Quyết định 349/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Thanh Yên, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 349/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 349/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ THANH YÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Thanh Yên tại Tờ trình số 18/TTr-UBND ngày 055/02/2026; báo cáo kết quả thẩm định số 424/BC -SXD ngày 26/01/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Thanh Yên, tỉnh Điện Biên đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời gian lập quy hoạch
Phạm vi khu vực lập Quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Thanh Yên, tỉnh Điện Biên, được thành lập theo Nghị quyết số 1661/NQ- UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở sáp nhập ba xã cũ là Pa Thơm, Noong Luống, Thanh Yên. Tổng diện tích tự nhiên của xã Thanh Yên là 13.009 ha; quy mô dân số hiện tại 15.697 người với 40 thôn/bản. Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch như sau:
- Phía Bắc giáp xã Thanh Nưa;
- Phía Nam giáp xã Sam Mứn;
- Phía Đông giáp phường Mường Thanh và xã Thanh An;
- Phía Tây giáp nước CHDCND Lào;
Quy mô diện tích lập quy hoạch khoảng 13.009 ha.
Thời hạn quy hoạch chung được xác định đến năm 2045, phù hợp với yêu cầu tại khoản 4 Điều 29 Luật Quy hoạch đô thị và Nông thôn.
2.1. Mục tiêu ngắn hạn:
Hoàn thành các nhiệm vụ theo Nghị quyết Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2025-2030 đã đề ra giai đoạn năm 2026-2030. Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển, phù hợp với quy hoạch tỉnh.
Khai thác các tiềm năng, lợi thế, phát triển kinh tế xã hội, đồng thời giữ gìn phát huy bản sắc truyền thống; giữ vững quốc phòng an ninh; bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu.
Tổ chức lại không gian phát triển thống nhất sau sáp nhập. Sắp xếp lại các khu dân cư, bố trí công trình hạ tầng xã hội, đảm bảo phát triển hài hòa và gắn kết giữa các khu chức năng.
Phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đất. Ưu tiên phát triển thương mại dịch vụ, du lịch. Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Tăng cường liên kết với các xã lân cận, kết nối hạ tầng khung.
Phát triển nông nghiệp theo chuỗi liên kết có giá trị kinh tế cao, bền vững; ứng dụng khoa học và công nghệ. Chú trọng phát triển cây trồng chủ lực như cà phê, mắc ca, chè và một số cây khác. Nâng cao chất lượng các sản phẩm OCOP.
Hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới, cập nhật theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới các cấp giai đoạn 2026-2030.
Làm cơ sở pháp lý để quản lý, triển khai các quy hoạch chi tiết, các dự án xây dựng, thu hút đầu tư.
2.2. Mục tiêu dài hạn:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 349/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ THANH YÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Thanh Yên tại Tờ trình số 18/TTr-UBND ngày 055/02/2026; báo cáo kết quả thẩm định số 424/BC -SXD ngày 26/01/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Thanh Yên, tỉnh Điện Biên đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời gian lập quy hoạch
Phạm vi khu vực lập Quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Thanh Yên, tỉnh Điện Biên, được thành lập theo Nghị quyết số 1661/NQ- UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở sáp nhập ba xã cũ là Pa Thơm, Noong Luống, Thanh Yên. Tổng diện tích tự nhiên của xã Thanh Yên là 13.009 ha; quy mô dân số hiện tại 15.697 người với 40 thôn/bản. Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch như sau:
- Phía Bắc giáp xã Thanh Nưa;
- Phía Nam giáp xã Sam Mứn;
- Phía Đông giáp phường Mường Thanh và xã Thanh An;
- Phía Tây giáp nước CHDCND Lào;
Quy mô diện tích lập quy hoạch khoảng 13.009 ha.
Thời hạn quy hoạch chung được xác định đến năm 2045, phù hợp với yêu cầu tại khoản 4 Điều 29 Luật Quy hoạch đô thị và Nông thôn.
2.1. Mục tiêu ngắn hạn:
Hoàn thành các nhiệm vụ theo Nghị quyết Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2025-2030 đã đề ra giai đoạn năm 2026-2030. Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển, phù hợp với quy hoạch tỉnh.
Khai thác các tiềm năng, lợi thế, phát triển kinh tế xã hội, đồng thời giữ gìn phát huy bản sắc truyền thống; giữ vững quốc phòng an ninh; bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu.
Tổ chức lại không gian phát triển thống nhất sau sáp nhập. Sắp xếp lại các khu dân cư, bố trí công trình hạ tầng xã hội, đảm bảo phát triển hài hòa và gắn kết giữa các khu chức năng.
Phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đất. Ưu tiên phát triển thương mại dịch vụ, du lịch. Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Tăng cường liên kết với các xã lân cận, kết nối hạ tầng khung.
Phát triển nông nghiệp theo chuỗi liên kết có giá trị kinh tế cao, bền vững; ứng dụng khoa học và công nghệ. Chú trọng phát triển cây trồng chủ lực như cà phê, mắc ca, chè và một số cây khác. Nâng cao chất lượng các sản phẩm OCOP.
Hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới, cập nhật theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới các cấp giai đoạn 2026-2030.
Làm cơ sở pháp lý để quản lý, triển khai các quy hoạch chi tiết, các dự án xây dựng, thu hút đầu tư.
2.2. Mục tiêu dài hạn:
- Xây dựng xã Thanh Yên trở thành xã nông thôn mới đạt tiêu chuẩn nâng cao, trở thành hình mẫu phát triển của các xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên nói riêng và vùng Tây Bắc nói chung.
- Xây dựng xã Thanh Yên trở thành điểm đến về du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hoá - lịch sử, vừa có khả năng vận hành độc lập, vừa phụ trợ có hiệu quả cho không gian Di tích chiến trường Điện Biên Phủ.
- Bảo tồn đồng thời khai thác hợp lý cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan văn hoá đặc trưng, hình thành không gian kiến trúc cảnh quan giàu bản sắc địa phương với độ nhận diện cao.
- Làm cơ sở pháp lý để chính quyền địa phương quản lý, kiểm soát các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển theo quy hoạch được duyệt đảm bảo bền vững lâu dài; lập các chương trình phát triển, dự án đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, các đơn vị triển khai quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tại các khu vực.
3. Tính chất, vai trò, chức năng
3.1. Tính chất
Xã Thanh Yên là đơn vị hành chính thuộc tỉnh Điện Biên, nằm trong khu vực có vị trí chiến lược về kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh của vùng Tây Bắc. Khu vực có đặc trưng về tài nguyên thiên nhiên phong phú, cảnh quan sinh thái đặc sắc, cùng nền văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số. Thanh Yên đồng thời nằm trong phạm vi ảnh hưởng của Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch Quốc gia Điện Biên Phủ - Pá Khoang, và là vùng liên kết phát triển du lịch, dịch vụ, nông nghiệp sinh thái của tỉnh Điện Biên.
Với động lực từ vị trí, hệ thống giao thông đối ngoại, tài nguyên thiên nhiên và văn hóa lịch sử, xã Thanh Yên được xác định là:
- Vùng bảo tồn đa dạng sinh học kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe;
- Vùng phát triển du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng - làng nghề;
- Vùng dịch vụ hỗ trợ du lịch và sản xuất nông, lâm nghiệp;
- Vùng đệm - bảo vệ an ninh quốc phòng khu vực biên giới.
- Vùng phát triển cụm công nghiệp:
+ Theo Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, xã Thanh Yên (cũ) nằm trong không gian phát triển công nghiệp - thương mại của vùng lòng chảo Điện Biên, có lợi thế lớn về giao thông (QL.12, QL.279), quỹ đất thuận lợi chuyển đổi và khả năng kết nối trực tiếp với các phường: Mường Thanh, Điện Biên Phủ và khu vực biên giới Việt Nam - Lào.
3.2. Vai trò và chức năng
Đóng vai trò trung chuyển và kết nối giao thông, kinh tế giữa khu vực trung tâm tỉnh với các xã vùng cao tỉnh Điện Biên.
Giữ vai trò quan trọng về quốc phòng - an ninh, góp phần bảo vệ khu vực biên giới phía Tây Bắc của Tổ quốc.
Là không gian phát triển nông nghiệp bền vững kết hợp du lịch trải nghiệm và bảo tồn văn hóa dân tộc, góp phần nâng cao đời sống người dân địa phương.
Vai trò và chức năng khu vực trung tâm: Khu vực trung tâm xã Thanh Yên được định hướng phát triển theo một số tiêu chí đô thị, giữ vai trò là:
- Trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa - xã hội của xã Thanh Yên;
- Trung tâm thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và điểm cung ứng dịch vụ cho các khu vực dân cư xung quanh;
- Hạt nhân phát triển không gian dân cư tập trung, từng bước nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường sống;
- Khu vực động lực, tạo tiền đề cho việc nghiên cứu hình thành đô thị trong giai đoạn tiếp theo khi đủ điều kiện theo quy định.
4.1. Dự báo quy mô dân số
- Đến năm 2035: Dân số toàn khu vực nghiên cứu khoảng 17.703 người (Bao gồm cả dân số quy đối);
- Đến năm 2045: Dân số toàn khu vực nghiên cứu khoảng 20.667 người (Bao gồm cả dân số quy đổi).
4.2. Dự báo quy mô đất đai các khu dân cư, khu chức năng
Quy mô đất xây dựng các khu dân cư nông thôn, khu chức năng sẽ được xác định trên cơ sở khả năng khai thác quỹ đất của các dự án, hiện trạng sử dụng đất, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.
(Chỉ tiêu sử dụng đất sẽ tiếp tục được nghiên cứu, cụ thể hóa và chính xác hóa trong giai đoạn nghiên cứu lập quy hoạch).
4.3. Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của đồ án
Các chỉ tiêu chủ yếu của đồ án tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Sử dụng đất và công trình xây dựng:
+ Đất trụ sở cơ quan xã tối thiểu là 1.000m2.
+ Đất xây dựng công trình nhà ở ≥ 25 m2/người.
+ Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ ≥ 5 m2/người.
+ Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật ≥ 5 m2/người.
+ Cây xanh công cộng ≥ 2 m2/người.
+ Trường, điểm trường mầm non: 50 chỗ/1.000 dân; ≥ 12 m2/chỗ; bán kính phục vụ tối đa 2 km.
+ Trường, điểm trường tiểu học: 65 chỗ/1.000 dân; ≥ 10 m2/chỗ; bán kính phục vụ tối đa 2 km.
+ Trường trung học cơ sở: 55 chỗ/1.000 dân; ≥ 10 m2/chỗ.
+ Trường trung học phổ thông: 40 chỗ/1.000 dân; ≥ 10 m2/chỗ.
+ Trạm y tế xã: Theo quy định của Bộ Y tế về cơ sở y tế.
+ Nhà văn hóa: ≥ 1.000 m2/công trình.
+ Hội trường: ≥ 100 chỗ/công trình.
+ Cụm công trình, sân bãi thể thao: ≥ 5.000 m2/cụm.
+ Chợ: ≥ 1 chợ/xã; ≥ 5.000 m2/chợ.
+ Cửa hàng dịch vụ trung tâm: ≥ 1 công trình/khu trung tâm; ≥ 300 m2 công trình.
+ Điểm phục vụ bưu chính viễn thông: ≥ 1 điểm/xã; ≥ 150 m2/điểm.
- Hạ tầng kỹ thuật:
+ San nền, chuẩn bị kỹ thuật: Tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đất san lấp, đào đắp; bảo vệ cây lâu năm, lớp đất màu.
+ Giao thông: 100% đường xã được nhựa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm; Hệ thống đường giao thông nông thôn đạt yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng quy định.
+ Cấp nước sinh hoạt: Trường hợp cấp nước đến hộ gia đình đảm bảo tối thiểu 60 lít/người/ngày đêm; các thôn/bản cấp nước đến vị trí lấy nước công cộng đảm bảo tối thiểu 40 lít/người/ngày đêm; Nước cấp cho khu/cụm công nghiệp đảm bảo tối thiểu bằng 20 m3/ha/ngày đêm cho tối thiểu 60% diện tích khu/cụm công nghiệp.
+ Cấp điện: Tối thiểu 150 W/người.
+ Chiếu sáng: Tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng ≥ 50%.
+ Nước thải: Tối thiểu thu gom đạt 80% lượng nước thải phát sinh để xử lý.
+ Chất thải rắn: Được thu gom và xử lý tại các cơ sở xử lý theo tiêu chuẩn.
+ Quy mô diện tích các nghĩa trang: Tối thiểu 0,04 ha/1.000 người.
(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tiếp tục được cập nhật, bổ sung và thể hiện chi tiết trong quá trình lập quy hoạch)
5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
- Về thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ: Thu thập đầy đủ, chính xác, cập nhật các tài liệu pháp lý, số liệu kinh tế - xã hội, dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tài nguyên và môi trường; bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành có liên quan do cơ quan có thẩm quyền cung cấp, bảo đảm phục vụ hiệu quả công tác lập quy hoạch.
+ Thu thập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 xã Thanh Yên; thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu địa lý trong ranh giới lập quy hoạch.
+ Khảo sát, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, hiện trạng cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật toàn xã, xác định các vùng sản xuất chính đảm bảo an ninh lương thực. Thu thập thông tin qua Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới các xã giai đoạn 2011-2020; các đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư, các chương trình, đề án phát triển các lĩnh vực; các kết quả nghiên cứu có liên quan trên địa bàn xã Thanh Yên.
+ Thu thập tài liệu về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và nhiệm vụ trọng tâm của xã đến năm 2030 bao gồm số liệu thống kê về dân số, lao động, đất đai; Báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm vụ công tác các năm gần nhất; Nghị quyết của Đảng bộ xã về phát triển kinh tế - xã hội xã Thanh Yên.
+ Thu thập các số liệu về hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên, phân bố dân cư, vùng sản xuất chính, các sản phẩm chủ lực, thực trạng phát triển kinh tế, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
+ Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng, dự kiến phát triển các hoạt động sản xuất nông nghiệp, yêu cầu về bảo đảm an ninh lương thực trên địa bàn xã; xác định các khu vực hiện trạng đã phát triển (theo tiêu chuẩn đô thị) hoặc đã được quy hoạch theo tiêu chuẩn đô thị.
+ Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, các văn bản pháp luật quy định hiện hành có liên quan đến công tác lập quy hoạch chung xã.
- Về nội dung nghiên cứu theo loại hình, cấp độ và tỷ lệ quy hoạch: Nội dung nghiên cứu tuân thủ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và các văn bản hướng dẫn thi hành; phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch chung xã đã được phê duyệt; bảo đảm tính thống nhất về phạm vi, thời hạn quy hoạch, nội dung nghiên cứu và hệ thống bản vẽ theo đúng tỷ lệ 1/10.000; kế thừa các quy hoạch đã có nếu còn hiệu lực và cập nhật yêu cầu phát triển mới.
+ Phù hợp với nội dung quy hoạch tỉnh và kế thừa các quy hoạch đã được phê duyệt. Đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ các định hướng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành đối với quy hoạch chung xã.
+ Quy hoạch chung xã Thanh Yên là loại Quy hoạch nông thôn, nghiên cứu cho khu vực nông thôn xã Thanh yên. Nội dung nghiên cứu bao gồm: Định hướng phát triển không gian toàn xã, Định hướng quy hoạch sử dụng đất, Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.
+ Trường hợp lập quy hoạch chung xã Thanh Yên là trường hợp lập quy hoạch mới.
- Về xác định nhiệm vụ trọng tâm theo từng giai đoạn: Xác định các nhiệm vụ trọng tâm nghiên cứu theo từng giai đoạn phát triển, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường, quốc phòng - an ninh của khu vực lập quy hoạch; tập trung định hướng tổ chức không gian phát triển, phân bố các khu chức năng, phát triển đồng bộ hạ tầng, bảo vệ môi trường và đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch bảo đảm tính khả thi.
+ Khu vực trung tâm Thanh Yên được nghiên cứu quy hoạch theo định hướng phát triển đô thị. Các khu vực còn lại quy hoạch theo tiêu chuẩn nông thôn.
+ Tăng cường các liên kết vùng, kết nối hạ tầng khung, kết nối giữa các khu chức năng với khu vực trung tâm xã, với các xã lân cận. Không gây xáo trộn các khu vực dân cư đã xây dựng ổn định, lâu đời.
+ Ưu tiên phát triển thương mại dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
+ Phân vùng phát triển và yêu cầu quản lý đối với xã Thanh Yên gồm các chức năng như: Trung tâm hành chính, văn hóa, thể dục thể thao, y tế, giáo dục, thương mại dịch vụ; du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử, du lịch cộng đồng, trải nghiệm nông nghiệp; hạ tầng kỹ thuật đầu mối, tiểu thủ công nghiệp; phân vùng sản xuất nông lâm nghiệp, khu vực sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng; khu vực khoanh vùng bảo vệ, tôn tạo; các khu vực dân cư hiện trạng cải tạo và phát triển mới; dự án của quốc gia qua địa bàn xã như đường cao tốc hay các công trình cấp vùng nếu có.
+ Bổ sung các đường trục nội bộ để tăng cường kết nối giữa các khu chức năng, khắc phục các hạn chế về hạ tầng giao thông, từ đó phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hoàn thiện kết nối các khu chức năng phục vụ cho toàn xã.
+ Đầu tư phát triển trên cơ sở hoàn thiện cơ sở hạ tầng hiện có. Bố trí hạ tầng thương mại dịch vụ, phát triển du lịch gắn với tiềm năng, điều kiện tự nhiên của xã, khai thác cảnh quan khu du lịch sinh thái động Pa Thơm, du lịch nghỉ dưỡng khoáng nóng Uva gắn với các yếu tố văn hóa, đặc điểm dân cư và sản xuất của địa phương. Xác định không gian phát triển, loại hình, sản phẩm, điểm đến du lịch có thế mạnh của xã Thanh Yên là du lịch sinh thái, nông nghiệp, trải nghiệm, check- in, du lịch cộng đồng, du lịch tâm linh,…
+ Bố trí đất ở và công trình hạ tầng xã hội hiện trạng cải tạo và phát triển mới đáp ứng quy mô dân số. Các công trình về y tế, giáo dục của xã đang có vai trò là công trình có tính chất cấp vùng, phục vụ cho các xã thuộc huyện Điện Biên cũ, cần được củng cố, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới. Bố trí công trình tín ngưỡng, tâm linh.
+ Định hướng đến năm 2045, phát triển không gian và cơ sở hạ tầng xã Thanh Yên theo tiêu chuẩn đô thị.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 43/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 43/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Cấp phê duyệt: UBND tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan trình duyệt: UBND xã Thanh Yên.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Thanh Yên.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Thời gian dự kiến để hoàn thành việc lập quy hoạch: Không quá 04 tháng kể từ khi phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Thanh Yên và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh