Quyết định 2856/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 2856/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Võ Trọng Hải |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2856/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 28 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH NGHỆ AN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 1678/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 1336/QĐ-UBND ngày 07/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5594/TTr-STC ngày 28 tháng 6 năm 2026; Báo cáo thẩm định số 512/BC-HĐTĐ ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI QUY HOẠCH
Phạm vi ranh giới quy hoạch tỉnh Nghệ An bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh Nghệ An và phần không gian biển được xác định theo Luật Biển Việt Nam năm 2012; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
a) Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm tính tuân thủ, kế thừa, ổn định và phát triển; thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và các chiến lược, quy hoạch có liên quan; phát huy tiềm năng, lợi thế, vị trí chiến lược và vai trò của Nghệ An trong vùng Bắc Trung Bộ và cả nước.
b) Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, chuyển mạnh từ phát triển chiều rộng sang chiều sâu; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chủ yếu; lấy đổi mới thể chế và quản trị làm đòn bẩy phát triển. Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với xác lập mô hình tăng trưởng mới theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh. Tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế, giá trị gia tăng cao, hình thành các động lực tăng trưởng mới; thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế biển, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tầm thấp và các mô hình kinh tế mới phù hợp. Kiến tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, minh bạch; thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực các doanh nghiệp địa phương; phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế, đồng thời thu hút hiệu quả, có chọn lọc đầu tư trực tiếp nước ngoài để tạo đột phá phát triển.
c) Tổ chức không gian phát triển thống nhất, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; gắn với phát triển hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu và tăng cường liên kết giữa các ngành, lĩnh vực, liên kết nội tỉnh, liên kết vùng. Ưu tiên phát triển khu vực đồng bằng, ven biển, các khu kinh tế, khu công nghiệp, đô thị, hành lang kinh tế và vùng động lực; đồng thời, có cơ chế, chính sách phù hợp để phát triển khu vực phía Tây theo hướng sinh thái, bền vững, gắn với liên kết Đông - Tây, kết nối với Lào và tiểu vùng Mê Công mở rộng, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng.
d) Huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực với các hình thức đầu tư phù hợp. Gắn phát triển kinh tế, xã hội với bảo vệ môi trường; nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, năng lượng, bảo đảm an ninh năng lượng, giảm phát thải và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, nhất là bão, lũ, ngập úng, sạt lở và nước biển dâng.
đ) Khơi dậy và phát huy mạnh mẽ ý chí tự lực, tự cường, bản lĩnh, truyền thống cách mạng, bản sắc văn hóa xứ Nghệ và khát vọng vươn lên của Nhân dân; lấy con người làm trung tâm, giá trị lịch sử, văn hóa và truyền thống đoàn kết làm nền tảng, nguồn lực nội sinh và động lực cho sự phát triển. Phát triển kinh tế gắn với phát triển văn hóa, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, giảm nghèo bền vững. Đẩy mạnh hợp tác phát triển liên kết vùng, đối ngoại và hội nhập quốc tế; kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị; xây dựng xã hội văn minh, trật tự, kỷ cương, an toàn để phát triển.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, Nghệ An trở thành tỉnh khá của cả nước, cực tăng trưởng có vai trò động lực của vùng Bắc Trung Bộ và tầm quốc gia; phát triển nhanh, bền vững, mạnh về kinh tế biển; là trung tâm của vùng về công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, thương mại, logistics và du lịch, đồng thời là đầu mối kết nối giao thương Đông - Tây với Lào và tiểu vùng Mê Công mở rộng. Phát triển kinh tế bền vững gắn với xác lập mô hình tăng trưởng mới, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chủ yếu; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu. Đời sống Nhân dân không ngừng được nâng cao; các giá trị văn hóa, hệ sinh thái rừng, biển, đảo được bảo tồn và phát huy; bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, biển, đảo.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2856/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 28 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH NGHỆ AN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 1678/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 1336/QĐ-UBND ngày 07/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5594/TTr-STC ngày 28 tháng 6 năm 2026; Báo cáo thẩm định số 512/BC-HĐTĐ ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI QUY HOẠCH
Phạm vi ranh giới quy hoạch tỉnh Nghệ An bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh Nghệ An và phần không gian biển được xác định theo Luật Biển Việt Nam năm 2012; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
a) Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm tính tuân thủ, kế thừa, ổn định và phát triển; thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và các chiến lược, quy hoạch có liên quan; phát huy tiềm năng, lợi thế, vị trí chiến lược và vai trò của Nghệ An trong vùng Bắc Trung Bộ và cả nước.
b) Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, chuyển mạnh từ phát triển chiều rộng sang chiều sâu; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chủ yếu; lấy đổi mới thể chế và quản trị làm đòn bẩy phát triển. Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với xác lập mô hình tăng trưởng mới theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh. Tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế, giá trị gia tăng cao, hình thành các động lực tăng trưởng mới; thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế biển, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tầm thấp và các mô hình kinh tế mới phù hợp. Kiến tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, minh bạch; thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực các doanh nghiệp địa phương; phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế, đồng thời thu hút hiệu quả, có chọn lọc đầu tư trực tiếp nước ngoài để tạo đột phá phát triển.
c) Tổ chức không gian phát triển thống nhất, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; gắn với phát triển hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu và tăng cường liên kết giữa các ngành, lĩnh vực, liên kết nội tỉnh, liên kết vùng. Ưu tiên phát triển khu vực đồng bằng, ven biển, các khu kinh tế, khu công nghiệp, đô thị, hành lang kinh tế và vùng động lực; đồng thời, có cơ chế, chính sách phù hợp để phát triển khu vực phía Tây theo hướng sinh thái, bền vững, gắn với liên kết Đông - Tây, kết nối với Lào và tiểu vùng Mê Công mở rộng, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng.
d) Huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực với các hình thức đầu tư phù hợp. Gắn phát triển kinh tế, xã hội với bảo vệ môi trường; nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, năng lượng, bảo đảm an ninh năng lượng, giảm phát thải và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, nhất là bão, lũ, ngập úng, sạt lở và nước biển dâng.
đ) Khơi dậy và phát huy mạnh mẽ ý chí tự lực, tự cường, bản lĩnh, truyền thống cách mạng, bản sắc văn hóa xứ Nghệ và khát vọng vươn lên của Nhân dân; lấy con người làm trung tâm, giá trị lịch sử, văn hóa và truyền thống đoàn kết làm nền tảng, nguồn lực nội sinh và động lực cho sự phát triển. Phát triển kinh tế gắn với phát triển văn hóa, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, giảm nghèo bền vững. Đẩy mạnh hợp tác phát triển liên kết vùng, đối ngoại và hội nhập quốc tế; kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị; xây dựng xã hội văn minh, trật tự, kỷ cương, an toàn để phát triển.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, Nghệ An trở thành tỉnh khá của cả nước, cực tăng trưởng có vai trò động lực của vùng Bắc Trung Bộ và tầm quốc gia; phát triển nhanh, bền vững, mạnh về kinh tế biển; là trung tâm của vùng về công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, thương mại, logistics và du lịch, đồng thời là đầu mối kết nối giao thương Đông - Tây với Lào và tiểu vùng Mê Công mở rộng. Phát triển kinh tế bền vững gắn với xác lập mô hình tăng trưởng mới, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chủ yếu; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu. Đời sống Nhân dân không ngừng được nâng cao; các giá trị văn hóa, hệ sinh thái rừng, biển, đảo được bảo tồn và phát huy; bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, biển, đảo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế
(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 11-12%, phấn đấu đạt trên 12%.
(2) Cơ cấu GRDP: nông, lâm, ngư nghiệp 13 - 13,5%; công nghiệp và xây dựng 41 - 41,5%; dịch vụ 40 - 40,5%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 4,5 - 5%.
(3) GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 165 - 190 triệu đồng.
(4) Kim ngạch xuất khẩu đạt 9 tỷ USD.
(5) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh tăng bình quân 12%/năm.
(6) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 1.150 nghìn tỷ đồng.
(7) Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt 25 - 30%.
(8) Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP đạt 57,3%.
(9) Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt 55%.
(10) Số doanh nghiệp hoạt động khoảng 30 - 32 nghìn doanh nghiệp.
(11) Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 40 - 45%.
b) Về văn hóa - xã hội
(12) Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt 75 - 75,5 tuổi.
(13) Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,78.
(14) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2030 đạt 77%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ 38%.
(15) Tỷ lệ thất nghiệp dưới 2,5%/năm.
(16) Tốc độ tăng năng suất lao động giai đoạn 2026 - 2030 đạt 10 - 11%.
(17) Số bác sĩ bình quân trên 10.000 dân đạt 17 người.
(18) Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt hơn 50 giường.
(19) Bảo hiểm xã hội: Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt hơn 97,5%; Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 42%.
(20) Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 85,19%.
(21) Tỷ lệ nghèo đa chiều giảm 0,5 - 1,5%/năm.
(22) Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng đạt 8.179 nghìn đồng.
(23) Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 60%; dân số đô thị được dùng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 90%.
(24) Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 65%, trong đó nông thôn mới hiện đại đạt 10%.
(25) Xây dựng nhà ở xã hội giai đoạn 2026 - 2030 đạt 25.400 căn hộ.
c) Về môi trường
(26) Tỷ lệ che phủ rừng 58%.
(27) Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 99%.
(28) Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.
(29) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 97%.
(30) Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
d) Chỉ tiêu về quốc phòng, an ninh
(31) Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự hàng năm đạt >80%.
(32) Tỷ lệ đơn vị cấp xã sạch về ma túy đạt 58%.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Nghệ An trở thành tỉnh có thu nhập cao, phát triển toàn diện, văn minh, hiện đại; nền kinh tế phát triển đạt trình độ cao, có khả năng cạnh tranh quốc tế; hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, thông minh, kết nối thông suốt; chất lượng sống của Nhân dân đạt mức cao; quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới, biển, đảo được giữ vững.
4. Nhiệm vụ trọng tâm
(i) Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng hiện đại, xanh, bền vững, nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chủ yếu. Phát triển đồng bộ, bền vững các trụ cột kinh tế, đồng thời, định hình rõ nét mô hình phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế biển, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tầm thấp và các mô hình kinh tế mới phù hợp.
(ii) Tập trung hoàn thiện đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, trong đó ưu tiên phát triển hạ tầng giao thông chiến lược, hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, hạ tầng năng lượng, hạ tầng số và hạ tầng đô thị; hình thành mạng lưới kết nối liên vùng, liên tỉnh, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong vùng Bắc Trung Bộ.
(iii) Phát triển không gian kinh tế theo hướng liên kết, bền vững; hình thành các vùng động lực, hành lang kinh tế, cực tăng trưởng, hệ thống đô thị và khu vực nông thôn. Tăng cường liên kết nội tỉnh, liên vùng và hợp tác quốc tế; kết nối Đông - Tây với Lào và tiểu vùng Mê Công. Mở rộng, khai thác hiệu quả các trục giao thông chiến lược, hành lang kinh tế và không gian phát triển mới.
(iv) Hoàn thiện cơ chế, chính sách, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ; xây dựng Nghệ An trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ của vùng Bắc Trung Bộ. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trong quản lý nhà nước, kinh tế, văn hóa - xã hội; xây dựng chính quyền số hiệu quả; phát triển xã hội số gắn với xây dựng công dân số.
(v) Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đời sống Nhân dân, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng. Phát huy văn hóa, con người Nghệ An là sức mạnh mềm, nguồn lực nội sinh. Quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên; bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
5. Các đột phá phát triển: Thực hiện 03 đột phá chiến lược, gồm:
(i) Đột phá về thể chế, cơ chế chính sách và môi trường đầu tư kinh doanh
Hoàn thiện đồng bộ cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền theo hướng kiến tạo phát triển, khơi thông nguồn lực, tháo gỡ điểm nghẽn, rào cản; chủ động rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung cơ chế, chính sách đặc thù tạo động lực mới cho phát triển Nghệ An. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, ủy quyền gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực; cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ công và chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang quản trị phát triển dựa trên dữ liệu, kết quả và hiệu quả thực thi.
(ii) Đột phá về phát triển nguồn nhân lực, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững và các ngành kinh tế mũi nhọn; đổi mới giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường lao động, doanh nghiệp và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Thu hút, trọng dụng nhân tài, lao động kỹ thuật cao, phát huy nguồn lực người Nghệ An trong và ngoài tỉnh.
Phát triển hệ sinh thái khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội. Từng bước hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghệ số, hạ tầng dữ liệu, nền tảng số và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo. Khuyến khích phát triển các mô hình kinh tế mới dựa trên công nghệ, dữ liệu và đổi mới sáng tạo.
(iii) Đột phá về phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, tạo nền tảng tổ chức lại không gian phát triển
Tập trung đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên các công trình hạ tầng chiến lược có tính kết nối, lan tỏa lớn như đường bộ cao tốc, đường sắt tốc độ cao đoạn qua Nghệ An, Cảng hàng không quốc tế Vinh, Cảng nước sâu Cửa Lò, cụm cảng Đông Hồi, hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, logistics, năng lượng sạch, thủy lợi và phòng chống thiên tai.
Phát triển hạ tầng gắn với tổ chức lại không gian phát triển mới; tăng cường kết nối vùng động lực phía Đông với vùng trung du, khu vực phía Tây. Đẩy mạnh phát triển hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, viễn thông, khoa học - công nghệ, hạ tầng đô thị thông minh; đổi mới phương thức đầu tư, mở rộng hợp tác công - tư, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, khai thác, vận hành hạ tầng, tạo nền tảng phát triển các ngành, lĩnh vực trụ cột và mô hình kinh tế mới.
III. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội
Tổ chức không gian kinh tế - xã hội theo mô hình: 01 trung tâm động lực tăng trưởng chính, 02 cực tăng trưởng, 03 vùng không gian phát triển kinh tế - xã hội, 04 trụ cột phát triển, 05 hành lang kinh tế và 06 trung tâm đô thị động lực.
Một trung tâm động lực tăng trưởng chính: Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, định hướng phát triển theo mô hình khu kinh tế tự do, giữ vai trò hạt nhân trong thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp, dịch vụ, logistics, cảng biển, đô thị và kinh tế biển để tạo động lực tăng trưởng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng thu ngân sách và lan tỏa phát triển đến các khu vực khác trong tỉnh.
Hai cực tăng trưởng: Tổ chức phát triển 02 cực tăng trưởng nhằm hỗ trợ, bổ sung và lan tỏa động lực phát triển từ trung tâm động lực tăng trưởng chính đến các vùng trong tỉnh.
+ Cực tăng trưởng phía Nam: Khu vực đô thị Vinh gắn với Cửa Lò, giữ vai trò trung tâm tổng hợp của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ, kết nối hợp tác phát triển khu vực Nam Nghệ An với Bắc Hà Tĩnh. Tập trung các chức năng chủ yếu về chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, thương mại, dịch vụ, du lịch và logistics. Định hướng phát triển theo mô hình đô thị hiện đại, thông minh, xanh.
+ Cực tăng trưởng phía Bắc: Khu vực Hoàng Mai - Đông Hồi gắn với vùng Thái Hòa, Nghĩa Đàn giữ vai trò động lực phát triển vùng phía Bắc và Tây Bắc; hướng tới hình thành tam giác phát triển khu vực Bắc Nghệ An - Nam Thanh Hóa. Khu vực Hoàng Mai - Đông Hồi tập trung phát triển công nghiệp, cảng biển, năng lượng, logistics, dịch vụ và đô thị ven biển; khu vực Thái Hòa - Nghĩa Đàn phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thương mại, dịch vụ hỗ trợ sản xuất và logistics nội vùng.
Ba vùng không gian phát triển kinh tế - xã hội:
(i) Vùng đồng bằng, ven biển: vùng động lực phát triển của tỉnh, tập trung phát triển công nghiệp, đô thị, cảng biển, logistics, thương mại, dịch vụ, du lịch biển và kinh tế biển; gắn với Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, chuỗi đô thị ven biển từ Vinh đến Hoàng Mai và các không gian phát triển ven biển.
(ii) Vùng trung du: vùng kết nối, hỗ trợ và lan tỏa phát triển giữa vùng ven biển với vùng miền núi phía Tây; tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thương mại, dịch vụ, logistics nội vùng và các đô thị trung tâm.
(iii) Vùng miền núi phía Tây: không gian sinh thái và phát triển bền vững; gắn với phát triển và bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, an ninh nguồn nước, kinh tế cửa khẩu, kinh tế rừng, tín chỉ carbon, dược liệu, du lịch sinh thái - cộng đồng và bảo đảm quốc phòng, an ninh biên giới.
Bốn trụ cột phát triển:
(i) Công nghiệp là động lực đột phá, trọng tâm là công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp hỗ trợ.
(ii) Thương mại, dịch vụ hiện đại là mũi nhọn, trọng tâm là logistics, tài chính - ngân hàng, du lịch, giáo dục và đào tạo, y tế chất lượng cao.
(iii) Nông nghiệp là nền tảng, trọng tâm là nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với chuỗi giá trị.
(iv) Kinh tế biển là trụ cột quan trọng, gắn với củng cố quốc phòng, an ninh.
Năm hành lang kinh tế:
(i) Hành lang kinh tế ven biển gắn với Quốc lộ 1, cao tốc Bắc - Nam phía Đông, đường ven biển, đường sắt Bắc - Nam và đường sắt tốc độ cao, định hướng phát triển đô thị, công nghiệp, cảng biển, logistics, dịch vụ, du lịch và kinh tế biển.
(ii) Hành lang kinh tế đường Hồ Chí Minh, định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông, lâm sản, dược liệu; công nghiệp vật liệu, trọng tâm là công nghiệp vật liệu xây dựng và vật liệu mới gắn với khai thác, chế biến sâu khoáng sản; dịch vụ và du lịch sinh thái.
(iii) Hành lang kinh tế Quốc lộ 7A gắn với cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn, định hướng phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại biên giới, logistics, lâm nghiệp, dược liệu, du lịch sinh thái - cộng đồng và hợp tác Đông - Tây.
(iv) Hành lang kinh tế Quốc lộ 48A, định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, lâm nghiệp, dược liệu, công nghiệp chế biến, khai thác - chế biến khoáng sản, thương mại và dịch vụ.
(v) Hành lang kinh tế cao tốc Vinh - Thanh Thủy, Quốc lộ 46, định hướng phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch văn hóa - lịch sử, logistics, kinh tế cửa khẩu, nông nghiệp hàng hóa và giao thương quốc tế với Lào và các tỉnh khu vực Đông Bắc Thái Lan.
Sáu vùng đô thị động lực:
(i) Đô thị Vinh; (ii) Đô thị Hoàng Mai; (iii) Đô thị Thái Hòa; (iv) Đô thị Diễn Châu; (v) Đô thị Đô Lương; (vi) Đô thị Trà Lân (Con Cuông).
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
2.1. Ngành công nghiệp
- Định hướng phát triển:
Phát triển công nghiệp Nghệ An theo hướng hiện đại, xanh, bền vững, có trọng tâm, trọng điểm; lấy công nghiệp chế biến, chế tạo làm trụ cột, đồng thời thu hút có chọn lọc các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược, có giá trị gia tăng và khả năng lan tỏa lớn. Ưu tiên phát triển điện tử, công nghệ thông tin, dữ liệu số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), cơ khí chế tạo, cơ khí chính xác, tự động hóa, công nghiệp hỗ trợ, chế biến sâu nông, lâm, thủy sản, năng lượng sạch, vật liệu mới và công nghiệp biển; gắn phát triển công nghiệp với chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, đổi mới công nghệ và bảo vệ môi trường.
- Không gian phát triển:
Tổ chức không gian công nghiệp Nghệ An theo các trục động lực và hành lang kinh tế, gắn với điều kiện hạ tang, logistics, vùng nguyên liệu và khả năng liên kết vùng.
Trục công nghiệp - đô thị - logistics ven biển và Quốc lộ 1A từ khu vực Vinh - Cửa Lò - Nghi Lộc - Hưng Nguyên - Diễn Châu đến Hoàng Mai - Đông Hồi: là không gian công nghiệp động lực của tỉnh; ưu tiên phát triển công nghiệp hiện đại, công nghệ cao, điện tử - công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, vật liệu mới, công nghiệp hỗ trợ, logistics.
Không gian Hoàng Mai - Đông Hồi - Tân Mai: tập trung phát triển công nghiệp quy mô lớn gắn với cảng biển, logistics, năng lượng sạch, vật liệu xây dựng công nghệ mới, cơ khí và các ngành công nghiệp ven biển; giữ vai trò động lực công nghiệp phía Bắc của tỉnh.
Không gian vùng trung du gồm khu vực bán sơn địa phía Tây trục ven biển, kết nối từ vùng Diễn Châu, Yên Thành, Đô Lương đến các khu vực phụ cận dọc các tuyến giao thông hướng Đông - Tây: là không gian tiếp nhận lan tỏa công nghiệp từ khu vực ven biển; phát triển công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp vệ tinh, may mặc, da giày, chế biến thực phẩm, đồ uống, hàng gia dụng, linh phụ kiện điện tử, hóa chất - chế phẩm sinh học và vật liệu xây dựng phù hợp.
Không gian dọc đường Hồ Chí Minh và miền Tây Nghệ An: phát triển công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu, trọng tâm là chế biến nông sản, lâm sản, dược liệu, vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, vật liệu xây dựng, may mặc, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; bảo đảm phù hợp với điều kiện sinh thái, lao động và hạ tầng của địa bàn.
2.2. Ngành dịch vụ
- Định hướng phát triển:
Phát triển khu vực dịch vụ trở thành một trong các trụ cột quan trọng của tăng trưởng kinh tế tỉnh Nghệ An, gắn với mục tiêu xây dựng tỉnh trở thành trung tâm vùng Bắc Trung Bộ về thương mại, logistics, du lịch, y tế, giáo dục - đào tạo, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Chuyển mạnh từ mô hình dịch vụ truyền thống, phân tán sang mô hình dịch vụ hiện đại, chuyên nghiệp, giá trị gia tăng cao, có khả năng hỗ trợ trực tiếp cho công nghiệp, nông nghiệp hàng hóa, kinh tế biển, đô thị hóa, thương mại biên giới và hội nhập quốc tế.
Ưu tiên phát triển các nhóm dịch vụ trọng tâm gồm: thương mại hiện đại, logistics, du lịch chất lượng cao, kinh tế đêm và dịch vụ đô thị; tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; y tế chuyên sâu, giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất, kinh doanh.
Phát triển hạ tầng thương mại - dịch vụ theo hướng đồng bộ, số hóa và liên thông; từng bước hình thành hệ sinh thái dịch vụ có năng lực tổ chức thị trường, giảm chi phí lưu thông, nâng cao năng suất lao động, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và tăng sức cạnh tranh. Tổ chức thương mại biên giới Việt Nam - Lào theo hướng từ trao đổi hàng hóa quy mô nhỏ sang dịch vụ thương mại - logistics - phân phối có tổ chức.
Phát triển du lịch Nghệ An theo hướng bền vững, chuyên nghiệp, chất lượng và hiệu quả; gắn phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, bản sắc xứ Nghệ và bảo vệ môi trường sinh thái. Tập trung phát triển các loại hình du lịch có lợi thế như du lịch văn hóa - lịch sử, nghỉ dưỡng biển, sinh thái cộng đồng, du lịch đô thị và các sản phẩm chuyên đề đặc sắc; đồng thời đa dạng hóa các sản phẩm bổ trợ nhằm nâng cao giá trị gia tăng và kéo dài thời gian lưu trú của du khách. Duy trì tăng trưởng ổn định thị trường khách nội địa, đồng thời đẩy mạnh thu hút khách quốc tế, nhất là các thị trường tiềm năng có khả năng chi trả cao. Đổi mới công tác xúc tiến, quảng bá theo hướng hiện đại, đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển du lịch thông minh và xây dựng thương hiệu điểm đến Nghệ An có bản sắc riêng, sức cạnh tranh cao. Đẩy mạnh liên kết nội tỉnh, liên vùng và hợp tác quốc tế, phát huy vai trò cửa ngõ kết nối Bắc Trung Bộ với Lào và Đông Bắc Thái Lan. Phấn đấu đưa du lịch Nghệ An trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, là trung tâm du lịch quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ và điểm đến hấp dẫn của cả nước, khu vực Đông Nam Á.
- Không gian phát triển thương mại, dịch vụ:
Tổ chức không gian phát triển dịch vụ theo mô hình đa trung tâm, có phân vai rõ giữa các vùng động lực, hành lang kinh tế và trung tâm đô thị. Trong đó, khu vực Vinh - Cửa Lò - Nghi Lộc là hạt nhân dịch vụ tổng hợp cấp vùng, tập trung phát triển thương mại hiện đại, tài chính - ngân hàng, giáo dục - đào tạo, y tế chuyên sâu, khoa học - công nghệ, dịch vụ số, du lịch đô thị, kinh tế đêm, hội chợ - triển lãm và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
Khu vực Khu kinh tế Đông Nam, Cửa Lò, Đông Hồi và dải ven biển là không gian phát triển dịch vụ gắn với công nghiệp, cảng biển, logistics, du lịch biển, đô thị biển, thương mại hiện đại, dịch vụ hậu cần cảng, kho bãi, trung tâm phân phối, dịch vụ phục vụ khu công nghiệp và chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu.
Khu vực miền Tây Nghệ An, các cửa khẩu, hành lang Quốc lộ 7A, Quốc lộ 48, Quốc lộ 46, hành lang kết nối sang Lào và các trung tâm tiểu vùng phát triển thương mại biên giới, logistics cửa khẩu, dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề, du lịch sinh thái - cộng đồng, dịch vụ dân sinh, dịch vụ xã hội cơ bản và các điểm kết nối thị trường giữa miền núi với vùng trung tâm, ven biển và thị trường ngoài tỉnh.
- Không gian phát triển du lịch:
Được tổ chức theo cấu trúc: “01 lõi động lực - 02 khu du lịch trọng điểm - 03 hành lang kết nối - 04 không gian chức năng”, bảo đảm phát huy hiệu quả các lợi thể về vị trí địa lý, tài nguyên và hệ thống hạ tầng của tỉnh:
+ Khu vực lõi động lực: Vùng Vinh - Nghi Lộc - Cửa Lò - Hưng Nguyên - Kim Liên, Nam Đàn: Đây là không gian động lực trung tâm, giữ vai trò hạt nhân phát triển du lịch của Nghệ An, hội tụ các điều kiện thuận lợi về hạ tầng, đô thị, dịch vụ và tài nguyên du lịch đặc sắc.
+ Khu du lịch trọng điểm: (1) Khu du lịch quốc gia Kim Liên; (2) Khu du lịch Diễn Châu - Cửa Lò.
+ Hành lang kết nối: (1) Hành lang du lịch biển và đô thị ven biển phía Đông; (2) Hành lang du lịch sinh thái - văn hóa phía Tây Nam theo Quốc lộ 7; (3) Hành lang du lịch sinh thái - nông nghiệp phía Tây Bắc theo Quốc lộ 48.
+ Không gian chức năng: (1) Không gian trung tâm - ven biển phía Nam; (2) Không gian ven biển phía Bắc - trung du; (3) Không gian miền Tây - dọc trục sông; (4) Không gian Tây Bắc.
2.3. Ngành nông, lâm, thủy sản
- Định hướng phát triển:
Phát triển nông, lâm, thủy sản theo hướng hiện đại, xanh, hiệu quả, bền vững; chuyển mạnh từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu. Cơ cấu lại ngành gắn với lợi thế từng vùng sinh thái, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, phát triển sản phẩm chủ lực, chăn nuôi tập trung an toàn sinh học, lâm nghiệp bền vững, thủy sản giá trị cao; tăng cường chế biến sâu, liên kết chuỗi giá trị, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và hiệu quả kinh tế rừng, biển.
Tổ chức lại sản xuất theo hướng phát triển kinh tế trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp; ưu tiên thu hút các dự án công nghệ cao, chế biến sâu, thân thiện môi trường, phấn đấu xây dựng Nghệ An trở thành trung tâm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của vùng Bắc Trung Bộ.
- Không gian phát triển:
+ Vùng đồng bằng, ven biển: Phát triển nông nghiệp hàng hóa, lúa chất lượng cao, rau thực phẩm an toàn, chăn nuôi tập trung gắn với công nghiệp chế biến; đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, khai thác hải sản xa bờ, nuôi biển, dịch vụ hậu cần nghề cá, nghề muối, bảo vệ rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biến và phát triển chế biến gỗ.
+ Vùng trung du: Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với cây ăn quả, chè, mía, sắn, dứa, dược liệu, chăn nuôi gia súc, gia cầm; phát triển vùng nguyên liệu gắn với chế biến; mở rộng diện tích rừng gỗ lớn, rừng được cấp chứng chỉ quản lý bền vững và nuôi trồng thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế cao.
+ Vùng miền núi: Phát triển nông, lâm sản đặc sản, dược liệu, chăn nuôi gia súc, gia cầm giống bản địa, nông nghiệp sinh thái gắn với du lịch cộng đồng; bảo vệ nghiêm ngặt rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đa dạng sinh học; phát triển kinh tế dưới tán rừng, dịch vụ môi trường rừng, trồng rừng gỗ lớn, lâm sản ngoài gỗ và nuôi cá lồng trên hồ chứa, hồ thủy điện.
2.4. Phát triển kinh tế biển
- Định hướng phát triển:
Phát triển kinh tế biển Nghệ An theo hướng xanh, hiện đại, thông minh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; gắn tăng trưởng kinh tế với bảo vệ tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái biển và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Chuyển từ khai thác lợi thế biển theo từng ngành riêng lẻ sang phát triển tổng hợp, tích hợp theo không gian ven biển; phát huy vai trò của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và dải ven biển của tỉnh.
Tập trung phát triển công nghiệp ven biển, cảng biển, vận tải biển, logistics, dịch vụ hậu cần cảng, thủy sản hiện đại, du lịch biển chất lượng cao, đô thị biển và các ngành kinh tế biển mới như năng lượng tái tạo, năng lượng mới và kinh tế tuần hoàn ven biển. Tăng cường quản lý tổng hợp vùng bờ, kiểm soát ô nhiễm, phòng chống xói lở, nước biển dâng, thiên tai, suy giảm nguồn lợi thủy sản; xây dựng cơ sở dữ liệu biển, hạ tầng số phục vụ quản lý, giám sát và điều phối phát triển không gian biển, ven biển.
- Không gian phát triển:
Tổ chức không gian kinh tế biển Nghệ An theo mô hình tích hợp, đa trung tâm, liên kết dọc dải ven biển và các hành lang Đông - Tây; trong đó dải ven biển vùng Hoàng Mai - Quỳnh Lưu - Diễn Châu - Nghi Lộc - Cửa Lò - Vinh là không gian động lực chủ đạo, gắn với Khu kinh tế Đông Nam, hệ thống cảng biển, khu công nghiệp, đô thị biển, du lịch, logistics, thủy sản và công nghiệp chế biến.
Khu vực vùng Vinh - Cửa Lò - Nghi Lộc phát triển thành trung tâm đô thị biển, dịch vụ tổng hợp, du lịch, thương mại, logistics và dịch vụ chất lượng cao. Khu vực Khu kinh tế Đông Nam - Cửa Lò - Đông Hồi phát triển thành cực công nghiệp ven biển, cảng biển, logistics, dịch vụ hậu cần cảng, công nghiệp sạch, năng lượng và đô thị dịch vụ. Khu vực Hoàng Mai - Quỳnh Lưu - Diễn Châu phát triển công nghiệp ven biển, cảng biển, năng lượng, thủy sản, du lịch biển, hậu cần nghề cá và logistics chuyên ngành.
Phát triển chuỗi du lịch biển, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao biển, kinh tế đêm, ẩm thực và dịch vụ đô thị biển tại Cửa Hội, Bãi Lữ, Diễn Thành, biển Quỳnh và các đảo gần bờ; đồng thời hình thành mạng lưới kinh tế thủy sản, hậu cần nghề cá, chế biến và thương mại thủy sản tại các cửa lạch, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, vùng nuôi trồng thủy sản và làng nghề ven biển.
2.5. Giáo dục và đào tạo
Phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Nghệ An theo hướng đổi mới toàn diện, hiện đại, bền vững, đáp ứng mục tiêu phát triển con người, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo các cấp học, xây dựng, cơ sở vật chất đạt chuẩn; bảo đảm phẩm chất, năng lực người học đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước, hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, hướng đến hệ thống giáo dục mở, giáo dục số.
Ưu tiên đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục chất lượng cao, giáo dục nghề nghiệp, nhất là đào tạo lao động có kỹ năng, tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động cho ngành nghề trọng điểm; bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục cơ bản cho mọi đối tượng. Khuyến khích, tạo điều kiện cho việc đầu tư, phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập. Tổ chức lại các trường đại học, cao đẳng theo hướng tinh gọn, đa ngành, đa nghề, hiện đại và hội nhập quốc tế.
Xây dựng, hoàn thiện chính sách đối với giáo dục - đào tạo vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; rà soát, hoàn thiện việc sắp xếp mạng lưới các cơ sở giáo dục; ưu tiên nguồn kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị trường học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cho vùng dân tộc thiểu số, miền núi; phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục ở trường chuyên biệt, ở đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn.
2.6. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Xây dựng và phát triển hệ thống y tế Nghệ An hiện đại, thông minh, toàn diện, chất lượng và bền vững; chuyển trọng tâm từ khám, chữa bệnh sang chủ động phòng bệnh, quản lý và chăm sóc sức khỏe toàn diện; là trung tâm y tế kỹ thuật chuyên sâu của khu vực Bắc Trung Bộ. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến, chuyên sâu trong cả khám chữa bệnh và y tế dự phòng, thúc đẩy chuyển đổi số y tế toàn diện. Bảo đảm mọi người dân, đặc biệt là khu vực miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận dịch vụ y tế công bằng, kịp thời và chất lượng cao. Chú trọng công tác đào tạo, nâng cao chất lượng, trình độ nhân lực ngành y tế. Đa dạng hóa hình thức đầu tư, thu hút xã hội hóa, nhất là phát triển y tế chất lượng cao.
2.7. Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển vững chắc, thực sự trở thành động lực tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững của tỉnh. Xây dựng Nghệ An thành trung tâm đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ của vùng Bắc Trung Bộ với trọng tâm là ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ; thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ; ưu tiên phát triển các lĩnh vực có tiềm năng, thế mạnh về khoa học, công nghệ; đẩy mạnh phong trào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; ứng dụng công nghệ số, công nghệ chiến lược, công nghệ xanh và các công nghệ tiên tiến trong phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội.
Phát triển nguồn nhân lực, cơ cấu hệ thống tổ chức KH&CN phù hợp với chiến lược phát triển quốc gia và các lĩnh vực KH&CN trọng điểm của tỉnh. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trên các lĩnh vực quản lý nhà nước, kinh tế, văn hóa - xã hội. Xây dựng chính quyền số hiệu quả, phục vụ tốt hơn người dân và doanh nghiệp. Phát triển xã hội số gắn với xây dựng công dân số.
2.8. Văn hóa và thể thao
Xây dựng văn hóa và con người Nghệ An phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển. Tập trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ tỉnh đến cơ sở. Xây dựng Nghệ An trở thành trung tâm văn hóa; trung tâm đào tạo, huấn luyện các môn thể thao trọng điểm của khu vực Bắc Trung Bộ, đồng thời là trung tâm phụ trợ huấn luyện nâng cao thành tích thể thao của quốc gia. Ưu tiên đầu tư tu bổ, tôn tạo các di tích quốc gia đặc biệt, di tích lịch sử - văn hóa có giá trị tiêu biểu đã được xếp hạng và các di sản vãn hoá phi vật thể gắn với phát triển du lịch; bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống gắn với bảo vệ không gian văn hóa, môi trường sinh thái các dân tộc thiểu số và văn hóa vùng miền Tây. Phát triển công nghiệp văn hóa, ưu tiên các lĩnh vực thế mạnh.
2.9. Lao động, việc làm và an sinh xã hội
Phát triển toàn diện nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển. Chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phân bổ và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững, nhất là tại các xã vùng đặc biệt khó khăn. Bảo đảm an sinh xã hội, tiến bộ, công bằng xã hội, đặc biệt là đối với người nghèo, người có công, đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, đối tượng yếu thế; thu hẹp chênh lệch vùng miền.
2.10. Quốc phòng, an ninh, đối ngoại
Củng cố, xây dựng tiềm lực quốc phòng, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và thế trận biên phòng toàn dân; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại với bảo đảm quốc phòng, an ninh; giữ vững chủ quyền biên giới trên đất liền, biển, đảo; xây dựng xã hội văn minh, trật tự, kỷ cương, an toàn để phát triển.
1. Phương hướng phát triển đô thị và nông thôn
1.1. Phương hướng phát triển đô thị
Phát triển đô thị toàn tỉnh theo mô hình mạng lưới đô thị đa trung tâm, đa cực với cấu trúc gồm 01 đô thị trung tâm cấp vùng là đô thị Vinh, cùng với các đô thị động lực gồm: Hoàng Mai, Thái Hòa, Đô Lương, Diễn Châu, Trà Lân và hệ thống đô thị trung tâm cấp xã; bảo đảm phát triển hài hòa giữa các vùng đồng bằng ven biển, trung du và miền núi phía Tây.
Tập trung hình thành dải đô thị ven biển từ Vinh đến Hoàng Mai. Phát triển hệ thống đô thị ven biển theo hướng hiện đại, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu; hình thành các trung tâm công nghiệp, dịch vụ, thương mại và đổi mới sáng tạo gắn với các cực tăng trưởng phía Nam và phía Bắc.
Đô thị Vinh là hạt nhân trung tâm, phát triển lan tỏa ra các khu vực lân cận theo ba hướng chính. Phía Tây ưu tiên phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD) gắn với ga đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam và các trục giao thông động lực. Phía Bắc gắn với hệ thống khu công nghiệp, hành lang Quốc lộ 1, cao tốc Bắc - Nam và Khu kinh tế Đông Nam. Phía Đông phát triển vành đai sinh thái, dịch vụ và không gian công cộng ven sông Lam; các khu đô thị chất lượng cao, trung tâm dịch vụ hỗn hợp; hình thành trục cảnh quan sông Lam trở thành không gian đặc trưng và biểu tượng mới của đô thị Vinh.
Các đô thị vùng miền núi được phát triển phù hợp với điều kiện tự nhiên, lợi thế sinh thái, kinh tế cửa khẩu, du lịch và đặc trưng văn hóa địa phương.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
1.2. Phương hướng phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn gắn kết chặt chẽ với quá trình đô thị hóa, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đặc trưng của từng vùng; hình thành không gian dân cư nông thôn theo hướng hiện đại, văn minh, đồng thời kế thừa và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống.
Tổ chức, sắp xếp không gian nông thôn theo hướng tiết kiệm quỹ đất, sử dụng hiệu quả hạ tầng, gắn với các vùng sản xuất tập trung, làng nghề, trung tâm dịch vụ và các hành lang kinh tế; từng bước chỉnh trang, nâng cấp mô hình làng, xã, bản phù hợp với điều kiện địa phương, bảo đảm ổn định lâu dài, thích ứng với thiên tai và hạn chế phát triển tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ ống, lũ quét.
Phát triển nông thôn theo hướng xanh, sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên đất, nước, bảo tồn cảnh quan, không gian văn hóa làng quê và hệ sinh thái tự nhiên. Khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, kinh tế tuần hoàn, các mô hình sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm và xây dựng thương hiệu nông sản chủ lực của tỉnh.
Tăng cường liên kết giữa khu vực nông thôn với đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các trung tâm dịch vụ nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khu vực nông thôn với đô thị, giữa miền núi và đồng bằng.
1.3. Phương hướng phát triển nhà ở
Phát triển nhà ở, nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê theo hướng đồng bộ với quy hoạch đô thị, nông thôn, chương trình phát triển nhà ở và không gian phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, phù hợp với điều kiện tự nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu; phù hợp với khả năng chi trả cho người dân, công nhân, người lao động. Đồng thời cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và môi trường đô thị.
Ưu tiên phát triển nhà ở cho thuê, nhất là mô hình chung cư cho thuê tại các đô thị lớn, khu công nghiệp, khu kinh tế; thu hút đầu tư phát triển các khu đô thị mới hiện đại, tạo điểm nhấn về cảnh quan, đô thị. Tại khu vực nông thôn, phát triển nhà ở theo hướng tập trung; hình thành các khu dân cư xanh, sinh thái; hoàn thiện hạ tầng thiết yếu, thích ứng biến đổi khí hậu; quan tâm dành quỹ đất để bố trí tái định cư tại khu vực có nguy cơ thiên tai.
2. Phương hướng phát triển các khu chức năng, cụm công nghiệp, các vùng sản xuất tập trung
2.1. Khu Kinh tế
a) Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
Phát triển Khu kinh tế Đông Nam trở thành khu kinh tế ven biển tổng hợp, đa ngành, đa chức năng, là trung tâm động lực tăng trưởng chính của tỉnh; giữ vai trò động lực về phát triển công nghiệp, logistics, cảng biển, dịch vụ và kinh tế biển của Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ. Hình thành 02 khu vực phát triển gắn với vùng đô thị Vinh - Cửa Lò - cảng Cửa Lò và vùng Hoàng Mai - Đông Hồi - cảng Đông Hồi.
Quản lý, khai thác hiệu quả không gian đất liền và không gian biển trong khu kinh tế; nghiên cứu lấn biển có chọn lọc để tạo quỹ đất phát triển cảng biển, logistics, đô thị - dịch vụ, du lịch và các ngành kinh tế biển, bảo đảm phù hợp quy hoạch, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu.
Ưu tiên hoàn thiện hạ tầng khung, hạ tầng khu công nghiệp, logistics, cảng biển, đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng môi trường; tạo quỹ đất sạch để thu hút các dự án công nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, logistics, dịch vụ hiện đại và kinh tế biển.
Nghiên cứu nâng cấp mô hình phát triển Khu kinh tế Đông Nam theo định hướng Khu kinh tế tự do, đồng thời nghiên cứu mở rộng phạm vi ranh giới khu kinh tế theo dải ven biển để kết nối các khu vực phát triển động lực, phù hợp với điều kiện hạ tầng, yêu cầu quản lý, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; tùng bước hình thành các phân khu công nghiệp - logistics hiện đại, cảng biển - hậu cần - thương mại tự do, đô thị - dịch vụ - đổi mới sáng tạo.
b) Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy
Thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy với quy mô khoảng 29.093 ha, gắn với hành lang kinh tế Đông - Tây, khai thác hiệu quả tiềm năng hợp tác với Lào, Đông Bắc Thái Lan và các thị trường khu vực. Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy theo lộ trình phù hợp, trên cơ sở thỏa thuận song phương Việt Nam - Lào và quy định pháp luật hiện hành; bảo đảm yêu cầu về hạ tầng, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và phát triển bền vững.
Ưu tiên phát triển các chức năng thương mại biên giới, logistics cửa khẩu, kho ngoại quan, kho lạnh, bãi kiểm hóa, dịch vụ hải quan - kiếm dịch, giao dịch hàng hóa, sơ chế - đóng gói, thương mại số, du lịch cửa khẩu và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Tăng cường kết nối Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy với đô thị Vinh, Khu kinh tế Đông Nam, cảng Cửa Lò - Đông Hồi, các khu công nghiệp, trung tâm logistics và các hành lang kinh tế; từng bước hình thành trục liên kết “cửa khẩu Thanh Thủy - đô thị Vinh - Khu kinh tế Đông Nam - cảng biển Nghệ An”, tạo động lực mở rộng không gian phát triển mới cho miền núi phía Tây Nghệ An.
2.2. Khu công nghệ cao
Phát triển Khu công nghệ cao với quy mô dự kiến khoảng 500 ha trong Khu kinh tế Đông Nam, từng bước hình thành không gian nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới sáng tạo, đào tạo nhân lực, ươm tạo công nghệ và sản xuất công nghệ cao của tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ. Ưu tiên phát triển các lĩnh vực công nghệ số, dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo, trung tâm dữ liệu; điện tử, thiết bị thông minh, bán dẫn ở phân khúc phù hợp; tự động hóa, cơ khí chính xác; công nghệ sinh học, vật liệu mới, vật liệu xanh, năng lượng sạch và công nghệ môi trường.
2.3. Khu du lịch
- Khu du lịch quốc gia:
Khu du lịch quốc gia Kim Liên: Phát triển thành trung tâm du lịch đặc biệt về văn hóa - lịch sử, du lịch về nguồn và giáo dục truyền thống của cả nước, gắn với bảo tồn và phát huy giá trị di sản, văn hóa xứ Nghệ trên nền tảng hệ giá trị văn hóa Hồ Chí Minh; xây dựng và lan tỏa sâu rộng không gian văn hóa Hồ Chí Minh.
Khu du lịch Diễn Châu - Cửa Lò: Phát triển thành trung tâm du lịch biển, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí của vùng Bắc Trung Bộ; tập trung hình thành các tổ hợp du lịch chất lượng cao, du lịch đô thị biển, MICE và dịch vụ hiện đại gắn với thu hút nhà đầu tư chiến lược.
- Khu du lịch cấp tỉnh: Hình thành mạng lưới khu du lịch cấp tỉnh đa dạng, có tính liên kết và bổ trợ cho các khu du lịch quốc gia, gắn với hệ thống đô thị, hành lang giao thông và các tuyến du lịch của tỉnh. Tập trung phát triển các loại hình du lịch biển, du lịch sinh thái, cộng đồng, nghỉ dưỡng miền núi, văn hóa - tâm linh và trải nghiệm thiên nhiên trên cơ sở khai thác hiệu quả tài nguyên sinh thái, văn hóa và bản sắc địa phương.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
2.4. Khu công nghiệp
Phát triển hệ thống khu công nghiệp theo hướng tập trung, đồng bộ, hiện đại, xanh, thông minh và bền vững; là không gian trọng tâm để thu hút, phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp chiến lược, công nghệ mới phù hợp với lợi thế của tỉnh. Ưu tiên phát triển các khu công nghiệp trong Khu kinh tế Đông Nam; phát triển có chọn lọc các khu công nghiệp ngoài khu kinh tế tại các địa bàn có điều kiện thuận lợi về hạ tầng, lao động, vùng nguyên liệu và kết nối giao thông.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
2.5. Cụm công nghiệp
Phát triển các cụm công nghiệp phù hợp với tiềm năng, lợi thế và điều kiện phát triển của từng địa phương; hạn chế phát triển các cụm công nghiệp tại các địa bàn đã có khu kinh tế, khu công nghiệp. Ưu tiên hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tỷ lệ lấp đầy và khả năng xử lý môi trường; thu hút các dự án chế biến, chế tạo, chế biến nông, lâm, thủy sản, công nghiệp hỗ trợ, cơ khí, sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng phù hợp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề theo hướng công nghệ sạch, tiết kiệm tài nguyên, ít phát thải và thân thiện với môi trường. Hình thành các cụm công nghiệp vệ tinh cho khu công nghiệp, khu kinh tế và trung tâm sản xuất; gắn với vùng nguyên liệu, đô thị, logistics, đào tạo nghề và chuỗi liên kết sản xuất của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo).
2.6. Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Xây dựng, hoàn thiện và vận hành Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao vùng Bắc Trung Bộ trở thành trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, sản xuất giống, trồng rừng và chế biến lâm sản công nghệ cao. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ số trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; phát triển vùng nguyên liệu tập trung, trồng rừng gỗ lớn và rừng được cấp chứng chỉ quản lý bền vững gắn với công nghiệp chế biến sâu lâm sản. Tăng cường liên kết giữa vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến, phát triển các sản phẩm gỗ và lâm sản có giá trị gia tăng cao, góp phần thúc đẩy phát triển lâm nghiệp bền vững, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn.
2.7. Khu công nghệ số tập trung
Hình thành Khu công nghệ số tập trung trong Khu kinh tế Đông Nam gắn với đô thị Vinh và các trục hạ tầng chiến lược, trở thành không gian tập trung nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ số. Ưu tiên thu hút các lĩnh vực phần mềm, dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, trung tâm dữ liệu, an toàn an ninh mạng, điện tử, bán dẫn và các ứng dụng công nghệ số phục vụ công nghiệp, logistics, thương mại, du lịch, nông nghiệp và quản trị đô thị thông minh.
Phát triển khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn trong tổng thể không gian phát triển chung của tỉnh; gắn với khu vực phía Tây, các hành lang kinh tế Đông - Tây, khu vực biên giới, cửa khẩu, hệ thống đô thị trung tâm và kết cấu hạ tầng liên vùng, ưu tiên đầu tư cho các xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn, địa bàn biên giới, vùng sâu, vùng xa, khu vực thường xuyên chịu tác động của thiên tai; tập trung đầu tư hạ tầng thiết yếu, phát triển sinh kế, bảo đảm tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, từng bước thu hẹp chênh lệch phát triển giữa miền núi với vùng đồng bằng, ven biển và đô thị trung tâm.
Tổ chức phát triển theo hướng kinh tế sinh thái, kinh tế xanh, sinh kế bền vững dựa trên phát triển nông, lâm nghiệp, gắn bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước, bảo tồn đa dạng sinh học với phát triển kinh tế rừng, dược liệu, lâm sản ngoài gỗ, nông nghiệp sinh thái, chăn nuôi đặc sản, công nghiệp chế biến nông - lâm sản quy mô phù hợp, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, kinh tế cửa khẩu và thương mại biên giới. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với giảm nghèo bền vững, bảo tồn bản sắc văn hóa các dân tộc, ổn định dân cư, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu, giữ vững quốc phòng, an ninh, chủ quyền biên giới quốc gia và tăng cường hợp tác hữu nghị với các địa phương của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông
Phát triển mạng lưới hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, tích hợp đa phương thức; bảo đảm kết nối chặt chẽ nội vùng và liên vùng, đặc biệt là các trục chiến lược kết nối vùng đồng bằng, ven biển với khu vực miền Tây.
a) Đường bộ
- Cao tốc, Quốc lộ: Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống đường cao tốc, Quốc lộ theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định khác liên quan của các cấp có thẩm quyền. Trong đó, tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông (CT.01), đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây (CT.02) và tuyến cao tốc Vinh
- Thanh Thủy (CT.17). Dự kiến xây dựng tuyến cao tốc kết nối Đông - Tây gồm tuyến Đông Hồi - Thông Thụ và tuyến Cửa Lò - Nậm Cắn.
- Phát triển đồng bộ mạng lưới đường tỉnh theo quy hoạch, bảo đảm kết nối hiệu quả giữa các trung tâm đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch, cảng biển, cửa khẩu và các đầu mối giao thông quan trọng; nâng cấp, mở rộng các tuyến hiện hữu đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với nhu cầu vận tải, đồng thời nghiên cứu đầu tư xây dựng các tuyến mới nhằm tăng cường kết nối liên vùng, phát huy tiềm năng và lợi thế của các khu vực. Các tuyến đường đô thị, đường liên xã thực hiện theo quy hoạch đô thị và nông thôn.
b) Đường sắt
- Tuyến đường sắt Hà Nội - Hồ Chí Minh và tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc Nam thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
- Đường sắt đô thị: Quy hoạch tuyến đường sắt Vinh - Cửa Lò phù hợp với trục đường kết nối Vinh - Cửa Lò.
c) Đường thủy nội địa
- Hệ thống đường thủy nội địa quốc gia trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định khác liên quan của các cấp có thẩm quyền.
- Đường thủy nội địa thuộc địa phương quản lý: Quy hoạch 06 tuyến đường thủy nội địa thuộc, gồm: Tuyến sông Lam đoạn ngã ba Cây Chanh đến thị trấn Con Cuông; tuyến kênh Nhà Lê từ khe nước Lạnh đến Bara Nghi Quang; tuyến kênh đào âu vòm Cóc; tuyến kênh Nam Đàn - Vinh; tuyến sông Con đoạn cầu Rỏi đến Cây Chanh; tuyến sông Hiếu đoạn từ Nghĩa Đàn đến Anh Sơn.
d) Cảng cạn, cảng biển
- Phát triển hệ thống các cảng cạn, cảng biển trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn, cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định khác liên quan của các cấp có thẩm quyền.
- Đầu tư nâng cấp, xây dựng mới bến cảng, cảng cạn kết hợp trung tâm logistics, tổng kho trung chuyển kho bãi hàng và hệ thống bến thủy nội địa nhằm phục vụ tốt nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách. Phát triển 03 cảng cạn tại Khu kinh tế Đông Nam và 01 cảng cạn tại Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy.
e) Cảng Hàng không
Xây dựng Cảng hàng không quốc tế Vinh theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định khác liên quan của các cấp có thẩm quyền.
g) Bến xe khách: Quy hoạch hệ thống bến xe khách tại các xã, phường phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và quy định pháp luật có liên quan.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo).
2. Phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện, hạ tầng năng lượng
- Phát triển mạng lưới cấp điện, hạ tầng năng lượng theo hướng hiện đại, đồng bộ nguồn điện, lưới điện và hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế cao, bảo đảm an ninh năng lượng. Chuyển dịch cơ cấu "Xanh" và tối ưu hóa lưới truyền tải. Đẩy mạnh phát triển các nguồn năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, nhất là điện mặt trời áp mái tự sản tự tiêu, điện sinh khối,...) và các nguồn điện khác phù hợp; khuyến khích thủy điện tích năng. Từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có tại khu vực đô thị.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng trạm biến áp và lưới điện nội tỉnh. Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây điện 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải tăng. Phát triển mạng lưới trung, hạ áp theo quy hoạch đô thị và nông thôn theo hướng tập trung cải tạo lưới điện 10kV thành lưới điện 22kV hoặc 35kV; dần xóa bỏ các trạm biến áp trung gian, thay thế bằng các trạm 110kV hoặc các xuất tuyến trung áp mới. Từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có.
- Kho chứa xăng dầu và khí đốt:
Ưu tiên tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động xuất, nhập khẩu xăng dầu, khí đốt đảm bảo tính kết nối với các địa phương trong khu vực; Phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu có quy mô lớn ở các tuyến đường mới, các khu đô thị mới, có lộ trình giảm số cửa hàng xăng dầu quy mô nhỏ lẻ; tích hợp các dịch vụ tiện ích trong quá trình cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới cửa hàng xăng dầu. Nghiên cứu xây dựng kho dự trữ xăng dầu, khí đốt cấp quốc gia tại khu vực Cửa Lò; phát triển hệ thống kho xăng dầu, kho khí đốt (LNG, LPG) và các hệ thống đường ống dẫn.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo).
3. Phương hướng phát triển hạ tầng số, bưu chính, viễn thông
Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông đồng bộ, hiện đại, bảo đảm kết nối rộng khắp, an toàn, an ninh thông tin. Mở rộng hạ tầng viễn thông băng rộng tốc độ cao; bảo đảm phủ sóng di động 4G, 5G trên toàn tỉnh, chủ động nghiên cứu, chuẩn bị các điều kiện để từng bước triển khai, làm chủ công nghệ 6G và các ứng dụng công nghệ di động thế hệ mới; nâng cấp hệ thống truyền dẫn cáp quang dung lượng lớn.
Hoàn thiện hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu và điện toán đám mây; Trung tâm dữ liệu, Trung tâm điều hành thông minh; xây dựng các nền tảng số dùng chung, cơ sở dữ liệu, bảo đảm kết nối, chia sẻ với hệ thống quốc gia; đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và Internet vạn vật; tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu (giao thông, điện, thủy lợi,...) để hình thành hạ tầng số thông minh (IoT) diện rộng.
Nâng cao chất lượng hạ tầng bưu chính theo hướng số hóa, gắn với thương mại điện tử, logistics và cung ứng dịch vụ công; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, khai thác và sử dụng chung hạ tầng.
4. Phương hướng phát triển hệ thống thủy lợi, cấp nước, thoát nước
Phát triển hệ thống thủy lợi đa mục tiêu, bảo đảm an ninh nguồn nước cho sản xuất, sinh hoạt và phòng, chống thiên tai.
a) Phân vùng thủy lợi
- Vùng Nam Hưng Nghi:
+ Ranh giới vùng gồm: 6 phường (Cửa Lò, Trường Vinh, Vinh Hưng, Vinh Lộc, Vinh Phú, Thành Vinh) và 16 xã (Đại Huệ, Đông Lộc, Hải Lộc, Hung Nguyên, Hưng Nguyên Nam, Kim Liên, Lam Thành, Nam Đàn, Nghi Lộc, Phúc Lộc, Thần Lĩnh, Thiên Nhẫn, Trung Lộc, Vạn An, Văn Kiều, Yên Trung).
+ Phương án công trình: Sử dụng nguồn nước từ sông Lam (xây dựng đập sông Lam, đập ngăn mặn trên sông Lam), nâng cấp hệ thống thủy lợi Nam Nghệ An với các hạng mục: (i) cống đầu mối Nghi Quang, (ii) Cống đầu mối Bốn Thủy, (iii) Nạo vét hệ thống kênh Thấp, kênh Gai, kênh Hoàng Cần, Kênh Lam Trà, sông Vinh và các kênh cấp II, (iv) Xây dựng lại cống số 1 (đầu kênh Hoàng Cần), cống 4 Hữu trên kênh Lam Trà để tách khu tưới; (v) Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các hồ chứa, trạm bơm; (vii) Lắp đặt hệ thống quan trắc vận hành.
- Vùng Diễn Yên Quỳnh:
+ Ranh giới vùng gồm 3 phường (Hoàng Mai, Quỳnh Mai, Tân Mai) và 30 xã (An Châu, Bạch Hà, Bạch Ngọc, Bình Minh, Diên Châu, Đô Lương, Đông Thành, Đức Châu, Giai Lạc, Hải Châu, Hợp Minh, Hưng Châu, Lương Sơn, Minh Châu, Quảng Châu, Quang Đông, Quan Thành, Quỳnh Anh, Quỳnh Lưu, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Tam, Quỳnh Thắng, Quỳnh Văn, Tân Châu, Thuận Trung, Vân Du, Văn Hiến, Vân Tụ, Yên Thành).
+ Phương án công trình: Sử dụng nguồn nước từ hệ thống thủy lợi Bắc và các công trình thủy lợi khác hiện có, bổ sung nguồn nước cho sông Bùng từ kênh N2 thuộc hệ thống thủy lợi Bắc. Các công trình quy hoạch bao gồm: (i) xây dựng mới 02 trạm bơm bổ sung nước cho hồ Bà Tùy và hồ Vực Mấu; (ii) xây dựng cống ngăn mặn Quỳnh Thọ; (iii) đẩy mạnh tiến độ việc xây dựng cầu máng dẫn qua sông Mơ và kênh tưới dẫn nước từ kênh N26, N28 thuộc hệ thống thủy lợi Bắc. (iv) xây mới hồ chứa Dốc Bốm và nâng cấp các hồ chứa khác trong vùng.
- Vùng Tây Nam:
+ Ranh giới vùng gồm 41 xã (Anh Sơn, Anh Sơn Đông, Bắc Lý, Bích Hào, Bình Chuẩn, Cam Phục, Cát Ngạn, Châu Khê, Chiêu Lưu, Con Cuông, Đại Đồng, Hạnh Lâm, Hoa Quân, Huồi Tụ, Hữu Khuông, Hữu Kiệm, Keng Đu, Kim Bảng, Lượng Minh, Mậu Thạch, Môn Sơn, Mường Lống, Mường Típ, Mường Xén, Mỹ Lý, Na Loi, Na Ngoi, Nậm Cắn, Nga My, Nhân Hòa, Nhôn Mai, Sơn Lâm, Tam Đồng, Tam Quang, Tam Thái, Tương Dương, Vĩnh Tường, Xuân Lâm, Yên Hòa, Yên Na, Yên Xuân).
+ Phương án công trình: Sử dụng nguồn nước chính từ sông Giăng và các hồ đập hiện có. Xây mới và nâng cấp các trạm bơm, hồ chứa, đập dâng nhỏ, đồng thời tiếp tục đầu tư các mô hình tưới phun mưa cho chè.
- Vùng Tây Bắc:
+ Ranh giới vùng gồm 2 phường (Tây Hiếu, Thái Hòa) và 32 xã (Châu Bình, Châu Hồng, Châu Lộc, Châu Tiến, Đông Hiếu, Giai Xuân, Hùng Chân, Minh Hợp, Mường Chọng, Mường Ham, Mường Quàng, Nghĩa Đàn, Nghĩa Đồng, Nghĩa Hành, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lộc, Nghĩa Mai, Nghĩa Thọ, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tam Hợp, Tân An, Tân Kỳ, Tân Phú, Thông Thụ, Tiên Đồng, Tiền Phong, Tri Lễ, Thành Bình Thọ).
+ Phương án công trình: Sử dụng nguồn nước từ hồ Bản Mồng; hệ thống thủy lợi Nậm Việc và các hồ đập hiện có. Tiếp tục xây dựng, nâng cấp các đập dâng, hồ chứa, trạm bơm và các tuyến kênh, trạm bơm để bảo đảm cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động kinh tế - xã hội khác.
b) Phân vùng tiêu nước:
Đối với vùng được tiêu bằng hệ thống sông, suối tự nhiên, gồm: (i) Vùng thượng nguồn sông Cả, sông Hiếu (gồm các xã: Quỳ Châu, Châu Tiến, Hùng Chân, Châu Bình, Con Cuông, Bình Chuẩn, Châu Khê, Cam Phục, Mậu Thạch, Môn Sơn, Anh Sơn, Thành Bình Thọ, Nhân Hòa, Vĩnh Tường, Anh Sơn Đông, Yên Xuân, Tân Kỳ, Giai Xuân, Tân Phú, Nghĩa Đồng, Tân An, Tiên Đồng, Nghĩa Hành, Nghĩa Đàn, Nghĩa Mai, Nghĩa Lâm, Nghĩa Hưng, Đông Hiếu, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lộc, Quỳ Hợp, Tam Hợp, Châu Hồng, Châu Lộc, Mường Ham, Minh Hợp, Mường Chọng, Quế Phong, Thông Thụ, Tiền Phong, Tri Lễ, Mường Quàng, Mường Xén, Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Na Loi, Huồi Tụ, Mường Lống, Na Ngoi, Nậm Cắn, Hữu Kiệm, Chiêu Lưu, Mường Típ, Tương Dương, Nhôn Mai, Hữu Khuông, Yên Na, Nga My, Lượng Minh, Yên Hòa, Tam Thái, Tam Quang, một phần của xã Nghĩa Thọ và 2 phường: Thái Hòa, Tây Hiếu; (ii) Vùng đồi, núi thuộc các xã Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà, Thuần Trung, Lương Sơn, Cát Ngạn, Đại Đồng, Xuân Lâm, Bích Hào, Tam Đồng, Hạnh Lâm, Sơn Lâm, Hoa Quân, Kim Bảng và một phần xã Quang Đồng; (iii) Vùng tả sông Cấm (gồm xã Văn Kiều, Phúc Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc).
- Đối với các vùng còn lại:
+ Vùng Hữu Thanh Chương, được tiêu thoát lũ bằng 9 trục tiêu chính: Hói Ma Ca, Hói Mang, Hói Am, Hói Tép, kênh cầu Nậy, Hói Đồng, Hói Gát, Hói Đập Đại, Hói Rèn, Hói Triều; đồng thời, xây dựng tuyến đê sông (điểm đầu nối với đê Thanh Chi đi qua suối Rộ, kết thúc tại núi Mỹ Hòa của xã Bích Hào), trên tuyến xây dựng các cống tiêu để thoát lũ nội đồng, ngăn lũ sông Lam.
+ Vùng Diễn Yên Quỳnh được tiêu nước bằng 4 hệ thống chính: Vách Bắc; Diễn Hoa; sông Bùng; hệ thống tiêu vùng Bắc Diễn Yên Quỳnh.
+ Vùng Nam Hưng Nghi được tiêu nước bằng 5 hệ thống chính: kênh Thấp, kênh Gai; cống Thượng Xá, Nghi Khánh; sông Rào Đừng; khu vực trung tâm hành chính tỉnh và hữu Nam Đàn.
c) Phương án cấp nước cho các khu vực
- Nguồn cấp nước: Ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt như: sông Lam, sông Hiếu, sông Nậm Giải, sông Hoàng Mai, sông Dinh, sông cấm, sông Đào, sông Bùng, sông Nậm Pông, sông Quàng, sông Con, sông Nậm Mộ, kênh Nông Giang, kênh chính Đô Lương, hồ Vực Mấu, hồ Xuân Dương và những nguồn nước khác đã được quan trắc, đánh giá bảo đảm tiêu chuẩn quy định. Trữ lượng khai thác bảo đảm yêu cầu phục vụ sinh hoạt của người dân, phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch.... Nguồn nước dự phòng khi xảy ra sự cố do thiên tai, biến đổi khí hậu, địch họa: Sử dụng nước ngầm tại vị trí các lưu vực sông Cả, sông Lam từ xã Nam Đàn trở lên thượng nguồn, lưu vực sông Hiếu với khoảng cách đến bờ sông nhỏ hơn 1.000 m hoặc nguồn nước mặt khác đảm bảo yêu cầu.
- Phương án cấp nước:
+ Đối với cấp nước đô thị: Cải tạo, nâng công suất cấp nước các nhà máy nước đô thị, nhà máy nước liên phường, xã và các nhà máy liên vùng hiện có; xây dựng mới các nhà máy nước liên vùng, liên phường xã và các nhà máy nước tại các đô thị mới thành lập.
+ Đối với cấp nước khu vực nông thôn: cấp nước từ các nhà máy nước liên vùng, nhà máy nước đô thị, nhà máy nước liên xã hoặc từ các công trình cấp nước nông thôn quy mô nhỏ; phát triển mô hình cấp nước phân tán, sử dụng giếng khoan lắp bơm tay hoặc giếng thu nước ngầm tầng nông đối với địa bàn khó khăn trong việc xây dựng các nhà máy cấp nước tập trung.
+ Đối với cấp nước các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: nguồn cấp nước chủ yếu từ các nhà máy nước liên vùng, liên phường, xã hoặc nhà máy nước đô thị. Để đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai, các khu công nghiệp chủ động đề xuất xây dựng nhà máy cấp nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt khi nguồn cấp trong khu vực còn hạn chế.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo).
d) Phương án tiêu thoát nước
Ưu tiên xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tại các đô thị loại III trở lên. Nước thải công nghiệp, làng nghề, y tế phải được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị hoặc sông, hồ, kênh thoát nước tự nhiên. Các khu vực dân cư phân tán tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng, ao, hồ sẵn có để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên hoặc xử lý trong các nhà máy. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mặt đô thị và giải quyết chống ngập đô thị cho các khu dân cư nội thị cũ. Áp dụng mô hình thoát nước bền vững, xây dựng hồ điều hòa, hạn chế bê tông hóa mặt phủ, xây dựng đô thị sinh thái, tái sử dụng nước mưa.
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Định hướng các khu xử lý chất thải rắn
Đẩy mạnh phân loại chất thải rắn tại nguồn; tùng bước hoàn thiện mạng lưới thu gom, vận chuyển chất thải rắn theo hướng tập trung, liên vùng, đồng bộ và phù hợp với đặc điểm tùng khu vực. Triển khai mô hình thu gom chất thải rắn tập trung đối với các đô thị lớn; tổ chức thu gom liên xã, liên khu vực đối với các đô thị nhỏ và khu vực nông thôn.
Giảm tỷ lệ xử lý chất thải bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp; ưu tiên án dụng công nghệ xử lý tiên tiến, thân thiện với môi trường; đẩy mạnh công nghệ đốt chất thải và đốt thu hồi năng lượng đối với chất thải rắn sinh hoạt; tăng cường tái chế, tái sử dụng và phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn trong quản lý chất thải.
Tập trung ưu tiên đầu tư các khu xử lý chất thải rắn liên hợp quy mô liên vùng tại khu vực đồng bằng ven biển. Duy trì quỹ đất đối với các khu xử lý chất thải rắn đã được quy hoạch tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý chất thải theo từng giai đoạn phát triển, phù hợp với điều kiện địa lý, khối lượng chất thải phát sinh và phạm vi phục vụ của từng khu vực; từng bước hình thành các cơ sở xử lý chất thải có phạm vi phục vụ liên xã, liên khu vực, bảo đảm hiệu quả đầu tư, vận hành và yêu cầu bảo vệ môi trường.
b) Định hướng các khu nghĩa trang
Quy hoạch, đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống nghĩa trang, công viên nghĩa trang và cơ sở hỏa táng theo hướng tập trung, đồng bộ, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường, đáp ứng nhu cầu của người dân theo hướng hiện đại, văn minh, phù hợp phong tục, tập quán và điều kiện phát triển của từng địa phương. Kiểm soát, giảm dần quy mô địa táng, giảm tỷ lệ chôn cất mới, khuyến khích chuyển đổi sang các hình thức mai táng văn minh, thân thiện môi trường như hỏa táng, cát táng, lưu giữ tro cốt, góp phần sử dụng hiệu quả quỹ đất, giảm áp lực môi trường và nâng cao chất lượng không gian sống.
Khuyến khích phát triển mô hình công viên nghĩa trang (bao gồm chức năng hỏa táng) gắn với không gian cây xanh, cảnh quan, dịch vụ tưởng niệm, nhất là tại các khu vực đô thị và vùng động lực, đáp ứng xu hướng mai táng văn minh, hiện đại và nhu cầu của người dân. Quy hoạch 03 khu công viên nghĩa trang tập trung và 01 cơ sở hỏa táng phục vụ cho các vùng đô thị động lực và phụ cận.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo).
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
- Bố trí mạng lưới đơn vị phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (PCCC và CNCH) theo phạm vi liên xã, phù hợp với điều kiện về giao thông, nguồn nước và thông tin liên lạc, bảo đảm tiếp cận nhanh tại địa bàn trọng điểm và nơi có nguy cơ cháy, nổ cao. Thực hiện lộ trình hiện đại hóa, ưu tiên phương tiện, thiết bị chuyên dụng, hiện đại; thay thế, nâng cấp trang bị cũ, lạc hậu.
- Tổ chức hạ tầng PCCC và CNCH theo phân vùng rủi ro: (i) Vùng trọng điểm nguy cơ cháy, nổ cao (khu công nghiệp, kho tàng, chợ, trung tâm thương mại, khu dân cư mật độ cao): bố trí lực lượng, phương tiện chuyên dụng, nguồn nước và hạ tầng bảo đảm phản ứng nhanh; (ii) Vùng đô thị và khu dân cư tập trung: bảo đảm đồng bộ giao thông tiếp cận, trụ/họng nước chữa cháy, bể/hồ dự trữ; tăng cường lực lượng PCCC cơ sở và kết nối chỉ huy; (iii) Vùng nông thôn và khu vực đặc thù (địa bàn rộng, dân cư phân tán, rừng, khu du lịch, ven sông, ven biển): Thực hiện linh hoạt, bố trí điểm PCCC khu vực, phương tiện cơ động; tận dụng nguồn nước tự nhiên kết hợp điểm lấy nước phù hợp địa bàn.
- Lồng ghép các nội dung bố trí hạ tầng phòng cháy, chữa cháy trong các quy hoạch đô thị và nông thôn tại các xã, phường.
7. Phương án phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
Hoàn thiện hệ thống cảng cá gắn với phát triển các trung tâm, cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá phục vụ khai thác hải sản xa bờ. Hệ thống cảng cá đáp ứng yêu cầu quản lý khai thác thủy sản, giám sát sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng, xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác tại cảng cá chỉ định, truy xuất nguồn gốc thủy sản, chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định. Tập trung phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động các khu cảng cá (loại I, II) trong đó một số cảng cá kết hợp khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, cấp tỉnh gồm các cảng cá: Lạch Quèn, Lạch Vạn, Lạch Cờn, Lạch Thơi.
Hệ thống khu neo đậu tránh trú bão đến năm 2030 được quy hoạch bảo đảm khả năng neo đậu an toàn cho khoảng 3.600 tàu cá với 05 khu neo đậu tránh trú bão được đầu tư nâng cấp.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo).
VI. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển hạ tầng thương mại
- Chợ, trung tâm thương mại, hội chợ, triển lãm:
Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại theo hướng đồng bộ, hiện đại, văn minh, xanh, số hóa và đa kênh. Tổ chức mạng lưới hạ tầng thương mại theo nguyên tắc phân tầng chức năng, phù hợp quy mô dân cư, sức mua thị trường. Tập trung phát triển hạ tầng thương mại số, gồm cơ sở dữ liệu thương mại, kết nối cung - cầu, sản phẩm, doanh nghiệp, kho bãi, logistics, điểm bán, thị trường xuất khẩu và cảnh báo rủi ro; nâng cấp sàn thương mại điện tử cấp tỉnh thành nền tảng hỗ trợ giao dịch, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại số, quản trị đơn hàng và kết nối doanh nghiệp nhỏ và vừa với hệ thống phân phối lớn.
Rà soát, cải tạo, nâng cấp hệ thống chợ hiện có theo nhu cầu thực tế và định hướng phát triển từng khu vực; từng bước hiện đại hóa các chợ đầu mối nông sản, chợ thủy sản theo hướng gắn với kho lạnh, sơ chế, bảo quản, truy xuất nguồn gốc, thanh toán số, vệ sinh an toàn thực phẩm. Nghiên cứu phát triển một số chợ đầu mối, điểm gom hàng, sơ chế, bảo quản, phân phối nông sản, thủy sản tại các khu vực có điều kiện. Việc phân hạng, quy mô, vị trí và danh mục cụ thể các chợ được rà soát, cập nhật trong kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh, bảo đảm linh hoạt, phù hợp thực tiễn phát triển từng giai đoạn.
Phát triển trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích, phố thương mại, điểm bán sản phẩm OCOP, giới thiệu sản phẩm đặc trưng và các mô hình bán lẻ hiện đại. Khuyến khích các mô hình thương mại đa kênh, kết hợp bán lỗ trực tiếp với thương mại điện tử, thanh toán số, truy xuất nguồn gốc và logistics chặng cuối. Phát triển hạ tầng hội chợ, triển lãm và xúc tiến thương mại theo hướng có trọng tâm, hiệu quả, gắn với quảng bá sản phẩm, kết nối cung - cầu, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch. Ưu tiên hình thành không gian hội chợ - triển lãm, xúc tiến thương mại cấp vùng tại khu vực Vinh - Cửa Lò - Nghi Lộc; phát triển các điểm xúc tiến thương mại chuyên ngành gắn với Khu kinh tế Đông Nam, cảng biển, khu công nghiệp, vùng sản xuất nông - lâm - thủy sản tập trung.
- Trung tâm logistics:
Từng bước hình thành mạng lưới logistics đa trung tâm, đa phương thức, gắn với cảng biển, cảng hàng không, đường sắt, cao tốc Bắc - Nam, Quốc lộ 1, Quốc lộ 7, Quốc lộ 46, Quốc lộ 48, đường ven biển, các khu công nghiệp, khu kinh tế, cửa khẩu và các vùng sản xuất tập trung.
Ưu tiên hình thành trung tâm logistics tổng hợp cấp vùng gắn với Khu kinh tế Đông Nam, cảng Cửa Lò, khu vực Vinh - Nghi Lộc - Cửa Lò và các đầu mối giao thông chiến lược; đồng thời phát triển các trung tâm, điểm logistics chuyên ngành tại Đông Hồi - Hoàng Mai, VSIP - Nghi Lộc, Nghĩa Đàn - Thái Hòa, Quỳnh Lưu - Diễn Châu, Nậm Cắn, Thanh Thủy, Thông Thụ và các khu vực có nhu cầu trung chuyển hàng hóa lớn. Các trung tâm logistics được tổ chức theo nhóm chức năng: logistics cảng biển và xuất nhập khẩu; logistics công nghiệp; logistics nông sản, thủy sản và kho lạnh; logistics cửa khẩu; logistics đô thị, thương mại điện tử và phân phối hàng tiêu dùng.
Tập trung phát triển kho lạnh, kho ngoại quan, depot container, trung tâm phân phối, điểm gom hàng, khu sơ chế - đóng gói, dịch vụ kiểm định, truy xuất nguồn gốc, giao nhận, khai thuê hải quan và nền tảng dữ liệu logistics. Khuyến khích thu hút nhà đầu tư có năng lực vận hành logistics tích hợp, logistics số, logistics xanh; đồng thời bảo đảm yêu cầu về kết nối hạ tầng, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, hiệu quả sử dụng đất và khả năng liên kết chuỗi cung ứng.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo).
2. Phương án phát triển hạ tầng y tế
Xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng y tế theo hướng đồng bộ, hiện đại, chuyên sâu và thông minh đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của Nhân dân.
Nâng cấp, mở rộng các cơ sở y tế tuyến tỉnh hiện có; đầu tư xây dựng mới, mở rộng, nâng cấp các cơ sở y tế, bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, trung tâm y tế khu vực, trạm y tế xã, phường, bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cơ bản và chuyên sáu. Rà soát, sắp xếp hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập ngành Y tế theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Thu hút đầu tư phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, ưu tiên bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, bệnh viện chất lượng cao, bệnh viện lão khoa, cơ sở phục hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe kết hợp nghỉ dưỡng.
Phát triển Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa và Bệnh viện Ung bướu Nghệ An trở thành bệnh viện hạng đặc biệt; Bệnh viện Sản - Nhi, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện nội tiết, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện chấn thương chỉnh hình trở thành bệnh viện cấp chuyên sâu.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
3. Phương hướng phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo
- Giáo dục mầm non và phổ thông: Rà soát xây dựng phương án sáp nhập hoặc giải thể các trường, điểm trường lẻ không bảo đảm điều kiện và tiêu chí hoạt động. Đối với khu vực biên giới và miền núi, tiến hành sáp nhập một số trường tiểu học và trung học cơ sở để hình thành mô hình trường Phổ thông Dân tộc nội trú; thành lập mới các trường phổ thông bán trú, nội trú liên cấp (Tiểu học & THCS) nhằm tạo điều kiện học tập tốt nhất cho con em vùng đồng bào dân tộc.
- Giáo dục nghề nghiệp: Thực hiện tái cơ cấu, hợp nhất các cơ sở đào tạo nghề để tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả. Sắp xếp, sáp nhập các đơn vị, cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo lộ trình, đảm bảo hiệu quả hoạt động; thu hút đầu tư, thành lập 01- 02 trường cao đẳng, trung cấp có yếu tố nước ngoài hoặc của các doanh nghiệp lớn trong nước để đào tạo, cung ứng nhân lực có kỹ năng cho các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm trong và ngoài tỉnh.
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các cơ sở giáo dục và đào tạo các cấp theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa và hiện đại hóa. Khuyến khích xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, phù hợp với tình hình phát triển của từng địa phương, từng vùng, nhất là địa bàn các khu, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo).
4. Phương hướng phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
Thực hiện rà soát, tu bổ, tôn tạo các di tích xuống cấp; lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xếp hạng thêm 01 di tích quốc gia đặc biệt, 01 - 02 di tích cấp quốc gia, khoảng 20 - 30 di tích cấp tỉnh; nghiên cứu lập quy hoạch khảo cổ tỉnh Nghệ An và thực hiện khai quật các địa điểm khảo cổ có giá trị. Ưu tiên bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể, di tích lịch sử văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, cảnh quan tiêu biểu; đầu tư các công trình văn hóa, thể thao có tính biểu tượng, tạo điểm nhấn của tỉnh; xây dựng bảo tàng số, địa chí văn hóa số, thư viện thông minh, thư viện số, trung tâm văn hóa thể thao đa chức năng, khu liên hợp thể thao vùng Bắc Trung Bộ và trung tâm huấn luyện thể thao thành tích cao.
Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; phấn đấu 100% đơn vị hành chính cấp xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao được đầu tư, nâng cấp đạt tiêu chuẩn. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư hạ tầng văn hóa, thể thao, khu vui chơi giải trí, không gian sáng tạo. Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ để thu hút đầu tư, hình thành các trung tâm công nghiệp văn hóa tại các đô thị và vùng không gian phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Phát triển đồng bộ hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông kết nối với hệ thống thông tin của tỉnh và Trung ương. Đến năm 2030, phấn đấu 100% các xã, phường có hệ thống Đài truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông phủ sóng phát thanh đến 100% khu dân cư.
5. Phương án phát triển hạ tầng cơ sở trợ giúp xã hội
Phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội chuyên môn hóa, đa dạng loại hình dịch vụ theo hướng hiện đại, chăm sóc toàn diện cả thể chất và tinh thần, kết hợp giữa điều trị y tế, tư vấn tâm lý, phục hồi chức năng và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng, bảo đảm mọi người dân đều được tiếp cận các dịch vụ xã hội thiết yếu.
Duy trì ổn định hệ thống cơ sở trợ giúp xã hội công lập hiện có; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, khu chăm sóc, điều trị, phục hồi chức năng và điều kiện sinh hoạt nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trợ giúp xã hội. Khuyến khích phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập; ưu tiên các loại hình chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, người rối nhiễu tâm thần theo hình thức tự nguyện, có sự tham gia đóng góp của người sử dụng dịch vụ và gia đình. Thúc đẩy xã hội hóa lĩnh vực bảo trợ xã hội, từng bước hình thành hệ thống an sinh xã hội hiện đại, nhân văn và bền vững.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Phát triển hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tập trung số hóa cơ sở dữ liệu các ngành, lĩnh vực; hình thành hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh gan với các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của tỉnh. Ưu tiên phát triển hạ tầng dữ liệu, trung tâm dữ liệu, nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu, hạ tầng phục vụ trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), bản sao số và các mô hình nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ mới; hình thành nền tảng hạ tầng số phục vụ phát triển kinh tế số và quản trị số của tỉnh.
Phát triển các tổ chức khoa học vi công nghệ công lập và ngoài công lập gắn với hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Xây dựng, phát triển Trung tâm nghiên cứu, khởi nghiệp và đổi mới tại các tổ chức khoa học làm nòng cốt trong hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo. Tăng cường thu hút đầu tư từ doanh nghiệp, các trường đại học, viện nghiên cứu có uy tín trong và ngoài nước; khuyến khích phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Hoàn thiện hạ tầng Khu công nghệ cao, hình thành khu công nghệ số tập trung trong Khu kinh tế Đông Nam, tạo môi trường thuận lợi để liên kết giữa nghiên cứu, sản xuất công nghệ cao và dịch vụ công nghệ thông tin. Tăng cường tạo điều kiện kết nối Viện - Trường - Doanh nghiệp, thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống.
Sử dụng tài nguyên đất hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả; bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai, nguồn lực đầu tư, lao động và hạ tầng kỹ thuật của tỉnh. Phát huy hiệu quả các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; phù hợp với định hướng sử dụng đất trong quy hoạch quốc gia và các quy hoạch ngành khác có liên quan.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo).
1. Phương hướng bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng bảo vệ môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, gồm: (1) Vùng nội thành, nội thị của các đô thị loại I, đô thị loại II và loại III; (2) Khu vực nguồn nước mặt được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định pháp luật về tài nguyên nước; (3) Các khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Pù Hoạt, Vườn Quốc gia Pù Mát, vùng lõi khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An, khu bảo vệ cảnh quan rừng Săng Lẻ Tương Dương và các khu bảo vệ cảnh quan Nam Đàn, Yên Thành, các khu bảo tồn nằm trong quy hoạch khi được thành lập; (4) Khu vực bảo vệ I của các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được công nhận.
- Vùng hạn chế phát thải, gồm: (1) Vùng đệm của các khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Pù Hoạt, Vườn Quốc gia Pù Mát và khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An, khu bảo vệ cảnh quan rừng Săng Lẻ Tương Dương và các khu bảo vệ cảnh quan Nam Đàn, Yên Thành, các khu bảo tồn nằm trong quy hoạch khi được thành lập; (2) Vùng đất ngập nước quan trọng; (3) Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; (4) Vùng nội thị của các đô thị loại IV, loại V; (5) Khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng khác: Các vùng còn lại không thuộc danh mục nêu trên.
b) Phương án quan trắc môi trường
Đến năm 2030, vị trí các điểm quan trắc: Môi trường nước mặt: 55 điểm; Môi trường nước biển ven bờ: 13 điểm; Môi trường nước dưới đất: 10 điểm; Môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn: 24 điểm; Môi trường trầm tích: 08 điểm; Môi trường đất: 05 mẫu.
c) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Bảo tồn và phát triển bền vững Khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An, Trong đó bảo vệ nghiêm ngặt các vùng lõi, các khu bảo tồn thiên nhiên (Pù Huống, Pù Hoạt,...), Vườn Quốc gia Pù Mát, khu bảo vệ cảnh quan rừng Săng Lẻ Tương Dương và các khu bảo vệ cảnh quan Nam Đàn, Yên Thành.
- Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên Puxailaileng; khu bảo tồn loài và sinh cảnh Hòn Ngư - Đảo Mắt; các khu vực đa dạng sinh học cao rừng kín thường xanh nhiệt đới Nghệ An và Thanh Hóa - Nghệ An, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng vùng núi cao Tây Nghệ An, hành lang đa dạng sinh học Vũ Quang - Pù Mát.
- Bảo vệ và phát triển vùng đất rừng ngập mặn Hung Hòa, các rừng ngập mặn, cơ sở bảo tồn động vật hoang dã Vườn Quốc gia Pù Mát, vườn thực vật ngoại vi Vườn Quốc gia Pù Mát; nâng cấp bảo tàng thiên nhiên văn hóa mở cấp tỉnh thuộc Vườn Quốc gia Pù Mát
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo).
2. Phương hướng bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên rừng
- Rừng phòng hộ: Tập trung bảo vệ và phát triển bền vững rừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực các sông lớn, các công trình hồ đập, thủy lợi lớn và vành đai rừng phòng hộ ven biển. Khoanh nuôi nâng cao chất lượng rừng, đặc biệt là diện tích rừng tự nhiên trong các khu rừng vành đai biên giới.
- Rừng đặc dụng: Quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng hiện có theo hướng bảo tồn nguyên vẹn hệ sinh thái rùng nguyên sinh và rùng giàu, nhất là diện tích rùng tại Vườn Quốc gia Pù Mát, các khu bảo tồn thiên nhiên; rừng đặc dụng của các khu bảo tồn nằm trong quy hoạch khi được thành lập. Bảo tồn và sử dụng có hiệu quả các khu rừng đặc dụng văn hóa, di tích lịch sử.
- Rừng sản xuất: Chú trọng hình thành và phát triển các vùng rừng nguyên liệu tập trung, trồng rừng gỗ lớn, năng suất cao phục vụ chế biến và xuất khẩu; khai thác, quản lý hiệu quả các nguồn lợi từ rừng; phát triển các loài dược liệu đặc hữu, quý hiếm, các loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao dưới tán rừng tự nhiên.
3. Phương án quản lý về địa chất và khoáng sản
a) Xác định các mỏ, khu vực địa điểm có khoáng sản chưa khai thác, cấm khai thác cần bảo vệ với từng loại khoáng sản
Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, gồm: Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật Di sản văn hóa; khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất; khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc.
Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, gồm: Khu vực yêu cầu về quốc phòng, an ninh; khu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đang được Nhà nước xem xét, công nhận hoặc phát hiện trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai.
b) Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại tài nguyên khoáng sản cần đầu tư thăm dò, khai thác.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo).
4. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng chức năng nguồn nước
Phân vùng chức năng nguồn nước mặt thành 7 vùng: Vùng thượng lưu sông Cả, vùng lưu vực sông Nậm Mộ, vùng Trung lưu sông Cả, vùng lưu vực sông Giăng, vùng sông Hiếu, vùng hạ lưu sông Cả và vùng sông độc lập ven biển.
Phân vùng chức năng nguồn nước dưới đất thành 3 vùng bao gồm: Vùng nước nhạt không có dấu hiệu ô nhiễm, vùng nước nhạt có dấu hiệu ô nhiễm, vùng nước mặn.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo).
b) Phân bổ nguồn nước:
Thực hiện điều hòa, phân bổ nguồn nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước, trong đó ưu tiên về số lượng, chất lượng nước cấp cho sinh hoạt; góp phần bảo đảm an ninh lương thực, an ninh năng lượng và các nhu cầu thiết yếu khác của người dân. Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước, căn cứ nguyên tắc, thứ tự ưu tiên được xác định trong quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh để hạn chế phân phối tài nguyên nước cho các hoạt động sử dụng nhiều nước, chưa cấp thiết và ưu tiên cấp cho sinh hoạt, các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
Khai thác hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới mặt đất; cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ các nguồn thải. Nâng cấp và xây dựng các công trình phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn và tiêu úng. Hoàn thành việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước cho tất cả các đoạn sông, hồ chứa ưu tiên trước năm 2030 theo danh mục các nguồn nước cần lập hành lang bảo vệ; cải thiện chất lượng nước, giảm thiểu mức độ ô nhiễm, bảo đảm các đoạn sông đều đạt mục tiêu chất lượng nước như quy hoạch.
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý, nâng cấp và bổ sung hệ thống giám sát đồng bộ, hiện đại hóa, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước toàn tỉnh. Tăng cường kiểm soát ô nhiễm nguồn nước tại các lưu vực sông/đoạn sông trọng điểm. Xây dựng cơ chế phối hợp liên tỉnh trong bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Cả.
d) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Xây dựng chương trình dự báo lũ, ngập lụt, lập bản đồ ngập lụt theo các cấp báo động; lập kế hoạch phòng chống giảm nhẹ thiên tai cấp tỉnh, các xã, phường; trồng rừng và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển; theo dõi chặt chẽ các nguồn nước và điều tiết nước trong các hồ chứa.
Xây dựng hệ thống đê thuộc hệ thống sông Cả và các sông khác; nâng cấp, hoàn chính các tuyến đê sông chống lũ theo mực nước thiết kế; kết hợp xây dựng hệ thống đê với công trình hồ chứa thượng nguồn (hồ Thác Muối) tham gia cắt lũ; nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các kênh dẫn nước, trạm bơm tiêu úng, công ngăn mặn, giữ ngọt hiện có.
5. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro thiên tai
Gồm 3 vùng: (i) Vùng đồng bằng, ven biển được xác định là vùng rủi ro cao, chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, áp thấp nhiệt đới, nước dâng do bão, ngập lụt, xói lở bờ biển, xâm nhập mặn và thiếu nước mùa kiệt; (ii) Vùng trung du có rủi ro đối với các thiên tai như hạn hán, sạt lở bờ sông, lũ sông, ngập lụt; (iii) Vùng miền núi có rủi ro cao đối với các thiên tai như giông lốc, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, mưa lớn và dông, lốc.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Phương án quản lý rủi ro thiên tai theo vùng:
+ Vùng đồng bằng, ven biển: Điều tiết nước, khai thác hiệu quả các hồ chứa thượng nguồn; quản lý, vận hành tốt hệ thống thủy lợi Bắc, Nam và các công trình điều tiết dòng chảy, bảo đảm chống hạn và ngập úng; xây dựng đập sông Lam để giải quyết vấn đề hạ thấp mực nước; tăng cường kiểm soát xói lở bờ sông, bờ biển; nâng cao năng lực tiêu thoát nước đô thị, xây dựng hệ thống quan trắc, cảnh báo ngập và vận hành công trình theo thời gian thực.
+ Vùng trung du: Xây dựng các công trình lợi dụng tổng hợp trên nhánh sông Hiếu, sông Giăng, ...để bổ sung lưu lượng cho hạ du vào mùa kiệt, phát điện, cắt lũ và cải tạo môi trường sinh thái; di dời, ổn định dân cư ra khỏi nơi có nguy cơ cao về sạt lở bờ sông, ngập lụt và các khu vực mất an toàn do thiên tai.
+ Vùng miền núi: Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, công trình cấp nước sinh hoạt, bảo đảm phục vụ sản xuất và sinh hoạt tại chỗ cho người dân; trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, quản lý rủi ro dựa vào cộng đồng; tăng cường hệ thống theo dõi, cảnh báo sớm; xây dựng bản đồ cảnh báo rủi ro và phương án sơ tán dân theo từng khu vực; di dân, tái định cư khỏi các vùng thường xuyên và có nguy cơ cao về lũ ống, lũ quét, sạt lở đất.
- Phương án thích ứng với biến đổi khí hậu: Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua bảo đảm độ che phủ của rừng, hạn chế suy kiệt và ô nhiễm tài nguyên thiên nhiên, đầu tư nâng cấp để tăng cường khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng, công trình phòng chống thiên tai, nhất là đê điều, hồ đập, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, hệ thống quan trắc, cảnh báo sớm, cơ sở dữ liệu trong công tác phòng, chống thiên tai. Chuyển đổi dần các hoạt động sản xuất, sinh hoạt theo hướng thân thiện với môi trường sinh thái và ít phát thải khí nhà kính.
c) Phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
Rà soát cải tạo, nâng cấp các vị trí đê xung yếu và đầu tư xây dựng mới, khép kín các tuyến đê để bảo đảm phòng, chống lũ. Xây mới hồ Thác Muối, đầu tư nâng cấp hồ sông Sào tham gia cắt lũ; gia cố, sửa chữa các công trình hồ đập thủy lợi dã xuống cấp; kiểm tra, tu bổ hằng năm các công trình hồ chứa vừa và lớn; xây dựng cầu cạn ở hữu ngạn cầu Yên Xuân để mở rộng dòng chảy thoát lũ; xây dựng hệ thống quan trắc khí tượng, thủy văn chuyên dùng đồng bộ với mạng lưới quan trắc quốc gia. Bảo vệ và phát triển diện tích rừng phòng hộ, rừng ngập mặn; xây dựng điểm cứu hộ, cứu nạn, kho dự trữ chống lụt bão tại trung tâm các xã miền núi. Di dời các hộ dân vi phạm pháp luật về đê điều, nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều, khu vực đang bị sạt lở, nguy hiểm.
Vùng bảo vệ chống lũ gồm 12 khu vực được hệ thống đê bảo vệ với tổng diện tích 92.241 ha, bao gồm vùng bảo vệ tả sông Lam, vùng bảo vệ hữu sông Lam và 10 sông khác (sông Hoàng Mai, sông Mơ, sông Hầu, sông Thái, kênh nhà Lê, sông Bùng, sông Cấm, sông Giăng, sông Hoa Quân, sông Gang).
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo).
IX. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, tài sản công ở tất cả các cấp, các ngành; cơ cấu lại nguồn thu ngân sách theo hướng bền vững; khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn lực từ đất đai. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công để thu hút mọi nguồn lực xã hội, nhất là đẩy mạnh thực hiện các hình thức hợp đồng đối tác công - tư (PPP) để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là giao thông, đô thị, năng lượng, môi trường và hạ tầng số. Tăng cường xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ, môi trường. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; chuẩn bị các điều kiện sẵn sàng về chính sách, hạ tầng, mặt bằng, nhân lực để thu hút mạnh mẽ nguồn vốn từ khu vực tư nhân trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nhất là các dự án quy mô lớn, có tác động lan tỏa, tạo động lực phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đóng góp lớn cho thu ngân sách.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực bền vững, bảo đảm cân đối, phù hợp với định hướng và đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực, các khu vực động lực tăng trưởng. Nâng cao chất lượng công tác dự báo nhu cầu về số lượng, cơ cấu trình độ đào tạo đối với từng ngành kinh tế, làm cơ sở cho các cơ sở đào tạo, dạy nghề xây dựng chiến lược, kế hoạch đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng. Hoàn thiện và phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động để giải quyết việc làm cho người lao động. Xây dựng các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực và hội nhập quốc tế. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tạo điều kiện, môi trường làm việc năng động, sáng tạo để đội ngũ trí thức phát huy năng lực, sở trường, đóng góp hiệu quả vào quá trình phát triển.
3. Giải pháp về môi trường
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật, giáo dục ý thức trách nhiệm của toàn dân đối với bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; nâng cao năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Tăng cường các biện pháp quản lý, cải tạo và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, chất lượng môi trường không khí, nước, đất tại các đô thị, lưu vực sông, biến, khu vực khai thác khoáng sản; kiểm soát chặt chẽ nguồn nước xả thải, chất thải rắn, nhất là chất thải rắn sinh hoạt; bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, tài nguyên rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Chủ động các biện pháp phòng ngừa, giám sát các đối tượng, dự án tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; phát triển, ứng dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn, sản xuất sạch hơn, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực tỉnh có lợi thế. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, đào tạo; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu - phát triển (R&D), đổi mới công nghệ và chuyển đổi số. ứng dụng công nghệ số trong quản lý nhà nước, phát triển đô thị thông minh, quản lý tài nguyên, môi trường, y tế, giáo dục; xây dựng cơ sở dữ liệu đồng bộ, phục vụ điều hành và phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng bảo đảm an toàn, an ninh mạng, nâng cao năng lực quản trị số và triển khai đồng bộ các giải pháp với các chương trình phát triển ngành, lĩnh vực. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực khoa học - công nghệ, chuyển đổi số; đẩy mạnh hợp tác quốc tế, chuyển giao công nghệ; nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và thương mại hóa kết quả khoa học - công nghệ. Chủ động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các lĩnh vực công nghệ mới. Phát triển kinh tế không gian tầm thấp và công nghệ không gian; xây dựng khung quản lý, bảo đảm an toàn - an ninh trong khai thác không gian tầm thấp, tuân thủ quy định pháp luật và kiểm soát rủi ro.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo tham gia liên kết phát triển. Tạo điều kiện thuận lợi để tăng cường sự liên kết phát triển giữa các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và với các doanh nghiệp ngoài tỉnh, các doanh nghiệp FDI nhất là hình thành các cụm liên kết ngành, liên kết theo chuỗi giá trị, tham gia các chuỗi cung ứng. Duy trì và nâng cao hiệu quả hợp tác đi vào chiều sâu với các đối tác truyền thống trong và ngoài nước, các địa phương đã ký kết hợp tác với Nghệ An, nhất là các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ; đồng thời, mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác mới trên cơ sở phát huy tốt tiềm năng và lợi thế lẫn nhau, nhất là các lĩnh vực tỉnh Nghệ An có lợi thế. Thiết lập và nâng cao hiệu quả cơ chế hợp tác song phương với các tỉnh chung biên giới của Lào, trong đó quan tâm phối hợp quy hoạch cửa khẩu đối xứng, phát triển logistics xuyên biên giới; gắn kết các hành lang Nậm Cắn - Quốc lộ 7A và Thanh Thủy - Vinh - Cửa Lò với các trung tâm kinh tế của Lào, tạo nền tảng phát triển quan hệ giao thương toàn diện, ổn định và bền vững.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Tăng cường quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch; phát triển và phân bố hợp lý các đô thị trên địa bàn tỉnh, phát triển hài hòa giữa các vùng. Cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp, nâng hạng các đô thị với lộ trình thích hợp; xây dựng và phát triển đô thị thông minh; xây dựng nông thôn mới phù hợp với định hướng đô thị hoá, gắn với đặc thù của từng khu vực, địa phương. Coi trọng mối liên kết đô thị - nông thôn, nâng cao chất lượng đô thị, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; phát triển nông thôn trên cơ sở bảo toàn các khu vực sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, các vùng cảnh quan có giá trị. Tiếp tục rà soát, nghiên cứu định hướng mở rộng không gian phát triển của các đơn vị hành chính cấp xã, bảo đảm phù hợp với phương án tổ chức không gian phát triển của tỉnh và yêu cầu phát triển mới. Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quá trình quản lý đô thị và nông thôn: Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, quy hoạch và hạ tầng đồng bộ.
7. Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước
Hoàn thiện đồng bộ các quy định về phân cấp, ủy quyền gắn với trách nhiệm giữa các cấp chính quyền trong thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh phù hợp quy định pháp luật, nâng cao tính chủ động cho các cấp, các ngành. Tập trung xây dựng, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số nhằm đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của bộ máy chính quyền các cấp. Đề cao, phát huy tính năng động, sáng tạo, tiên phong, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; đẩy mạnh kiểm tra, giám sát, đánh giá đối với việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức.
8. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật bảo đảm đồng bộ, thống nhất với quy hoạch tỉnh. Rà soát, điều chỉnh bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Các cấp, các ngành rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định; kịp thời phát hiện và xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các quy hoạch.
X. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX kèm theo)
1. Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định này là căn cứ để triển khai thực hiện quy hoạch, lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trong quá trình thực hiện, tên gọi về vị trí, địa điểm, tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, đô thị và nông thôn, hệ thống kết cấu hạ tầng, khu chức năng và các nội dung khác của Quy hoạch tỉnh gắn với đơn vị hành chính cấp xã theo Quyết định này, được cập nhật tương ứng với tên đơn vị hành chính cấp xã mới sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính (nếu có) theo quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; việc cập nhật này không làm thay đổi nội dung quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.
2. Trách nhiệm của các cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan:
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu: (i) hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh theo Quyết định này và lưu trữ, lưu giữ hồ sơ theo quy định; (ii) tổ chức công bố, công khai nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; (iii) tổ chức triển khai, xây dựng kế hoạch thực hiện và lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư công trung hạn 05 năm và hằng năm, trong đó xác định và ưu tiên đầu tư, thu hút đầu tư các dự án trọng điểm theo các ngành, lĩnh vực quan trọng, lĩnh vực có lợi thế, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch; (iv) báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
b) Các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ quản lý: (i) phối hợp rà soát, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tính chính xác của các nội dung điều chỉnh thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý, bảo đảm phù hợp, đồng bộ, thống nhất; (ii) tham mưu quản lý, tổ chức thực hiện các nội dung, phương án phát triển ngành, lĩnh vực; (iii) chịu trách nhiệm xác định sự phù hợp của phương án phát triển ngành, lĩnh vực trong hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đối với các chương trình, nhiệm vụ, dự án, đề xuất đầu tư.
c) Các sở, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản lý: (i) tổ chức rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển (nếu có) bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; (ii) nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chương trình, cơ chế, chính sách để triển khai và huy động các nguồn lực thực hiện quy hoạch, đồng thời chủ trì hoặc phối hợp thực hiện công tác xúc tiến, thu hút đầu tư và các thành phần kinh tế tham gia thực hiện quy hoạch; (iii) phối hợp trong quá trình đánh giá việc thực hiện quy hoạch tỉnh.
d) Các cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy hoạch; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.
đ) Các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai, phối hợp thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả các công trình, dự án chưa được xác định trong các phương án phát triển ngành, lĩnh vực, các khu chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội... được ban hành tại Quyết định này) phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển của tỉnh, các nội dung quy định tại Điều 1 Quyết định này và quy hoạch khác có liên quan; thực hiện đầy đủ, đúng trình tự thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật có liên quan.
Tên, vị trí, diện tích, quy mô, công suất, phạm vi thực hiện các công trình, dự án cụ thể sẽ được xác định trong quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành theo quy định pháp luật có liên quan; trong lập đề xuất dự án đầu tư và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Đối với các công trình, dự án được phân kỳ, dự kiến thực hiện sau năm 2030, trường hợp có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và huy động được nguồn lực thì báo cáo cấp có thẩm quyền chấp thuận đầu tư sớm hơn theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Các nội dung đã và đang thực hiện theo Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
