Quyết định 469/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Sín Chải, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 469/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 469/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 22 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ SÍN CHẢI, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Sín Chải tại Tờ trình số 482/TTr-UBND ngày 18/3/2026; Báo cáo kết quả thẩm định số 868/BC-SXD ngày 26/02/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Sín Chải, tỉnh Điện Biên đến năm 2045, với các nội dung sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
- Phạm vi lập Quy hoạch chung xây dựng xã Sín Chải, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới hành chính xã Sín Chải sau sáp nhập. Ranh giới khu vực lập quy hoạch được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Nậm Mạ và xã Tủa Sín Chải, tỉnh Lai Châu;
+ Phía Nam giáp xã Sính Phình;
+ Phía Đông giáp xã Tủa Thàng;
+ Phía Tây giáp phường Mường Lay (tỉnh Điện Biên) và xã Tủa Sín Chải (tỉnh Lai Châu).
- Quy mô diện tích 18.889,27 ha.
- Thời hạn lập quy hoạch: đến năm 2045.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Xây dựng xã Sín Chải phát triển bền vững, phù hợp điều kiện tự nhiên và hiện trạng sử dụng đất; từng bước nâng cao đời sống dân cư và hiệu quả quản lý không gian nông thôn.
- Đất đai: tổ chức sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; cân đối quỹ đất cho sản xuất, dân cư và hạ tầng; làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và ban hành Quy định quản lý theo quy hoạch chung xã.
- Nông nghiệp: phát triển theo hướng hàng hóa, hình thành chuỗi giá trị các sản phẩm chủ lực (chè Shan tuyết, táo, lê), chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp điều kiện địa phương.
- Lâm nghiệp: bảo vệ, khoanh nuôi gắn với tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng; phấn đấu đến năm 2030 độ che phủ rừng đạt khoảng 43,39%.
- Hạ tầng kinh tế - xã hội: hoàn thiện đồng bộ hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, hạ tầng văn hóa - thể thao, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống cư dân nông thôn.
- Viễn thông - chuyển đổi số: phát triển hạ tầng viễn thông, viễn thông thụ động, bưu chính và hạ tầng số, bảo đảm người dân tiếp cận internet và các dịch vụ thiết yếu.
- Dân cư - dịch vụ - du lịch: tổ chức hợp lý mạng lưới điểm dân cư và khu trung tâm hành chính xã; gắn phát triển sản xuất, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ với khai thác cảnh quan, bản sắc văn hóa để phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; đồng thời khôi phục, bảo tồn các làng nghề thủ công truyền thống (như nghề làm giày và trang phục dân tộc Xạ Phang - xã Tả Sìn Thàng cũ).
- Làm cơ sở cho việc lập các quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và ban hành Quy định quản lý theo quy hoạch chung xã, bảo đảm việc kiểm soát phát triển thống nhất, đúng định hướng và quy định pháp luật.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 469/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 22 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ SÍN CHẢI, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Sín Chải tại Tờ trình số 482/TTr-UBND ngày 18/3/2026; Báo cáo kết quả thẩm định số 868/BC-SXD ngày 26/02/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Sín Chải, tỉnh Điện Biên đến năm 2045, với các nội dung sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
- Phạm vi lập Quy hoạch chung xây dựng xã Sín Chải, tỉnh Điện Biên đến năm 2045 được xác định là toàn bộ địa giới hành chính xã Sín Chải sau sáp nhập. Ranh giới khu vực lập quy hoạch được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Nậm Mạ và xã Tủa Sín Chải, tỉnh Lai Châu;
+ Phía Nam giáp xã Sính Phình;
+ Phía Đông giáp xã Tủa Thàng;
+ Phía Tây giáp phường Mường Lay (tỉnh Điện Biên) và xã Tủa Sín Chải (tỉnh Lai Châu).
- Quy mô diện tích 18.889,27 ha.
- Thời hạn lập quy hoạch: đến năm 2045.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Xây dựng xã Sín Chải phát triển bền vững, phù hợp điều kiện tự nhiên và hiện trạng sử dụng đất; từng bước nâng cao đời sống dân cư và hiệu quả quản lý không gian nông thôn.
- Đất đai: tổ chức sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; cân đối quỹ đất cho sản xuất, dân cư và hạ tầng; làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và ban hành Quy định quản lý theo quy hoạch chung xã.
- Nông nghiệp: phát triển theo hướng hàng hóa, hình thành chuỗi giá trị các sản phẩm chủ lực (chè Shan tuyết, táo, lê), chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp điều kiện địa phương.
- Lâm nghiệp: bảo vệ, khoanh nuôi gắn với tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng; phấn đấu đến năm 2030 độ che phủ rừng đạt khoảng 43,39%.
- Hạ tầng kinh tế - xã hội: hoàn thiện đồng bộ hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, hạ tầng văn hóa - thể thao, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống cư dân nông thôn.
- Viễn thông - chuyển đổi số: phát triển hạ tầng viễn thông, viễn thông thụ động, bưu chính và hạ tầng số, bảo đảm người dân tiếp cận internet và các dịch vụ thiết yếu.
- Dân cư - dịch vụ - du lịch: tổ chức hợp lý mạng lưới điểm dân cư và khu trung tâm hành chính xã; gắn phát triển sản xuất, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ với khai thác cảnh quan, bản sắc văn hóa để phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng; đồng thời khôi phục, bảo tồn các làng nghề thủ công truyền thống (như nghề làm giày và trang phục dân tộc Xạ Phang - xã Tả Sìn Thàng cũ).
- Làm cơ sở cho việc lập các quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và ban hành Quy định quản lý theo quy hoạch chung xã, bảo đảm việc kiểm soát phát triển thống nhất, đúng định hướng và quy định pháp luật.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
a) Tính chất
Xã Sín Chải là xã miền núi thuộc tỉnh Điện Biên, có tính chất phát triển dựa trên sản xuất nông nghiệp gắn với lâm nghiệp, gắn với các chương trình hỗ trợ sản xuất cộng đồng (lúa, ngô, chè Shan tuyết); đồng thời từng bước phát triển thương mại - dịch vụ và du lịch sinh thái, du lịch văn hóa cộng đồng theo quy mô phù hợp, dựa trên lợi thế tài nguyên tự nhiên và bản sắc văn hóa địa phương.
b) Vai trò
Xã Sín Chải giữ vai trò là khu vực sinh thái đầu nguồn sông Đà, có ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ rừng phòng hộ và nguồn nước; đồng thời góp phần ổn định dân cư vùng cao và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn.
c) Chức năng
- Chức năng bố trí và quản lý khu trung tâm hành chính xã: bố trí, sắp xếp khu trung tâm hành chính của xã Sín Chải và các công trình công cộng thiết yếu cấp xã (UBND, nhà văn hóa, y tế, giáo dục), gắn với hệ thống giao thông hiện có; bảo đảm phục vụ công tác quản lý nhà nước và nhu cầu sinh hoạt của người dân.
- Chức năng sản xuất nông nghiệp: tổ chức các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi phù hợp điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác; triển khai các mô hình, dự án hỗ trợ sản xuất cộng đồng (lúa, ngô, chè Shan tuyết), hướng tới nâng cao hiệu quả và giá trị sản xuất.
- Chức năng quản lý và bảo vệ tài nguyên: quản lý, bảo vệ rừng và tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ cảnh quan và nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống dân cư.
- Chức năng phát triển dịch vụ và du lịch: khai thác hợp lý các giá trị tài nguyên du lịch tự nhiên (hang Hấu Chua) và tài nguyên nhân văn (văn hóa các dân tộc) để phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa cộng đồng theo quy mô phù hợp, tạo sinh kế phi nông nghiệp cho người dân.
- Chức năng liên kết không gian: phát huy vai trò các tuyến ĐT.140, ĐT.140B trong kết nối nội xã và liên xã, phục vụ phát triển sản xuất, thương mại, dịch vụ và du lịch.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
a) Dự báo quy mô dân số
Dự báo quy mô dân số xã Sín Chải được xác định trên cơ sở sáp nhập đơn vị hành chính, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức lại không gian dân cư và từng bước hình thành các cụm dân cư tập trung. Dân số xã Sín Chải hiện trạng có 12.561 người với 2.278 hộ. Dự báo quy mô dân số xã Sín Chải đến năm 2045 là 22.687 người.
b) Dự báo quy mô đất xây dựng toàn xã
Quy mô đất xây dựng các khu dân cư nông thôn được xác định căn cứ vào khả năng khai thác quỹ đất, hiện trạng sử dụng đất, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.
(Chỉ tiêu sử dụng đất sẽ tiếp tục được nghiên cứu, cụ thể hóa và chính xác hóa trong giai đoạn nghiên cứu lập quy hoạch).
c) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính, chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật áp dụng
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật được áp dụng phù hợp hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, bảo đảm phù hợp điều kiện xã nông thôn miền núi; đồng thời xem xét đặc thù về địa hình, phân bố dân cư và định hướng phát triển dịch vụ, du lịch theo quy mô phù hợp.
5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
a) Yêu cầu về thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ
- Thu thập các tài liệu, số liệu hiện trạng từ các sở, ngành của tỉnh, cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương, bao gồm: địa giới hành chính, hiện trạng dân số, lao động, kinh tế - xã hội, tài nguyên - môi trường, đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành và lĩnh vực có liên quan.
- Thu thập số liệu về các hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm diện tích đất canh tác, sản lượng các loại cây trồng chủ lực và yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực.
- Xác định các khu vực có tiềm năng phát triển tập trung dân cư nông thôn hoặc khu chức năng.
- Tiếp nhận dữ liệu từ kết quả kiểm kê đất đai, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, hệ thống hồ sơ quản lý rừng, hồ sơ thủy văn và khí tượng, số liệu thống kê kinh tế - xã hội gần nhất.
- Kế thừa thông tin từ các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trong khu vực, bao gồm: Quy hoạch tỉnh Điện Biên; các đồ án, quy hoạch chuyên ngành có phạm vi ảnh hưởng đến địa bàn xã Sín Chải và các quy hoạch ngành, dự án trọng điểm đang triển khai.
b) Các yêu cầu nội dung của quy hoạch
- Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch chung xã; căn cứ lập quy hoạch; vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; quan điểm và mục tiêu phát triển của tỉnh tác động đến phát triển của xã.
- Yêu cầu về đánh giá hiện trạng: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội; Phân bố khu dân cư nông thôn, đô thị (nếu có) và các khu chức năng; Sự biến động về dân số trong vùng lập quy hoạch; Hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai; Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp (quy mô, cơ cấu các loại rừng, hiện trạng quản lý, bảo vệ và sử dụng); Hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch và có liên quan; Hiện trạng các công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, công trình phòng, chống thiên tai; Hiện trạng tài nguyên và môi trường; Xác định các khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt về nguồn nước; Hiện trạng các chương trình, dự án đầu tư phát triển đối với vùng lập quy hoạch; Đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Xác định động lực và tiềm năng phát triển của xã; tác động, yêu cầu của định hướng, phương hướng, quy hoạch phát triển nông nghiệp, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh đối với việc lập quy hoạch chung xã.
- Dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất, bảo vệ môi trường; dự báo các rủi ro về thiên tai, tác động đến tài nguyên rừng, tài nguyên nước và khu dân cư.
- Phân vùng phát triển và yêu cầu quản lý.
- Yêu cầu về định hướng phát triển không gian: Các yêu cầu về định hướng phát triển không gian xã: Vị trí, quy mô và phương hướng tổ chức dân cư nông thôn, khu vực đô thị hóa (nếu có); khu chức năng cấp quốc gia, cấp tỉnh theo quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch ngành; khu vực an ninh quốc phòng; khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác; khu vực bảo vệ nghiêm ngặt nguồn nước, rừng phòng hộ và khu vực có nguy cơ thiên tai. Tổ chức phân bổ hệ thống trung tâm hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp tỉnh; trung tâm xã.
- Nghiên cứu riêng đối với quy hoạch hệ thống công trình văn hóa, thể thao từ cấp xã đến cấp bản; nghiên cứu định hướng không gian phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với tiềm năng tự nhiên, cảnh quan và bản sắc văn hóa địa phương; đồng thời nghiên cứu, đề xuất các nguyên tắc và giải pháp bảo tồn di tích, cảnh quan và giá trị văn hóa truyền thống trong quá trình phát triển.
- Nội dung quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn (nếu có), thực hiện theo quy định pháp luật về kiến trúc.
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật xã về chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang và hạ tầng viễn thông thụ động.
- Luận cứ và xác định chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện.
- Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch chung xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng; bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước và các khu vực nhạy cảm về môi trường.
c) Yêu cầu về bản vẽ
- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Vị trí, ranh giới của xã; các mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trong quy hoạch tỉnh có ảnh hưởng tới phạm vi quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn trong quy hoạch tỉnh theo tỷ lệ thích hợp;
- Bản đồ hiện trạng: Điều kiện tự nhiên, hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất trong phạm vi quy hoạch; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa bàn theo quy định tại Phụ lục của Thông tư này. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 (đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD);
- Bản đồ định hướng phát triển không gian: Xác định không gian phát triển khu dân cư nông thôn: khu vực an ninh quốc phòng; khu vực phát triển trung tâm: hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp tỉnh trở lên; vị trí trung tâm xã, trung tâm cụm xã (nếu có); khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác theo quy định. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng);
- Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật: Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh theo từng chuyên ngành gồm cao độ nền, giao thông, hệ thống điện, cấp nước, cung cấp năng lượng, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động. Bản vẽ thể hiện trên nền địa hình hiện trạng kết hợp bản đồ định hướng phát triển không gian tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 (đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TT- BXD).
- Bản đồ sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn: Vị trí, quy mô, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn phát triển. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000.
d) Nhiệm vụ trọng tâm cần nghiên cứu
Sau khi sáp nhập, các xã cũ đều có những đặc điểm riêng về kinh tế, văn hóa, dân cư. Việc sáp nhập qua đó cần phải tính toán đồng bộ, đưa ra các phương án hợp lý, toàn diện về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật,… thuận lợi cho công tác đầu tư và xây dựng. Theo đó cần giải quyết các vấn đề cấp thiết cụ thể như sau:
- Quy hoạch hệ thống hóa hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đảm bảo quy chuẩn và đồng bộ, kết nối không gian toàn xã và với các xã lân cận trên tiêu chí hiện đại, đồng bộ. Kết nối không gian với các đơn vị hành chính cấp xã và với các xã lân cận. Đồng thời kết nối với các dự án quy hoạch trong và ngoài ranh giới nghiên cứu với các khu vực hiện hữu, các dự án cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh;
- Giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế, an sinh xã hội;
- Giải quyết các vấn đề phòng chống thiên tai như sạt lở, lũ, bão,… ứng phó biến đổi khí hậu. Bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn gắn với việc rà soát, xác định các điểm, khu vực có nguy cơ ảnh hưởng bởi thiên tai, các vùng khó khăn, phải bố trí, sắp xếp ổn định các hộ dân. Đề xuất danh mục các dự án và phương án bố trí ổn định dân cư gắn với xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đồng thời đề nghị xem xét tích hợp, bổ sung vào quy hoạch tỉnh để đảm bảo phù hợp trong triển khai thực hiện. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Nghiên cứu phương án xử lý, sắp xếp hệ thống công trình công cộng các cấp theo tình hình sáp nhập địa giới hành chính và chuyển đổi chính quyền 2 cấp đảm bảo tính phát triển bền vững, lâu dài.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu số địa lý;
- Tăng tính kết nối giữa phát triển nông lâm nghiệp gắn với du lịch, nâng cao thu nhập cho người dân;
- Rà soát diện tích rừng và đất lâm nghiệp, xác định cụ thể diện tích từng loại rừng hiện trạng và quy hoạch (theo các quy hoạch đã được phê duyệt). Không quy hoạch sang mục đích khác với diện tích quy hoạch rừng và đất rừng, trường hợp quy hoạch sang mục đích khác phải nêu rõ lý do, căn cứ pháp lý để thực hiện.
6. Yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các quy định về lấy ý kiến: Thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cấp phê duyệt: UBND tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan trình thẩm định và trình phê duyệt: UBND xã Sín Chải.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Sín Chải.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Tiến độ thực hiện quy hoạch: Chậm nhất sau 09 tháng kể từ khi nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Sín Chải và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh