Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân có bị sao không?
Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân có bị sao không? Trường hợp nào cá nhân bắt buộc phải quyết toán thuế TNCN và trường hợp nào không phải quyết toán?
Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân có bị sao không?
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định mức xử phạt khi chậm hoặc không quyết toán thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
“a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;”.
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.
Theo quy định, cá nhân không quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi thuộc diện phải quyết toán có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và thời gian chậm nộp hồ sơ, người vi phạm có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền.
Cụ thể, mức phạt đối với cá nhân dao động từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng; đối với tổ chức là từ 4.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Mức xử phạt áp dụng sẽ căn cứ vào thời gian chậm nộp hồ sơ khai quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
Ngoài việc bị xử phạt hành chính, trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì người nộp thuế còn phải nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Lưu ý: Mức phạt đối với hành vi vi phạm nêu trên áp dụng đối với tố chức nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức. (Theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân có bị sao không? (Hình từ Internet)
Quy định về quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026 ra sao?
Theo Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định mới về quyết toán thuế TNCN từ 01/7/2026 như sau:
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm quyết toán thuế theo năm, trừ các trường hợp sau:
+ Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;
+ Cá nhân có thêm thu nhập ở nơi khác mà phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm tính thuế và được trừ số thuế đã được tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong năm tính thuế.
- Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người nộp thuế được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thuế thay trong trường hợp sau, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm:
+ Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế, kể cả trường hợp người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống;
+ Cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên phát sinh tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm quyết toán thuế và có nguồn thu nhập khác đã thực hiện khấu trừ thuế quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
- Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân có đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo quy định tại Điều 40 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hoặc có phát sinh các khoản giảm trừ quy định tại Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP mà người nộp thuế có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế thì người nộp thuế phải tự quyết toán thuế.
Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân mới nhất?
Theo Mục 1 Chương II Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối.
5. Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia "Cánh đồng lớn", trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép.
10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
11. Thu nhập từ học bổng.
12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác.
13. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện.
14. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài.
15. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam.
16. Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.
17. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng trái phiếu xanh.
18. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
19. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
20. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
21. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
22. Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Từ khóa: Thuế thu nhập cá nhân Quyết toán thuế thu nhập cá nhân Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân Hồ sơ khai thuế Miễn thuế thu nhập cá nhân
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email hotrophaply@NhanSu.vn;
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh