Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Mức lương trong hợp đồng và lương thực nhận khác nhau có đúng luật không?

Mức lương trong hợp đồng và lương thực nhận khác nhau có vi phạm pháp luật không?

Đăng bài: 08:03 29/05/2026

Mức lương trong hợp đồng và lương thực nhận khác nhau có đúng luật không?

Theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau:

Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
...

Như vậy, mức lương là một trong những nội dung phải có trong hợp đồng. Tuy nhiên trên thực tế mức lương ghi trong hợp đồng và lương thực nhận có thể khác nhau là bởi các nguyên nhân sau:

(1) Đối với trường hợp lương thực nhận thấp hơn lương trên hợp đồng, nguyên nhân là do:

- Khấu trừ bảo hiểm xã hội bắt buộc: Theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 33 Luật Việc làm 2025 thì người lao động phải trích một phần tiền lương để đóng các quỹ bảo hiểm. Tỷ lệ trừ thẳng vào lương của người lao động hiện nay tổng cộng là 10,5% (bao gồm: 8% BHXH, 1,5% Bảo hiểm y tế, 1% Bảo hiểm thất nghiệp).

- Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, nếu tổng thu nhập của người lao động vượt quá mức giảm trừ gia cảnh (đối với bản thân là 15,5 triệu đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng) .Do đó, công ty có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả lương.

- Khấu trừ do kỷ luật hoặc bồi thường: Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định, nếu người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của công ty, doanh nghiệp có quyền khấu trừ lương để bồi thường thiệt hại, nhưng mức khấu trừ hàng tháng không được quá 30% tiền lương thực tế (sau khi đã đóng bảo hiểm).

(2) Đối với trường hợp lương thực nhận cao hơn lương trên hợp đồng, nguyên nhân là do được công thêm các khoản tiền sau:

- Các khoản phụ cấp và trợ cấp: Tiền ăn trưa, xăng xe, điện thoại, phụ cấp trang phục, hoặc trợ cấp nuôi con nhỏ... Các khoản này có thể được chi trả cùng kỳ lương nhưng không nhất thiết phải tính vào mức lương căn bản ghi trên hợp đồng.

- Tiền thưởng: Thưởng doanh số (KPIs), thưởng sáng kiến, thưởng tháng/quý dựa trên hiệu quả kinh doanh của công ty.

- Tiền làm thêm giờ : Tiền lương làm việc ngoài giờ hành chính, làm việc vào ngày nghỉ, ngày lễ Tết luôn được nhân theo Bộ luật Lao động 2019 (từ 150% đến 300%).

Do đó, mức lương ghi trong hợp đồng và lương thực nhận khác nhau sẽ không được xem là vi phạm pháp luật nếu thuộc các trường hợp trên.

Tuy nhiên, mức lương thực nhận khác hợp đồng sẽ vi phạm pháp luật nếu thuộc các trường hợp sau:

- Doanh nghiệp tự ý cắt giảm lương của người lao động mà không có lý do chính đáng hoặc không thuộc các trường hợp bị xử lý kỷ luật lao động theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019.

- Mức lương trong hợp đồng thấp mức lương thực nhật để tránh đóng bảo hiểm và thuế.

Mức lương ghi trong hợp đồng và lương thực nhận khác nhau có đúng luật không?

Mức lương trong hợp đồng và lương thực nhận khác nhau có đúng luật không? (Hình từ Internet)

Người lao động không ký hợp đồng có được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
...
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
...

Theo nguyên tắc trên thì khi thực hiện khấu trừ thuế TNCN tổ chức cá nhân thực hiện khấu trừ thuế sẽ phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người có thu nhập bị khấu trừ.

Vì vậy, không phân biệt là có ký hợp đồng lao động hay không chỉ cần phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN thì công ty sẽ phải lập và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người có thu nhập bị khấu trừ.

Đồng thời cũng theo quy định trên thì đối với người lao động không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng thì việc thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo 1 trong 2 trường hợp như sau:

- Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho mỗi lần khấu trừ thuế.

- Cấp một chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu.

Những nội dung bắt buộc phải có trên chứng từ khấu trừ thuế là gì?

căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nội dung chứng từ thì trên chứng như sau:

Nội dung chứng từ
1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
2. Biên lai
a) Tên loại biên lai: Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá; biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá; biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
b) Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai.
Ký hiệu mẫu biên lai là các thông tin thể hiện tên loại biên lai, số liên biên lai và số thứ tự mẫu trong một loại biên lai (một loại biên lai có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu biên lai là dấu hiệu phân biệt biên lai bằng hệ thống các chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.
Đối với biên lai đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in biên lai đặt in. Đối với biên lai tự in và biên lai điện tử, 02 chữ số cuối của năm là năm bắt đầu sử
...

Như vậy, những nội dung bắt buộc phải có trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm:

- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập

- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân

- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam)

- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Ngoài ra trường hợp chứng từ khấu trừ thuế TNCN là chứng từ điện tử thì thì các nội dung trên phải được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử và được ký bằng chữ ký số.

Từ khóa: Lương thực nhận Lương trong hợp đồn Lương trong hợp đồng và lương thực nhận khác nhau Hợp đồng lao động Khấu trừ thuế TNCN

- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;

- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;

- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email hotrophaply@NhanSu.vn;

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...