Thông tư 22/2026/TT-BTC hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| Số hiệu | 22/2026/TT-BTC |
| Ngày ban hành | 17/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/03/2026 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Trần Quốc Phương |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
BỘ TÀI
CHÍNH |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/2026/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2026 |
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 và Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý quy hoạch:
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
1. Thông tư này hướng dẫn:
a) Nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Nội dung và yêu cầu kỹ thuật của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
2. Danh mục đối tượng địa lý và cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch ngành thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Dữ liệu số của văn bản pháp lý bao gồm tờ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; báo cáo thuyết minh quy hoạch; báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có); báo cáo thẩm định quy hoạch; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; tài liệu văn bản khác (nếu có) thể hiện dưới dạng kỹ thuật số được tạo lập và được số hóa từ văn bản giấy trong hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch.
2. Dữ liệu số của sơ đồ quy hoạch bao gồm các sơ đồ thể hiện dưới dạng kỹ thuật số được thành lập và được số hóa từ các sơ đồ trong hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch.
3. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là siêu dữ liệu địa lý mô tả nguồn gốc, thời gian, định dạng, đơn vị quản lý và các thuộc tính kỹ thuật khác của dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch.
NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ QUY HOẠCH
Điều 4. Định dạng dữ liệu số của văn bản pháp lý
1. Tệp văn bản được tạo lập để ký, đóng dấu theo một trong những định dạng sau: (.doc), (.docx), (.odt), (.xls), (.xlsx), định dạng khác theo quy định pháp luật khác có liên quan.
|
BỘ TÀI
CHÍNH |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/2026/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2026 |
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 và Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý quy hoạch:
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
1. Thông tư này hướng dẫn:
a) Nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Nội dung và yêu cầu kỹ thuật của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
2. Danh mục đối tượng địa lý và cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch ngành thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Dữ liệu số của văn bản pháp lý bao gồm tờ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; báo cáo thuyết minh quy hoạch; báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có); báo cáo thẩm định quy hoạch; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; tài liệu văn bản khác (nếu có) thể hiện dưới dạng kỹ thuật số được tạo lập và được số hóa từ văn bản giấy trong hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch.
2. Dữ liệu số của sơ đồ quy hoạch bao gồm các sơ đồ thể hiện dưới dạng kỹ thuật số được thành lập và được số hóa từ các sơ đồ trong hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch.
3. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là siêu dữ liệu địa lý mô tả nguồn gốc, thời gian, định dạng, đơn vị quản lý và các thuộc tính kỹ thuật khác của dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch.
NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ QUY HOẠCH
Điều 4. Định dạng dữ liệu số của văn bản pháp lý
1. Tệp văn bản được tạo lập để ký, đóng dấu theo một trong những định dạng sau: (.doc), (.docx), (.odt), (.xls), (.xlsx), định dạng khác theo quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Văn bản pháp lý được số hóa từ tài liệu dạng giấy: định dạng PDF/A hai lớp (.pdf) phiên bản 1.4 trở lên, ảnh màu (nếu có), độ phân giải tối thiểu: 200 dpi, tỷ lệ số hóa: 100%.
Điều 5. Định dạng dữ liệu số của sơ đồ trong hồ sơ quy hoạch
1. Sơ đồ quy hoạch dạng số được thành lập để ký và đóng dấu theo một trong những định dạng sau: (.dwg), (.dxf), (.dgn), (.gdb), (.mdb), (.tab), (.mid), (.shp), định dạng địa lý khác theo quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Sơ đồ quy hoạch được số hóa từ sơ đồ quy hoạch dạng giấy trong hồ sơ quy hoạch: định dạng GeoTIFF hoặc GeoPDF, độ phân giải tối thiểu từ 200 dpi trở lên, tỷ lệ quét 1:1.
Điều 6. Tổ chức dữ liệu của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
Tổ chức dữ liệu của cơ sở dữ liệu về quy hoạch được quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Yêu cầu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch
1. Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được đóng gói theo một trong những định dạng sau: (.gdb), (.gml), (.gpkg), định dạng địa lý khác theo quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch phải thực hiện việc gán mã nhận dạng là dãy mã số duy nhất xác định cho từng đối tượng địa lý theo quy tắc quy định tại Mục 2 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
3. Quy cách đặt tên gói dữ liệu, chủ đề dữ liệu, lớp dữ liệu và trường thông tin của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch theo quy định tại Mục 1 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
4. Nội dung các đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất với nội dung các đối tượng địa lý thể hiện trên sơ đồ quy hoạch.
Điều 8. Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian, siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch
1. Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.
2. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về cơ sở dữ liệu địa lý và quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.
Trường siêu dữ liệu tối thiểu bắt buộc bao gồm: cơ quan chủ quản; cơ quan xây dựng cơ sở dữ liệu; nguồn gốc dữ liệu; ngày cập nhật; định dạng dữ liệu; hệ quy chiếu; phạm vi; tên cơ sở dữ liệu; phiên bản.
1. Danh mục đối tượng địa lý và cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quy định tại Mục 3 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
2. Trong quá trình lập quy hoạch, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được bổ sung các đối tượng địa lý mới hoặc bổ sung kiểu dữ liệu, thuộc tính, quan hệ, miền giá trị cho các đối tượng địa lý đã có trong danh mục đối tượng địa lý quy định tại Mục 3 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này để thể hiện nội dung quy hoạch, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan.
Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được tổ chức theo 12 chủ đề dữ liệu như sau:
1. Tài chính (Kinh tế - xã hội, đầu tư).
2. Xây dựng (Xây dựng; Giao thông vận tải).
3. Công Thương (Công nghiệp và Thương mại).
4. Nông nghiệp và Môi trường (Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường).
5. Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Văn hóa, thể thao và du lịch).
6. Khoa học và Công nghệ (Thông tin và truyền thông; Khoa học và công nghệ).
7. Y tế (Y tế; Bảo trợ xã hội; bà mẹ và trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội).
8. Giáo dục và Đào tạo (Giáo dục và đào tạo; Giáo dục nghề nghiệp).
9. Nội vụ (Lĩnh vực việc làm; lĩnh vực người có công).
10. Quốc phòng.
11. An ninh.
12. Ngoại giao.
NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH
Điều 11. Nội dung chủ yếu thể hiện trên sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Nội dung chủ yếu của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Trong quá trình lập quy hoạch, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được bổ sung nội dung của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh ngoài các nội dung được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này để thể hiện nội dung quy hoạch; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính đầy đủ của nội dung thể hiện trên sơ đồ quy hoạch thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật; phù hợp với báo cáo thuyết minh quy hoạch, văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch và các căn cứ pháp lý để xác định vị trí, phạm vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý theo quy định của pháp luật.
2. Các đối tượng địa lý quy hoạch về định hướng phát triển không gian biển quốc gia đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch không gian biển quốc gia.
3. Các đối tượng địa lý quy hoạch về định hướng sử dụng đất quốc gia đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
4. Các đối tượng địa lý quy hoạch về định hướng phát triển ngành đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch ngành.
5. Các đối tượng địa lý quy hoạch đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành trên địa bàn vùng phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch vùng.
6. Các đối tượng địa lý quy hoạch đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng trên địa bàn tỉnh phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch tỉnh.
Điều 12. Yêu cầu kỹ thuật của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Vị trí, phạm vi, hướng tuyến của các đối tượng địa lý được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với các căn cứ pháp lý để xác định vị trí, phạm vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý theo quy định của pháp luật và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Trường hợp chưa đủ căn cứ pháp lý để xác định vị trí, phạm vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý quy hoạch thì thể hiện ký hiệu về vị trí, hướng tuyến dự kiến của đối tượng địa lý trên sơ đồ quy hoạch.
2. Các sơ đồ về hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân cư, hệ thống kết cấu hạ tầng thể hiện các đối tượng địa lý ở tỷ lệ quy định và phải bảo đảm tính chính xác theo quy định của bản đồ cùng tỷ lệ.
3. Các sơ đồ quy hoạch thể hiện các đối tượng địa lý quy hoạch ở tỷ lệ quy định và phải bảo đảm mối quan hệ về không gian giữa các đối tượng địa lý quy hoạch.
4. Việc xác định mức độ ưu tiên các đối tượng địa lý thể hiện trên sơ đồ quy hoạch bảo đảm nguyên tắc sau:
a) Các đối tượng địa lý về nội dung chủ yếu của quy hoạch được ưu tiên thể hiện trên sơ đồ quy hoạch;
b) Thứ tự ưu tiên thể hiện các đối tượng địa lý: các đối tượng địa lý dạng điểm, các đối tượng địa lý dạng tuyến, các đối tượng địa lý dạng vùng;
c) Ký hiệu trên sơ đồ của đối tượng địa lý có mức độ ưu tiên thấp hơn được dịch chuyển sang vị trí bên cạnh ký hiệu của đối tượng địa lý có mức độ ưu tiên cao hơn và phải bảo đảm không làm thay đổi mối quan hệ về vị trí, phạm vi, hướng tuyến giữa các đối tượng địa lý.
5. Thể thức trình bày và hệ thống ký hiệu sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Trong quá trình lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch được bổ sung các ký hiệu, chú giải thuyết minh ngoài các nội dung được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này để thể hiện nội dung quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 03 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh (Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT) hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Quy định về yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 theo quy định tại Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT có hiệu lực đến khi điều chỉnh quy hoạch được quyết định nhưng không quá ngày 30 tháng 6 năm 2026.
4. Quy định về yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ điều chỉnh phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định tại Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT và quy định của pháp luật về đất đai thực hiện cho đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch.
5. Quy định về yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021-2030 tại số thứ tự 3, 4, 5, 12, 14, 16, 19, 20, 22, 29 và 30 Phụ lục I Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được áp dụng tên quy hoạch ngành tương ứng tại số thứ tự 3, 4, 5, 11, 12, 13, 15, 14 và 24 Mục 1 Phụ lục Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 Thông tư này.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 và điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 đã được quyết định hoặc phê duyệt trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 thì không phải xây dựng lại cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ theo quy định tại Thông tư này.
2. Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 và điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030 đã trình phê duyệt trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 nhưng chưa được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2026.
Điều 15. Trách nhiệm thực hiện
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Vụ Quản lý quy hoạch thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
3. Các bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ
TRƯỞNG |
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH
(Kèm
theo thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 03 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
I. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH TỔNG THỂ QUỐC GIA
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ giữa Việt Nam với khu vực và thế giới, thể hiện các nội dung chủ yếu sau: Vị trí địa lý và mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và thế giới. Các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Các sơ đồ về hiện trạng, bao gồm: hiện trạng điều kiện tự nhiên; hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội; hiện trạng tổ chức không gian phát triển; hiện trạng phát triển không gian biển; hiện trạng sử dụng đất quốc gia; hiện trạng phát triển vùng và liên kết vùng; hiện trạng phát triển hệ thống đô thị; hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia; hiện trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; hiện trạng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng, thể hiện các nội dung chủ yếu sau: Phân vùng phát triển kinh tế - xã hội; sự phân bố không gian của kết quả đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ định hướng tổ chức không gian phát triển, thể hiện các nội dung chủ yếu sau: phân vùng phát triển kinh tế - xã hội; sự phân bố không gian các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia; các hành lang kinh tế; khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, hạn chế phát triển; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
5. Về sơ đồ định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia, thể hiện các nội dung chủ yếu sau: định hướng phân bố không gian các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia; định hướng phát triển hệ thống cửa khẩu. Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
6. Về sơ đồ định hướng sử dụng đất quốc gia, thể hiện định hướng phân bố không gian đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đến từng vùng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
7. Về sơ đồ định hướng phát triển vùng và liên kết vùng, thể hiện định hướng phát triển cho từng vùng; định hướng liên kết hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
8. Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống đô thị quốc gia, bao gồm: định hướng phân bố các vùng đô thị lớn; định hướng phát triển mạng lưới đô thị gồm đô thị đặc biệt, đô thị loại I. Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
9. Về sơ đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển hạ tầng kỹ thuật có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; mạng lưới nguồn, lưới điện, hạ tầng năng lượng; hạ tầng viễn thông; hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt; hệ thống công trình thủy lợi và phòng, chống thiên tai; hệ thống đê điều; hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; hạ tầng phòng cháy và chữa cháy; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
10. Về sơ đồ định hướng phát triển hạ tầng xã hội có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển hạ tầng xã hội có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập; mạng lưới cơ sở y tế công lập; mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập; mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập; hệ thống du lịch quốc gia; hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; hệ thống kho dự trữ quốc gia; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
11. Về sơ đồ định hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học, thể hiện sự phân bố không gian về: định hướng bảo vệ môi trường quốc gia; định hướng cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; định hướng phát triển các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia; định hướng các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các hành lang đa dạng sinh học liên vùng; các nội dung thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
12. Về sơ đồ định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên quốc gia, thể hiện định hướng phân bố không gian về khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên địa chất, khoáng sản, tài nguyên thủy sản; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
13. Về sơ đồ định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, thể hiện định hướng phân bố không gian về: phân vùng rủi ro thiên tai; các khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng; hạ tầng phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; các nội dung thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN QUỐC GIA
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ giữa không gian biển Việt Nam với khu vực và thế giới, bao gồm vị trí địa lý và mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và thế giới; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Các sơ đồ về hiện trạng, bao gồm: hiện trạng điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng không gian, tài nguyên biển và hải đảo trong phạm vi không gian biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam. Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, hải đảo, vùng biển trong phạm vi không gian biển, thể hiện các nội dung chủ yếu sau: sự phân bố không gian vùng cấm khai thác, vùng khai thác có điều kiện, vùng cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái trong vùng đất ven biển, đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; xác định vùng khuyến khích phát triển trong vùng đất ven biển, đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, vùng biển, các đặc khu; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
III. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA
1. Về sơ đồ hiện trạng sử dụng đất quốc gia, thể hiện sự phân bố không gian các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định hướng sử dụng đất quốc gia, thể hiện định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia, thể hiện định hướng phân bố không gian các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo vùng, thể hiện định hướng phân bố không gian các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH NGÀNH
IV.1. Quy hoạch mạng lưới đường bộ
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về mạng lưới đường bộ giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về mạng lưới đường bộ gồm đường cao tốc và đường quốc lộ giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng kết cấu hạ tầng quốc gia mạng lưới đường bộ thể hiện đường cao tốc và đường quốc lộ; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống mạng lưới đường bộ, thể hiện các nội dung về định hướng phân bố không gian phát triển mạng lưới đường cao tốc và đường quốc lộ; định hướng về quy mô chiều dài dự kiến và việc kết nối của mạng lưới đường bộ trên phạm vi cả nước và của từng vùng; định hướng phân bố không gian phát triển mạng lưới đường bộ; định hướng kết nối với các phương thức vận tải của mạng lưới đường bộ trong nước và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.2. Quy hoạch mạng lưới đường sắt
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về mạng lưới đường sắt giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về mạng lưới đường sắt giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng kết cấu mạng lưới đường sắt quốc gia, thể hiện sự phân bố không gian của mạng lưới đường sắt quốc gia; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt, thể hiện các nội dung định hướng phân bố không gian phát triển mạng lưới đường sắt; định hướng về quy mô chiều dài dự kiến và việc kết nối của mạng lưới đường sắt trên phạm vi cả nước và của từng vùng; định hướng kết nối với các phương thức vận tải của mạng lưới đường sắt trong nước và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.3. Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về kết cấu hạ tầng hàng hải giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về hệ thống cảng biển giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng phát triển mạng lưới cảng biển, thể hiện hiện trạng phân bố không gian phát triển của hệ thống cảng biển có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh; sự liên kết giữa hệ thống cảng biển với kết cấu hạ tầng của ngành, lĩnh vực khác trong phạm vi cả nước và từng vùng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống cảng biển, thể hiện các nội dung định hướng phân bố không gian phát triển và giao thông kết nối các nhóm cảng biển có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh trên phạm vi vùng và cả nước; phân nhóm và phân loại nhóm cảng biển; quy mô phát triển các nhóm cảng biển; định hướng cải tạo, nâng cấp luồng hàng hải trên phạm vi vùng và cả nước; định hướng về đề xuất phương án nâng cấp, di dời, chuyển đổi công năng; hướng phát triển công nghiệp tàu thủy và phá dỡ tàu cũ; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.4. Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc (không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng)
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về hệ thống cảng hàng không toàn quốc giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về hệ thống cảng hàng không giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng phát triển mạng lưới cảng hàng không toàn quốc, thể hiện hiện trạng phân bố và sử dụng không gian phát triển của hệ thống cảng hàng không; sự liên kết giữa hệ thống cảng hàng không với kết cấu hạ tầng của ngành, lĩnh vực khác trong phạm vi cả nước và từng vùng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống cảng hàng không, thể hiện các nội dung định hướng phân bố không gian phát triển của hệ thống cảng hàng không toàn quốc; tính chất, vai trò của các cảng hàng không; công suất cảng hàng không, cấp sân bay; định hướng kết nối giữa các phương thức vận tải; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.5. Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về hệ thống kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, thể hiện hiện trạng phân bố không gian phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh; quy mô, mạng lưới luồng, tuyến của hệ thống kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; loại hình, vai trò, vị trí, quy mô kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh; dự kiến quy mô, mạng lưới luồng, tuyến của hệ thống kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; loại hình, vai trò, vị trí dự kiến, quy mô, định hướng khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; định hướng kết nối giữa các phương thức vận tải, giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong nước và quốc tế; định hướng kết nối kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa với các hệ thống kết cấu hạ tầng khác; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.6. Quy hoạch tổng thể về năng lượng
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về hạ tầng năng lượng giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về hạ tầng năng lượng bao gồm: điện lực, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các dạng năng lượng khác; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng phát triển hạ tầng năng lượng, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian của hạ tầng năng lượng quốc gia bao gồm: điện lực, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các dạng năng lượng khác; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển hạ tầng năng lượng, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển về quy mô công trình, địa điểm hoặc hướng, tuyến dự kiến bố trí công trình của hệ thống kết cấu hạ tầng năng lượng quan trọng quốc gia trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ, bao gồm: điện lực, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các dạng năng lượng khác; định hướng kết nối các nguồn năng lượng với lưới điện trên cơ sở năng lực của cơ sở hạ tầng truyền tải và nhu cầu cân bằng cung cầu; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.7. Quy hoạch phát triển điện lực
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về kết cấu hạ tầng điện lực giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về kết cấu hạ tầng điện lực giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng phát triển hạ tầng điện lực, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian của kết cấu hạ tầng điện lực; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển hạ tầng điện lực quốc gia, thể hiện định hướng sử dụng không gian phát triển của kết cấu hạ tầng điện lực bao gồm: định hướng phát triển nguồn điện; định hướng phát triển lưới điện; định hướng liên kết lưới điện khu vực; định hướng phát triển điện nông thôn; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.8. Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian của hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ, thể hiện định hướng phân bố, sử dụng không gian phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia đảm bảo liên kết ngành và liên kết vùng; định hướng quy mô công trình của hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.9. Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về hạ tầng thông tin và truyền thông giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về hạ tầng thông tin và truyền thông giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian của hạ tầng thông tin và truyền thông có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh bao gồm cơ sở hạ tầng viễn thông, thị trường viễn thông, công nghệ và dịch vụ viễn thông, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, mạng bưu chính công cộng, công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, thể hiện định hướng phân bố, sử dụng không gian của hạ tầng thông tin và truyền thông có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh bao gồm: định hướng phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, thị trường viễn thông, công nghệ và dịch vụ viễn thông; phương án cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; phương án mạng bưu chính công cộng; phương án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin;...; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.10. Quy hoạch hệ thống du lịch
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về hệ thống du lịch giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về hạ tầng du lịch giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng phát triển hạ tầng du lịch, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian của hệ thống du lịch quốc gia, kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch quốc gia; thị trường du lịch và các sản phẩm du lịch chủ yếu; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển hạ tầng du lịch, thể hiện định hướng phân bố, sử dụng không gian của hệ thống du lịch quốc gia, kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch quốc gia; các nội dung khác liên quan; định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển hệ thống du lịch (nếu có); các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.11. Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian của mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh trong phạm vi cả nước; quy mô phát triển của các cơ sở trong mạng lưới; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập, thể hiện định hướng phân bố, sử dụng không gian của phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.12. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian của mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng công lập có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh trong phạm vi cả nước; quy mô phát triển của các cơ sở trong mạng lưới; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập, thể hiện định hướng phân bố, sử dụng không gian phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng công lập theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.13. Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian của mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh trong phạm vi cả nước; quy mô của các cơ sở trong mạng lưới; sự liên kết giữa mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập với các hệ thống kết cấu hạ tầng khác trong phạm vi vùng lãnh thổ; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập, thể hiện định hướng phân bố, sử dụng không gian của phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập quốc gia theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh; dự kiến số lượng, quy mô phát triển của các cơ sở trong mạng lưới; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.14. Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh, trong phạm vi cả nước về quy mô, mạng lưới luồng, tuyến; sự liên kết giữa hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển giữa hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, thể hiện định hướng phân bố và tổ chức không gian phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá về quy mô, mạng lưới luồng, tuyến; phương án kết nối giữa hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.15. Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về mạng lưới cơ sở y tế công lập giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về mạng lưới cơ sở y tế công lập giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian mạng lưới cơ sở y tế công lập có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh, trong phạm vi cả nước về số lượng, quy mô phát triển của các cơ sở trong mạng lưới; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập, thể hiện định hướng phân bố không gian các cơ sở y tế công lập theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh; định hướng phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập và dự kiến số lượng, quy mô phát triển của các cơ sở trong mạng lưới; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.16. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về hệ thống kho dự trữ quốc gia giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về hệ thống kho dự trữ quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng phát triển hệ thống kho dự trữ quốc gia, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian hệ thống kho dự trữ quốc gia trong phạm vi cả nước; về số lượng, quy mô phát triển; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống kho dự trữ quốc gia, thể hiện định hướng phân bố không gian hệ thống kho dự trữ quốc gia theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh; định hướng phát triển hệ thống kho dự trữ quốc gia với dự kiến số lượng các điểm kho, quy mô công suất các điểm kho; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.17. Quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược
1. Về sơ đồ hiện trạng phát triển hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược trong phạm vi cả nước; về số lượng, quy mô phát triển; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, thể hiện định hướng phát triển hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược và định hướng phân bổ không gian các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.18. Quy hoạch công nghiệp quốc phòng
1. Về sơ đồ hiện trạng phát triển hệ thống công nghiệp quốc phòng, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian hiện trạng phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp quốc phòng trong phạm vi cả nước; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống công nghiệp quốc phòng, thể hiện định hướng phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp quốc phòng và định hướng phân bố không gian các cơ sở công nghiệp quốc phòng theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.19. Quy hoạch công nghiệp an ninh
1. Về sơ đồ hiện trạng phát triển hệ thống công nghiệp an ninh, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian hiện trạng phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh trong phạm vi cả nước; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống công nghiệp an ninh, thể hiện định hướng phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh và định hướng phân bố không gian các cơ sở công nghiệp an ninh theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.20. Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy
1. Về sơ đồ hiện trạng phát triển hệ thống phòng cháy và chữa cháy, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian hiện trạng phát triển hệ thống phòng cháy và chữa cháy có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh trong phạm vi cả nước, bao gồm mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy; hệ thống cung cấp nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy; hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy và chữa cháy; hệ thống thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy và chữa cháy; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống phòng cháy và chữa cháy, thể hiện định hướng phân bố không gian của hệ thống phòng cháy và chữa cháy có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh trong phạm vi cả nước, bao gồm: phân vùng hạ tầng phòng cháy và chữa cháy; định hướng phân bố không gian mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy; định hướng phát triển hệ thống cung cấp nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy; định hướng phát triển hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy và chữa cháy; định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy và chữa cháy; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.21. Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn
1. Về sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ về hệ thống đô thị và nông thôn giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ về hệ thống đô thị và nông thôn giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn, thể hiện các nội dung chính sau: hiện trạng phát triển vùng đô thị lớn; phân bố mạng lưới đô thị, phân loại đô thị (đô thị đặc biệt; đô thị loại I; đô thị loại II); mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có tính liên vùng, có vai trò quan trọng đối với phát triển hệ thống đô thị, bao gồm giao thông, cung cấp năng lượng, nguồn nước, quản lý chất thải, nghĩa trang; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn, thể hiện các nội dung chính sau: định hướng phân bố không gian vùng đô thị lớn, định hướng hạ tầng kết nối các đô thị trong vùng đô thị lớn; phân bố mạng lưới đô thị, phân loại đô thị (đô thị đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II); định hướng mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có tính liên vùng có vai trò quan trọng đối với phát triển hệ thống đô thị, bao gồm giao thông, cung cấp năng lượng, nguồn nước, quản lý chất thải, nghĩa trang; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.22. Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh
1. Về sơ đồ hiện trạng phát triển hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian phát triển hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh trong phạm vi cả nước; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định hướng phát triển hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh, thể hiện định hướng phân bố không gian của hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo vùng; định hướng về cơ cấu và quy mô đào tạo của hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh trong thời kỳ quy hoạch; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.23. Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ
1. Về sơ đồ tổng hợp điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, hiện trạng tài nguyên và môi trường vùng bờ, thể hiện sự phân bố không gian về hiện trạng điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, hiện trạng tài nguyên và môi trường vùng bờ; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện trạng và nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ phân vùng chức năng vùng bờ, thể hiện sự phân bố không gian của vùng có các hệ sinh thái quan trọng, có tính đa dạng sinh học cần được bảo vệ, bảo tồn; vùng giàu tiềm năng, lợi thế cho khai thác phát triển các ngành kinh tế biển: du lịch, công nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, cảng và dịch vụ cảng, năng lượng, các hoạt động khác; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ các khu vực chồng lấn, mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, thể hiện sự phân bố không gian của các khu vực chồng lấn, mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
5. Về sơ đồ quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, thể hiện sự phân bố không gian các vùng cấm khai thác, vùng khai thác có điều kiện, vùng cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái trong phạm vi vùng bờ; các vùng khuyến khích khai thác, sử dụng tài nguyên trong phạm vi vùng bờ; phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.24. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
1. Về sơ đồ địa chất, khoáng sản, các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.25. Quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II
1. Về sơ đồ quy hoạch khoáng sản nhóm I, thể hiện sự phân bố không gian các khu vực quy hoạch hoạt động khoáng sản nhóm I, bao gồm: các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; xác định khu vực quy hoạch hoạt động khoáng sản theo nguyên tắc: khu vực thăm dò khoáng sản khi đã có đề án điều tra, đánh giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc công nhận; khu vực khai thác khoáng sản khi đã có đề án thăm dò khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc công nhận; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ quy hoạch khoáng sản nhóm II, thể hiện sự phân bố không gian các khu vực quy hoạch hoạt động khoáng sản nhóm II, bao gồm: các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; xác định khu vực quy hoạch hoạt động khoáng sản theo nguyên tắc: khu vực thăm dò khoáng sản khi đã có đề án điều tra, đánh giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc công nhận; khu vực khai thác khoáng sản khi đã có đề án thăm dò khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc công nhận; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.26. Quy hoạch lâm nghiệp
1. Về sơ đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất lâm nghiệp, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: sự phân bố không gian hiện trạng rừng; sự phân bố không gian đất lâm nghiệp của các loại rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất. Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất, thể hiện định hướng quy hoạch các loại rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng sử dụng đất cho phát triển lâm nghiệp, thể hiện định hướng phân bố không gian đất lâm nghiệp của các loại rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.27. Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản
1. Về sơ đồ hiện trạng quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, thể hiện trữ lượng, phân bổ và khả năng khai thác nguồn lợi thủy sản; hiện trạng các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, các loài thủy sản đã được lưu trữ giống, gen và đã sản xuất được giống thương phẩm; hiện trạng sản xuất, khai thác thủy sản; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ phân vùng khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, thể hiện định hướng phân bố sử dụng không gian của khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa, loài thủy sản đặc hữu, đường di cư tự nhiên của các loài thủy sản; phân vùng khai thác thủy sản; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ khoanh định khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; khu vực cư trú nhân tạo cho loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm, loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học, loài thủy sản bản địa, loài thủy sản đặc hữu; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.28. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng
1. Về sơ đồ hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định hướng sử dụng đất quốc phòng đã được xác định trong quy hoạch tổng thể quốc gia; xác định chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng trong kỳ quy hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ khu vực đất quốc phòng giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội, thể hiện vị trí, diện tích đất quốc phòng giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ hiện trạng sử dụng đất quốc phòng của các khu vực trọng điểm, các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
5. Về sơ đồ định hướng sử dụng đất quốc phòng của các khu vực trọng điểm, các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.29. Quy hoạch sử dụng đất an ninh
1. Về sơ đồ hiện trạng sử dụng đất an ninh, các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định hướng sử dụng đất an ninh đã được xác định trong quy hoạch tổng thể quốc gia; xác định chỉ tiêu sử dụng đất an ninh trong kỳ quy hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ khu vực đất an ninh giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội, thể hiện vị trí, diện tích đất an ninh giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ hiện trạng sử dụng đất an ninh của các khu vực trọng điểm, các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
5. Về sơ đồ định hướng sử dụng đất an ninh của các khu vực trọng điểm, các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.30. Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
1. Các sơ đồ về hiện trạng, bao gồm: hiện trạng phân vùng môi trường; hiện trạng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; hiện trạng các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh; hiện trạng mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh. Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định hướng phân vùng môi trường, thể hiện định hướng phân bố không gian vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, thể hiện định hướng phân bố không gian về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ định hướng mạng lưới các khu xử lý chất thải tập trung, thể hiện định hướng phân bố không gian, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ dự kiến, phạm vi tiếp nhận chất thải để xử lý của các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
5. Về sơ đồ định hướng quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường, thể hiện định hướng phân bố về không gian, thông số, tần suất quan trắc của mạng lưới trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.31. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia
1. Các sơ đồ về hiện trạng, bao gồm: hiện trạng cảnh quan sinh thái quan trọng; hiện trạng các khu vực đa dạng sinh học cao; hiện trạng hành lang đa dạng sinh học; hiện trạng khu bảo tồn thiên nhiên; hiện trạng cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng các vùng đất ngập nước quan trọng. Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định hướng quy hoạch các khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, thể hiện định hướng phân bố không gian, dự kiến tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích của các khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng quy hoạch các khu vực đa dạng sinh học cao, thể hiện định hướng phân bố không gian, dự kiến tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích của các khu vực đa dạng sinh học cao; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ định hướng quy hoạch các hành lang đa dạng sinh học, thể hiện định hướng phân bố không gian, dự kiến tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích của các hành lang đa dạng sinh học; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
5. Về sơ đồ định hướng quy hoạch các khu bảo tồn thiên nhiên, thể hiện định hướng phân bố không gian, dự kiến tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích của các khu bảo tồn thiên nhiên; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
6. Về sơ đồ định hướng quy hoạch các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, thể hiện định hướng phân bố không gian, dự kiến tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích của các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
7. Về sơ đồ định hướng quy hoạch các vùng đất ngập nước quan trọng, thể hiện định hướng phân bố không gian, dự kiến tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích của các vùng đất ngập nước quan trọng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.32. Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
1. Về sơ đồ hiện trạng mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, thể hiện phân bố không gian phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định hướng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn; vị trí, nội dung quan trắc của từng loại trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên phạm vi cả nước và các vùng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.33. Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai
1. Về sơ đồ hiện trạng tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, thể hiện hiện trạng phân bố không gian khai thác, sử dụng tài nguyên nước; hiện trạng thủy lợi và phòng, chống thiên tai trên địa bàn cả nước; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định hướng điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và phòng chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai trên phạm vi cả nước và các vùng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ định hướng bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
5. Về sơ đồ định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy lợi quốc gia; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
V. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH VÙNG
1. Về sơ đồ vị trí và các mối quan hệ của vùng, bao gồm vị trí địa lý và mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường của các vùng lân cận, của quốc gia, khu vực và quốc tế tác động đến vùng lập quy hoạch; các nội dung được thể hiện trên sơ đồ ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Các sơ đồ hiện trạng phát triển vùng, bao gồm:
a) Hiện trạng phát triển kinh tế, xã hội;
b) Hiện trạng phát triển hệ thống đô thị; các khu chức năng (khu kinh tế; khu công nghiệp; khu chế xuất; khu du lịch; khu công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu công nghệ số tập trung (khu công nghệ thông tin tập trung); khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; khu văn hóa; khu phức hợp y tế; khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích; khu chức năng khác theo quy định pháp luật); vùng sản xuất tập trung;
c) Hiện trạng kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, liên tỉnh;
d) Hiện trạng khai thác tài nguyên nước, bảo vệ môi trường (phân vùng môi trường, hệ thống khu xử lý chất thải, mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh);
đ) Hiện trạng sử dụng đất của vùng trên cơ sở tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp tỉnh;
e) Hiện trạng hệ thống đê điều, kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
g) Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của vùng). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng vùng có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
3. Về sơ đồ phương hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn trên địa bàn vùng, thể hiện sự phân bố không gian của các nội dung chủ yếu sau:
a) Phương hướng phát triển hệ thống đô thị đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia;
b) Dự kiến hệ thống đô thị loại II có vai trò, vị trí, chức năng là trung tâm hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố, vùng liên tỉnh;
c) Phương hướng phát triển chính cho từng đô thị loại II, bảo đảm kết nối với hệ thống đô thị đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia;
d) Phương hướng phát triển khu vực nông thôn bao gồm: phương hướng phân bố, tổ chức dân cư nông thôn; phân vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
đ) Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của vùng).
4. Về sơ đồ phương hướng tổ chức không gian và phân vùng chức năng, thể hiện phương hướng phân bố không gian của các nội dung sau:
a) Định hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội của vùng, bao gồm: xác định khu vực động lực, cực tăng trưởng, hành lang kinh tế của vùng; khu vực lãnh thổ cần bảo tồn; khu vực hạn chế phát triển;
b) Phương hướng tổ chức liên kết không gian phát triển của vùng;
c) Phương hướng phát triển các khu chức năng, bao gồm: hệ thống khu kinh tế của từng tỉnh; khu công nghiệp; khu chế xuất; khu du lịch; khu công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu công nghệ số tập trung; khu nghiên cứu, đào tạo; khu phức hợp y tế; khu thể dục thể thao, khu văn hóa có tính chất liên tỉnh và các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật; vùng sản xuất nông nghiệp tập trung;
d) Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của vùng).
5. Về sơ đồ phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, thể hiện phương hướng phân bố không gian của kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên lãnh thổ vùng đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phân bố không gian của phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật kết nối liên tỉnh, bao gồm: đường nối liền các trung tâm hành chính cấp tỉnh, đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của vùng; cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng; đường sắt liên tỉnh; tuyến đường thủy nội địa liên tỉnh; hạ tầng viễn thông có phạm vi liên tỉnh; công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước có phạm vi liên tỉnh và các hạ tầng kỹ thuật kết nối liền tỉnh khác; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của vùng). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng vùng có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của ngành để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
6. Về sơ đồ phương hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, thể hiện phương hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất liên tỉnh; phương hướng phân vùng chức năng của nguồn nước; định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước; các nội dung khác có liên quan; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của vùng). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng vùng có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
8. Về sơ đồ phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học, thể hiện phương hướng bảo vệ môi trường của vùng, lưu vực sông liên tỉnh, khu vực ven biển liên tỉnh; phương hướng phát triển khu xử lý chất thải tập trung cấp vùng; phương hướng xác lập khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên, các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của vùng). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng vùng có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của ngành hoặc loại tài nguyên để bảo đảm thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
9. Về sơ đồ phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của vùng). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng vùng có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
VI. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH TỈNH
1. Về sơ đồ vị trí và các mối quan hệ của tỉnh, bao gồm vị trí địa lý, mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường với các tỉnh lân cận, với vùng thể hiện trên nền sơ đồ tổ chức không gian và phân vùng chức năng của quy hoạch vùng; với quốc gia thể hiện trên nền sơ đồ định hướng tổ chức không gian phát triển của quy hoạch tổng thể quốc gia; với quốc tế thể hiện trên nền bản đồ thích hợp.
2. Các sơ đồ về hiện trạng phát triển, thể hiện các nội dung chủ yếu sau:
a) Hiện trạng phát triển kinh tế, xã hội;
b) Hiện trạng hệ thống đô thị, nông thôn;
c) Hiện trạng sử dụng đất;
d) Hiện trạng kết cấu hạ tầng xã hội;
đ) Hiện trạng kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
c) Hiện trạng không gian ngầm (nếu có);
g) Hiện trạng môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học;
h) Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng tỉnh có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
3. Về đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng, các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh).
4. Về sơ đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, thể hiện các nội dung chủ yếu sau:
a) Phương hướng phát triển đô thị đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; phương hướng phát triển hệ thống đô thị loại III của tỉnh, thành phố;
b) Phương hướng phát triển khu vực nông thôn bao gồm: phương hướng phân bố, tổ chức điểm dân cư nông thôn; vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
c) Đối với thành phố, nội dung chủ yếu của sơ đồ phương hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn bao gồm các quy định tại điểm a, b khoản này và phương hướng phạm vi không gian phát triển đô thị đối với các đô thị thuộc thành phố;
d) Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh).
5. Về sơ đồ phương hướng tổ chức không gian và phân vùng chức năng, thể hiện các nội dung sau:
a) Xác định phân vùng kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố; các khu vực động lực ưu tiên phát triển; các hành lang kinh tế của tỉnh trên cơ sở kết nối hành lang kinh tế quốc gia, hành lang kinh tế vùng;
b) Dự kiến quy mô, địa điểm và phương hướng phát triển các khu chức năng, bao gồm: khu kinh tế; khu công nghiệp; khu chế xuất; khu du lịch; khu công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu công nghệ số tập trung; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; khu văn hóa; khu phức hợp y tế và các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh đã được xác định tại quy hoạch vùng;
c) Dự kiến quy mô, địa điểm và phương hướng phát triển cụm công nghiệp, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh;
d) Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh).
6. Về sơ đồ phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, thể hiện các nội dung chủ yếu sau:
a) Kết cấu hạ tầng các thiết chế văn hóa, thể thao và hạ tầng du lịch thể hiện sự phân bố không gian của: hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn tỉnh; cơ sở văn hóa (trung tâm văn hóa; cung thiếu nhi hoặc nhà thiếu nhi hoặc trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi; cung văn hóa lao động, nhà văn hóa lao động; bảo tàng, triển lãm, thư viện; nhà hát...); cơ sở thể dục, thể thao (khu liên hợp thể thao, trung tâm thể thao, sân vận động, cơ sở tập luyện, huấn luyện, thi đấu thể dục, thể thao khác...); hạ tầng du lịch cấp tỉnh, liên xã;
b) Kết cấu hạ tầng thương mại, bao gồm: trung tâm thương mại, chợ hạng I; trung tâm logistics cấp quốc gia, cấp tỉnh, liên xã;
c) Kết cấu hạ tầng giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập bao gồm: cơ sở giáo dục đại học (đại học, trường đại học, học viện), cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳng) được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt cấp tỉnh, liên xã trở lên (trường trung học phổ thông; trường liên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông, trường liên cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học; trường chuyên, trường năng khiếu; trường dành cho người tàn tật, khuyết tật; trường giáo dưỡng);
d) Kết cấu hạ tầng y tế: cơ sở y tế được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; cơ sở y tế thuộc phạm vi quản lý từ cấp tỉnh, liên xã trở lên (cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; cơ sở y tế dự phòng, y tế công cộng; cơ sở giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần, cơ sở y tế khác);
đ) Kết cấu hạ tầng bảo trợ xã hội công lập bao gồm: cơ sở an sinh xã hội, trợ giúp xã hội được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia; cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh, liên xã (cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi, cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người khuyết tật, cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí, cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp);
e) Kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ, thể hiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ; hệ thống chuẩn đo lường, phòng thí nghiệm trọng điểm; khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hạ tầng thông tin, thống kê khoa học và công nghệ;
g) Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng tỉnh có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của ngành để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
7. Về sơ đồ phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, thể hiện các nội dung chủ yếu sau:
a) Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông, bao gồm: phương hướng phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc, đường quốc lộ, đường sắt, các tuyến đường thủy nội địa và đường hàng hải, các cảng biển, cảng hàng không, sân bay trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; phương án phát triển mạng lưới đường tỉnh, đường liên xã; phương án phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển (nếu có), chi tiết đến bến cảng, cầu cảng, bến phao thuộc nhóm cảng biển, vùng đất, vùng nước; phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (nếu có), chi tiết đến bến hàng hóa, bến hành khách, bến tổng hợp, bến khách ngang sông, bến chuyên dùng; vùng đất và vùng nước trước bến;
b) Phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện, hạ tầng năng lượng bao gồm: định hướng phát triển nguồn điện, lưới điện, hạ tầng năng lượng trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện từ cấp điện áp 110kV trở lên, phát triển nguồn điện vừa và nhỏ, hạ tầng năng lượng của tỉnh;
c) Phương hướng phát triển hạ tầng viễn thông, bao gồm: các tuyến viễn thông quốc tế, quốc gia, liên tỉnh trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; phương án phát triển công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; phương án phát triển công trình viễn thông thụ động của tỉnh;
d) Phương hướng phát triển hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước bao gồm công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; hệ thống thủy lợi và hệ thống cấp nước, thoát nước cấp tỉnh, liên xã; các đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước có quy mô vừa và nhỏ;
đ) Phương hướng phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang, bao gồm: các khu xử lý chất thải, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia; các khu xử lý chất thải, khu nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng phạm vi liên xã;
e) Phương hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy, bao gồm: hạ tầng phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phát triển mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh; phương hướng phát triển hệ thống cung cấp nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy; hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy và chữa cháy; hệ thống thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh;
g) Phương hướng phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá (nếu có), bao gồm: hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá của tỉnh;
h) Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng tỉnh có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của ngành để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
8. Về sơ đồ định hướng sử dụng đất:
a) Khoanh vùng các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh. Thể hiện theo ký hiệu quy định tại Phụ lục II Thông tư này;
b) Đối với chỉ tiêu sử dụng đất khác, việc khoanh vùng theo các chỉ tiêu sử dụng đất thể hiện định hướng phát triển và dự kiến sắp xếp không gian; chưa xác định vị trí và ranh giới chính xác và sẽ được cụ thể hóa trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành, hoặc trong giai đoạn lập, thẩm định, chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư;
c) Việc khoanh vùng theo các chỉ tiêu sử dụng đất thực hiện như sau:
- Khoanh vùng dự kiến theo các chỉ tiêu sử dụng đất được khái quát hóa, làm tròn, bảo đảm diện tích tối thiểu mỗi khoanh vùng là 50 ha đối với các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch. Khoanh vùng dự kiến theo các chỉ tiêu sử dụng đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì được ghép vào khoanh vùng lớn hơn liền kề;
- Đối với các khu vực quan trọng của tỉnh có căn cứ pháp lý để xác định phạm vi ranh giới và các đảo có diện tích nhỏ hơn quy định trên đây thì thể hiện khoanh vùng kèm theo ghi chú tên khu vực, đảo mà không thực hiện khái quát hóa;
d) Ký hiệu loại đất của khoanh vùng dự kiến chỉ tiêu sử dụng đất bao gồm mã và màu loại đất tuân thủ quy định tại Phụ lục II Thông tư này. Đối với khoanh vùng của khu vực tổng hợp có nhiều loại đất thì mã loại đất có diện tích lớn nhất đứng trước, mã loại đất khác đứng tiếp sau trong ngoặc đơn; màu ký hiệu của khoanh vùng đất là màu của loại đất có diện tích lớn nhất;
đ) Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh).
9. Về sơ đồ định hướng phát triển không gian ngầm (nếu có), thể hiện các nội dung chủ yếu sau: Dự kiến khu vực khuyến khích khai thác, sử dụng không gian ngầm; khu vực hạn chế khai thác, sử dụng không gian ngầm; khu vực cấm xây dựng công trình ngầm; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng tỉnh có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của ngành để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
10. Về sơ đồ phương hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, thể hiện nội dung chủ yếu sau:
a) Phương hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng, bao gồm: Phương án phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp đã được xác định trong quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, quy hoạch vùng; các định hướng phát triển rừng bền vững trên địa bàn tỉnh;
b) Phương hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bao gồm: Định hướng sử dụng tài nguyên đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; phương hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản đối với loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Phương hướng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra: Phân vùng chức năng của nguồn nước mặt nội tỉnh; phương hướng ưu tiên phân bố trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước; phương hướng nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt, công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước; định hướng phát triển hệ thống giám sát tài nguyên nước và khai thác, sử dụng nước, hệ thống giám sát chất lượng nước, giám sát xả nước thải vào nguồn nước;
d) Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng tỉnh có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
11. Về sơ đồ phương hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, thể hiện các nội dung chủ yếu sau:
a) Phương hướng về phân vùng môi trường đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia trên địa bàn tỉnh, thành phố;
b) Xác định khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh;
c) Phương hướng phát triển hệ thống điểm quan trắc môi trường đã được xác định trong quy hoạch bảo vệ môi trường;
d) Phương hướng bảo vệ môi trường khu vực khai thác khoáng sản;
e) Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng tỉnh có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
12. Về sơ đồ phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu, thể hiện các nội dung chủ yếu sau:
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai điển hình trên địa bàn phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu;
b) Xây dựng phương hướng phát triển hệ thống đê điều, bao gồm: Xác định tuyến đê; dự kiến vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng trên tuyến đê;
c) Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai khác trên địa bàn;
d) Các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng tỉnh có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
THỂ THỨC VÀ HỆ THỐNG KÝ HIỆU CỦA SƠ ĐỒ
QUY HOẠCH
(Kèm
theo Thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 03 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
1. Thể thức chung
Thể thức sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm 06 thành phần nội dung được bố trí như sau:

|
STT |
Thể thức |
|
A. Các thành phần bên ngoài khung |
|
|
1 |
Tên sơ đồ quy hoạch đặt cân giữa tờ sơ đồ |
|
2 |
Tỷ lệ sơ đồ kèm theo thước tỷ lệ tương ứng đặt cân giữa tờ sơ đồ |
|
B. Khung và các thành phần bên trong khung |
|
|
3 |
Khung, lưới tọa độ và tọa độ địa lý: - Khung có thể bố trí theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang của tờ giấy. - Lưới tọa độ và tọa độ địa lý tương ứng với bản đồ địa hình quốc gia cùng tỷ lệ. Lưới tọa độ và tọa độ địa lý không thể hiện trong các sơ đồ về vị trí và các mối quan hệ. |
|
4 |
Chỉ hướng Bắc: đặt ở góc trên bên phải hoặc góc trên bên trái, tùy vào hình dạng đặc thù của phạm vi ranh giới lập quy hoạch để bảo đảm thể hiện nội dung sơ đồ quy hoạch. |
|
5 |
Chú giải và ký hiệu của sơ đồ quy hoạch: Tùy vào hình dạng đặc thù của phạm vi ranh giới lập quy hoạch, nội dung này có thể đặt vị trí khác nằm ngoài phạm vi ranh giới lập quy hoạch để bảo đảm thể hiện nội dung sơ đồ quy hoạch. |
|
6 |
Phần ký xác nhận của cơ quan, tổ chức có liên quan đặt ở góc dưới bên phải. Tùy vào hình dạng đặc thù của phạm vi ranh giới lập quy hoạch, nội dung này có thể đặt ở góc dưới bên trái để bảo đảm thể hiện nội dung sơ đồ quy hoạch. |
2. Thể thức phần ký xác nhận
Thể thức phần ký xác nhận của sơ đồ quy hoạch kèm theo hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch quy định như sau:
a) Đối với quy hoạch tổng thể quốc gia
|
Tên quy hoạch:
QUY HOẠCH …..
|
|
Tên sơ đồ:
SƠ ĐỒ ………….. TỶ LỆ: ………. (Kèm theo Văn bản/Tờ trình số...ngày... tháng... năm... của...)
|
|
TÊN CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của cơ quan, tổ chức)
|
|
Hệ tọa độ: VN-2000 Nguồn tài liệu:.... |
b) Đối với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
|
Tên quy hoạch:
QUY HOẠCH …..
|
|
Tên sơ đồ:
SƠ ĐỒ ………….. TỶ LỆ: ………. (Kèm theo Văn bản/Tờ trình số...ngày ... tháng... năm... của...)
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
|
Hệ tọa độ: VN-2000 Nguồn tài liệu:.... |
c) Đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ
|
Tên quy hoạch:
QUY HOẠCH …..
|
|
Tên sơ đồ:
SƠ ĐỒ ………….. TỶ LỆ: ………. (Kèm theo Văn bản/Tờ trình số...ngày ... tháng... năm... của...)
|
|
TÊN CƠ QUAN TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của cơ quan tổ chức lập quy hoạch)
|
|
Hệ tọa độ: VN-2000 Nguồn tài liệu:.... |
d) Đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng
|
Tên quy hoạch:
QUY HOẠCH …..
|
|
Tên sơ đồ:
SƠ ĐỒ ………….. TỶ LỆ: ………. (Kèm theo Văn bản/Tờ trình số...ngày... tháng... năm... của...)
|
|
TÊN CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của cơ quan, tổ chức lập quy hoạch)
|
|
Hệ tọa độ: VN-2000 Nguồn tài liệu:.... |
đ) Đối với quy hoạch vùng
|
Tên quy hoạch: QUY HOẠCH …..
|
|
Tên sơ đồ:
SƠ ĐỒ ………….. TỶ LỆ: ………. (Kèm theo Văn bản/Tờ trình số...ngày... tháng... năm... của...)
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu của Bộ Tài chính)
|
|
Hệ tọa độ: VN-2000 Nguồn tài liệu:.... |
e) Đối với quy hoạch tỉnh
|
Tên quy hoạch: QUY HOẠCH …..
|
|
Tên sơ đồ:
SƠ ĐỒ ………….. TỶ LỆ: ………. (Kèm theo Văn bản/Tờ trình số... ngày... tháng... năm... của...)
|
|
TÊN CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH TỈNH (Ví dụ: Sở Tài chính, Ban Chỉ đạo lập quy hoạch tỉnh ... ) ... , ngày ... tháng ... năm ...
(Chữ ký của người
|
|
Hệ tọa độ: VN-2000 Nguồn tài liệu:.... |
1. Quy định chung
a) Ký hiệu thể hiện lưới tọa độ, biên giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp trên đất liền, đường ranh giới hành chính các cấp trên biển, các yếu tố thể hiện đặc trưng cơ bản về địa hình, thủy văn của khu vực lập quy hoạch thực hiện theo quy định về bản đồ địa hình quốc gia;
b) Ký hiệu các đối tượng địa lý dạng tuyến hoặc dạng vùng thể hiện định hướng phát triển của quy hoạch thể hiện bằng nét đứt;
c) Tùy theo mật độ các đối tượng cần thể hiện, kích thước ký hiệu và chú giải thông tin về từng đối tượng có thể điều chỉnh cho phù hợp.
2. Quy định cụ thể: Xem bảng ký hiệu.
(Trong trường hợp cần thiết thể hiện đối tượng địa lý trên sơ đồ nhưng đối tượng địa lý chưa có trong bảng ký hiệu này thì được phép bổ sung ký hiệu ngoài các ký hiệu trong Bảng ký hiệu).
BẢNG KÝ HIỆU







TỔ CHỨC DỮ LIỆU CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ QUY
HOẠCH
(Kèm
theo Thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 03 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
I. Tổ chức dữ liệu của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
1. Tên thư mục cơ sở dữ liệu về quy hoạch được quy định như sau: CSDL_<Tên quy hoạch>
- Quy ước < Tên quy hoạch >: Viết hoa chữ cái đầu của từng từ, viết liền không dấu và không có ký tự đặc biệt.
Ví dụ:
- Tên thư mục cơ sở dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia: CSDL_QuyHoachTongTheQuocGia;
- Tên thư mục cơ sở dữ liệu về quy hoạch mạng lưới đường bộ: CSDL-QuyHoachMangLuoiDuongBo;
- Tên thư mục cơ sở dữ liệu về quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long: CSDL_QuyHoachVungDongBangSongCuuLong;
- Tên thư mục cơ sở dữ liệu về quy hoạch tỉnh Thái Nguyên: CSDL_QuyHoachTinhThaiNguyen.
2. Thư mục “CSDL _< Tên quy hoạch>” được tổ chức thành 03 thư mục như sau: thư mục “DLS_VanBanPhapLy”, thư mục “DLS_SoDo”, thư mục “CSDL_DiaLyQuyHoach”.
II. Tổ chức dữ liệu trong thư mục “CSDL_<Tên quy hoạch>”
1. Thư mục “DLS_VanBanPhapLy” bao gồm thư mục “VanBanTaoLap” và thư mục “VanBanSoHoa”, trong đó:
a) Các văn bản được tạo lập để ký, đóng dấu được sắp xếp vào thư mục “VanBanTaoLap";
b) Các tệp được số hóa từ văn bản giấy được sắp xếp vào thư mục “VanBanSoHoa”.
2. Thư mục “DLS_SoDo” bao gồm thư mục “SoDoThanhLap" và thư mục “SoDoSoHoa”, trong đó:
a) Các sơ đồ quy hoạch dạng số được thành lập để ký và đóng dấu được sắp xếp vào thư mục “SoDoThanhLap”. Trong trường hợp một sơ đồ có nhiều tệp tin đính kèm thì lưu vào cùng một thư mục, tên của thư mục trùng với tên sơ đồ;
b) Các sơ đồ quy hoạch được số hóa từ sơ đồ quy hoạch dạng giấy được sắp xếp vào thư mục “SoDoSoHoa”.
3. Thư mục “CSDL_DiaLyQuyHoach” để lưu trữ cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch. Tổ chức dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.
TỔ CHỨC DỮ LIỆU CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ
QUY HOẠCH
(Kèm
theo Thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 03 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
I. TÊN GÓI DỮ LIỆU
1. Tên gói dữ liệu quy hoạch cấp quốc gia
a) Tên gói dữ liệu quy hoạch tổng thể quốc gia là: QH_TongTheQuocGia
b) Tên gói dữ liệu quy hoạch không gian biển quốc gia là: QH_KhongGianBienQuocGia.
c) Tên gói dữ liệu quy hoạch sử dụng đất quốc gia là: QH_SuDungDatQuocGia.
d) Tên gói dữ liệu quy hoạch ngành:
- Cách đặt tên: QH_[Tên quy hoạch viết tắt theo tên quy hoạch].
- Quy ước: Viết hoa chữ cái đầu của từng từ, viết liền không dấu và không có ký tự đặc biệt.
Ví dụ: Tên gói dữ liệu Quy hoạch mạng lưới đường bộ là QH-MangLuoiDuongBo.
2. Tên gói dữ liệu quy hoạch vùng
- Cách đặt tên: QH_[Tên quy hoạch viết tắt theo tên vùng].
- Quy ước: Viết hoa chữ cái đầu của từng từ, viết liền không dấu và không có ký tự đặc biệt.
Ví dụ: Tên gói dữ liệu Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long là QH_DongBangSongCuuLong.
3. Tên gói dữ liệu quy hoạch tỉnh
- Cách đặt tên: QH_[Tên quy hoạch viết tắt theo tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương].
- Quy ước: Viết hoa chữ cái đầu của từng từ, viết liền không dấu và không có ký tự đặc biệt.
Ví dụ: Tên gói dữ liệu Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh là: QH_QuangNinh.
II. TÊN NHÓM LỚP ĐỐI TƯỢNG, LỚP ĐỐI TƯỢNG, TRƯỜNG THÔNG TIN THUỘC TÍNH
1. Tên nhóm lớp đối tượng
Nguyên tắc đặt tên
- Cách đặt tên: [Tên nhóm lớp đối tượng]
- Quy ước: Viết hoa chữ cái đầu của từng từ, viết liền không dấu và không có ký tự đặc biệt.
Tên các nhóm lớp đối tượng của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quy định như sau:
|
STT |
Chủ đề |
Tên nhóm lớp đối tượng |
|
1 |
Tài chính |
TaiChinh |
|
2 |
Xây dựng |
XayDung |
|
3 |
Công Thương |
CongThuong |
|
4 |
Nông nghiệp và Môi trường |
NongNghiepMoiTruong |
|
5 |
Văn hóa, thể thao và du lịch |
VanHoaTheThaoDuLich |
|
6 |
Khoa học và công nghệ |
KhoaHocCongNghe |
|
7 |
Y tế |
YTe |
|
8 |
Giáo dục và đào tạo |
GiaoDucDaoTao |
|
9 |
Nội Vụ |
NoiVu |
|
10 |
Quốc phòng |
QuocPhong |
|
11 |
An ninh |
AnNinh |
|
12 |
Ngoại giao |
NgoaiGiao |
2. Tên lớp dữ liệu
- Cách đặt tên: [Tên lớp dữ liệu]_[kiểu hình học]
- Quy ước:
+ Đối với tên lớp dữ liệu: Viết hoa chữ cái đầu của từng từ, viết liền không dấu và không có ký tự đặc biệt.
+ Đối với kiểu dữ liệu hình học quy ước như sau:
|
Kiểu dữ liệu hình học |
Ký hiệu |
|
Dạng vùng (GM_Polygon) |
A |
|
Dạng điểm (GM_Point) |
P |
|
Dạng đường (GM_Line hoặc GM_Polyline) |
L |
Ví dụ: Lớp Hiện trạng hệ thống đô thị có kiểu dữ liệu hình học dạng điểm đặt tên HienTrangDoThi_P
- Tên các lớp dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quy định tại Mục 3 Phụ lục này.
3. Tên trường thông tin thuộc tính
Quy ước: Viết hoa chữ cái đầu của từng từ ngoại trừ từ đầu tiên; viết liền không dấu và không có ký tự đặc biệt. Ví dụ: Trường thông tin mã đối tượng đặt tên là maDoiTuong.
Tên các lớp dữ liệu, trường thông tin chính của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quy định tại Mục 3 Phụ lục này.
QUY TẮC GÁN MÃ NHẬN DẠNG CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ QUY HOẠCH
1. Mã nhận dạng của mỗi đối tượng địa lý trong danh mục đối tượng địa lý quy hoạch là dãy mã số duy nhất xác định từng đối tượng địa lý và bảo đảm các nguyên tắc sau:
- Mã nhận dạng của đối tượng địa lý phải bảo đảm không thay đổi khi có sự điều chỉnh hình học của đối tượng địa lý quy hoạch;
- Mã nhận dạng của đối tượng địa lý được sinh mới trong trường hợp đối tượng địa lý quy hoạch có sự chia tách;
- Mã nhận dạng của đối tượng địa lý được đánh dấu trong trường hợp đối tượng địa lý ngừng hiệu lực.
2. Mã nhận dạng đối tượng địa lý của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm ba (04) phần được đặt liên tiếp nhau, cụ thể như sau:
- Phần thứ nhất là mã cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được quy định tại phần I Mục này;
- Phần thứ 2 là mã thể hiện tình trạng lập mới hoặc điều chỉnh quy hoạch (0: là lập mới quy hoạch; 1-9 là các lần điều chỉnh quy hoạch tiếp theo);
- Phần thứ ba là mã tên kiểu đối tượng địa lý trong danh mục đối tượng địa lý quy định tại phần II Mục này;
- Phần thứ tư là số thứ tự của đối tượng địa lý cùng kiểu trong tập dữ liệu, bao gồm 08 chữ số Ả rập bắt đầu từ 00000001.
I. MÃ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ QUY HOẠCH
1. Ký tự thứ nhất là chữ cái Latinh viết hoa thay cho tên cấp quy hoạch quy định như sau:
|
Mã |
Cấp quy hoạch |
|
G |
Quy hoạch cấp quốc gia |
|
V |
Quy hoạch vùng |
|
T |
Quy hoạch cấp tỉnh |
2. Các ký tự tiếp theo là các chữ số Ả rập được gán mã thay cho loại quy hoạch được quy định như sau:
- Đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, được gán mã như sau
|
Mã |
Tên Quy hoạch |
|
01 |
Quy hoạch tổng thể quốc gia |
|
02 |
Quy hoạch không gian biển quốc gia |
|
03 |
Quy hoạch sử dụng đất quốc gia |
- Đối với quy hoạch ngành, được gán mã như sau:
|
Mã |
Tên Quy hoạch ngành |
|
04 |
Quy hoạch mạng lưới đường bộ |
|
05 |
Quy hoạch mạng lưới đường sắt |
|
06 |
Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải |
|
07 |
Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc |
|
08 |
Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa |
|
09 |
Quy hoạch tổng thể về năng lượng |
|
10 |
Quy hoạch phát triển điện lực |
|
11 |
Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt |
|
12 |
Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông |
|
13 |
Quy hoạch hệ thống du lịch |
|
14 |
Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập |
|
15 |
Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập |
|
16 |
Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập |
|
17 |
Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá |
|
18 |
Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập |
|
19 |
Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia |
|
20 |
Quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược |
|
21 |
Quy hoạch công nghiệp quốc phòng |
|
22 |
Quy hoạch công nghiệp an ninh |
|
23 |
Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy |
|
24 |
Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn |
|
25 |
Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh |
|
26 |
Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ |
|
27 |
Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản |
|
28 |
Quy hoạch khoáng sản nhóm I |
|
29 |
Quy hoạch khoáng sản nhóm II |
|
30 |
Quy hoạch lâm nghiệp |
|
31 |
Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản |
|
32 |
Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng |
|
33 |
Quy hoạch sử dụng đất an ninh |
|
34 |
Quy hoạch bảo vệ môi trường |
|
35 |
Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học |
|
36 |
Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn |
|
37 |
Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai |
- Đối với quy hoạch vùng, được gán mã như sau:
|
Mã |
Tên vùng |
|
01 |
Trung du và Miền núi phía Bắc |
|
02 |
Đồng bằng sông Hồng |
|
03 |
Bắc Trung Bộ |
|
04 |
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
|
05 |
Đông Nam Bộ |
|
06 |
Đồng bằng sông Cửu Long |
- Đối với quy hoạch tỉnh bao gồm hai (2) chữ số tiếp theo được gán theo mã số đơn vị hành chính Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
II. MÃ TÊN KIỂU ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ
1. Mã tên kiểu đối tượng địa lý trong danh mục đối tượng địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm 04 ký tự được đặt liên tiếp nhau theo quy định như sau:
a) Ký tự thứ nhất là chữ cái Latinh viết hoa thay cho tên chủ đề/chuyên đề dữ liệu.
|
Mã |
Chủ đề/chuyên đề |
|
L |
Tài chính |
|
M |
Xây dựng |
|
N |
Công thương |
|
P |
Nông nghiệp và Môi trường |
|
R |
Văn hóa, thể thao và du lịch |
|
T |
Khoa học và công nghệ |
|
V |
Y tế |
|
W |
Giáo dục và đào tạo |
|
X |
Nội vụ |
|
Q |
Quốc phòng |
|
Y |
An ninh |
|
Z |
Ngoại giao |
b) Ký tự tiếp theo là chữ cái Latinh viết hoa thay cho phân loại nhóm đối tượng dữ liệu được quy định như sau:
|
Mã |
Phân loại dữ liệu |
|
H |
Dữ liệu hiện trạng |
|
Q |
Dữ liệu định hướng phát triển/dữ liệu quy hoạch |
|
K |
Dữ liệu khác |
c) Hai ký tự tiếp theo là hai chữ số Ả rập bắt đầu từ 01 lần lượt theo thứ tự của tên kiểu đối tượng trong nhóm đối tượng dữ liệu hiện trạng, dữ liệu định hướng phát triển/dữ liệu quy hoạch, dữ liệu khác.
Mã tên của các kiểu đối tượng địa lý chính của cơ sở dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quy định tại Mục 3 của Phụ lục này.
T19-1-MH01-00000001
T19 là mã cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tỉnh Thái Nguyên, trong đó: T là ký tự viết tắt cho quy hoạch tỉnh; 19 là ký tự viết tắt cho tỉnh Thái Nguyên;
- 1 là mã quy hoạch được điều chỉnh lần thứ nhất;
- MH01 là mã tên kiểu đối tượng địa lý về Hiện trạng hệ thống đô thị, trong đó: M là ký tự viết tắt cho chủ đề dữ liệu về Xây dựng; H là ký tự viết tắt cho nhóm dữ liệu hiện trạng; 01 là số thứ tự của kiểu đối tượng địa lý (Hiện trạng hệ thống đô thị) trong nhóm dữ liệu hiện trạng.
- 00000001 là số thứ tự của đô thị thứ nhất trong tập dữ liệu về Hiện trạng hệ thống đô thị.
2. Đối với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, mã tên kiểu đối tượng địa lý thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
|
Danh mục từ viết tắt |
|
|
GM_Point GM_Polygon GM_Polyline CharacterString Date Integer Long Integer
Real |
Đối tượng dạng điểm Đối tượng dạng vùng Đối tượng dạng đường Kiểu dữ liệu xâu kí tự Kiểu dữ liệu ngày - tháng - năm Kiểu dữ liệu số nguyên Kiểu dữ liệu số nguyên lớn (kích thước 4 byte, giá trị từ -2,147,483,648 tới 2,147,483,647) Kiểu dữ liệu số thực |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
