Nhấn vào mũi tên để hiển thị chuyên mục con hoặc nhấn vào tiêu đề để lọc theo chuyên mục cha
Thẻ tín dụng là gì? Thẻ tín dụng rút được bao nhiêu tiền mặt?
Thẻ tín dụng? Thẻ tín dụng rút được bao nhiêu tiền mặt? Trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ xử lý?
Thẻ tín dụng là gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định khái niệm thẻ tín dụng là gì như sau:
Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.
(1) Cách thức hoạt động của thẻ tín dụng là:
- Hạn mức tín dụng: Ngân hàng sẽ cấp cho bạn một hạn mức tín dụng dựa trên khả năng tài chính của bạn.
Đây là số tiền tối đa bạn có thể chi tiêu bằng thẻ.
- Chu kỳ thanh toán: Ngân hàng sẽ cung cấp cho bạn một chu kỳ thanh toán, thường là hàng tháng.
Sau khi kết thúc chu kỳ, bạn sẽ nhận được bảng sao kê liệt kê các giao dịch đã thực hiện và số tiền cần thanh toán.
- Thời gian miễn lãi: Nếu bạn thanh toán toàn bộ số tiền nợ trong thời gian miễn lãi (thường từ 45-55 ngày), bạn sẽ không phải trả lãi.
- Lãi suất: Nếu bạn không thanh toán toàn bộ số tiền nợ đúng hạn, bạn sẽ phải trả lãi suất trên số tiền còn lại.
(2) Ưu điểm của thẻ tín dụng:
- Tiện lợi: Thanh toán dễ dàng tại các cửa hàng, nhà hàng, trực tuyến và quốc tế.
- Linh hoạt: Chi tiêu trước, trả tiền sau, giúp bạn quản lý tài chính linh hoạt hơn.
- Ưu đãi: Nhiều chương trình ưu đãi, giảm giá, hoàn tiền, tích điểm...
- Xây dựng lịch sử tín dụng: Thanh toán đúng hạn giúp bạn xây dựng lịch sử tín dụng tốt, có lợi cho việc vay vốn sau này.
(3) Nhược điểm của thẻ tín dụng:
- Lãi suất cao: Nếu không thanh toán đúng hạn, bạn sẽ phải trả lãi suất rất cao.
- Dễ chi tiêu quá mức: Việc chi tiêu trước, trả sau có thể khiến bạn mất kiểm soát chi tiêu dẫn đến nợ xấu.
- Phí: Một số loại thẻ có thể có phí thường niên, phí giao dịch quốc tế...
Thẻ tín dụng là gì? Thẻ tín dụng rút được bao nhiêu tiền mặt? (Hình từ Internet)
Thẻ tín dụng rút được bao nhiêu tiền mặt?
Căn cứ Điều 13 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định như sau:
Hạn mức thẻ
1. TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về hạn mức thanh toán, hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác trong việc sử dụng thẻ đối với chủ thẻ phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và quy định pháp luật có liên quan.
2. Đối với hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 (ba mươi) triệu đồng Việt Nam trong một ngày.
3. Đối với thẻ tín dụng, tổng hạn mức rút tiền mặt tính theo BIN của thẻ tín dụng tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.
4. Đối với thẻ trả trước, TCPHT quy định cụ thể hạn mức số dư, hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ và hạn mức giao dịch; đảm bảo số dư tại mọi thời điểm trên một thẻ trả trước vô danh không được quá 05 (năm) triệu đồng Việt Nam; tổng hạn mức giao dịch (bao gồm giao dịch rút tiền mặt, giao dịch chuyển khoản, giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ) trên một thẻ trả trước định danh không được quá 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.
Theo đó, đối với thẻ tín dụng, tổng hạn mức rút tiền mặt tính theo BIN của thẻ tín dụng tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.
Trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ xử lý như thế nào?
Căn cứ Điều 18 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định như sau:
Xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ
1. Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT.
2. Khi nhận được thông báo của chủ thẻ, TCPHT phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ. Sau khi thực hiện khóa thẻ, TCPHT hoàn thành việc xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ.
3. Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, gây ra thiệt hại, TCPHT và chủ thẻ phân định trách nhiệm và thương lượng cách xử lý hậu quả. Trường hợp hai bên không thống nhất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Theo đó, chủ thẻ khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ phải thông báo ngay cho tổ chức phát hành thẻ.
Khi nhận được thông báo của chủ thẻ, tổ chức phát hành thẻ phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ.
Sau khi thực hiện khóa thẻ, tổ chức phát hành thẻ hoàn thành việc xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ.
Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, gây ra thiệt hại, tổ chức phát hành thẻ và chủ thẻ phân định trách nhiệm và thương lượng cách xử lý hậu quả.
Trường hợp hai bên không thống nhất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Nội dung nêu trên được NhanSu.vn biên soạn và chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế thông tin chính thức từ nhà tuyển dụng;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];