Chỉ thị 20/CT-UBND năm 2026 xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 do tỉnh Phú Thọ ban hành
| Số hiệu | 20/CT-UBND |
| Ngày ban hành | 29/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/06/2026 |
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Trần Duy Đông |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/CT-UBND |
Phú Thọ, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2027
Năm 2026, tình hình thế giới tiếp tục biến động khó lường, đặc biệt là xung đột tại Trung Đông gây biến động thị trường năng lượng, gia tăng áp lực lạm phát toàn cầu, các tổ chức quốc tế điều chỉnh giảm dự báo tăng trưởng. Biến đổi khí hậu, thiên tai, an ninh lương thực tiếp tục diễn biến phức tạp. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có những bước phát triển mạnh mẽ.
Năm 2027 là năm thứ hai triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng; Kết luận số 18-KL/TW Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 16/01/2026 của UBND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) 5 năm 2026-2030, là năm bản lề củng cố nền tảng để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng 2 con số. Theo dự báo của Chính phủ, tình hình thế giới khó khăn, thách thức nhiều hơn thuận lợi; trong nước, trong tỉnh nền kinh tế vừa phải giải quyết các vấn đề nội tại, vừa thực hiện các nhiệm vụ có tính đột phá, thích ứng với bối cảnh, tình hình mới.
Trước bối cảnh đó, để đảm bảo thực hiện hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng; Kết luận số 18-KL/TW Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; và chuẩn bị kỹ lưỡng cho xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2027 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 26/CT- TTg ngày 12/6/2026 về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2027; Văn bản số 8453/BTC-NSNN ngày 19/6/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026, dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các xã, phường tập trung xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2027 như sau:
I. YÊU CẦU
1. Đối với đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
a) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng theo các nghị quyết, kết luận của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của BCH Đảng bộ tỉnh, các xã, phường và Nghị quyết của HĐND tỉnh, các xã, phường về phát triển KTXH năm 2026.
b) Đánh giá đầy đủ, đúng thực chất, khách quan, trung thực, sát thực tiễn và có so sánh với năm 2025 về tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2026, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH 06 tháng, ước thực hiện cả năm 2026; phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan; đề ra nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá trong những tháng cuối năm để thực hiện thành công Kế hoạch năm 2026.
2. Đối với xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027
a) Kế hoạch năm 2027 được xây dựng trên cơ sở đánh giá thực chất kết quả thực hiện Kế hoạch năm 2026, dự báo bối cảnh, tình hình thế giới, trong nước và trong tỉnh, chủ động các giải pháp đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, hướng tới tăng trưởng nhanh, bền vững, bao trùm, mang lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp. Cần có tầm nhìn, tư duy đột phá để tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, khắc phục tồn tại, hạn chế.
b) Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, các đề án dự kiến trong năm 2027 phải bám sát, cụ thể hóa các định hướng đã được đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước và lãnh đạo chủ chốt, các Nghị quyết của Trung ương, Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025-2030, Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 gắn với sản phẩm cụ thể, trách nhiệm rõ ràng và đánh giá dựa trên kết quả thực hiện.
Định hướng phát triển tập trung vào: tăng trưởng hai con số gắn với ổn định kinh tế, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; xác lập mô hình tăng trưởng mới lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy mạnh các nhiệm vụ trọng tâm đột phá; tăng cường hội nhập quốc tế; phát triển văn hóa - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng và an ninh, trật tự an toàn xã hội.
c) Kế hoạch của tỉnh, của các ngành, lĩnh vực và các xã, phường phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và kế hoạch 5 năm của tỉnh, các ngành, lĩnh vực và các xã, phường; thúc đẩy liên kết vùng, phát triển các vùng động lực và cực tăng trưởng của tỉnh phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của từng ngành, lĩnh vực và địa phương.
d) Việc đề xuất các chỉ tiêu phải: (i) Thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã; (ii) Bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các chỉ tiêu chuyên ngành, phức tạp, chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; (iii) Bảo đảm tính so sánh với dữ liệu quá khứ; (iv) Bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và phản ánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; (v) Phù hợp với hệ thống chỉ tiêu về KTXH 5 năm 2026 - 2030 đã đặt ra.
đ) Việc tổ chức xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 phải bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các cấp, các ngành, các xã, phường và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường căn cứ yêu cầu tại mục I xây dựng báo cáo Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 với các nội dung chủ yếu, gồm:
1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
Trên cơ sở kết quả thực hiện 6 tháng năm 2026, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tổ chức đánh giá và ước thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 trên tất cả các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý. Cụ thể:
a) Đánh giá bối cảnh, tình hình quốc tế, trong nước, trong tỉnh, trong đó đánh giá những yếu tố thuận lợi và khó khăn, thách thức tác động đến việc tổ chức triển khai và hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 (trong đó lưu ý những tác động từ cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, chiến tranh, xung đột tại Nga-Ucraina, Trung Đông, dải Gaza, tình hình thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh và các vấn đề an ninh phi truyền thống khác… đến tình hình KTXH của tỉnh).
b) Đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành nổi bật của UBND tỉnh và UBND các xã, phường trong việc triển khai các nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2026, nhất là các nhiệm vụ trọng tâm, các khâu đột phá và mục tiêu về tăng trưởng 2 con số.
c) Tập trung làm rõ các kết quả đạt được, những thành tựu nổi bật về phát triển kinh tế, xã hội, hoàn thiện kết cấu hạ tầng, môi trường, cải cách hành chính, xây dựng cơ chế chính sách, chuyển đổi số, quốc phòng, an ninh, đối ngoại… (có đánh giá, so sánh với năm 2025). Các nhiệm vụ được giao tại các Nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 và năm 2026; các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026, Nghị quyết số 109/NQ- CP ngày 16/4/2026, Nghị quyết của Chính phủ về giao bổ sung chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương (sau khi được ban hành); các Quyết định giao chỉ tiêu của UBND tỉnh (gồm Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 19/12/2025, Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 10/3/2026, Quyết định số 1341/QĐ-UBND ngày 29/4/2026) và các Quyết định khác của UBND tỉnh.
Đồng thời, đánh giá, phân tích khó khăn, hạn chế, nguyên nhân (chủ quan và khách quan) và rút ra các bài học kinh nghiệm. Từ đó, đề ra các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong những tháng cuối năm để hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026. Trong đó:
Các nội dung cần được tập trung đánh giá tình hình, kết quả thực hiện:
(1) Ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với mục tiêu tăng trưởng 02 con số gắn với giữ vững sự ổn định và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Trong đó phân tích kỹ:
+ Kết quả thực hiện mục tiêu tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có so sánh với mục tiêu phấn đấu và mục tiêu được cấp có thẩm quyền giao.
+ Tình hình triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đẩy mạnh và làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống (phát triển thị trường trong nước, thúc đẩy xuất khẩu, khai thác các thị trường mới, thu hút đầu tư nước ngoài chất lượng cao…), đồng thời, thúc đẩy phát triển các động lực tăng trưởng mới (kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức, kinh tế chia sẻ và kinh tế ban đêm...).
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/CT-UBND |
Phú Thọ, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2027
Năm 2026, tình hình thế giới tiếp tục biến động khó lường, đặc biệt là xung đột tại Trung Đông gây biến động thị trường năng lượng, gia tăng áp lực lạm phát toàn cầu, các tổ chức quốc tế điều chỉnh giảm dự báo tăng trưởng. Biến đổi khí hậu, thiên tai, an ninh lương thực tiếp tục diễn biến phức tạp. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có những bước phát triển mạnh mẽ.
Năm 2027 là năm thứ hai triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng; Kết luận số 18-KL/TW Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 16/01/2026 của UBND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) 5 năm 2026-2030, là năm bản lề củng cố nền tảng để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng 2 con số. Theo dự báo của Chính phủ, tình hình thế giới khó khăn, thách thức nhiều hơn thuận lợi; trong nước, trong tỉnh nền kinh tế vừa phải giải quyết các vấn đề nội tại, vừa thực hiện các nhiệm vụ có tính đột phá, thích ứng với bối cảnh, tình hình mới.
Trước bối cảnh đó, để đảm bảo thực hiện hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng; Kết luận số 18-KL/TW Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; và chuẩn bị kỹ lưỡng cho xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2027 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 26/CT- TTg ngày 12/6/2026 về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2027; Văn bản số 8453/BTC-NSNN ngày 19/6/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026, dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các xã, phường tập trung xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2027 như sau:
I. YÊU CẦU
1. Đối với đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
a) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng theo các nghị quyết, kết luận của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của BCH Đảng bộ tỉnh, các xã, phường và Nghị quyết của HĐND tỉnh, các xã, phường về phát triển KTXH năm 2026.
b) Đánh giá đầy đủ, đúng thực chất, khách quan, trung thực, sát thực tiễn và có so sánh với năm 2025 về tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2026, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH 06 tháng, ước thực hiện cả năm 2026; phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan; đề ra nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá trong những tháng cuối năm để thực hiện thành công Kế hoạch năm 2026.
2. Đối với xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027
a) Kế hoạch năm 2027 được xây dựng trên cơ sở đánh giá thực chất kết quả thực hiện Kế hoạch năm 2026, dự báo bối cảnh, tình hình thế giới, trong nước và trong tỉnh, chủ động các giải pháp đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, hướng tới tăng trưởng nhanh, bền vững, bao trùm, mang lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp. Cần có tầm nhìn, tư duy đột phá để tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, khắc phục tồn tại, hạn chế.
b) Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, các đề án dự kiến trong năm 2027 phải bám sát, cụ thể hóa các định hướng đã được đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước và lãnh đạo chủ chốt, các Nghị quyết của Trung ương, Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025-2030, Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 gắn với sản phẩm cụ thể, trách nhiệm rõ ràng và đánh giá dựa trên kết quả thực hiện.
Định hướng phát triển tập trung vào: tăng trưởng hai con số gắn với ổn định kinh tế, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; xác lập mô hình tăng trưởng mới lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy mạnh các nhiệm vụ trọng tâm đột phá; tăng cường hội nhập quốc tế; phát triển văn hóa - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, quốc phòng và an ninh, trật tự an toàn xã hội.
c) Kế hoạch của tỉnh, của các ngành, lĩnh vực và các xã, phường phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và kế hoạch 5 năm của tỉnh, các ngành, lĩnh vực và các xã, phường; thúc đẩy liên kết vùng, phát triển các vùng động lực và cực tăng trưởng của tỉnh phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của từng ngành, lĩnh vực và địa phương.
d) Việc đề xuất các chỉ tiêu phải: (i) Thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã; (ii) Bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các chỉ tiêu chuyên ngành, phức tạp, chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; (iii) Bảo đảm tính so sánh với dữ liệu quá khứ; (iv) Bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và phản ánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; (v) Phù hợp với hệ thống chỉ tiêu về KTXH 5 năm 2026 - 2030 đã đặt ra.
đ) Việc tổ chức xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 phải bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các cấp, các ngành, các xã, phường và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường căn cứ yêu cầu tại mục I xây dựng báo cáo Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 với các nội dung chủ yếu, gồm:
1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2026
Trên cơ sở kết quả thực hiện 6 tháng năm 2026, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tổ chức đánh giá và ước thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 trên tất cả các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý. Cụ thể:
a) Đánh giá bối cảnh, tình hình quốc tế, trong nước, trong tỉnh, trong đó đánh giá những yếu tố thuận lợi và khó khăn, thách thức tác động đến việc tổ chức triển khai và hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 (trong đó lưu ý những tác động từ cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, chiến tranh, xung đột tại Nga-Ucraina, Trung Đông, dải Gaza, tình hình thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh và các vấn đề an ninh phi truyền thống khác… đến tình hình KTXH của tỉnh).
b) Đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành nổi bật của UBND tỉnh và UBND các xã, phường trong việc triển khai các nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2026, nhất là các nhiệm vụ trọng tâm, các khâu đột phá và mục tiêu về tăng trưởng 2 con số.
c) Tập trung làm rõ các kết quả đạt được, những thành tựu nổi bật về phát triển kinh tế, xã hội, hoàn thiện kết cấu hạ tầng, môi trường, cải cách hành chính, xây dựng cơ chế chính sách, chuyển đổi số, quốc phòng, an ninh, đối ngoại… (có đánh giá, so sánh với năm 2025). Các nhiệm vụ được giao tại các Nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 và năm 2026; các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026, Nghị quyết số 109/NQ- CP ngày 16/4/2026, Nghị quyết của Chính phủ về giao bổ sung chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương (sau khi được ban hành); các Quyết định giao chỉ tiêu của UBND tỉnh (gồm Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 19/12/2025, Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 10/3/2026, Quyết định số 1341/QĐ-UBND ngày 29/4/2026) và các Quyết định khác của UBND tỉnh.
Đồng thời, đánh giá, phân tích khó khăn, hạn chế, nguyên nhân (chủ quan và khách quan) và rút ra các bài học kinh nghiệm. Từ đó, đề ra các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong những tháng cuối năm để hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026. Trong đó:
Các nội dung cần được tập trung đánh giá tình hình, kết quả thực hiện:
(1) Ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với mục tiêu tăng trưởng 02 con số gắn với giữ vững sự ổn định và bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Trong đó phân tích kỹ:
+ Kết quả thực hiện mục tiêu tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có so sánh với mục tiêu phấn đấu và mục tiêu được cấp có thẩm quyền giao.
+ Tình hình triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đẩy mạnh và làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống (phát triển thị trường trong nước, thúc đẩy xuất khẩu, khai thác các thị trường mới, thu hút đầu tư nước ngoài chất lượng cao…), đồng thời, thúc đẩy phát triển các động lực tăng trưởng mới (kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức, kinh tế chia sẻ và kinh tế ban đêm...).
+ Kết quả tổ chức thực hiện các chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, chính sách về thuế, phí, tiền thuê đất, chính sách về tín dụng, lãi suất, tỷ giá, quản lý thị trường vàng trên địa bàn. Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước. Kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công, triển khai các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công năm 2026. Ngoài ra, đánh giá việc triển khai các chính sách khác để hỗ trợ sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng theo mục tiêu đã đề ra.
(2) Hoàn thiện các cơ chế, chính sách và nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung đánh giá về:
+ Tình hình thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
+ Kết quả triển khai Kết luận số 24-KL/TW ngày 13/4/2026 của Bộ Chính trị về tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài, nhất là các dự án thẩm quyền giải quyết của tỉnh (Kết quả đánh giá có số liệu cụ thể, trong đó đã tháo gỡ được bao nhiêu dự án và giải phóng được bao nhiêu nguồn lực ra nền kinh tế).
+ Đánh giá tiến độ, chất lượng các chương trình, nhiệm vụ, đề án thuộc Chương trình hành động số 36/CTr-UBND ngày 07/2/2026 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
+ Tình hình công tác rà soát, xử lý và xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Kết quả cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính và tháo gỡ các điểm nghẽn cần phải hoàn thành ngay trong năm 2026.
+ Việc triển khai xây dựng các cơ chế khuyến khích cho những vấn đề mới, dự án công nghệ cao, dự án lớn, xu hướng mới, phát triển các loại thị trường…
(3) Công tác sắp xếp tổ chức bộ máy; phân cấp, phân quyền, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi, trong đó tập trung đánh giá:
+ Kết quả triển khai chủ trương tinh giản, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị. Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và kiện toàn tổ chức bộ máy. Công tác vận hành chính quyền địa phương 02 cấp. Việc sắp xếp, xử lý tài sản công sau sáp nhập, tinh gọn tổ chức bộ máy.
+ Tình hình thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính; chuyển đổi số quốc gia, số hoá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số.
+ Công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm; khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ sai, sợ trách nhiệm.
(4) Cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực và trong nội ngành gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, tính tự chủ, khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế, trọng tâm đánh giá về:
+ Tình hình triển khai Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 6/1/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước, các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, các chương trình, kế hoạch hành động của Tỉnh ủy, UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW và Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị.
+ Công tác triển khai thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 8/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Tình hình triển khai nhiệm vụ cơ cấu lại 03 lĩnh vực trọng tâm (đầu tư công, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp nhà nước) và cơ cấu lại các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.
+ Kết quả triển khai các nhiệm vụ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thương mại điện tử, các mô hình kinh doanh mới, hiệu quả; xây dựng Khu thương mại tự do tỉnh Phú Thọ.
+ Tình hình triển khai Nghị quyết 70-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
(5) Tình hình triển khai các đề án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng. Tiến độ triển khai các công trình, dự án quan trọng, trọng điểm, hạ tầng liên vùng, hạ tầng kết nối các trung tâm kinh tế, hạ tầng đô thị, hạ tầng năng lượng, hạ tầng dự trữ, hạ tầng khoa học, công nghệ, hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, hạ tầng văn hóa, giáo dục… Đánh giá tình hình, kết quả triển khai các dự án có tác động lớn đến tăng trưởng năm 2026.
(6) Tình hình phát triển, đổi mới giáo dục; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phong trào khởi nghiệp, sáng tạo. Trong đó, đánh giá kỹ:
+ Tình hình triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và các chương trình, kế hoạch hành động của Tỉnh ủy, UBND tỉnh; Nghị quyết 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách đột phá thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia.
+ Tình hình thực hiện đột phá về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và các nghị quyết, chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy, UBND tỉnh. Tình hình triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035. Kết quả triển khai các chủ trương của Đảng về phát triển giáo dục trong giai đoạn tới như miễn học phí công lập, tổ chức học 2 buổi/ngày. Đào tạo nhân lực chất lượng cao theo chuẩn quốc tế đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhất là những ngành, lĩnh vực ưu tiên như AI, khoa học dữ liệu, chíp bán dẫn…
(7) Tình hình các lĩnh vực văn hóa, xã hội; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe Nhân dân; đầu tư phát triển công nghiệp văn hoá, trong đó tập trung đánh giá:
+ Tình hình triển khai Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị và các chương trình, kế hoạch của tỉnh về phát triển văn hóa; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Đánh giá công tác tổ chức triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035; phát triển ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí. Công tác thông tin, tuyên truyền, nhất là công tác truyền thông chính sách tạo đồng thuận xã hội. Tình hình thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/1/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới.
+ Tình hình triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 9/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân và Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035. Kết quả tình hình công tác y tế và chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân; công tác dự báo, giám sát và phát hiện các dịch bệnh; công tác hoàn thiện các cơ chế, chính sách phát triển ngành y tế; công tác phát triển y tế số... Tình hình triển khai lộ trình miễn chi phí khám chữa bệnh cơ bản vào năm 2030 (Giai đoạn 1).
+ Đánh giá tình hình triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển vùng dân tộc thiểu số, chăm sóc sức khỏe dân số giai đoạn 2026 - 2035.
+ Tình hình tạo việc làm bền vững, sử dụng lao động hiệu quả thông qua các chương trình, đề án, chính sách tín dụng hỗ trợ tạo việc làm, tham gia thị trường lao động.
+ Kết quả thực hiện Đề án xây dựng 1 triệu căn nhà ở xã hội năm 2026.
(8) Công tác ứng phó với với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, trong đó lưu ý nội dung đánh giá về tiến độ triển khai công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia; đánh giá kết quả xử lý ô nhiễm môi trường tại các đô thị, khu, cụm công nghiệp và nông thôn; kết quả di chuyển các nhà máy ô nhiễm, nguy cơ ô nhiễm môi trường ra khỏi các đô thị...
(9) Tăng cường, củng cố tiềm lực quân sự, quốc phòng địa phương, tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
(10) Triển khai công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế và tạo điều kiện thuận lợi, thu hút các nguồn lực để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trong đó, tập trung đánh giá việc tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị và chương trình, kế hoạch của tỉnh về hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
Căn cứ đặc điểm, tình hình của ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý, các sở, ban, ngành, UBND xã, phường tiến hành đánh giá thêm các nội dung, chỉ tiêu khác phù hợp với tình hình của đơn vị và địa phương.
2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027
2.1. Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 của tỉnh, của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 và dự báo tình hình thế giới, trong nước tác động, ảnh hưởng đến phát triển KTXH của tỉnh, của địa phương. Xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 phải bao quát, toàn diện trên tất cả các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý; các mục tiêu, định hướng và giải pháp đề ra cần bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo của Chính phủ đặc biệt là tinh thần của Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận 18- KL/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết 109-NQ/CP của Chính phủ, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 và các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện mang tính đột phá, đổi mới, mạnh mẽ, quyết liệt, hiệu quả hơn, đảm bảo tính khả thi, đồng bộ, phù hợp với khả năng thực hiện của các ngành, các cấp, các địa phương, gắn với khả năng cân đối, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; phát huy tính tự lực, tự cường của các cơ quan, đơn vị, tạo chuyển biến mạnh mẽ, thực chất trong phát triển KTXH, tạo đà, tạo lực, tạo thế cho giai đoạn 2026-2030. Trong đó, tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
a) Mục tiêu tổng quát.
b) Chỉ tiêu chủ yếu và một số cân đối lớn. Các mục tiêu chủ yếu cần tập trung, phù hợp với tình hình thực tiễn, bám sát Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 và các chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước và của tỉnh.
c) Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu bảo đảm thống nhất với mục tiêu chung, đồng thời phải phù hợp với điều kiện thực tiễn và trình độ phát triển của từng ngành, từng địa phương và những định hướng lớn, gồm:
- Thực hiện quyết liệt, hiệu quả, thực chất các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh. Triển khai hiệu quả, đảm bảo tiến độ các nhiệm vụ được giao trong giai đoạn 2026-2030 tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận 18-KL/TW của Trung ương và Nghị quyết 109/NQ-CP của Chính phủ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 và các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện.
- Tiếp tục tập trung hoàn thiện các cơ chế chính sách; tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; mở đường, khơi thông mọi nguồn lực, tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển. Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, vận hành hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp. Đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức trên cơ sở tiến độ, chất lượng công việc, thái độ phục vụ và sự hài lòng của nhân dân, doanh nghiệp; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cấp, nhất là cấp xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng với mục tiêu tăng trưởng 02 con số gắn với ổn định kinh tế, bảo đảm các cân đối lớn, nâng cao đời sống của nhân dân; cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng mới, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; có các giải pháp nâng cao năng suất lao động.
- Phát triển mạnh các khu vực của nền kinh tế gồm kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bảo đảm nhanh, bền vững, hiệu quả, chất lượng cao, bám sát các mục tiêu tại các Nghị quyết 68-NQ/TW, 79-NQ/TW và 10-NQ/TW của Bộ Chính trị. Có các nhiệm vụ, giải pháp mạnh mẽ hơn, cần thực hiện ngay trong năm 2027 để tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và phát triển doanh nghiệp.
- Tạo đột phá thực chất trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; đảm bảo bố trí chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia theo yêu cầu tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và chương trình hành động của Tỉnh ủy.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; đẩy nhanh quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo. Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị và chương trình, kế hoạch hành động của tỉnh. Đẩy mạnh phát hiện, thu hút, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ chiến lược như: Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chip bán dẫn, an ninh mạng...
- Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình trọng điểm, dự án quan trọng, các dự án hạ tầng chiến lược có tính liên vùng, kết nối các trung tâm kinh tế, cực tăng trưởng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện hiệu quả quy hoạch để khai thác hiệu quả không gian phát triển mới. Phát triển hạ tầng năng lượng, hạ tầng dự trữ, hạ tầng khoa học, công nghệ, hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, hạ tầng văn hóa, giáo dục… Tiếp tục đẩy mạnh xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc các dự án đang tồn đọng.
- Xây dựng danh mục đề xuất các dự án có tác động lớn đến tăng trưởng năm 2027 bảo đảm mục tiêu tăng trưởng 2 con số.
- Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, ưu tiên hỗ trợ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, các nhóm yếu thế, dễ bị tổn thương; đẩy mạnh chất lượng công tác y tế; công tác thực hiện các chủ trương về an sinh xã hội của Đảng, Chính phủ và của tỉnh; tập trung nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của Nhân dân.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên; bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Tiếp tục thực hiện các giải pháp xử lý vấn đề ô nhiễm môi trường tại các đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu vực nông thôn và vấn đề ngập úng.
- Củng cố, tăng cường tiềm lực quân sự quốc phòng địa phương, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
- Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, trọng tâm là hội nhập kinh tế; phát huy vai trò, vị thế, uy tín của tỉnh.
2.2. Kế hoạch của các ngành, lĩnh vực và các cấp địa phương bám sát các nội dung nêu trên; đảm bảo phù hợp với quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, chiến lược và kế hoạch phát triển KTXH, kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030 của cả nước và địa phương; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển của từng ngành, từng địa phương, từng vùng; bám sát những dự báo, đánh giá tình hình và bối cảnh trong nước và quốc tế trong giai đoạn tới; kế thừa những thành quả đã đạt được, đồng thời đổi mới, tiếp thu, tiếp cận xu hướng phát triển chung của khu vực, thế giới và cả nước cũng như khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTXH.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Căn cứ văn bản hướng dẫn số 8453/BTC-NSNN ngày 19/6/2026 của Bộ Tài chính và Chỉ thị này của UBND tỉnh, Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể các sở, ngành, UBND các xã, phường tổ chức triển khai xây dựng kế hoạch phát triển KTXH năm 2027.
- Trước ngày 07/7/2026, các sở, ngành, UBND các xã, phường xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 (lần 1) và trước ngày 05/11/2026 cập nhật, bổ sung Kế hoạch phát triển KTXH năm 2027 (lần 2) theo hướng dẫn số 8453/BTC-NSNN của Bộ Tài chính, Chỉ thị này của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính gửi về Sở Tài chính tổng hợp chung xây dựng báo cáo của UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền và Bộ Tài chính theo quy định.
- Giao Sở Tài chính chủ động theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy chế, quy định trước ngày 10/7/2026.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh