Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2026 về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2027 do tỉnh Thanh Hóa ban hành

Số hiệu 08/CT-UBND
Ngày ban hành 05/07/2026
Ngày có hiệu lực 05/07/2026
Loại văn bản Chỉ thị
Cơ quan ban hành Tỉnh Thanh Hóa
Người ký Nguyễn Hoài Anh
Lĩnh vực Thương mại,Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/CT-UBND

Thanh Hóa, ngày 05 tháng 7 năm 2026

 

CHỈ THỊ

VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2027

Năm 2026, tình hình thế giới tiếp tục biến động phức tạp, khó lường; đặc biệt là xung đột tại Trung Đông tác động trực tiếp đến vận tải biển, chuỗi cung ứng và giá năng lượng toàn cầu; khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo phát triển mạnh mẽ, mang lại cả cơ hội và thách thức đối với các quốc gia. Ở trong nước, Bộ Chính trị tiếp tục ban hành các Nghị quyết đột phá chiến lược, Chính phủ ban hành nhiều chính sách mạnh, vượt trội để ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, đảm bảo các cân đối lớn, giải phóng sức sản xuất, tạo động lực tăng trưởng 2 con số.

Năm 2027 là năm thứ hai triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, là năm bản lề củng cố nền tảng để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng 2 con số; để tổ chức thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan khẩn trương xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 với các yêu cầu, nhiệm vụ chủ yếu như sau:

I. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2027

1. Về yêu cầu xây dựng kế hoạch

1.1. Đối với đánh giá Kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2026

a) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng theo các nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị; các nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; các nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ và HĐND các cấp về phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.

b) Đánh giá thực chất, khách quan, trung thực, sát thực tiễn về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm 2026; phân tích, đánh giá kết quả đạt được; những tồn tại, hạn chế, trong đó phân tích kỹ các nguyên nhân chủ quan và khách quan; xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá trong những tháng cuối năm để hoàn thành kế hoạch năm 2026.

1.2. Đối với xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027

a) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ, chính xác, khách quan tình hình, dự kiến kết quả thực hiện kế hoạch năm 2026 và dự báo tình hình thế giới, trong nước, trong tỉnh năm 2027; chủ động phương án, kịch bản, giải pháp có trọng tâm, trọng điểm, hướng tới tăng trưởng nhanh, bền vững, mang lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp.

b) Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, nhất là Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh; có tính phấn đấu cao, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với khả năng thực hiện của các cấp, các ngành, gắn với khả năng cân đối, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; đồng thời, đảm bảo “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả” và lượng hóa được.

Định hướng phát triển tập trung vào: Tăng trưởng hai con số; xác lập mô hình tăng trưởng mới lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy mạnh triển khai các đột phá chiến lược; tăng cường hội nhập quốc tế; bảo đảm an sinh xã hội, phát triển văn hóa - xã hội và giữ vững quốc phòng - an ninh.

c) Kế hoạch của các ngành, địa phương, đơn vị phải phù hợp với định hướng, chiến lược, quy hoạch của Trung ương và của tỉnh; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển của từng ngành, từng địa phương; bám sát dự báo, đánh giá tình hình, bối cảnh quốc tế, trong nước và trong tỉnh trong thời gian tới; đồng thời, đảm bảo kế thừa, phát huy những thành quả đã đạt được, có đổi mới và tiếp thu, tiếp cận xu hướng phát triển chung của khu vực và thế giới, cũng như khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

d) Việc đề xuất các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực phải: (i) Thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; trường hợp chỉ tiêu đề xuất không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phải có định nghĩa, khái niệm, phương pháp tính rõ ràng, phù hợp với quy định, bảo đảm tính chính xác, đồng bộ, thống nhất về thông tin, số liệu thống kê trên phạm vi cả nước, phục vụ tốt công tác theo dõi, đánh giá và xây dựng kế hoạch; bảo đảm nguồn lực thực hiện trên nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả; (ii) Bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các chỉ tiêu chuyên ngành phức tạp, chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; (iii) Bảo đảm tính khả thi, có khả năng so sánh với dữ liệu quá khứ; (iv) Bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và phản ánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; (v) Phù hợp với hệ thống chỉ tiêu về kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tại Kết luận số 18-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX.

đ) Việc tổ chức xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 phải bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các cấp, các ngành, các địa phương và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi.

2. Nội dung chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027

Các ngành, địa phương, đơn vị căn cứ yêu cầu nêu trên, xây dựng báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 với các nội dung chủ yếu sau:

2.1. Đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026

Trên cơ sở tình hình, kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm, các ngành, địa phương, đơn vị tổ chức đánh giá và ước thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 trên tất cả các ngành, lĩnh vực được phân công theo dõi, quản lý. Nội dung đánh giá phải đầy đủ, thực chất, chính xác các kết quả đạt được (đặc biệt cần nêu rõ thành tựu nổi bật, thành tựu mới; so sánh với kết quả thực hiện năm 2025); những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân cụ thể để có biện pháp khắc phục; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong thực hiện kế hoạch năm 2027. Cụ thể:

a) Đánh giá bối cảnh, tình hình quốc tế, trong nước, trong tỉnh; yếu tố thuận lợi và khó khăn tác động việc hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 (trong đó có tác động của xung đột tại khu vực Trung Đông).

b) Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đánh giá đầy đủ các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Kết luận số 18- KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ, các Nghị quyết đột phá, chiến lược của Bộ Chính trị[1], Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 37/2021/QH15 ngày 13/11/2021 của Quốc hội, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 06/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh[2], Nghị quyết số 696/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh[3], Quyết định số 208/QĐ-UBND ngày 17/01/2026 của UBND tỉnh[4], Quyết định số 86/QĐ-UBND ngày 07/01/2026 của UBND tỉnh[5]. Đồng thời, báo cáo đầy đủ việc thực hiện các chỉ tiêu được giao tại Phụ lục kèm theo.

Trong đó, tập trung đánh giá một số vấn đề trọng tâm sau:

- Tình hình lập, trình phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa; điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa đến năm 2040; điều chỉnh Quy hoạch chung Khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2060; điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; việc rà soát, điều chỉnh những nội dung bất cập, chưa thống nhất giữa các loại quy hoạch, tạo thuận lợi cho thu hút đầu tư.

- Các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống và thúc đẩy mạnh mẽ các động lực mới như kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho người dân, doanh nghiệp để phát triển mạnh mẽ sản xuất, kinh doanh. Kết quả phát triển các ngành kinh tế thuộc khu vực: nông, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.

- Tình hình triển khai, kết quả thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; tổng rà soát hệ thống pháp luật.

- Công tác cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Kết quả xếp hạng năm 2025 các chỉ số: PCI, BPI, PAR Index, SIPAS. Đổi mới, nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư theo hướng trọng tâm, trọng điểm; đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong tỉnh để tiếp nhận công nghệ và tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Việc hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện sớm hoàn thành, đưa vào hoạt động các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch trong năm 2026, góp phần tăng năng lực sản xuất để đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng của tỉnh.

- Kết quả thực hiện các biện pháp quản lý thu, chống thất thu, giảm nợ đọng thuế; quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi ngân sách nhà nước để tập trung nguồn lực phục vụ cho đầu tư phát triển và các nhiệm vụ cấp bách.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...