguyên biển và cửa sông.
- Vùng kinh tế - xã hội biên giới gồm: 03 phường (Hồng Ngự, Thường Lạc, An Bình) và 07 xã (Thường Phước, Long Khánh, Long Phú Thuận, An Phước, Tân Hồng, Tân Hộ Cơ, Tân Thành). Là vùng kinh tế biên giới tổng hợp, đa ngành, giữ vai trò đầu mối giao thương quốc tế và cửa ngõ đối ngoại phía Bắc của tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long với Vương quốc Campuchia, gắn với hệ thống cửa khẩu đường bộ và đường thủy trên trục sông Mê Công.
b) Năm hành lang kinh tế
- Hành lang kinh tế trung tâm (dọc theo tuyến cao tốc và Quốc lộ 1) là hành lang phát triển chủ đạo, kết nối vùng Đông Nam Bộ, vùng đồng bằng sông Cửu Long. Ưu tiên phát triển công nghiệp đa ngành, công nghệ cao, hình thành các trung tâm logistics cấp vùng và các đô thị hiện đại.
- Hành lang kinh tế ven biển phía Đông (dọc theo tuyến đường bộ ven biển và Quốc lộ 50) là hành lang chiến lược phát triển kinh tế biển, ưu tiên phát triển khu kinh tế ven biển, công nghiệp cảng biển, điện gió, du lịch nghỉ dưỡng, đô thị biển và các dự án lấn biển, theo hướng năng động, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Hành lang kinh tế dọc sông Tiền (từ biên giới đến cửa biển) là hành lang phát triển kinh tế dựa vào lợi thế “mặt tiền sông nước”, mang bản sắc đặc trưng của tỉnh. Ưu tiên phát triển du lịch sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông thủy sản và logistics đường thủy.
- Hành lang kinh tế nội địa kết nối vùng Đồng Tháp Mười (dọc theo Quốc lộ N1, N2, Quốc lộ 30) là hành lang phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, đảm bảo an ninh lương thực và là vùng đệm sinh thái quan trọng. Ưu tiên phát triển các vùng chuyên canh lúa - đặc biệt là lúa chất lượng cao, trái cây, thủy sản nước ngọt và hình thành các trung tâm chế biến, đầu mối nông sản cấp vùng.
- Hành lang kinh tế dọc sông Hậu là hành lang phát triển dịch vụ logistics đa phương thức, kết nối với hệ thống cảng biển của vùng, gắn với công nghiệp chế biến và công nghiệp đóng tàu.
2. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
a) Ngành nông nghiệp
Phát triển nền nông nghiệp theo hướng sinh thái, hiện đại, ứng dụng công nghệ số, tự động hóa và công nghệ sinh học gắn với công nghiệp chế biến, chuỗi giá trị và thị trường xuất khẩu. Cơ cấu nông nghiệp theo hướng xanh, hiện đại, bền vững, đa giá trị; thúc đẩy sản xuất tuần hoàn, thích ứng biến đổi khí hậu, hình thành các vùng nguyên liệu tập trung. Phát huy tối đa dư địa, tiềm năng của từng lĩnh vực thông qua tập trung chuyển dịch đất lúa năng suất, hiệu quả thấp sang phát triển cây ăn trái, hoa cảnh, cây cảnh và nuôi thủy sản, tổ chức sản xuất theo nhu cầu thị trường tiêu thụ, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh, làm tốt công tác dự báo, phòng chống thiên tai, duy trì và phát huy tiềm năng tăng trưởng lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản làm nền tảng cho tăng trưởng ngành. Ngoài ra, tổ chức sản xuất theo hướng chuyển dịch chất lượng sản phẩm (tiêu chuẩn an toàn, GAP, hữu cơ,...), mở rộng quy mô vùng sản xuất chuyên canh gắn phát triển thị trường, phát triển nhanh sản lượng cây ăn trái chủ lực, sản lượng cá tra xuất khẩu và ngành hàng tiềm năng làm động lực dẫn dắt tăng trưởng ngành.
b) Ngành công nghiệp
Phát triển công nghiệp theo hướng xanh, bền vững, hiện đại, ưu tiên công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng tái tạo và kinh tế tuần hoàn; chú trọng ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, nâng cao giá trị gia tăng, khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp sinh học gắn kết chặt chẽ với vùng nguyên liệu; thu hút các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, quy mô lớn, thân thiện môi trường, tạo giá trị gia tăng cao. Tổ chức lại không gian công nghiệp, hình thành các vùng công nghiệp trọng điểm gắn với lợi thế địa kinh tế và kết nối với các trục giao thông chiến lược.
Hình thành và vận hành hiệu quả các vùng công nghiệp tập trung quy mô lớn, đa ngành tại vùng công nghiệp Tân Phước - Gò Công - phía Đông sông Soài Rạp, dọc sông Tiền - sông Hậu, Đồng Tháp Mười và Khu kinh tế cửa khẩu; phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu, cảng sông, cảng biển, logistics.
Xây dựng ngành xây dựng tỉnh đạt trình độ tiên tiến trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, đủ năng lực đảm nhận các dự án hạ tầng lớn (giao thông, thủy lợi, đô thị, công nghiệp, lấn biển,... ), đi đầu trong ứng dụng vật liệu mới, công nghệ xây dựng xanh, thông minh.
c) Ngành thương mại, dịch vụ
Phát triển thương mại - dịch vụ theo hướng bền vững, văn minh, hiện đại và số hóa, trở thành một trong những trụ cột tăng trưởng của tỉnh và là trung tâm thương mại, dịch vụ - logistics, du lịch quan trọng của vùng đồng bằng sông Cửu Long, gắn với Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ và hành lang biên giới Việt Nam - Campuchia.
Phát huy vai trò “cầu nối” giữa sản xuất và thị trường, đặc biệt là tiêu thụ nông sản, thủy sản, sản phẩm công nghiệp chế biến của tỉnh và vùng.
Mở rộng mạnh thị trường nội địa, xuất khẩu và thương mại biên giới, nâng cao chất lượng tăng trưởng, tạo nhiều việc làm dịch vụ có thu nhập khá, đóng góp tích cực cho chuyển dịch cơ cấu GRDP theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp hiện đại. Hình thành các cụm dịch vụ thương mại biên giới, hoàn thiện hạ tầng cửa khẩu, kho ngoại quan và trung tâm trung chuyển; đồng thời tổ chức các chuỗi liên kết hàng hóa theo hành lang: từ vùng nguyên liệu đến cơ sở chế biến, kết nối trung tâm logistics và chợ đầu mối, sau đó tiếp tục phân phối đến thị trường ngoài tỉnh và quốc tế.
Hoàn thiện kết cấu hạ tầng thương mại, logistics, du lịch, đẩy mạnh kinh tế số, thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, gắn với chương trình chuyển đổi số cấp tỉnh.
Phát triển dịch vụ số và dịch vụ công nghệ cao như: thương mại điện tử, thanh toán số, nền tảng dữ liệu chuỗi cung ứng, truy xuất nguồn gốc, dịch vụ phần mềm - tự động hóa, dịch vụ tư vấn chuyển đổi số, dịch vụ khoa học - công nghệ phục vụ doanh nghiệp... gắn với đô thị trung tâm, cụm đô thị mới, trung tâm logistics và các khu/cụm công nghiệp, bảo đảm lan tỏa đến khu vực nông thôn và vùng sản xuất hàng hóa.
Phát huy kinh tế biên giới như một trụ cột mở rộng thị trường, tăng năng lực lưu chuyển hàng hóa và thúc đẩy dịch vụ logistics - thương mại theo chuỗi. Trọng tâm là tổ chức không gian phát triển biên mậu gắn với cửa khẩu, tuyến đối ngoại và các trung tâm logistics, hình thành cơ chế phối hợp liên vùng để giảm chi phí giao dịch, rút ngắn thời gian thông quan, nâng năng lực cạnh tranh cho hàng hóa chủ lực của tỉnh. Tập trung nâng cấp từ xuất thô, phân tán sang xuất khẩu theo chuỗi giá trị, gắn với tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, logistics lạnh và dịch vụ hậu cần xuất khẩu. Tỉnh ưu tiên phát triển hệ thống thương mại quốc tế, dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu chứng nhận, kiểm nghiệm, logistics, bảo hiểm, tài chính thương mại, qua đó mở rộng thị trường và nâng tỷ trọng hàng chế biến, hàng có thương hiệu.
d) Ngành du lịch
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh; tập trung phát triển các loại hình du lịch sinh thái, miệt vườn, nông nghiệp và nông thôn, du lịch văn hóa, du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng kết hợp chăm sóc sức khỏe, chữa bệnh; phát triển các mô hình tham quan, trải nghiệm di tích lịch sử gắn với giáo dục truyền thống, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa bản địa, du lịch cộng đồng nhằm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ; từng bước nâng tầm thương hiệu sản phẩm du lịch của tỉnh trên phạm vi quốc gia và khu vực.
Tăng cường liên kết vùng, nhất là với vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng Đông Nam Bộ, Thành phố Cần Thơ và các địa phương lân cận; khai thác có hiệu quả các tuyến, không gian du lịch có nhiều tiềm năng, lợi thế như vùng biển Gò Công, khu vực Soài Rạp, hành lang sông Tiền, sông Hậu,...; kết nối đồng bộ các tuyến, điểm du lịch trong tỉnh và liên tỉnh, góp phần mở rộng không gian phát triển du lịch, hình thành các tuyến du lịch đặc trưng và nâng cao hiệu quả liên kết giữa các điểm đến.
Phấn đấu giai đoạn 2026 - 2030, thu hút 50 triệu lượt khách, tăng bình quân 9,0%/năm, trong đó, có 06 triệu lượt khách quốc tế, tăng bình quân 15%/năm; tổng thu du lịch đạt 35 nghìn tỷ đồng, tăng bình quân 15%/năm. Đến năm 2030, có khoảng 700 cơ sở lưu trú, với 15.000 phòng đủ điều kiện phục vụ khách du lịch; có ít nhất 60.000 lao động hoạt động trong lĩnh vực du lịch, trong đó khoảng 15.000 lao động trực tiếp.
3. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Dân số, lao động và việc làm
- Phương hướng phát triển dân số
+ Khuyến khích người dân sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế.
+ Nâng cao toàn diện chất lượng dân số cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần.
+ Kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh để đảm bảo cân đối cơ cấu dân số.
- Phương hướng phát triển lao động, việc làm
Phát triển nguồn nhân lực, tạo cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động; chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, những ngành giá trị gia tăng cao, công nghệ và phát triển bền vững; phát triển nhân lực cho các mô hình nông nghiệp đô thị (nông nghiệp - sinh thái, cánh đồng mẫu lớn, trang trại đô thị,...), nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, nông nghiệp theo hướng dịch vụ (thương mại nông sản, logistics, du lịch sinh thái,...), các ngành công nghiệp tiềm năng (công nghệ cao - điện tử - tự động hóa...), lĩnh vực thương mại - logistics, thương mại điện tử... Phát triển thị trường lao động thông minh và liên thông, thông qua xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động đồng bộ, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) để kết nối cung - cầu lao động.
b) Giáo dục và đào tạo
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển toàn diện, bền vững giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, hội nhập quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, trí tuệ nhân tạo trong đổi mới phương pháp dạy và học; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo gắn với nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh.
Hoàn thành xây dựng trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia; phát triển hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; tăng cường liên kết, hợp tác với các cơ sở giáo dục tiên tiến trong nước và quốc tế.
Tiếp tục đổi mới, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng đào tạo và hiệu quả của giáo dục nghề nghiệp; khuyến khích xã hội hóa giáo dục và đào tạo; thu hút đầu tư vào giáo dục và đào tạo chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế.
c) Y tế và chăm sóc sức khỏe Nhân dân
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Đầu tư phát triển hệ thống y tế từng bước hiện đại bảo đảm chất lượng, hiệu quả và bền vững từ tuyến tỉnh đến cơ sở, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe Nhân dân; kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền; thúc đẩy các kỹ thuật cao, chuyên sâu; nâng cao hiệu quả hoạt động y tế dự phòng.
Đẩy mạnh thực hiện các khâu đột phá trong phát triển lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe, bao gồm: (1) Liên kết; (2) Chuyên sâu; (3) Hiệu quả; (4) Đẩy mạnh đầu tư tư nhân.
Triển khai đồng bộ chuyển đổi số trong ngành y tế; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, Big Data trong khám chữa bệnh, quản lý y tế và phòng chống dịch bệnh; phát triển khám chữa bệnh từ xa, bệnh án điện tử và hệ thống điều hành y tế thông minh; tăng cường liên kết, học hỏi chuyên môn từ các bệnh viện lớn trong và ngoài nước.
d) Văn hóa, thể thao
- Văn hóa
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, an toàn, tạo điều kiện cho người dân được thụ hưởng các giá trị văn hóa. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng gia đình hạnh phúc, con người mới, đô thị văn minh và nông thôn mới.
Bảo tồn, phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa để văn hóa trở thành nền tảng, động lực, mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân, từng bước xây dựng nền công nghiệp văn hóa; bảo tồn, tôn tạo, tu bổ các di tích lịch sử, văn hóa trên địa bàn tỉnh; duy trì và phát huy lễ hội văn hóa dân gian. Chăm lo xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Chuyển đổi số toàn diện hệ thống báo chí và thông tin cơ sở nhằm tối ưu hóa hiệu quả tuyên truyền.
- Thể dục thể thao
Phát triển thể dục, thể thao tỉnh theo hướng toàn diện, chuyên nghiệp, hiện đại và bền vững, lấy nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng nguồn nhân lực làm trung tâm; bảo đảm hài hòa giữa thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao, phù hợp điều kiện và đặc thù địa phương.
Khai thác hiệu quả nguồn lực, ưu tiên hoàn thiện thiết chế cơ sở, nâng cao chất lượng đội ngũ, nhất là ở cơ sở, bảo đảm hoạt động ổn định, lâu dài. Phát triển thể thao quần chúng theo hướng thực chất, bền vững, lấy cơ sở làm nền tảng; thể thao thành tích cao đầu tư có trọng tâm, dài hạn, phát huy lợi thế, duy trì và nâng cao vị thế.
đ) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Đẩy nhanh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành động lực quan trọng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực khoa học, công nghệ; khuyến khích hợp tác công tư và thu hút đầu tư của doanh nghiệp cho nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thực hiện liên kết với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, các tỉnh, thành phố trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xác định an toàn, an ninh mạng là nền tảng cốt lõi, gắn liền và bảo đảm cho quá trình chuyển đổi số, góp phần bảo vệ bền vững các thành quả của nền kinh tế số.
e) An sinh xã hội
Thực hiện hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với người có công; thực hiện tốt chính sách bảo trợ xã hội, công tác chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới; đẩy mạnh và đa dạng các hoạt động từ thiện, nhân đạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, xã hội để hỗ trợ những người yếu thế trong xã hội, tạo thuận lợi cho họ tự vươn lên hòa nhập cộng đồng.
g) Quốc phòng, an ninh
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân, an ninh thông tin, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Thực hiện có hiệu quả quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, chủ quyền biên giới quốc gia. Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển với Vương quốc Campuchia.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
1. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị
Giai đoạn 2026 - 2030: tiếp tục phát triển, mở rộng và hoàn thiện hệ thống đô thị, phấn đấu hình thành 48 đô thị, gồm: 06 đô thị trung tâm; 19 đô thị mới; 23 khu vực đô thị hóa tại các xã. Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 50%.
Giai đoạn 2031 - 2050: tiếp tục hoàn thiện, củng cố cấu trúc mạng lưới đô thị tỉnh Đồng Tháp; định hướng phát triển các đô thị mới và khu vực đô thị hóa tại các xã có tiềm năng, phù hợp với nguồn lực và điều kiện phát triển của địa phương.
2. Phương hướng phát triển khu vực nông thôn
Từng bước hình thành các khu dân cư tập trung tại nông thôn. Phát triển nông thôn theo mô hình nông thôn mới gắn với phát triển kết cấu hạ tầng và vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phù hợp với đặc điểm tự nhiên, văn hóa, phong tục tập quán của từng vùng, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ; phát triển làng nghề gắn với bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống, mang nét đặc trưng riêng gắn kết hoạt động sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn; phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp, nông thôn, du lịch cộng đồng và các hoạt động quảng bá, xây dựng thương hiệu sản phẩm. Tổ chức lại không gian sản xuất, hình thành các cụm làng nghề - tiểu thủ công nghiệp gắn với cụm công nghiệp, nâng cấp công nghệ sạch, thúc đẩy sản xuất theo chuỗi giá trị và kết nối với du lịch sinh thái - văn hóa.
3. Về trung tâm hành chính cấp tỉnh và cấp xã, phường:
Đối với trung tâm hành chính của tỉnh, sau năm 2030, nghiên cứu dịch chuyển về khu vực, vị trí mới (định hướng khu vực huyện Cái Bè cũ) khi đáp ứng các điều kiện cần thiết và nguồn lực thực hiện.
Đối với trung tâm hành chính cấp xã, việc nghiên cứu, xác định và đề xuất vị trí dự kiến các trung tâm hành chính cấp xã, phường sẽ được tiếp tục triển khai, rà soát và cụ thể hóa tại các đồ án quy hoạch cấp dưới.
Nội dung nghiên cứu, điều chỉnh nhằm bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển, định hướng tổ chức không gian và khả năng kết nối hạ tầng của từng khu vực; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động của chính quyền địa phương.
VI. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương hướng phát triển khu kinh tế
a) Khu kinh tế cửa khẩu
Tập trung phát triển Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp với hai cửa khẩu quốc tế (Thường Phước, Dinh Bà) và 5 cửa khẩu phụ (Sở Thượng, Thông Bình, Mộc Rá, Á Đôn, Bình Phú) trở thành khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực, là trung tâm giao lưu phát triển kinh tế với Vương quốc Campuchia và các nước tiểu vùng sông Mê Công.
b) Khu kinh tế ven biển
Phát triển kinh tế ven biển trở thành vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Phát triển kinh tế biển dựa trên các trụ cột chính (i) Phát triển công nghiệp, cảng, trung tâm logistics; (ii) Phát triển năng lượng sạch, dự trữ xăng dầu; (iii) Phát triển du lịch biển gồm: đô thị du lịch, du lịch nghỉ dưỡng gắn với cải thiện sinh thái rừng ngập mặn ven biển; (iv) Đánh bắt, nuôi trồng thủy, hải sản. Khi có đủ điều kiện tiêu chuẩn, theo quy định của pháp luật và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, từng bước mở rộng không gian ven biển gắn với tổ chức lại không gian phát triển kinh tế ven biển; hình thành và phát triển khu kinh tế ven biển.
2. Phương hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp
Đẩy mạnh mời gọi đầu tư phát triển các khu, cụm công nghiệp mới; tập trung hoàn thiện hạ tầng và đưa vào hoạt động thu hút các nhà đầu tư thứ cấp... để thực hiện mục tiêu tăng trưởng “Hai con số”.
Về khu công nghiệp (KCN): toàn tỉnh hiện nay có 06 KCN đang hoạt động, tiếp tục ưu tiên phát triển thêm 18 KCN mới, nâng tổng số thành 24 KCN trên toàn tỉnh diện tích 5.982,76 ha. Ngoài ra, khi đủ điều kiện thì mở mới thêm 11 KCN, nâng tổng số KCN toàn tỉnh là 35 KCN, tổng diện tích là 8.626,76 ha.
Về cụm công nghiệp (CCN): toàn tỉnh hiện nay có 17 CCN đang hoạt động, phát triển mới 49 CCN, nâng tổng số CCN toàn tỉnh lên 66 CCN với tổng diện tích khoảng 3.854,2 ha.
3. Phương hướng phát triển khu, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Vùng nông nghiệp sinh thái và ứng dụng công nghệ cao (CNC):
+ Xây dựng hệ sinh thái nông nghiệp ứng dụng CNC toàn diện trên các lĩnh vực: lúa gạo, cây ăn trái, cá tra, tôm càng xanh... thuộc vùng Đồng Tháp Mười, trọng tâm tại các xã Phong Mỹ, Ba Sao, Mỹ Thọ, Bình Hàng Trung, Mỹ Hiệp, Tân Thạnh, Mỹ Quí,...
+ Phát triển vùng nông nghiệp CNC tại Cồn Đông Giang (phường Sa Đéc) gắn với du lịch nghỉ dưỡng thông minh, trải nghiệm trang trại hoa kiểng, trái cây; và vùng nông nghiệp CNC Tân Mỹ tích hợp toàn bộ quy trình sản xuất, thu hoạch, bảo quản theo tiêu chuẩn GlobalGAP, VietGAP.
+ Hình thành các vùng chuyên canh rau màu, rau an toàn CNC tại các xã Tân Long, Thanh Bình, An Long, Tân Thạnh, Bình Thành, Long Phú Thuận, Tân Đông,...; mở rộng vùng sản xuất hoa kiểng CNC tại Sa Đéc, Mỹ Phong, Mỹ An Hưng, Lấp Vò, Tân Khánh Trung, Lai Vung,...
- Vùng chuyên canh cây ăn trái chủ lực gắn với logistics và chế biến:
+ Vùng chuyên canh trái cây đặc sản xuất khẩu (sầu riêng, thanh long, mít, dứa, xoài...) tại Mỹ Thiện, Hội Cư, Cái Bè, Thạnh Phú, Long Tiên, Mỹ Phước Tây, Chợ Gạo, Tân Thuận Bình, Mỹ Tịnh An, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân Phước 3, Phú Thành, An Hữu, Thanh Hưng, Mỹ Thành, Phú Hựu, Tân Nhuận Đông, Mỹ Lợi, Bình Phú, Gò Công, Hưng Thạnh, Hiệp Đức, Ngũ Hiệp...
+ Vùng chuyên canh dừa nguyên liệu kết hợp chế biến tập trung chủ yếu tại các xã Tân Thới, Tân Hoà, Phú Thành, Vĩnh Hựu,...
+ Vùng sản xuất cây có múi CNC: bưởi da xanh tại phường Mỹ Phong và các xã Chợ Gạo, Lương Hòa Lạc; các loại khác phát triển tại Lai Vung, Hòa Long, Phong Hòa, Tân Dương, Lấp Vò, Mỹ An Hưng, Tân Khánh Trung, Mỹ Thành,...
+ Hạ tầng Logistics trái cây: đầu tư mở rộng chợ đầu mối trái cây tại xã Mỹ Hiệp và đầu tư mới các trung tâm logistics tại các xã, phường có điều kiện thuận lợi; hình thành Trung tâm logistics trái cây Đồng Tháp (chuỗi sầu riêng - xoài - mít - thanh long - bưởi da xanh) kết nối Cái Bè, Chợ Gạo, Mỹ Tịnh An, Cao Lãnh, Tháp Mười, Mỹ Thiện, Hội Cư, Tân Thuận Bình, Hậu Mỹ,... đi kèm Trung tâm chiếu xạ, bảo quản sau thu hoạch.
- Vùng sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản tập trung:
+ Vùng thủy sản nước ngọt: hình thành vùng sản xuất giống thủy sản tập trung tại xã Phương Thịnh, Phú Thọ, Long Khánh, Long Phú Thuận, phường An Bình, phường Hồng Ngự.
+ Vùng thủy sản nước lợ - mặn: quy hoạch vùng chuyên canh nuôi tôm CNC và vùng nuôi nghêu - sò huyết sinh thái tại Gò Công Đông, Tân Phú Đông, Tân Thới,...
- Vùng chăn nuôi tập trung và cơ sở giết mổ CNC:
+ Phát triển các vùng chăn nuôi vịt ứng dụng CNC tại Tháp Mười và dự án khu chăn nuôi kết hợp dịch vụ hậu cần chăn nuôi tại Tân Phước 2.
+ Bố trí các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung theo mạng lưới cơ sở giết mổ tập trung của tỉnh nhằm kiểm soát chất lượng và an toàn dịch bệnh.
4. Phương hướng phát triển khu du lịch
Huy động các nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ để phát triển du lịch dựa trên lợi thế chính: biển, sông Tiền, sinh thái ngập trũng vùng Đồng Tháp Mười, đô thị lịch sử, di tích lịch sử và hạ tầng giao thông thuận lợi. Xây dựng, ban hành cơ chế chính sách để thu hút đầu tư xây dựng các khu du lịch sinh thái, khu du lịch nghỉ dưỡng, khu đô thị du lịch, khu du lịch kết hợp văn hóa, trải nghiệm, khu vui chơi giải trí, làng du lịch, du lịch kết hợp với chăm sóc sức khỏe, du lịch nông nghiệp nông thôn tại các địa bàn có tiềm năng về du lịch.
5. Phương hướng phát triển khu thể dục thể thao
Đầu tư xây dựng, nâng cấp khu liên hợp thể dục thể thao cấp tỉnh; từng bước hình thành khu tổ hợp thể dục thể thao ở xã, phường gắn với trường học, điểm vui chơi giải trí của thanh thiếu niên và các thiết chế văn hóa tại cơ sở.
Tổ chức mạng lưới: đảm bảo 100% các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có cơ sở thể thao phục vụ cho hoạt động nâng cao thể chất.
Bảo quản, tu bổ, tôn tạo, phục hồi các khu bảo tồn, di tích lịch sử - văn hóa, di tích cấp quốc gia đặc biệt, cấp quốc gia, cấp tỉnh và các khu vực cần được bảo quản, tu bổ, tôn tạo, phục hồi khác. Bảo quản, tôn tạo, phục hồi, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
7. Phương hướng phát triển khu công nghệ số tập trung
Phát triển khu công nghệ số tập trung Mekong tại phường Mỹ Phong; gắn kết chặt chẽ với các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu - ứng dụng, cơ sở đào tạo và trường đại học; kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ngoài khu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, khai thác hiệu quả các nguồn lực đầu tư.
8. Phương hướng xác định khu quân sự, khu an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh đảm bảo thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn tỉnh. Việc bố trí xây dựng các công trình, diện tích sử dụng quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch đất quốc phòng, quy hoạch đất an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
VII. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT CẤP TỈNH, LIÊN XÃ
1. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông
a) Đường bộ
- Các tuyến cao tốc, quốc lộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; ưu tiên hoàn thiện các tuyến cao tốc trục dọc, trục ngang và các tuyến quốc lộ đóng vai trò động lực vùng.
- Đối với phương án phát triển mạng lưới đường tỉnh, đường liên xã phường, trục động lực của xã, phường: tập trung nguồn lực xây dựng các tuyến đường bảo đảm giao thông thông suốt phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Cải tạo, xây mới, nâng cấp đường tỉnh lộ tối thiểu đạt cấp III đồng bằng, đảm bảo kết nối giữa các địa phương trong tỉnh, những đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị, sẽ được đầu tư với quy mô phù hợp đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Đầu tư nâng cấp các tuyến đường tỉnh lộ thành các tuyến quốc lộ và các điểm đấu nối quốc lộ với hệ thống giao thông của tỉnh.
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường liên xã, phường, trục động lực phát triển các xã, phường đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI, V theo quy chuẩn quy định hiện hành; ưu tiên nâng cấp các tuyến và đoạn tuyến chưa được cứng hóa, phấn đấu đạt tỷ lệ cứng hóa 100%.
- Phát triển hệ thống đường đô thị, hệ thống đường giao thông nông thôn bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, liên thông với mạng lưới giao thông vận tải tỉnh phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn.
b) Đường thủy
- Về hàng hải
+ Duy tu, nâng cấp, bảo trì 06 luồng hàng hải: luồng Định An - Sông Hậu; luồng Trần Đề, luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu thông qua kênh Quan Chánh Bố, luồng sông Tiền, luồng Soài Rạp, luồng Vàm Cỏ đảm bảo phương tiện hoạt động lưu thông, an toàn trên tuyến.
+ Đối với phương án phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển: thực hiện theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 bao gồm: (1) Khu bến Gò Công trên sông Soài Rạp; có bến tổng hợp, container, bến cảng hàng rời, hàng lỏng/khí và bến khách. Cỡ tàu: trọng tải đến 70.000 tấn hoặc lớn hơn phù hợp với điều kiện khai thác của tuyến luồng hàng hải; (2) Khu bến Mỹ Tho trên sông Tiền; có bến tổng hợp, container, hàng rời, hàng lỏng/khí. Cỡ tàu: trọng tải đến 5.000 tấn và bến cảng hành khách cho phương tiện đến 300 khách; (3) Khu bến trên sông Tiền (các bến cảng Sa Đéc, Cao Lãnh, Thường Phước); có bến tổng hợp, container, hàng rời, hàng lỏng/khí, bến khách. Cỡ tàu: trọng tải đến 5.000 tấn; (4) Khu bến Lấp Vò (trên sông Hậu); có bến tổng hợp, container, hàng rời, hàng lỏng/khí và bến khách. Cỡ tàu: trọng tải đến 10.000 tấn phù hợp với tĩnh không cầu Vàm Cống; (5) Các bến phao, khu neo đậu chuyển tải, tránh, trú bão và các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy...
- Đối với phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
+ Phát triển mạng lưới đường thủy nội địa quốc gia được thực hiện theo quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
+ Phát triển mạng lưới đường thủy nội địa địa phương: quy hoạch mạng lưới đường thủy đạt tối thiểu cấp VI đường thủy nội địa gồm các tuyến trục và các luồng tuyến nhánh, tăng kết nối liên thông sông - kênh toàn tỉnh.
+ Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống cảng, bến thủy nội địa phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
c) Đường sắt
Thực hiện theo Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 2404/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Quy hoạch kết nối, đầu tư hạ tầng đồng bộ, nhất là các ga hàng hóa, hành khách để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
d) Cảng cạn, trung tâm logistics
Phát triển hệ thống cảng cạn trên các hành lang vận tải chính, gắn với các khu công nghiệp, khu kinh tế; xây dựng mới 10 trung tâm logistics gồm: trung tâm logistics Trung An; trung tâm logistics Mỹ Hiệp, trung tâm logistics Thường Phước kết hợp cảng cạn Thường Phước; trung tâm logistics Tân Phước, Hưng Thạnh; trung tâm logistics Lai Vung; trung tâm logistics Mỹ Trà; trung tâm logistics Tháp Mười; trung tâm logistics cửa khẩu Dinh Bà; trung tâm logistics Gia Thuận; trung tâm logistics Cái Bè đáp ứng yêu cầu hỗ trợ quá trình sản xuất và phân phối, lưu thông hàng hóa.
đ) Cảng hàng không, sân bay: nghiên cứu, xây dựng sân bay chuyên dùng theo nhu cầu khai thác, phát triển kinh tế, du lịch và phải bảo đảm phù hợp quy hoạch và kế hoạch thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc.
e) Công trình hạ tầng giao thông khác
Quy hoạch xây dựng bến xe khách tại các cửa ngõ, đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, vị trí có hạ tầng giao thông thuận lợi; khuyến khích xã hội hóa đầu tư.
Bố trí bãi đỗ xe trong khu vực trung tâm đô thị, các khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ, trung tâm hành chính; khuyến khích đầu tư bãi đỗ xe công cộng (kể cả bãi ngầm, bãi nhiều tầng).
Quy hoạch và đầu tư trạm dừng nghỉ trên một số tuyến giao thông trọng điểm (cao tốc, quốc lộ, trục kết nối vùng), bảo đảm phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, dịch vụ cho người và phương tiện.
2. Phương hướng phát triển năng lượng và mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện phải phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án, tiêu chí, luận chứng tại Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1509/QĐ-BCT ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 điều chỉnh.
a) Nguồn điện
Phát triển nguồn năng lượng tái tạo (điện gió, mặt trời, sinh khối, điện rác...), năng lượng mới, năng lượng sạch (hydro, amoniac xanh...) góp phần tăng nguồn cung cấp năng lượng, giảm tổn thất trong truyền tải, giảm nhu cầu sử dụng năng lượng hóa thạch trong sản xuất điện và giảm phát thải CO2 ra môi trường. Việc phát triển các nguồn điện phải phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch điện VIII.
b) Lưới điện cao thế 500kV và 220kV
Lưới điện cao thế 500kV và 220kV phát triển phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050.
c) Lưới điện cao thế 110kV
- Xây dựng thêm các trạm biến áp 110kV và cải tạo nâng công suất các trạm biến áp 110kV tại các khu vực có phụ tải lớn (khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị, khu chức năng, khu dân cư tập trung; các cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh), giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu điện cho phát triển kinh tế - xã hội và giảm tổn thất điện năng.
- Xây dựng các lộ ra 110kV từ các trạm biến áp 220kV, xây dựng mới đường dây 110kV tạo mạch vòng giúp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện. Cải tạo, nâng công suất đường dây 110kV hiện hữu.
d) Lưới điện trung thế và hạ thế
- Xây dựng các lộ ra 22kV từ các trạm biến áp 110kV và liên kết mạch vòng các tuyến trung thế hiện hữu để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110kV hiện hữu và xây dựng mới trên địa bàn tỉnh.
- Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường dây 22kV hiện hữu, lưới điện trung thế 1 pha ở các khu vực chưa đáp ứng nhu cầu phụ tải thành trung thế 3 pha. Ngầm hóa các tuyến đường dây trong khu vực đô thị, khu đô thị, khu dân cư.
3. Phương án phát triển công trình kho xăng dầu, kho khí hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng
Đầu tư cải tạo, nâng cấp, bố trí quỹ đất mở rộng, xây mới hệ thống kho chứa xăng dầu, khí đốt, kho khí hóa lỏng phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch vùng và các quy hoạch quốc gia về lĩnh vực năng lượng như: Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 363/QĐ-BCT ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050,...
4. Phương hướng phát triển hạ tầng viễn thông
Phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông, nâng cao chất lượng mạng di động băng tần rộng phủ sóng 100% dân số, kết hợp đầu tư, nâng cấp các công trình hạ tầng ngầm, ngầm hóa hạ tầng ngoại vi.
Phát triển hệ thống bưu chính theo hướng hiện đại, số hóa; chuyển dịch từ bưu chính truyền thống sang hạ tầng logistics - thương mại điện tử - bưu chính số. Nâng cấp mạng lưới điểm phục vụ tại xã, phường gắn với phát triển kinh tế số và logistics nông thôn.
Phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng dung lượng lớn, ưu tiên mở rộng cáp quang và mạng 4G/5G, bảo đảm phủ sóng chất lượng cao đến đô thị, khu dân cư, khu - cụm công nghiệp, khu du lịch và vùng khó khăn, biên giới; đồng bộ với hạ tầng đô thị và giao thông.
Phát triển hạ tầng số, mạng kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện, phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền số. Xây dựng hạ tầng số theo hướng tập trung - mở - linh hoạt - an toàn, bao gồm Trung tâm dữ liệu tỉnh đạt chuẩn quốc gia (Uptime Tier III), nền tảng điện toán đám mây, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo phục vụ điều hành thông minh. Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia và hệ thống vùng; từng bước tập trung hóa hạ tầng dữ liệu, chấm dứt các hệ thống phân tán không đạt chuẩn.
Phát triển các khu công nghiệp công nghệ số và logistics số gắn với các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm; thu hút đầu tư vào các lĩnh vực điện tử, thiết bị thông minh, trung tâm dữ liệu, dịch vụ số và tự động hóa, phục vụ phát triển công nghiệp, logistics và kinh tế số.
5. Phương hướng phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương hướng phát triển hệ thống thủy lợi
- Phát triển hệ thống thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu, bảo đảm thuận lợi cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất, giao thông đường thủy.
- Hệ thống thủy lợi tỉnh Đồng Tháp được phân thành 07 vùng sau:
+ Vùng thượng Đồng Tháp có diện tích khoảng 45.876 ha.
+ Vùng Bắc Nguyễn Văn Tiếp có diện tích khoảng 161.837 ha.
+ Vùng Nam Nguyễn Văn Tiếp có diện tích khoảng 146.212 ha.
+ Vùng Giữa Tiền - Hậu có diện tích khoảng 78.982 ha.
+ Vùng Bảo Định có diện tích khoảng 42.845 ha.
+ Vùng ngọt hóa Gò Công có diện tích khoảng 54.400 ha.
+ Vùng Cù Lao có diện tích khoảng 43.666 ha, bao gồm các cù lao trên sông Tiền.
- Xây mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi bảo đảm sản xuất nông nghiệp, kiểm soát lũ, chủ động tưới, tiêu cho cây lúa, rau màu, cây ăn quả, cây hàng năm và cây lâu năm khác.
- Đầu tư, xây dựng các công trình để tích trữ nước, điều hòa, kết nối và chuyển nguồn nước (bao gồm chuyển nước ngọt qua kênh Chợ Gạo cấp nước phục vụ sản xuất cho vùng phía Đông); thiết lập hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; xây dựng các trạm bơm, cống và hệ thống kênh mương, đê biển, đê sông... đặc biệt tại vùng Đồng Tháp Mười và các khu vực chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn để đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn.
b) Phương hướng phát triển mạng lưới cấp nước
Đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho người dân, các khu vực sản xuất, dịch vụ từ nguồn nước mặt (hệ thống sông, kênh, rạch và hệ thống công trình thủy lợi). Hình thành các tổ hợp nhà máy nước mặt quy mô lớn cấp vùng; phát triển các trục truyền tải xương sống DN1000 - DN1500, đặc biệt là trục Tây - Đông; tổ chức lại hệ thống cấp nước hiện hữu theo mô hình “mua buôn nước sạch qua đồng hồ tổng”, từng bước xóa bỏ các trạm nhỏ lẻ; thực hiện lộ trình đóng cửa giếng khoan, tiến tới chấm dứt khai thác nước dưới đất.
Giai đoạn đến năm 2050, hoàn chỉnh mạng vòng truyền tải liên tỉnh và nội tỉnh, đảm bảo khả năng cấp nước linh hoạt và dự phòng cao; gắn kết chặt chẽ và tận dụng hạ tầng thủy lợi để điều tiết mặn - ngọt, góp phần ổn định nguồn nước cấp trong thời điểm xảy ra hạn mặn; áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong sử dụng nước, đặc biệt tại các khu công nghiệp (tái sử dụng 20% - 30%); đồng thời chuyển khai thác nước dưới đất sang trạng thái dự phòng; hướng tới tiêu chuẩn nước uống tại vòi tại các đô thị trung tâm.
c) Phương hướng phát triển hệ thống thoát nước mặt
Phấn đấu đến năm 2030, cơ bản xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị trọng điểm; chuyển dịch từ phương thức tiêu thoát tự nhiên sang kiểm soát ngập úng chủ động, lồng ghép hạ tầng xanh theo mô hình “đô thị bọt biển”.
d) Phương hướng phát triển hệ thống xử lý nước thải
Từng bước nâng cao tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải đô thị, đảm bảo nước thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung; 100% nước thải từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và cơ sở y tế được thu gom, xử lý đạt chuẩn. Áp dụng linh hoạt hệ thống cống thoát nước nửa riêng (sử dụng cống bao và giếng tách dòng) đối với các đô thị hiện hữu; đồng thời, bắt buộc xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn đối với các khu đô thị mới. Về công nghệ xử lý, triển khai cơ chế kết hợp đồng bộ giữa xử lý tập trung và xử lý cục bộ tại nguồn. Ưu tiên huy động nguồn lực đầu tư các tổ hợp nhà máy xử lý tập trung tại các đô thị động lực theo phương thức phân kỳ nhằm bám sát tỷ lệ đấu nối mạng lưới thực tế, tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư. Đối với các khu vực chưa thể đấu nối đồng bộ và khu vực nông thôn, quy định áp dụng các mô hình xử lý cục bộ, phi tập trung đảm bảo nước thải được xử lý an toàn trước khi xả ra hệ thống tiêu thoát chung.
6. Phương hướng phát triển các khu xử lý chất thải
- Xây dựng 04 khu xử lý chất thải rắn tập trung, gồm: (1) Khu xử lý chất thải rắn tại xã Tân Phước 3, (2) Khu xử lý chất thải rắn tại xã Tân Đông, (3) Trung tâm công nghệ xử lý môi trường Mỹ Thọ (Mở rộng Giai đoạn 1) xã Mỹ Thọ, (4) Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung Bình Thạnh tại phường Hồng Ngự. Đóng cửa, phủ bạt, xử lý nước rỉ rác và phục hồi môi trường đối với 100% bãi rác tạm lộ thiên, bãi rác ven biển sạt lở.
- Xây dựng các trạm trung chuyển để tập trung thu, gom rác phục vụ cho nhà máy xử lý rác và nhà máy đốt rác phát điện.
- Các chất thải y tế thông thường và chất thải nguy hại được thu gom và xử lý theo quy định.
7. Phương hướng phát triển nghĩa trang và các khu hỏa táng
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tập trung phù hợp với quy hoạch; xây dựng nhà tang lễ tại các đô thị phù hợp với phân loại đô thị; di dời các nghĩa trang không bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường.
8. Phương hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại các đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa bàn trọng điểm nguy hiểm về cháy nổ, bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ và đáp ứng các quy định hiện hành.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG XÃ HỘI CẤP TỈNH, LIÊN XÃ
1. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng y tế
Đầu tư trang thiết bị, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế; nâng cao năng lực khám, chữa bệnh cho tuyến y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật. Phát triển nguồn nhân lực y tế, đào tạo đội ngũ bác sĩ, dược sĩ đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh của Nhân dân trong tỉnh, vùng.
Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang trở thành bệnh viện cấp vùng; Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp có khả năng thực hiện các kỹ thuật y tế chuyên sâu; Bệnh viện Đa khoa Sa Đéc theo hướng chuẩn bệnh viện hạng II; nâng cấp và mở rộng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các Bệnh viện Đa khoa khu vực tuyến tỉnh; nâng cấp cải tạo Bệnh viện Quân Dân y Đồng Tháp.
Đầu tư xây mới Bệnh viện Mắt Tiền Giang, Bệnh viện Sản Nhi Đồng Tháp, Trung tâm Chấn thương chỉnh hình - khoa phục hồi chức năng tại Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang, Trung tâm Pháp y, Trung tâm giám định Y khoa.
Sắp xếp, tổ chức lại các Trung tâm Y tế khu vực.
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực cho Bệnh viện Y học cổ truyền Tiền Giang, Bệnh viện Y học cổ truyền Đồng Tháp.
Tiếp tục duy trì hệ thống cơ sở khám chữa bệnh của ngành: Bệnh xá của Công an tỉnh, Bệnh viện Quân y 120.
Khuyến khích đầu tư phát triển cơ sở y tế, trung tâm dưỡng lão ngoài công lập, cơ sở y tế đạt chuẩn quốc tế và cơ sở y tế kết hợp du lịch với chăm sóc sức khỏe.
2. Phương hướng phát triển hạ tầng giáo dục - đào tạo
Đầu tư xây dựng, nâng cấp, sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục các cấp theo hướng hiện đại, có 100% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia; đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và bảo đảm khả năng tiếp cận giáo dục cho người học.
Xây dựng đội ngũ giáo viên, giảng viên các cấp đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu dạy và học.
Sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh, bao gồm các trường cao đẳng, trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên và các cơ sở đào tạo nghề; đầu tư, nâng cấp hình thành trường chất lượng cao và gắn liền với nhu cầu thị trường lao động địa phương. Từng bước thành lập mới các trường trung học nghề ở những nơi đủ điều kiện.
Đầu tư xây dựng Trường Đại học Tiền Giang đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất và trang thiết bị theo tiêu chí đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học.
Khuyến khích xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập; tập trung đẩy nhanh phát triển hệ thống trường học mầm non, phổ thông tư thục ở địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.
3. Phương hướng phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đầu tư phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh Đồng Tháp theo hướng đồng bộ, hiện đại đóng vai trò “đòn bẩy” chiến lược cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nâng cao năng lực nội sinh, sức cạnh tranh của kinh tế địa phương thông qua đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng trong các ngành, lĩnh vực chủ lực; nâng cao tỷ trọng đóng góp của chỉ số TFP trong tăng trưởng GRDP của tỉnh.
Thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp, trung tâm nghiên cứu - phát triển, kết nối chặt chẽ cơ sở nghiên cứu với cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; khơi dậy tinh thần sáng tạo và thu hút nguồn lực chất lượng cao từ trong và ngoài nước.
Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả, đưa hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của tổ chức, cơ quan Đảng, Nhà nước lên môi trường số, dựa trên dữ liệu; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, tiện ích số thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, tạo đột phá trong cải cách hành chính, quản trị công và phát triển bền vững.
Tái cấu trúc, xây dựng hạ tầng số thống nhất, ổn định, linh hoạt, ưu tiên áp dụng công nghệ điện toán đám mây, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, từng bước nâng cao chất lượng sống của người dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy tiềm lực sáng tạo của mọi tầng lớp xã hội, thúc đẩy liên kết vùng, hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ, đóng góp tích cực vào mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030.
4. Phương hướng phát triển hạ tầng văn hóa, thể dục, thể thao
Đầu tư, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, nhất là các di tích văn hóa, lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt, xếp hạng cấp quốc gia.
Cải tạo nâng cấp và xây mới một số thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở đáp ứng nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng các giá trị văn hóa, thể thao của người dân. Nâng cấp Bảo tàng, Thư viện tỉnh, Trung tâm Văn hóa nghệ thuật tỉnh. Phấn đấu 60% - 80% số xã hoàn thành và đưa vào sử dụng 3 công trình thể thao cơ bản gồm: Nhà tập luyện - thi đấu Thể dục thể thao, sân vận động, bể bơi.
Xã hội hóa đầu tư phát triển thiết chế một số lĩnh vực thể thao, văn hóa. Kêu gọi đầu tư các công trình hạ tầng thể dục thể thao mới mang tính hiện đại, đột phá và đặc thù phát triển của Đồng Tháp về bóng đá trẻ, đá cầu, các môn thể thao dưới nước, aerobic.
5. Phương hướng phát triển hạ tầng du lịch
Hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối các khu, điểm du lịch; tăng cường kết nối đa phương thức (đường bộ, đường thủy, đường biển), ưu tiên các trục giao thông đối nội liên kết liên vùng, liên tỉnh và các tuyến đến khu du lịch trọng điểm, bảo đảm tiêu chuẩn khai thác cho phương tiện du lịch. Phát triển vận tải công cộng phục vụ du lịch.
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các khu, điểm du lịch (cấp điện, cấp thoát nước, chiếu sáng, vệ sinh công cộng, bãi đỗ xe, điểm dừng chân), bảo đảm an ninh, an toàn và phòng cháy chữa cháy.
Đẩy mạnh phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong du lịch; số hóa dữ liệu điểm đến, xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh.
Đến năm 2030, thu hút đầu tư cơ sở lưu trú chất lượng cao, khu vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng và các trung tâm hội nghị, triển lãm, dịch vụ hiện đại tại các khu vực động lực phát triển du lịch.
6. Phương hướng phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ
Tập trung phát triển, hoàn thiện một khung hạ tầng thương mại đồng bộ, hiện đại, đa năng gắn với dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng nhằm khai thác hiệu quả các vùng kinh tế và các hành lang kinh tế; đẩy mạnh phát triển sàn thương mại điện tử, trung tâm mua sắm, chuỗi cửa hàng tiện ích, cửa hàng kinh doanh tổng hợp; phát triển thương mại đường phố và kinh tế đêm.
Tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng dịch vụ, thương mại tại Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp theo quy hoạch.
Duy trì và nâng cấp các trung tâm thương mại hiện hữu, mời gọi đầu tư mới các trung tâm thương mại, siêu thị... Đầu tư nâng cấp, xây mới các chợ dân sinh. Đầu tư mới 10 trung tâm logistics và 13 chợ đầu mối, trung tâm đầu mối trên toàn địa bàn tỉnh...
IX. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT
1. Nguồn lực đất đai được tổng hợp, đánh giá, kiểm kê, thống kê đất đai đầy đủ; sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, bền vững, tầm nhìn dài hạn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được phân bổ cho tỉnh.
2. Chỉ tiêu sử dụng đất và diện tích thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ nhóm đất nông nghiệp sang nhóm đất phi nông nghiệp, được xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu quốc gia, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực và nhu cầu sử dụng đất của địa phương, làm cơ sở triển khai các phương án phát triển không gian và các dự án trọng điểm.
3. Việc triển khai các dự án sau khi điều chỉnh Quy hoạch tỉnh được phê duyệt phải phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 và các quyết định điều chỉnh của cấp có thẩm quyền.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho cấp xã, đảm bảo thống nhất với định hướng sử dụng đất làm căn cứ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định pháp luật.
X. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương hướng bảo vệ môi trường
a) Phân vùng môi trường
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm: khu vực trung tâm đô thị, khu dân cư tập trung thuộc đô thị; các khu vực khai thác nguồn nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt, khu bảo tồn thiên nhiên và khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa.
Vùng hạn chế phát thải gồm: vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; vùng đất ngập nước quan trọng; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
Các vùng bảo vệ môi trường khác là vùng còn lại trên địa bàn tỉnh.
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Tập trung bảo tồn, phục hồi và phát triển bền vững đa dạng sinh học gắn với bảo vệ nghiêm ngặt môi trường sống của các loài sinh vật. Thực hiện kiểm kê và có phương án bảo vệ các loài động vật hoang dã, nguồn gen, giống cây trồng và vật nuôi nguy cấp, quý hiếm; đồng thời kiểm soát chặt chẽ các loài ngoại lai xâm hại và ngăn chặn khai thác rừng trái phép để nâng cao độ che phủ rừng. Duy trì, phát huy giá trị phòng hộ của rừng phòng hộ ven biển, đẩy mạnh phục hồi và trồng mới rừng ngập mặn tại khu vực Gò Công Đông và Tân Phú Đông; thiết lập hành lang đa dạng sinh học liên tục từ Vườn Quốc gia Tràm Chim qua Khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười đến dải rừng ngập mặn ven biển. Thực hiện lộ trình mở rộng vùng đệm Khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười nhằm kết hợp bảo tồn với phát triển du lịch sinh thái bền vững.
c) Phát triển mạng lưới quan trắc môi trường
Phát triển cơ sở hạ tầng, bố trí các địa điểm quan trắc cho từng loại môi trường; xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động, quan trắc môi trường nước, môi trường không khí, quan trắc định kỳ môi trường trầm tích.
2. Phương hướng bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
Khoanh vùng quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, bảo đảm nhu cầu hiện tại, có tính đến nhu cầu trong tương lai, không làm ảnh hưởng đến môi trường, đảm bảo quốc phòng an ninh. Rà soát các khu vực khoáng sản, nếu đủ điều kiện cấp phép thăm dò, khai thác thì bổ sung vào phương án thăm dò, khai thác khoáng sản khi có nhu cầu và phù hợp với quy định pháp luật. Tiếp tục nghiên cứu thăm dò các điểm khoáng sản theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Phương hướng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Mục tiêu phân bổ, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước
Tổ chức điều tra cơ bản tài nguyên nước trên phạm vi toàn tỉnh. Đầu tư xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước; duy trì việc giám sát dòng chảy, chất lượng nước ở các vị trí trên sông; từng bước hạn chế và chấm dứt khai thác tầng nước ngầm.
Nghiên cứu xây dựng các công trình tích trữ nước, điều tiết, chuyển dẫn, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước. Phân bổ nguồn nước theo quy định, thực hiện các phương án điều hòa, giám sát việc khai thác, sử dụng nước.
Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải các nguồn nước nội tỉnh, lập hành lang bảo vệ nguồn nước; thu gom, xử lý nước thải đô thị, nông thôn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Trong trường hợp hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nguồn nước, ưu tiên sử dụng nước theo thứ tự sau: sinh hoạt của người dân; nhu cầu sản xuất của khu công nghiệp, cụm công nghiệp trọng điểm; sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
b) Phân vùng tài nguyên nước, gồm 4 vùng sau đây:
Vùng I - Dọc sông Tiền và các cồn trên sông Tiền, bao gồm diện tích các xã, phường nằm dọc theo sông Tiền và các cồn trên sông. Nguồn cấp nước chính là sông Tiền và hệ thống sông, kênh rạch lấy nước từ sông Tiền. Vùng này ưu tiên cho sản xuất lúa chất lượng cao và cá tra thâm canh.
Vùng II - Đồng Tháp Mười, bao gồm diện tích các xã, phường nằm trong vùng Đồng Tháp Mười. Nguồn cấp nước chính là từ sông Tiền thông qua các kênh trục dọc, chú trọng thau chua rửa phèn và trữ ngọt cho sản xuất nông nghiệp.
Vùng III - Giữa sông Tiền và sông Hậu, bao gồm diện tích các xã, phường nằm giữa sông Tiền và sông Hậu. Khu vực này có thể khai thác nước từ cả sông Tiền và sông Hậu, ưu tiên cho các khu công nghiệp, vùng hoa kiểng Sa Đéc và cây ăn trái.
Vùng IV - Ven biển phía Đông, bao gồm diện tích các xã, phường khu vực ven biển phía Đông của tỉnh. Đây là vùng thiếu nước ngọt nghiêm trọng vào mùa khô do xâm nhập mặn. Nguồn cấp nước cho vùng này phụ thuộc chủ yếu từ lượng nước ngọt chuyển từ vùng I và vùng II thông qua hệ thống kênh rạch nội đồng, hệ thống ngọt hóa Gò Công, các trạm bơm nước thô và hệ thống đường ống truyền tải nước sạch.
c) Phân bổ tài nguyên nước
Trong mọi điều kiện (bình thường hoặc thiếu nước), thứ tự ưu tiên được xác định nghiêm ngặt như sau: ưu tiên 1 (cao nhất), đáp ứng 100% nhu cầu nước sinh hoạt cho người dân; ưu tiên 2, phục vụ an sinh xã hội, y tế, giáo dục và các ngành sản xuất có giá trị kinh tế - xã hội cao (khu công nghiệp, cụm công nghiệp trọng điểm); ưu tiên 3, sản xuất nông nghiệp, ưu tiên các vùng chuyên canh cây ăn trái đặc sản và nông nghiệp công nghệ cao; ưu tiên 4, nuôi trồng thủy sản nước ngọt; ưu tiên 5, dịch vụ, du lịch và giao thông thủy.
d) Nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt (trong điều kiện thiếu nước)
Nguồn nước dưới đất được xác định là nguồn dự phòng chiến lược ưu tiên cho cấp nước sinh hoạt trong điều kiện hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng, đảm bảo đáp ứng ít nhất 10% tổng nhu cầu nước sinh hoạt toàn tỉnh. Các giếng khoan hiện hữu có chất lượng tốt được chuyển sang chế độ dự phòng, sẵn sàng tái kích hoạt khi xảy ra sự cố; việc khai thác khi cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc bảo vệ tài nguyên tĩnh trọng lực và kiểm soát mực nước động cho phép nhằm chống sụt lún và xâm nhập mặn. Bên cạnh đó, tỉnh huy động các nguồn bổ trợ tại chỗ bao gồm thu trữ nước mưa, tận dụng ao hồ và quỹ đất sau khai thác khoáng sản làm hồ chứa đa mục tiêu, đồng thời sử dụng nguồn nước mặt từ hệ thống sông, kênh, rạch nội đồng làm nguồn dự phòng cho phòng cháy chữa cháy.
đ) Phát triển mạng lưới quan trắc tài nguyên nước
Phát triển mạng lưới quan trắc, bố trí các điểm quan trắc tài nguyên nước dưới đất phục vụ quy hoạch khai thác, cấp phép khai thác và cảnh báo suy giảm, sụt lún.
e) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Bảo đảm các hoạt động đầu tư xây dựng đô thị, khu dân cư, công trình giao thông và sản xuất ven sông không gây cản trở dòng chảy, không gây ngập úng nhân tạo; quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác cát và các hoạt động sản xuất có nguy cơ gia tăng sạt lở lòng, bờ bãi sông. Hoàn thiện, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai và các ngành liên quan; thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Chính phủ. Xây dựng phương án khai thác, sử dụng nguồn nước dự phòng cấp cho sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn. Xây dựng và triển khai kế hoạch quan trắc, dự báo, cảnh báo kịp thời triều cường, ngập úng, nước biển dâng; củng cố hệ thống đê sông, đê biển, cống ngăn mặn - giữ ngọt; triển khai các giải pháp phòng, chống sạt lở bờ sông, phòng chống úng ngập đô thị và nông thôn; bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ; rà soát, chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại các khu vực có nguy cơ thiếu nước, đảm bảo an toàn sản xuất và đời sống dân sinh.
4. Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai
Khu vực nguy cơ ngập lụt gồm: khu vực phía Bắc và khu vực Đồng Tháp Mười có nguy cơ ngập lụt cao do chịu ảnh hưởng của lũ thượng nguồn; vùng trung tâm và ven sông Tiền có nguy cơ ngập lụt trung bình do tác động kết hợp của lũ, triều cường và mưa lớn; khu vực phía Tây và Tây Nam có nguy cơ ngập thấp do chịu ảnh hưởng của mưa lớn kéo dài.
Khu vực nguy cơ sạt lở bờ sông, kênh rạch bao gồm: khu vực dọc sông Tiền, sông Hậu và các tuyến kênh trục lớn, nhất là tại những khu vực có dòng chảy mạnh, địa chất bờ yếu, mật độ giao thông thủy và bến bãi cao. Các vùng kênh rạch nội đồng có nguy cơ trung bình, còn các khu vực xa sông lớn hoặc đã có bờ kè ổn định có nguy cơ thấp.
Khu vực nguy cơ hạn hán và thiếu nước: các khu vực xa trục sông chính, phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống kênh trục, dễ xảy ra khô hạn cục bộ trong mùa khô khi nhu cầu sử dụng nước gia tăng.
Khu vực nguy cơ xâm nhập mặn: khu vực phía Đông của tỉnh do ảnh hưởng lan truyền mặn từ sông Tiền trong điều kiện dòng chảy thượng nguồn suy giảm, làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
Khu vực nguy cơ giông lốc, dông sét và mưa lớn xảy ra trên phạm vi toàn tỉnh. Trong đó, khu vực nông thôn có mức độ dễ bị tổn thương cao hơn do còn nhiều nhà ở bán kiên cố. Khu vực đô thị tuy có hạ tầng kiên cố hơn nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ ngập cục bộ khi mưa lớn vượt quá năng lực tiêu thoát nước.
b) Phương hướng quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
Tập trung đầu tư, duy trì, bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống thoát nước, kênh mương, đê bao, bờ bao, cống, trạm bơm và các công trình phòng, chống thiên tai; kết hợp nạo vét, khơi thông dòng chảy, gia cố các khu vực trũng thấp, ven sông, ven kênh, khu vực thường xuyên ngập úng, sạt lở.
Kiểm soát chặt chẽ việc phát triển không gian đô thị, khu dân cư, công nghiệp và hạ tầng tại các khu vực có nguy cơ ngập lụt, sạt lở, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn; hạn chế bố trí mới các công trình quan trọng tại khu vực rủi ro cao, đồng thời rà soát các dự án đầu tư để bảo đảm yêu cầu an toàn thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Tăng cường năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo sớm và quản lý thông tin về thiên tai, khí tượng thủy văn, mực nước, độ mặn, dòng chảy, diễn biến bờ sông; bảo đảm chia sẻ dữ liệu kịp thời giữa các cơ quan, đơn vị và chính quyền địa phương, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và cảnh báo đến người dân.
Nâng cao năng lực ứng phó và thích ứng của cộng đồng, đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn kỹ năng phòng tránh thiên tai, chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện, điểm sơ tán và phương án cứu hộ, cứu nạn; đồng thời thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, mùa vụ, mô hình sinh kế phù hợp, bảo vệ nguồn nước, từng bước di dời, tái định cư tại các khu vực rủi ro cao.
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
a) Tập trung huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, dẫn dắt, thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế khác, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
b) Tăng cường hợp tác công - tư (PPP) trên cơ sở cải thiện môi trường đầu tư, cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), nghiên cứu ban hành quy định cơ chế, chính sách đột phá huy động nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng chiến lược, tập trung phát triển khu vực kinh tế tư nhân đặc biệt là doanh nghiệp quy mô lớn và doanh nghiệp FDI trên cơ sở huy động tối đa các nguồn lực để phục vụ nhu cầu đầu tư, phát triển của tỉnh, cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy liên kết ngân hàng - doanh nghiệp... giúp các nhà đầu tư nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
c) Tiếp tục rà soát, sắp xếp, tổ chức đấu giá quỹ nhà, đất công để bổ sung nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
d) Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng nhằm thu hút đầu tư, thực hiện đột phá trong phát triển kinh tế.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
a) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và các ngành mũi nhọn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng hội nhập của nền kinh tế.
b) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cán bộ chủ chốt các cấp, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về công tác đào tạo, tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ trong hệ thống chính trị của tỉnh và thu hút nguồn nhân lực.
c) Có chính sách để thu hút các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý; nguồn nhân lực chất lượng cao và lao động có kỹ năng gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động.
d) Tăng cường mối liên kết giữa các viện, các trường đại học, các trung tâm đào tạo có uy tín, tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành để tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao trình độ cho nguồn nhân lực của tỉnh.
3. Giải pháp về môi trường, khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
a) Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền và bảo vệ môi trường. Áp dụng tiêu chuẩn của các nước phát triển về quản lý môi trường; phát triển, ứng dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn, sản xuất sạch, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên đối với tất cả các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh. Tích cực hợp tác với các địa phương lân cận và tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. Chú trọng nâng cao năng lực quản lý nhà nước về môi trường.
b) Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của khoa học, công nghệ; phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, trung tâm đổi mới, vườn ươm, sàn giao dịch công nghệ; khuyến khích doanh nghiệp khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo trong nông nghiệp công nghệ cao, chế biến thực phẩm, năng lượng tái tạo, logistics, công nghệ thông tin và dịch vụ số; ưu tiên nguồn lực, cơ chế, chính sách cho hoạt động R&D. Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các cơ sở nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp trong nghiên cứu, triển khai, ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
c) Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trên ba trụ cột: chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Hoàn thiện kiến trúc chính quyền điện tử, mở rộng dịch vụ công trực tuyến, số hóa; vận hành Trung tâm điều hành đô thị thông minh (IOC), ứng dụng dữ liệu thời gian thực trong chỉ đạo, điều hành; thúc đẩy kinh tế số; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất ứng dụng nền tảng số trong quản lý, truy xuất nguồn gốc, logistics, thanh toán số, thương mại điện tử; phát triển hạ tầng băng rộng chất lượng cao trên toàn tỉnh; xây dựng trung tâm dữ liệu tập trung phù hợp với chiến lược dữ liệu quốc gia; đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Tập trung nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách trên các lĩnh vực để thu hút các nguồn lực cho phát triển; tạo cơ chế đặc thù trong thu hút đầu tư đối với các vùng là động lực. Ban hành chính sách ưu đãi đặc biệt để phát triển Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp trở thành khu kinh tế tổng hợp, trung tâm giao lưu phát triển kinh tế giữa các nước tiểu vùng sông Mê Công. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận thông tin, thâm nhập và mở rộng thị trường. Tăng cường hợp tác với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long; mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế. Chủ động tìm kiếm, kết nối và duy trì hợp tác chặt chẽ với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và tham dự các diễn đàn quốc tế, khu vực.
5. Giải pháp quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
a) Nâng cao năng lực của bộ máy chính quyền các cấp đáp ứng yêu cầu quản lý đô thị và nông thôn nhằm đảm bảo sự phát triển hiện đại, văn minh và thân thiện môi trường.
b) Xây dựng và thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị hiện đại, thông minh.
c) Quản lý chặt chẽ, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình quốc gia về phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030; cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và nâng cấp đô thị; xây dựng và phát triển các đô thị thông minh; xây dựng nông thôn mới phù hợp với định hướng đô thị hoá.
6. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
a) Tổ chức công bố, công khai quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch, tạo sự đồng thuận, nhất trí trong triển khai thực hiện.
b) Thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đảm bảo đồng bộ.
c) Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện, thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Các cấp, các ngành rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.
(Đính kèm Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX, XXI, XXII, XXIII, XXIV, XXV, XXVI, XXVII, XXVIII, XXIX, XXX)
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và tổ chức công bố, triển khai thực hiện theo đúng quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa XI, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 5 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
