Nhấn vào mũi tên để hiển thị chuyên mục con hoặc nhấn vào tiêu đề để lọc theo chuyên mục cha
Tổng hợp mức học phí Đại học Tôn Đức Thắng năm 2025 cho 05 chương trình đào tạo theo Dự kiến?
Mức học phí Đại học Tôn Đức Thắng năm 2025 chi tiết như thế nào? Chương trình đại học có những hình thức đào tạo nào?
Tổng hợp mức học phí Đại học Tôn Đức Thắng năm 2025 cho 05 chương trình đào tạo theo Dự kiến?
Dưới đây là dự kiên tổng hợp mức Học phí Đại học Tôn Đức Thắng năm 2025 cho 05 chương trình đào tạo theo Dự kiến như sau:
Chương trình tiêu chuẩn
Học phí trung bình theo khối ngành đào tạo tại thành phố Hồ Chí Minh.
Nhóm ngành |
Tên ngành |
Học phí trung bình năm học 2025-2026 |
---|---|---|
Nhóm 1 |
Công tác xã hội |
29.770.000 đồng/năm |
Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch) |
|
|
Du lịch (Chuyên ngành Quản lý du lịch) |
|
|
Kế toán |
|
|
Kiểm toán (Chuyên ngành Kiểm toán và Phân tích dữ liệu) |
|
|
Kinh doanh quốc tế |
|
|
Luật |
|
|
Marketing |
|
|
Ngôn ngữ Anh |
|
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
|
|
Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức) |
|
|
Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Golf) |
|
|
Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện) |
|
|
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng) |
|
|
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực) |
|
|
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng - khách sạn) |
|
|
Tài chính - Ngân hàng |
|
|
Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính quốc tế) |
|
|
Thống kê |
|
|
Toán ứng dụng |
|
|
Xã hội học |
|
|
Nhóm 2 |
Bảo hộ lao động |
34.850.000 đồng/năm |
Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường nước) |
|
|
Công nghệ sinh học |
|
|
Khoa học máy tính |
|
|
Khoa học môi trường |
|
|
Kiến trúc |
|
|
Kỹ thuật cơ điện tử |
|
|
Kỹ thuật điện |
|
|
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
|
|
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn) |
|
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
|
|
Kỹ thuật hóa học |
|
|
Kỹ thuật phần mềm |
|
|
Kỹ thuật xây dựng |
|
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
|
|
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
|
|
Quản lý xây dựng |
|
|
Quy hoạch vùng và đô thị |
|
|
Thiết kế đồ họa |
|
|
Thiết kế nội thất |
|
|
Thiết kế thời trang |
|
|
Nhóm 3 |
Dược học |
66.790.000 đồng/năm |
Chương trình tiên tiến
[1] Học phí theo lộ trình đào tạo
Học phí được xác định theo lộ trình đào tạo (04 năm đối với chương trình cử nhân, 05 năm đối với chương trình kỹ sư, kiến trúc sư). Mức học phí này không bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh ngoại trừ ngành Ngôn ngữ Anh.
STT |
Tên ngành |
Học phí trung bình năm học 2025-2026 |
1 |
Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế), Luật (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế) |
Từ 54 đến 55 triệu đồng/năm |
2 |
Xã hội học |
Từ 53 đến 54 triệu đồng/năm |
3 |
Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực), Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng - khách sạn) |
Từ 62 đến 64 triệu đồng/năm |
4 |
Ngôn ngữ Anh |
Từ 63 đến 64 triệu đồng/năm |
5 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
Từ 62 đến 63 triệu đồng/năm |
6 |
Thiết kế đồ họa, Công nghệ sinh học, Khoa học máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật xây dựng, Kiến trúc |
Từ 55 đến 57 triệu đồng/năm |
[2] Học phí kỹ năng tiếng Anh
Chương trình |
Môn học |
Học phí trung bình |
Dự bị |
Tiếng Anh dự bị 1 |
4,5 triệu đồng/cấp độ |
Tiếng Anh dự bị 2 |
|
|
Tiếng Anh dự bị 3 |
|
|
Tiếng Anh dự bị 4 |
|
|
Tiếng Anh dự bị 5 |
|
|
Chính Khóa |
Tiếng Anh 1 |
4,5 triệu đồng/cấp độ |
Chương trình đại học bằng tiếng Anh
[1] Học phí theo lộ trình đào tạo
Học phí được xác định theo lộ trình đào tạo (04 năm đối với chương trình cử nhân, 05 năm đối với chương trình kỹ sư). Mức học phí này không bao gồm học phí Kỹ năng tiếng Anh ngoại trừ ngành Ngôn ngữ Anh.
STT |
Tên ngành |
Học phí trung bình năm học 2025-2026 |
1 |
Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế), Tài chính ngân hàng |
Từ 79 đến 80 triệu đồng/năm |
2 |
Ngôn ngữ Anh |
Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm |
3 |
Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng - khách sạn) |
Từ 83 đến 84 triệu đồng/năm |
4 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật xây dựng, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ sinh học |
Từ 81 đến 83 triệu đồng/năm |
[2] Học phí kỹ năng tiếng Anh
Chương trình |
Môn học |
Học phí trung bình |
Dự bị |
Intensive Key English (225 tiết) |
16,3 triệu đồng/cấp độ |
Intensive Preliminary English 1 (75 tiết) |
5,4 triệu đồng/cấp độ |
|
Intensive Preliminary English 2 (75 tiết) |
|
|
Intensive Preliminary English 3 (75 tiết) |
|
|
Chính Khóa |
Influencer English (120 tiết) |
10,3 triệu đồng/cấp độ |
Researcher English (120 tiết) |
|
|
Master English (135 tiết) |
11,5 triệu đồng/cấp độ |
|
[3] Học phí chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh: 16,3 triệu đồng/học kỳ
Chương trình liên kết đào tạo quốc tế
[1] Học phí giai đoạn 01 học tại TDTU theo lộ trình đào tạo (chưa bao gồm học phí kỹ năng tiếng Anh)
STT |
Tên ngành |
Học phí trung bình năm học 2025-2026 |
1 |
Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) |
Từ 76 đến 77 triệu đồng/năm |
2 |
Kế toán (song bằng 3+1) - Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh) |
Từ 77 đến 78 triệu đồng/năm |
3 |
Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc) |
Từ 76 đến 77 triệu đồng/năm |
4 |
Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) - Chương trình liên kết Đại học Massey (New Zealand) |
75 triệu đồng/năm |
5 |
Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) - Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) |
Từ 82 đến 83 triệu đồng/năm |
6 |
Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) - Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) |
Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm |
7 |
Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) |
Từ 76 đến 77 triệu đồng/năm |
8 |
Quản trị kinh doanh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học Lunghwa (Đài Loan) |
Từ 82 đến 83 triệu đồng/năm |
9 |
Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc) |
Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm |
10 |
Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) - Chương trình liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp) |
78,1 triệu đồng/năm |
11 |
Quản trị nhà hàng - khách sạn (song bằng 2,5+1,5) - Chương trình liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia) |
Từ 80 đến 81 triệu đồng/năm |
12 |
Tài chính (song bằng 2+2) - Chương trình liên kết Đại học Fengchia (Đài Loan) |
Từ 75 đến 76 triệu đồng/năm |
13 |
Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) - Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) |
Từ 78 đến 79 triệu đồng/năm |
[2] Học phí các môn kỹ năng tiếng Anh
Chương trình |
Môn học |
Học phí trung bình |
Dự bị |
Intensive Key English (225 tiết) |
16,3 triệu đồng/cấp độ |
Intensive Preliminary English 1 (75 tiết) |
5,4 triệu đồng/cấp độ |
|
Intensive Preliminary English 2 (75 tiết) |
|
|
Intensive Preliminary English 3 (75 tiết) |
|
|
Influencer English (120 tiết) |
10,3 triệu đồng/cấp độ |
|
Researcher English (120 tiết) |
|
|
Chính Khóa |
Master English (135 tiết) |
11,5 triệu đồng/cấp độ |
[3] Học phí chương trình dự bị Liên kết đào tạo quốc tế: 10,45 triệu đồng/học kỳ
Nhóm ngành |
Tên ngành |
Học phí trung bình năm học 2025-2026 |
Nhóm 1 |
Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch) |
20.500.000 đồng/năm |
Kế toán |
|
|
Luật |
|
|
Marketing |
|
|
Ngôn ngữ Anh |
|
|
Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức) |
|
|
Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện) |
|
|
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng - khách sạn) |
|
|
Nhóm 2 |
Bảo hộ lao động |
24.000.000 đồng/năm |
Khoa học máy tính |
|
|
Kỹ thuật phần mềm |
|
|
Quản lý xây dựng |
|
|
Thiết kế đồ họa |
|
|
Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
Nhóm ngành |
Tên ngành |
Học phí trung bình năm học 2025-2026 |
Nhóm 1 |
Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch) |
20.500.000 đồng/năm |
Kế toán |
|
|
Luật |
|
|
Marketing |
|
|
Ngôn ngữ Anh |
|
|
Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức) |
|
|
Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện) |
|
|
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng - khách sạn) |
|
|
Nhóm 2 |
Bảo hộ lao động |
24.000.000 đồng/năm |
Khoa học máy tính |
|
|
Kỹ thuật phần mềm |
|
|
Quản lý xây dựng |
|
|
Thiết kế đồ họa |
|
|
Trên đây là thông tin về tổng hợp mức Học phí Đại học Tôn Đức Thắng năm 2025 cho 05 chương trình đào tạo theo Dự kiến?
Lưu ý: Tổng hợp mức Học phí Đại học Tôn Đức Thắng năm 2025 cho 05 chương trình đào tạo theo Dự kiến chỉ mang tính tham khảo!
Tổng hợp mức Học phí Đại học Tôn Đức Thắng năm 2025 cho 05 chương trình đào tạo theo Dự kiến?
Chương trình đào tạo và thời gian học tập của quy trình đào tạo đại học?
Căn cứ theo Điều 2 Quy chế ban bành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT có quy định cụ thể về chương trình đào tạo và thời gian học tập như sau:
[1] Chương trình đào tạo được xây dựng theo đơn vị tín chỉ, cấu trúc từ các môn học hoặc học phần (sau đây gọi chung là học phần), trong đó phải có đủ các học phần bắt buộc và đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong trường hợp đào tạo song ngành hoặc ngành chính - ngành phụ, chương trình đào tạo phải thể hiện rõ khối lượng học tập chung và riêng theo từng ngành.
[2] Nội dung, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo áp dụng chung đối với các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng người học khác nhau. Đối với người đã tốt nghiệp trình độ khác hoặc ngành khác, khối lượng học tập thực tế được xác định trên cơ sở công nhận, hoặc chuyển đổi tín chỉ đã tích lũy và miễn trừ học phần trong chương trình đào tạo trước.
[3] Chương trình đào tạo phải được công khai đối với người học trước khi tuyển sinh và khi bắt đầu khóa học; những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định hiện hành và công bố trước khi áp dụng, không gây tác động bất lợi cho sinh viên.
[4] Đối với mỗi hình thức đào tạo, chương trình đào tạo cần cung cấp kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá để định hướng cho sinh viên.
- Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo chính quy phải phù hợp với thời gian quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời đảm bảo đa số sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo;
- Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo.
[5] Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học được quy định trong quy chế của cơ sở đào tạo, nhưng không vượt quá 02 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian
Chương trình đại học có những hình thức đào tạo nào?
Căn cứ theo Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT có quy định cụ thể về hình thức đào tạo
[1] Đào tạo chính quy:
- Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại cơ sở đào tạo, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo;
- Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy trong khoảng từ 06 giờ đến 20 giờ các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7; thời gian tổ chức những hoạt động đặc thù của chương trình đào tạo được thực hiện theo quy định của cơ sở đào tạo.
[2] Đào tạo vừa làm vừa học:
- Các hoạt động giảng dạy được thực hiện tại cơ sở đào tạo hoặc tại cơ sở phối hợp đào tạo theo quy định liên kết đào tạo tại Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, riêng những hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm thực tế và giảng dạy trực tuyến có thể thực hiện ngoài cơ sở đào tạo, cơ sở phối hợp đào tạo;
- Thời gian tổ chức hoạt động giảng dạy linh hoạt trong ngày và trong tuần.
[3] Đối với các ngành đào tạo ưu tiên phục vụ nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn, Bộ Giáo dục và Đào tạo có hướng dẫn thực hiện các hình thức đào tạo phù hợp.
- Nội dung nêu trên được NhanSu.vn biên soạn và chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế thông tin chính thức từ nhà tuyển dụng;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];