Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2026 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 do tỉnh Ninh Bình ban hành

Số hiệu 08/CT-UBND
Ngày ban hành 23/06/2026
Ngày có hiệu lực 23/06/2026
Loại văn bản Chỉ thị
Cơ quan ban hành Tỉnh Ninh Bình
Người ký Nguyễn Thanh Bình
Lĩnh vực Thương mại,Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/CT-UBND

Ninh Bình, ngày 23 tháng 6 năm 2026

 

CHỈ THỊ

VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2027

Năm 2027 là năm thứ hai triển khai Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030, là năm bản lề củng cố nền tảng thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số. Trong bối cảnh, tình hình thế giới diễn biến phức tạp, thách thức nhiều hơn thuận lợi; trong nước nền kinh tế vừa phải giải quyết các vấn đề nội tại, vừa thực hiện các nhiệm vụ có tính đột phá, mở đường và thích ứng với bối cảnh toàn cầu mới.

Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ; để phát huy những kết quả đã đạt được, vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện có hiệu quả Chương trình công tác toàn khoá của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025-2030; các Nghị quyết chuyên đề, chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy; vận hành hiệu quả chính quyền địa phương 02 cấp; kiên định thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tiếp tục đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, không để lãng phí thời gian và cơ hội, coi người dân, doanh nghiệp là trung tâm, chủ thể của mọi chính sách, phát huy ý chí tự lực, tự cường và khát vọng vươn lên, chung sức, đồng lòng, biến mọi khó khăn, thách thức thành cơ hội bứt phá, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, tập trung xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 với các nội dung chủ yếu sau:

I. YÊU CẦU TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2027

1. Đối với đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026

- Các sở, ban, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung đánh giá đầy đủ, thực chất khách quan, trung thực, sát thực tiễn kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kết luận số 18- KL/TW và Kết luận số 199-KL/TW của Trung ương, các Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2026-2030 và năm 2026[1], sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ[2], của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh[3] và Ủy ban nhân dân tỉnh[4] về các chủ trương, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 và năm 2026.

- Kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao Chương trình công tác toàn khóa của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2025-2030; Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Chương trình công tác năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; các Chương trình, Kế hoạch thực hiện các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương; trọng tâm, đánh giá lồng ghép kết quả thực hiện 11 nghị quyết đột phá của Bộ Chính trị[5] và 06 nghị quyết chuyên đề của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh[6], 04 nghị quyết chuyên đề của Ban Thường vụ Tỉnh ủy[7].

- Rà soát, báo cáo đầy đủ kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu đã được giao theo biểu mẫu tại Phụ lục kèm theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn số 8453/BTC-NSNN ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài chính về hướng dẫn đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2027 (có các Văn bản gửi kèm theo).

2. Đối với xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027

Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, bối cảnh tình hình thế giới và trong nước; các quan điểm, định hướng phát triển của tỉnh; các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tập trung xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 của ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý; trong đó tập trung:

- Xác định các mục tiêu, chỉ tiêu[8], định hướng, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm bám sát các chủ trương, đường lối của Đảng, các định hướng đã được đề ra tại Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Kết luận số 18-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, các chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm và các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gắn với sản phẩm cụ thể, bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả” và lượng hoá được. Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn, trình độ phát triển, kế thừa những thành quả đã đạt được, có đổi mới, tiếp cận xu hướng phát triển chung của cả nước, của vùng, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Kiên định các mục tiêu, quan điểm, định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo hướng “Xanh, bền vững và hài hòa”. Thúc đẩy, tạo đột phá cho các động lực tăng trưởng mới, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành kinh tế; làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống từ đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu và phát triển mạnh mẽ các ngành, lĩnh vực, mô hình kinh tế mới.

- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn năm 2050; hoàn thành việc lập quy hoạch chung đô thị và quy hoạch chung xã, phường theo định hướng điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; tổ chức triển các quy hoạch phân khu các khu vực tạo động lực phát triển, quy hoạch phân khu các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch; tiếp tục phối hợp với các cơ quan, đơn vị bổ sung Cảng hàng không Quốc tế Ninh Bình vào quy hoạch mạng lưới cảng hàng không quốc gia.

- Tập trung phát triển công nghiệp hiện đại, thông minh, xanh hóa, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu với các sản phẩm công nghiệp chủ lực có sức cạnh tranh cao; đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo chiều sâu, chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp phụ trợ để nâng cao giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp. Chú trọng thu hút đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp nền tảng mới, công nghiệp năng lượng. Đẩy nhanh tiến độ lập, điều chỉnh quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu kinh tế, các Khu công nghiệp kết nối đồng bộ với Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tập trung hoàn thành quy hoạch và thu hút đầu tư hạ tầng Khu kinh tế Ninh Cơ, Khu công nghệ cao Hà Nam và các khu công nghiệp đồng bộ, hiện đại để thu hút các dự án công nghệ cao then chốt, như: điện tử, chíp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất thông minh, công nghiệp xanh… tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao, thu ngân sách lớn.

- Thúc đẩy đô thị hoá và phát triển đô thị bền vững; tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn bảo đảm công nhận đô thị loại I, tiến tới thành lập thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030; hướng dẫn các xã, phường trong công tác chỉnh trang đô thị, đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị; nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị (thí điểm tại khu vực trung tâm). Thu hút mọi nguồn lực để đầu tư, ưu tiên thu hút các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, các dự án khu đô thị, khu nhà ở đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng, tránh lãng phí tài nguyên đất.

- Phát triển thương mại - dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại; triển khai hiệu quả các biện pháp bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, kích cầu tiêu dùng nội địa gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam”, ổn định thị trường trên địa bàn tỉnh. Thực hiện hiệu quả các chương trình, kế hoạch phát triển thương mại điện tử, xúc tiến thương mại tạo điều kiện để doanh nghiệp đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường, xây dựng và quảng bá thương hiệu; thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng, đa dạng hoá chuỗi cung ứng, chuỗi sản xuất gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm, tham gia sâu vào các chuỗi cung ứng khu vực, toàn cầu.

- Phát triển du lịch và công nghiệp văn hóa trở thành cụm ngành kinh tế mũi nhọn, có thương hiệu và hình ảnh riêng gắn với tiềm năng, giá trị Cố đô Hoa Lư và Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An. Mở rộng thị trường du lịch, phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù, có chiều sâu, tăng thời gian lưu trú và gia tăng mức chi tiêu của du khách gắn với bảo tồn và phát huy giá trị di sản, văn hóa, sinh thái và bản sắc địa phương; coi ẩm thực, lễ hội, sự kiện và các trải nghiệm văn hóa là trụ cột tạo khác biệt cho điểm đến. Khuyến khích hình thành các sản phẩm, không gian và hoạt động du lịch có khả năng lan tỏa mạnh; thúc đẩy phát triển du lịch ban đêm, các sản phẩm du lịch biển đặc trưng gắn với du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, làng nghề, ẩm thực và sản phẩm OCOP; phát triển kinh tế dịch vụ và tiêu dùng xã hội, tạo động lực tăng trưởng mới cho ngành Du lịch và nền kinh tế địa phương. Tập trung phát triển du lịch biển trở thành không gian phát triển mới và động lực tăng trưởng quan trọng; triển khai hiệu quả Kế hoạch phát triển du lịch biển giai đoạn 2026-2030; tập trung nguồn lực để phối hợp tổ chức kỳ họp thứ 49 của Ủy ban Di sản Thế giới năm 2027;…

- Cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững, phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, an toàn, tuần hoàn, ứng dụng công nghệ cao, phát triển nông nghiệp số. Đẩy mạnh khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản với quy mô lớn, công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy, hải sản. Tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm đặc sản, OCOP có giá trị kinh tế và sức cạnh tranh cao, hình thành các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, kết nối đồng bộ với hệ thống logistics và công nghiệp chế biến sâu nhằm gia tăng giá trị và tạo nguồn hàng chủ lực cho xuất khẩu. Tập trung xây dựng nông thôn mới theo hướng hiện đại, văn minh, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan, bản sắc văn hóa và các giá trị truyền thống.

- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý điều hành thu - chi ngân sách nhà nước. Tổ chức tốt công tác quản lý thu, chống thất thu, mở rộng cơ sở thu ngân sách nhà nước; đẩy mạnh chuyển đổi số, hiện đại hóa công tác thu thuế; theo dõi sát diễn biến thu ngân sách nhà nước, bảo đảm cân đối giữa việc thực hiện mục tiêu thu ngân sách nhà nước và hỗ trợ người dân, doanh nghiệp. Siết chặt và triệt để tiết kiệm chi thường xuyên; rà soát, sắp xếp các nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết, chỉ ban hành mới cơ chế, chính sách chi ngân sách nhà nước khi có nguồn tài chính bảo đảm; chủ động rà soát các nhiệm vụ chi cấp xã, đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên như môi trường, thị chính đô thị, chiếu sáng...

- Tập trung huy động hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển, nhất là hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại; ưu tiên đầu tư, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các công trình giao thông trọng điểm có tính chất kết nối vùng, liên vùng, kết nối các khu du lịch trọng điểm, các khu, cụm công nghiệp với hệ thống quốc gia để thu hút phát triển công nghiệp, du lịch, mở rộng không gian đô thị, tạo dư địa và động lực phát triển kinh tế xã hội... Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, bảo đảm tiến độ giải ngân vốn đầu tư công của từng dự án theo kế hoạch từng tuần, từng tháng, từng quý nhất là các dự án trọng điểm, dự án lớn quan trọng có tính kết nối vùng, liên vùng, có sức lan tỏa, tạo dư địa, được xác định là động lực tăng trưởng năm 2027 của tỉnh; phấn đấu hoàn thành giải ngân 100% vốn đầu tư công Thủ tướng Chính phủ giao.

- Tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn và xử lý dứt điểm các vướng mắc của các dự án tồn đọng kéo dài (cả trong và ngoài ngân sách); kiên quyết thu hồi các dự án đầu tư có thời gian thực hiện kéo dài, khó có khả năng hoàn thành, các dự án công trình tồn đọng, dừng thi công; sắp xếp, sử dụng hiệu quả công trình trụ sở, tài sản công; xử lý các dự án chậm tiến độ, chậm đưa đất vào sử dụng, sử dụng đất không hiệu quả.

- Phát triển mạnh mẽ các thành phần kinh tế gắn với triển khai hiệu quả các Nghị quyết của Bộ Chính trị (gồm: Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 79-NQ/TW về phát triển kinh tế nhà nước; Nghị quyết số 10-NQ/TW về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài), cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số hiệu quả Kinh tế tư nhân (BPI); Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam. Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Ninh Bình đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững; gắn phát triển văn hóa, phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá truyền thống và xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị. Ưu tiên nguồn lực bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị hệ thống di tích, danh thắng, đặc biệt tại các vùng trọng điểm du lịch, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư; đồng thời, hoàn thiện hồ sơ xếp hạng các di tích quốc gia đặc biệt và di sản văn hóa phi vật thể; bảo tồn, phục dựng không gian văn hóa Kinh đô Hoa Lư xưa và các vùng phụ cận.

- Đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện tốt chính sách ưu đãi đối với người có công, phúc lợi xã hội, giảm nghèo bền vững, chính sách an sinh xã hội, chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, chính sách dân tộc, tôn giáo, nhất là đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa; đẩy mạnh việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh. Phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiệu quả. Nâng cao hiệu quả công tác dạy nghề, giải quyết việc làm; đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.

- Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 281/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 11-CTr/TU, Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Giữ vững chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục mũi nhọn ở thứ hạng cao; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, chất lượng trường chuẩn quốc gia; chất lượng dạy và học ngoại ngữ ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo; triển khai hiệu quả việc đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đảm bảo đồng bộ, hiện đại theo quy định. Thực hiện tốt việc phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở, định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông. Tập trung đầu tư, nâng cấp năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học của các cơ sở giáo dục đại học; trọng tâm là phát triển Khu đại học Nam Cao trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đa ngành của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước.

- Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chiến lược phát triển y tế tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tiếp tục tổ chức, sắp xếp các cơ sở y tế bảo đảm đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe người dân tại tất cả các khu vực trên địa bàn tỉnh. Triển khai có hiệu quả một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân: Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị; thu hút và đào tạo nhân lực y tế chất lượng cao, chuyên môn sâu; tăng cường triển khai các hoạt động khám sàng lọc, khám định kỳ phát hiện, quản lý một số bệnh không lây nhiễm phổ biến, khám sức khỏe miễn phí cho người dân trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích mạnh mẽ sự tham gia của khu vực tư nhân, thu hút đầu tư xây dựng các bệnh viện chất lượng cao, bệnh viện quốc tế để giảm tải cho tuyến công lập. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, xây dựng cơ sở dữ liệu y tế dùng chung và cơ chế liên thông thông tin xét nghiệm, điều trị giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.

- Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về đột phá khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Triển khai có hiệu quả Đề án Chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030 và đưa vào vận hành Cổng thông tin điện tử đổi mới sáng tạo của tỉnh, các nền tảng mạng xã hội và các kênh về đổi mới sáng tạo của tỉnh. Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển kinh tế tuần hoàn. Hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho các tổ chức, cá nhân; nghiên cứu, ứng dụng, triển khai, chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học công nghệ. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ xây dựng chính quyền điện tử, Đề án 06 gắn với đảm bảo an toàn thông tin mạng hướng tới phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và thúc đẩy chuyển đổi số trên các lĩnh vực.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...