Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2026 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách nhà nước năm 2027 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
| Số hiệu | 09/CT-UBND |
| Ngày ban hành | 14/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/07/2026 |
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Phạm Thành Ngại |
| Lĩnh vực | Thương mại,Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 09/CT-UBND |
Đồng Tháp, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2027
Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027; để chủ động xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 bảo đảm chất lượng, tiến độ và phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh Đồng Tháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường tập trung xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 với các nội dung chính sau:
A. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2027
1. Đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
a) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng theo Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp về thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2026; Chương trình số 17-CTr/TU ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp gắn với Kết luận số 199- KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2026; Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về điều chỉnh điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2026; Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 về triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ- CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; 10 Nghị quyết chiến lược: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 25/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hoá Việt Nam; Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
b) Đánh giá đúng thực chất, bảo đảm khách quan, trung thực, sát thực tiễn và có so sánh với năm 2025 về tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2026, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 06 tháng, ước thực hiện cả năm 2026; phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan; đề ra nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá trong những tháng cuối năm để thực hiện thành công Kế hoạch năm 2026.
2. Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027
a) Kế hoạch năm 2027 được xây dựng trên cơ sở đánh giá thực chất kết quả thực hiện Kế hoạch năm 2026, dự báo bối cảnh, tình hình thế giới, trong nước và của tỉnh, chủ động các giải pháp đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, khắc phục tồn tại, hạn chế, hướng tới tăng trưởng nhanh, bền vững, mang lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp.
b) Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, các đề án dự kiến trong năm 2027 phải bám sát, cụ thể hóa các định hướng đã được đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và lãnh đạo chủ chốt, các Nghị quyết của Trung ương, Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp gắn với sản phẩm cụ thể, trách nhiệm rõ ràng và đánh giá dựa trên kết quả thực hiện.
Định hướng phát triển tập trung vào: tăng trưởng hai con số gắn với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực kinh tế; xác lập mô hình tăng trưởng mới lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực kinh tế; đẩy mạnh các đột phá chiến lược; tăng cường hội nhập quốc tế; bảo đảm an sinh xã hội, phát triển văn hóa - xã hội và giữ vững an ninh Tổ quốc.
c) Kế hoạch phải phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1410/QĐ- UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp; Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 của tỉnh; thúc đẩy liên kết vùng, phát triển các vùng động lực và cực tăng trưởng phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh.
d) Việc đề xuất các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực phụ trách phải: (1) Thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn xã, phường; (2) Bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các chỉ tiêu chuyên ngành, phức tạp, chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; (3) Bảo đảm tính so sánh với dữ liệu quá khứ; (4) Bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và phản ánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; (5) Phù hợp với hệ thống chỉ tiêu về kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 đã đặt ra tại Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương.
đ) Việc tổ chức xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, hệ thống, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các xã, phường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi.
1. Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
Trên cơ sở kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm 2026, các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường tổ chức đánh giá toàn diện và ước thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; tập trung đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; làm rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. Nhất là các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2026, Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026, Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026, Kế hoạch số 483/KH-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026, Kế hoạch số 247/KH-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh trên tất cả các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý. Trong đó, tập trung làm rõ một số vấn đề cụ thể sau:
a) Đánh giá bối cảnh, tình hình quốc tế, trong nước và của tỉnh; nêu cả những yếu tố thuận lợi và khó khăn tác động việc hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 (trong đó có tác động của xung đột tại khu vực Trung Đông).
b) Đánh giá tình hình thực hiện theo các chỉ tiêu tăng trưởng, mục tiêu, nhiệm vụ tại Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội, Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ, Nghị quyết giao chỉ tiêu tăng trưởng năm 2026 của Chính phủ và Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ và Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026. Đồng thời, đánh giá làm rõ các nội dung sau:
- Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; giải ngân vốn đầu tư công; phát triển doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút FDI; kết quả công tác điều hành tín dụng, lãi suất, tỷ giá; thu - chi NSNN; điều hành giá; các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí...
- Tình hình triển khai Nghị quyết số 66-NQ/TW, Kết luận số 24-KL/TW của Bộ Chính trị; cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; hoàn thiện quy định về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền.
- Đánh giá công tác sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hiệu quả phân cấp, phân quyền cho cấp xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; xử lý tài sản công dôi dư sau sắp xếp; triển khai Kết luận số 210-KL/TW và Nghị quyết số 105/NQ-CP về hoàn thiện tổ chức bộ máy.
- Tình hình triển khai các Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước.
- Tình hình thực hiện đột phá chiến lược về kết cấu hạ tầng; tiến độ triển khai các dự án trọng điểm, liên kết vùng; triển khai Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
- Tình hình triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kết quả phát triển Chính quyền số, thực hiện Đề án 06, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia. Tình hình thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
- Kết quả đạt được trong công tác phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội. Đánh giá kết quả triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW, số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị, các Nghị quyết của Quốc hội về phát triển văn hóa, chăm sóc sức khỏe nhân dân; kết quả thực hiện Đề án xây dựng 1 triệu căn nhà ở xã hội năm 2026. Đánh giá tình hình triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
- Kết quả công tác quản lý, sử dụng tài nguyên; ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai, tài nguyên, khoáng sản. Tiến độ triển khai công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 09/CT-UBND |
Đồng Tháp, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2027
Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027; để chủ động xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 bảo đảm chất lượng, tiến độ và phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh Đồng Tháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường tập trung xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 với các nội dung chính sau:
A. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2027
1. Đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
a) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng theo Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp về thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2026; Chương trình số 17-CTr/TU ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp gắn với Kết luận số 199- KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2026; Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về điều chỉnh điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2026; Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 về triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ- CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; 10 Nghị quyết chiến lược: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 25/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hoá Việt Nam; Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
b) Đánh giá đúng thực chất, bảo đảm khách quan, trung thực, sát thực tiễn và có so sánh với năm 2025 về tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2026, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 06 tháng, ước thực hiện cả năm 2026; phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan; đề ra nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá trong những tháng cuối năm để thực hiện thành công Kế hoạch năm 2026.
2. Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027
a) Kế hoạch năm 2027 được xây dựng trên cơ sở đánh giá thực chất kết quả thực hiện Kế hoạch năm 2026, dự báo bối cảnh, tình hình thế giới, trong nước và của tỉnh, chủ động các giải pháp đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, khắc phục tồn tại, hạn chế, hướng tới tăng trưởng nhanh, bền vững, mang lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp.
b) Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, các đề án dự kiến trong năm 2027 phải bám sát, cụ thể hóa các định hướng đã được đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và lãnh đạo chủ chốt, các Nghị quyết của Trung ương, Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp gắn với sản phẩm cụ thể, trách nhiệm rõ ràng và đánh giá dựa trên kết quả thực hiện.
Định hướng phát triển tập trung vào: tăng trưởng hai con số gắn với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực kinh tế; xác lập mô hình tăng trưởng mới lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực kinh tế; đẩy mạnh các đột phá chiến lược; tăng cường hội nhập quốc tế; bảo đảm an sinh xã hội, phát triển văn hóa - xã hội và giữ vững an ninh Tổ quốc.
c) Kế hoạch phải phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1410/QĐ- UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp; Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 của tỉnh; thúc đẩy liên kết vùng, phát triển các vùng động lực và cực tăng trưởng phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh.
d) Việc đề xuất các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực phụ trách phải: (1) Thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn xã, phường; (2) Bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các chỉ tiêu chuyên ngành, phức tạp, chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; (3) Bảo đảm tính so sánh với dữ liệu quá khứ; (4) Bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và phản ánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; (5) Phù hợp với hệ thống chỉ tiêu về kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 đã đặt ra tại Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương.
đ) Việc tổ chức xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, hệ thống, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các xã, phường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi.
1. Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
Trên cơ sở kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm 2026, các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường tổ chức đánh giá toàn diện và ước thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; tập trung đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; làm rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. Nhất là các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2026, Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026, Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026, Kế hoạch số 483/KH-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026, Kế hoạch số 247/KH-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh trên tất cả các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý. Trong đó, tập trung làm rõ một số vấn đề cụ thể sau:
a) Đánh giá bối cảnh, tình hình quốc tế, trong nước và của tỉnh; nêu cả những yếu tố thuận lợi và khó khăn tác động việc hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 (trong đó có tác động của xung đột tại khu vực Trung Đông).
b) Đánh giá tình hình thực hiện theo các chỉ tiêu tăng trưởng, mục tiêu, nhiệm vụ tại Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội, Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ, Nghị quyết giao chỉ tiêu tăng trưởng năm 2026 của Chính phủ và Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ và Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026. Đồng thời, đánh giá làm rõ các nội dung sau:
- Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; giải ngân vốn đầu tư công; phát triển doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút FDI; kết quả công tác điều hành tín dụng, lãi suất, tỷ giá; thu - chi NSNN; điều hành giá; các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí...
- Tình hình triển khai Nghị quyết số 66-NQ/TW, Kết luận số 24-KL/TW của Bộ Chính trị; cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; hoàn thiện quy định về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền.
- Đánh giá công tác sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hiệu quả phân cấp, phân quyền cho cấp xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; xử lý tài sản công dôi dư sau sắp xếp; triển khai Kết luận số 210-KL/TW và Nghị quyết số 105/NQ-CP về hoàn thiện tổ chức bộ máy.
- Tình hình triển khai các Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước.
- Tình hình thực hiện đột phá chiến lược về kết cấu hạ tầng; tiến độ triển khai các dự án trọng điểm, liên kết vùng; triển khai Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
- Tình hình triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kết quả phát triển Chính quyền số, thực hiện Đề án 06, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia. Tình hình thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
- Kết quả đạt được trong công tác phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội. Đánh giá kết quả triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW, số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị, các Nghị quyết của Quốc hội về phát triển văn hóa, chăm sóc sức khỏe nhân dân; kết quả thực hiện Đề án xây dựng 1 triệu căn nhà ở xã hội năm 2026. Đánh giá tình hình triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
- Kết quả công tác quản lý, sử dụng tài nguyên; ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai, tài nguyên, khoáng sản. Tiến độ triển khai công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Kết quả công tác củng cố, tăng cường quốc phòng, bảo đảm an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; công tác đấu tranh, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng; tăng cường phòng cháy chữa cháy, bảo đảm an toàn giao thông.
- Kết quả công tác đối ngoại và tình hình triển khai Nghị quyết 59-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
- Tình hình triển khai Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng, khuyến khích đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả công tác dân vận.
2. Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027
Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường nghiên cứu, xác định các vấn đề cơ bản của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027, trong đó tập trung:
a) Đánh giá bối cảnh, tình hình quốc tế, trong nước và của tỉnh; nêu cả những yếu tố thuận lợi và khó khăn tác động việc hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027.
b) Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027.
c) Các chỉ tiêu chủ yếu và một số cân đối lớn: các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng của ngành, lĩnh vực, địa phương cần rõ ràng, có định lượng, phù hợp với điều kiện thực tiễn, bảo đảm việc thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 5 năm 2026 - 2030 tại Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương.
d) Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu
- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chính sách tiền tệ, đầu tư, thị trường, giá cả, thương mại… để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, ổn định, bền vững; thúc đẩy sản xuất kinh doanh; huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; quán triệt, tổ chức triển khai kịp thời, có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách Nhà nước; triệt để tiết kiệm chi thường xuyên; đẩy nhanh giải ngân đầu tư công. Thúc đẩy, làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống, khai thác mạnh các động lực mới.
- Tập trung đẩy mạnh đột phá chiến lược về thể chế và thực thi pháp luật; triển khai hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị, trọng tâm là pháp luật về đầu tư, kinh doanh. Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh... Đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, vận hành hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp. Đánh giá chất lượng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức trên cơ sở tiến độ, chất lượng công việc, thái độ phục vụ và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là cấp xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính.
- Phát triển mạnh mẽ các thành phần kinh tế. Tiếp tục triển khai hiệu quả các Nghị quyết số 68-NQ/TW, 79-NQ/TW và Nghị quyết số 10-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Tiếp tục tái cơ cấu ngành, lĩnh vực kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển kinh tế số, xã hội số, Chính quyền điện tử; đẩy mạnh quản lý tài sản số...
- Tiếp tục đẩy nhanh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, nhất là các công trình quan trọng, trọng điểm; khai thác hiệu quả không gian phát triển mới. Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 70-NQ/TW về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; phát triển hạ tầng năng lượng, hạ tầng khoa học, công nghệ, hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, hạ tầng văn hóa, giáo dục...
- Tạo đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tiếp tục quyết liệt triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết 193/2025/QH15 của Quốc hội và các chương trình của Trung ương về nghiên cứu khoa học đột phá. Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch; thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước cho phát triển khoa học công nghệ, các cơ sở nghiên cứu, các ngành công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ nguồn, công nghệ số; thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Tiếp tục thúc đẩy đột phá phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, triển khai hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết của Quốc hội; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo ở các cấp học. Đẩy mạnh phát hiện, thu hút, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chip bán dẫn, an ninh mạng...
- Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; nâng cao đời sống Nhân dân. Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW, 80-NQ/TW của Bộ Chính trị, các Nghị quyết của Quốc hội và Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa và nâng cao sức khỏe nhân dân. Bảo đảm an sinh xã hội; tăng tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. Thực hiện tốt công tác dân tộc, tôn giáo...
- Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, khoáng sản; tăng cường bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai. Phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn. Tiếp tục thực hiện các giải pháp xử lý vấn đề ô nhiễm môi trường, ngập úng tại các khu vực, địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; triển khai đồng bộ, toàn diện, hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế, góp phần củng cố môi trường hòa bình, ổn định và thuận lợi cho phát triển; chuẩn bị tốt các hoạt động đối ngoại với nội dung ngoại giao kinh tế là trọng tâm; tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác truyền thông chính sách, pháp luật, thông tin tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng, khuyến khích đổi mới sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2027.
B. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2027
Dự toán thu NSNN năm 2027, xây dựng theo đúng chính sách, chế độ hiện hành, bảo đảm bao quát, thu đúng, thu đủ và kịp thời các nguồn thu của NSNN; đánh giá sát khả năng thực hiện thu NSNN năm 2026 làm cơ sở xây dựng dự toán thu NSNN năm 2027; tính toán, lượng hóa cụ thể các yếu tố tăng, giảm và dịch chuyển nguồn thu do thay đổi chính sách pháp luật về ngân sách, thuế, phí, lệ phí và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế, bám sát diễn biến tình hình kinh tế, tài chính trong nước và thế giới. Trong đó:
- Phấn đấu dự toán thu nội địa năm 2027 (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ tức, lợi nhuận sau thuế và chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước) tăng khoảng 13 - 15% so với đánh giá ước thực hiện năm 2026 (đã loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách), mức tăng phải phù hợp với tăng trưởng kinh tế và nguồn thu phát sinh trên địa bàn. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu năm 2027 tăng bình quân khoảng 5 - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2026.
- Xây dựng phương án phân chia nguồn thu theo quy định của Luật NSNN 2025, đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương (NSTW) theo đúng Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Trung ương, Nghị quyết số 26/2026/QH16.
- Toàn bộ số thu từ khai thác, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (bao gồm cả thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng), thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ và thực hiện nộp NSNN theo đúng quy định của pháp luật.
Xây dựng dự toán chi NSNN năm 2027 đảm bảo tuân thủ các mục tiêu giải pháp, kết luận của trung ương; các quy định của pháp luật, tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công NSNN giai đoạn 2026 - 2030 và phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2027 đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.
Dự toán chi NSNN năm 2027 có đầy đủ căn cứ chính trị, pháp luật, thực tiễn, cơ sở tính toán rõ ràng, lộ trình triển khai, kết quả dự kiến đạt được, đảm bảo khả thi, hiệu quả; gắn kết chặt chẽ với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực. Yêu cầu triệt để tiết kiệm, cắt giảm các nội dung, nhiệm vụ chi không cần thiết, đặc biệt là chi hội nghị, hội thảo, đi công tác nước ngoài; giảm dần mức hỗ trợ trực tiếp từ NSNN cho các đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu khá.
Tiếp tục cơ cấu lại chi NSNN để giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển; ưu tiên nguồn lực thực hiện các mục tiêu đột phá, nhiệm vụ chính trị quan trọng được Đảng, Nhà nước quyết định, các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách an sinh xã hội, an ninh - quốc phòng; dành nguồn phù hợp với khả năng cân đối NSNN để thực hiện điều chỉnh tiền lương khu vực công, điều chỉnh lương hưu (phần NSNN bảo đảm), chính sách ưu đãi đối với người có công, bảo trợ xã hội.
Đối với các chính sách, chế độ, các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án mới, các chủ trương đang trình cấp có thẩm quyền, tuân thủ nghiêm nguyên tắc chỉ ban hành khi đã rà soát tính cần thiết, hiệu lực, hiệu quả, không trùng lặp, có lộ trình triển khai rõ ràng, dự kiến được kết quả thực hiện và trong phạm vi nguồn lực NSNN đã được cơ quan tài chính cân đối, có ý kiến.
Trong đó, lưu ý một số nội dung sau:
a) Về chi đầu tư phát triển
Bám sát các mục tiêu, định hướng tại Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16; Nghị quyết số 26/2026/QH16, Nghị quyết số 27/2026/QH16, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 và số 120/2026/UBTVQH15, Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1410/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Xây dựng kế hoạch phải phù hợp với quy định của pháp luật, khả năng cân đối của NSNN, gắn với các yêu cầu và kết quả thực hiện, các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương phải đảm bảo về sự cần thiết, hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư, sự phù hợp với quy hoạch có liên quan và khả năng thực hiện, giải ngân khi đăng ký nhu cầu vốn đối với từng dự án, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, tránh đầu tư phân tán, dàn trải; ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ, dự án thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia, các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, các chương trình, dự án theo Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh thứ I, các dự án liên vùng, liên xã có tác động lan tỏa, ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn NSTW giai đoạn 2026 - 2030. Đảm bảo số lượng dự án giai đoạn 2026 - 2030 giảm tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 - 2025.
Dự toán chi tiền lương, phụ cấp các khoản đóng góp, chế độ, chính sách theo chính sách, chế độ năm 2027 và biên chế về bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp. Trong đó chi tiết số giảm quỹ lương, giảm chi bộ máy gắn với chi lương, chi hoạt động bộ máy, tinh giản biên chế.
Giảm dần hỗ trợ chi thường xuyên trực tiếp từ NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở: (1) Các đơn vị nâng cao hơn nữa mức độ tự chủ về tài chính và tổ chức bộ máy; NSNN chi hỗ trợ chi thường xuyên theo phân loại mức độ tự chủ tài chính và dự toán thu, chi hằng năm của đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3 và 4, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; (2) Đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ chế từ hỗ trợ trực tiếp sang đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp dịch vụ là chủ yếu, (3) Rà soát, thu gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập theo yêu cầu của Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Trung ương, các kế hoạch định hướng sắp xếp, tinh gọn bộ máy của Trung ương và Chương trình hành động của Chính phủ triển khai các Kết luận của Trung ương.
b) Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia
Lập dự toán chi NSNN (đầu tư, thường xuyên) thực hiện từng Chương trình mục tiêu quốc gia phải tuân thủ quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư từng Chương trình mục tiêu quốc gia, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP, các quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn NSTW và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện từng Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 và các quy định có liên quan; bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, công khai, minh bạch, không trùng lặp, sát khả năng thực hiện, giải ngân, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách.
c) Khi lập dự toán đối với các nội dung tại điều 2 phần B này, cần cụ thể hóa mức NSNN bố trí cho chương trình, dự án, nội dung, nhiệm vụ phát triển giáo dục - đào tạo và dạy nghề, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phát triển văn hóa, chi công tác xây dựng pháp luật (cả chi đầu tư và chi thường xuyên) theo chủ trương của Đảng, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về nội hàm phạm vi chi NSNN cho lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Trong đó, chi tiết các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và kinh phí tương ứng phục vụ các lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, xây dựng văn bản pháp luật, y tế, văn hóa.
d) Đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị.
3. Về xây dựng dự toán ngân sách địa phương
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương và các đơn vị có liên quan tập trung xây dựng dự toán bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, dự toán chi ngân sách địa phương năm 2027 được xác định đảm bảo theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN trong giai đoạn 2027 - 2030 và vốn đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030 theo các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo cân đối nguồn lực để thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền ban hành; ưu tiên nguồn cho các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
Ngoài các quy định hướng dẫn chung về công tác lập dự toán NSNN, việc thực hiện dự toán NSĐP các cấp năm 2027 còn phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Dự toán thu NSNN trên địa bàn
Chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân sách và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc xây dựng dự toán thu ngân sách; tổ chức đánh giá sát tình hình thực hiện thu ngân sách năm 2026 và dự toán năm 2027, bám sát các chỉ tiêu được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và yêu cầu chung tại điều 1 phần B nêu trên.
b) Dự toán chi ngân sách địa phương
Căn cứ dự toán chi cân đối ngân sách địa phương năm 2027; trên cơ sở định hướng mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2026 - 2030) và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 của địa phương; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ NSNN năm 2027 và các chế độ, chính sách do Trung ương, địa phương ban hành theo thẩm quyền, các địa phương xây dựng dự toán chi NSĐP theo đúng quy định của Luật NSNN, bảo đảm cơ cấu chi hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách. Trong đó, rà soát ưu tiên chi khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo đúng pháp luật nhà nước, chủ trương tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, các kế hoạch, thông báo của Ban Chỉ đạo Trung ương và Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
c) Đối với bội chi/bội thu, vay và trả nợ của ngân sách địa phương
Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài, các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch bố trí kế hoạch vốn năm 2027 cho các dự án đang triển khai, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan Trung ương liên quan hoàn thiện thủ tục, ký kết hiệp định cho các dự án mới đã đủ điều kiện; xây dựng kế hoạch vay, bội chi phù hợp với khả năng giải ngân thực tế.
I. VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2027
1. Sở Tài chính: căn cứ Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính để hướng dẫn chi tiết việc xây dựng Kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2027; hoàn thiện Đề cương báo cáo “Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027” gắn với phân công rõ nhiệm vụ và tiến độ báo cáo đối với các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương; tham mưu UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng kế hoạch theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường xây dựng các phương án tăng trưởng kinh tế cho năm 2027, tổng hợp và dự thảo báo cáo “Tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027”, trình UBND tỉnh chậm nhất ngày 15 tháng 7 năm 2026.
Sở Tài chính phối hợp chặt chẽ với Thống kê tỉnh dự kiến chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027, xây dựng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2027 của tỉnh đạt từ 8,7% trở lên[1].
2. Thống kê tỉnh Đồng Tháp: tăng cường phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành tỉnh rà soát, tính toán và cung cấp số liệu cho Cục Thống kê để ước tính tăng trưởng GRDP năm 2026, trong đó làm rõ số liệu chi tiết từng ngành trong 3 khu vực, nhằm phục vụ tốt cho công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027, gửi Sở Tài chính chậm nhất ngày 14 tháng 7 năm 2026.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường: căn cứ Đề cương hướng dẫn của Sở Tài chính, xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách, bao gồm đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027, dự kiến các chỉ tiêu tăng trưởng ngành, lĩnh vực, bảo đảm bám sát hệ thống chỉ tiêu tại Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương và Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết của Chính phủ về giao chỉ tiêu cho các địa phương năm 2026 và giai đoạn 5 năm 2026 - 2030.
Đối với các dự án/đề án dự kiến đưa vào trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027, cần đảm bảo tính khả thi, sự cần thiết, phù hợp với các định hướng, nhiệm vụ tại Nghị quyết Đại hội lần thứ XIV của Đảng, Kết luận số 18-KL/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết 25/2026/QH16 của Quốc hội; đồng thời phải có thời hạn dự kiến hoàn thành cụ thể và phân rõ vai trò các cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp thực hiện. Ngoài ra, phải đảm bảo phù hợp Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư, Văn bản số 5302/BTC-NSNN ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài chính về đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả đầu tư đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và dự kiến Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027, gửi Sở Tài chính chậm nhất ngày 14 tháng 7 năm 2026.
II. VỀ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2027
1. Sở Tài chính: hướng dẫn cụ thể về việc xây dựng dự toán NSNN năm 2027 và Kế hoạch đầu tư công năm 2027 phù hợp với pháp luật NSNN, đầu tư công, pháp luật có liên quan và chủ trương của Đảng, Nhà nước về vấn đề tiền lương.
2. Sở Nội vụ: khẩn trương tham mưu UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền xác định biên chế công chức và số lượng viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước năm 2027 của các cơ quan, đơn vị và địa phương chậm nhất ngày 16 tháng 7 năm 2026 để làm cơ sở đề xuất dự toán NSNN năm 2027, gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Sở Khoa học và Công nghệ: chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tổng hợp, rà soát nội dung chi theo đúng pháp luật nhà nước, chủ trương tại Kế hoạch số 283/KH-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh, Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tổng hợp, rà soát nội dung chi theo đúng pháp luật nhà nước, chủ trương tại Kế hoạch số 765/KH-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh, Chương trình hành động số 26-CTr/TU ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hoá Việt Nam.
5. Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường: căn cứ chức năng, nhiệm vụ và hướng dẫn của Sở Tài chính để xây dựng dự toán NSNN năm 2027 theo quy định.
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường có trách nhiệm thực hiện tốt Chỉ thị này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh