Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Quảng Lâm, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 526/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 526/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ QUẢNG LÂM, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Quảng Lâm tại Tờ trình số 616/TTr-UBND ngày 23/3/2026; Báo cáo kết quả thẩm định số 1156/BC -SXD ngày 16/3/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi lập quy hoạch
Đồ án Quy hoạch chung xã Quảng Lâm đến năm 2045 được lập cho toàn bộ địa giới hành chính của xã Quảng Lâm, tỉnh Điện Biên, hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của các xã Quảng Lâm và xã Na Cô Sa, theo quy định tại Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vị trí địa lý:
- Phía Bắc giáp: xã Nậm Kè, tỉnh Điện Biên;
- Phía Nam giáp: xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên;
- Phía Đông giáp: xã Mường Chà, tỉnh Điện Biên;
- Phía Tây giáp: Nước CHDCNC Lào.
1.2. Quy mô lập quy hoạch
Quy mô lập quy hoạch chung khoảng 23.187,79 ha.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
Thời hạn lập quy hoạch tuân thủ theo Khoản 4 Điều 29 Luật Quy hoạch và đô thị số 47/2024/QH15.
- Đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển ứng dụng công nghệ cao gắn với du lịch thăm quan trải nghiệm, du lịch cộng đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, quốc phòng và an ninh, trật tự ổn định, đáp ứng các tiêu chí phát triển bền vững.
- Hoạch định phát triển không gian cảnh quan xã Quảng Lâm toàn diện đáp ứng các yêu cầu của Chính phủ theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Làm cơ sở để triển khai các quy hoạch chi tiết, xây dựng các khu chức năng, thu hút các dự án đầu tư phát triển, chỉnh trang các khu dân cư hiện có, phát triển khu dân cư mới, khu thương mại - dịch vụ.
- Ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm, có tính chất liên vùng, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội có cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, tạo giá trị gia tăng, nâng cao thu nhập và đời sống nhân dân.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 526/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ QUẢNG LÂM, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Quảng Lâm tại Tờ trình số 616/TTr-UBND ngày 23/3/2026; Báo cáo kết quả thẩm định số 1156/BC -SXD ngày 16/3/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi lập quy hoạch
Đồ án Quy hoạch chung xã Quảng Lâm đến năm 2045 được lập cho toàn bộ địa giới hành chính của xã Quảng Lâm, tỉnh Điện Biên, hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của các xã Quảng Lâm và xã Na Cô Sa, theo quy định tại Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vị trí địa lý:
- Phía Bắc giáp: xã Nậm Kè, tỉnh Điện Biên;
- Phía Nam giáp: xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên;
- Phía Đông giáp: xã Mường Chà, tỉnh Điện Biên;
- Phía Tây giáp: Nước CHDCNC Lào.
1.2. Quy mô lập quy hoạch
Quy mô lập quy hoạch chung khoảng 23.187,79 ha.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
Thời hạn lập quy hoạch tuân thủ theo Khoản 4 Điều 29 Luật Quy hoạch và đô thị số 47/2024/QH15.
- Đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên, tạo điều kiện thay đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển ứng dụng công nghệ cao gắn với du lịch thăm quan trải nghiệm, du lịch cộng đồng; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, quốc phòng và an ninh, trật tự ổn định, đáp ứng các tiêu chí phát triển bền vững.
- Hoạch định phát triển không gian cảnh quan xã Quảng Lâm toàn diện đáp ứng các yêu cầu của Chính phủ theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Làm cơ sở để triển khai các quy hoạch chi tiết, xây dựng các khu chức năng, thu hút các dự án đầu tư phát triển, chỉnh trang các khu dân cư hiện có, phát triển khu dân cư mới, khu thương mại - dịch vụ.
- Ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm, có tính chất liên vùng, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội có cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, tạo giá trị gia tăng, nâng cao thu nhập và đời sống nhân dân.
3. Tính chất, chức năng khu vực lập quy hoạch
3.1. Tính chất
Phát triển xã Quảng Lâm thành xã có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; được xác định là đơn vị hành chính nông thôn tổng hợp, phát triển theo hướng bền vững; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với du lịch thăm quan trải nghiệm, du lịch cộng đồng, phát triển nông thôn theo hướng dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái và bảo đảm quốc phòng - an ninh khu vực. Phát triển xã phù hợp với định hướng quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc và Quy hoạch tỉnh Điện Biên.
3.2. Chức năng
Quy hoạch chung xây dựng xã Quảng Lâm gồm các chức năng:
- Khu trung tâm hành chính xã;
- Khu công trình công cộng, dịch vụ;
- Khu nhà ở nông thôn theo các mô hình phù hợp;
- Khu phát triển dịch vụ du lịch sinh thái, trải nghiệm, du lịch cộng đồng;
- Khu sản xuất nông, lâm nghiệp;
- Giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
4.1. Dự báo quy mô dân số
Quy mô dân số quy hoạch đến năm 2035 là 11.834 người.
Quy mô dân số quy hoạch đến năm 2045 là 15.308 người.
4.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cở bản dự kiến áp dụng: Chi tiết như phụ lục 1 kèm theo.
5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu nghiên cứu định hướng quy hoạch không gian tổng thể xã
a) Yêu cầu tổ chức không gian
- Các khu chức năng gồm: Khu nhà ở nông thôn, Khu trung tâm hành chính xã, Khu chức năng dịch vụ hỗ trợ và phát triển kinh tế nông thôn, các công trình phục vụ sản xuất, các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình hạ tầng xã hội, khu dành cho sản xuất nông lâm nghiệp và các mục đích khác.
- Yêu cầu về cân bằng đất đai toàn xã (theo chỉ tiêu đề xuất, chú ý chỉ tiêu sử dụng đất cấp trên, tỉnh đối với xã).
- Xác định được cơ cấu chung của các khu chức năng: Khu vực đất sản xuất, đất xây dựng, các khu vực trung tâm xã và hệ thống dân cư bản. Các vùng hạn chế xây dựng, vùng cấm xây dựng, vùng cần bảo tồn,...
- Quan điểm về bố cục không gian kiến trúc toàn xã chủ yếu về:
+ Lựa chọn khu vực phát triển các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã;
+ Tổ chức mạng lưới và các không gian chức năng xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã;
+ Bố cục không gian các khu vực trọng tâm, các tuyến, các điểm nhấn và các điểm nhìn quan trọng;
+ Tập trung nghiên cứu, nêu được hướng cơ cấu phát triển của xã theo các không gian sản xuất (nông lâm nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp...), sinh sống (khu vực ở); khu trung tâm (trung tâm xã, trung tâm - dịch vụ - thương mại,...);
+ Các khu dân cư (đơn vị ở cấp bản) có khả năng phát triển mới hoặc cải tạo, chỉnh trang mà công tác lập quy hoạch cần nghiên cứu. Các yêu cầu chủ yếu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan;
+ Xác định sơ bộ các vùng, khu vực đặc trưng cần kiểm soát về mặt phát triển (liên quan đến đất nông nghiệp - lúa, cây công nghiệp; đất rừng; hoặc đất hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, tỉnh,...).
- Lưu ý: Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã là căn cứ để triển khai các quy hoạch sản xuất, quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất. Do vậy, cần dự tính khả năng tác động qua lại của các bước quy hoạch, nhằm xác định nhu cầu tổ chức không gian phù hợp với thực tiễn và với yêu cầu quản lý của từng ngành, theo từng giai đoạn phát triển của xã.
b) Yêu cầu nghiên cứu quy hoạch không gian xã và quy hoạch xây dựng tập trung
- Trong định hướng quy hoạch xây dựng, xác định giải pháp tổ chức không gian kiến trúc hệ thống trung tâm xã, công trình công cộng và dịch vụ, hệ thống các bản, các điểm dân cư nông thôn tập trung. Nêu định hướng giải pháp tổ chức không gian ở, các qui định về kiến trúc, màu sắc, hướng dẫn cải tạo nhà, tường rào, cổng, phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, kiến trúc, vật liệu truyền thống của địa phương.
- Xác định các khu vực có khả năng phát triển, hạn chế phát triển, không phát triển, khu bảo vệ và các nhu cầu khác;
- Xác định phân bổ hệ thống dân cư thôn, bản: xác định quy mô dân số, hệ thống dân cư các thôn, khu dân cư mới; các chỉ tiêu về đất đai và hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường của từng khu vực; định hướng cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ tại từng thôn, hoặc cụm thôn.
- Xác định ranh giới, quỹ đất xây dựng trung tâm xã, vị trí, qui mô diện tích, qui mô xây dựng; yêu cầu, các chỉ tiêu cơ bản của các công trình công cộng, dịch vụ và cây xanh được xây dựng mới hoặc cải tạo như các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ cấp xã phù hợp với khả năng, đặc điểm, yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của xã theo từng giai đoạn quy hoạch. Các chỉ tiêu về quy hoạch đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trung tâm xã.
c) Quy hoạch sử dụng đất tập trung
- Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn xã đã được cấp tỉnh phân bổ. Xác định diện tích đất cho nhu cầu phát triển, cụ thể: diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất nông nghiệp khác, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của xã, đất nghĩa trang, nghĩa địa do xã quản lý, đất sông, suối, đất phát triển hạ tầng của xã và đất phi nông nghiệp khác.
- Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất; mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển du lịch.
- Xác định diện tích những loại đất khi chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo quy định của pháp luật hiện hành. Xác định diện tích các loại đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.
5.2. Yêu cầu định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
Nghiên cứu phát triển kết nối mạng lưới đường giao thông trên địa bàn xã như đường tỉnh, đường xã, đường bản, đường trục nội đồng kết hợp hệ thống kênh mương (hoặc đường lâm sinh kết hợp dân sinh,...); loại mặt cắt các đường; quy hoạch phát triển các công trình phục vụ giao thông như: Bến, bãi,...
b) San nền và thoát nước
Trên cơ sở nghiên cứu sơ bộ thực tế, xác định hình thức tổ chức quy hoạch san nền cho khu vực xây dựng (san nền theo cục bộ theo các hình thức giật cấp, tổng thể,...). Nguyên tắc nghiên cứu là định hướng cốt nền hạn chế úng ngập và thoát nước thuận lợi cho từng khu chức năng và toàn khu vực; các giải pháp về chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, xác định cao độ nền khống chế cho từng khu vực (tập trung vào các điểm dân cư cấp bản); xác định hướng, mạng và lưu vực thoát nước chính.
c) Cấp nước
Các giải pháp cơ bản về dự báo nhu cầu dùng nước và lựa chọn nguồn cấp nước sinh hoạt, sản xuất (lưu ý sản xuất nông nghiệp); thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước chính và xác định quy mô các công trình cấp nước (đối với cấp nước tập trung); biện pháp cơ bản về bảo vệ nguồn nước và công trình cấp nước.
d) Cấp điện
Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn thiết kế; dự báo nhu cầu sử dụng điện và lựa chọn nguồn cấp điện; thiết kế mạng lưới cấp điện: Xác định số lượng, quy mô các trạm biến áp, lưới điện từ trung áp trở lên, hành lang bảo vệ các tuyến điện cao áp đi qua; Lưu ý yêu cầu về quy hoạch hệ thống điện sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
Các chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang; các vấn đề mạng lưới thoát nước và xử lý nước thải; thu gom và công nghệ xử lý chất thải rắn; quản lý, phát triển nghĩa trang nhân dân; các vấn đề về quản lý môi trường khu vực sản xuất nông lâm ngư nghiệp. Nghiên cứu các đề xuất phù hợp thực tiễn địa phương.
f) Quy hoạch hạ tầng phục vụ sản xuất
Xác định các công trình thủy lợi tưới tiêu cần nâng cấp, sửa chữa, làm mới trong kỳ quy hoạch. Hệ thống giao thông nội đồng phục vụ sản xuất.
g) Các giải pháp bảo vệ môi trường
- Đánh giá hiện trạng về môi trường tự nhiên về điều kiện khí tượng thủy văn, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất, thay đổi khí hậu, chất lượng nguồn nước, không khí, chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn, các vấn đề về dân cư xã hội, văn hóa…
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến phát triển kinh tế-xã hội và môi trường đô thị, đề xuất hệ thống tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp về định hướng phát triển không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu.
- Đề ra các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động rủi ro đối với dân cư, hệ sinh thái tự nhiên, nguồn nước, không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch.
- Lập chương trình, kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
6. Các yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 43/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan trình duyệt: UBND xã Quảng Lâm.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Quảng Lâm.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Thời gian dự kiến để hoàn thành việc lập quy hoạch: Không quá 09 tháng kể từ ngày được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Quảng Lâm và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CƠ BẢN
(kèm theo Quyết định số: 526/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Hạng mục |
Chỉ tiêu quy hoạch |
Căn cứ/ ghi chú |
|
1 |
Đất ở |
Hộ NN: 300-400 m²/hộ; Hộ phi NN: 100-200 m²/hộ (≥25 m²/người) |
QCVN 01:2021/BXD |
|
2 |
Trụ sở UBND xã (≈80 CBCC) |
Tổng sàn 1.600-2.000 m²; đất ≥5.000- 7.000 m²; mật độ XD 25-35% |
TCVN 4601:2012 |
|
3 |
Nhà trẻ, trường mầm non |
≥12 m²/trẻ; 3-15 nhóm/lớp |
QCVN 01:2021/BXD |
|
4 |
Trường tiểu học |
≥10 m²/HS; ≤30 lớp; ≤35 HS/lớp |
QCVN 01:2021/BXD |
|
5 |
Trường THCS |
≥10 m²/HS; ≤45 lớp; ≤45 HS/lớp |
QCVN 01:2021/BXD |
|
6 |
Trạm y tế xã |
Đất ≥1.000 m² (có vườn thuốc); 5– 10 giường |
Bộ Y tế + QCVN 01 |
|
7 |
Trung tâm văn hóa xã |
≥2.000–3.000 m² (tối thiểu 1.000 m²) |
QCVN 01:2021/BXD |
|
8 |
Sân thể thao xã |
≥5.000 m² |
QCVN 01:2021/BXD |
|
9 |
Nhà văn hóa bản |
≥500 m² |
QCVN 01:2021/BXD |
|
10 |
Sân thể thao bản/thôn |
≥1.000 m² |
QCVN 01:2021/BXD |
|
11 |
Chợ |
Tổng ≥2.000-3.000 m²; 4-6 m²/điểm (sử dụng); 8-12 m²/điểm (đất XD) |
QCVN 07- 6:2016/BXD |
|
12 |
Điểm bưu chính – VT |
≥150 m²/điểm |
Thông lệ quy hoạch |
|
13 |
Nghĩa trang nhân dân |
Hung táng ≤5 m²/mộ; cát táng ≤3 m²/mộ; cách khu dân cư ≥500 m |
QCVN 07- 10:2016/BXD |
|
14 |
CTR rắn sinh hoạt |
Không chôn lấp; có trạm trung chuyển ≥50-100 m tới dân cư |
QCVN 07- 9:2016/BXD |
|
15 |
Đường GTNT |
Trục xã/liên xã: mặt 5,5-6,5 m; nền 6,5-8,5 m; bản/nội đồng: 3,5-5,0 m |
TCVN 10380:2014 |
|
16 |
Cấp điện |
≥200 kWh/người·năm; ≥150 W/người; công cộng = 15% |
QCVN 01:2021/BXD |
|
17 |
Cấp nước tập trung |
80/60/40l/người·ngày; TTCN/CCN: 20-40 m³/ha·ngày |
QCVN 01:2021/BXD |
|
18 |
Thoát nước |
Thoát nước mưa/thải riêng; XLNT cục bộ; tỷ lệ đấu nối theo giai đoạn |
QCVN 01:2021/BXD |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh