Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2026 xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 do tỉnh Hưng Yên ban hành

Số hiệu 10/CT-UBND
Ngày ban hành 06/07/2026
Ngày có hiệu lực 06/07/2026
Loại văn bản Chỉ thị
Cơ quan ban hành Tỉnh Hưng Yên
Người ký Nguyễn Mạnh Quyền
Lĩnh vực Thương mại,Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/CT-UBND

Hưng Yên, ngày 06 tháng 7 năm 2026

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2027

Năm 2026, tình hình thế giới tiếp tục biến động khó lường, đặc biệt là xung đột tại Trung Đông gây biến động thị trường năng lượng, gia tăng áp lực lạm phát toàn cầu; biến đổi khí hậu, thiên tai, an ninh lương thực tiếp tục diễn biến phức tạp; khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có những bước phát triển mạnh mẽ.

Năm 2027 là năm thứ hai triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương[1], Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025-2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030, là năm bản lề củng cố nền tảng để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng hai con số. Dự báo tình hình thế giới khó khăn, thách thức nhiều hơn thuận lợi; trong nước, nền kinh tế vừa phải giải quyết các vấn đề nội tại, vừa thực hiện các nhiệm vụ có tính đột phá, mở đường và thích ứng hiệu quả với bối cảnh toàn cầu mới.

Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ[2], Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương tập trung triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) và dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2027 với các nội dung sau:

A. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2027

I. YÊU CẦU

1. Đối với đánh giá Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026

a) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển KTXH của Trung ương, Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về phát triển KTXH năm 2026.

b) Đánh giá đúng, thực chất, khách quan, trung thực, sát thực tiễn và có so sánh với năm 2025 về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2026, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH 06 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm 2026; phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan; đề ra nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá trong những tháng cuối năm để thực hiện thành công kế hoạch năm 2026.

2. Đối với xây dựng kế hoạch phát triển KTXH năm 2027

a) Kế hoạch năm 2027 được xây dựng trên cơ sở đánh giá thực chất kết quả thực hiện Kế hoạch năm 2026; dự báo bối cảnh, tình hình thế giới, trong nước và trên địa bàn tỉnh, chủ động các giải pháp đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, hướng tới tăng trưởng nhanh, bền vững, bao trùm, mang lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp; cần có tầm nhìn, tư duy đột phá để tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, khắc phục tồn tại, hạn chế.

b) Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, các đề án dự kiến trong năm 2027 phải bám sát, cụ thể hóa các định hướng đã được đề ra tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025-2030, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, các chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương... gắn với sản phẩm cụ thể, trách nhiệm rõ ràng và đánh giá dựa trên kết quả thực hiện.

Định hướng phát triển tập trung vào tăng trưởng hai con số gắn với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; xác lập mô hình tăng trưởng mới lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy mạnh các đột phá chiến lược; tăng cường hội nhập quốc tế; bảo đảm an sinh xã hội, phát triển văn hóa - xã hội và giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị.

c) Kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, địa phương phải phù hợp với quy hoạch tỉnh (điều chỉnh) và các quy hoạch có liên quan, các chương trình, nghị quyết, kế hoạch của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 của tỉnh và kế hoạch 5 năm của địa phương; thúc đẩy liên kết vùng, phát triển các vùng động lực và cực tăng trưởng của tỉnh phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh.

d) Việc đề xuất các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực phải thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia[3], không đề xuất các chỉ tiêu chuyên ngành, phức tạp, chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ; có tính so sánh với dữ liệu quá khứ; gắn kết chặt chẽ và phản ánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu và phù hợp với hệ thống chỉ tiêu về KTXH 5 năm 2026-2030.

đ) Việc tổ chức xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 phải bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống, phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, địa phương.

II. NỘI DUNG CHỦ YẾU

Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ yêu cầu tại mục I phần A, xây dựng báo cáo Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 với các nội dung chủ yếu, gồm:

1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2026

Trên cơ sở kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm 2026, các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức đánh giá và ước thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 trên tất cả các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý, cụ thể:

a) Đánh giá bối cảnh, tình hình quốc tế, trong nước, trong tỉnh; những yếu tố thuận lợi và khó khăn tác động việc hoàn thành các mục tiêu chỉ tiêu kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 (trong đó có tác động của xung đột tại khu vực Trung Đông).

b) Các địa phương đánh giá tình hình thực hiện theo các chỉ tiêu tăng trưởng, mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ và Hội đồng nhân dân cấp xã về Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026. Các sở, ban, ngành, địa phương đánh giá việc thực hiện mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu chủ yếu, việc triển khai các nhiệm vụ được giao tại: 10 Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị[4] và các chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện 10 Nghị quyết; các nghị quyết của Chính phủ[5]; các chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy[6]; các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh[7]; các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh[8]. Trong đó yêu cầu báo cáo, làm rõ các nội dung sau:

(1) Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; kết quả công tác điều hành tín dụng, lãi suất, tỷ giá; thu - chi NSNN; điều hành giá; các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí; triển khai Nghị quyết số 10-NQ/TW, thu hút FDI; phát triển thị trường tài chính; thúc đẩy thương mại; tạo đột phá các động lực tăng trưởng mới; xây dựng và triển khai chiến lược dự trữ năng lượng quốc gia...

(2) Tình hình thực hiện đột phá chiến lược về thể chế và thực thi pháp luật; triển khai Nghị quyết số 66-NQ/TW, Kết luận số 24-KL/TW của Bộ Chính trị; cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; tổng rà soát hệ thống pháp luật; hoàn thiện quy định về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền.

(3) Đánh giá công tác sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hiệu quả phân cấp, phân quyền cho cấp xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; xử lý tài sản công dôi dư sau sắp xếp; triển khai Kết luận số 210-KL/TW và Nghị quyết số 105/NQ-CP về hoàn thiện tổ chức bộ máy.

(4) Kết quả thực hiện cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực và trong nội ngành. Kết quả triển khai các Nghị quyết số 68-NQ/TW, Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị; cơ cấu lại các tổ chức tín dụng...

(5) Tình hình thực hiện đột phá chiến lược về kết cấu hạ tầng; tiến độ triển khai các dự án quan trọng, trọng điểm, hạ tầng liên vùng, đô thị; rà soát, điều chỉnh quy hoạch; triển khai Nghị quyết số 70-NQ/TW; phát triển hạ tầng dự trữ quốc gia và hạ tầng năng lượng bảo đảm an ninh năng lượng.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...