Quyết định 328/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Chiềng Sinh, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 328/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 328/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ CHIỀNG SINH, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Chiềng Sinh tại Tờ trình số 400/TTr-UBND ngày 10/02/2026; Báo cáo kết quả thẩm định số 606/BC-SXD ngày 03/02/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi, quy mô
Xã Chiềng Sinh nằm ở phía Đông tỉnh Điện Biên, cách trung tâm hành chính tỉnh Điện Biên khoảng 70 km với diện tích khoảng 208,78km2 và có ranh giới hành chính như sau: phía Bắc giáp xã Mường Mùn; phía Nam giáp xã Búng Lao; phía Đông giáp xã Tuần Giáo, xã Quài Tở; phía Tây giáp xã Nà Tấu.
1.2. Thời hạn lập quy hoạch
Thời hạn quy hoạch chung được xác định đến năm 2045.
a) Mục tiêu ngắn hạn
- Hoàn thành các nhiệm vụ theo Nghị quyết Đảng bộ xã Chiềng Sinh nhiệm kỳ 2026 - 2030. Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển, phù hợp với quy hoạch tỉnh.
- Khai thác các tiềm năng, lợi thế, phát triển kinh tế xã hội, đồng thời giữ gìn phát huy bản sắc truyền thống; giữ vững quốc phòng - an ninh; bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu.
- Tổ chức lại không gian phát triển thống nhất sau sáp nhập. Sắp xếp lại các khu dân cư, bố trí công trình hạ tầng xã hội, đảm bảo phát triển hài hòa và gắn kết giữa các khu chức năng.
- Phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đất. Ưu tiên phát triển thương mại dịch vụ, du lịch. Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Tăng cường liên kết với các xã lân cận, kết nối hạ tầng khung.
- Phát triển nông nghiệp theo chuỗi liên kết có giá trị kinh tế cao, bền vững; ứng dụng khoa học và công nghệ. Chú trọng phát triển cây trồng chủ lực như Cà phê, Mắc ca, Cao su và một số cây khác. Nâng cao chất lượng các sản phẩm OCOP.
- Hoàn thiện các tiêu chí Nông thôn mới, cập nhật theo Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới các cấp giai đoạn 2026 - 2030.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý, triển khai các quy hoạch chi tiết, các dự án xây dựng, thu hút đầu tư.
b) Mục tiêu dài hạn
Xây dựng không gian, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của xã theo hướng đồng bộ, bền vững; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và nâng cao chất lượng sống của Nhân dân, phù hợp với chiến lược, quy hoạch cấp trên và các quy định pháp luật hiện hành, đóng góp tích cực vào sự phát triển của tỉnh.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
3.1. Tính chất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 328/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ CHIỀNG SINH, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Chiềng Sinh tại Tờ trình số 400/TTr-UBND ngày 10/02/2026; Báo cáo kết quả thẩm định số 606/BC-SXD ngày 03/02/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi, quy mô
Xã Chiềng Sinh nằm ở phía Đông tỉnh Điện Biên, cách trung tâm hành chính tỉnh Điện Biên khoảng 70 km với diện tích khoảng 208,78km2 và có ranh giới hành chính như sau: phía Bắc giáp xã Mường Mùn; phía Nam giáp xã Búng Lao; phía Đông giáp xã Tuần Giáo, xã Quài Tở; phía Tây giáp xã Nà Tấu.
1.2. Thời hạn lập quy hoạch
Thời hạn quy hoạch chung được xác định đến năm 2045.
a) Mục tiêu ngắn hạn
- Hoàn thành các nhiệm vụ theo Nghị quyết Đảng bộ xã Chiềng Sinh nhiệm kỳ 2026 - 2030. Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển, phù hợp với quy hoạch tỉnh.
- Khai thác các tiềm năng, lợi thế, phát triển kinh tế xã hội, đồng thời giữ gìn phát huy bản sắc truyền thống; giữ vững quốc phòng - an ninh; bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu.
- Tổ chức lại không gian phát triển thống nhất sau sáp nhập. Sắp xếp lại các khu dân cư, bố trí công trình hạ tầng xã hội, đảm bảo phát triển hài hòa và gắn kết giữa các khu chức năng.
- Phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đất. Ưu tiên phát triển thương mại dịch vụ, du lịch. Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Tăng cường liên kết với các xã lân cận, kết nối hạ tầng khung.
- Phát triển nông nghiệp theo chuỗi liên kết có giá trị kinh tế cao, bền vững; ứng dụng khoa học và công nghệ. Chú trọng phát triển cây trồng chủ lực như Cà phê, Mắc ca, Cao su và một số cây khác. Nâng cao chất lượng các sản phẩm OCOP.
- Hoàn thiện các tiêu chí Nông thôn mới, cập nhật theo Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới các cấp giai đoạn 2026 - 2030.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý, triển khai các quy hoạch chi tiết, các dự án xây dựng, thu hút đầu tư.
b) Mục tiêu dài hạn
Xây dựng không gian, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của xã theo hướng đồng bộ, bền vững; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và nâng cao chất lượng sống của Nhân dân, phù hợp với chiến lược, quy hoạch cấp trên và các quy định pháp luật hiện hành, đóng góp tích cực vào sự phát triển của tỉnh.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
3.1. Tính chất
- Chiềng Sinh là xã nông thôn, nằm trên trục động lực kinh tế của tỉnh gắn với quốc lộ 279; xã có vị trí quan trọng về quốc phòng - an ninh; phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi kết hợp với thương mại, dịch vụ.
- Là xã có nhiều tiềm năng du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, văn hóa bản địa; các không gian rừng tự nhiên cần được bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị.
- Là trung tâm sinh hoạt cộng đồng cấp xã, nơi tập trung các công trình công cộng, dịch vụ xã hội phục vụ dân cư và thúc đẩy xây dựng Nông thôn mới.
- Là địa bàn có vai trò kết nối liên xã, liên vùng, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
3.2. Vai trò, chức năng
- Xã Chiềng Sinh nằm ở phí Đông của tỉnh Điện Biên, có vị trí chiến lược quan trọng kết nối các xã lân cận như: Tuần Giáo, Búng Lao, Quài Tở, Mường Mùn, tạo vùng liên kết phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh toàn tỉnh đanh triển khai mạnh các bước đột phá chiến lược về phát triển du lịch, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, xã Chiềng Sinh ngày càng có vị trí, vai trò trọng tâm trong phát triển kinh tế của tỉnh và khu vực.
- Định hướng xã Chiềng Sinh với trọng tâm là phát triển các loại hình du lịch, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước và phòng chống thiên tai.
4.1. Dự báo dân số
- Dân số hiện trạng: 15.268 người.
- Dự báo đến năm 2035: khoảng 19.500 người.
- Dự báo đến năm 2045: khoảng 25.000 người.
4.2. Dự báo lao động
- Tỷ trọng lao động trong các khu vực chuyển dịch theo hướng gia tăng lao động trong các lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ và Công nghiệp - Xây dựng, giảm tỷ trọng lao động Nông, Lâm nghiệp.
- Lực lượng lao động: chiếm 65% tổng dân số toàn xã, trong đó lao động qua đào tạo: 2.870 người, lao động có bằng cấp, chứng chỉ: 1.395 người.
- Dự báo quy mô lao động xã Chiềng Sinh đến năm 2045:
+ Lao động qua đào tạo: khoảng 3.500 người.
+ Lao động có bằng cấp, chứng chỉ: khoảng 2.000 người.
4.3. Dự báo sử dụng đất
Quy mô sử dụng đất xây dựng tối thiểu trong đồ án được tính toán dựa theo các chỉ tiêu được quy định trong QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng và dựa theo điều kiện thực tế của địa phương.
4.4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu
Áp dụng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật theo hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, có xét đến đặc thù khu vực miền núi; không bao gồm đất bố trí công trình hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh.
5. Các yêu cầu trong quá trình thực hiện quy hoạch
5.1. Yêu cầu về điều tra, khảo sát, thu thập số liệu và cơ sở dữ liệu hiện trạng
a) Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng
- Khảo sát, thu thập số liệu đầy đủ, cập nhật, phản ánh đúng thực tế về: điều kiện tự nhiên; dân số, kinh tế - xã hội; sử dụng đất; kiến trúc cảnh quan; hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật và môi trường.
- Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt (nếu có); rà soát các chương trình, dự án đang triển khai liên quan đến phạm vi quy hoạch.
- Phân tích, dự báo tác động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các quy hoạch cấp trên; xác định các vấn đề trọng tâm cần giải quyết và các chỉ tiêu phát triển chủ yếu.
- Tài liệu, số liệu sử dụng phải có nguồn gốc hợp pháp, do cơ quan có thẩm quyền cung cấp; việc đánh giá bảo đảm khách quan, khoa học.
b) Bản đồ và dữ liệu hiện trạng
- Bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng được lập trên nền bản đồ địa hình hợp pháp, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, phù hợp tỷ lệ theo quy định.
- Trường hợp bản đồ không còn phù hợp hiện trạng, thực hiện khảo sát bổ sung theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ.
c) Cơ sở dữ liệu hiện trạng (bao gồm dữ liệu địa lý)
Xây dựng đồng bộ trong quá trình lập quy hoạch; bảo đảm tuân thủ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024, các nghị định và thông tư hướng dẫn liên quan.
5.2. Yêu cầu nghiên cứu nội dung quy hoạch chung
a) Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng phát triển
- Phân tích điều kiện tự nhiên; hiện trạng kinh tế - xã hội, dân số, lao động; hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng và môi trường.
- Tổng hợp, đánh giá các dự án, chương trình đã và đang triển khai; phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức; dự báo các chỉ tiêu phát triển và các giai đoạn phát triển.
b) Xác định mục tiêu, tính chất và động lực phát triển
Xác định quan điểm, mục tiêu tổng quát và mục tiêu theo giai đoạn; làm rõ tính chất của xã trong mối quan hệ vùng và liên kết vùng; xác định các động lực và tiền đề phát triển.
c) Định hướng phát triển không gian xã
- Tổ chức không gian trên cơ sở tận dụng điều kiện tự nhiên, phát huy cảnh quan, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; xác định cấu trúc không gian, các khu chức năng và mối liên hệ giữa các khu vực.
- Xác định phạm vi, quy mô, ranh giới các khu dân cư, khu chức năng và khu vực ưu tiên phát triển.
d) Định hướng hệ thống trung tâm xã
Rà soát, tổ chức hệ thống trung tâm hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa - thể thao, giáo dục, y tế; xác định các trung tâm động lực và vai trò lan tỏa phát triển.
đ) Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn
Thực hiện theo quy định của Luật Kiến trúc và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
e) Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội
Định hướng phát triển đồng bộ các công trình: nhà ở, giáo dục, y tế, văn hóa - thể thao, thương mại - dịch vụ, du lịch, nông nghiệp - lâm nghiệp; bảo đảm phù hợp quy hoạch ngành và nhu cầu phát triển.
g) Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường
- Định hướng các hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
h) Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
Xác định các chương trình, dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và phát triển kinh tế theo từng giai đoạn; đề xuất nguồn lực và cơ chế thực hiện.
i) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; được xem xét, điều chỉnh cụ thể trong quá trình lập đồ án cho phù hợp điều kiện thực tế.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 43/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến
Thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan trình duyệt: UBND xã Chiềng Sinh.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Chiềng Sinh.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập Quy hoạch: lựa chọn theo quy định của Luật đấu thầu.
- Thời gian dự kiến để hoàn thành việc lập Quy hoạch: không quá 04 tháng kể từ khi được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Chiềng Sinh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh