Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Phân biệt trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Cách phân biệt trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Đăng bài: 07:29 24/07/2026

Phân biệt trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Dưới đây là bảng phân biệt trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp mà người dùng có thể tham khảo:

Tiêu chí

Trợ cấp thôi việc

Trợ cấp mất việc làm

Trợ cấp thất nghiệp

Cơ sở pháp lý

Điều 46 Bộ luật Lao động 2019

Điều 47 Bộ luật Lao động 2019

Mục 4 Luật Việc làm 2025

Khái niệm

Là khoản tiền người lao động được nhận khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp nhằm đảm bảo cho cuộc sống của họ sau khi nghỉ việc và chờ kiếm công việc mới.

 

Là khoản tiền người sử dụng lao động bồi thường cho người lao động khi họ phải nghỉ việc vì những lý do không đến từ người lao động, nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc.

 

Là 1 chế độ khi người lao động có tham gia bảo hiểm thất nghiệp, nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Điều kiện hưởng

- Có thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên;

- Chấm dứt HĐLĐ vì các lý do tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9, 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019;

- Không thuộc trường hợp: NLĐ nghỉ hưu hoặc NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

- Có thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên;

- Chấm dứt HĐLĐ trong trường hợp:

+ Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

+ Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

- Chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc, hoặc chấm dứt làm việc trừ trường hợp:

+ Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

+ Hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày nghỉ việc;

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định và các trường hợp khác Luật Việc làm 2025

Mức hưởng

Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Mỗi năm làm việc được trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

Hằng tháng nhận 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp (06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất)

Tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với NLĐ đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định.

Thống nhất, không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Thời gian được hưởng

Tổng thời gian NLĐ đã làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

Tổng thời gian NLĐ đã làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

Đóng BHTN đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Tiền lương làm căn cứ

Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp.

(06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất)

Đối tượng chi trả

Người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động

Tổ chức bảo hiểm xã hội

Phân biệt trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Phân biệt trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp như thế nào? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định đối tượng gia bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 cụ thể như sau:

(1) Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

- Người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Lưu ý: Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

(2) Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025.

Lưu ý: Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.

Từ chối việc làm mấy lần thì bị chấm dứt trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo điểm d khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 quy định việc chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
c) Hưởng lương hưu hằng tháng;
d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
e) Ra nước ngoài để định cư;
g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
h) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
i) Chết;
k) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
m) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
n) Theo đề nghị của người lao động.
...

Đồng thời, căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
...
d) Sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng
Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối việc làm thuộc một trong các trường hợp sau, được xác định là không có lý do chính đáng: người lao động được tổ chức dịch vụ việc làm công giới thiệu việc làm phù hợp với ngành, nghề, trình độ được đào tạo hoặc công việc người lao động đã từng làm được ghi trong phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm nhưng không đến tham gia dự tuyển lao động; người lao động đã tham gia dự tuyển lao động theo giới thiệu của tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và được người sử dụng lao động tuyển dụng nhưng không nhận việc làm đã trúng tuyển, trừ trường hợp việc làm đó không đúng như thông báo tuyển lao động của người sử dụng lao động.
Ngày mà người lao động được xác định bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày của lần thứ 2 mà người lao động thuộc một trong các trường hợp nêu trên.
...

Như vậy, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp nếu từ chối việc làm do Trung tâm dịch vụ việc làm công giới thiệu không có lý do chính đáng từ 02 lần trở lên.

- Theo quy định, việc người lao động từ chối việc làm sẽ bị xem là không có lý do chính đáng trong các trường hợp sau:

+ Người lao động được Trung tâm dịch vụ việc làm công giới thiệu việc làm phù hợp với ngành nghề, trình độ đào tạo hoặc công việc đã từng làm theo phiếu giới thiệu nhưng không đến tham gia dự tuyển.

+ Người lao động đã tham gia dự tuyển theo giới thiệu của Trung tâm dịch vụ việc làm công và đã được tuyển dụng nhưng không nhận việc làm, trừ trường hợp công việc không đúng với nội dung thông báo tuyển dụng của doanh nghiệp.

Từ khóa: Trợ cấp thôi việc Trợ cấp mất việc Trợ cấp thất nghiệp Phân biệt trợ cấp thôi việc Luật Việc làm

- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;

- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;

- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email hotrophaply@NhanSu.vn;

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...