Quyết định 32/2026/QĐ-UBND quy định phân công cơ quan lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh; phân công trách nhiệm cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trong khu kinh tế, khu công nghiệp do tỉnh Quảng Ninh ban hành
| Số hiệu | 32/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 23/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Vũ Văn Diện |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 32/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ “V/v quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn” và được đính chính một số nội dung tại Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ Xây dưng.
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn”; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật”; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng “V/v quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn”; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 18/2025/QĐ -TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ “V/v quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do UBND cấp tỉnh tổ chức lập”;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 2620/SXD-QH ngày 26/3/2026, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 425/BC- STP ngày 25/11/2025; ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định phân công cơ quan lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh; phân công trách nhiệm cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công cơ quan lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh; phân công trách nhiệm cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/5/2026.
Điều 3. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG CƠ QUAN LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
VÀ NÔNG THÔN THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH; PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
CƠ QUAN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG
THÔN TRONG KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND ngày 23/4/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ CÁC KHU VỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
1. Phân công lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024 được sửa đổi bởi điểm c khoản 9 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025.
2. Phân công trách nhiệm cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025 và khoản 4 Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025.
3. Các nội dung khác ngoài Quy định này thực hiện theo các quy định theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[1] và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Quá trình thực hiện, nếu các quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn (Luật, Nghị định, Thông tư,...) được sửa đổi, bổ sung, thay thế khác với quy định này thì thực hiện theo quy định pháp luật, cơ quan được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 32/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ “V/v quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn” và được đính chính một số nội dung tại Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ Xây dưng.
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn”; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật”; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng “V/v quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn”; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 18/2025/QĐ -TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ “V/v quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do UBND cấp tỉnh tổ chức lập”;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 2620/SXD-QH ngày 26/3/2026, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 425/BC- STP ngày 25/11/2025; ý kiến thống nhất của các thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định phân công cơ quan lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh; phân công trách nhiệm cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công cơ quan lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh; phân công trách nhiệm cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/5/2026.
Điều 3. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG CƠ QUAN LẬP NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
VÀ NÔNG THÔN THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH; PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
CƠ QUAN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG
THÔN TRONG KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND ngày 23/4/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ CÁC KHU VỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
1. Phân công lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024 được sửa đổi bởi điểm c khoản 9 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025.
2. Phân công trách nhiệm cơ quan lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025 và khoản 4 Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 29 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025.
3. Các nội dung khác ngoài Quy định này thực hiện theo các quy định theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn[1] và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Quá trình thực hiện, nếu các quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn (Luật, Nghị định, Thông tư,...) được sửa đổi, bổ sung, thay thế khác với quy định này thì thực hiện theo quy định pháp luật, cơ quan được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, cơ quan chuyên môn thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh.
4. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực I.
5. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực II.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh Quảng Ninh (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã), cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Điều 3. Các khu vực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
1. Khu vực I gồm 25 xã, phường thuộc tỉnh gồm: An Sinh, Đông Triều, Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Tử, Uông Bí, Vàng Danh, Đông Mai, Hiệp Hoà, Quảng Yên, Hà An, Phong Cốc, Liên Hoà, Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi Cháy, Hà Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai, Hạ Long, Hoành Bồ, Quảng La, Thống Nhất.
2. Khu vực II gồm 27 xã, phường thuộc tỉnh gồm: Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông, Hải Hoà, Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Lương Minh, Kỳ Thượng, Ba Chẽ, Quảng Tân, Đầm Hà, Cái Chiên, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Hoành Mô, Lục Hồn, Bình Liêu, Hải Sơn, Hải Ninh, Vĩnh Thực, Móng Cái 1, Móng Cái 2, Móng Cái 3.
3. Đặc khu gồm: Vân Đồn, Cô Tô.
4. Khu vực khu kinh tế (gồm: Khu kinh tế Vân Đồn, Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, Khu kinh tế cửa khẩu Bắc Phong Sinh, Khu kinh tế ven biển Quảng Yên) và các khu công nghiệp.
5. Trường hợp có sự thay đổi số lượng đơn vị hành chính cấp xã, số lượng khu kinh tế, cơ quan chuyên môn có liên quan được điều chỉnh, bổ sung, thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và không cần sửa đổi Quy định này.
1. Quy hoạch chung đô thị Quảng Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075.
2. Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết (gồm cả công trình theo tuyến, quy hoạch có phạm vi ranh giới nằm trong và nằm ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp) của khu vực có phạm vi ranh giới quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thuộc khu vực I và phạm vi quy hoạch liên quan đến cả khu vực I và khu vực II, trừ các khu vực do Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh và Ủy ban nhân dân đặc khu lập.
Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết (gồm cả công trình theo tuyến, quy hoạch có phạm vi nằm ranh giới trong và nằm ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp) của khu vực có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ
02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thuộc khu vực II, trừ các khu vực do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực I, Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh và UBND đặc khu lập.
Điều 6. Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
1. Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn:
a) Quy hoạch chung Khu kinh tế.
b) Quy hoạch phân khu các khu vực trong khu kinh tế, khu công nghiệp, trừ các quy hoạch phân khu do Nhà đầu tư dự án tổ chức lập.
c) Quy hoạch chi tiết các khu vực trong khu kinh tế (gồm cả công trình theo tuyến), trừ các quy hoạch chi tiết do Nhà đầu tư dự án tổ chức lập và quy hoạch chi tiết các dự án: (i) Nhóm nhà ở đô thị và nông thôn, khu tái định cư, khu nhà ở xã hội; (ii) Các công trình dịch vụ công cộng cơ bản, hạ tầng kỹ thuật của đô thị và nông thôn: Giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hoá, chợ, công viên, bãi đỗ xe; (iii) Công trình cơ quan hành chính cấp xã; (iv) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng; (v) Cụm công nghiệp.
2. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn:
a) Quy hoạch phân khu các khu vực trong khu kinh tế và khu công nghiệp.
b) Quy hoạch chi tiết các khu vực trong khu kinh tế, (gồm cả công trình theo tuyến), trừ quy hoạch chi tiết do Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt tại khoản 2 Điều 7 Quy định này.
3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh.
1. Tổ chức lập, nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chi tiết trong địa giới hành chính do mình quản lý nằm trong ranh giới khu kinh tế và có một phần nằm trong, một phần nằm ngoài khu kinh tế đối với các dự án: (i) Nhóm nhà ở đô thị và nông thôn, khu tái định cư, khu nhà ở xã hội; (ii) Các công trình dịch vụ công cộng cơ bản, hạ tầng kỹ thuật của đô thị và nông thôn (gồm cả công trình theo tuyến): Giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hoá, chợ, công viên, bãi đỗ xe; (iii) Công trình cơ quan hành chính cấp xã; (iv) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng; trừ các quy hoạch chi tiết do Nhà đầu tư dự án tổ chức lập.
2. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chi tiết trong địa giới hành chính do mình quản lý nằm trong ranh giới khu kinh tế đối với các dự án: (i) Nhóm nhà ở đô thị và nông thôn, khu tái định cư, khu nhà ở xã hội; (ii) Các công trình dịch vụ công cộng cơ bản, hạ tầng kỹ thuật của đô thị và nông thôn (gồm cả công trình theo tuyến): Giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hoá, chợ, công viên, bãi đỗ xe; (iii) Công trình cơ quan hành chính cấp xã; (iv) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng.
Nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chi tiết trong địa giới hành chính do mình quản lý nằm và đồng thời nằm cả trong và ngoài khu kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt (trừ các trường hợp đặc biệt được Ủy ban nhân dân phân công trách nhiệm thẩm định, phê duyệt đối với từng dự án cụ thể).
3. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
1. Hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Tổng hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh để chỉ đạo, xử lý.
1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong Quy định này.
2. Phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng, các sở, ban, ngành liên quan trong quá trình tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định pháp luật.
3. Kịp thời báo cáo, đề xuất giải quyết những vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết (nếu có) về Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
[1] (1) Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025; (2) Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ “V/v quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn”, được đính chính một số nội dung tại Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ Xây dưng; Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ “V/v quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn”, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ; (3) Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng “V/v quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn”; được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng; (4) Quyết định số 18/2025/QĐ -TTg ngày 28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ “V/v quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do UBND cấp tỉnh tổ chức lập
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh