Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 1177/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu 1177/QĐ-TTg
Ngày ban hành 30/06/2026
Ngày có hiệu lực 30/06/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Người ký Hồ Quốc Dũng
Lĩnh vực Bất động sản

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1177/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 39/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội về quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025; Nghị quyết số 174/2024/QH15 Kỳ họp thứ 8 của Quốc hội khóa XV thông qua ngày 30 tháng 11 năm 2024;

Thông báo Kết luận của Bộ Chính trị số 04-TB/TW ngày 19 tháng 6 năm 2026 về Đề án điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 6688/TTr-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2026, Báo cáo số 6951/BC-BNNMT ngày 29 tháng 6 năm 2026 và Báo cáo thẩm định số 61/BC-HĐTĐ ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng thẩm định.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia) với những nội dung chủ yếu, như sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

1. Quan điểm:

a) Thực hiện theo đúng các quan điểm, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong quản lý, sử dụng đất đai để dự báo, phân bổ nguồn lực đất đai đảm bảo tổng thể, hài hòa, đáp ứng mục tiêu phát triển nhanh, bền vững của đất nước, gắn với tự lực, tự chủ, an ninh lương thực quốc gia, an ninh nguồn nước, an ninh môi trường và ổn định xã hội với tầm nhìn dài hạn;

b) Đảm bảo sự thống nhất từ trung ương đến địa phương, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; tăng cường phân cấp, phân quyền, cải cách thủ tục hành chính, công khai, minh bạch; phát huy sự đóng góp của các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị và cộng đồng xã hội trong lập và tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch;

c) Đất đai là nguồn lực chiến lược đặc biệt quan trọng của quốc gia, phải được quản lý thống nhất trên quy mô toàn quốc, phân bổ trên cơ sở nguyên tắc thị trường, khai thác hiệu quả không gian phát triển mới do sắp xếp các đơn vị hành chính mang lại để phát triển bền vững và bảo đảm mức tăng trưởng kinh tế 2 con số trong nhiều năm; bảo vệ, phục hồi đất bị suy thoái, chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, định hướng cho không gian phát triển, khai hoang, lấn biển; có giải pháp sử dụng đất hợp lý, bền vững, tiết kiệm, hiệu quả; tuyệt đối không để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

2. Mục tiêu

a) Đảm bảo nhu cầu sử dụng đất để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2026 - 2030, trong đó phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân cho giai đoạn 2026 - 2030 từ 10%/năm trở lên; GDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 8.500 USD; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 28% GDP; tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 30% GDP;

b) Đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của đất nước, trong đó ưu tiên cho mục đích quốc phòng, an ninh và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, công nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; duy trì hợp lý diện tích đất trồng lúa nhằm ưu tiên hàng đầu đáp ứng cho tiêu dùng trong nước để bảo đảm tuyệt đối an ninh lương thực quốc gia, sản lượng gạo còn lại mới dành cho xuất khẩu; quản lý chặt chẽ đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, bảo vệ diện tích và phục hồi rừng tự nhiên để duy trì tỷ lệ che phủ rừng gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái và phòng chống thiên tai;

c) Tiếp tục thực hiện khai hoang, phục hóa, lấn biển, đưa diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng; hạn chế tình trạng suy thoái đất; cải tạo, phục hồi diện tích đất bị thoái hóa gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

II. ĐỊNH HƯỚNG, TẦM NHÌN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

1. Đến năm 2050, tài nguyên đất được sử dụng hiệu quả, đáp ứng mục tiêu đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hóa; tập trung đẩy mạnh thực hiện đột phá chiến lược về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và phát triển đô thị hiện đại, xanh, văn minh; hoàn thành mục tiêu quốc gia về công nghiệp hoá, hiện đại hóa và trở thành một nước phát triển, thu nhập cao với nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Không gian sử dụng đất được phân bố dựa trên tiềm năng các vùng sinh thái nông nghiệp, lợi thế hành lang kinh tế ven biển và 06 vùng kinh tế - xã hội, bảo đảm cân đối được yêu cầu an ninh lương thực, mục tiêu thiên niên kỷ về môi trường, văn hóa, quốc phòng, an ninh; bảo đảm cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên.

2. Việc bố trí không gian sử dụng đất theo vùng lãnh thổ như sau:

a) Vùng trung du và miền núi phía Bắc: tập trung bảo vệ, khôi phục rừng, nhất là rừng đầu nguồn nhằm bảo đảm về an ninh môi trường và bảo vệ hệ sinh thái; bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn nước các hồ, đập để điều tiết nước sản xuất và sinh hoạt. Bảo đảm phát huy các lợi thế về tài nguyên rừng, khoáng sản, các cửa khẩu, văn hóa dân tộc đặc sắc, đa dạng và tiềm năng phát triển du lịch, dịch vụ. Hình thành và phát triển các hành lang kinh tế dọc theo các trục giao thông hướng tâm về Thủ đô Hà Nội, gắn kết với các hành lang kinh tế quốc tế; phát triển kinh tế vùng biên, phát huy vai trò kinh tế cửa khẩu;

b) Vùng đồng bằng sông Hồng: xây dựng Thủ đô Hà Nội trở thành đô thị thông minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn. Tiếp tục xây dựng khu vực Hải Phòng - Quảng Ninh trở thành trung tâm kinh tế biển, là cửa ngõ của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ gắn với cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện; tập trung phát triển một số ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ hiện đại. Thúc đẩy mạnh mẽ các trung tâm đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh đô thị hóa gắn với phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nhất là các đầu mối liên kết giao thông quan trọng. Phát triển vùng lúa chất lượng cao, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch; đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở khu vực phía Nam của vùng;

c) Vùng Bắc Trung Bộ: tăng cường bảo vệ và phát triển rừng, nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển chắn gió, chắn cát, rừng đặc dụng, vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên kết hợp với bảo tồn đa dạng sinh học; nâng cao năng lực phòng chống giảm thiểu thiệt hại của thiên tai, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. Tăng cường liên kết vùng, tiếp tục hình thành, phát triển hệ thống giao thông, đô thị ven biển, các trung tâm du lịch biển. Phát huy hiệu quả các hành lang kinh tế Bắc - Nam gắn với các cảng biển và dịch vụ cảng biển; đẩy mạnh nuôi trồng, khai thác, chế biến hải sản gắn với dịch vụ hậu cần nghề cá;

d) Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: nâng cao hiệu quả phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp chế biến. Phát triển nhanh, đồng bộ năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, năng lượng hạt nhân. Phát huy hiệu quả các hành lang kinh tế Bắc - Nam và các trục hành lang kinh tế Đông - Tây gắn với các cảng biển nước sâu, cảng biển chuyên dụng, dịch vụ cảng biển; xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ cao tốc và nâng cấp mạng lưới giao thông nội vùng, các tuyến liên vùng để tăng cường liên kết vùng, nhất là vùng Đông Nam Bộ với Nam Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia. Phát triển hệ thống đô thị trong vùng và các trung tâm du lịch lớn, hình thành các tuyến du lịch chuyên đề đặc thù khu vực Tây Nguyên, các trung tâm du lịch biển, du lịch sinh thái mang tầm quốc tế. Quy hoạch hệ thống hồ đập, tưới nhỏ giọt, bảo đảm an ninh nguồn nước. Nâng cao hiệu quả các diện tích cây công nghiệp, cây dược liệu; hình thành các chuỗi liên kết trong sản xuất, chế biến, bảo quản và phân phối, xây dựng thương hiệu sản phẩm trên thị trường quốc tế. Rà soát, củng cố, bảo vệ rừng đặc dụng, vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên và xác định lâm phận ổn định; tăng cường phát triển hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn gắn với bảo vệ tài nguyên nước, rừng phòng hộ ven biển chắn gió, chắn cát. Nâng cao năng lực, phòng chống giảm thiểu thiệt hại của thiên tai, bão lũ, hạn hán; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, chống sa mạc hóa, sạt lở. Đẩy mạnh nuôi trồng, khai thác, chế biến hải sản, các trung tâm dịch vụ hậu cần và hạ tầng nghề cá;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...