Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Mường Nhà, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 513/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 513/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG NHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Mường Nhà tại Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 23/3/2026; Báo cáo kết quả thẩm định số 1224 /BC-SXD ngày 18/3/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi lập quy hoạch
- Vị trí thực hiện: Toàn bộ địa giới hành chính của xã Mường Nhà, với tổng diện tích tự nhiên 46.377,51ha; quy mô dân số 9.742 người với 28 bản. Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch như sau:
- Phạm vi ranh giới tiếp giáp của xã như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Núa Ngam, xã Phình Giàng;
+ Phía Đông giáp xã Phình Giàng và giáp tỉnh Sơn La;
+ Phía Tây giáp xã Núa Ngam và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
+ Phía Nam giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và xã Mường Lèo, tỉnh Sơn La.
1.2. Quy mô, thời hạn lập quy hoạch
- Quy mô diện tích lập quy hoạch khoảng 46.377,51 ha.
- Thời hạn lập quy hoạch:
+ Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035;
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2045.
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng cơ sở định hướng phát triển không gian, hạ tầng và kinh tế - xã hội xã đến trung và dài hạn, làm căn cứ cho quản lý, đầu tư xây dựng và phát triển theo quy hoạch.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Tổ chức, sắp xếp không gian toàn xã: khu dân cư, sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, đất công cộng, đất hạ tầng.
+ Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 513/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ MƯỜNG NHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Theo đề nghị của UBND xã Mường Nhà tại Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 23/3/2026; Báo cáo kết quả thẩm định số 1224 /BC-SXD ngày 18/3/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi lập quy hoạch
- Vị trí thực hiện: Toàn bộ địa giới hành chính của xã Mường Nhà, với tổng diện tích tự nhiên 46.377,51ha; quy mô dân số 9.742 người với 28 bản. Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch như sau:
- Phạm vi ranh giới tiếp giáp của xã như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Núa Ngam, xã Phình Giàng;
+ Phía Đông giáp xã Phình Giàng và giáp tỉnh Sơn La;
+ Phía Tây giáp xã Núa Ngam và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
+ Phía Nam giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và xã Mường Lèo, tỉnh Sơn La.
1.2. Quy mô, thời hạn lập quy hoạch
- Quy mô diện tích lập quy hoạch khoảng 46.377,51 ha.
- Thời hạn lập quy hoạch:
+ Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035;
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2045.
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng cơ sở định hướng phát triển không gian, hạ tầng và kinh tế - xã hội xã đến trung và dài hạn, làm căn cứ cho quản lý, đầu tư xây dựng và phát triển theo quy hoạch.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Tổ chức, sắp xếp không gian toàn xã: khu dân cư, sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, đất công cộng, đất hạ tầng.
+ Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ.
+ Định hướng phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập người dân, gắn với xây dựng nông thôn mới.
+ Bảo vệ môi trường, sử dụng đất hiệu quả, bảo tồn cảnh quan và các giá trị văn hóa - lịch sử.
+ Nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, xây dựng, tạo điều kiện thu hút đầu tư.
+ Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
3.1. Tính chất
Xã Mường Nhà là đơn vị hành chính cấp xã mới sáp nhập có quy mô dân số và diện tích mở rộng. Kinh tế chủ đạo là sản xuất nông - lâm nghiệp, trong đó đang từng bước chuyển dịch theo hướng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng và mở rộng chăn nuôi theo hướng bền vững. Sau sáp nhập, xã có điều kiện tăng cường kết nối hạ tầng, mở rộng thị trường và thúc đẩy thương mại - dịch vụ nông thôn, góp phần nâng cao thu nhập đời sống của người dân. Với vị trí quan trọng trên trục kết nối các xã phía Nam của tỉnh Điện Biên và khu vực biên giới, Mường Nhà giữ vai trò trọng điểm trong đảm bảo an ninh - quốc phòng, đồng thời là địa bàn có tiềm năng về bảo tồn văn hóa, du lịch sinh thái và phát triển kinh tế nông thôn bền vững.
3.2. Vai trò và chức năng
a) Vai trò
Đối với quốc gia: Xã Mường Nhà là vùng sản xuất nông nghiệp miền núi, góp phần cung cung ứng lương thực, thực phẩm và các sản phẩm nông - lâm nghiệp đặc trưng cho thị trường nội địa. Xã đóng góp vào đảm bảo an ninh lương thực, ổn định sinh kế cho đồng bào vùng cao, qua đó hỗ trợ phát triển kinh tế quốc gia và thực hiện các mục tiêu giảm nghèo bền vững.
Đối với vùng trung du và miền núi Bắc Bộ: là vùng đệm sản xuất nông nghiệp - cung ứng lương thực cho các khu vực lân cận, đồng thời là khu vực có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, văn hóa cộng đồng và trải nghiệm bản sắc dân tộc, phù hợp định hướng phát triển du lịch nông thôn của khu vực miền núi phía Bắc.
Đối với tỉnh Điện Biên: là địa bàn quan trọng trong phát triển nông nghiệp của tỉnh, có tiềm năng mở rộng vùng sản xuất hàng hóa, chăn nuôi đại gia súc và phát triển kinh tế nông thôn. Xã giữ vai trò vùng đệm quan trọng trong khu vực biên giới, góp phần bảo vệ an ninh, quốc phòng thông qua quản lý địa bàn, ổn định dân cư và phối hợp với các lực lượng chức năng. Vai trò này giúp ngăn ngừa, phát hiện sớm các nguy cơ, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới.
b) Chức năng
- Kinh tế: Sản xuất nông - lâm nghiệp với các loại cât trồng chủ lực như lúa, ngô, rau màu, cây ăn quả, dứa và phát triển rừng sản xuất; chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển ổn định, là một trong các khu vực cung ứng nông sản cho thị trường nội địa.
- Xã hội: Địa phương từng bước nâng cao chất lượng hạ tầng xã hội và dịch vụ công cộng như giáo dục, y tế, văn hóa - thể thao. Công tác xây dựng nông thôn mới tiếp tục được triển khai đồng bộ; một số tiêu chí đã đạt nhưng nhiều tiêu chí vẫn cần tiếp tục hoàn thiện để phù hợp với định hướng phát triển bền vững trong giai đoạn tới. Đời sống nhân dân được cải thiện, khoảng cách phát triển giữa các bản dần được thu hẹp.
- Môi trường - sinh thái: Gìn giữ, bảo vệ hệ sinh thái rừng đầu nguồn Nậm Núa - một trong những khu vực đảm bảo cân bằng môi trường, điều hòa nguồn nước và góp phần phòng chống thiên tai cho vùng hạ du. Công tác quản lý, bảo vệ rừng được tăng cường nhằm duy trì đa dạng sinh học và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.
- Quốc phòng - an ninh: Là địa bàn giáp khu vực biên giới, Mường Nhà giữ vị trí chiến lược trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và an ninh quốc gia. Công tác quốc phòng - an ninh luôn được quan tâm; an ninh chính trị, trật tự xã hội cơ bản ổn định, công tác phối hợp quản lý biên giới được thực hiện chặt chẽ, không để xảy ra các vụ việc phức tạp lớn, góp phần bảo đảm môi trường an toàn cho phát triển kinh tế - xã hội.
4.1. Dự báo về quy mô dân số
- Dự báo quy mô dân số quy hoạch xã Mường Nhà đến năm 2035 khoảng 12.000 người, đến năm 2045 khoảng 13.700 người với tỷ lệ tăng tự nhiên trung bình theo phương án quy hoạch tỉnh Điện Biên giai đoạn 2025-2035 khoảng 2,23%, giai đoạn sau năm 2035 khoảng 1,32%.
4.2. Dự báo quy mô đất đai các khu dân cư, khu chức năng
Quy mô đất xây dựng các khu dân cư nông thôn, khu chức năng sẽ được xác định trên cơ sở khả năng khai thác quỹ đất của các dự án, hiện trạng sử dụng đất, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.
(Chỉ tiêu sử dụng đất sẽ tiếp tục được nghiên cứu, cụ thể hóa và chính xác hóa trong giai đoạn nghiên cứu lập quy hoạch).
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Các chỉ tiêu chủ yếu của đồ án tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Sử dụng đất và công trình xây dựng:
+ Đất trụ sở cơ quan xã tối thiểu là 1.000m2;
+ Đất xây dựng công trình nhà ở ≥ 25 m2/người;
+ Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ ≥ 5 m2/người;
+ Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật ≥ 5 m2/người;
+ Cây xanh công cộng ≥ 2 m2/người;
+ Trường, điểm trường mầm non: 50 chỗ/1.000 dân; ≥ 12 m2/chỗ; bán kính phục vụ tối đa 2 km;
+ Trường, điểm trường tiểu học: 65 chỗ/1.000 dân; ≥ 10 m2/chỗ; bán kính phục vụ tối đa 2 km;
+ Trường trung học cơ sở: 55 chỗ/1.000 dân; ≥ 10 m2/chỗ;
+ Trường trung học phổ thông: 40 chỗ/1.000 dân; ≥ 10 m2/chỗ;
+ Trạm y tế xã: Theo quy định của Bộ Y tế về cơ sở y tế;
+ Nhà văn hóa: ≥ 1.000 m2/công trình;
+ Hội trường: ≥ 100 chỗ/công trình;
+ Cụm công trình, sân bãi thể thao: ≥ 5.000 m2/cụm;
+ Chợ: ≥ 1 chợ/xã; ≥ 5.000 m2/chợ;
+ Cửa hàng dịch vụ trung tâm: ≥ 1 công trình/khu trung tâm; ≥ 300 m2/công trình;
+ Điểm phục vụ bưu chính viễn thông: ≥ 1 điểm/xã; ≥ 150 m2/điểm. - Hạ tầng kỹ thuật:
+ San nền, chuẩn bị kỹ thuật: Tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế khối lượng đất san lấp, đào đắp; bảo vệ cây lâu năm, lớp đất màu;
+ Giao thông: 100% đường xã được nhựa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm; Hệ thống đường giao thông nông thôn đạt yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng quy định;
+ Cấp nước sinh hoạt: Trường hợp cấp nước đến hộ gia đình đảm bảo tối thiểu 60 lít/người/ngày đêm; các thôn/bản cấp nước đến vị trí lấy nước công cộng đảm bảo tối thiểu 40lít/người/ngày đêm; Nước cấp cho khu/cụm công nghiệp đảm bảo tối thiểu bằng 20m3/ha/ngày đêm cho tối thiểu 60% diện tích khu/cụm công nghiệp.
+ Cấp điện: Tối thiểu 150 W/người;
+ Chiếu sáng: Tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng ≥ 50%;
+ Nước thải: Tối thiểu thu gom đạt 80% lượng nước thải phát sinh để xử lý;
+ Chất thải rắn: Được thu gom và xử lý tại các cơ sở xử lý theo tiêu chuẩn;
+ Quy mô diện tích các nghĩa trang: Tối thiểu 0,04 ha/1.000 người.
(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tiếp tục được cập nhật, bổ sung và thể hiện chi tiết trong quá trình lập quy hoạch)
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
5.1. Các yêu cầu, nghiên cứu đối với: việc điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng; yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng (bao gồm cả dữ liệu địa lý)
- Đối với thông tin cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỉnh Điện Biên: Nhằm phục vụ cung cấp nền địa hình 1/10.000 lập đồ án Quy hoạch chung xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 tỉnh Điện Biên theo Công văn số 133/ĐĐBĐVN-KHTC ngày 05/02/2025 của Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam về việc bàn giao cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỉnh Điện Biên và chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 169/UBND-TH, ngày 14/01/2025. Trên cơ sở hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại các Công văn số 3292/SNNMT-QLĐĐ&ĐĐBĐ ngày 26/8/2025, số 5530/SNNMT-QLĐĐ&ĐĐBĐ ngày 09/12/2025 và Thông báo số 24/TB- VPĐKĐĐ ngày 15/10/2025 của Văn phòng Đăng ký đất đai, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã Mường Nhà có trách nhiệm yêu cầu đơn vị tư vấn liên hệ công tác với Sở Nông nghiệp và Môi trường để được cung cấp (gồm 06 mảnh thuộc địa giới hành chính khu vực xã Mường Nhà sau sáp nhập).
Đối với các tài liệu, số liệu khác: Tùy nhu cầu nghiên cứu, đề xuất của đơn vị tư vấn, UBND xã Mường Nhà có trách nhiệm liên hệ công tác và có hướng dẫn cụ thể.
5.2. Cấp độ, tỷ lệ bản đồ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
+ Cấp độ quy hoạch: Quy hoạch chung theo quy định tại khoản 3 Điều 3, điểm a khoản 2 Điều 15, khoản 1 Điều 29 Luật Quy hoạch đô thị và Nông thôn năm 2024,.
+ Tỷ lệ bản đồ: Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung xã được lập theo tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định (đối với khu vực xây dựng); đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Quy hoạch đô thị và Nông thôn năm 2024 và Thông tư số 16/2025/TT-BXD.
5.2. Xác định các yêu cầu nghiên cứu; Xác định các nhiệm vụ trọng tâm cần nghiên cứu của khu vực dự kiến lập quy hoạch theo từng giai đoạn, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường, an ninh, quốc phòng liên quan đến khu vực lập quy hoạch
a) Xác định yêu cầu nghiên cứu về điều kiện tự nhiên và hiện trạng
+ Nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên của khu vực nghiên cứu về địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn... Đánh giá ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của điều kiện tự nhiên tới khu vực và sự phát triển của khu vực. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng;
+ Tìm hiểu các điều kiện về con người. Đánh giá tiềm năng phát triển về nhân lực để phát huy tối đa tiềm năng nhân lực;
+ Tìm hiểu bộ máy quản lý của địa phương và của cấp trên cấp dưới, các chính sách dự kiến sẽ tác động vào khu vực lập quy hoạch. Đánh giá và dự báo tác động của quy mô, phương thức quản lý, chính sách quản lý tới khu vực lập quy hoạch;
+ Nhận định các kết quả phân tích nêu trên, từ đó đề xuất các vấn đề cần phải giải quyết trong quy hoạch và phát huy các ưu điểm tự nhiên của đô thị, từ đó xác định các khu vực có tiềm năng về tự nhiên, có thể khai thác tạo động lực phát triển kinh tế.
b) Xác định yêu cầu nghiên cứu về động lực, tiềm năng phát triển của xã
+ Nghiên cứu tiềm năng, lợi thế điều kiện tự nhiên, con người, bộ máy quản lý của Mường nhà như đã nêu tại điểm a Mục 5.2;
+ Nghiên cứu các đồ án quy hoạch cấp Tỉnh và định hướng quy hoạch của các xã, phường, khu chức năng xung quanh có ảnh hưởng tới khu vực lập quy hoạch;
+ Xác định quan điểm quy hoạch phát triển xã Mường Nhà dựa trên các lợi thế, tiềm năng, cơ hội và thách thức. Quan điểm quy hoạch cần phù hợp với định hướng quy hoạch cấp trên, phù hợp với xu hướng phát triển bền vững.
+ Đề xuất mục tiêu phát triển, gồm mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn phát triển;
+Xác định tính chất của khu vực lập quy hoạch: quá trình lập quy hoạch cần nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện tính chất của xã Mường Nhà trong mối quan hệ vùng - liên kết vùng, gắn với các động lực phát triển mới, có tính đột phá;
+ Xác định các tiền đề phát triển, dựa trên các yếu tố nội lực, ngoại lực của xã Mường Nhà.
c) Yêu cầu dự báo phát triển kinh tế - xã hội, dân số và lao động, nhu cầu sử dụng đất
+ Thực hiện công tác dự báo các yếu tố phát triển kinh tế - xã hội, dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất và các vấn đề môi trường nhằm làm cơ sở xác định quy mô, tính chất và định hướng phát triển không gian của khu vực quy hoạch. Nội dung cụ thể gồm:
+ Dự báo về phát triển kinh tế: Phân tích xu hướng phát triển kinh tế của khu vực trong mối liên hệ với vùng và quốc gia, dự báo cơ cấu ngành kinh tế, tốc độ tăng trưởng, định hướng phát triển các lĩnh vực chủ yếu phù hợp với tiềm năng, lợi thế và định hướng phát triển chung;
+ Dự báo dân số và lao động, gồm: Dự báo quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư theo các giai đoạn quy hoạch, dự báo quy mô và cơ cấu lao động, nhu cầu việc làm, xu hướng chuyển dịch lao động giữa các khu vực và các ngành kinh tế;
+ Dự báo nhu cầu sử dụng đất: Dự báo nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích: đất ở, đất công cộng - dịch vụ, đất sản xuất, đất hạ tầng kỹ thuật, đất cây xanh, đất bảo tồn, đất dự trữ phát triển. Đánh giá khả năng đáp ứng của quỹ đất trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất và các yếu tố hạn chế về tài nguyên, môi trường. Làm cơ sở đề xuất phương án phân bổ và sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với định hướng phát triển bền vững;
+ Dự báo và yêu cầu về môi trường: Dự báo các tác động môi trường do quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa. Xác định nhu cầu về hạ tầng bảo vệ môi trường: thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại; không gian cây xanh, mặt nước. Đề xuất các yêu cầu và định hướng kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ tài nguyên, bảo tồn hệ sinh thái và cải thiện chất lượng môi trường sống.
d) Yêu cầu nghiên cứu phân vùng phát triển, xác định yêu cầu quản lý
Căn cứ vào đặc điểm phân bố của các tài nguyên hiện trạng, xác định các vùng phát triển với quy mô, tính chất và thế mạnh riêng, đồng thời có tính chất thống nhất hỗ trợ tương ứng nhằm đảm bảo sự phát triển đồng đều, bền vững cho toàn xã.
đ) Các yêu cầu về định hướng phát triển không gian xã
+ Xác định vị trí, quy mô và phương hướng tổ chức dân cư nông thôn, khu vực đô thị hóa (nếu có);
+ Xác định các khu chức năng cấp quốc gia, cấp tỉnh theo quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch ngành; khu vực an ninh quốc phòng; khu vực phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở kinh tế - kỹ thuật khác;
+ Tổ chức phân bổ hệ thống trung tâm hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp tỉnh;
+ Xác định vị trí, quy mô trung tâm cụm xã, trung tâm xã;
+ Xác định vị trí, phạm vi các khu chức năng thành phần làm cơ sở để lập các quy hoạch cấp dưới và thu hút, kêu gọi đầu tư;
+ Định hướng tổ chức các khu vực sản xuất tập trung, làng nghề, sản xuất và phục vụ sản xuất nông nghiệp.
e) Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn
+ Được thực hiện riêng theo quy định của Luật Kiến trúc; Nghị định số 85/2020/NĐ-CP, ngày 17/7/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.
g) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải, nghĩa trang và hạ tầng viễn thông thụ động
+ Đồ án phải định hướng quy hoạch xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật;
+ Xác định khung hạ tầng phục vụ sản xuất;
+ Xác định vị trí, quy mô cho các công trình hạ tầng kỹ thuật: Đường trục xã, đường liên thôn, cao độ nền, cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang.
h) Luận cứ và xác định chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện
Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn và kế hoạch thực hiện theo từng giai đoạn, đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.
i) Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch chung xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Luận cứ và xác định các quy hoạch cấp dưới, các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện;
+ Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch chung xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
k) Đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi trường
+ Đề ra các giải pháp kỹ thuật và giải pháp mềm giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn, đặc biệt là vấn đề phục hồi khối lượng và chất lượng nguồn nước mặt tự nhiên khi triển khai thực hiện Quy hoạch đô thị;
+ Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi trường cho các khu vực chức năng;
+ Đề xuất một số giải pháp phù hợp với xã trong phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu;
+ Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường đặc biệt đối với khu vực có sản xuất công nghiệp.
6. Các yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 43/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến: Thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Cấp phê duyệt: UBND tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan trình duyệt: UBND xã Mường Nhà.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Mường Nhà.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Thời gian dự kiến để hoàn thành việc lập quy hoạch: Không quá 9 tháng kể từ ngày được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND xã Mường Nhà và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh