Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2026 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách nhà nước năm 2027 do tỉnh Đồng Tháp ban hành

Số hiệu 09/CT-UBND
Ngày ban hành 14/07/2026
Ngày có hiệu lực 14/07/2026
Loại văn bản Chỉ thị
Cơ quan ban hành Tỉnh Đồng Tháp
Người ký Phạm Thành Ngại
Lĩnh vực Thương mại,Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/CT-UBND

Đồng Tháp, ngày 14 tháng 7 năm 2026

 

CHỈ THỊ

VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2027

Thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027; để chủ động xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 bảo đảm chất lượng, tiến độ và phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh Đồng Tháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường tập trung xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2027 với các nội dung chính sau:

A. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2027

I. YÊU CẦU

1. Đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026

a) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng theo Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp về thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2026; Chương trình số 17-CTr/TU ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp gắn với Kết luận số 199- KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2026; Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về điều chỉnh điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2026; Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 về triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ- CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; 10 Nghị quyết chiến lược: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 25/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hoá Việt Nam; Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

b) Đánh giá đúng thực chất, bảo đảm khách quan, trung thực, sát thực tiễn và có so sánh với năm 2025 về tình hình thực hiện Kế hoạch năm 2026, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 06 tháng, ước thực hiện cả năm 2026; phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan; đề ra nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá trong những tháng cuối năm để thực hiện thành công Kế hoạch năm 2026.

2. Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027

a) Kế hoạch năm 2027 được xây dựng trên cơ sở đánh giá thực chất kết quả thực hiện Kế hoạch năm 2026, dự báo bối cảnh, tình hình thế giới, trong nước và của tỉnh, chủ động các giải pháp đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức, khắc phục tồn tại, hạn chế, hướng tới tăng trưởng nhanh, bền vững, mang lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp.

b) Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, các đề án dự kiến trong năm 2027 phải bám sát, cụ thể hóa các định hướng đã được đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và lãnh đạo chủ chốt, các Nghị quyết của Trung ương, Bộ Chính trị, Quốc hội, Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp gắn với sản phẩm cụ thể, trách nhiệm rõ ràng và đánh giá dựa trên kết quả thực hiện.

Định hướng phát triển tập trung vào: tăng trưởng hai con số gắn với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực kinh tế; xác lập mô hình tăng trưởng mới lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực kinh tế; đẩy mạnh các đột phá chiến lược; tăng cường hội nhập quốc tế; bảo đảm an sinh xã hội, phát triển văn hóa - xã hội và giữ vững an ninh Tổ quốc.

c) Kế hoạch phải phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Tháp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1410/QĐ- UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp; Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 của tỉnh; thúc đẩy liên kết vùng, phát triển các vùng động lực và cực tăng trưởng phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh.

d) Việc đề xuất các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực phụ trách phải: (1) Thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn xã, phường; (2) Bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các chỉ tiêu chuyên ngành, phức tạp, chủ yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; (3) Bảo đảm tính so sánh với dữ liệu quá khứ; (4) Bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và phản ánh trực tiếp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; (5) Phù hợp với hệ thống chỉ tiêu về kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 đã đặt ra tại Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương.

đ) Việc tổ chức xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, hệ thống, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, các xã, phường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi.

II. NỘI DUNG CHỦ YẾU

1. Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026

Trên cơ sở kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm 2026, các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường tổ chức đánh giá toàn diện và ước thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; tập trung đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; làm rõ những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. Nhất là các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2026, Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026, Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026, Kế hoạch số 483/KH-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026, Kế hoạch số 247/KH-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh trên tất cả các ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, quản lý. Trong đó, tập trung làm rõ một số vấn đề cụ thể sau:

a) Đánh giá bối cảnh, tình hình quốc tế, trong nước và của tỉnh; nêu cả những yếu tố thuận lợi và khó khăn tác động việc hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 (trong đó có tác động của xung đột tại khu vực Trung Đông).

b) Đánh giá tình hình thực hiện theo các chỉ tiêu tăng trưởng, mục tiêu, nhiệm vụ tại Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội, Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ, Nghị quyết giao chỉ tiêu tăng trưởng năm 2026 của Chính phủ và Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ và Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026. Đồng thời, đánh giá làm rõ các nội dung sau:

- Các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; giải ngân vốn đầu tư công; phát triển doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút FDI; kết quả công tác điều hành tín dụng, lãi suất, tỷ giá; thu - chi NSNN; điều hành giá; các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí...

- Tình hình triển khai Nghị quyết số 66-NQ/TW, Kết luận số 24-KL/TW của Bộ Chính trị; cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; hoàn thiện quy định về sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền.

- Đánh giá công tác sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hiệu quả phân cấp, phân quyền cho cấp xã; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; xử lý tài sản công dôi dư sau sắp xếp; triển khai Kết luận số 210-KL/TW và Nghị quyết số 105/NQ-CP về hoàn thiện tổ chức bộ máy.

- Tình hình triển khai các Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Nghị quyết số 79-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước.

- Tình hình thực hiện đột phá chiến lược về kết cấu hạ tầng; tiến độ triển khai các dự án trọng điểm, liên kết vùng; triển khai Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.

- Tình hình triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kết quả phát triển Chính quyền số, thực hiện Đề án 06, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia. Tình hình thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.

- Kết quả đạt được trong công tác phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội. Đánh giá kết quả triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW, số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị, các Nghị quyết của Quốc hội về phát triển văn hóa, chăm sóc sức khỏe nhân dân; kết quả thực hiện Đề án xây dựng 1 triệu căn nhà ở xã hội năm 2026. Đánh giá tình hình triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.

- Kết quả công tác quản lý, sử dụng tài nguyên; ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai, tài nguyên, khoáng sản. Tiến độ triển khai công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...