Quyết định 1589/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 1589/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Đỗ Hữu Huy |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1589/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH ĐẮK LẮK THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi);
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 614/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 456/QĐ-BNNMT ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2024;
Căn cứ Quyết định số 1300/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Đề cương lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ ý kiến tham gia của các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liền kề; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Sở, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức về hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh;
Căn cứ Báo cáo thẩm định số 86b/BC-HĐTĐ ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kết luận số 281-KL/TU ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Tỉnh ủy Đắk Lắk về Kết luận Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ Tư;
Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 183/TTr-STC ngày 28 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu như sau:
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1589/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH ĐẮK LẮK THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; Nghị quyết số 112/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi);
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 614/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 456/QĐ-BNNMT ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2024;
Căn cứ Quyết định số 1300/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Đề cương lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ ý kiến tham gia của các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liền kề; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Sở, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức về hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh;
Căn cứ Báo cáo thẩm định số 86b/BC-HĐTĐ ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kết luận số 281-KL/TU ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Tỉnh ủy Đắk Lắk về Kết luận Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ Tư;
Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 183/TTr-STC ngày 28 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu như sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
1. Tên quy hoạch
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Phạm vi, ranh giới quy hoạch
2.1. Phần lãnh thổ đất liền
Bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền tỉnh Đắk Lắk được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan với tổng diện tích 18.096,40 km2, gồm 102 đơn vị hành chính cấp xã (88 xã và 14 phường); phía Đông tiếp giáp biển Đông, phía Tây tiếp giáp tỉnh Mondulkiri (Campuchia), phía Nam tiếp giáp tỉnh Khánh Hòa và Lâm Đồng, phía Bắc tiếp giáp tỉnh Gia Lai.
2.2. Phần khu vực biển thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh
Không gian biển được xác định theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
II. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
a) Bám sát thực tiễn, vận dụng linh hoạt và sáng tạo đường lối, chủ trương, định hướng của Đảng, nhất là các quyết sách lớn, chiến lược của Trung ương phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương. Bảo đảm phát triển tỉnh Đắk Lắk phù hợp với định hướng phát triển đất nước, Nghị quyết Đại hội lần thứ XIV của Đảng, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 của cả nước; Quy hoạch tổng thể quốc gia, các Quy hoạch ngành quốc gia và Quy hoạch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế và vị thế mới của tỉnh để phát triển kinh tế nhanh, bền vững trên nền tảng tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn và kinh tế số; tập trung phát triển các ngành có lợi thế như nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế rừng, công nghiệp chế biến sâu, năng lượng tái tạo, kinh tế biển, logistics và du lịch sinh thái, văn hóa. Lấy đổi mới sáng tạo, khoa học - công nghệ và chuyển đổi số làm động lực nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên; bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai. Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền số, lấy sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp làm thước đo hiệu quả hoạt động.
c) Lấy con người làm trung tâm, chủ thể và mục tiêu của phát triển; lấy văn hóa làm nền tảng, khơi dậy khát vọng cống hiến, tinh thần yêu nước, tự lực, tự cường; phát huy truyền thống lịch sử và các giá trị văn hóa đặc sắc của các dân tộc Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên thành nguồn lực nội sinh, động lực phát triển của tỉnh. Bảo đảm hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, bảo tồn văn hóa, tiến bộ, công bằng xã hội; bảo đảm cơ hội phát triển và tiếp cận bình đẳng cho mọi người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực khó khăn. Phát triển kinh tế gắn với giảm nghèo bền vững, nâng cao chất lượng đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần và chất lượng sống của Nhân dân.
d) Phát triển tỉnh Đắk Lắk có trọng tâm, trọng điểm, bám sát định hướng tổ chức không gian của các quy hoạch cấp trên; hình thành các vùng động lực, các hành lang kinh tế có tính liên kết và lan tỏa cao. Tổ chức không gian phát triển theo hướng mở rộng liên kết vùng - ngành, khai thác hiệu quả các hành lang kinh tế Đông - Tây, Bắc - Nam phía Đông, Bắc - Nam Tây Nguyên và xuyên vùng nhằm hình thành các chuỗi giá trị liên kết chặt chẽ, kết nối hiệu quả với các địa phương và các vùng lân cận. Phát triển hệ thống đô thị theo mô hình đô thị trung tâm - đô thị vệ tinh; trong đó, Buôn Ma Thuột là đô thị giữ vai trò trung tâm vùng, Tuy Hòa là đô thị trung tâm động lực cấp tiểu vùng. Ưu tiên đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; từng bước xây dựng Đắk Lắk trở thành trung tâm y tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và dịch vụ chất lượng cao của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
e) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội; trong đó phát triển kinh tế là trọng tâm, bảo đảm quốc phòng - an ninh là điều kiện tiên quyết. Chủ động nắm chắc tình hình, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống; xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; nâng cao năng lực dự báo, phòng ngừa và ứng phó hiệu quả với các thách thức an ninh phi truyền thống, nhất là biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, an ninh năng lượng và an ninh mạng. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước; mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập quốc tế, tạo môi trường thuận lợi cho hợp tác và phát triển kinh tế - xã hội.
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, Đắk Lắk trở thành tỉnh phát triển năng động của cả nước; trở thành trung tâm phát triển kinh tế xanh và trung tâm dịch vụ (logistics, y tế, giáo dục, du lịch, văn hóa - thể thao và khoa học - công nghệ) của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; là điểm đến độc đáo, đặc sắc, hấp dẫn đối với khách du lịch trong nước và quốc tế.
Hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh được đầu tư đồng bộ, hiện đại, bảo đảm kết nối thuận lợi trong nội tỉnh, liên vùng và quốc tế. Mô hình tăng trưởng tiếp tục được đổi mới theo hướng dựa trên khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn và kinh tế biển; nâng cao năng suất lao động và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát triển kinh tế gắn với tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển nhanh và bền vững.
2.2. Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Các chỉ tiêu kinh tế
(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá so sánh) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 từ 11%/năm trở lên.
(2) GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đạt 164 triệu đồng/người trở lên.
(3) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm 2026 - 2030 đạt trên 676.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 36,5% trong GRDP theo giá hiện hành.
(4) Tổng giá trị xuất khẩu trong 5 năm 2026 - 2030 đạt trên 16.000 triệu USD, bình quân tăng 5-6%/năm.
(5) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ bình quân 5 năm 2026 - 2030 tăng khoảng 17,48%/năm.
(6) Tổng khách du lịch đến tỉnh trong 5 năm 2026 - 2030 đạt 50 triệu lượt khách, bình quân tăng 10,35%/năm; tổng doanh thu du lịch trong 5 năm 2026 - 2030 đạt 111.300 tỷ đồng, bình quân tăng 17,10%/năm.
(7) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (không kể thu tiền sử dụng đất) bình quân tăng từ 12%/năm trở lên.
(8) Tỷ lệ đảm bảo tưới cho cây trồng dùng nước đạt trên 86%.
(9) Tổng số doanh nghiệp thành lập mới trong 5 năm 2026 - 2030 đạt khoảng 15.500 doanh nghiệp, bình quân tăng 13%/năm.
(10) Quy mô kinh tế số đạt 30% GRDP trở lên.
b) Các chỉ tiêu văn hóa - xã hội
(11) Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm bình quân từ 2%/năm trở lên; tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân từ 3%/năm trở lên; cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.
(12) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: ít nhất 80% trường phổ thông và 60% trường mầm non đạt chuẩn.
(13) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 75%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ đạt khoảng 35%. Mỗi năm tạo việc làm tăng thêm cho trên 56.000 lao động, trong đó, xuất khẩu lao động khoảng 2.000 - 2.500 người. Giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị đến năm 2030 còn 2%.
(14) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) còn 12,15%. Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 33 giường; số bác sĩ trên một vạn dân đạt 10,2 bác sĩ. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 100%.
(15) Phấn đấu 68/88 xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 08/88 xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.
c) Các chỉ tiêu môi trường
(16) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 42% trở lên. Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 98%. Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98,7%. Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý theo quy định đạt 98%.
d) Các chỉ tiêu về hạ tầng
(17) Phấn đấu chỉ tiêu đất xây dựng đô thị 100-150 m2/người; không gian xanh đạt 7-10 m2/người.
(18) Phấn đấu phủ sóng 5G cho trên 90% khu dân cư; chuẩn bị sẵn sàng hạ tầng 6G cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
e) Các chỉ tiêu quốc phòng, an ninh
(19) 100% xã, phường đạt cơ sở vững mạnh toàn diện về quốc phòng. Giữ vững an ninh trật tự, hằng năm giảm 5% tội phạm về trật tự xã hội.
3. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
a) Tiếp tục tái cơ cấu kinh tế, xác lập mô hình tăng trưởng mới dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng trưởng xanh nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững. Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo vào sản xuất, kinh doanh và quản lý Nhà nước; thúc đẩy chuyển đổi số, chuyển đổi xanh nhằm tạo động lực tăng trưởng kinh tế - xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
b) Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư đồng bộ, hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nhất là hạ tầng giao thông với việc hình thành các tuyến cao tốc, các tuyến kết nối trực tiếp với cao tốc và quốc lộ; nâng cấp, hiện đại hóa hạ tầng hàng không và phát triển mạng lưới đường sắt, gồm các tuyến Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh, đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, tuyến Đà Nẵng - Kon Tum - Gia Lai - Đắk Lắk - Đắk Nông - Bình Phước và tuyến Buôn Ma Thuột - Tuy Hòa. Đồng bộ hạ tầng cấp điện, lưới điện truyền tải bảo đảm giải tỏa công suất các dự án nguồn điện; phát triển hệ thống cấp, thoát nước đô thị và nông thôn đáp ứng yêu cầu phát triển. Chú trọng thu hút đầu tư phát triển các hạ tầng động lực như hạ tầng: đô thị, cảng biển, các khu, cụm công nghiệp, thương mại - dịch vụ (khu thương mại tự do, các tổ hợp sân gôn, các trung tâm logistics, kho bãi hiện đại và các trung tâm trung chuyển hàng hóa đa phương...).
c) Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở các lĩnh vực có lợi thế của tỉnh (như: nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế rừng, tài nguyên và môi trường, dược liệu, công nghệ sinh học, năng lượng tái tạo, trí tuệ nhân tạo, logistics, du lịch, y tế...). Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao. Xây dựng con người Đắk Lắk phát triển toàn diện gắn với xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, có khát vọng vươn lên.
d) Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo vệ môi trường, phục hồi hệ sinh thái và bảo đảm an ninh nguồn nước từ khu vực cao nguyên đến vùng ven biển. Đầu tư xây dựng hệ thống hồ chứa, công trình điều tiết và chuyển nước liên vùng; thúc đẩy chuyển đổi sang các mô hình tưới tiết kiệm nước đối với vùng sản xuất cây công nghiệp tập trung thường xuyên chịu tác động của hạn hán. Tăng cường quản lý, kiểm soát hoạt động khai thác khoáng sản; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, thực hiện hoàn nguyên môi trường và phục hồi hệ sinh thái sau khai thác; ngăn chặn tình trạng khai thác cát, sỏi gây sạt lở lòng, bờ, bãi sông. Tăng cường bảo vệ diện tích rừng tự nhiên, rừng đặc dụng và đa dạng sinh học tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; triển khai hiệu quả các chương trình phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng vùng đệm nhằm giảm áp lực lên tài nguyên rừng. Đầu tư đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại các khu, cụm công nghiệp và đô thị, bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi xả thải ra môi trường tự nhiên.
e) Tập trung củng cố, xây dựng, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; xây dựng “thế trận lòng dân” gắn với thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân. Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại với bảo đảm quốc phòng, an ninh. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức theo hướng chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, thực hiện tốt nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu cao. Tăng cường công tác an ninh mạng và an toàn thông tin trên không gian mạng; chủ động phát hiện, phòng chống tội phạm mới, kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động, không để bị động, bất ngờ.
a) Tập trung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện trên cả ba trụ cột: Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiện đại.
b) Tập trung phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững. Tập trung hoàn thiện thể chế, cơ chế vận hành để bộ máy chính quyền địa phương hai cấp hoạt động hiệu lực, hiệu năng, hiệu quả.
c) Huy động tối đa nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, nhất là hạ tầng quan trọng chiến lược như giao thông, đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp và cảng biển.
Đến năm 2050, Đắk Lắk có nền kinh tế hiện đại, cơ cấu hợp lý, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. Tỉnh khẳng định vị thế là hạt nhân phát triển và lõi kết nối quan trọng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên với các hành lang kinh tế quốc gia, góp phần hình thành không gian phát triển liên vùng hiệu quả, đồng thời định vị là một đô thị đáng sống hiện đại, thông minh và bản sắc, phát triển hài hòa giữa con người, công nghệ và thiên nhiên.
Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư đồng bộ, hiện đại, bảo đảm kết nối thông suốt giữa các vùng sản xuất, đô thị, trung tâm dịch vụ, cảng biển, sân bay và các đầu mối giao thông quan trọng; nâng cao năng lực vận tải, logistics và liên kết thị trường trong nước, quốc tế. Tỉnh trở thành trung tâm sản xuất, chế biến nông sản và dịch vụ hậu cần quan trọng của tiểu vùng trung tâm thuộc Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; phát triển mạnh công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, thương mại, logistics và du lịch, từng bước hình thành cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ hiện đại. Nông nghiệp phát triển theo hướng sinh thái, ứng dụng công nghệ cao, liên kết chuỗi giá trị và thích ứng với biến đổi khí hậu; tài nguyên rừng, đất, nước và đa dạng sinh học được quản lý, bảo vệ và sử dụng hiệu quả, bền vững gắn với bảo vệ môi trường.
Các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của các dân tộc được bảo tồn và phát huy gắn với phát triển công nghiệp văn hóa và du lịch. Đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân không ngừng được nâng cao; an sinh xã hội được bảo đảm; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Hệ thống quản trị địa phương hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tạo nền tảng ổn định cho phát triển nhanh và bền vững của tỉnh.
III. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Căn cứ các đặc điểm địa hình, đặc trưng văn hóa, thực trạng phát triển kinh tế, xã hội và hiện trạng hạ tầng, kết nối đối nội, đối ngoại của tỉnh Đắk Lắk, định hướng phân vùng và phát triển tỉnh theo mô hình Ba - Ba - Hai - Ba: 03 Vùng kinh tế, 03 Hành lang phát triển, 02 Trung tâm tăng trưởng động lực, 03 Cực tăng trưởng nhằm tăng cường tính kết nối, khắc phục các điểm yếu nội tại và phát huy tối đa thế mạnh nội sinh và huy động các nguồn lực để phát triển.
1. Ba vùng kinh tế
a) Vùng 1 (Vùng động lực cao nguyên phía Tây) gồm 46 xã, phường; có diện tích khoảng 8.256,2 km2, mật độ dân số khoảng 230 người/km2; gồm toàn bộ các không gian cao nguyên trung tâm của tỉnh gắn với trục quốc lộ đi qua các đô thị trung tâm như Buôn Ma Thuột, Buôn Hồ, Ea Drăng, Buôn Đôn, khu vực biên giới gắn với tuyến đường Hồ Chí Minh và đường cao tốc CT.02, và đầu mối các tuyến CT.23, CT.24, QL.14C. Tập trung phát triển công nghiệp năng lượng tái tạo, công nghiệp chế biến sâu, nông - lâm nghiệp đa giá trị (kết hợp du lịch và chế biến sâu)...; trở thành lõi đô thị của Thủ phủ cà phê thế giới.
b) Vùng 2 (Vùng động lực kinh tế biển phía Đông) gồm 30 xã, phường; có diện tích khoảng 4.114,2 km2, mật độ dân số khoảng 243 người/km2; gồm toàn bộ không gian các xã, phường dọc QL.1, CT.01, đường sắt quốc gia, đường sắt cao tốc (trong tương lai); kéo dài từ Sông Cầu - Tuy Hòa - Đông Hòa và phần không gian biển thuộc tỉnh. Tập trung phát triển kinh tế biển tổng hợp, công nghiệp luyện kim, hóa dầu, dịch vụ cảng biển, năng lượng ngoài khơi...; phát triển trở thành trung tâm du lịch biển - đảo cấp vùng và quốc gia.
c) Vùng 3 (Vùng trung du chuyển tiếp) gồm 26 xã; có diện tích khoảng 5.726,0 km2, mật độ dân số khoảng 88 người/km2; bao gồm không gian trung du nằm dọc hành lang kinh tế Đông - Tây; định hướng phát triển thành vùng bổ trợ liên kết giữa vùng biển phía Đông và vùng cao nguyên phía Tây và liên kết với tỉnh Khánh Hòa. Tập trung bảo vệ rừng, phát triển nông lâm nghiệp đa giá trị (dược liệu dưới tán rừng, du lịch sinh thái, chế biến nông lâm sản...), logistics...
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Ba hành lang kinh tế
a) Hành lang kinh tế Bắc - Nam Tây Nguyên: gắn với trục đường Hồ Chí Minh, tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây (CT.02 sẽ hình thành trong tương lai) và tuyến đường sắt Tây Nguyên. Là hành lang kinh tế quan trọng kết nối các trung tâm sản xuất, đô thị của khu vực Tây Nguyên, tăng cường liên kết khu vực này với thành phố Đà Nẵng, vùng Bắc Trung Bộ ở phía Bắc và vùng Đông Nam Bộ ở phía Nam. Tập trung phát triển công nghiệp năng lượng tái tạo, công nghiệp chế biến sâu nông, lâm sản gắn với các vùng nguyên liệu quy mô lớn của khu vực Tây Nguyên, kinh tế rừng (tín chỉ các-bon, dược liệu dưới tán rừng...), du lịch sinh thái... Hình thành các chuỗi đô thị, các trung tâm dịch vụ dọc hành lang và hình thành tuyến du lịch đặc trưng “Con đường xanh Tây Nguyên”.
b) Hành lang kinh tế Bắc - Nam phía Đông: gắn với các trục giao thông chiến lược gồm đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, QL.1, tuyến đường sắt quốc gia Bắc - Nam và đường sắt cao tốc Bắc - Nam (hình thành trong tương lai). Là hành lang kinh tế tổng hợp, kết nối các trung tâm đô thị, trung tâm công nghiệp, trung tâm du lịch và các đầu mối logistics lớn ven biển. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp nặng, năng lượng, kinh tế biển (cảng biển, du lịch biển...), dịch vụ logistics gắn với hệ thống vận tải đa phương thức và chuỗi đô thị ven biển...
c) Hành lang kinh tế Đông - Tây: gắn với tuyến cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột (CT.24) và tuyến cao tốc Phú Yên - Đắk Lắk (CT.23) trong tương lai. Là hành lang kinh tế liên kết quan trọng giữa khu vực Tây Nguyên với khu vực ven biển Nam Trung Bộ. Tập trung phát triển các đô thị công nghiệp - dịch vụ - thương mại - du lịch, các vùng chuyên canh tập trung, ngành công nghiệp chế biến sâu nông, lâm, khoáng sản, phát triển năng lượng tái tạo...
3. Hai trung tâm động lực
a) Trung tâm động lực cao nguyên phía Tây: gồm các đô thị lớn Buôn Ma Thuột - Buôn Hồ và các vùng lân cận; là trung tâm hành chính, trung tâm đô thị. Tập trung phát triển các ngành kinh tế mới (như: kinh tế đêm, kinh tế số...); phát triển đô thị theo hướng Xanh - Thông minh - Hiện đại - Bản sắc.
b) Trung tâm động lực ven biển phía Đông: gồm các đô thị Tuy Hòa - Đông Hòa và các vùng lân cận. Tập trung phát triển công nghiệp gắn với khu kinh tế, khu thương mại tự do, cảng biển quốc tế, du lịch biển...
4. Ba cực tăng trưởng
a) Cực tăng trưởng Đô thị Ea Drăng và các vùng lân cận: là trung tâm đô thị cửa ngõ phía Bắc của khu vực phía Tây tỉnh Đắk Lắk. Tập trung phát triển các đô thị TOD (đô thị dựa trên định hướng giao thông công cộng), thương mại, dịch vụ, công nghiệp chế biến, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, năng lượng tái tạo...
b) Cực tăng trưởng Đô thị Sông Cầu và các vùng lân cận: là trung tâm đô thị cửa ngõ phía Đông của tỉnh, tập trung phát triển các đô thị TOD, đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung phát triển kinh tế biển theo hướng tổng hợp, bền vững và hiện đại.
c) Cực tăng trưởng Đô thị M'Drắk và các vùng lân cận: là trung tâm đô thị công nghiệp - dịch vụ. Tập trung phát triển công nghiệp chế biến, logistics kết hợp du lịch sinh thái, văn hóa...
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
Phát triển công nghiệp trở thành động lực tăng trưởng đột phá, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo cả chiều rộng và chiều sâu dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện. Tập trung vào các ngành có lợi thế cạnh tranh cốt lõi mang tính tích hợp cao, bao gồm: Tổ hợp công nghiệp năng lượng xanh và công nghiệp phụ trợ năng lượng; công nghiệp gắn với hệ thống cảng biển và logistics chuỗi cung ứng; chế biến sâu, tinh chế nông - lâm - thủy sản gắn với chuỗi giá trị toàn cầu (đặc biệt là cà phê, sầu riêng, dược liệu...).
Đổi mới phương thức thu hút đầu tư, chuyển dịch cấu trúc ngành từ gia công thô sang làm chủ công nghệ cao và kinh tế số. Ưu tiên nguồn lực đón đầu các ngành công nghiệp thế hệ mới, có giá trị gia tăng cao như: Công nghiệp trí tuệ nhân tạo, công nghiệp nội dung số, vật liệu mới, bán dẫn, công nghệ gen ứng dụng trong nông nghiệp, công nghiệp xanh và công nghiệp phụ trợ hàng không; hình thành các cực tăng trưởng năng động và hướng tới chuyển đổi các khu công nghiệp hiện hữu theo hướng hình thành hệ sinh thái khu công nghiệp sinh thái hiện đại của vùng.
Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản theo hướng hiện đại, đa giá trị, sinh thái tuần hoàn; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số toàn diện và cơ giới hóa trong toàn bộ quá trình sản xuất làm động lực cốt lõi để nâng cao năng suất, chất lượng và xây dựng thương hiệu quốc tế. Tổ chức sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, liên kết chuỗi giá trị và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
Khuyến khích tích tụ đất đai, ứng dụng công nghệ sinh học và công nghệ số để phát triển nông nghiệp hữu cơ, phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại các vùng trọng điểm của tỉnh, chuẩn hóa các vùng trồng nông sản chủ lực đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường cao cấp (Hoa Kỳ, EU, Canada...). Ứng dụng các giải pháp công nghệ và trí tuệ nhân tạo để xây dựng cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp và bản đồ số vùng sản xuất để đưa tỉnh Đắk Lắk trở thành địa phương điển hình của toàn quốc về ứng dụng khoa học, công nghệ trong nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp. Thúc đẩy xây dựng thương hiệu nông sản gắn với chỉ dẫn địa lý và truy xuất nguồn gốc, góp phần đưa nông sản phẩm của tỉnh tham gia sâu vào chuỗi giá trị và chuỗi phân phối toàn cầu. Đẩy mạnh sử dụng giống cây trồng chất lượng cao, áp dụng công nghệ IoT, cảm biến môi trường, hệ thống quản lý sản xuất thông minh, nâng cao tỷ lệ cơ giới hóa trong khâu làm đất, chăm sóc, thu hoạch và chế biến; tăng cường chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu.
Phát triển lĩnh vực thủy sản theo hướng công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, bảo đảm an toàn dịch bệnh; khai thác, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên mặt nước, hệ thống sông, hồ chứa và kinh tế biển gắn với hình thành các chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Rà soát, quy hoạch, sắp xếp lại không gian nuôi trồng thủy sản; di dời các khu vực không phù hợp, ưu tiên giao và cho thuê mặt nước phục vụ phát triển các vùng nuôi tập trung, ứng dụng công nghệ cao. Đồng thời, quy hoạch và đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng phục vụ kinh tế biển và nuôi trồng thủy sản, gồm cảng cá, cảng hậu cần nghề cá, khu neo đậu tránh trú bão, trung tâm logistics thủy sản, kho lạnh, cơ sở chế biến và các công trình dịch vụ hỗ trợ; tăng cường kết nối giữa vùng nuôi với khu kinh tế ven biển, cảng biển và thị trường xuất khẩu, nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của ngành thủy sản.
Phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế rừng; trọng tâm là trồng rừng gỗ lớn đạt chứng chỉ FSC, VFSC, phát triển công nghiệp chế biến lâm sản sâu và tối ưu hóa giá trị dịch vụ môi trường rừng, thương mại hóa tín chỉ các-bon...
Phát huy tối đa lợi thế liên kết địa bàn để xây dựng tỉnh trở thành Trung tâm sản xuất, cơ khí và chế biến nông nghiệp quy mô lớn, giữ vai trò “vựa nông sản” và trung tâm logistics nông sản quan trọng của vùng vào năm 2030; kết nối trực tiếp chuỗi cung ứng từ vùng nguyên liệu đến hệ thống cảng biển quốc tế.
3. Thương mại, dịch vụ và du lịch
Thu hút mạnh mẽ các nguồn lực xã hội hóa để đồng bộ hạ tầng thương mại, dịch vụ; tập trung vào dịch vụ tài chính an toàn, tiện ích và các dịch vụ hỗ trợ chính phủ số. Chuyển đổi số sâu rộng trong cung ứng dịch vụ, trọng tâm là phát triển hệ sinh thái logistics phục vụ thương mại điện tử. Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, từng bước đưa Đắk Lắk trở thành điểm đến đặc sắc của quốc gia và quốc tế; phát huy hiệu quả các giá trị văn hóa, sinh thái và cảnh quan đặc trưng, gắn với chuyển đổi số và phát triển các sản phẩm du lịch chất lượng cao.
Định hình cấu trúc không gian giao thương dịch vụ chất lượng cao dựa trên ba mũi nhọn chiến lược: thứ nhất, xây dựng Khu thương mại tự do gắn kết chặt chẽ với hệ thống cảng biển, cảng hàng không, khu kinh tế ven biển Nam Phú Yên và các khu, cụm công nghiệp để thiết lập chuỗi cung ứng logistics toàn cầu; thứ hai, phát triển khu vực phía Đông trở thành trung tâm kinh tế tổng hợp, cửa ngõ hội nhập quốc tế kết nối trực tiếp với các hành lang kinh tế Bắc - Nam phía Đông và hành lang kinh tế Đông - Tây; thứ ba, phát triển hệ thống trung tâm logistics quan trọng của vùng và tối ưu hóa hạ tầng kinh tế cửa khẩu; đưa tỉnh trở thành đầu mối trung chuyển, xuất nhập khẩu hàng hóa chủ lực giữa khu vực Tây Nguyên và Campuchia, gắn kết phát triển kinh tế biên giới với bảo đảm quốc phòng - an ninh.
Khuyến khích kiến tạo hệ sinh thái sản phẩm du lịch đặc sắc, chuẩn hóa chất lượng cao dựa trên công nghệ và quản trị số; trọng tâm là: du lịch trải nghiệm văn hóa Tây Nguyên và “Thủ phủ cà phê thế giới”; du lịch sinh thái nghỉ dưỡng tích hợp (cao nguyên kết hợp biển đảo); các loại hình du lịch cộng đồng gắn với nông nghiệp, du lịch chăm sóc sức khỏe, và du lịch thể thao - mạo hiểm - khám phá, du lịch sự kiện... Đưa tỉnh trở thành Trung tâm du lịch trải nghiệm văn hóa Tây Nguyên và Trung tâm du lịch nghỉ dưỡng biển đặc sắc của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
4. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện là giải pháp đột phá hàng đầu để phục vụ mục tiêu tái cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất lao động của tỉnh Đắk Lắk.
Đầu tư đồng bộ hạ tầng số, nền tảng số và cơ sở dữ liệu dùng chung kết nối thông suốt từ cấp tỉnh đến cơ sở, bảo đảm an toàn thông tin. an ninh mạng ở mức cao. Chuyển đổi số toàn diện dựa trên ba trụ cột: Chính quyền số gắn với cải cách hành chính; Kinh tế số dẫn dắt các ngành chủ lực; Xã hội số nâng cao chất lượng sống của Nhân dân. Nâng cao năng lực khoa học, công nghệ khu vực công, đồng thời tạo cơ chế khuyến khích khu vực tư nhân chủ động tiếp thu, chuyển giao và làm chủ công nghệ mới.
Thiết lập và vận hành hiệu quả mô hình liên kết ba bên “Chính quyền - Nhà trường/Viện nghiên cứu - Doanh nghiệp”. Tập trung nguồn lực hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển ứng dụng quy mô lớn; thúc đẩy thử nghiệm, thương mại hóa công nghệ cao và trí tuệ nhân tạo trong các ngành kinh tế trọng điểm, đưa tỉnh trở thành đầu mối kết nối mạng lưới đổi mới sáng tạo quốc gia.
Ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ khoa học, công nghệ, trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số toàn diện để bảo tồn các di sản, phát huy các giá trị văn hóa độc đáo của tỉnh Đắk Lắk cũng như nâng tầm hoạt động thể dục thể thao và hiện đại hóa hệ thống thông tin báo chí; lấy công nghệ làm phương thức đột phá để kiến tạo không gian văn hóa số, mô hình báo chí hội tụ đa nền tảng và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp văn hóa.
Bảo tồn, phát huy giá trị hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh gắn với bản sắc độc đáo của các dân tộc Đắk Lắk. Quy hoạch và xây dựng các không gian văn hóa đặc trưng; hiện đại hóa hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở thông qua ứng dụng công nghệ số; thúc đẩy mối liên kết hữu cơ giữa di sản, lễ hội với phát triển du lịch và công nghiệp văn hóa.
Nâng cao chất lượng phong trào thể thao quần chúng gắn với chiến lược phát triển con người Đắk Lắk toàn diện. Khuyến khích xã hội hóa phát triển các loại hình thể thao hiện đại, từng bước hình thành các sản phẩm thể thao kết hợp du lịch, giải trí như thể thao gôn, thể thao dưới nước, thể thao điện tử, thể thao mạo hiểm...
Nâng cao năng lực quản trị, chuyển đổi số trong tổ chức sự kiện; xây dựng tỉnh trở thành Trung tâm dịch vụ văn hóa, thể thao cấp vùng, đủ năng lực đăng cai các sự kiện, các giải đấu quy mô quốc gia và quốc tế.
Sắp xếp, phát triển hệ thống báo chí theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, hội tụ và chuyển đổi số toàn diện, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, biên tập và sản xuất nội dung đa nền tảng; phát huy vai trò báo chí là cầu nối hiệu quả trong định hướng dư luận, phục vụ nhiệm vụ chính trị và xúc tiến đầu tư, thương mại quốc tế. Thúc đẩy xu hướng xuất bản điện tử, số hóa quy trình in và đa dạng hóa các phương thức phát hành dựa trên nền tảng số, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập và hưởng thụ văn hóa của Nhân dân. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về thông tin, báo chí và xuất bản; ứng dụng công nghệ để giám sát, xây dựng môi trường thông tin lành mạnh, an toàn và tin cậy.
6. Y tế, chăm sóc sức khỏe Nhân dân
Ứng dụng toàn diện kỹ thuật y học tiên tiến, chuyển đổi số sâu rộng và xã hội hóa mạnh mẽ làm nền tảng; cốt lõi để xây dựng hệ thống y tế hiện đại, công bằng, chất lượng, bền vững; lấy công nghệ số làm công cụ đột phá để chủ động quản lý, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân từ sớm, từ xa, từ cơ sở.
Thực hiện dịch chuyển phương thức vận hành từ chú trọng chữa bệnh sang chủ động phòng bệnh; thiết lập hệ thống y tế thông minh kiểm soát dịch bệnh chặt chẽ. Ưu tiên nguồn lực đồng bộ hóa mạng lưới y tế cơ sở gắn với mô hình bác sĩ gia đình và phổ cập hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân theo vòng đời. Bảo đảm cơ chế bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao cho mọi tầng lớp Nhân dân, đặc biệt ưu tiên đồng bào các dân tộc thiểu số, nhóm yếu thế, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới khó khăn. Phát triển hài hòa, gắn kết hiệu quả giữa hệ thống dịch vụ y tế công lập và y tế tư nhân. Phát triển các khu dưỡng lão, nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe chất lượng cao dành cho người cao tuổi gắn với hệ thống y tế, phục hồi chức năng, chăm sóc dài hạn và các dịch vụ hỗ trợ toàn diện, đáp ứng xu hướng già hóa dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Xây dựng các cơ chế, chính sách và cơ chế đặc thù để thu hút, đào tạo nguồn nhân lực ngành y chất lượng cao, chuyên khoa sâu cho tỉnh; tập trung đầu tư hạ tầng trang thiết bị hiện đại, tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật y học chuyên sâu kỹ thuật cao. Xây dựng tỉnh trở thành Trung tâm dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe hiện đại, giữ vai trò một trong những trung tâm y tế chuyên sâu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, nâng cao toàn diện tuổi thọ, tầm vóc và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
7. Giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Đắk Lắk thông qua việc lấy chuyển đổi số đồng bộ, ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ khoa học, công nghệ và trí tuệ nhân tạo làm nền tảng bứt phá; kiến tạo mô hình giáo dục số, trường học thông minh, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển nguồn nhân lực với nhu cầu dịch chuyển cơ cấu kinh tế số và hội nhập quốc tế.
Tập trung nguồn lực nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục các cấp học đạt chuẩn quốc gia; ưu tiên kiên cố hóa trường lớp học và bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và khu vực biên giới; xây dựng thành công mô hình “Tỉnh học tập”. Phát triển và nâng cao toàn diện năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý đạt chuẩn về công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo và ngoại ngữ trong giảng dạy. Thúc đẩy chương trình dạy và học ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; tổ chức dạy học ngôn ngữ nước láng giềng phù hợp với định hướng đối ngoại và kinh tế biên mậu của khu vực.
Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo và tái đào tạo lực lượng lao động theo đặt hàng của thị trường; ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đón đầu các lĩnh vực cốt lõi của tỉnh bao gồm: Kinh tế số, công nghệ thông tin, quản trị chuỗi cung ứng logistics, cơ khí chế tạo phục vụ nông - lâm nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao và vận hành hệ sinh thái công nghiệp, dịch vụ.
Ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù mang tính vượt trội về thu hút, đãi ngộ và trọng dụng nhân tài, chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nước. Nâng tầm chất lượng giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp đạt kiểm định quốc gia và quốc tế, mở mới các ngành nghề đào tạo tiên phong; xây dựng Đắk Lắk trở thành Trung tâm dịch vụ giáo dục - đào tạo và dạy nghề chất lượng cao, giữ vai trò hạt nhân cung ứng nguồn nhân lực chiến lược cho toàn vùng.
Tập trung nâng cao năng lực, hiệu quả công tác trợ giúp xã hội, lấy người dân làm trung tâm để phát triển hệ thống an sinh bao trùm, công bằng, chủ động và bền vững, bảo đảm không ai bị bỏ lại phía sau. Lấy ứng dụng công nghệ số, đổi mới sáng tạo trong quản trị và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu an sinh xã hội đồng bộ. Nâng cao chất lượng cung ứng và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; giảm chênh lệch mức sống và dịch vụ an sinh giữa khu vực đô thị với nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và biên giới.
Thiết lập hệ thống trợ giúp xã hội theo vòng đời, dựa vào cộng đồng và chủ động thích ứng, bảo đảm hỗ trợ kịp thời các tình huống khẩn cấp gắn với các giải pháp sinh kế dài hạn. Đẩy mạnh số hóa công tác quản lý và kết nối các dịch vụ an sinh xã hội thiết yếu; nâng cao hiệu quả hỗ trợ, khả năng tiếp cận dịch vụ và thích ứng của các nhóm dễ bị tổn thương, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Đẩy mạnh phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” theo hướng thiết thực, bền vững; huy động hiệu quả nguồn lực xã hội chăm lo thương binh, gia đình liệt sĩ và người có công. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi người có công; phấn đấu bảo đảm các hộ gia đình chính sách có mức sống bằng hoặc cao hơn mức trung bình tại địa phương.
9. Quốc phòng, an ninh; đối ngoại
Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình huống; xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh ngày càng vững chắc, làm nòng cốt xây dựng nền quốc phòng toàn dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân, biên phòng toàn dân vững mạnh, bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Tăng cường hợp tác quốc tế và liên vùng về đảm bảo quốc phòng, an ninh, an ninh phi truyền thống, nhất là trong các lĩnh vực an ninh mạng, năng lượng, môi trường.
Triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế theo đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, góp phần nâng cao vị thế, hình ảnh và sức hấp dẫn của tỉnh Đắk Lắk trong khu vực và quốc tế. Tiếp tục củng cố, tăng cường mối quan hệ hữu nghị, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện với các địa phương biên giới giáp ranh của Campuchia. Tăng cường liên kết hợp tác trên các tuyến hành lang kinh tế quốc tế, đặc biệt là hành lang kinh tế Đông - Tây. Chủ động mở rộng quan hệ hợp tác chiến lược với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế và các đối tác phát triển; đồng thời, phát huy vai trò của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là người Đắk Lắk kết hợp đối ngoại nhân dân, góp phần huy động nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội.
10. Các mô hình kinh tế kiểu mới
Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn gắn với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; cơ cấu lại các ngành kinh tế theo hướng phát thải thấp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và thích ứng với biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh xanh hóa sản xuất nông nghiệp, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng; khuyến khích phát triển đô thị xanh, giao thông xanh và áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề. Khai thác hiệu quả phụ phẩm nông - lâm nghiệp phục vụ công nghiệp chế biến và năng lượng sinh khối; ứng dụng công nghệ trong phân loại, thu gom, tái chế chất thải và nước thải.
Phát huy lợi thế không gian hướng biển, phát triển kinh tế biển trở thành động lực tăng trưởng quan trọng với các lĩnh vực trọng tâm như logistics hàng hải, công nghiệp ven biển, du lịch biển - đảo, năng lượng tái tạo và kinh tế thủy sản bền vững gắn với phòng, chống khai thác bất hợp pháp (IUU); đầu tư đồng bộ hạ tầng cảng biển và logistics kết nối liên vùng, liên quốc gia gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh biển.
Quy hoạch, phát triển kinh tế ban đêm tại các đô thị lớn và khu du lịch trọng điểm; đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ, văn hóa, giải trí gắn với bản sắc địa phương và ứng dụng hạ tầng số trong quản lý. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn xanh, tăng cường số hóa công tác quản lý môi trường, giám sát phát thải; nghiên cứu áp dụng các cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thu hút đầu tư vào công nghệ sạch, kinh tế tuần hoàn và các mô hình kinh tế mới.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
1. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị
Đến năm 2030, toàn tỉnh được tổ chức với 33 đô thị, bao gồm: 05 đô thị loại II (gồm: Buôn Ma Thuột, Tuy Hòa, Sông Cầu, Buôn Hồ và Đông Hòa); 28 đô thị loại III (gồm: Ea Kar, Krông Pắc, Krông Ana, Ea Drăng, Quảng Phú, Krông Năng, Pong Drang, Tuy An Bắc, Phú Hòa 1, Tây Hòa, Ea Súp, M’Drắk, Krông Kmar, Liên Sơn, Củng Sơn, Hai Riêng, Ea Knốp, La Hai, Buôn Đôn, Tân Lập, Dray Bhăng, Ea Phê, Ea Na, Ea Knuếc, Phú Hòa 2, Ô Loan, Tuy An Đông và Tuy An Nam). Phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 59%.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
Đến năm 2050, xây dựng và phát triển Đắk Lắk đạt tiêu chí đô thị loại I; toàn tỉnh có 03 đô thị loại II (01 đô thị cấp vùng: Buôn Ma Thuột - Buôn Hồ; 02 đô thị cấp tỉnh: Tuy Hòa - Đông Hòa và Sông Cầu); 29 đô thị loại III (gồm các đô thị loại III đã hình thành giai đoạn 2026 - 2030 và các đô thị Cuôr Đăng, Ea Ktur, Ea Kly, Ea Ning, Ea Pắl, Đắk Ruê).
2. Phương hướng phát triển khu vực nông thôn
Việc sắp xếp, tổ chức khu dân cư nông thôn được định hướng theo địa giới hành chính cấp xã và cụm liên xã, bảo đảm phân bố dân cư tập trung, hợp lý, phù hợp điều kiện tự nhiên và đặc điểm từng địa bàn. Ưu tiên hình thành các điểm dân cư trung tâm xã, cụm liên xã gắn với trục giao thông chính, từng bước khắc phục tình trạng phân tán, manh mún, tạo thuận lợi cho đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
Hệ thống điểm dân cư được quy hoạch với quy mô phù hợp, bố trí đầy đủ công trình chức năng, bảo đảm cung ứng dịch vụ công và nâng cao chất lượng sống người dân. Việc xây dựng khu dân cư nông thôn mới, khu tái định cư phải tuân thủ quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch có liên quan được phê duyệt, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả và bền vững.
Đối với các xã trong phạm vi khu kinh tế, việc bố trí lại dân cư gắn với định hướng phát triển không gian sản xuất - dịch vụ, bảo đảm quỹ đất phát triển và điều kiện tái định cư ổn định lâu dài. Các chỉ tiêu về sử dụng đất, tầng cao, mật độ và kiến trúc công trình tuân thủ quy hoạch, đồng thời khuyến khích gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc và hài hòa với cảnh quan chung.
VI. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG; CÁC VÙNG SẢN XUẤT TẬP TRUNG
1. Khu kinh tế
Phát triển hệ thống các khu kinh tế của tỉnh trở thành các cực tăng trưởng và không gian động lực quan trọng, thu hút đầu tư chiến lược, thúc đẩy phát triển công nghiệp, dịch vụ và logistics. Tập trung phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng tái tạo, thương mại biên mậu, kinh tế biển và các ngành có lợi thế cạnh tranh; từng bước hình thành các mô hình phát triển xanh, tuần hoàn, sử dụng hiệu quả tài nguyên và tạo giá trị gia tăng cao. Đồng thời, nghiên cứu áp dụng các cơ chế, chính sách phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường liên kết vùng và tạo động lực phát triển cho tỉnh Đắk Lắk.
Mở rộng khu kinh tế Nam Phú Yên, ưu tiên phát triển các tổ hợp công nghiệp nặng gắn liền với lợi thế cảng biển nước sâu (lọc hóa dầu, kho dự trữ dầu thô, luyện kim, đóng tàu, năng lượng sạch) và công nghiệp công nghệ cao. Tổ chức không gian dịch vụ logistics hội nhập, ngoại thương, tài chính và đổi mới sáng tạo; nghiên cứu thiết lập hạt nhân là Khu thương mại tự do lõi gắn với các dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp.
Từng bước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu Đắk Ruê để trở thành không gian kinh tế cửa khẩu mới nhằm thúc đẩy thương mại biên giới, dịch vụ logistics trung chuyển xuyên biên giới và các dịch vụ hỗ trợ giao thương (vận tải, bến bãi, phi thuế quan…); phát triển các cụm sản xuất, gia công, chế biến hàng hóa xuất khẩu và du lịch biên mậu gắn kết với các nước trong khu vực.
Nghiên cứu thành lập Khu kinh tế chuyên biệt phía Tây, ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến sâu nông - lâm sản, thực phẩm và dược phẩm; nông nghiệp thông minh ứng dụng công nghệ sinh học; thiết lập các trung tâm dịch vụ logistics nội địa, trung chuyển hàng hóa gắn với phát triển không gian đô thị sinh thái và năng lượng tái tạo.
Việc hoạch định không gian, lộ trình đầu tư và mở rộng quy mô các khu kinh tế được thực hiện linh hoạt, phù hợp với nguồn lực thực tế, bảo đảm tính liên kết, hài hòa với không gian phát triển tổng thể của địa phương và toàn vùng trong từng giai đoạn; không hạn chế quyền chủ động mở rộng hoặc bổ sung các khu vực chức năng mới khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục III)
2. Khu thương mại tự do
Nghiên cứu hình thành Khu thương mại tự do (FTZ) gắn liền với hệ thống cảng biển nước sâu và hạ tầng logistics liên vùng tại khu vực khu kinh tế Nam Phú Yên và áp dụng các mô hình thể chế kinh tế tiên tiến, vượt trội, đặc thù (như phi thuế quan và hải quan một cửa, thử nghiệm chính sách (Sandbox) về tài chính và đầu tư, mô hình chính quyền cảng hoặc ban quản trị phức hợp) nhằm tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng, cạnh tranh quốc tế, thu hút các tập đoàn đa quốc gia và dòng vốn đầu tư chiến lược toàn cầu.
Đây là trung tâm giao thương, dịch vụ tài chính, ngoại thương và công nghiệp công nghệ cao của cả vùng; giữ vai trò “cửa ngõ mở” kết nối chuỗi giá trị nông - lâm - thủy sản nội địa trực tiếp ra thị trường quốc tế với chi phí tối ưu.
Hệ thống thể chế, chính sách ưu đãi và phạm vi ranh giới của Khu thương mại tự do được hoạch định theo hướng động, linh hoạt và phù hợp với điều kiện thực tế; chủ động nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế về mô hình khu thương mại tự do và đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt các cơ chế đặc thù vượt trội phù hợp với năng lực thu hút đầu tư, mục tiêu quốc phòng - an ninh và yêu cầu phát triển kinh tế đối ngoại trong từng giai đoạn.
3. Khu, cụm công nghiệp
Phát triển hệ thống các khu, cụm công nghiệp theo hướng hình thành mạng lưới sản xuất hiện đại, đồng bộ, bám trục, hướng tâm; đóng vai trò là hạ tầng nền tảng để thu hút dòng vốn đầu tư công nghệ cao và thúc đẩy chuyển dịch mô hình tăng trưởng bền vững.
Ưu tiên phát triển không gian mặt bằng sạch và hạ tầng kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt nhằm thu hút các nhà đầu tư chiến lược. Đây là động lực cốt lõi để thay thế dần các hoạt động gia công, lắp ráp giá trị thấp, chuyển mạnh sang làm chủ các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ sạch và công nghiệp hỗ trợ có hàm lượng giá trị gia tăng lớn; đồng thời tối ưu hóa chuỗi giá trị nguồn nguyên liệu nông - lâm - thủy sản đặc thù của địa phương.
Quy hoạch và bố trí không gian cho các khu công nghiệp theo định hướng linh hoạt, tối ưu hóa quỹ đất và bám sát các hành lang kinh tế động lực kết nối liên vùng. Tập trung nguồn lực thực hiện lộ trình chuyển đổi các khu công nghiệp hiện hữu và phát triển các khu công nghiệp mới sang mô hình Khu công nghiệp sinh thái, Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ...; đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số và hạ tầng bảo vệ môi trường hiện đại. Đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng hóa các mô hình hợp tác công - tư để thu hút các nhà đầu tư hạ tầng chuyên nghiệp, có tiềm lực quốc tế.
Phát triển các cụm công nghiệp gắn liền với định hướng chuyên môn hóa theo vùng và thế mạnh của các vùng nguyên liệu địa phương. Tập trung ưu tiên các dự án chế biến sâu, tinh chế nông - lâm - thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp phục vụ nông nghiệp; hình thành các cụm liên kết ngành từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến, bảo quản và kết nối logistics tiêu thụ.
(Chi tiết tại Phụ lục IV và Phụ lục V)
4. Khu nghiên cứu, đào tạo
Phát triển hệ sinh thái nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp theo hướng hiện đại, liên thông gắn kết chặt chẽ giữa nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp và thị trường lao động. Tập trung xây dựng đô thị Buôn Ma Thuột trở thành trung tâm giáo dục, đào tạo, đổi mới sáng tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Bố trí quỹ đất phù hợp tại các khu vực trung tâm tỉnh và các cực tăng trưởng phía Đông, phía Tây để phát triển các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ. Trong đó khu vực phía Đông ưu tiên phát triển các cơ sở đào tạo, nghiên cứu phục vụ kinh tế biển, logistics, cảng biển, du lịch và dịch vụ; khu vực phía Tây ưu tiên phát triển các cơ sở đào tạo, nghiên cứu về nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến sâu, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và các ngành công nghệ cao.
Nâng cấp, mở rộng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục và các địa bàn kinh tế động lực; đẩy mạnh đào tạo, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch kinh tế và phát triển thị trường lao động của tỉnh.
5. Khu văn hóa, thể thao, du lịch và các tổ hợp khu chức năng khác
Phát triển hệ thống các khu văn hóa, thể thao, du lịch và tổ hợp chức năng hiện đại, đồng bộ để thực hiện vai trò là không gian kích hoạt dịch vụ chất lượng cao, tối ưu hóa giá trị quỹ đất tại các đầu mối hạ tầng động lực và các hành lang giao thông trọng điểm. Xây dựng các không gian tích hợp đa chức năng nhằm nâng cao chất lượng sống của Nhân dân, bảo tồn di sản độc đáo và tạo bứt phá các ngành dịch vụ thế hệ mới (du lịch, thương mại, logistics, đô thị sân bay). Đây là hạ tầng nền tảng để thu hút nguồn lực xã hội hóa cao độ, nâng cao năng lực tổ chức các sự kiện quốc gia, quốc tế và tạo các cực đón dòng vốn đầu tư dịch vụ xuyên vùng.
Thiết lập không gian các khu văn hóa - thể dục thể thao - du lịch đồng bộ gắn kết chặt chẽ với mạng lưới đô thị và nông thôn. Hình thành các khu thể thao tập trung đạt tiêu chuẩn thi đấu chuyên nghiệp, phục vụ thể thao thành tích cao và sự kiện quốc tế. Phát triển các không gian văn hóa cộng đồng, trung tâm sáng tạo gắn với thiết chế văn hóa số; quy hoạch các khu du lịch tập trung tại các vùng lõi di sản, danh thắng có kết nối giao thông đồng bộ.
Định hướng bố trí các khu chức năng tích hợp đa tiện ích (thương mại, dịch vụ, logistics, công nghiệp sạch) tại các đầu mối giao thông cốt lõi để thúc đẩy kinh tế hành lang. Khai thác mô hình phát triển đô thị TOD tại không gian xung quanh các đầu mối đường sắt, nhà ga giao thông trọng điểm; phạm vi ranh giới và quy mô các khu vực này được xác định linh hoạt nhằm tối ưu hóa liên kết vùng và sẽ được cụ thể hóa trong các bước lập quy hoạch đô thị, nông thôn. Ưu tiên phát triển khu tổ hợp đa chức năng gắn với các cảng hàng không (đô thị hàng không) lấy Cảng hàng không Buôn Ma Thuột và Cảng hàng không Tuy Hòa làm động lực trung tâm với các chức năng công nghiệp - công nghệ cao, khoa học, công nghệ, trung tâm trí tuệ nhân tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo; tích hợp sâu các chuỗi dịch vụ tài chính, hành chính, hội nghị triển lãm quốc tế, y tế cao cấp, sân gôn và giải trí đẳng cấp.
6. Khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích
Phát triển và quản lý chặt chẽ hệ thống các khu chức năng bảo tồn, tu bổ, phục hồi nhằm bảo đảm an ninh sinh thái và gìn giữ các giá trị lịch sử - văn hóa đặc thù của tỉnh. Tăng cường bảo vệ hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng thiên nhiên; bảo tồn đa dạng sinh học, phòng chống thiên tai và phát huy giá trị di sản gắn với phát triển du lịch bền vững.
Tập trung bảo vệ các vùng lõi sinh thái của các khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; hoàn thiện quy hoạch không gian hệ thống vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới, công viên địa chất và các khu bảo tồn biển.
Thực hiện khoanh vùng, cắm mốc bảo vệ các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh quan trọng; kết nối đồng bộ hạ tầng giao thông và không gian du lịch nhằm hình thành các khu, điểm du lịch có giá trị của tỉnh và quốc gia.
Tập trung nguồn lực bảo quản, tu bổ, tôn tạo các di tích mang tính biểu tượng quốc gia như: Nhà đày Buôn Ma Thuột, Căn cứ kháng chiến Đắk Lắk, Danh thắng Gành Đá Đĩa, Bến Vũng Rô, Tháp Nhạn, Đền thờ Lương Văn Chánh... Triển khai quyết liệt Đề án Công viên địa chất (khu vực Phú Yên) hướng đến danh hiệu Công viên địa chất toàn cầu UNESCO; lập hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận Khu dự trữ sinh quyển thế giới đối với Vườn quốc gia Yok Đôn.
7. Khu nông - lâm nghiệp tập trung ứng dụng công nghệ cao
Phát triển hệ thống các khu nông - lâm nghiệp tập trung và ứng dụng công nghệ cao trở thành những hạt nhân dẫn dắt nền nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp thông minh; gắn kết chặt chẽ vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến sâu và chuỗi cung ứng xuất khẩu toàn cầu.
Phát triển không gian hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các vùng sản xuất nông - lâm nghiệp chuyên canh quy mô lớn. Các khu chức năng này giữ vai trò là trung tâm nghiên cứu khoa học, thử nghiệm sinh học, trình diễn các mô hình nông nghiệp số và chuyển giao quy trình công nghệ tiên tiến; nâng cao đột phá năng suất lao động, hiệu quả sử dụng đất, nâng tầm giá trị thương hiệu và tạo nguồn nông - lâm sản chất lượng cao đạt tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế.
Tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hệ thống thủy lợi tiết kiệm nước và logistics nội khu đối với các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã hình thành; nâng cao năng lực quản trị, thu hút các doanh nghiệp đầu tư chiến lược để đưa các khu này đi vào hoạt động thực chất, có sức lan tỏa công nghệ cao ra các vùng sản xuất vệ tinh.
Nghiên cứu quy hoạch bổ sung các khu nông - lâm nghiệp tập trung ứng dụng công nghệ cao tại các địa bàn có lợi thế về quỹ đất, khí hậu và nguồn nước (bao gồm cả vùng cao nguyên nội địa và dải ven biển). Ưu tiên phát triển các khu chuyên sâu về: Trồng trọt công nghệ cao (cây công nghiệp giá trị cao, cây ăn trái, dược liệu); chăn nuôi an toàn sinh học khép kín; lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao (sản xuất giống, trồng rừng gỗ lớn); và thủy sản công nghệ cao (nuôi trồng biển, thâm canh thủy sản nước lợ).
(Chi tiết tại Phụ lục VI)
8. Khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
Các khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn được xác định trên cơ sở đơn vị hành chính cấp xã sau hợp nhất, đối chiếu phân loại theo Quyết định số 02415/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Toàn tỉnh hình thành 03 nhóm khu vực với 81 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; 704 thôn đặc biệt khó khăn; 2.372 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Ưu tiên nghiên cứu, ban hành và triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và các địa bàn đặc biệt khó khăn, trong đó thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi gắn với giảm nghèo bền vững, ổn định sinh kế và nâng cao chất lượng đời sống người dân.
Giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng khó khăn xuống dưới 10%, thu nhập người dân tộc thiểu số đạt trên 50% mức bình quân toàn tỉnh; trên 50% xã vùng khó khăn đạt tối thiểu 70% tiêu chí nông thôn mới. Từng bước hoàn thiện hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục, thủy lợi thiết yếu; bảo đảm 100% đường ô tô đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông hóa, 100% đường ô tô đến trung tâm thôn được cứng hóa; 100%) trạm y tế xã đạt chuẩn và người dân tộc thiểu số được bao phủ bảo hiểm y tế và được đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tôn giáo chính đáng theo quy định pháp luật.
9. Khu an ninh, khu quân sự và hợp phần quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội
Bố trí các khu quân sự trên nguyên tắc tích hợp hợp phần quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng với phát triển kinh tế - xã hội vào Quy hoạch tỉnh. Quy hoạch bố trí không gian quốc phòng trên cơ sở quy hoạch các khu quân sự, các khu vực địa hình đặc biệt quan trọng ưu tiên cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo Quyết định số 2256/QĐ-BQP ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Bộ Quốc phòng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Bộ Tư lệnh Quân khu 5 thống nhất. Tiếp tục sắp xếp, bố trí trụ sở Ban Chỉ huy Phòng thủ khu vực và trụ sở Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường bảo đảm phù hợp với tổ chức bộ máy và yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng.
Khu an ninh được xác định nhằm bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội trên toàn tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tiếp tục rà soát, sắp xếp, bố trí hệ thống trụ sở Công an cấp xã theo hướng chính quy, hiện đại, phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy và yêu cầu thực tiễn; đồng thời bố trí các công trình an ninh chuyên ngành tại khu vực các cảng hàng không, các đầu mối giao thông trọng điểm, các tuyến quốc lộ, cao tốc, đường thủy nội địa và các địa bàn trọng yếu; tổ chức các khu vực phục vụ công tác quản lý, kiểm soát, xử lý vi phạm, bảo đảm đáp ứng yêu cầu giữ vững an ninh, trật tự và an toàn xã hội trong giai đoạn phát triển mới.
VII. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, tích hợp đa phương thức, giữ vai trò xương sống kết nối liên vùng và bứt phá kinh tế hướng biển.
- Hạ tầng đường bộ: Tập trung nguồn lực hoàn thành trục cao tốc Đông - Tây kết nối lõi Tây Nguyên xuống dải ven biển, nâng cấp các tuyến quốc lộ, vành đai đô thị gắn với số hóa hệ thống quản lý giao thông thông minh (ITS). Quy hoạch 05 tuyến cao tốc (CT.01, CT.02, CT.23, CT.24, CT.26) và 11 tuyến quốc lộ qua địa bàn được triển khai thực hiện tuân thủ theo Quy hoạch Mạng lưới đường bộ quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021; Quyết định điều chỉnh số 12/QĐ-TTg ngày 03 tháng 01 năm 2025 và Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 2470/QĐ-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 và các quyết định điều chỉnh (nếu có); trong đó, đến năm 2030, ưu tiên đầu tư các hạng mục thuộc các tuyến CT.01, CT.02, CT.24, CT.23 nhằm thúc đẩy kết nối, giao thương và phát triển kinh tế xã hội; sau năm 2030 tiếp tục triển khai đầu tư các hạng mục thuộc tuyến CT.26. Đối với các đoạn quốc lộ đi qua khu vực đô thị, mở rộng mặt cắt ngang phù hợp với quy hoạch của địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đầu tư xây dựng, nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp III-IV. Quy hoạch, đầu tư các tuyến đường ngang kết nối hiệu quả với các tuyến đường trục dọc Bắc - Nam tại các vị trí hợp lý; đồng thời nâng cấp, mở rộng các tuyến đường ngang hiện hữu nhằm tăng cường khả năng lưu thông, bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn. Tập trung xây dựng và cải tạo hệ thống đường đô thị, đường liên xã, ưu tiên đầu tư các trục đường chính trong đô thị và các tuyến đường liên xã kết nối trung tâm hành chính của các địa phương.
- Hạ tầng đường sắt: Nghiên cứu, chuẩn bị hạ tầng phát triển các tuyến đường sắt kết nối khu vực duyên hải với Tây Nguyên, thúc đẩy các khu chức năng phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD) bám với hệ thống đường sắt Bắc - Nam và đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam. Quy hoạch mạng lưới đường sắt trên cơ sở Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021 và Quyết định phê duyệt điều chỉnh số 2404/QĐ-TTg ngày 29/10/2025; gồm các tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh, đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, tuyến Đà Nẵng - Kon Tum - Gia Lai - Đắk Lắk - Đắk Nông - Bình Phước được triển khai theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Nghiên cứu, đề xuất bổ sung tuyến Buôn Ma Thuột - Tuy Hòa nhằm tăng cường kết nối liên vùng, hỗ trợ vận tải hàng hóa và hành khách, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Hạ tầng cảng biển và cảng cạn: Ưu tiên đầu tư nâng cấp cụm cảng biển nước sâu, xây dựng hệ thống cảng cạn (ICD) và các trung tâm logistics quy mô lớn; ứng dụng nền tảng số một cửa hải quan tự động để tối ưu hóa năng lực thông quan, ngoại thương. Thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Phú Yên (cũ) thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại quyết định số 964/QĐ-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025. Hình thành các cảng cạn gắn với các trung tâm logistics đảm bảo phát huy tối đa lợi thế thuận lợi về vị trí và hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ để tỉnh Đắk Lắk khẳng định vị thế trung tâm dịch vụ logistics nông sản của tiểu vùng trung tâm, là cửa ngõ hàng hóa nông sản tiếp cận thị trường trong nước và quốc tế thông qua cửa ngõ phía Đông của vùng.
- Hạ tầng cảng hàng không: Thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Duy trì hoạt động khai thác và thực hiện nâng cấp, bảo trì Cảng hàng không Buôn Ma Thuột và Tuy Hòa theo hướng hiện đại hóa hạ tầng, ứng dụng công nghệ quản trị bay tiên tiến nhằm nâng cao công suất, bảo đảm an toàn tuyệt đối và kiến tạo các tổ hợp đô thị hàng không, đổi mới sáng tạo thúc đẩy hội nhập quốc tế.
- - Đường thủy nội địa: Thực hiện theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Phát triển các luồng tuyến và hệ thống bến thủy nội địa địa phương theo hướng linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của nhà đầu tư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục VII)
2. Phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện, hạ tầng năng lượng
Đẩy mạnh phát triển nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo bền vững, đưa tỉnh thành trung tâm năng lượng lớn của vùng. Đầu tư nâng cấp hệ thống lưới điện truyền tải đồng bộ, lồng ghép ứng dụng công nghệ lưới điện thông minh và số hóa quy trình quản lý vận hành, bảo đảm giải tỏa toàn bộ sản lượng điện sản xuất, đáp ứng nhu cầu và đảm bảo an toàn cấp điện cho các khu kinh tế, khu-cụm công nghiệp, khu đô thị, trung tâm dữ liệu... và đáp ứng các nhu cầu sản xuất, sinh hoạt cho người dân của tỉnh.
Ưu tiên phát triển tối đa các nguồn năng lượng tái tạo (xanh, sạch). Sớm triển khai các dự án phát triển nguồn điện và lưới điện đã xác định tại Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, đồng thời để phát huy tối đa tiềm năng sẵn có của tỉnh về điện mặt trời, điện gió, cần nghiên cứu bổ sung công suất lớn cho các nguồn điện mới nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh, giúp truyền tải điện đi xa, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
Đầu tư xây mới hệ thống đường dây truyền tải và các Trạm biến áp 500kV trọng điểm, xây mới và cải tạo nâng công suất đường dây và các trạm biến áp 220kV (như Krông Ana, Ea Kar, Sông Cầu, Nam Phú Yên,...) và các đường dây truyền tải để tiếp nhận công suất năng lượng tái tạo khu vực Tây Nguyên và cấp điện cho phụ tải; Tập trung mở rộng, xây dựng các TBA 110kV có trong quy hoạch và các trạm biến áp (TBA) mới nhằm đáp ứng cấp điện cho các khu công nghiệp, đô thị mới, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh chương trình kéo điện về vùng sâu, vùng xa chưa có điện lưới quốc gia.
Phát triển đồng bộ nguồn và lưới điện, nâng cao khả năng cung cấp điện an toàn, ổn định, liên tục; ưu tiên đưa điện đến các thôn chưa có điện lưới, nhất là tại khu vực vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
Phát triển hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo hướng đồng bộ, hiện đại, tốc độ cao, làm bệ đỡ số hóa cho toàn bộ các ngành kinh tế. Phát triển mạng lưới bưu chính gắn với logistics và thương mại điện tử; mở rộng mạng lưới phục vụ khu vực nông thôn, miền núi, biên giới và các cửa khẩu; ứng dụng công nghệ số trong quản lý, theo dõi bưu gửi, phát triển bưu cục thông minh và nền tảng địa chỉ số.
Phát triển hạ tầng viễn thông phủ rộng, dung lượng lớn, bảo đảm kết nối đồng bộ, thông suốt giữa đô thị và nông thôn, giữa vùng núi, biên giới và vùng đồng bào dân tộc thiểu số; mở rộng vùng phủ sóng thông tin di động, Internet băng rộng và hạ tầng số thiết yếu đến các khu vực còn khó khăn. Tiếp tục nâng cấp mạng cáp quang đến hộ gia đình, phát triển mạng truyền số liệu chuyên dùng, từng bước triển khai hạ tầng Internet vạn vật (IoT); thực hiện dùng chung, ngầm hóa hạ tầng viễn thông phù hợp với điều kiện phát triển không gian đô thị và nông thôn.
Tập trung phủ sóng mạng băng rộng thế hệ mới tại các khu chức năng, khu thương mại tự do làm không gian thử nghiệm các giải pháp đổi mới sáng tạo và hiện đại hóa chuỗi logistics bưu chính. Đầu tư trung tâm dữ liệu, trung tâm điều hành thông minh; xây dựng, kết nối cơ sở dữ liệu dùng chung, tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng và phát triển nguồn nhân lực số phục vụ chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
4. Phương hướng phát triển hệ thống thủy lợi
Hiện đại hóa hạ tầng thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm cung cấp nước bền vững cho nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và sinh hoạt. Tăng cường liên kết tưới, tiêu, thoát lũ, cấp nước và phòng chống thiên tai trong một hệ thống đồng bộ; quản lý, điều tiết, phân phối nguồn nước theo lưu vực sông, không theo địa giới hành chính. Trọng tâm chiến lược là nâng cao năng lực tích trữ và điều tiết nguồn nước thông qua việc nâng cấp các hồ đập hiện có, xây dựng chuỗi hồ đập, các đập tràn trên sông tại các vị trí thuận lợi và các công trình chuyển nước liên lưu vực, kết hợp liên kết mạng lưới nguồn nước giữa các lưu vực sông để điều tiết linh hoạt từ nơi thừa sang nơi thiếu, từng bước giải quyết tình trạng hạn hán tại khu vực phía Tây của tỉnh.
Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ viễn thám và các công nghệ tiên tiến trong giám sát, vận hành, điều tiết nguồn nước; phổ cập công nghệ tưới tiết kiệm phục vụ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Ưu tiên đầu tư hạ tầng thủy lợi cho các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm ứng phó hiệu quả với hạn hán, xâm nhập mặn và biến đổi khí hậu. Xây dựng đồng bộ hệ thống kênh mương phục vụ tưới, tiêu, thoát lũ; hoàn thiện hệ thống tiêu thoát nước, chống ngập úng; bảo đảm an toàn hồ đập, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần giảm nhẹ thiên tai và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững
(Chi tiết tại Phụ lục X)
5. Phương hướng phát triển hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải
5.1. Phương hướng phát triển hệ thống cấp nước, thoát nước
Cấp nước sinh hoạt đô thị: Phát triển hệ thống cấp nước đồng bộ, hiện đại, thông minh đáp ứng các nhu cầu của phát triển kinh tế, xã hội và phục vụ đời sống của Nhân dân. Cải tạo, nâng công suất các công trình cấp nước hiện có; đầu tư xây dựng mới các công trình cấp nước tại các đô thị, bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch và công suất cấp nước theo yêu cầu phát triển; đảm bảo chất lượng nước cấp tại vòi, ổn định dịch vụ tại vòi (24/24, áp suất nước ổn định), hiệu quả và tiết kiệm. Ưu tiên khai thác nguồn nước mặt, từng bước giảm lưu lượng khai thác nước dưới đất hợp lý. Đối với các đô thị từ loại III trở lên, ưu tiên khai thác, sử dụng nguồn nước mặt; từng bước giảm tỷ lệ khai thác nước dưới đất, bảo đảm đến năm 2030 công suất khai thác nước dưới đất không vượt quá 30% tổng công suất nguồn cấp nước của từng đô thị. Phát triển các hệ thống cấp nước liên đô thị, liên vùng; bảo đảm an toàn cấp nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và an ninh nguồn nước. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch bình quân giảm xuống dưới 10%; sau năm 2030, tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch được giảm dần theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển hệ thống cấp nước và tình hình thực tế của địa phương.
Cấp nước công nghiệp: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước phục vụ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện hữu và hình thành mới; bảo đảm 100% khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống cấp nước sạch tập trung. Ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt, phát triển các công trình cấp nước tập trung quy mô lớn kết hợp phục vụ đô thị và công nghiệp; xây dựng hệ thống truyền tải nước liên vùng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và bảo đảm an toàn cấp nước. Khuyến khích áp dụng công nghệ tiết kiệm nước, tái sử dụng nước sau xử lý, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số trong quản lý vận hành hệ thống cấp nước. Đến năm 2050, phát triển hệ thống cấp nước công nghiệp hiện đại, thông minh, bền vững, đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển công nghiệp và bảo đảm an ninh nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
Cấp nước khu vực nông thôn: Quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống công trình cấp nước ở nông thôn đảm bảo tổng công suất cấp nước toàn hệ thống. Ưu tiên đầu tư nâng công suất, xây dựng mạng lưới đường ống kết nối với các nhà máy cấp nước sạch tập trung hiện tại đã có ở các xã có vị trí, địa hình thuận lợi. Đối với các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực biên giới (đặc biệt là khu vực khó khăn về nước sinh hoạt), tập trung huy động nguồn lực đầu tư các công trình cấp nước có công suất phù hợp, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch, phát triển hệ thống cấp nước tập trung liên vùng, liên xã; nghiên cứu ban hành chính sách trợ giá nước sinh hoạt nhằm từng bước nâng cao điều kiện sống của người dân, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển nông thôn bền vững.
Hệ thống thoát nước mưa: Phát triển phù hợp đặc thù đô thị, áp dụng mô hình thoát nước xanh, tận dụng hệ thống sông hiện hữu kết hợp cống, mương, hồ điều hoà để chống ngập và cải thiện cảnh quan, hạn chế bê tông hoá. Đầu tư hệ thống thoát nước mưa theo hướng đồng bộ, độc lập. Quy hoạch cao độ nền và mạng lưới cống, kênh mương đảm bảo thoát nước an toàn cho các trận mưa thiết kế, hạn chế tối đa tình trạng ngập úng cục bộ tại khu vực các trung tâm xã, phường, các khu đông dân cư. Từng bước tách, thu gom phù hợp điều kiện từng khu vực, nhất là các khu dân cư thoát trực tiếp ra các tuyến sông, kênh quan trọng.
(Chi tiết tại Phụ lục XI và Phụ lục XII)
5.2. Phương án phát triển hạ tầng xử lý nước thải
Nước thải sinh hoạt khu vực đô thị: Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa đạt quy chuẩn môi trường theo quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn: Khuyến khích, hướng dẫn người dân xây dựng và sử dụng các công trình vệ sinh hợp vệ sinh, bể tự hoại và các công trình xử lý nước thải tại chỗ phù hợp với điều kiện thực tế của từng khu vực. Đối với các cụm dân cư tập trung, từng bước đầu tư hệ thống thu gom và xử lý nước thải phù hợp với quy mô dân số, điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng đầu tư; bảo đảm nước thải được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận theo quy định.
Nước thải khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Xây dựng, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tập trung, riêng biệt tại các khu, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải; nước thải phát sinh phải được xử lý sơ bộ trước khi đấu nối về hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung theo đúng quy định.
Ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải tập trung tại đô thị, khu đô thị mới, khu dân cư tập trung, khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp và các khu vực có lượng nước thải lớn. Đối với khu vực nông thôn, căn cứ điều kiện địa hình và quy mô dân cư để áp dụng các giải pháp thu gom, xử lý nước thải phù hợp. Các khu chăn nuôi tập trung, làng nghề, khu tiểu thủ công nghiệp phải có giải pháp thu gom, xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định. Từng bước ứng dụng công nghệ sinh học tuần hoàn và chuyển đổi số trong quản lý, giám sát, vận hành hệ thống xử lý nước thải và mạng lưới xả thải.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
6. Phương hướng phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
6.1. Phát triển khu xử lý chất thải
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cao năng lực tiếp nhận và xử lý của các khu xử lý chất thải cấp tỉnh, của các khu xử lý và bãi rác hiện hữu. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xử lý chất thải đáp ứng điều kiện theo Luật Bảo vệ môi trường trong các khu đô thị, các khu, cụm công nghiệp.
Tập trung thu hút đầu tư các khu xử lý chất thải rắn tập trung liên xã, ưu tiên phát triển các khu ứng dụng công nghệ xử lý tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường như đốt phát điện và thu hồi năng lượng tuần hoàn...; hạn chế phát triển mới các khu chôn lấp theo công nghệ truyền thống, trừ các khu vực vùng sâu, vùng xa nơi nguồn thải chưa lớn, nhưng phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn môi trường theo quy định.
Tại các tiểu vùng lân cận khu xử lý chất thải rắn tập trung liên xã, đầu tư và xây dựng trạm trung chuyển chất thải hoặc các cơ sở xử lý chất thải rắn liên xã theo quy hoạch chung xây dựng xã, đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động thu gom, xử lý chất thải; Tổ chức thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng và thu hồi năng lượng từ chất thải. Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển về các khu xử lý tập trung; chất thải nguy hại được xử lý tập trung theo quy hoạch và quy định của pháp luật; từng bước thay thế, nâng cấp các công nghệ và cơ sở xử lý lạc hậu.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
6.2. Về nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng
Hiện đại hóa hệ thống nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng theo hướng văn minh, hiện đại; ứng dụng công nghệ kiểm soát khí thải, sử dụng hiệu quả quỹ đất và bảo vệ môi trường sinh thái (từng bước chuyển sang công nghệ hỏa táng nhằm tiết kiệm quỹ đất).
Quy hoạch, đầu tư xây dựng đồng bộ các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tập trung phù hợp với quy hoạch đô thị, nông thôn; từng bước chuyển đổi sang các hình thức mai táng văn minh, thân thiện với môi trường; xây dựng nhà tang lễ phù hợp với quy mô dân số và nhu cầu sử dụng; Xây dựng đài hỏa táng và các nghĩa trang xa khu dân cư, xa nguồn nước, bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định; Tiếp tục rà soát, di dời, đóng cửa các nghĩa trang trong đô thị; khu vực nông thôn và trong các khu dân cư nông thôn không bảo đảm các tiêu chí theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
7. Phương hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
Quy hoạch mạng lưới hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn đồng bộ, bảo đảm bán kính phục vụ tối ưu cho khu kinh tế, công nghiệp và đô thị. Bố trí quỹ đất xây dựng các trạm, đội phòng cháy, chữa cháy; tích hợp hệ thống cấp nước chữa cháy với bản đồ số cảnh báo cháy sớm bằng công nghệ viễn thám để bảo vệ an toàn hệ sinh thái rừng.
Tổ chức mạng lưới trụ sở phòng cháy, chữa cháy (PCCC) và cứu nạn, cứu hộ (CNCH) đặt tại các khu vực có nguy cơ cháy nổ cao như đô thị, khu công nghiệp, cảng biển, sân bay, khu du lịch và trung tâm hành chính. Bán kính phục vụ tối đa 3 km đối với đô thị và 5 km đối với khu vực khác; các đô thị hiện hữu chưa đạt yêu cầu phải bổ sung quỹ đất hoặc lồng ghép trong các khu đô thị mới. Trụ sở phải có vị trí giao thông thuận lợi, diện tích tối thiểu 10.000 m2, đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, sân bãi huấn luyện, phương tiện, thông tin chỉ huy, bảo đảm sẵn sàng hoạt động trong mọi tình huống.
Tổ chức hệ thống lực lượng gồm: 01 Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH cấp tỉnh; 28 Đội và 01 Phân Đội Cảnh sát PCCC và CNCH trên sông, Trung tâm huấn luyện PCCC và CNCH và Trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện PCCC và CNCH; 7 Đội PCCC và CNCH chuyên ngành, đồng thời căn cứ vào sự phát triển của các doanh nghiệp tiếp tục phát triển thêm các Đội PCCC và CNCH chuyên ngành cảng biển, khu công nghiệp; và các đội PCCC cơ sở, dân phòng tại khu công nghiệp, khu dân cư theo quy định pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
8. Phương hướng kho dự trữ, cung ứng, phân phối xăng dầu và khí đốt
Xây dựng kho dự trữ, cung ứng, phân phối xăng dầu và khí đốt theo hướng đồng bộ, an toàn, hiện đại, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, bảo đảm an ninh năng lượng và quốc phòng - an ninh, gắn với lộ trình chuyển dịch năng lượng và đảm bảo quy định về an toàn kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường.
Thực hiện phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng và phân phối xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy hoạch có liên quan theo hướng đồng bộ, an toàn, hiện đại, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm an ninh năng lượng, quốc phòng - an ninh, gắn với lộ trình chuyển dịch năng lượng, phát triển năng lượng sạch và bảo đảm các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường. Nghiên cứu, thu hút đầu tư phát triển các công trình hạ tầng dự trữ xăng dầu, trong đó có định hướng hình thành kho dự trữ dầu thô quy mô lớn tại tổ hợp Khu công nghiệp Hóa dầu thuộc Khu kinh tế Nam Phú Yên khi đáp ứng các điều kiện theo quy hoạch ngành quốc gia và quy định của pháp luật.
9. Phương hướng phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
Phát triển cảng cá, khu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững nghề cá của tỉnh, phù hợp quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, định hướng nêu tại Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về phát triển bền vững kinh tế biển và Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; kế thừa hợp lý Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ trước đồng thời khắc phục các hạn chế, bất cập phát sinh trong thực tiễn; phát huy lợi thế vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, đảm bảo hiệu quả tối ưu trong phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai và cung cấp dịch vụ hậu cần nghề cá. Định hướng ưu tiên đầu tư nâng cấp đồng bộ hạ tầng cảng, luồng tàu, khu nước trước bến, khu hậu cần nghề cá và hệ thống xử lý môi trường đảm bảo đáp ứng yêu cầu neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá và phục vụ phát triển thủy sản.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao và du lịch
1.1. Phương hướng phát triển hạ tầng du lịch
Phát triển hạ tầng du lịch tỉnh Đắk Lắk theo hướng xanh, bền vững, tích hợp, hiện đại, tôn vinh bản sắc độc đáo từ đại ngàn cao nguyên đến biển xanh; gắn với thích ứng biến đổi khí hậu và ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và trải nghiệm du lịch.
Ưu tiên đầu tư hạ tầng cho các nhóm sản phẩm mới, có lợi thế cạnh tranh nổi trội bao gồm: các khu phức hợp dịch vụ - du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp; hệ thống sân gôn tiêu chuẩn quốc tế kết nối với không gian đô thị hàng không và các khu vực phát triển động lực; các hạ tầng du lịch sinh thái khám phá hang động, rừng - thác; ưu tiên đầu tư hạ tầng du lịch nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị các sản phẩm đặc trưng của tỉnh (như cà phê đặc sản, dược liệu bản địa,...), văn hóa bản địa và các không gian trải nghiệm di sản độc đáo.
Đẩy mạnh số hóa di sản, ứng dụng công nghệ trong quản lý điểm đến, phát triển kinh tế đêm và các hoạt động lễ hội; từng bước ứng dụng các nền tảng số, dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), bản đồ số trong quản lý điểm đến, giám sát sức chứa, kiểm soát môi trường du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần xây dựng thương hiệu du lịch Đắk Lắk hấp dẫn, giàu bản sắc.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
1.2. Hạ tầng văn hóa, thể thao
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng văn hóa, thể thao theo hướng tích hợp, hiện đại; ưu tiên quỹ đất sạch, hoàn thiện thủ tục đầu tư và xây dựng cơ chế khuyến khích nhằm thu hút doanh nghiệp, cộng đồng và các nguồn lực xã hội tham gia đầu tư, vận hành các thiết chế văn hóa, thể thao.
Tập trung xây dựng các tổ hợp thể thao tập trung đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhà thi đấu đa năng, hệ thống thiết chế văn hóa, trung tâm sáng tạo nghệ thuật; đầu tư xây dựng các bảo tàng quy mô lớn gắn với không gian công cộng nhằm bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa và phát triển du lịch.
Đối với hạ tầng văn hóa, phát triển hệ thống thiết chế từ cấp tỉnh đến cơ sở, bảo đảm phân bổ hợp lý, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, bảo tồn di sản, tổ chức sự kiện, hoạt động nghệ thuật, thư viện, bảo tàng và không gian sáng tạo. Đối với hạ tầng thể dục, thể thao, hệ thống thiết chế được đầu tư theo hướng hiện đại, phục vụ thể thao quần chúng, thể thao học đường, thể thao thành tích cao và phát triển kinh tế thể thao gắn với du lịch; bảo đảm liên thông giữa tuyến tỉnh, tuyến vùng và cơ sở, từng bước thu hẹp khoảng cách về tiếp cận các thiết chế thể thao giữa các khu vực.
Lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền công nhận, xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh; đề xuất các di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
Phát triển các sân gôn theo mô hình tổ hợp thể thao sân gôn kết hợp nghỉ dưỡng, lưu trú, sự kiện và các dịch vụ bổ trợ phù hợp, góp phần phát triển du lịch, thể thao và thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX và Phụ lục XX)
2. Phương hướng phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ, hội chợ, triển lãm
Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại tích hợp hiện đại, kết nối thông suốt chuỗi cung ứng từ vùng nguyên liệu nông nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu khu vực phía Tây đến hệ thống cảng biển nước sâu hướng ra thị trường thế giới. Tập trung đầu tư các trung tâm logistics quy mô lớn, tổng kho phi thuế quan gắn khu thương mại tự do với cảng biển và cảng hàng không; xây dựng các trung tâm hội chợ triển lãm nông sản quốc tế, trung tâm tài chính - thương mại thế hệ mới. Ứng dụng công nghệ số, nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới và đổi mới sáng tạo trong quản trị chuỗi cung ứng để tối ưu hóa năng lực ngoại thương và giao thương quốc tế.
Phát triển đồng bộ hệ thống chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, hạ tầng dịch vụ thương mại và logistics phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và các quy hoạch có liên quan; đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân. Khuyến khích phát triển các mô hình thương mại hiện đại, thương mại điện tử, kinh tế đêm và các dịch vụ hỗ trợ logistics gắn với các trung tâm đô thị, khu thương mại tự do, khu kinh tế, khu công nghiệp, cửa khẩu, cảng biển và cảng hàng không.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
3. Phương hướng phát triển hạ tầng y tế và chăm sóc sức khỏe; hệ thống các cơ sở trợ giúp xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
3.1. Hạ tầng y tế và chăm sóc sức khỏe
Xây dựng mạng lưới hạ tầng y tế, an sinh xã hội đồng bộ, chất lượng cao; hình thành các trung tâm y tế chuyên sâu tại hai đô thị hạt nhân Buôn Ma Thuột và Tuy Hòa nhằm phục vụ toàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Ưu tiên đầu tư nâng cấp các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh, các khu điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe gắn với du lịch sinh thái dải ven biển; đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua triển khai bệnh án điện tử, ứng dụng công nghệ khám chữa bệnh từ xa (Telehealth), kết nối liên viện và phổ cập các thành tựu khoa học y sinh tiên tiến trong chăm sóc sức khỏe Nhân dân, trợ giúp xã hội kịp thời.
Nâng cao năng lực hạ tầng và nhân lực toàn hệ thống, phấn đấu duy trì 100% xã có trạm y tế, 100% trạm y tế đạt tiêu chí quốc gia; đạt 33 giường bệnh/10.000 dân (không tính giường bệnh tại trạm y tế xã), tổng số giường bệnh đạt 10.110 giường và 10,2 bác sĩ/10.000 dân. Củng cố y tế cơ sở theo hướng chuyển mạnh từ chữa bệnh sang dự phòng; tăng cường quản lý hồ sơ sức khỏe, sàng lọc và theo dõi sức khỏe định kỳ tại cơ sở nhằm giảm tải cho tuyến trên và nâng cao hiệu quả y tế dự phòng.
Tập trung phát triển hệ thống khám chữa bệnh chuyên sâu; nâng cấp 06 bệnh viện hiện có, đầu tư mới các bệnh viện chuyên khoa quy mô lớn (trong đó có bệnh viện Sản - Nhi Tây Nguyên (400 giường); mở rộng, nâng cấp các bệnh viện khu vực nhằm nâng cao năng lực điều trị chuyên sâu, giảm chuyển tuyến ngoài tỉnh và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe theo không gian dân cư, du lịch và công nghiệp. Thu hút các nhà đầu tư tư nhân, phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, đặc biệt đối với lão khoa, chăm sóc sức khỏe và nghỉ dưỡng.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)
3.2. Hệ thống các cơ sở trợ giúp xã hội, các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
Phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công theo hướng đồng bộ, hiện đại, bảo đảm đáp ứng nhu cầu an sinh xã hội ngày càng tăng; củng cố, nâng cấp hệ thống hiện có, mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ đối với các nhóm yếu thế, người có công và các đối tượng cần trợ giúp xã hội.
Ưu tiên đầu tư nâng cấp các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và các cơ sở điều dưỡng người có công; phát triển các mô hình chăm sóc dựa vào cộng đồng, bảo đảm cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội kịp thời, hiệu quả cho người dân ở cả khu vực đô thị, nông thôn, miền núi, biên giới và ven biển.
Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích phát triển các cơ sở ngoài công lập; ứng dụng công nghệ số trong quản lý và cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội, góp phần nâng cao chất lượng an sinh xã hội và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của Nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII)
4. Phương hướng phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo
Đến năm 2030, từng bước hình thành các trung tâm giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao; phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, các ngành kinh tế động lực, công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ, logistics và chuyển đổi số; tạo nền tảng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao giai đoạn 2031 - 2050.
Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở giáo dục các cấp bảo đảm đạt chuẩn về cơ sở vật chất theo quy định; phân bố mạng lưới trường học phù hợp với quy mô dân số, đặc điểm địa bàn và định hướng phát triển không gian của tỉnh.
Hiện đại hóa hệ thống hạ tầng giáo dục và đào tạo theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa, phục vụ chiến lược nâng cao dân trí và cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho toàn vùng. Tập trung phát triển phân khu đại học trung tâm, nâng cấp các trường đại học, cao đẳng hiện hữu và mạng lưới cơ sở dạy nghề kỹ thuật cao gắn với nhu cầu lao động của các khu kinh tế, cụm công nghiệp sinh thái. Đặc biệt ưu tiên đầu tư ngân sách kiên cố hóa trường lớp, mở rộng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú và các trung tâm giáo dục khuyết tật, bảo đảm quyền tiếp cận giáo dục bình đẳng cho học sinh vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng yếu thế. Lồng ghép số hóa hạ tầng học liệu, xây dựng mô hình trường học thông minh và các không gian đổi mới sáng tạo nhằm thu hẹp khoảng cách tri thức giữa các địa bàn.
Giáo dục mầm non và phổ thông: Tiếp tục rà soát, sắp xếp phát triển mạng lưới trường, điểm trường, lớp học theo hướng tinh gọn, hiệu quả; phát triển các cơ sở giáo dục có chất lượng cao, khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập tại khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế và địa bàn có điều kiện phát triển. Mở rộng mạng lưới trường học tại khu vực có tốc độ đô thị hóa cao, dân số tăng nhanh; khắc phục tình trạng quá tải tại các cơ sở giáo dục. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; ưu tiên thu hút và phát triển đội ngũ giáo viên cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực biên giới và ven biển. Tiếp tục phát triển hệ thống trường dân tộc nội trú, bán trú, trường chuyên, trường năng khiếu, cơ sở giáo dục chuyên biệt và trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
Giáo dục thường xuyên Nâng cao năng lực hệ thống trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng; bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời. Chuyển đổi mô hình hoạt động của trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên theo chủ trương của cấp có thẩm quyền.
Giáo dục nghề nghiệp: Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp bảo đảm về quy mô, cơ cấu ngành nghề và chất lượng đào tạo; từng bước đạt chuẩn khu vực, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh. Tập trung đầu tư các trường cao đẳng, trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp; phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, trung tâm đào tạo nghề trọng điểm; xây dựng và phát triển trường Cao đẳng Đắk Lắk thành trường trọng điểm đào tạo nhân lực có kỹ năng, trình độ tay nghề cao của tỉnh. Thành lập các trường trung học nghề trên cơ sở sắp xếp, nâng cấp các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên khi đủ điều kiện và theo quy định.
Giáo dục đại học: Nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn; phát triển khu đại học tại đô thị Buôn Ma Thuột và bố trí quỹ đất phù hợp tại khu vực phía Tây và phía Đông của tỉnh để thu hút các trường đại học, phân hiệu đại học, viện nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo. Hình thành các trung tâm giáo dục đại học gắn với hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và chuyển giao công nghệ; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, kinh tế biển, logistics, du lịch, dịch vụ, công nghệ số và chuyển đổi số.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIV)
5. Phương hướng phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Xây dựng hệ thống hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đồng bộ, giữ vai trò bệ đỡ thúc đẩy tăng trưởng năng suất chất lượng cao. Tập trung đầu tư các trung tâm đổi mới sáng tạo, các phòng thí nghiệm trọng điểm chuyên sâu, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) gắn liền với khu kinh tế chuyên biệt, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các trung tâm dữ liệu quy mô lớn cấp vùng. Từng bước số hóa cơ sở dữ liệu khoa học, công nghệ liên thông; tạo lập hạ tầng không gian mở và các vườn ươm công nghệ để thu hút trí thức, tập đoàn lớn đến thử nghiệm, chuyển giao các giải pháp khoa học, kỹ thuật tiên tiến.
Tập trung xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn nhằm phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng hiện đại, đồng bộ. Trọng tâm chiến lược bao gồm việc đưa vào vận hành hiệu quả Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng, hướng tới mục tiêu tự chủ theo lộ trình; quy hoạch, nâng cấp hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm, chuyên ngành và xây dựng các trung tâm thử nghiệm tập trung nhằm phục vụ tối đa cho các ngành khoa học, công nghệ chiến lược như AI, vật liệu tiên tiến và công nghệ sinh học.
Thu hút đầu tư Trung tâm dữ liệu cấp vùng (quy mô lớn, tại vùng năng lượng tái tạo phía Tây) và hình thành mạng lưới liên kết hạ tầng khoa học công nghệ mở, linh hoạt theo mô hình hợp tác - chia sẻ nguồn lực, từ đó lan tỏa tri thức và công nghệ trong toàn vùng. Mạng lưới có vai trò kết nối chặt chẽ các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và cơ sở ươm tạo nhằm thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Ngoài ra, việc kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ quốc tế đầu tư vào khu công nghiệp công nghệ cao, đô thị thông minh thuộc các lĩnh vực mũi nhọn như năng lượng sạch, Internet vạn vật (IoT) hay trí tuệ nhân tạo (AI) cũng được ưu tiên để nâng cao sức cạnh tranh kinh tế.
Chú trọng đảm bảo an ninh năng lượng thông qua phát triển nguồn năng lượng mới, đồng thời quản lý và khai thác hiệu quả các nguồn khoáng sản đặc thù như đất hiếm để làm nền tảng ứng dụng công nghệ. Nhằm huy động tối đa nguồn lực xã hội, tỉnh sẽ ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, tạo môi trường thuận lợi để hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp chủ động đầu tư, xây dựng thêm các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu phát triển trên địa bàn.
6. Phương hướng phát triển hạ tầng an ninh, quốc phòng
Phát triển hạ tầng quốc phòng, an ninh đồng bộ, kiên cố, lưỡng dụng, xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng cao nguyên và biển đảo. Tập trung đầu tư hệ thống công trình quốc phòng, đồn biên phòng, hạ tầng an ninh biển gắn với mạng lưới đường tuần tra, căn cứ hậu cần tác chiến chiến lược. Lồng ghép ứng dụng công nghệ giám sát viễn thám hiện đại, chuyển đổi số trong quản lý biên giới, hải đảo và xây dựng hệ thống thông tin chỉ huy, cảnh báo sớm thông minh, bảo đảm khả năng phản ứng nhanh, giữ vững chủ quyền trong mọi tình huống.
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030.
Các chỉ tiêu, diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng; khi cần thiết điều chỉnh thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(Chi tiết tại Phụ lục XXV)
1. Phương hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
1.1. Phương án phân vùng môi trường
Phân vùng bảo vệ môi trường tỉnh Đắk Lắk thành 03 vùng, gồm: (i) Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm: Khu dân cư tập trung ở đô thị: nội thành, nội thị của đô thị loại II (A1), Nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (A2), Khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển (A3), Khu vực bảo vệ I của di tích lịch sử - văn hóa (A4); (ii) Vùng hạn chế phát thải: Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt (B1), Vùng đất ngập nước quan trọng (B2), Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt dùng cho cấp nước sinh hoạt (B3), Khu dân cư tập trung, đô thị loại III (B4), khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (B5), Các khu vực có yếu tố nhạy cảm môi trường khác (B6); (iii) Vùng khác: Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh (C1).
(Chi tiết tại Phụ lục XXVI)
1.2. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Chuyển tiếp để thực hiện bảo tồn, gìn giữ, và phát huy giá trị các khu vực đa dạng sinh học cao, các khu bảo tồn thiên nhiên, các vùng đất ngập nước quan trọng cấp tỉnh, các cơ sở bảo tồn đã có trong các quy hoạch đã được phê duyệt; lập hồ sơ xin nâng hạng vườn quốc gia đối với các khu dự trữ thiên nhiên đủ điều kiện; thành lập mới các khu dự trữ thiên nhiên ở các khu vực quan trọng cần bảo tồn. Đến năm 2030, tỉnh Đắk Lắk có 03 vườn quốc gia, 03 khu dự trữ thiên nhiên, 02 khu bảo tồn loài - sinh cảnh, 03 khu bảo vệ cảnh quan, 05 cơ sở bảo tồn; 03 Khu vực đa dạng sinh học cao; 02 vùng đất ngập nước quan trọng cấp tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXVII)
1.3. Quan trắc tài nguyên và môi trường
Tiếp tục, duy trì các điểm, vị trí quan trắc môi trường đang được thực hiện trên địa bàn tỉnh. Đầu tư trang thiết bị đồng bộ, hiện đại, đảm bảo mạng lưới quan trắc môi trường thực hiện định kỳ, tự động, liên tục với hệ thống trang thiết bị đạt chuẩn, phù hợp, tương thích, tích hợp được với mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia bao gồm các điểm quan trắc, trạm quan trắc tự động các phần môi trường đất, nước, không khí trên địa bàn tỉnh; đầu tư nâng cao năng lực phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường. Thực hiện liên kết mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường tỉnh với mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường quốc gia và kết nối mạng lưới quan trắc môi trường cấp vùng. Định kỳ thực hiện kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng lực cảnh báo thiên tai, xây dựng hệ thống cảnh báo lũ ống, lũ quét, quan trắc trượt lở, quan trắc tự động nước mặt sông và các trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXVIII)
2. Phương hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên
2.1. Phương hướng quản lý về địa chất, khoáng sản
Thực hiện quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo nguyên tắc bền vững, tiết kiệm, hiệu quả, bảo đảm phù hợp với quy hoạch. Tăng cường quản lý Nhà nước, thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm hoạt động khai thác tài nguyên; bảo đảm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường; sử dụng hiệu quả quỹ đất sau khai thác, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh. Bảo vệ khu vực có tiềm năng khoáng sản, tránh quy hoạch chồng lấn với các dự án hạ tầng, khu đô thị, khu công nghiệp khi chưa đánh giá đầy đủ tài nguyên. Bảo đảm phù hợp với Chiến lược khoáng sản quốc gia, đồng bộ với các quy hoạch cấp quốc gia và các quy hoạch ngành khác.
Đối với khoáng sản nhóm I và II: chuyển từ khai thác thô sang chế biến sâu, khuyến khích phát triển sản phẩm có giá trị gia tăng cao, yêu cầu doanh nghiệp đầu tư công nghệ và thiết bị hiện đại, bố trí công suất phù hợp và đầu tư dây chuyền chế biến; thúc đẩy liên doanh - liên kết, chuyển giao công nghệ để hiện đại hóa ngành khai khoáng; kiểm soát chặt thăm dò, khai thác, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô; các loại khoáng sản có nguy cơ tác động lớn đến môi trường chỉ được khai thác có điều kiện.
Đối với khoáng sản nhóm III: tổ chức khai thác theo nhu cầu thực tế, hạn chế khai thác nhỏ lẻ; kiểm soát nghiêm khai thác cát, sỏi lòng sông tại khu vực có nguy cơ sạt lở; từng bước giảm và không mở mới mỏ sét gạch ngói, không khuyến khích khai thác than bùn; khai thác nước khoáng, nước nóng gắn với bảo vệ nguồn nước và phát triển du lịch sinh thái.
Đối với khoáng sản nhóm IV: quản lý theo nhu cầu dự án; khai thác ngắn hạn, có kiểm soát; sau khai thác phải cải tạo, phục hồi môi trường và mặt bằng.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIX)
2.2. Phương hướng bảo vệ tài nguyên rừng
Bảo vệ nghiêm ngặt toàn bộ diện tích rừng đặc dụng, giữ vững vùng lõi sinh thái và đa dạng sinh học dải đại ngàn. Nâng cao chất lượng hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ biên giới và ven biển nhằm chủ động ứng phó biến đổi khí hậu. Phát triển rừng sản xuất theo hướng thâm canh, chuẩn hóa chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC, VFSC), phát triển kinh tế dưới tán rừng gắn với công nghiệp chế biến gỗ sâu và dịch vụ môi trường rừng.
Ứng dụng công nghệ (viễn thám-GIS, dữ liệu lớn...) để số hóa bản đồ tài nguyên, quản lý diễn biến rừng và cảnh báo cháy sớm tự động. Áp dụng công nghệ sinh học tiên tiến trong chọn tạo giống cây lâm nghiệp có năng suất và trữ lượng hấp thụ các-bon cao để hình thành nguồn cung tín chỉ các-bon cho thị trường.
Tạo lập hành lang xanh toàn vẹn từ cao nguyên hướng biển; thí điểm xây dựng sàn giao dịch và hoàn thiện hạ tầng số quản trị tín chỉ các-bon, biến tài nguyên rừng thành nguồn lực tài chính xanh đột phá để tái đầu tư sinh kế cho đồng bào địa phương, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững và duy trì ổn định, từng bước nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.
2.3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo nguyên tắc quản lý, phân bổ thống nhất trên các lưu vực sông liên tỉnh và nội tỉnh, bảo đảm sử dụng tổng hợp, tuần hoàn và an ninh nguồn nước. Phân chia nguồn nước thành các tiểu vùng có tính độc lập tương đối về tiềm năng nguồn nước và các yếu tố tự nhiên liên quan để điều tiết hài hòa, hợp lý giữa các ngành; trong đó ưu tiên cao nhất cho nước sinh hoạt, dòng chảy môi trường và các ngành sản xuất có giá trị kinh tế cao.
Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội phải gắn chặt với sức chịu tải và khả năng đáp ứng của nguồn nước; bảo đảm việc khai thác nước không vượt quá ngưỡng giới hạn đối với các dòng sông và trữ lượng có thể khai thác đối với các tầng chứa nước ngầm; tăng cường bảo vệ chức năng nguồn nước, ngăn ngừa ô nhiễm, suy thoái và cạn kiệt tài nguyên nước.
Thiết lập hệ thống hạ tầng số và mạng lưới quan trắc tài nguyên nước tự động, liên thông; ứng dụng công nghệ Internet vạn vật (IoT), viễn thám và trí tuệ nhân tạo (AI) để số hóa bản đồ phân vùng rủi ro, dự báo lưu lượng, giám sát chất lượng nguồn nước theo thời gian thực; vận hành thông minh hệ thống liên hồ chứa, đập dâng, tối ưu hóa điều tiết lũ và chia sẻ nguồn nước liên lưu vực.
Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ tưới tiết kiệm, công nghệ xử lý và tái sử dụng nước thải tuần hoàn; điều chỉnh cơ cấu cây trồng thích ứng sâu sắc với hạn hán và biến đổi khí hậu.
Giải quyết triệt để tình trạng hạn hán mùa kiệt ở phía Tây và ngập lụt mùa lũ ở phía Đông; ngăn chặn tình trạng suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm thiên tai tự động nhằm giảm thiểu thiệt hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường sinh thái sông - biển và bảo đảm nguồn nước sạch an toàn, bền vững cho người dân, các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu sản xuất trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXX)
3. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Chủ động quản trị rủi ro thiên tai, thích ứng toàn diện với biến đổi khí hậu nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất về người, tài sản và bảo vệ hạ tầng động lực của tỉnh. Quản lý chặt chẽ hành lang thoát lũ, bãi sông, lòng sông và các khu vực có nguy cơ ngập lụt, sạt lở trên cơ sở các kịch bản biến đổi khí hậu, thiên tai cực đoan và nước biển dâng. Tổ chức phân vùng quản lý, khai thác và bảo vệ sông suối phù hợp với đặc điểm từng khu vực, gồm vùng thượng lưu miền núi, khu vực đô thị hóa và vùng cửa sông, ven biển chịu ảnh hưởng thủy triều. Thực hiện phương án chống lũ linh hoạt theo tần suất thiết kế bảo vệ sản xuất nông nghiệp; nâng cấp hệ thống kè sông tại các điểm sạt lở nghiêm trọng và kiên cố hóa hệ thống đê biển, mỏ hàn giảm sóng để lấn tạo bồi bãi, ứng phó hiệu quả với nước biển dâng.
Ứng dụng công nghệ viễn thám, ảnh vệ tinh số và hệ thống thông tin địa lý nhằm số hóa bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét, lũ ống, sạt lở bờ sông, bờ biển. Tích hợp giải pháp trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn vào hệ thống trạm quan trắc để tự động hóa, nâng cao độ chính xác trong dự báo, cảnh báo thiên tai sớm đến từng cộng đồng.
Nâng cao sức chống chịu của kết cấu hạ tầng lưỡng dụng; kiểm soát hoàn toàn xói lở sông biển, bảo đảm tiêu thoát nước đô thị và an toàn tuyệt đối cho khu vực hạ lưu khi xả lũ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXXI)
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương để tranh thủ tối đa nguồn vốn bổ sung có mục tiêu, vốn ODA và các chương trình mục tiêu quốc gia để tập trung đầu tư vào các công trình hạ tầng khung, hạ tầng đối ngoại quy mô lớn, các công trình quốc phòng, an ninh trọng điểm.
Đối với nguồn ngân sách địa phương: khẩn trương rà soát, sắp xếp và thu hồi để đấu giá, đấu thầu công khai toàn bộ quỹ đất, tài sản công dôi dư thuộc quyền quản lý của các cơ quan hành chính sự nghiệp, lâm trường và doanh nghiệp nhà nước sau khi thực hiện đề án sắp xếp đơn vị hành chính. Trọng tâm khai thác các quỹ đất tại hai đô thị Buôn Ma Thuột và Tuy Hòa. Thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, kịp thời và hiệu quả để tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng, tạo quỹ đất “sạch” có quy mô lớn thu hút các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp có năng lực, kinh nghiệm và uy tín cao trong nước và quốc tế đầu tư vào các dự án hạ tầng chiến lược, các dự án công nghiệp nặng, logistics, năng lượng và du lịch chất lượng cao.
Nghiên cứu ban hành cơ chế ưu đãi vượt trội; đẩy mạnh cơ chế “luồng xanh” để thu hút các nhà đầu tư chiến lược. Đổi mới mạnh mẽ phương thức huy động vốn ngoài ngân sách thông qua đa dạng hóa các hình thức hợp tác công - tư, xác định các dự án, chương trình, công trình trọng điểm vay vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB đầu tư vào hạ tầng dự án năng lượng tái tạo quy mô lớn, khu phi thuế quan và khu thương mại tự do và các hạ tầng giao thông quan trọng (cảng biển, cảng hàng không, đường bộ, đường sắt). Đẩy mạnh xã hội hóa và đổi mới phương thức huy động vốn theo hình thức đối tác công - tư để thu hút các tập đoàn kinh tế lớn đầu tư vào hạ tầng năng lượng sạch, lưới điện thông minh, và hạ tầng số liên thông.
Tăng cường cơ chế phối hợp, liên kết phát triển giữa khu vực cao nguyên và ven biển; đẩy mạnh liên kết vùng trong phát triển hạ tầng, logistics, du lịch, đào tạo nguồn nhân lực và quản lý tài nguyên; tăng cường liên kết giữa các hành lang kinh tế, khu kinh tế, khu công nghiệp, cảng biển, cảng hàng không và các đô thị động lực nhằm nâng cao hiệu quả lưu thông hàng hóa, thu hút đầu tư và phát huy hiệu quả các chuỗi giá trị liên vùng. Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế; tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, minh bạch, bình đẳng để thu hút các nhà đầu tư chiến lược.
Tập trung huy động và ưu tiên phân bổ nguồn lực cho các công trình hạ tầng chiến lược, các cực tăng trưởng, hành lang kinh tế, trung tâm logistics, cảng biển, cảng hàng không, khu công nghiệp, khu thương mại tự do và các dự án có tính lan tỏa cao; bảo đảm đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với nhu cầu thị trường lao động. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm như công nghiệp chế biến, logistics, năng lượng tái tạo, kinh tế biển, du lịch và chuyển đổi số. Quan tâm phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và khu vực biên giới.
Tập trung xây dựng và triển khai Đề án chiến lược và giải pháp đột phá phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, lấy việc đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế động lực của tỉnh làm mục tiêu cốt lõi.
Cơ cấu lại toàn diện hệ thống các trường đại học, cao đẳng và mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng tinh gọn, chuyển mạnh sang mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng và cam kết đầu ra với các doanh nghiệp, ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Xây dựng và vận hành hiệu quả Đề án phát triển thị trường lao động hiện đại, đẩy mạnh các chương trình đào tạo lại, nâng cao kỹ năng số cho lực lượng lao động nông thôn nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động tại chỗ. Ưu tiên bố trí ngân sách và thu hút xã hội hóa để nâng cấp hạ tầng các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tại tuyến cơ sở, kết hợp mở rộng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú nhằm nâng cao dân trí và đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục công bằng, bình đẳng cho học sinh vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực biên giới.
Ban hành cơ chế đãi ngộ vượt trội, hỗ trợ nhà ở và môi trường làm việc để thu hút các chuyên gia đầu ngành, nhà khoa học, nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực y tế, giáo dục…, tham gia các hoạt động nghề nghiệp, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, công nghệ sinh học và y tế chất lượng cao tại địa phương. Đồng thời, triển khai định kỳ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, công chức về năng lực quản trị hiện đại, kỹ năng số, chuẩn bị nguồn lực vận hành thông suốt chính quyền số phục vụ Nhân dân.
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái rừng, biển và vùng ven biển gắn với phát triển bền vững. Siết chặt hiệu lực pháp lý bằng các quy chuẩn môi trường và công tác hậu kiểm nghiêm ngặt, chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu.
Thiết lập hệ thống quan trắc tự động kết nối dữ liệu theo thời gian thực về trung tâm quản lý để kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải tại các khu, cụm công nghiệp và các lưu vực sông lớn liên tỉnh
Áp dụng chế tài cưỡng chế đối với toàn bộ các hoạt động khai thác khoáng sản, cát sỏi lòng sông và đóng cửa các mỏ vi phạm quy định. Bảo tồn đa dạng sinh học và vùng lõi sinh thái của các khu rừng đặc dụng, rừng tự nhiên đầu nguồn kết hợp lập hồ sơ đề nghị công nhận Khu dự trữ sinh quyển thế giới và Công viên địa chất toàn cầu UNESCO. Bảo vệ, phục hồi dòng chảy và khai thác lợi thế cảnh quan của hệ thống sông, suối, hồ trên địa bàn tỉnh.
Thu hút đầu tư hạ tầng xử lý rác thải cấp xã, liên xã và cấp vùng theo mô hình kinh tế tuần hoàn, tiến tới chấm dứt hoàn toàn công nghệ chôn lấp lạc hậu và ưu tiên tuyệt đối công nghệ xử lý rác thải hiện đại.
Thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên theo quy hoạch không gian biển quốc gia; kiểm soát chặt các dự án lấn biển, nuôi trồng thủy sản ven bờ và các dự án năng lượng tái tạo ngoài khơi nhằm bảo vệ nghiêm ngặt thảm cỏ biển, rạn san hô. Xử lý triệt để các chồng lấn không gian biển, vùng trời, mặt đất và không gian ngầm theo đúng quy định, bảo đảm sự phát triển đồng bộ, an toàn sinh thái đi đôi với củng cố vững chắc thế trận quốc phòng - an ninh trong tình hình mới.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Xác định rõ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực đột phá để nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển đồng bộ hạ tầng số, dữ liệu số và các nền tảng số dùng chung; thúc đẩy hình thành chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Hỗ trợ hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo gắn với nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến và dịch vụ logistics.
Mở rộng hạ tầng kết nối số băng rộng chất lượng cao đến 100% các khu kinh tế, cụm công nghiệp và khu chức năng, tạo nền tảng vững chắc để thu hút dòng vốn đầu tư công nghệ cao và thúc đẩy phát triển kinh tế số.
Ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số trong quản trị vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật; từng bước áp dụng công nghệ số và giải pháp thông minh trong điều hành giao thông; kiểm soát áp lực mạng lưới cấp thoát nước đô thị và quan trắc môi trường tự động.
Trong quản trị công, ưu tiên ứng dụng toàn diện công nghệ số thế hệ mới để xây dựng hệ thống chính quyền số liên thông từ tỉnh đến cơ sở, nâng cao năng lực giám sát và rút ngắn tối đa thời gian xử lý thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
Trong phát triển nông nghiệp, tập trung đầu tư cho các đề tài nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản sau thu hoạch và quy trình chế biến sâu các nông sản, đặc sản chủ lực như cà phê đặc sản, cao su, gỗ rừng trồng nhằm kéo dài chuỗi giá trị và gia tăng tối đa hàm lượng chất xám trong sản phẩm xuất khẩu. Hỗ trợ xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đăng ký chỉ dẫn địa lý quốc tế cho các thương hiệu có uy tín, có giá trị của tỉnh.
Tập trung gắn kết hữu cơ hoạt động của các viện nghiên cứu, trường đại học lớn với nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp thông qua việc hình thành các cụm liên kết ngành thúc đẩy chuyển giao công nghệ.
Khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp tư nhân áp dụng quy trình sản xuất thông minh, chuẩn hóa chất lượng theo tiêu chuẩn Global GAP, HACCP. Đặc biệt, tỉnh ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vực kinh tế hợp tác xã nông thôn tiếp cận các công nghệ thích hợp với chi phí thấp thông qua việc phát triển hệ thống cơ sở vật chất của các trung tâm ứng dụng, tổ chức dịch vụ khoa học, công nghệ và các quỹ ươm tạo doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
Đổi mới phương thức quản trị theo hướng hiện đại, dựa trên dữ liệu số; nâng cao năng lực dự báo, điều hành và phản ứng chính sách.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Tập trung xây dựng và ban hành đồng bộ các nhóm cơ chế, chính sách nhằm phá bỏ rào cản địa giới hành chính sau sắp xếp, hình thành một thực thể kinh tế thống nhất, vận hành theo nguyên tắc liên kết - tích hợp - chia sẻ nguồn lực, góp phần hình thành cơ chế liên kết phát triển linh hoạt, đồng bộ và bền vững, tạo động lực cho tăng trưởng nhanh nhưng hài hòa, gắn kết chặt chẽ giữa các vùng trong tỉnh và giữa tỉnh với khu vực, quốc tế:
(i) Chính sách ưu đãi và thu hút đầu tư có chọn lọc: Ban hành cơ chế ưu đãi vượt trội, có điều kiện và có chọn lọc đối với các lĩnh vực động lực như công nghiệp chế biến, năng lượng tái tạo, logistics, du lịch chất lượng cao. Ưu tiên các dự án lưỡng dụng, đa giá trị, có ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại, giá trị gia tăng cao, thân thiện môi trường; đồng thời chuẩn hóa quy trình đầu tư, đất đai, xây dựng theo hướng minh bạch, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục, tạo môi trường kinh doanh thông thoáng và cạnh tranh.
(ii) Chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng liên kết vùng: Tập trung huy động mọi nguồn lực hợp pháp để đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng khung và các trục giao thông dọc - ngang chiến lược, hạ tầng logistics, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu thương mại tự do và các khu kinh tế, tạo nền tảng cho liên kết không gian từ miền núi, biên giới phía Tây đến ven biển phía Đông. Trọng tâm đột phá là phối hợp chặt chẽ với Trung ương và các địa phương lân cận để đẩy nhanh tiến độ đầu tư trục cao tốc Đông - Tây, nâng cấp mở rộng cụm cảng biển nước sâu, phát triển hệ thống cảng cạn làm bệ đỡ cho dịch vụ logistics, bưu chính tốc độ cao và hiện đại hóa các cảng hàng không hiện hữu, phát huy vai trò là đầu mối kết nối vùng và quốc tế. Đẩy mạnh tích hợp quy hoạch khoáng sản, năng lượng, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật nhằm bảo đảm thống nhất trong quản lý, tránh chồng chéo, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
(iii) Cơ chế phối hợp liên tỉnh trên hành lang kinh tế Đông - Tây: Thiết lập cơ chế điều phối liên tỉnh và hợp tác xuyên biên giới nhằm phát huy lợi thế các cửa khẩu Đắk Ruê, gắn với hệ thống cảng biển, cảng hàng không, tổ chức chuỗi trung chuyển hàng hóa thông suốt của tiểu vùng và hình thành hành lang logistics kết nối từ khu vực phía Tây đến cửa ngõ phía Đông. Tăng cường liên kết chuỗi giá trị nông - lâm nghiệp từ các vùng nguyên liệu phía Tây đến các trung tâm chế biến sâu, logistics và xuất khẩu ven biển; thúc đẩy hợp tác thực chất với các địa phương Campuchia (ở phía Tây) và các thị trường lớn (thông qua cửa ngõ phía Đông) thông qua xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch xuyên biên giới.
(iv) Chính sách phát triển nguồn nhân lực, chuyển đổi số và cải cách thủ tục hành chính. Ban hành các chương trình đào tạo nhân lực phục vụ ngành động lực; thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý nhà nước và doanh nghiệp; xây dựng chính quyền số, kinh tế số. Tiếp tục cải cách hành chính toàn diện, phân cấp rõ ràng, tăng tính chủ động cho cơ sở và bảo đảm phối hợp hiệu quả giữa các địa phương trong tỉnh.
(v) Cơ chế khuyến khích xã hội hóa và hợp tác công - tư: Đổi mới phương thức huy động và phân bổ nguồn lực, khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân, các tập đoàn kinh tế lớn và các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển Châu Á trong phát triển hạ tầng giao thông, logistics, đô thị và du lịch. Đồng thời nghiên cứu cơ chế chia sẻ rủi ro hợp lý, tạo niềm tin cho nhà đầu tư, đặc biệt trong các dự án hạ tầng quy mô lớn và năng lượng tái tạo.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Tăng cường quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn trên cơ sở hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tích hợp với cơ sở dữ liệu quy hoạch và tài nguyên môi trường. Chú trọng tích hợp đồng bộ quy hoạch khoáng sản, năng lượng, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật nhằm tối ưu hóa không gian phát triển, bảo đảm thống nhất trong quản lý, tránh chồng chéo và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên. Thực hiện công khai, minh bạch việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá, đấu thầu dự án có sử dụng đất; kiểm soát chặt chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất rừng và đất nông nghiệp, bảo đảm cân bằng giữa yêu cầu phát triển đô thị, tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường và an ninh sinh thái.
Đồng thời, mở rộng phạm vi quản lý sang không gian biển và vùng trời. Quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển theo quy hoạch không gian biển; kiểm soát chặt các hoạt động khai thác, nuôi trồng, lấn biển, phát triển cảng biển và năng lượng tái tạo ngoài khơi, gắn với bảo tồn hệ sinh thái và bảo đảm quốc phòng - an ninh. Nguyên tắc về xử lý chồng lấn không gian đối với vùng biển áp dụng theo khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 139/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đối với vùng trời, quản lý nghiêm chiều cao công trình, dự án năng lượng và hạ tầng kỹ thuật theo quy định hàng không và quốc phòng; tích hợp quản lý không gian ngầm - mặt đất - trên cao nhằm bảo đảm phát triển đồng bộ, bền vững và an toàn.
7. Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch
Sau khi điều chỉnh quy hoạch tỉnh được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức công bố công khai rộng rãi bằng nhiều hình thức trực quan và đa phương tiện theo đúng quy định pháp luật để tạo sự đồng thuận cao trong Nhân dân và doanh nghiệp.
Tiến hành rà soát, lập hoặc điều chỉnh đồng bộ tất cả các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch phân khu chuyên ngành bảo đảm tính thống nhất tuyệt đối với hạ tầng khung của Quy hoạch tỉnh, kiên quyết xử lý các nội dung chồng chéo.
Quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch phải bảo đảm sự đồng bộ giữa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, thủy lợi, hạ tầng số, logistics và các hạ tầng kỹ thuật khác; tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành và các địa phương trong triển khai các công trình hạ tầng chiến lược có tính chất liên vùng.
Thực hiện phân cấp quản lý mạnh mẽ, làm rõ chức năng, tăng tính chủ động cho chính quyền cơ sở và nâng cao tối đa thẩm quyền, trách nhiệm cá nhân của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn gắn liền với hiệu quả đầu tư công.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quy hoạch tập trung, số hóa toàn bộ dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính hiện đại để phục vụ công tác theo dõi, đánh giá và giám sát thực hiện quy hoạch trực tuyến.
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát định kỳ và hậu kiểm để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch hoặc gây lãng phí, thất thoát nguồn lực quốc gia. Hằng năm, lồng ghép linh hoạt các danh mục dự án ưu tiên phát triển vào kế hoạch hành động 5 năm, hằng năm của địa phương, tập trung nguồn lực cho các công trình hạ tầng chiến lược, khu kinh tế, đô thị và du lịch.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý, giám sát và công khai thông tin quy hoạch nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả tổ chức thực hiện.
8. Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch tỉnh
Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP bình quân hàng năm từ 11% trở lên, trong thời kỳ quy hoạch 2026 - 2030, tỉnh Đắk Lắk dự kiến cần huy động tổng số vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 676.000 tỷ đồng.
Trong đó, dự kiến vốn từ NSNN khoảng 33%, tương đương khoảng 222 nghìn tỷ đồng (bao gồm: vốn NSNN trong kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh và vốn trung hạn của các Bộ, ngành, vốn từ nguồn vượt thu, quỹ đất...); vốn từ ngoài NSNN khoảng 62% (khoảng 417 nghìn tỷ đồng); vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) dự kiến khoảng 5% (khoảng 37 nghìn tỷ đồng).
XII. DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XXXII kèm theo)
1. Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định này là cơ sở để lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy hoạch chi tiết ngành theo quy định pháp luật.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố, công khai điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật vê quy hoạch.
b) Định kỳ tham mưu tổ chức đánh giá thực hiện, rà soát điều chỉnh Quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
c) Trong quá trình triển khai, thực hiện Quy hoạch tỉnh sau điều chỉnh, trường hợp có nội dung mâu thuẫn với quy hoạch cấp cao hơn thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ:
a) Tham mưu quản lý, tổ chức thực hiện các nội dung, phương án phát triển ngành, lĩnh vực trong hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh;
b) Chịu trách nhiệm xác định sự phù hợp của phương án phát triển ngành, lĩnh vực trong hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đối với các chương trình, nhiệm vụ, dự án, đề xuất đầu tư.
4. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản lý:
a) Tổ chức rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành, các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển (nếu có) đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh;
b) Nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chương trình, cơ chế, chính sách để triển khai và huy động các nguồn lực thực hiện quy hoạch, đồng thời chủ trì hoặc phối hợp thực hiện công tác xúc tiến, thu hút các nhà đầu tư và các thành phần kinh tế tham gia thực hiện quy hoạch;
c) Phối hợp trong quá trình đánh giá việc thực hiện quy hoạch tỉnh.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các nội dung Quy hoạch được điều chỉnh tại Quyết định này thì thực hiện theo Quyết định này. Các nội dung khác không được điều chỉnh tại Quyết định này thì thực hiện theo các văn bản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
