Chương trình hành động 7751/CTr-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 29/NQ-CP và Kế hoạch 72-KH/TU thực hiện Nghị quyết 79-NQ/TW về phát triển kinh tế nhà nước do tỉnh Khánh Hòa ban hành
| Số hiệu | 7751/CTr-UBND |
| Ngày ban hành | 16/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/06/2026 |
| Loại văn bản | Văn bản khác |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Lê Huyền |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 7751/CTr-UBND |
Khánh Hòa, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 29/NQ-CP NGÀY 24/02/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 72-KH/TU NGÀY 18/5/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 79-NQ/TW NGÀY 06/01/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC
Thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 79- NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; Kế hoạch số 72-KH/TU ngày 18/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (viết tắt là Kế hoạch số 72-KH/TU);
Trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Sở Tài chính tại Văn bản số 7379/STC- QLG&CS ngày 05/6/2026, Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết, Kế hoạch nêu trên nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế nhà nước phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Quán triệt, cụ thể hóa và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và thống nhất nội dung Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 72-KH/TU ngày 18/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, hành động của các cấp chính quyền, các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp và toàn xã hội về phát triển kinh tế nhà nước trong tình hình mới.
- Xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã với tinh thần “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”; làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước làm công cụ định hướng, điều tiết kinh tế - xã hội, bảo đảm các cân đối lớn, thúc đẩy các thành phần kinh tế khác cùng phát triển và đóng góp tích cực vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2025 - 2030 và các năm sau.
- Triển khai thực hiện đảm nghiêm túc, quyết liệt, đồng bộ, bám sát các chỉ đạo của Trung ương và Tỉnh ủy nhằm phân công rõ cơ quan chủ trì, phối hợp gắn với lộ trình hoàn thành cụ thể. Các nhiệm vụ, giải pháp đề ra phải phù hợp, gắn kết chặt chẽ với thực tiễn địa phương và các chương trình, kế hoạch đang triển khai. Đồng thời, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương; chú trọng kiểm tra, giám sát, đôn đốc và thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ theo quy định.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Để đạt được mục tiêu đề ra tại Kế hoạch số 72-KH/TU, bên cạnh nhiệm vụ thường xuyên, các sở, ngành, địa phương và tổ chức liên quan cần cụ thể hóa và quyết liệt tổ chức triển khai thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
1. Nhiệm vụ chung
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức liên quan:
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc tới toàn thể công chức, viên chức, người lao động về quan điểm, chủ trương của Đảng đối với phát triển kinh tế nhà nước; đổi mới mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo; chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt.
- Xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình hành động của UBND tỉnh với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể.
- Thực thi chính sách, pháp luật công bằng, minh bạch theo cơ chế thị trường trong khai thác và sử dụng nguồn lực địa phương.
- Phối hợp với Công an tỉnh khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu để kịp thời giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản, nguồn lực nhà nước, làm căn cứ cho hoạch định chính sách, phân bổ và điều tiết nguồn lực.
- Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; tránh chồng chéo, trùng lặp, ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan, tổ chức kinh tế nhà nước.
- Bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong các trường hợp không có yếu tố tham nhũng, vụ lợi. Thực hiện quy trình xem xét độc lập, toàn diện và minh bạch để đánh giá bản chất vụ việc là sai sót khách quan hay vi phạm pháp luật nhằm xử lý đúng người, đúng tội.
- Tăng cường hoạt động đối thoại; tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị để giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
- Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 79-NQ/TW, Nghị quyết số 29/NQ-CP, Kế hoạch số 72-KH/TU và vai trò của kinh tế nhà nước theo hướng đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng. Xây dựng chương trình truyền thông chuyên đề về phát triển kinh tế nhà nước trên đài truyền hình, phát thanh, trên các mạng xã hội, báo điện tử.
b) Công an tỉnh:
- Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu; trong đó, dữ liệu về nguồn lực kinh tế nhà nước được chuẩn hóa, quản lý thống nhất, cập nhật thường xuyên, bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ, an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu, bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia trên không gian mạng.
- Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý tài chính, tài sản nhà nước, đất đai, khoáng sản, đầu tư công... bảo đảm tính răn đe, phòng ngừa; thu hồi tối đa cho Nhà nước những tài sản, kinh phí bị sử dụng sai mục đích hoặc bị chiếm đoạt.
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Hướng dẫn Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về vị trí, vai trò của kinh tế nhà nước, kết quả triển khai thực hiện, cổ vũ, lan tỏa các mô hình tốt, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả trong quản lý và phát huy nguồn lực kinh tế nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Xử lý nghiêm và công khai các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, đưa thông tin sai lệch, không chính xác, ảnh hưởng đến các tổ chức, đơn vị kinh tế nhà nước.
2. Các nhiệm vụ cụ thể
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 7751/CTr-UBND |
Khánh Hòa, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 29/NQ-CP NGÀY 24/02/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 72-KH/TU NGÀY 18/5/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 79-NQ/TW NGÀY 06/01/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHÀ NƯỚC
Thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 79- NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; Kế hoạch số 72-KH/TU ngày 18/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (viết tắt là Kế hoạch số 72-KH/TU);
Trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Sở Tài chính tại Văn bản số 7379/STC- QLG&CS ngày 05/6/2026, Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết, Kế hoạch nêu trên nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế nhà nước phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Quán triệt, cụ thể hóa và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và thống nhất nội dung Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ và Kế hoạch số 72-KH/TU ngày 18/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, hành động của các cấp chính quyền, các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp và toàn xã hội về phát triển kinh tế nhà nước trong tình hình mới.
- Xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã với tinh thần “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”; làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước làm công cụ định hướng, điều tiết kinh tế - xã hội, bảo đảm các cân đối lớn, thúc đẩy các thành phần kinh tế khác cùng phát triển và đóng góp tích cực vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2025 - 2030 và các năm sau.
- Triển khai thực hiện đảm nghiêm túc, quyết liệt, đồng bộ, bám sát các chỉ đạo của Trung ương và Tỉnh ủy nhằm phân công rõ cơ quan chủ trì, phối hợp gắn với lộ trình hoàn thành cụ thể. Các nhiệm vụ, giải pháp đề ra phải phù hợp, gắn kết chặt chẽ với thực tiễn địa phương và các chương trình, kế hoạch đang triển khai. Đồng thời, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương; chú trọng kiểm tra, giám sát, đôn đốc và thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ theo quy định.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Để đạt được mục tiêu đề ra tại Kế hoạch số 72-KH/TU, bên cạnh nhiệm vụ thường xuyên, các sở, ngành, địa phương và tổ chức liên quan cần cụ thể hóa và quyết liệt tổ chức triển khai thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
1. Nhiệm vụ chung
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức liên quan:
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc tới toàn thể công chức, viên chức, người lao động về quan điểm, chủ trương của Đảng đối với phát triển kinh tế nhà nước; đổi mới mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo; chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết liệt.
- Xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình hành động của UBND tỉnh với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể.
- Thực thi chính sách, pháp luật công bằng, minh bạch theo cơ chế thị trường trong khai thác và sử dụng nguồn lực địa phương.
- Phối hợp với Công an tỉnh khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu để kịp thời giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn, tài sản, nguồn lực nhà nước, làm căn cứ cho hoạch định chính sách, phân bổ và điều tiết nguồn lực.
- Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; tránh chồng chéo, trùng lặp, ảnh hưởng tới hoạt động của các cơ quan, tổ chức kinh tế nhà nước.
- Bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong các trường hợp không có yếu tố tham nhũng, vụ lợi. Thực hiện quy trình xem xét độc lập, toàn diện và minh bạch để đánh giá bản chất vụ việc là sai sót khách quan hay vi phạm pháp luật nhằm xử lý đúng người, đúng tội.
- Tăng cường hoạt động đối thoại; tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị để giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
- Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 79-NQ/TW, Nghị quyết số 29/NQ-CP, Kế hoạch số 72-KH/TU và vai trò của kinh tế nhà nước theo hướng đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng. Xây dựng chương trình truyền thông chuyên đề về phát triển kinh tế nhà nước trên đài truyền hình, phát thanh, trên các mạng xã hội, báo điện tử.
b) Công an tỉnh:
- Tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu; trong đó, dữ liệu về nguồn lực kinh tế nhà nước được chuẩn hóa, quản lý thống nhất, cập nhật thường xuyên, bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ, an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu, bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia trên không gian mạng.
- Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý tài chính, tài sản nhà nước, đất đai, khoáng sản, đầu tư công... bảo đảm tính răn đe, phòng ngừa; thu hồi tối đa cho Nhà nước những tài sản, kinh phí bị sử dụng sai mục đích hoặc bị chiếm đoạt.
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Hướng dẫn Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về vị trí, vai trò của kinh tế nhà nước, kết quả triển khai thực hiện, cổ vũ, lan tỏa các mô hình tốt, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả trong quản lý và phát huy nguồn lực kinh tế nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Xử lý nghiêm và công khai các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, đưa thông tin sai lệch, không chính xác, ảnh hưởng đến các tổ chức, đơn vị kinh tế nhà nước.
2. Các nhiệm vụ cụ thể
2.1. Đối với đất đai và tài nguyên a) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Thực thi pháp luật về đất đai đảm bảo: (i) Tạo cơ hội bình đẳng cho các khu vực kinh tế trong tiếp cận đất đai; (ii) Ưu tiên bố trí quỹ đất cho phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị, nhà ở xã hội; (iii) Làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và cương quyết thu hồi đất bỏ hoang, sử dụng sai mục đích, lãng phí.
- Hoàn thiện việc đo đạc, thống kê, số hóa, làm sạch hệ thống dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, kết nối, chia sẻ liên thông với các hệ thống dữ liệu khác; rà soát chính xác các loại đất để có phương án điều chỉnh quy hoạch phù hợp trên cơ sở bảo đảm an ninh lương thực kết hợp nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tạo quỹ đất hợp lý cho phát triển công nghiệp và dịch vụ, đô thị; thúc đẩy việc quản lý, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với nhu cầu thực tế và có tầm nhìn dài hạn.
- Thực hiện hiện đại hóa quản trị nhằm điều hòa, phân phối, sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm, hiệu quả, công bằng, hợp lý giữa các đối tượng sử dụng, ngành kinh tế, bảo đảm an ninh nguồn nước, an ninh lương thực và an ninh năng lượng. Áp dụng công cụ kinh tế, tài chính để tạo cơ chế hạch toán và chia sẻ lợi ích trong quản lý, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, công bằng, bền vững, nâng cao giá trị của tài nguyên nước.
- Đẩy mạnh điều tra, thăm dò, thống kê đầy đủ các nguồn tài nguyên, khoáng sản để thống nhất quản lý, sử dụng có hiệu quả.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch điều tra cơ bản; xây dựng hệ thống dữ liệu các loại tài nguyên khu vực biển, đảo; xây dựng và triển khai kế hoạch khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế kết hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền đất nước.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch nâng cao năng lực dự báo và giám sát môi trường biển.
b) Công an tỉnh:
- Xây dựng và triển khai kế hoạch tăng cường công tác quản lý nhà nước về an ninh đối với hoạt động phát triển kinh tế số. Chủ động đấu tranh phòng, chống hoạt động lợi dụng công nghệ số, giao dịch điện tử... để xâm phạm lợi ích của Nhân dân, an ninh kinh tế và an ninh quốc gia.
- Thực thi hiệu quả các chính sách để đưa tài nguyên số và dữ liệu quốc gia trở thành nguồn lực chiến lược.
c) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh triển khai các nhiệm vụ phù hợp trên địa bàn tỉnh. d) Sở Xây dựng khẩn trương triển khai công tác quy hoạch tích hợp không gian ngầm với quy hoạch đô thị và hạ tầng; phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu, bản đồ số hóa không gian ngầm thống nhất, hiện đại.
đ) Sở Công thương phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc khai thác, sử dụng hiệu quả hạ tầng, dữ liệu điều tra - khảo sát hiện có của ngành điện gió, điện mặt trời, điện hạt nhân… phục vụ phát triển năng lượng mới.
2.2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức liên quan quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư phải tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước; tài sản phải được bảo trì, khai thác tối đa công năng, đồng thời tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao để tạo nguồn tái đầu tư và phát triển.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng chưa ban hành phân cấp quản lý, sử dụng:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng phân cấp khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Sở Xây dựng xây dựng phân cấp quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị.
2.3. Đối với ngân sách nhà nước
a) Thuế tỉnh Khánh Hòa mở rộng cơ sở thuế, tăng tính bền vững cơ cấu nguồn thu, nâng cao tính công khai, minh bạch, phù hợp thông lệ quốc tế.
b) Sở Tài chính:
- Xây dựng lộ trình phân bổ chi ngân sách đảm bảo đến năm 2030 đạt tỉ trọng chi đầu tư phát triển khoảng 45 - 50% tổng chi ngân sách, tỉ trọng chi thường xuyên khoảng 45 - 50% tổng chi ngân sách.
- Nâng cao hiệu quả phân bổ, sử dụng, giải ngân vốn đầu tư công.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về nợ công, phục vụ công tác điều hành tài khóa chủ động, hiệu quả.
2.4. Đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
Các sở, ban ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Khẩn trương rà soát, sáp nhập, giải thể các quỹ ngoài ngân sách trùng lặp, kém hiệu quả, không phù hợp với yêu cầu phát triển; giảm đầu mối để tăng quy mô, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các quỹ; tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, sử dụng các quỹ; đẩy mạnh số hóa, công khai thông tin và kết quả hoạt động.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải cách quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo hướng: (i) ủy thác quản lý tài chính quỹ cho các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính chuyên nghiệp; (ii) Cơ quan nhà nước chỉ tập trung xây dựng tiêu chí, điều kiện huy động và giải ngân vốn từ quỹ; (iii) Huy động nguồn lực xã hội hóa và giảm phụ thuộc vào ngân sách.
- Thực hiện nghiêm việc không hình thành mới quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, trừ các trường hợp cấp bách, cấp thiết theo yêu cầu của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
2.5. Đối với vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống
Sở Tài chính căn cứ tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2026-2030 để tham mưu UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo các hình thức cơ cấu lại vốn quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12/02/2026 của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2.6. Đối với doanh nghiệp nhà nước
(1) Tiếp tục củng cố, phát triển, bảo đảm doanh nghiệp nhà nước thực sự là một lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước, góp phần phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 10 nghiên cứu, báo cáo UBND tỉnh cơ chế hỗ trợ lãi suất và cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp nhà nước trong thực hiện dự án trọng điểm, dự án đầu tư ở nước ngoài do cấp có thẩm quyền giao ngoài kế hoạch của doanh nghiệp.
b) Các doanh nghiệp nhà nước căn cứ Danh mục doanh nghiệp nhà nước mạnh, quy mô lớn, đóng vai trò dẫn dắt trong các ngành, lĩnh vực then chốt, chiến lược để xây dựng Đề án phát triển doanh nghiệp tiên phong, dẫn dắt; trong đó xác định rõ mục tiêu, giải pháp, nhiệm vụ, lộ trình cụ thể để triển khai hiệu quả Đề án, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(2) Thúc đẩy đầu tư, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh để kinh doanh hiệu quả, bền vững
a) Các doanh nghiệp nhà nước:
- Đẩy mạnh và tiên phong hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Xây dựng và ban hành kế hoạch cụ thể thúc đẩy đầu tư, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh để kinh doanh hiệu quả, bền vững.
(3) Tăng cường đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị doanh nghiệp
a) Các cơ quan, đơn vị và địa phương khẩn trương rà soát, xử lý các dự án đầu tư yếu kém; xác định rõ và xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định, tránh để kéo dài gây lãng phí, giảm thiểu thiệt hại cho nhà nước.
b) Sở Tài chính hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật hoặc xung đột lợi ích nhằm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước.
c) Sở Nội vụ kiên quyết thay thế, miễn nhiệm những người thiếu trách nhiệm, yếu kém để xảy ra thất thoát, lãng phí, gây ảnh hưởng tiêu cực, làm trì trệ, kìm hãm sự phát triển và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
d) Các doanh nghiệp nhà nước:
- Xây dựng kế hoạch triển khai áp dụng nguyên tắc quản trị doanh nghiệp theo OECD.
- Thực hiện có hiệu quả cơ chế tiền lương, bảo đảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác trong việc thu hút nguồn lực chất lượng cao.
(4) Tiếp tục cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp và đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước
a) Sở Tài chính căn cứ tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2026-2030 để tham mưu UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch 05 năm cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, trong đó:
- Tập trung cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước một cách thực chất, hiệu quả, giảm đầu mối, tăng quy mô nhằm thực hiện tốt hơn vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong bối cảnh mới; bảo đảm không ảnh hưởng đến kiểm soát của Nhà nước trong những lĩnh vực then chốt, chiến lược, không làm mất đi các thương hiệu quốc gia có uy tín và không làm thất thoát tài sản của Nhà nước. Việc cơ cấu lại vốn dựa trên các tiêu chí công khai, minh bạch, hiệu quả, tuân thủ quy định pháp luật theo nguyên tắc Nhà nước làm những gì mà tư nhân không làm hoặc không có khả năng làm, những gì tư nhân làm được thì Nhà nước phải làm tốt hơn; các thương hiệu quốc gia có uy tín phải tiếp tục được đầu tư để hoạt động hiệu quả hơn.
- Đối với doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối thì có kế hoạch: (i) Sáp nhập với các doanh nghiệp nhà nước khác để hình thành chuỗi giá trị, tăng quy mô, hiệu quả hoạt động hoặc (ii) Chuyển giao cho doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trung ương hoặc địa phương.
b) Các doanh nghiệp nhà nước nghiên cứu đầu tư ra nước ngoài trong các lĩnh vực doanh nghiệp có lợi thế so sánh, nhu cầu thị trường lớn, có khả năng tiếp cận công nghệ mới, góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu truyền thống và phát triển thị trường mới để hình thành các tập đoàn đa quốc gia.
(5) Tổng công ty Khánh Việt xây dựng chiến lược phát triển giai đoạn 5 năm (lộ trình tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng, tổng tài sản, tổng số lao động) đảm bảo đến năm 2030 nằm trong nhóm 170 doanh nghiệp lớn nhất nước.
2.7. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập
a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ mục tiêu đến năm 2045 tối thiểu 50% đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên hoạt động hiệu quả theo cơ chế thị trường để:
- Thực hiện phân loại các đơn vị theo mức độ tự chủ và tính chất nhiệm vụ; xây dựng phương án sáp nhập, hợp nhất hoặc tổ chức lại các đơn vị chưa tự chủ, hoạt động kém hiệu quả; chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập trong các ngành, lĩnh vực phù hợp sang mô hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo chủ trương của Chính phủ.
- Thực hiện chuyển mạnh từ cấp trực tiếp kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập sang hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng chính sách theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí khi sử dụng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, gắn với cơ chế kiểm soát.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm định, đánh giá độc lập và công khai kết quả chất lượng dịch vụ sự nghiệp công theo tiêu chuẩn, tiêu chí do bộ quản lý chuyên ngành, lĩnh vực ban hành.
- Triển khai ứng dụng công nghệ số để người dân trực tiếp đánh giá chất lượng, hiệu quả, mức độ hài lòng đối với các dịch vụ sự nghiệp công.
b) Sở Nội vụ theo dõi việc triển khai sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập theo chỉ đạo tại Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW; Kế hoạch số 130/KH- BCĐTKNQ18 ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW; Báo cáo số 04/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Đảng ủy Chính phủ báo cáo về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các bộ, ngành, địa phương theo Công văn số 59-CV/BCĐ của Ban Chỉ đạo Trung ương.
c) Sở Tài chính bảo đảm kinh phí cho các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu; kiên quyết không để việc thiếu nguồn lực (con người, tài chính,...) dẫn tới giảm chất lượng phục vụ người dân; chuyển các dịch vụ sự nghiệp công có khả năng xã hội hóa cao sang thực hiện theo cơ chế thị trường.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các Sở, ban ngành, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình hành động này trên cơ sở rà soát các chương trình, kế hoạch thực hiện các Nghị quyết liên quan đến phát triển kinh tế nhà nước để điều chỉnh đồng bộ thống nhất; ban hành chậm nhất trong tháng 6 năm 2026, xác định rõ thời hạn cụ thể các nhiệm vụ phải hoàn thành, gửi Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp.
b) Quyết liệt triển khai Chương trình hành động này, ưu tiên bố trí đầy đủ nguồn lực tài chính và nhân lực để thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, chất lượng các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Chương trình hành động.
c) Sở Tài chính chủ trì theo dõi, đánh giá chỉ tiêu về ngân sách nhà nước và doanh nghiệp nhà nước tại điểm 2, mục II Kế hoạch số 72-KH/TU.
d) Các cơ quan, đơn vị và địa phương chủ trì theo dõi đánh giá các chỉ tiêu về quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trực thuộc phạm vi quản lý.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu, cụ thể như sau:
- Định kỳ hàng quý báo cáo tình hình thực hiện Chương trình hành động gửi Sở Tài chính trước ngày 10 của tháng cuối quý để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh; Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh trước ngày 20 của tháng cuối quý.
- Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình thực hiện Chương trình hành động gửi Sở Tài chính trước ngày 01 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh; Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 11;
- Chế độ báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Bộ, ngành, trung ương và Tỉnh ủy.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức hội, hiệp hội theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này, kịp thời báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ hiệu quả.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Chương trình hành động của UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Tài chính để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh