Quyết định 2279/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 2279/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Việt Hùng |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:2279/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1667/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 306/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 614/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
Căn cứ Kết luận số 189-KL/TU ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại phiên họp ngày 13 tháng 5 năm 2026 và Văn bản số 1318-CV/TU ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Tỉnh ủy về chủ trương định hướng về điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chủ trương điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 6270/KH-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh triển khai lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2406/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về phê duyệt nội dung quy hoạch tỉnh cần điều chỉnh và dự toán kinh phí lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Báo cáo thẩm định số 188/BC-HĐTĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Tờ trình số 7996/TTr-STC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Sở Tài chính về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:
I. Phạm vi, ranh giới quy hoạch
Phạm vi, ranh giới điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa bao gồm toàn bộ lãnh thổ đất liền với diện tích 8.706,75 km² và không gian biển của tỉnh Khánh Hòa sau khi tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 65 đơn vị hành chính cấp xã (48 xã, 16 phường và 01 đặc khu) theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Luật Biển Việt Nam năm 2012 và Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:2279/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1667/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 306/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 614/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
Căn cứ Kết luận số 189-KL/TU ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại phiên họp ngày 13 tháng 5 năm 2026 và Văn bản số 1318-CV/TU ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Tỉnh ủy về chủ trương định hướng về điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chủ trương điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 6270/KH-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh triển khai lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2406/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về phê duyệt nội dung quy hoạch tỉnh cần điều chỉnh và dự toán kinh phí lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Báo cáo thẩm định số 188/BC-HĐTĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Tờ trình số 7996/TTr-STC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Sở Tài chính về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:
I. Phạm vi, ranh giới quy hoạch
Phạm vi, ranh giới điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa bao gồm toàn bộ lãnh thổ đất liền với diện tích 8.706,75 km² và không gian biển của tỉnh Khánh Hòa sau khi tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 65 đơn vị hành chính cấp xã (48 xã, 16 phường và 01 đặc khu) theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Luật Biển Việt Nam năm 2012 và Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
II. Quan điểm, mục tiêu và các đột phá phát triển
1. Quan điểm phát triển
1.1. Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải phù hợp với chủ trương phát triển của Đảng và Nhà nước; thống nhất, đồng bộ với mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, quy hoạch ngành quốc gia, chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, quy hoạch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, bảo đảm dân chủ, tuân thủ, liên tục, kế thừa, ổn định, phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng.
1.2. Phát triển tỉnh Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, cực tăng trưởng cao của quốc gia và có tầm quan trọng đặc biệt chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển, đảo của Tổ quốc; là đầu mối kết nối vùng, cửa ngõ kết nối vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên với các tuyến hàng hải quốc gia và quốc tế, hình thành không gian liên kết “Biển - Cao nguyên” lấy trục Nha Trang - Đà Lạt làm hạt nhân để phát triển hành lang du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và logistics nông sản giá trị cao.
1.3. Phát triển tỉnh Khánh Hòa theo hướng tái cơ cấu kinh tế, đổi mới sáng tạo dựa trên lợi thế so sánh, sáu lĩnh vực tăng trưởng, bao gồm: (1) Du lịch và cuộc sống chất lượng, định vị tỉnh là điểm đến ven biển cao cấp cho du khách và cư dân lưu trú dài ngày; (2) Đổi mới sáng tạo Trí tuệ nhân tạo (AI), thiết lập cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu và dịch vụ kỹ thuật số như một công cụ hỗ trợ xuyên suốt trên tất cả các lĩnh vực; (3) Sản xuất Công nghệ Hàng hải, thúc đẩy công nghệ hàng hải lưỡng dụng và các dịch vụ hàng hải giải trí, bên cạnh việc thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp có hàm lượng khoa học, công nghệ cao và phát triển xanh; (4) Hệ thống năng lượng mới, tận dụng các nguồn năng lượng mặt trời và gió cùng với điện hạt nhân để tiên phong trong quá trình chuyển đổi năng lượng sạch của Việt Nam; (5) Chế biến giá trị cao, thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến, nâng cấp hạ tầng chế biến sản phẩm sinh học biển và nông sản thông qua xây dựng thương hiệu, tích hợp chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ sinh học; và (6) Hạ tầng và kết nối chiến lược, xây dựng hệ thống giao thông - logistics - đô thị tích hợp, tăng cường liên kết nội tỉnh và liên vùng, làm nền tảng kích hoạt các cực tăng trưởng và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn. Thúc đẩy phát triển đột phá khu vực ven biển, phát triển nhanh, bền vững vùng đồng bằng và miền núi. Đẩy mạnh đô thị hóa đi đôi với phát triển hài hòa, bảo đảm kết nối đô thị - nông thôn; sử dụng hiệu quả không gian biển gắn với khu vực đất liền; hình thành hành lang kinh tế kết nối không gian phát triển và tăng cường hiệu ứng lan tỏa, tham gia vào các hành lang kinh tế quan trọng của quốc gia. Bảo đảm nguồn lực và cơ chế phát triển cho khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khu vực ven biển và phía Tây của tỉnh.
1.4. Phát triển dựa trên các nguyên tắc cốt lõi là đổi mới kỹ thuật số, phát triển khu vực tư nhân, chuyển giao công nghệ và phát triển bền vững, theo đó công nghệ số được lồng ghép một cách có hệ thống trong các hoạt động kinh tế và quản trị; khu vực kinh tế nhà nước được phát triển theo định hướng là thành phần đặc biệt quan trọng của nền kinh tế; khu vực tư nhân được định vị là động lực chính cho đầu tư, đổi mới sáng tạo và tạo việc làm; thúc đẩy chuyển giao công nghệ trong nước và quốc tế để đẩy nhanh việc nâng cao năng lực và tăng năng suất; và phát triển bền vững được tích hợp trong suốt quá trình lập kế hoạch, đầu tư và thực hiện để đảm bảo khả năng chống chịu lâu dài về kinh tế, xã hội và môi trường. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ bán dẫn, kinh tế dữ liệu và chuyển đổi số là động lực then chốt, góp phần chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng dựa trên nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP), nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
1.5. Sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên, nhất là tài nguyên biển; bảo vệ môi trường và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, và lồng ghép mục tiêu phát thải ròng bằng “0” (Net Zero) vào các ngành, lĩnh vực nhằm nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, di sản, truyền thống, lịch sử; xác lập con người là chủ thể, trung tâm và mục tiêu của sự phát triển, trong đó giá trị văn hóa, bản sắc và khát vọng phát triển của con người Khánh Hòa là nền tảng tinh thần và nguồn lực nội sinh quan trọng cho phát triển bền vững.
1.6. Tạo đột phá trong phát triển kết cấu hạ tầng, hoàn thiện thể chế để huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, trong đó nội lực là nền tảng, ngoại lực là đột phá; cơ cấu hài hòa giữa các động lực phát triển; khơi dậy và phát huy tối đa yếu tố con người, truyền thống cách mạng, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý thức tự cường, khát vọng của nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
1.7. Lồng ghép chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội; trong đó đảm bảo quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ chiến lược, trọng yếu, phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm. Đẩy mạnh xây dựng và phát triển vùng biển, hải đảo, trong đó có đặc khu Trường Sa là pháo đài bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia, là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội trên biển của cả nước; mở rộng quan hệ đối ngoại; chủ động hội nhập quốc tế để tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; trung tâm dịch vụ, du lịch biển quốc tế; trung tâm dữ liệu của quốc gia và khu vực; tăng trưởng kinh tế hai con số, là một cực tăng trưởng cao của cả nước. Kết cấu hạ tầng được đầu tư đồng bộ, hiện đại. Hệ thống đô thị phát triển theo hướng hiện đại, thông minh, bền vững, giàu bản sắc với một số đô thị đạt đẳng cấp quốc tế. Nhân dân được hưởng thụ mức sống cao, hiền hòa và hạnh phúc. Hệ sinh thái và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ; có năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu. Quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển, đảo được bảo đảm vững chắc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân thời kỳ 2026-2030 đạt 11 - 12%/năm; trong đó: Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,17%/năm, Công nghiệp - xây dựng tăng 15,4%/năm; Dịch vụ tăng 10,3%/năm. Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 8,5%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 45%; Dịch vụ 40,5%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 6%;
- GRDP bình quân đầu người hàng năm tăng 14%.
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP năm 2030 đạt 35%.
- Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt trên 55%.
- Tốc độ tăng năng suất lao động (giá so sánh) bình quân hàng năm đạt 11%.
- Tổng thu ngân sách nhà nước tăng bình quân hàng năm 12%.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 1.050 nghìn tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm trên 20%, gấp 2,1 lần so với giai đoạn 2021 - 2025.
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 70%. b) Về phát triển xã hội:
- Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt khoảng 0,8.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) duy trì mức giảm 1 - 1,5 điểm%/năm.
- Lao động: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 90%, trong đó 40% có bằng cấp, chứng chỉ, giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống dưới 20%
- Tuổi thọ trung bình là 75,5 năm; thời gian sống khỏe mạnh (tính bằng năm) đạt 68 tuổi vào năm 2030.
- Tiến tới bao phủ bảo hiểm y tế cho toàn dân vào năm 2030.
- Mật độ giường bệnh đạt 40 giường/10.000 dân, mật độ bác sĩ đạt 14 bác sĩ/10.000 dân.
c) Về môi trường:
- Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2030 đạt 47%;
- Đến năm 2030, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh đạt 100%, tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 100%, tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 90,2%.
- Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt 100%, tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%.
3. Các đột phá phát triển
3.1. Tăng cường đầu tư cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số là động lực trung tâm của tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững trong giai đoạn phát triển mới; ưu tiên phát triển hạ tầng số, dữ liệu hiện đại, chính quyền số, đô thị thông minh; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, triển khai các công nghệ chiến lược phù hợp với lợi thế của tỉnh, bao gồm công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ đại dương, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng và thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp cùng với hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo năng động để nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh.
3.2. Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược, tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng số, hạ tầng hỗ trợ khu kinh tế, khu công nghiệp; ưu tiên các dự án xúc tác có tính liên kết cao, liên kết liên vùng, liên ngành mạnh mẽ gắn với các cực tăng trưởng, trụ cột kinh tế trọng điểm, từ đó loại bỏ điểm nghẽn trong cơ sở hạ tầng, mở rộng không gian phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên tổng thể.
3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững và duy trì tăng trưởng kinh tế hai chữ số; đổi mới hệ thống giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo nhu cầu thị trường lao động và các ngành kinh tế ưu tiên; đồng thời xây dựng cơ chế, chính sách mạnh để thu hút, giữ chân và sử dụng hiệu quả nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học và đội ngũ lãnh đạo có tư duy đổi mới, trách nhiệm cao.
3.4. Giải quyết dứt điểm các dự án kéo dài, chậm tiến độ và kém hiệu quả thông qua rà soát toàn diện, phân loại và xây dựng phương án xử lý phù hợp cho từng dự án trên cơ sở trách nhiệm, tiến độ và kết quả rõ ràng; kiên quyết tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, đất đai và đầu tư để đưa các dự án đủ điều kiện vào vận hành hiệu quả, qua đó khơi thông nguồn lực và hạn chế lãng phí trong phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời phải bảo đảm nguyên tắc không hợp thức hóa các sai phạm.
3.5. Cải cách và nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư công bằng việc cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm chi thường xuyên; thực hiện phân bổ vốn cho các dự án đầu tư công theo kết quả đầu ra, gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư công theo quy định của Trung ương. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa đầu tư công với đầu tư xã hội.
3.6. Tập trung phát triển kinh tế vào các lĩnh vực Khánh Hòa có lợi thế cạnh tranh và tiềm năng tăng trưởng mạnh trong tương lai, gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững; ưu tiên các lĩnh vực mũi nhọn, thúc đẩy tăng trưởng như công nghiệp, năng lượng, du lịch và dịch vụ, phát triển đô thị và xây dựng; từng bước chuyển đổi lợi thế so sánh thành lợi thế cạnh tranh bền vững để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế dài hạn.
4. Tầm nhìn đến năm 2050
Khánh Hòa là một trung tâm kinh tế biển lớn của cả nước; là đô thị thông minh, thân thiện với môi trường, bản sắc, ngang tầm khu vực châu Á; phấn đấu trở thành một trong những đô thị ven biển thu hút khách du lịch và có môi trường đáng sống hàng đầu của châu Á với hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Các hoạt động kinh tế, xã hội và quản trị của chính quyền vận hành chủ yếu theo phương thức của nền kinh tế số, xã hội số. Các ngành sản xuất, dịch vụ phát triển theo phương thức thông minh với các mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Các lĩnh vực xã hội phát triển hài hòa. Môi trường và cảnh quan thiên nhiên được gìn giữ, nhất là môi trường biển và ven biển; là địa phương đi đầu trong việc thực hiện mục tiêu đưa phát thải khí nhà kính về mức “0” của Việt Nam. Quốc phòng, an ninh, chủ quyền biển, đảo được giữ vững, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và cuộc sống bình yên của nhân dân; là hình mẫu của sự gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
III. Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội:
1. Các khu vực động lực ưu tiên phát triển:
1.1 Cực tăng trưởng và vùng động lực:
Tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh theo mô hình “03 cực tăng trưởng” trong chiến lược tổng thể “01 tầm nhìn chung, 02 trục kết nối, 03 cực tăng trưởng, 04 trụ cột động lực” bảo đảm phát triển cân bằng, bền vững và tăng cường liên kết, phát huy tối đa các tiềm năng, lợi thế:
a) Ba cực tăng trưởng:
- Cực tăng trưởng phía Bắc bao gồm Khu vực vịnh Vân Phong là động lực công nghiệp, logistics biển quy mô lớn.
- Cực tăng trưởng trung tâm bao gồm Vùng đô thị Nha Trang và Khu vực Cam Lâm - Cam Ranh giữ vai trò chủ đạo về hành chính, dịch vụ, tri thức và điều phối các dòng nguồn lực.
- Cực tăng trưởng phía Nam tập hợp Vùng đô thị Phan Rang và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là không gian phát triển du lịch, văn hóa và năng lượng sạch, công nghiệp xanh và đổi mới sáng tạo.
Ba cực tăng trưởng vận hành như một hệ thống bổ trợ, trong đó trung tâm điều phối và kết nối, phía Bắc tạo năng lực sản xuất - logistics, phía Nam mở rộng động lực tăng trưởng mới, qua đó hình thành cấu trúc phát triển đa cực cân bằng và nâng cao năng lực cạnh tranh toàn tỉnh.
b) Vùng động lực: Ba cực tăng trưởng được phân thành 05 vùng động lực:
- Trung tâm đô thị lõi Nha Trang và định hướng mở rộng không gian phát triển, tiến tới mở rộng trung tâm hành chính Nha Trang - Cam Lâm: Nha Trang tiếp tục là trung tâm hành chính, chính trị và đô thị hạt nhân của tỉnh; định hướng mở rộng không gian phát triển đô thị, tăng cường kết nối với Diên Khánh, Diên Lạc nhằm tạo dư địa phát triển, hoàn thiện cấu trúc đô thị. Đồng thời, tiến tới mở rộng trung tâm hành chính Nha Trang - Cam Lâm nhằm mở rộng không gian phát triển kinh tế xã hội.
- Hạt nhân đô thị - dịch vụ - hàng không Cam Ranh - Cam Lâm: Phát triển Cam Ranh - Cam Lâm trở thành trung tâm đô thị - dịch vụ - du lịch - logistics hàng không, gắn với Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh và các khu du lịch biển quy mô lớn; phát triển theo mô hình đô thị sân bay - đô thị du lịch biển.
- Hạt nhân phát triển công nghiệp - đô thị phía Bắc: Khu kinh tế Vân Phong gắn với khu vực Ninh Hòa mở rộng (Nam Ninh Hòa và vùng phụ cận):
+ Khu vực Bắc Vân Phong: Phát triển đô thị du lịch - nghỉ dưỡng cao cấp gắn hệ sinh thái biển đảo; ưu tiên du lịch biển cao cấp, trải nghiệm, nghỉ dưỡng dài ngày; thu hút tổ hợp nghỉ dưỡng theo tiêu chuẩn quốc tế về du lịch bền vững, phát thải thấp.
+ Khu vực Ninh Hòa mở rộng được định hướng là hạt nhân công nghiệp - đô thị - logistics, gắn với Khu kinh tế Vân Phong, các khu công nghiệp, cảng biển và dịch vụ hậu cần cảng; đóng vai trò trung tâm chuyên ngành công nghiệp - năng lượng - logistics, đồng thời là đô thị vệ tinh quan trọng hỗ trợ cho trung tâm Nha Trang.
+ Khu vực Nam Vân Phong: Phát triển trung tâm công nghiệp - logistics gắn cảng biển quy mô lớn, là đầu mối trung chuyển hàng hóa/năng lượng của tỉnh và khu vực.
- Cụm đô thị du lịch - văn hóa phía Nam (Phan Rang - Đông Hải - Ninh Chử - Đô Vinh - Bảo An):
Định hướng là trung tâm du lịch biển, văn hóa - lịch sử, dịch vụ và đô thị ven biển phía Nam, phát huy giá trị di sản, cảnh quan và bản sắc địa phương.
- Khu vực phát triển mới phía Nam (Thuận Nam - Cà Ná):
Định hướng hình thành cực phát triển mới về công nghiệp năng lượng, cảng biển, logistics và đô thị hỗ trợ, gắn với cảng tổng hợp Cà Ná và các dự án năng lượng quy mô lớn.
1.2 Các hành lang kinh tế:
Tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh với 02 trục kết nối bao gồm trục Bắc - Nam, thể hiện bởi 01 hành lang kinh tế Bắc - Nam và trục Đông - Tây, thể hiện bởi 03 hành lang kinh tế Đông - Tây:
a) Hành lang kinh tế Bắc - Nam:
Là một phần của trục quốc gia Bắc - Nam, bao gồm Quốc lộ 1, Cao tốc Bắc - Nam, Đường sắt Bắc - Nam và các tuyến ven biển liên tục. Đây là trục phát triển chính của tỉnh, tích hợp các đô thị, khu công nghiệp, cảng, sân bay, không gian kinh tế ven biển. Đây là điểm nhấn tăng trưởng đa ngành, du lịch ven biển và phát triển kinh tế biển, đóng vai trò là cửa ngõ liên vùng chính kết nối Khánh Hòa với các trung tâm kinh tế quốc gia.
b) Hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Vân Phong - Buôn Ma Thuột:
Từ vịnh Vân Phong đến Ninh Hòa theo Quốc lộ 26 đến Quốc lộ 26B, liên kết với cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột đã được quy hoạch, kết nối với Đắk Lắk và Tây Nguyên. Đây là cửa ngõ ven biển - cao nguyên phía Bắc, củng cố vai trò của Vân Phong như một trung tâm hàng hải - logistics, hỗ trợ phát triển công nghiệp và logistics ở Ninh Hòa, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, du lịch và dòng chảy hàng hóa giữa duyên hải và Tây Nguyên.
c) Hành lang kinh tế Đông Tây kết nối Nha Trang - Diên Khánh- Khánh Vĩnh - Lâm Đồng:
Dọc theo Quốc lộ 27C, nối Nha Trang với Diên Khánh, Khánh Vĩnh và đi đến Lâm Đồng. Đây là trục trung tâm đổi mới sáng tạo - hội nhập vùng cao, kết nối trung tâm dịch vụ, du lịch, giáo dục, khoa học và kinh tế số của Nha Trang với các khu nông nghiệp, sinh thái, công nghệ sinh học nội địa, hỗ trợ phát triển cân bằng vùng và nông nghiệp có giá trị cao.
d) Hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối trung tâm Phan Rang - Tháp Chàm - Tây Nguyên:
Dọc theo Quốc lộ 27 và 27B, nối Cam Ranh - Cam Lâm - Phan Rang với các địa phương nội địa như xã Khánh Sơn, Tây Khánh Sơn, Đông Khánh Sơn; xã Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn; xã Bác Ái Đông, Bác Ái, Bác Ái Tây; đồng thời tiếp nối tới tỉnh Lâm Đồng. Hành lang liên kết sinh thái và nông nghiệp phía Nam, hỗ trợ nông nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo, du lịch văn hóa, nông thôn, du lịch cộng đồng, du lịch mạo hiểm theo mô hình Tiểu đô thị sinh thái núi rừng, tăng cường kết nối giữa các đô thị ven biển phía Nam và các xã vùng cao nội địa.
2. Các khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển
Các vùng hạn chế phát triển là những không gian có giá trị đặc biệt về quốc phòng - an ninh, sinh thái, môi trường, di sản và phòng chống thiên tai, nơi các hoạt động phát triển phải được kiểm soát chặt chẽ nhằm cân bằng giữa tăng trưởng và bảo vệ lợi ích dài hạn. Việc xác định các vùng này dựa trên điều kiện tự nhiên, giá trị sinh thái - cảnh quan và yêu cầu quản lý theo quy hoạch, pháp luật hiện hành.
Các khu vực hạn chế phát triển chính bao gồm: (i) khu vực ưu tiên quốc phòng - an ninh; (ii) khu bảo tồn thiên nhiên, dự trữ sinh quyển và hệ sinh thái có giá trị cao (bảo vệ nghiêm ngặt vùng lõi); (iii) rừng phòng hộ và bảo vệ nguồn nước; (iv) khu vực di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; (v) hành lang bảo vệ môi trường và tài nguyên; (vi) khu vực có nguy cơ cao về thiên tai (hạn chế phát triển và ưu tiên giảm thiểu rủi ro); và (vii) hành lang đa dạng sinh học nhằm duy trì kết nối hệ sinh thái. Nhìn chung, các khu vực này đều yêu cầu hạn chế xây dựng, kiểm soát khai thác và ưu tiên bảo tồn, phục hồi và phát triển bền vững.
3. Phương hướng phát triển và phân bố không gian các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh:
3.1 Phương hướng phát triển các ngành kinh tế
a) Ngành dịch vụ:
- Ngành dịch vụ được định hướng có 02 lĩnh vực tăng trưởng, bao gồm Du lịch và đời sống chất lượng cao và Trung tâm Đổi mới AI. Trong đó: (1) Du lịch và đời sống chất lượng cao định vị Khánh Hòa là điểm đến ven biển đa dạng, giá trị cao cho du khách và cư dân lưu trú dài hạn; và (2) Trung tâm Đổi mới AI hướng tới phát triển hạ tầng trung tâm dữ liệu và các dịch vụ số làm nền tảng, xuyên suốt cho toàn bộ các ngành.
- Phát triển ngành dịch vụ theo hướng tăng trưởng chất lượng cao, đa dạng và bền vững, định vị Khánh Hòa là điểm đến ven biển có giá trị cao, đồng thời nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh thông qua chuyển đổi số dưới vai trò là một nền tảng xuyên suốt cho tất cả các ngành.
- Phát triển du lịch trở thành ngành dịch vụ toàn diện, bền vững và là động lực kinh tế mũi nhọn với tầm nhìn dài hạn; tích hợp hài hòa giữa du lịch ven biển, du lịch biển đảo cao cấp, dịch vụ đô thị, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch MICE, du lịch chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh, du lịch cộng đồng và các dịch vụ chuyên ngành. Định hướng phát triển hệ sinh thái dịch vụ, hoạt động giải trí đa dạng và các điểm đến mang tính biểu tượng nhằm thúc đẩy mạnh mẽ kinh tế đêm. Phát triển du lịch theo hướng ưu tiên chất lượng hơn số lượng, tập trung vào các sản phẩm đặc trưng, có thương hiệu mạnh, có sức cạnh tranh cao trong nước và quốc tế; đồng thời gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, góp phần thực hiện hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững. Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng khách du lịch bình quân khoảng 15%/năm.
- Phát triển dịch vụ logistics và vận tải là một thành phần quan trọng của nền kinh tế dịch vụ. Tập trung vào các cảng tổng hợp và cảng chuyên dùng có khả năng xếp dỡ tàu lớn, bên cạnh các dịch vụ logistics chất lượng cao kết nối Khánh Hòa với mạng lưới logistics trong nước và quốc tế. Khuyến khích phát triển các ngành dịch vụ hỗ trợ như phân phối, dịch vụ đào tạo, giải pháp logistics số.
- Thúc đẩy trí tuệ nhân tạo và công nghệ kỹ thuật số như những yếu tố hỗ trợ xuyên suốt cho việc phát triển dịch vụ. Ưu tiên hạ tầng số, hệ thống dữ liệu, dịch vụ hỗ trợ AI, an ninh mạng và các nền tảng kỹ thuật số hỗ trợ du lịch, công nghiệp, năng lượng, quản lý đô thị và dịch vụ công. Khuyến khích hình thành cơ sở hạ tầng AI và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo để hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và nâng cao kỹ năng cho lực lượng lao động.
b) Ngành công nghiệp:
- Ngành công nghiệp được định hướng có 02 lĩnh vực tăng trưởng, bao gồm Sản xuất Công nghệ Hàng hải và Hệ thống năng lượng mới. Trong đó, (1) Sản xuất Công nghệ Hàng hải thúc đẩy phát triển công nghệ hàng hải lưỡng dụng và dịch vụ giải trí, dựa trên nền tảng hiện có về đóng tàu, cảng biển và nghiên cứu hải dương, và (2) Hệ thống năng lượng mới khai thác lợi thế vượt trội về năng lượng tái tạo, tiên phong cho quá trình chuyển dịch năng lượng sạch.
- Phát triển công nghiệp làm trụ cột tăng trưởng cốt lõi để tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, tập trung vào sản xuất và công nghiệp hỗ trợ hiện đại, thân thiện với môi trường gắn kết chặt chẽ với cảng biển, hệ thống logistics, hạ tầng năng lượng.
- Ưu tiên các ngành sản xuất phù hợp với lợi thế của địa phương, bao gồm công nghệ sinh học hàng hải, đóng tàu và sửa chữa tàu biển lưỡng dụng và tàu cho mục đích giải trí, robot và hệ thống hàng hải không người lái, cơ khí, điện tử và công nghiệp hỗ trợ phục vụ các lĩnh vực công nghệ cao. Đưa Khánh Hòa dẫn đầu làn sóng mới của trung tâm công nghệ lưỡng dụng và giải trí hàng hải.
- Thúc đẩy phát triển công nghiệp gắn với công nghiệp hỗ trợ và sử dụng năng lượng tái tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh đồng thời giảm tác động đến môi trường.
- Tổ chức phát triển công nghiệp không gian xung quanh các khu, cụm công nghiệp kết nối với các cảng biển và đầu mối logistics lớn, tạo ra hệ sinh thái công nghiệp - logistics tích hợp. Tập trung thu hút các dự án đầu tư có công nghệ tiên tiến, năng lực tài chính vững mạnh, tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.
- Phát triển đồng bộ ngành năng lượng, cụ thể là điện hạt nhân, truyền tải, dịch vụ năng lượng, công nghiệp hỗ trợ, đồng thời đẩy mạnh đổi mới, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ nâng cao hiệu quả, khả năng chống chịu và thích ứng với khí hậu trong chuỗi giá trị năng lượng. Xác định tỉnh là trung tâm hệ thống năng lượng mới, khai thác lợi thế vượt trội về năng lượng tái tạo, tiên phong cho quá trình chuyển dịch năng lượng sạch của Việt Nam.
c) Ngành nông nghiệp:
- Ngành nông nghiệp được định hướng có 01 lĩnh vực tăng trưởng là Chế biến giá trị cao, nâng tầm nền sản xuất nông nghiệp và thủy sản qua xây dựng thương hiệu, liên kết chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ sinh học.
- Phát triển nông nghiệp là trụ cột nền tảng, có tiềm năng chế biến giá trị cao, tập trung sản xuất trên quy mô lớn, tăng cường ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ sinh học, tăng cường xây dựng thương hiệu, liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng tập trung quy mô lớn, năng suất cao hơn, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh mạnh hơn, hỗ trợ hội nhập sâu rộng hơn vào thị trường trong nước và quốc tế.
- Tăng cường tổ chức chuỗi giá trị trong trồng trọt, chế biến, hậu cần, xây dựng thương hiệu và tiêu thụ, đặc biệt là đối với các sản phẩm thủy sản và nông nghiệp.
- Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng tập trung, trang trại - công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao và an toàn sinh học, ưu tiên phát triển các vật nuôi chủ lực (đặc biệt dê, cừu) và tăng cường quản lý dịch bệnh.
- Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản và công nghệ sinh học biển có giá trị cao, chú trọng chế biến, truy xuất nguồn gốc và phát triển thương hiệu, đồng thời đảm bảo tính bền vững và bảo vệ môi trường.
- Phát triển lâm nghiệp bền vững trên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng; hài hòa các mục tiêu về kinh tế, xã hội, bảo vệ và môi trường; quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản hợp pháp.
- Tích hợp phát triển nông nghiệp với quy hoạch không gian, khu chế biến, hạ tầng logistics, dịch vụ hỗ trợ để nâng cao giá trị gia tăng và khả năng chống chịu.
d) Nền tảng liên kết tăng trưởng giữa các ngành
Lĩnh vực tăng trưởng Hạ tầng và kết nối chiến lược chính là nền tảng liên kết tăng trưởng giữa các ngành, bao hàm các định hướng sau:
- Triển khai các dự án hạ tầng kỹ thuật quy mô lớn, bao gồm hệ thống giao thông đa phương thức, logistics, năng lượng và hạ tầng số, nhằm tăng cường khả năng kết nối và giảm chi phí vận hành toàn nền kinh tế.
- Phát triển hạ tầng xã hội thiết yếu, hiện đại (y tế, giáo dục, nhà ở, tiện ích đô thị), đáp ứng nhu cầu của lực lượng lao động chất lượng cao và nâng cao chất lượng sống.
- Tổ chức không gian phát triển gắn với các hành lang kinh tế và cực tăng trưởng, bảo đảm sự liên kết hiệu quả giữa các khu vực sản xuất, dịch vụ và đô thị.
- Tăng cường kết nối liên vùng và quốc tế thông qua các cửa ngõ giao thông chiến lược, tạo điều kiện để tỉnh tham gia sâu hơn vào các mạng lưới kinh tế khu vực và toàn cầu.
3.2 Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Giáo dục và Đào tạo
Đến năm 2030, hệ thống giáo dục và đào tạo Khánh Hòa phát triển theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, bảo đảm tiếp cận giáo dục công bằng giữa các khu vực và các nhóm xã hội, nâng cao chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực, đóng góp trực tiếp, có thể đo lường được vào quỹ đạo tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh. Ngành giáo dục đạt mức độ phát triển đột phá, đưa Khánh Hòa vào top 15 toàn quốc về chất lượng giáo dục, được hỗ trợ bởi hệ thống giáo dục mở, linh hoạt, liên thông.
Thúc đẩy phát triển căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo là động lực quyết định đến chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh lâu dài và bền vững của Khánh Hòa. Xây dựng và duy trì một xã hội học tập và văn hóa học tập suốt đời; tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội với người học là trung tâm, nhà trường là nền tảng thể chế, giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng, đồng thời thực thi kỷ luật, liêm chính, đạo đức nghề nghiệp và chấn chỉnh các hành vi tiêu cực. Phát triển giáo dục cân bằng giữa tiếp cận phổ cập với giáo dục xuất sắc, toàn diện với chiều sâu, bản sắc dân tộc với hội nhập quốc tế, gắn kết học tập với thực tiễn và nhu cầu thị trường lao động, đảm bảo sự liên kết giữa các cấp học và phương thức. Đẩy nhanh đột phá thông qua tư duy và thể chế đổi mới, hệ thống kết nối mở và linh hoạt, các cơ chế hỗ trợ đảm bảo cơ hội học tập công bằng và bình đẳng cho tất cả người dân, tăng cường khả năng thích ứng với nền kinh tế tri thức, chuyển đổi số và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đồng thời công nhận vai trò bổ sung của giáo dục ngoài công lập cùng với giáo dục công.
b) Y tế và chăm sóc sức khỏe
Đến năm 2030, Khánh Hòa phát triển hệ thống y tế hiện đại, công bằng, chất lượng cao, hiệu quả và bền vững, tăng cường dự phòng và chăm sóc ban đầu, phát triển cân bằng giữa dịch vụ chữa bệnh và y tế dự phòng, hội nhập quốc tế tiến bộ trong các chức năng được lựa chọn. Khánh Hòa sẽ trở thành trung tâm chăm sóc sức khỏe cho Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Ưu tiên tiếp cận công bằng cho tất cả mọi người, thu hẹp dần sự chênh lệch giữa các khu vực và nhóm dân cư, bao gồm các cộng đồng vùng sâu vùng xa, miền núi và hải đảo, đồng thời tăng cường bảo hiểm y tế. Tăng cường mô hình ưu tiên phòng ngừa và chăm sóc ban đầu làm nền tảng của việc cung cấp dịch vụ. Thực hiện quản trị mạng thống nhất với tích hợp dữ liệu bằng cách vận hành tất cả các tầng như một mạng dịch vụ phối hợp được hỗ trợ bởi dữ liệu có thể tương tác và các quy tắc giới thiệu, chuyển khẩn cấp và thanh toán nhất quán. Cải thiện chất lượng lực lượng lao động và đạo đức y tế, giải quyết tình trạng thiếu hụt và phân phối sai chuyên khoa, đồng thời huy động các nguồn lực xã hội và tư nhân hợp pháp theo các tiêu chuẩn rõ ràng mà không làm phân mảnh mạng lưới thống nhất. Ưu tiên nâng cao chất lượng và an toàn là nguyên tắc cốt lõi của phát triển ngành y tế.
c) An sinh xã hội
Thực hiện tốt các chế độ, chính sách và huy động các nguồn lực xã hội hóa để chăm lo người có công, đối tượng bảo trợ xã hội; triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách, chương trình, đề án, dự án về giảm nghèo, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội, bảo đảm an sinh xã hội.
d) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Định vị Khánh Hòa là trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của khu vực, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên phù hợp với lợi thế so sánh của tỉnh và nhu cầu phát triển dài hạn, lấy mục tiêu phục vụ con người làm trung tâm và các doanh nghiệp là tác nhân cốt lõi, định hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong một số lĩnh vực cụ thể như sau: (i) bao gồm khoa học biển và công nghệ đại dương gắn với quản lý tài nguyên ven biển và ngoài khơi, (ii) công nghệ nuôi trồng thủy sản và chế biến thủy sản hỗ trợ nâng cấp chuỗi giá trị, (iii) công nghệ sinh học gắn với nông nghiệp, chăm sóc sức khỏe và quản lý môi trường, (iv) các công nghệ liên quan đến du lịch nâng cao chất lượng dịch vụ, trải nghiệm của du khách và khả năng cạnh tranh của điểm đến, và (v) AI như một yếu tố xuyên suốt, tập trung phát triển các công nghệ như sau: AI, điện toán đám mây và dữ liệu lớn, công nghệ blockchain, công nghệ mạng thế hệ tiếp theo, robot và tự động hóa, công nghệ chip bán dẫn, công nghệ an ninh mạng, công nghệ hàng không vũ trụ và vũ trụ, công nghệ năng lượng và vật liệu tiên tiến, công nghệ hàng hải và dưới bề mặt. Phát triển khoa học và công nghệ thông qua cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm và các doanh nghiệp là tác nhân cốt lõi của hệ thống đổi mới kỹ thuật số.
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ; ứng dụng, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ; triển khai các công nghệ chiến lược phù hợp với lợi thế của tỉnh, trong đó ưu tiên công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ đại dương, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng sạch và an toàn thông tin; thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
Định hướng phát triển kinh tế dựa trên ứng dụng công nghệ số, công nghệ cao, công nghệ đại dương, AI, IoT, dữ liệu số, năng lượng tái tạo và đô thị thông minh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế biển, logistics, du lịch chất lượng cao và chuyển đổi số toàn diện của tỉnh. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, tăng cường liên kết viện - trường - doanh nghiệp; xây dựng các trung tâm nghiên cứu ứng dụng, công viên đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao và trung tâm nghiên cứu công nghệ đại dương tại các khu vực như Vân Phong, Nha Trang nhằm thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cho các ngành kinh tế trọng điểm. Thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo, công nghệ số, logistics, trung tâm dữ liệu và các ngành có giá trị gia tăng cao, gắn với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển đổi mới sáng tạo. Phát triển hạ tầng số, trung tâm dữ liệu, nền tảng dữ liệu dùng chung, đô thị thông minh và các hành lang phát triển đô thị gắn với hạ tầng giao thông chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, kết nối và khai thác không gian phát triển mới. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, quản trị dữ liệu số, quan trắc môi trường tự động và đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu.
đ) Văn hóa, thể thao
Định vị văn hóa là hệ thống nền tảng hỗ trợ phát triển con người toàn diện, gắn kết xã hội và bản sắc tỉnh, đồng thời lồng ghép các giá trị văn hóa với các hoạt động kinh tế để nâng cao du lịch, dịch vụ và năng lực cạnh tranh lâu dài. Thúc đẩy phát triển văn hóa cân bằng, bao trùm và công bằng, thu hẹp khoảng cách trong tiếp cận và tham gia giữa các khu vực và các nhóm xã hội, đồng thời bảo vệ đa dạng văn hóa. Ưu tiên bảo tồn và phát huy di sản văn hóa đi đôi với hiện đại hóa, đổi mới hoạt động văn hóa, phát triển các ngành công nghiệp văn hóa là ngành dịch vụ quan trọng góp phần giải quyết việc làm, tạo thu nhập và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Khánh Hòa. Định hướng thể dục thể thao theo hướng nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng cuộc sống cộng đồng, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của Khánh Hòa trong các bộ môn đạt thành tích cao. Định vị thể thao vừa gắn với chức năng phát triển xã hội, vừa là hoạt động kinh tế gắn liền với du lịch và dịch vụ, đa dạng hóa tiêu dùng trải nghiệm và nâng cao hình ảnh của tỉnh ở cấp khu vực, quốc gia và quốc tế. Xây dựng Khánh Hòa thành Trung tâm Thể thao biển và Lễ hội Văn hóa biển tầm quốc gia và quốc tế. Nghiên cứu lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, quy hoạch khảo cổ, đảm bảo phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh.
e) Quốc phòng, an ninh
Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh, toàn diện, có sức mạnh tổng hợp, trình độ cao, sẵn sàng chiến đấu, xử lý kịp thời, hiệu quả mọi tình huống, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển, đảo.
IV. Phương hướng phát triển đô thị và nông thôn
1. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị
Trước năm 2030, tỉnh Khánh Hòa đặt mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; phát triển hệ thống đô thị theo mô hình mạng lưới đa trung tâm, đa cực, gắn với các vùng đô thị hóa, hành lang kinh tế, chuỗi đô thị ven biển, hình thành các khu đô thị ven sông, cụm đô thị và mối liên kết đô thị - nông thôn.
Hệ thống đô thị tỉnh được tổ chức phù hợp với định hướng quy hoạch cấp quốc gia và quy hoạch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; phát huy vai trò cực tăng trưởng biển - cao nguyên, trung tâm du lịch biển quốc tế, kinh tế biển, logistics, cảng biển, sân bay, công nghiệp sạch, năng lượng, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và quốc phòng - an ninh biển đảo.
Cấu trúc đô thị lấy chuỗi đô thị tuyến tính Bắc - Nam ven biển làm khung phát triển chủ đạo, kết nối với các hành lang Đông - Tây và không gian biển đảo. Các đô thị Ninh Hòa, Nha Trang, Cam Lâm, Cam Ranh và Phan Rang - Tháp Chàm là các cực động lực chính; các đô thị loại III, đô thị thuộc xã và khu vực có yếu tố tạo thị giữ vai trò hỗ trợ, bổ trợ và lan tỏa phát triển.
2. Dự kiến hệ thống đô thị loại II, đô thị loại III của tỉnh; phương hướng phát triển chính cho từng đô thị
Đến năm 2030, tỉnh Khánh Hòa định hướng hình thành hệ thống 21 đô thị, gồm 05 đô thị định hướng loại II hoặc phấn đấu đạt một số tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại II là Nha Trang, Phan Rang - Tháp Chàm, Cam Ranh, Ninh Hòa và Cam Lâm; cùng 16 đô thị loại III gồm Diên Khánh, Vạn Ninh, Đại Lãnh, Tô Hạp, Khánh Vĩnh, Phước Dân, Tân Sơn, Trường Sa, Vạn Thắng, Tu Bông, Cà Ná, Vĩnh Hải, Thuận Bắc, Thuận Nam, Lâm Sơn và Bác Ái Đông.
Nha Trang là đô thị hạt nhân, trung tâm tổng hợp của tỉnh và vùng về hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, y tế, du lịch biển quốc gia và quốc tế, thương mại - tài chính và dịch vụ hàng hải. Phan Rang - Tháp Chàm là trung tâm đô thị phía Nam, gắn với dịch vụ, văn hóa Chăm, du lịch biển, nông nghiệp đặc thù, công nghiệp chế biến và năng lượng tái tạo. Cam Ranh là đô thị cảng - sân bay - du lịch, đầu mối giao thông quốc tế, có vị trí đặc biệt về quốc phòng, an ninh. Ninh Hòa là đô thị công nghiệp - cảng biển - logistics và dịch vụ hậu cần gắn với Nam Vân Phong. Cam Lâm là đô thị sân bay, trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, đổi mới sáng tạo, công nghệ xanh - thông minh.
Các đô thị loại III được tổ chức theo nhóm chức năng: trung tâm tiểu vùng, đô thị thành phần trong các vùng đô thị hóa ven biển, đô thị du lịch sinh thái biển - núi, đô thị công nghiệp - cảng biển - logistics - năng lượng, đô thị nông nghiệp đặc thù, văn hóa, làng nghề, đô thị miền núi và đô thị đặc thù biển đảo. Các đô thị này đóng vai trò cung cấp dịch vụ công cộng, hỗ trợ phát triển nông thôn, kết nối các khu chức năng và tiếp nhận lan tỏa từ các đô thị động lực.
Cấu trúc phát triển đô thị toàn tỉnh gồm 06 vùng đô thị hóa: Vân Phong - Vạn Ninh - Bắc Ninh Hòa; Ninh Hòa - Nam Vân Phong; Nha Trang - Diên Khánh; Cam Lâm - Cam Ranh - Cam Hiệp; Phan Rang - Ninh Chử - Ninh Phước - Ninh Sơn - Vĩnh Hải; Cà Ná - Thuận Nam - Thuận Bắc - Lâm Sơn - Bác Ái Đông - Trường Sa. Phạm vi, tên gọi, số lượng và lộ trình nâng loại đô thị cụ thể được xác định trong quy hoạch chung đô thị, chương trình phát triển đô thị và các đề án liên quan theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
3. Phương hướng phát triển các đô thị và phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng TOD
Phát triển các đô thị theo hướng nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian công cộng, cây xanh, mặt nước, nhà ở, dịch vụ đô thị và năng lực quản lý. Ưu tiên tái thiết, chỉnh trang các đô thị hiện hữu; phát triển đô thị mới tại các khu vực có điều kiện hạ tầng, giao thông và động lực kinh tế rõ rệt; kiểm soát phát triển dàn trải và chuyển đổi đất đai thiếu đồng bộ.
Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng, gắn với đường sắt Bắc - Nam, đường sắt tốc độ cao, cao tốc Bắc - Nam, Quốc lộ 1, đường ven biển, sân bay quốc tế Cam Ranh, các cảng biển Vân Phong - Nha Trang - Cam Ranh - Cà Ná và các trục kết nối Đông - Tây. Tại các đầu mối giao thông, ưu tiên tổ chức trung tâm đô thị, khu hỗn hợp, dịch vụ, thương mại, nhà ở và công trình công cộng.
Đối với các đô thị thuộc xã và khu vực có yếu tố tạo thị, phát triển thành trung tâm dịch vụ cấp xã, trung tâm cụm xã hoặc đô thị vệ tinh tùy theo điều kiện cụ thể; tổ chức theo mô hình đô thị tập trung, compact, quanh lõi hành chính - dịch vụ - thương mại hiện hữu; hạn chế phát triển dàn trải dọc quốc lộ, tỉnh lộ. Phát triển không gian nông thôn hài hòa với quá trình đô thị hóa; gắn kết đô thị - nông thôn - trung du - miền núi - biển đảo.
Không gian nông thôn vừa là không gian sản xuất, kinh tế nông thôn, vừa là vùng đệm sinh thái, khu vực bảo vệ rừng đầu nguồn, hành lang sinh thái, an ninh nguồn nước và quỹ dự trữ phát triển dài hạn; gắn với xây dựng nông thôn mới, tái cơ cấu nông nghiệp, bảo tồn bản sắc văn hóa, sinh kế bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu.
Định hướng phát triển không gian ven sông, ven biển cần hài hòa giữa phát triển đô thị, cảnh quan tự nhiên và giá trị sinh thái; bảo đảm khoảng lùi hợp lý, hành lang bảo vệ, không gian xanh và khả năng tiếp cận công cộng. Phát triển hạ tầng cần gắn với thích ứng thiên tai, chống ngập và tăng khả năng tiêu thoát lũ, thông qua các giải pháp như mở rộng lòng sông, khơi thông và mở rộng sông nhánh, kết hợp nạo vét với phát triển cảnh quan và trục đại lộ ven sông, đồng thời khai thác hiệu quả quỹ đất ven sông, ven biển để tạo dư địa phát triển.
Định hướng phát triển các không gian ngầm (đầu tư hệ thống giao thông đô thị gắn liền với các khu vực Thương mại dịch vụ).
4. Phương hướng phát triển khu vực nông thôn
Phát triển không gian nông thôn tỉnh Khánh Hòa theo hướng hài hòa với quá trình đô thị hóa, phù hợp với điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất và đặc thù từng tiểu vùng lãnh thổ; bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa đô thị - nông thôn - khu vực trung du, miền núi, góp phần phát triển cân bằng và bền vững trên phạm vi toàn tỉnh.
Phát triển nông thôn gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường liên kết hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và liên kết thị trường với các đô thị trung tâm, đô thị động lực của tỉnh.
V. Phương hướng phát triển các khu chức năng; phương hướng phát triển cụm công nghiệp, các vùng sản xuất tập trung trên địa bàn tỉnh
1. Phương hướng phát triển các khu chức năng
a) Phương án phát triển các khu kinh tế
- Khu kinh tế Vân Phong được định hướng phát triển như một trung tâm kinh tế biển hiện đại, phát triển theo mô hình đa ngành và là động lực tăng trưởng mới cho tỉnh Khánh Hòa và khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, đóng góp chủ lực vào mục tiêu tăng trưởng hai con số của tỉnh.
+ Ưu tiên xây dựng các đô thị quy mô lớn, hiện đại, tích hợp, kiện toàn chức năng dân cư - thương mại - dịch vụ, tạo cơ sở dịch vụ đô thị cần thiết cho các chức năng du lịch, cảng, logistics, công nghiệp của khu kinh tế.
+ Phát triển các tổ hợp du lịch, khu nghỉ dưỡng, giải trí, trung tâm dịch vụ, thương mại, các công trình hỗ trợ gắn với chức năng du lịch biển và cảng hành khách, bao gồm dịch vụ đón du thuyền, du thuyền sang trọng và dịch vụ thương mại miễn thuế.
+ Phát triển các dịch vụ cảng, logistics và hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ cho sản xuất, xếp dỡ hàng hóa, lưu trữ và phân phối.
+ Phát triển khu vực Bắc Vân Phong trở thành đô thị du lịch biển đẳng cấp quốc tế, một trong những trung tâm kinh tế biển hiện đại. Phát triển khu vực Nam Vân Phong trở thành trung tâm cảng trung chuyển container quốc tế, logistics, khu phi thuế quan và đô thị công nghiệp, trung tâm tập trung các khu công nghiệp, các dự án công nghiệp trọng điểm với các ngành công nghiệp chủ lực như công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp năng lượng, đóng tàu.
+ Hướng đến mở rộng tiềm năng lợi thế, định hướng phát triển để phân bổ thêm chỉ tiêu các khu chức năng trong Khu kinh tế Vân Phong hiện trạng, đồng thời có định hướng mở rộng phạm vi Khu kinh tế Vân Phong về phía Tây tại khu vực các xã Bắc Ninh Hòa, Hòa Trí, Tân Định, Tây Ninh Hòa, khai thác tối đa các tiềm năng, cơ hội, không gian phát triển mới.
+ Định hướng phát triển cảng cạn, trung tâm logistics tại Khu Kinh tế Vân Phong, phát triển khu thương mại tự do tại Khu Kinh tế theo Đề án thành lập Khu thương mại tự do tỉnh Khánh Hòa khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phát triển các khu vực đô thị phụ cận các khu công nghiệp.
+ Định hướng xây dựng cảng cạn Vân Phong gắn liền với cảng hàng không Vân Phong, cảng biển tổng hợp tiềm năng Nam Vân Phong và khu bến Bắc Vân Phong nhằm phục vụ trực tiếp cho lưu thông hàng hóa nội địa và xuất nhập khẩu của tỉnh Khánh Hòa, các tỉnh khu vực Tây Nguyên thông qua cảng biển Vân Phong.
+ Từng bước nghiên cứu, chuẩn bị và hoàn thiện các điều kiện cần thiết để Khu kinh tế Vân Phong phát triển theo mô hình đặc khu kinh tế, với cơ chế, chính sách vượt trội, có tính cạnh tranh quốc tế, khi được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Phát triển Khu kinh tế ven biển phía Nam, bao gồm các vùng ven biển và cận duyên hải trọng điểm khu vực phía Nam của tỉnh, làm động lực tăng trưởng mới cho khu vực phía Nam Khánh Hòa, góp phần nâng cao đời sống cho người dân địa phương, thúc đẩy hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ, lồng ghép cân bằng giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, yêu cầu quốc phòng, an ninh. Việc thành lập Khu kinh tế ven biển phía Nam phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý theo quy định hiện hành về khu kinh tế, cũng như đảm bảo tuân thủ chỉ tiêu phân bổ đất quốc gia.
Định hướng thu hút đầu tư tại Khu kinh tế ven biển phía Nam:
+ Cảng nước sâu và chức năng logistics, tận dụng điều kiện thuận lợi ven biển để phát triển cảng tổng hợp, cảng chuyên dùng, trung tâm logistics, hạ tầng giao thông liên kết phục vụ lưu thông hàng hóa liên vùng và hỗ trợ hoạt động công nghiệp, năng lượng.
+ Các ngành năng lượng, bao gồm sản xuất điện dựa trên LNG, điện gió trên bờ và ngoài khơi, và cơ sở hạ tầng năng lượng hỗ trợ.
+ Các ngành công nghiệp lớn, nặng liên kết chặt chẽ với cung cấp năng lượng và tiếp cận cảng.
+ Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất phục vụ 02 dự án điện hạt nhân chiến lược quốc gia tại Phước Dinh và Vĩnh Hải; đồng thời phát triển Trung tâm dịch vụ năng lượng tái tạo tại xã Thuận Nam gắn với hệ sinh thái năng lượng sạch và công nghiệp hỗ trợ.
+ Nông nghiệp công nghệ cao, tập trung vào các mô hình sản xuất thâm dụng công nghệ, tích hợp chuỗi giá trị và thực hành thích ứng với khí hậu.
b) Phương án phát triển khu công nghiệp:
Quy hoạch phát triển đồng bộ các khu công nghiệp song song với hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường để đảm bảo ổn định lực lượng lao động, bền vững xã hội và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia. Mỗi khu công nghiệp cũng phải phát triển hệ thống thu gom và xử lý nước thải công nghiệp tập trung, được thiết kế cho công suất lấp đầy và đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải quốc gia.
Ưu tiên chuyển đổi các khu công nghiệp hiện hữu theo mô hình khu công nghiệp sinh thái, thông minh và sản xuất sạch; phát triển các tổ hợp công nghiệp - năng lượng - cảng biển xanh tại các khu vực trọng điểm như Du Long, Phước Nam, Thành Hải và Cà Ná.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
c) Trung tâm hành chính mở rộng:
Khu vực mở rộng Nha Trang - Cam Lâm được xây dựng theo mô hình đô thị đa trung tâm, trong đó hình thành cụm trung tâm hành chính mở rộng nhằm khắc phục tình trạng phân tán hiện hữu, nâng cao hiệu quả vận hành và đáp ứng yêu cầu phát triển mới. Trong bối cảnh áp lực đô thị gia tăng tại Nha Trang và định hướng phát triển các cực tăng trưởng mới, Cam Lâm được xác định là không gian chiến lược nhờ lợi thế kết nối với Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh và các hành lang giao thông liên vùng, qua đó đóng vai trò là cực hành chính - dịch vụ mở rộng cấp tỉnh.
Phát triển Cam Lâm trở thành đô thị sân bay hiện đại, sinh thái, định hướng phát triển đô thị hành chính trung tâm của tỉnh, lấy Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh làm hạt nhân, gắn với các chức năng logistics, thương mại quốc tế, dịch vụ cao cấp và đổi mới sáng tạo.
Định hướng phát triển trung tâm hành chính mới dựa trên các nguyên tắc tập trung - tích hợp, xanh và bền vững, thông minh và linh hoạt, đồng thời bảo đảm kết nối hiệu quả trong toàn tỉnh. Mục tiêu cốt lõi bao gồm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước thông qua tổ chức lại không gian hành chính theo hướng tập trung và liên thông; thúc đẩy chuyển đổi số, tiến tới chính quyền số với tỷ lệ xử lý trực tuyến cao; và tạo động lực phát triển đô thị, góp phần giãn áp lực cho Nha Trang và kích hoạt tăng trưởng tại khu vực phía Nam tỉnh.
Về tổ chức không gian, trung tâm hành chính được quy hoạch theo mô hình đa chức năng, tích hợp hành chính, dịch vụ công, thương mại, nhà ở và không gian công cộng, thay vì một khu hành chính đơn thuần. Cấu trúc không gian xoay quanh trục hành chính - công cộng trung tâm, kết hợp với quảng trường cấp tỉnh làm điểm nhấn biểu tượng, đồng thời phát triển hệ thống giao thông đa phương thức, tăng cường liên kết với Nha Trang, Cam Ranh và các khu vực khác. Hạ tầng được định hướng hiện đại, ưu tiên giao thông bền vững và khả năng kết nối quốc tế.
Việc hình thành trung tâm hành chính mở rộng không chỉ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị mà còn đóng vai trò là hạt nhân thúc đẩy tái cấu trúc không gian đô thị, thu hút đầu tư, phát triển hệ sinh thái dịch vụ và góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững của tỉnh Khánh Hòa trong dài hạn.
d) Các khu chức năng khác
- Khu du lịch:
+ Phát triển các khu du lịch quốc gia: Khu du lịch Bắc Vân Phong, Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh, Khu du lịch quốc gia Ninh Chử.
+ Hình thành hệ sinh thái du lịch biển đảo liên hoàn kết nối Bắc Vân Phong, Nha Trang, Cam Lâm, Cam Ranh, Vĩnh Hy và Ninh Chử nhằm tạo chuỗi trải nghiệm biển đảo đặc sắc, đa dạng và mang tính khác biệt cao.
+ Kết nối Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Vườn quốc gia Núi Chúa và Vườn quốc gia Phước Bình nhằm hình thành hệ sinh thái du lịch rừng - núi - sinh thái liên vùng, phát triển các sản phẩm du lịch trải nghiệm, khám phá thiên nhiên và giáo dục môi trường.
+ Phát triển các khu du lịch theo định hướng cho từng khu vực trọng điểm như sau: Bắc Vân Phong phát triển thành điểm đến du lịch hạng sang quốc tế, trọng tâm là nghỉ dưỡng siêu cao cấp, du thuyền và giải trí biển cao cấp; đô thị Nha Trang và Phan Rang định hướng du lịch đô thị dựa trên văn hóa, lễ hội, kinh tế đêm và giải trí và các tổ hợp khám phá đại dương thế hệ mới, giảm phụ thuộc vào du lịch biển đại trà; Cam Ranh - Cam Lâm phát triển du lịch nghỉ dưỡng kết hợp chăm sóc sức khỏe, hàng không, thể thao biển và các tổ hợp nghỉ dưỡng - nhà ở tích hợp; phát triển mô hình kinh tế hưu trí “Silver Riviera” tại Cam Lâm, Bắc Vân Phong và Ninh Chử với các tổ hợp nghỉ dưỡng dài hạn tích hợp y tế, chăm sóc sức khỏe và dịch vụ dành cho người cao tuổi; Ninh Chử - Vĩnh Hy - Núi Chúa tập trung vào du lịch trải nghiệm, mạo hiểm, thể thao biển và sinh thái, tận dụng cảnh quan biển - cát - núi và hệ sinh thái đặc thù; Bình Tiên - Cà Ná phát triển mạnh du lịch ven biển với các trải nghiệm biển, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí nhờ khí hậu nắng ấm quanh năm; Khu vực Đô Vinh - Ninh Phước - phường Bắc Nha Trang và các xã phía Tây và Tây Bắc đẩy mạnh du lịch di sản văn hóa Chăm và Raglai, với các tháp Pô Klong Garai và Pô Nagar là điểm nhấn.
- Khu thể dục thể thao:
Xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh Khánh Hòa; đây là dự án trọng điểm của địa phương theo Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Khu công nghệ số tập trung:
Thành lập các khu công nghiệp công nghệ số tập trung tại phường Bắc Nha Trang, xã Nam Ninh Hòa, xã Suối Dầu, Bắc Vân Phong và các khu vực khác dựa trên nhu cầu phát triển thực tế.
Hình thành Hành lang điện toán xanh Nha Trang - Cam Lâm với công suất khoảng 300-500 MW, thu hút ít nhất 11 trung tâm dữ liệu và hạ tầng AI quy mô lớn. Đồng thời phát triển Công viên đổi mới sáng tạo và các khu công nghệ số tập trung tại phía Tây Nha Trang và khu vực Vân Phong nhằm thúc đẩy kinh tế dữ liệu, an ninh mạng và đổi mới sáng tạo.
Hình thành Trung tâm nghiên cứu quốc gia về công nghệ đại dương gắn với Viện Hải dương học Nha Trang nhằm phát triển các lĩnh vực robot biển, cảm biến đại dương và hệ thống tự hành dưới bề mặt.
2. Phương hướng phát triển cụm công nghiệp, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh
a) Phương án phát triển cụm công nghiệp:
Trong công tác duy trì và phát triển các cụm công nghiệp, cần tập trung nâng cao tỷ lệ lấp đầy tại các cụm công nghiệp hiện hữu trước khi xem xét mở rộng, phát triển các cụm mới. Song song, thành lập mới các cụm công nghiệp có khả năng phát triển và thu hút đầu tư thứ cấp.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
b) Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung:
- Xây dựng vùng sản xuất lúa giống chất lượng cao tại các xã, phường: Diên Khánh, Diên Điền, Diên Lâm, Diên Thọ, Diên Lạc, Suối Hiệp, Bắc Ninh Hòa, Tân Định, Hòa Trí, Phước Hậu, Phước Hữu, Thuận Nam, Lâm Sơn, Đô Vinh, Thuận Bắc.
- Phát triển trồng trọt tập trung cụ thể như sau:
Vùng sản xuất lúa tập trung tại các xã, phường: Vạn Ninh, Bắc Ninh Hòa, Hòa Trí, Tân Định, Vạn Thắng, Tây Ninh Hòa, Ninh Hòa, Hòa Thắng, Nam Ninh Hòa, Diên Lâm, Diên Điền, Diên Thọ, Diên Lạc, Diên Khánh, Suối Hiệp, Thuận Bắc, Công Hải, Ninh Hải, Xuân Hải, Đô Vinh, Lâm Sơn, Phước Hậu, Phước Hữu, Phước Hà, Ninh Phước, Thuận Nam, Vạn Hưng, Tu Bông, Cam Lâm, Ba Ngòi, Ninh Chử, Ninh Sơn, Bảo An.
Vùng cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm tập trung tại các xã, phường: Hòa Trí, Tây Ninh Hòa, Tân Định, Bắc Ninh Hòa, Nam Ninh Hòa, Bắc Khánh Vĩnh, Trung Khánh Vĩnh, Tây Khánh Vĩnh, Nam Khánh Vĩnh, Khánh Vĩnh, Diên Lâm, Diên Điền, Diên Thọ, Suối Hiệp, Suối Dầu, Cam Hiệp, Cam An, Đông Khánh Sơn, Tây Khánh Sơn, Khánh Sơn, Bác Ái Tây, Bác Ái, Bác Ái Đông, Công Hải, Thuận Bắc, Vĩnh Hải, Xuân Hải, Ninh Chử, Đô Vinh, Mỹ Sơn, Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Phước Hậu, Phước Hữu, Vạn Hưng, Vạn Ninh, Nam Cam Ranh, Cam Lâm, Ba Ngòi, Thuận Nam, Phước Dinh, Ninh Phước, Ninh Hải.
- Phát triển các vùng chăn nuôi tập trung tại các xã Vạn Thắng, Vạn Ninh, Vạn Hưng, Ninh Hòa, Tây Ninh Hòa, Diên Điền, Diên Lâm, Suối Hiệp, Cam Hiệp, Cam An, Nam Cam Ranh, Bắc Khánh Vĩnh, Trung Khánh Vĩnh, Tây Khánh Vĩnh, Công Hải, Vĩnh Hải, Ninh Hải, Xuân Hải, Mỹ Sơn, Phường Bảo An, Phường Đô Vinh, Phước Dinh, Ninh Phước, Phước Hậu, Phước Hữu, Phước Hà, Thuận Nam, Bác Ái, Bác Ái Đông, Bác Ái Tây, Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng.
- Thành lập các cơ sở giết mổ tại các xã Vạn Ninh, Tây Ninh Hòa, Khánh Vĩnh, Cam Hiệp, Nam Cam Ranh, Đông Khánh Sơn, Ninh Sơn, Ninh Phước, Ninh Hải, Công Hải và Phường Đông Hải.
- Sản xuất giống thủy sản: bố trí tại các khu vực xã Phước Dinh, xã Vĩnh Hải, phường Đông Ninh Hòa.
- Phát triển vùng nuôi trồng thủy sản tập trung tại khu vực xã Nam Ninh Hòa.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển: ưu tiên kết hợp các vùng nuôi trồng thủy sản công nghệ cao với các khu vực nuôi hiện hữu mà không chồng lấn với các ngành kinh tế khác; nghiên cứu mở rộng các vùng nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao.
- Phát triển đảo Bích Đầm thành làng chài kiểu mẫu, phát triển các cộng đồng, ngư dân ven biển tại xã Cà Ná theo hướng bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống và nâng cao sinh kế bền vững.
VI. Phương hướng phát triển địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Phát triển các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn tập trung vào giảm nghèo bền vững bằng cách tăng cường sinh kế, thu hẹp khoảng cách phát triển, duy trì ổn định xã hội đồng thời bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bản sắc văn hóa. Áp dụng cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm, kết hợp hỗ trợ của Nhà nước, sự tham gia của khu vực tư nhân và sự tham gia của cộng đồng.
- Các ưu tiên chính bao gồm phát triển các mô hình sinh kế phù hợp với địa phương, giá trị gia tăng cao hơn; thúc đẩy nông nghiệp định hướng thị trường, sinh thái, hữu cơ và thích ứng với khí hậu; tăng cường liên kết chuỗi giá trị và kết nối nông dân - doanh nghiệp; và mở rộng đào tạo nghề để cải thiện khả năng tiếp cận việc làm tại các vùng kinh tế trọng điểm. Phát triển sinh kế được lồng ghép với bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học.
- Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, nhất là kết nối giao thông, tiện ích, hạ tầng số, gắn với ổn định dân số tại các khu vực dễ bị thiên tai. Tăng cường phát triển nguồn nhân lực, giáo dục, y tế, bảo tồn văn hóa, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tăng cường quản trị và phối hợp chính sách thông qua các chương trình tích hợp và sự tham gia của nhiều bên liên quan để đảm bảo phát triển bao trùm, bền vững và cải thiện mức sống.
VII. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông
1. Phương hướng phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc, đường quốc lộ, đường sắt, cảng hàng không
a) Đường cao tốc
Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp và khai thác hiệu quả tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông, đoạn qua địa bàn tỉnh Khánh Hòa, với vai trò là trục giao thông kết nối chính Bắc - Nam, kết nối liên tục các khu vực Vân Phong, Nha Trang, Cam Lâm, Cam Ranh, Phan Rang và Cà Ná. Giai đoạn dài hạn, định hướng nâng cấp tuyến đạt quy mô 6 làn xe, bảo đảm đáp ứng nhu cầu vận tải liên vùng, vận tải hàng hóa, du lịch và phát triển đô thị dọc hành lang ven biển.
Phát triển tuyến cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột với quy mô 4 làn xe, giữ vai trò là trục kết nối Đông - Tây quan trọng giữa cảng biển, khu kinh tế ven biển Khánh Hòa với không gian Tây Nguyên, góp phần mở rộng vùng hậu phương hàng hóa cho cảng biển Vân Phong, Cam Ranh và các khu logistics trên địa bàn tỉnh.
Phát triển tuyến cao tốc Nha Trang - Đà Lạt với quy mô 4 làn xe, tạo trục liên kết du lịch, dịch vụ, đô thị và logistics giữa Khánh Hòa với Lâm Đồng; đồng thời tăng cường kết nối giữa trung tâm Nha Trang - Cam Lâm - Cam Ranh với vùng cao nguyên, góp phần hình thành hành lang kinh tế du lịch biển - cao nguyên có sức cạnh tranh cấp vùng.
Nghiên cứu đầu tư mở mới tuyến đường trục động lực Cà Ná - Liên Khương, quy mô định hướng 4-6 làn xe, có khả năng nâng cấp thành cao tốc và tích hợp vào mạng lưới đường bộ cao tốc quốc gia khi đủ điều kiện. Tuyến đường này có ý nghĩa chiến lược đối với cực phía Nam của tỉnh, tạo hướng kết nối trực tiếp từ khu vực cảng Cà Ná, đô thị Phan Rang - Tháp Chàm, sân bay Thành Sơn lên Tây Nguyên, qua đó mở rộng không gian phát triển công nghiệp, năng lượng, logistics và kinh tế biển phía Nam Khánh Hòa.
b) Đường quốc lộ
Nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ hiện có đạt quy mô tối thiểu đường cấp III với 2-4 làn xe. Đối với các đoạn tuyến đi qua đô thị, đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch đô thị, quy mô tối thiểu 4 làn xe. Đối với các đoạn tuyến đi qua các khu dân cư tập trung, nghiên cứu quy mô đảm bảo số làn xe tối thiểu theo cấp đường đô thị, tim tuyến chính xác cụ thể hóa trong giai đoạn đầu tư xây dựng.
c) Đường sắt
Phát triển hệ thống đường sắt gồm đường sắt quốc gia hiện hữu, đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, đường sắt chuyên dụng và đường sắt đô thị; bảo đảm vai trò vận tải khối lượng lớn, kết nối liên vùng, giảm tải cho đường bộ và tạo động lực phát triển đô thị, logistics, dịch vụ gắn với các ga.
Đường sắt tốc độ cao tuân thủ theo hướng tuyến trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng, ngoài các ga hàng hóa tại Bắc Ninh Hòa, ga hành khách tại Diên Khánh, ga Tháp Chàm đề xuất thêm các ga hỗn hợp (hành khách, hàng hóa) tại các khu vực tiềm năng tại xã Cam An gắn với Đô thị mới Cam Lâm, ga hỗn hợp tại xã Vạn Thắng gắn liền với cảng hàng không Vân Phong định hướng đầu tư khi có đủ điều kiện. Định hướng phát triển TOD gắn liền với các trung tâm đầu mối giao thông liên vùng.
- Đường sắt quốc gia: Cải tạo, xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam. Khôi phục cải tạo tuyến đường sắt Tháp Chàm (Khánh Hòa) - Đà Lạt (Lâm Đồng); Cải tạo tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh, đảm bảo hành lang an toàn.
- Đường sắt chuyên dụng: Phát triển tuyến đường sắt nối từ ga Cà Ná đến cảng tổng hợp Cà Ná; tuyến đường sắt nối từ ga Ninh Hòa đến khu bến tiềm năng Nam Vân Phong; tuyến đường sắt nối ga Ngã Ba đến ga Ba Ngòi.
- Đường sắt đô thị: Nghiên cứu quy hoạch các tuyến đường sắt đô thị và các ga kết nối các vùng đô thị động lực và các khu đô thị; các khu chức năng (bao gồm các trung tâm công nghiệp, trung tâm hành chính mở rộng, trung tâm logistics,…); và đầu mối giao thông chính (cảng hàng không quốc tế và các depot đường sắt tốc độ cao).
d) Cảng hàng không
Nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh theo quy hoạch được duyệt. Quy hoạch nâng cấp Cảng hàng không Thành Sơn. Nghiên cứu xây dựng Cảng hàng không Vân Phong gắn với phát triển Khu kinh tế Vân Phong và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Phương án phát triển mạng lưới đường tỉnh, đường liên xã
Phát triển mạng lưới đường tỉnh, đường đô thị, đường ven biển, đường vành đai, đường liên kết vùng và đường liên xã, bảo đảm kết nối từ các trục giao thông quốc gia đến đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch, cảng biển, cảng hàng không, ga đường sắt, trung tâm logistics và các khu vực phát triển mới.
Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh, đường liên xã phù hợp với vai trò từng tuyến; từng bước xây dựng nút giao khác mức, cầu vượt, cầu qua sông, cầu qua đầm, tuyến tránh khu dân cư và đường gom trên các trục có lưu lượng lớn.
Hoàn thiện tuyến đường bộ ven biển từ Đại Lãnh đến Cà Ná, tạo trục phát triển kinh tế biển, du lịch, đô thị ven biển và quốc phòng - an ninh. Các công trình vượt biển, cầu qua vịnh, cầu qua đầm hoặc đoạn tuyến có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt được cụ thể hóa trong giai đoạn lập dự án đầu tư.
Ưu tiên kết nối Đại Lãnh - Vạn Ninh - Ninh Hòa ở phía Bắc; Nha Trang - Diên Khánh - Cam Lâm - Cam Ranh ở khu vực trung tâm; Cam Ranh - Phan Rang - Cà Ná - Thành Sơn ở phía Nam.
3. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển
Phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển theo mô hình hệ thống cảng biển đa khu bến, có phân công chức năng rõ ràng, gắn với khu kinh tế, khu công nghiệp, trung tâm logistics, đô thị biển, du lịch và quốc phòng - an ninh. Hạ tầng cảng biển được phát triển đồng bộ với luồng hàng hải, vùng nước trước bến, vùng quay trở, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu hậu cần sau cảng và các tuyến kết nối đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không.
Khu bến Bắc Vân Phong ưu tiên phát triển cảng nước sâu, có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lớn, phục vụ container, hàng tổng hợp, hàng rời, tàu khách quốc tế và dịch vụ hàng hải. Khu bến Nam Vân Phong phát triển hàng tổng hợp, hàng rời, hàng lỏng/khí, công nghiệp năng lượng, đóng tàu, sửa chữa tàu biển và logistics.
Khu bến Nha Trang ưu tiên hành khách, tàu du lịch quốc tế, du thuyền và dịch vụ đô thị biển. Khu bến Cam Ranh phát triển hàng hóa tổng hợp, dịch vụ hàng hải, du lịch và bảo đảm yêu cầu quốc phòng - an ninh. Khu bến Cà Ná phát triển thành đầu mối cảng tổng hợp phía Nam tỉnh, phục vụ công nghiệp, năng lượng, logistics, hàng rời, hàng lỏng/khí và kết nối hành lang Cà Ná - Tây Nguyên. Bến cảng Ninh Chử phát triển phù hợp với chức năng du lịch, dịch vụ, hành khách và đô thị ven biển.
Quản lý chặt chẽ vùng đất, vùng nước cảng biển; bảo vệ hành lang luồng tàu, khu neo đậu, khu quay trở, vùng nước trước bến và quỹ đất hậu phương cảng. Lộ trình đầu tư kết cấu hạ tầng cảng biển thực hiện phù hợp với khả năng huy động nguồn lực, nhu cầu thị trường, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch chuyên ngành được phê duyệt.
Quản lý chặt chẽ vùng đất, vùng nước trước bến thủy nội địa; không để lấn chiếm luồng tuyến, thu hẹp khu quay trở hoặc gây xung đột với hoạt động cảng biển, du lịch, nuôi trồng thủy sản, bảo tồn biển và quốc phòng - an ninh.
4. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa nhằm khai thác lợi thế vịnh, đầm, cửa sông, ven biển và đảo; phục vụ vận tải hành khách, du lịch, hàng hóa cự ly ngắn, hậu cần nghề cá, dịch vụ ven biển và kết nối dân sinh.
Khu vực phía Bắc quy hoạch các khu vực phát triển giao thông đường thủy nội địa tại vịnh Vân Phong, đầm Nha Phu, vịnh Nha Trang và vịnh Cam Ranh. Khu vực phía Nam quy hoạch hệ thống bến, cảng thủy nội địa tại Bãi Kinh, Vĩnh Hy, Thái An, Bình Sơn - Ninh Chử, Đông Hải, Mũi Dinh, Cà Ná; giai đoạn dài hạn nghiên cứu bổ sung bến thủy tại Bình Tiên, Hòn Đỏ và các khu vực phù hợp.
Phát triển bến du thuyền, cảng hành khách quốc tế, dịch vụ du lịch biển và thủy phi cơ tại Bắc Vân Phong, vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh; nghiên cứu khu neo đậu tàu du lịch tại vịnh Nha Trang, Cam Ranh, Vân Phong và Vĩnh Hy.
Rà soát, sắp xếp, chuẩn hóa hệ thống bến hàng hóa, bến hành khách, bến tổng hợp, bến khách ngang sông và bến chuyên dùng; bảo đảm vùng đất sau bến, vùng nước trước bến, luồng vào bến, khu quay trở, hệ thống báo hiệu, đường tiếp cận, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
VIII. Phương án phát triển nguồn điện và mạng lưới cấp điện
Phát triển nguồn điện gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với quy hoạch điện lực quốc gia. Tiếp tục xây dựng, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp, đường dây 500kV, 220kV, 110kV, đường dây trung thế, hạ thế đấu nối vào nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải, nhất là tại các khu kinh tế mới, khu công nghiệp, đô thị; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung hạ thế và đường dây 110kV hiện có. Việc triển khai các nguồn điện để bù đắp, thay thế các dự án nguồn điện chậm tiến độ hoặc các dự án không triển khai đảm bảo nguyên tắc không làm tăng tổng công suất lắp đặt theo cơ cấu từng loại hình nguồn điện trong quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt hoặc được điều chỉnh bổ sung thêm vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
IX. Phương hướng phát triển hạ tầng viễn thông
- Hạ tầng viễn thông băng rộng: Nghiên cứu xây dựng các hạ tầng số đóng vai trò là hệ điều hành của đô thị. Mở rộng vùng phủ sóng di động mạng 5G, chuẩn bị cho các thành phố lớn thử nghiệm mạng 6G. Xây dựng hạ tầng Internet vạn vật (IoT) và tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào các hệ thống hạ tầng thiết yếu. Nghiên cứu xây dựng trung tâm dữ liệu, hạ tầng IoT cho một số khu vực phát triển trọng điểm; xây dựng hạ tầng số cho khu công nghiệp, các cảng cạn, kho bãi; xây dựng các khu công nghiệp công nghệ số tập trung, khu đổi mới sáng tạo tuân thủ theo quy định hiện hành.
- Công trình viễn thông liên quan đến an ninh quốc gia: Hình thành trung tâm dữ liệu (cấp tỉnh) xanh và hỗ trợ AI; Trung tâm dữ liệu quốc gia. Xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang nối vòng để bảo mật thông tin và phát triển hạ tầng tiện ích số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội.
- Hạ tầng mạng cố định: Tăng cường kết nối mạng cáp quang liên tỉnh, đồng thời xây dựng tuyến truyền dẫn cáp quang nội tỉnh đảm bảo dung lượng cao.
- Hạ tầng mạng di động:
+ Đẩy mạnh đầu tư, hiện đại hóa hạ tầng mạng viễn thông di động với trọng tâm là phát triển hệ thống trạm thu phát sóng (BTS) mạng 5G phủ rộng đến 100% các thôn, bản, tổ dân phố, đảm bảo tỷ lệ người dân được tiếp cận dịch vụ băng rộng di động đạt 100%.
+ Quy hoạch và thực hiện xây dựng hạ tầng BTS bền vững, thân thiện với môi trường và tích hợp hài hòa với cảnh quan đô thị; chia sẻ, dùng chung hạ tầng viễn thông (nhà trạm, cột anten, truyền dẫn), tích hợp thêm các tiện ích thông minh như chiếu sáng, giám sát an ninh và cảm biến môi trường để phục vụ chuyển đổi số toàn diện.
- Hạ tầng mạng cáp, cột treo cáp, công trình ngầm: Quy hoạch cáp treo trên cột viễn thông phải tuân thủ tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn. Đẩy nhanh tiến độ cáp ngầm trong các tuyến đường phố đô thị, đường trên địa bàn tỉnh, khu công nghiệp và đô thị mới.
- Hạ tầng mạng cố định:
+ Tập trung nâng cấp, mở rộng hệ thống cáp quang liên tỉnh và nội tỉnh với công nghệ băng rộng hiện đại, đảm bảo tính dự phòng và khả năng truyền dẫn dung lượng lớn phục vụ chuyển đổi số. Mục tiêu phát triển mới ít nhất 1.000km cáp quang, ưu tiên nâng cấp hạ tầng lõi tại các khu vực đô thị trung tâm để đáp ứng nhu cầu kết nối tốc độ cao, xóa "vùng lõm" sóng, chú trọng đầu tư hệ thống cáp quang ngầm xuyên biển để cung cấp dịch vụ Internet băng rộng ổn định cho các thôn đảo, đảm bảo an ninh thông tin và phát triển kinh tế biển bền vững.
+ Phát triển hạ tầng mạng lưới bưu chính gồm: Trung tâm bưu chính vùng 9 tại tỉnh Khánh Hòa, là trung tâm đầu mối logistics thông minh, tích hợp các dịch vụ bưu chính số hóa, phục vụ không chỉ Khánh Hòa mà cả các tỉnh lân cận trong khu vực. Sự phát triển của trung tâm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại điện tử, dịch vụ hậu cần thông minh, và thúc đẩy kinh tế số trong lĩnh vực đô thị và du lịch.
- Phát triển dịch vụ băng rộng: Phổ cập điện thoại thông minh tới hầu hết người dân trên địa bàn tỉnh, phát triển dịch vụ di động băng rộng, phát triển dịch vụ Internet băng rộng cố định.
X. Phương hướng phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
1. Phương án phát triển thủy lợi
Ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi nhằm bảo đảm chủ động nguồn nước phục vụ sản xuất, dân sinh và thích ứng với biến đổi khí hậu. Trọng tâm là phát triển, nâng cấp các hồ chứa nước; xây dựng công trình phòng, chống xâm nhập mặn; đập dâng, trạm bơm; kiên cố hóa hệ thống kênh mương; đồng thời nghiên cứu, phát triển các giải pháp chuyển nước liên lưu vực, liên vùng, kết nối các hồ chứa và thúc đẩy sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
Khu vực phía Bắc: Ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp các hồ chứa nước, công trình ngăn mặn, đập dâng, trạm bơm và kiên cố hóa hệ thống kênh mương nhằm nâng cao năng lực trữ, điều tiết và cấp nước phục vụ sản xuất và dân sinh.
Khu vực phía Nam: Ưu tiên phát triển các giải pháp chuyển nước liên lưu vực, liên vùng; tăng cường kết nối, điều hòa nguồn nước giữa các hồ chứa; Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng các mô hình sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả nhằm chủ động nguồn nước cho các khu vực khô hạn.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
2. Phương án cấp nước
- Quy hoạch phân vùng cấp nước thành 8 vùng cấp nước chính trên toàn tỉnh gồm: (i) Xã Đại Lãnh, Tu Bông, Vạn Thắng, Vạn Ninh; (ii) Vùng lưu vực sông Cái của Ninh Hòa, bao gồm toàn bộ các phường Ninh Hòa, Đông Ninh Hòa, Hòa Thắng; các xã Bắc Ninh Hòa, Tân Định, Nam Ninh Hòa, Tây Ninh Hòa, Hòa Trí và khu vực phía Bắc của tỉnh; (iii) Lưu vực sông Cái Nha Trang, bao gồm các xã Bắc Khánh Vĩnh, Trung Khánh Vĩnh, Tây Khánh Vĩnh, Nam Khánh Vĩnh, Khánh Vĩnh, Diên Khánh, Diên Lạc, Diên Điền, Diên Lâm, Diên Thọ, Suối Hiệp, các phường Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Nam Nha Trang và xã Suối Dầu; (iv) Vùng Cam Lâm - Cam Ranh, bao gồm các xã Cam Hiệp, Cam Lâm, Cam An, các phường Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Cam Linh, Ba Ngòi và xã Nam Cam Ranh; (v) Vùng Tô Hạp, bao gồm toàn bộ các xã Khánh Sơn, Tây Khánh Sơn, Đông Khánh Sơn; (vi) Vùng núi Tây Nam, bao gồm khu vực các xã Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn, Bác Ái Đông, Bác Ái, Bác Ái Tây; (vii) Phía Bắc sông Cái Phan Rang, bao gồm các khu vực các xã Thuận Bắc, Công Hải, Ninh Hải, Xuân Hải, Vĩnh Hải, các phường Phan Rang, Đông Hải, Ninh Chử, Bảo An, Đô Vinh; (viii) Phía Nam sông Cái Phan Rang, bao gồm các xã Ninh Phước, Phước Hữu, Phước Hậu, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Hà, Phước Dinh.
- Tập trung quản lý nước hiệu quả, tích hợp, thích ứng với khí hậu, ưu tiên nâng cấp, kết nối cơ sở hạ tầng cấp nước hiện có và mới, giảm sự phụ thuộc vào nước ngầm.
- Tập trung phát triển hệ thống giao thông nước liên vùng, nhất là đối với khu vực phía Nam dễ bị hạn hán.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
3. Phương án thoát nước
Phương án thoát nước theo hướng tăng cường khả năng tiêu thoát lũ, bảo đảm phù hợp với điều kiện tự nhiên và yêu cầu phát triển của địa phương, trong đó:
- Triển khai các giải pháp chỉnh trị, nạo vét, mở rộng và gia cố các trục tiêu, kênh thoát lũ; kết hợp vận hành hợp lý các hồ chứa nhằm cắt, giảm lũ cho khu vực hạ du.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm soát, tiêu thoát lũ đối với các lưu vực sông như Sông Dinh Ninh Hòa, Sông Cái Nha Trang, Sông Cái Phan Rang, Sông Lu, Sông Quao và các lưu vực liên quan; qua đó chủ động phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt, bảo đảm an toàn cho người dân, cơ sở hạ tầng và hoạt động sản xuất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững và nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
XI. Phương án phát triển khu xử lý chất thải rắn và nghĩa trang
1. Xử lý chất thải rắn
- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Ưu tiên nâng cấp, cải tạo, mở rộng các cơ sở xử lý chất thải rắn hiện có. Ưu tiên sử dụng công nghệ hiện đại tại các cơ sở xử lý chất thải rắn quy mô lớn, cấp tỉnh. Đến năm 2030, 100% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý hợp vệ sinh.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp: Thiết lập mạng lưới các cơ sở xử lý chuyên ngành, đa dạng hóa công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại bằng công nghệ tiên tiến, hiện đại. Chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu hồi, phân loại, lựa chọn để tái sử dụng, sử dụng làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho hoạt động sản xuất; chất thải nguy hại phải được xử lý riêng tại cơ sở xử lý chất thải nguy hại được cấp phép theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
2. Xử lý chất thải y tế
Các cơ sở y tế thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn. Thu gom chất thải rắn có thể tái sử dụng, tái chế và vận chuyển đến các nhà máy tái chế. Chất thải y tế thông thường, nguy hại được xử lý theo quy định.
3. Bố trí và phân bố không gian nghĩa trang
Tiếp tục thực hiện theo quy hoạch nghĩa trang cấp tỉnh đã được phê duyệt. Thực hiện di dời triệt để các nghĩa trang gây ô nhiễm môi trường không thể khắc phục; các khu vực có nguy cơ sạt lở; các nghĩa trang nằm trong phạm vi thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội; không phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
XII. Phương hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
Định hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy (PCCC) của tỉnh Khánh Hòa tập trung xây dựng một mạng lưới đồng bộ, hiện đại và đa tầng, có khả năng bao phủ toàn bộ không gian đô thị, công nghiệp, du lịch, vùng rừng và ven biển, đồng thời đảm bảo liên kết và chi viện vùng khi xảy ra sự cố lớn. Hệ thống được thiết kế gắn với điều kiện địa hình và mức độ rủi ro, với mục tiêu đảm bảo phương tiện PCCC tiếp cận 100% khu dân cư và các khu vực nguy cơ cao; phát triển đồng bộ hạ tầng giao thông, nguồn nước chữa cháy, và hệ thống thông tin chỉ huy - điều hành tích hợp, cho phép tiếp nhận, xử lý và điều phối sự cố nhanh chóng, chính xác trên toàn tỉnh.
Về tổ chức không gian và lực lượng, tỉnh định hướng bố trí các đơn vị PCCC gần các khu vực trọng điểm, mở rộng mạng lưới đội chữa cháy khu vực, nâng cấp cơ sở hiện hữu và phát triển lực lượng tại chỗ (cơ sở, chuyên ngành, dân phòng) gắn với các khu dân cư, khu công nghiệp và doanh nghiệp. Đồng thời, tăng cường liên kết vùng trong ứng phó, huấn luyện và chia sẻ hạ tầng. Các hệ thống giao thông đa phương thức (đường bộ, thủy, biển, sắt, hàng không), mạng lưới cấp nước và thông tin liên lạc đều được quy hoạch đảm bảo phục vụ hiệu quả công tác PCCC. Bên cạnh đó, các khu phát triển mới và công trình xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn PCCC, đảm bảo an toàn, khả năng tiếp cận và ứng phó khi xảy ra sự cố.
XIII. Phương hướng phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá (nếu có)
Quy hoạch tại Vịnh Vân Phong, Vịnh Nha Trang, Vịnh Cam Ranh, Vịnh Phan Rang, khu vực Cà Ná, một số đảo thuộc Đặc khu Trường Sa có cỡ tàu phù hợp với điều kiện thực tế. Chi tiết tuân thủ theo Quy hoạch chi tiết vùng đất, vùng nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; theo Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
XIV. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
1. Hạ tầng thương mại, dịch vụ
- Duy trì, nâng cấp, cải tạo và khai thác hiệu quả các cơ sở thương mại hiện có còn phù hợp về vị trí, quy mô và chức năng phục vụ; bảo đảm an toàn và hoạt động ổn định, liên tục.
- Chú trọng phát triển hạ tầng thương mại (gồm cả thương mại truyền thống và thương mại điện tử, nhất là thương mại điện tử xuyên biên giới); định hướng phát triển đối với một số loại hình hạ tầng thương mại, như: mạng lưới chợ theo phân cấp, gắn với vùng nguyên liệu và nhu cầu tiêu dùng; siêu thị, trung tâm thương mại tại các đô thị trung tâm, khu đô thị mới, khu du lịch; quy hoạch trung tâm logistics, trung tâm phân phối, kho lạnh, kho vận thương mại điện tử tại các hành lang kinh tế và đầu mối giao thông; hạ tầng thương mại số, truy xuất nguồn gốc, dữ liệu thị trường, thanh toán không dùng tiền mặt. Trên cơ sở đó, xác định quỹ đất ưu tiên cho phát triển hạ tầng thương mại quy mô lớn.
- Đến năm 2030, quy hoạch và phát triển mới các cơ sở thương mại, bao gồm chợ, siêu thị và trung tâm thương mại, phù hợp với phân bố dân cư, nhu cầu và định hướng phát triển đô thị; đồng thời nâng cao chất lượng hạ tầng, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, khả năng tiếp cận và tiêu chuẩn dịch vụ; phát triển hạ tầng thương mại theo hướng xanh, hiện đại, bền vững; khuyến khích mô hình logistics xanh, thương mại xanh, ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường.
- Tại các đô thị có mật độ dân cư phân bố đông đúc, tập trung phát triển các loại hình trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm thương mại hiện đại. Tại khu vực nông thôn, nâng cấp, mở rộng mạng lưới chợ bán lẻ tại các xã; hình thành các trục thương mại dọc các trục giao thông liên thôn, liên xã.
- Định hướng đầu tư xây dựng Trung tâm Hội chợ - Triển lãm Xúc tiến Thương mại cấp tỉnh tại khu vực phường Nha Trang (khu vực sân bay cũ Nha Trang) và khu vực phía Nam tỉnh Khánh Hòa; và Trung tâm Hội chợ - Triển lãm Xúc tiến Thương mại cấp khu vực, đặt tại khu vực Cam Lâm.
- Phát triển trung tâm logistics trong Khu kinh tế Vân Phong; trung tâm logistics loại II tại xã Nam Cam Ranh, gắn với Khu công nghiệp Nam Cam Ranh; trung tâm logistics tại các khu vực phù hợp tại Cà Ná, Ninh Chử.
- Phát triển hạ tầng dự trữ và cung ứng xăng dầu, khí đốt phù hợp với các quy hoạch ngành quốc gia, bảo đảm thống nhất với quy hoạch hạ tầng xăng dầu, khí đốt đã được phê duyệt và các quy hoạch liên quan.
- Từng bước nghiên cứu, chuẩn bị và hoàn thiện các điều kiện cần thiết để phát triển Tổ hợp công nghiệp năng lượng Nam Vân Phong, gắn với hạ tầng cảng lỏng/khí, kho LNG, LPG, kho xăng dầu, sản xuất hydro xanh và pin nhiên liệu mới; hướng tới hình thành trung tâm dự trữ năng lượng - khoáng sản chiến lược, khi được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Phát triển các khu du lịch biển dọc các tuyến đường ven biển, bến du thuyền; phát triển các khu thể thao gắn với du lịch nghỉ dưỡng, khu đô thị tại các vị trí phù hợp trên cơ sở đảm bảo các quy định hiện hành.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
2. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo
- Phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục đồng bộ, chuẩn hóa, hiện đại các cấp, bảo đảm tiếp cận công bằng, nâng cao chất lượng thông qua nâng cấp cơ sở vật chất, tiêu chuẩn.
- Đa dạng hóa nguồn cung cấp giáo dục thông qua việc mở rộng, phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập. Đẩy mạnh, khuyến khích xã hội hóa trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Cơ cấu lại các trường công lập, đặc biệt là ở các khu vực đô thị và công nghiệp phát triển nhanh;
- Đến năm 2030, 100% cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông có phòng học kiên cố và các phòng chức năng cần thiết.
- Phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng xã hội hóa, huy động đa dạng các nguồn vốn đầu tư để xây dựng một số cơ sở đào tạo đạt chuẩn quốc tế.
- Củng cố, nâng cấp và mở rộng cơ sở hạ tầng giáo dục đại học, bao gồm cơ sở đào tạo của Trường Đại học Khánh Hòa, Phân hiệu Trường Đại học Y dược Buôn Ma Thuột và Trường Đại học Nha Trang, phục vụ phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu ứng dụng, chuyển đổi kinh tế - xã hội dài hạn, gắn với phát triển các trung tâm nghiên cứu và đào tạo. Thu hút các trường đại học trong và ngoài nước thành lập chi nhánh, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
3. Phương án phát triển hạ tầng y tế
- Tăng cường hạ tầng y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu làm nền tảng của hệ thống, tăng cường vai trò của trạm y tế xã.
- Phát triển hạ tầng y tế chuyên ngành, công nghệ cao đáp ứng nhu cầu thực tiễn và yêu cầu hội nhập quốc tế, đẩy nhanh chuyển đổi số toàn diện về hạ tầng y tế thông qua xây dựng hệ thống dữ liệu y tế tương tác, nền tảng số, mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ công nghệ.
- Thúc đẩy đầu tư đa dạng và sự tham gia của khu vực tư nhân vào phát triển cơ sở hạ tầng y tế thông qua huy động các nguồn lực xã hội, phân bổ nguồn lực đất đai cho cơ sở hạ tầng y tế một cách hiệu quả, mở rộng năng lực dịch vụ thông qua hội nhập khu vực công-tư và ngoài công lập.
- Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa thành bệnh viện trọng điểm khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Xây dựng hệ thống y tế dự phòng, kiểm soát dịch bệnh đồng bộ, có khả năng dự báo, kiểm soát các bệnh truyền nhiễm, không lây nhiễm, bệnh liên quan đến môi trường sống.
4. Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội
Huy động đa dạng nguồn lực để xây dựng hệ thống hạ tầng an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa an sinh xã hội; tiếp tục rà soát, sắp xếp, đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở trợ giúp xã hội hiện có; đồng thời, ưu tiên, khuyến khích nâng cấp một số cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập nhằm bảo đảm đủ điều kiện chăm sóc, trợ giúp người già, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người bệnh tâm thần, người nghiện ma túy và người cần được bảo vệ khẩn cấp.
5. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
- Tập trung công tác trùng tu, tôn tạo di tích; thiết lập mạng lưới hạ tầng văn hóa chuẩn hóa trên tất cả các cấp hành chính; bảo đảm cơ sở vật chất văn hóa cấp tỉnh được đầu tư bài bản, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu chất lượng dịch vụ đối với các sự kiện cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế; phát huy bảo tồn di sản văn hóa Chăm, trong đó có nghệ thuật làm gốm của người Chăm được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể.
- Nghiên cứu phát triển Nhà hát biểu diễn nghệ thuật gắn với Trung tâm trưng bày, triển lãm biểu tượng đặc trưng du lịch biển của tỉnh Khánh Hòa.
- Mở rộng, chuẩn hóa cơ sở hạ tầng thể thao cơ sở để hỗ trợ phong trào thể dục quần chúng, tham gia thể thao thường xuyên. Phát triển, chuẩn hóa cơ sở vật chất thể thao cấp xã, phường, bảo đảm 100% đơn vị hành chính này được trang bị cơ sở vật chất tập luyện, thi đấu đa năng.
- Xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh Khánh Hòa là trung tâm của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Bảo đảm quỹ đất và không gian để mở rộng khu vực và xây dựng mới kết cấu hạ tầng văn hóa, thể thao.
6. Phương án phát triển hạ tầng thông tin, truyền thông, báo chí
- Phát triển hạ tầng thông tin - truyền thông theo hướng hiện đại, đồng bộ, số hóa toàn diện, đóng vai trò nền tảng cho chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Bảo đảm tiếp cận thông tin nhanh chóng, chính xác, bình đẳng cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
- Chuyển đổi số toàn diện hệ thống báo chí, truyền thông và thông tin cơ sở, hướng tới mô hình đa phương tiện, tòa soạn hội tụ, truyền thanh thông minh.
- Phát triển hạ tầng truyền dẫn và phát sóng đa nền tảng (Internet, di động băng rộng, truyền hình số…), mở rộng độ phủ và nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Gắn phát triển hạ tầng với hình thành hệ sinh thái nội dung số và các nền tảng phân phối thông tin trên môi trường mạng.
- Tăng cường quản lý, bảo đảm an toàn không gian thông tin số, chủ động kiểm soát và xử lý thông tin vi phạm.
- Phát triển kinh tế báo chí và xuất bản bền vững, dựa trên nền tảng số, dữ liệu và các mô hình phân phối hiện đại.
- Đầu tư hệ thống thông tin cơ sở và phát hành nhằm thu hẹp khoảng cách tiếp cận thông tin giữa các vùng, đặc biệt vùng sâu, vùng xa.
7. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
- Phát triển hạ tầng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng đồng bộ, hiện đại, phục vụ chuyển đổi số, kinh tế số và các ngành kinh tế trọng điểm, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của tỉnh, trọng tâm là phát triển hạ tầng dữ liệu, viễn thông thế hệ mới, logistics thông minh, khu công nghệ số tập trung và các trung tâm đổi mới sáng tạo.
- Phát triển hệ thống các trung tâm dữ liệu như: Trung tâm dữ liệu quốc gia; trung tâm dữ liệu cấp vùng, cấp tỉnh (chức năng là Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu) và trung tâm dự phòng dữ liệu nhằm phục vụ chính quyền số, kinh tế số và nhu cầu lưu trữ, xử lý dữ liệu quy mô lớn. Đồng thời, phát triển các khu công nghệ số tập trung, công viên đổi mới sáng tạo và các trung tâm nghiên cứu công nghệ nhằm hình thành hệ sinh thái công nghệ cao gắn với các cực tăng trưởng của tỉnh.
- Nghiên cứu thành lập Trung tâm Nghiên cứu Quốc gia về Công nghệ Đại dương, liên kết với Viện Hải dương học Nha Trang. Nâng cao năng lực của Trung tâm chuyển đổi số theo hướng trở thành trung tâm vận hành, điều phối trọng tâm các hệ thống, nền tảng số dùng chung của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
XV. Định hướng sử dụng đất
Đảm bảo việc sử dụng đất có hiệu quả, tiết kiệm; đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong tương lai; tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo bố trí sử dụng đất hợp lý, phù hợp với định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ cho tỉnh Khánh Hòa và các quy hoạch khác có liên quan.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
XVI. Phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
1. Phương hướng về phân vùng môi trường đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường
Phân vùng môi trường tỉnh Khánh Hòa theo các khu bảo vệ nghiêm ngặt, khu hạn chế phát thải và các khu vực khác để làm cơ sở thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
- Khu vực bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm: Khu dân cư tập trung trong đô thị (nội đô loại I, loại II, loại III); nguồn nước mặt sử dụng vào mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa; khu vực lõi của di sản thiên nhiên.
- Vùng hạn chế phát thải, bao gồm: Vùng đệm của vùng được bảo vệ nghiêm ngặt; các vùng đất ngập nước quan trọng; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu dân cư tập trung là nội thành; khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Các khu vực có các yếu tố nhạy cảm với môi trường dễ bị ảnh hưởng bởi các ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Các vùng môi trường khác: Các khu vực còn lại.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
2. Xác định khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
- Các khu bảo tồn thiên nhiên:
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà được định hướng bảo tồn hệ sinh thái rừng đặc dụng.
Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang được quy hoạch gắn với các phường Nha Trang, Bắc Nha Trang, Nam Nha Trang; ưu tiên bảo vệ cảnh quan tự nhiên, phục hồi rừng tại Hòn Tre, Hòn Tằm, Trí Nguyên và bảo tồn hệ sinh thái biển tại Đầm Bấy, Bích Đầm.
Vườn quốc gia Núi Chúa và Vườn quốc gia Phước Bình tiếp tục thực hiện chức năng bảo tồn hệ sinh thái, nguồn gen và phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường. Khu dự trữ thiên nhiên Đầm Nại được định hướng phục hồi rừng ngập mặn và phát triển du lịch sinh thái cộng đồng.
- Các khu vực có đa dạng sinh học cao:
Khu vực Phan Rang - Hòn Cau được xác định là vùng đa dạng sinh học cao cần bảo tồn hệ sinh thái ven biển và sinh cảnh các loài quý hiếm.
Khu rừng kín thường xanh nhiệt đới Ninh Thuận, trải rộng trên các xã Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn, Ninh Phước, Phước Hữu, Phước Hậu, Phước Dinh, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Hà và phường Đô Vinh, được ưu tiên bảo vệ nguyên trạng và nâng cao chất lượng rừng.
- Hành lang đa dạng sinh học và cảnh quan sinh thái quan trọng:
Khu vực Vịnh Cam Ranh - Đầm Thủy Triều được định hướng phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển gắn với bảo vệ hệ sinh thái ven biển và hành lang sinh thái.
Khu vực nước trồi Ninh Thuận - Bình Thuận, thuộc Khánh Hòa và Lâm Đồng, được định hướng bảo vệ hệ sinh thái biển, duy trì nguồn lợi thủy sản và phát triển kinh tế biển xanh bền vững.
3. Phương hướng về điểm, thông số, tần suất quan trắc môi trường đã được xác định trong quy hoạch bảo vệ môi trường
Nghiên cứu, xây dựng các trạm, điểm quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn; điểm quan trắc định kỳ môi trường nước mặt; trạm, điểm quan trắc môi trường nước biển ven bờ; điểm quan trắc môi trường nước dưới đất; điểm quan trắc định kỳ môi trường trầm tích; trạm quan trắc san hô; trạm quan trắc cỏ biển phù hợp với quy hoạch ngành được duyệt.
4. Phương hướng quản lý về địa chất, khoáng sản
a) Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền..
b) Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến các khu, điểm mỏ khoáng sản phải theo quan điểm phát triển bền vững, được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở kết quả rà soát, điều chỉnh, bổ sung khu vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, theo đúng trình tự, thủ tục quy định, không hợp thức hóa sai phạm và thực hiện theo quy định của pháp luật. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tận dụng tối đa nguồn đất, đá thải mỏ sử dụng làm nguyên liệu sản xuất cát nghiền công nghiệp, vật liệu san lấp mặt bằng các công trình, dự án trên địa bàn tỉnh, giảm áp lực lên các bãi thải mỏ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
XVII. Phương hướng bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: phương án phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh
Bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh tuân thủ đúng quy hoạch lâm nghiệp quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt góp phần đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh.
Phát triển lâm nghiệp bền vững thông qua các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng. Các nội dung trọng tâm như: Rà soát diện tích rừng tự nhiên hiện có để xác lập rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; Tổ chức quản lý, bảo vệ và sử dụng hiệu quả các diện tích rừng hiện có; Trồng mới, khoanh nuôi, phục hồi và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất nhằm duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng và nâng cao chất lượng rừng; Xây dựng các dự án đầu tư bảo vệ và khôi phục rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển;
Tập trung hình thành các vùng nguyên liệu sản xuất gỗ lớn, hình thành các chuỗi trong sản xuất lâm nghiệp, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững....
1. Phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất
- Rừng đặc dụng: Quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt đất quy hoạch rừng đặc dụng; bảo tồn các hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng quý hiếm, các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao và các hành lang sinh thái quan trọng.
- Rừng phòng hộ: Ổn định đất quy hoạch rừng phòng hộ; bảo vệ nghiêm các khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển, khu vực có nguy cơ xói mòn, sạt lở đất và các vùng sinh thái nhạy cảm nhằm nâng cao khả năng phòng hộ, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn đất và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Rừng sản xuất: Phát triển rừng sản xuất theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng rừng; ưu tiên phát triển rừng gỗ lớn, chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn, sử dụng giống cây lâm nghiệp chất lượng cao và phát triển vùng nguyên liệu tập trung.
2. Phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
Phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp tập trung xây dựng hệ thống đồng bộ, hiện đại phục vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong bối cảnh phát triển kinh tế rừng bền vững, nâng cao giá trị lâm sản gắn với khoa học, công nghệ, phục hồi tài nguyên rừng và sinh kế người dân.
Tiếp tục duy trì, tu sửa và bảo dưỡng hệ thống đường lâm nghiệp, công trình bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng hiện có để đảm bảo hoạt động hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng kết hợp cho hoạt động du lịch sinh thái nghỉ dưỡng giải trí trong rừng. Phát triển cơ sở hạ tầng lâm nghiệp mới thống nhất, đồng bộ trên địa bàn bàn toàn tỉnh phù hợp với đặc điểm khu rừng để tăng cường năng lực quản lý, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng; Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, trạm kiểm lâm, trạm bảo vệ rừng… Phát triển kết cấu hạ tầng phòng cháy chữa cháy rừng, bao gồm tháp canh cháy rừng, đường băng phòng cháy chữa cháy…, bảo đảm kinh phí đầu tư duy trì, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng lâm nghiệp phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.
XVIII. Phương hướng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra
1. Phân vùng chức năng của nguồn nước mặt nội tỉnh
- Vùng Vạn Ninh, bao gồm tiểu vùng Bắc Vạn Ninh với xã Tu Bông và một phần xã Đại Lãnh; Tiểu vùng Nam Vạn Ninh với phần còn lại của xã Đại Lãnh, và xã Vạn Thắng, Vạn Ninh, Vạn Hưng.
- Vùng lưu vực sông Cái (Ninh Hòa), bao gồm tiểu vùng thượng nguồn sông Cái (Ninh Hòa), tiểu vùng thủy lợi Đá Bàn, tiểu vùng Nam Ninh Hòa, tiểu vùng bán đảo ven biển, tiểu vùng sông Rọ Tượng.
- Vùng lưu vực sông Cái (Nha Trang), bao gồm tiểu vùng thượng nguồn sông Cái (Nha Trang), tiểu vùng Bắc sông Cái (Nha Trang), tiểu vùng Nam sông Cái (Nha Trang).
- Vùng Cam Lâm - Cam Ranh, bao gồm tiểu vùng Bắc Cam Lâm - Cam Ranh, tiểu vùng Nam Cam Lâm - Cam Ranh.
- Vùng Tô Hạp, bao gồm toàn bộ diện tích các xã Khánh Sơn, Tây Khánh Sơn, Đông Khánh Sơn.
Phía Nam của tỉnh có 3 vùng chính và 9 tiểu vùng:
+ Vùng I - Miền núi phía Bắc, gồm 4 tiểu vùng: sông Sắt - lưu vực sông Trà Co, sông Ông và thượng nguồn sông Cái, sông Cho Mo - lưu vực suối Ngang; Lưu vực sông Than.
+ Vùng II - Khu vực phía bắc sông Cái, gồm 2 tiểu vùng: lưu vực sông Trâu, lưu vực sông suối ven biển.
+ Vùng III - Khu vực phía nam sông Cái, bao gồm các xã Ninh Phước, Phước Hữu, Phước Hậu, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Hà, Phước Dinh, được chia thành ba tiểu vùng: lưu vực sông Quao; Lưu vực sông Lu; Lưu vực sông suối ven biển.
2. Dự báo nhu cầu sử dụng nước trong thời kỳ quy hoạch; xác định tỷ lệ, thứ tự ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước; xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt
2.1. Tính toán nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước được tính toán theo từng ngành và khu vực, bảo đảm cân bằng giữa nguồn nước và phát triển kinh tế - xã hội. Nước sinh hoạt tiếp tục được ưu tiên cao nhất; nhu cầu công nghiệp, du lịch tăng mạnh, trong khi nhu cầu nông nghiệp có xu hướng giảm nhờ chuyển đổi cơ cấu và tiết kiệm nước.
2.2. Tính toán tài nguyên nước
Nguồn nước của tỉnh có sự phân hóa rõ rệt giữa phía Bắc tương đối dồi dào và phía Nam khan hiếm, chịu tác động mạnh của khí hậu khô hạn và biến đổi khí hậu. Quy hoạch xác định tiềm năng nước mặt, nước dưới đất và dòng chảy môi trường làm cơ sở quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn nước bền vững.
2.3. Tính toán phân bổ nguồn nước
Việc phân bổ nguồn nước được thực hiện theo nguyên tắc tổng hợp, ưu tiên nước sinh hoạt và bảo đảm dòng chảy môi trường. Một số khu vực như Vạn Ninh, sông Cái Ninh Hòa, Tô Hạp và sông Cái Phan Rang có nguy cơ thiếu nước cao trong mùa khô, đặc biệt dưới kịch bản biến đổi khí hậu bất lợi.
2.4. Phương án phân vùng chức năng của nguồn nước
Nguồn nước được phân vùng theo lưu vực sông và hệ thống hồ chứa nhằm phục vụ cấp nước sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, phát điện và bảo vệ môi trường. Các hồ chứa, sông chính và công trình thủy lợi đóng vai trò quan trọng trong điều tiết nước, chống hạn và giảm lũ.
2.5. Xác định tỷ lệ, thứ tự ưu tiên phân bổ và nguồn nước dự phòng
Trong điều kiện bình thường, nước được ưu tiên cho sinh hoạt, công nghiệp và du lịch; khi hạn hán xảy ra, nước sinh hoạt được bảo đảm 100% trước khi phân bổ cho các ngành khác. Quy hoạch cũng xác định các nguồn nước dự phòng từ hồ chứa, sông suối và nước dưới đất nhằm bảo đảm cấp nước khi xảy ra sự cố hoặc thiếu nước kéo dài.
3. Phương hướng đầu tư xây dựng mạng lưới quan trắc tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
Hệ thống giám sát tài nguyên nước của tỉnh được xây dựng trên cơ sở kế thừa và tích hợp các mạng lưới quan trắc trước đây thành một hệ thống thống nhất nhằm theo dõi số lượng, chất lượng nguồn nước và tình hình khai thác, sử dụng nước trên toàn tỉnh. Hệ thống bao gồm giám sát nước mặt, nước dưới đất, các công trình khai thác và hồ chứa, bảo đảm phục vụ quản lý, cảnh báo nguy cơ suy giảm, ô nhiễm, thiếu nước và hỗ trợ điều hành tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu đến năm 2030, tầm nhìn 2050.
XIX. Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh
1. Phân vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai trên địa bàn
Khu vực đồng bằng ven biển, đô thị, ven sông có nguy cơ cao xảy ra bão, mưa lớn, lũ lụt, ngập úng, xâm nhập mặn; khu vực miền núi phía Tây có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất; và phần phía nam của tỉnh có nguy cơ hạn hán, nắng nóng và thiếu nước kéo dài rất cao.
2. Xây dựng phương hướng phòng chống lũ của các tuyến sông có đê
- Lưu vực sông Cái Ninh Hòa: Phương án phòng chống lũ tập trung vào phối hợp vận hành các hồ Đá Bàn, Ea Krông Rou và Suối Trầu nhằm giảm lũ cho hạ du Ninh Hòa, kết hợp chỉnh trị sông Tân Lâm, mở rộng tuyến tiêu úng và các cầu qua Quốc lộ 1A, đường sắt để tăng khả năng thoát lũ.
- Lưu vực sông Cái Nha Trang: Giải pháp chống lũ gồm vận hành, điều tiết hợp lý các hồ chứa ở thượng nguồn và các nhánh hợp lưu để cắt, giảm, chậm lũ cho khu vực hạ lưu. Đồng thời tiếp tục chỉnh trị sông Tắc, sông Quán Trường và xây dựng kênh thoát lũ Vĩnh Trung - Sông Cái nhằm giảm ngập khu vực phía Tây Nha Trang. Nghiên cứu giải pháp mở rộng, phân lưu hoặc bổ sung hướng tiêu thoát lũ cho Sông Cái về hướng phía Bắc để thoát ra biển.
- Khu vực sông Dinh (Đô thị Phan Rang - Tháp Chàm): Phương án tập trung nâng cấp đê bờ Bắc sông Dinh, xây dựng hệ thống kè chống sạt lở từ đập Nha Trinh đến cửa biển và triển khai các công trình bảo vệ bờ biển tại Thanh Hải, Hòn Đỏ, Mỹ Tân, An Hải, Phước Dinh và khu vực Cà Ná - Hòn Cò để ứng phó lũ, triều cường và xói lở bờ biển.
3. Xây dựng phương hướng phát triển hệ thống đê điều
Phương án phát triển hệ thống đê điều của tỉnh tập trung nâng cấp, củng cố đê biển và đê sông nhằm tăng khả năng chống lũ, bão, triều cường và thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng thời kết hợp phục vụ giao thông và phát triển kinh tế - xã hội. Tỉnh cũng tăng cường quản lý, bảo vệ hành lang đê điều, trồng cây phòng hộ ven biển và rà soát, nâng cấp tuyến đê bờ Bắc sông Dinh để bảo vệ Đô thị Phan Rang - Tháp Chàm trước nguy cơ lũ cực đoan.
4. Xây dựng phương hướng quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh
a) Phương án quản lý rủi ro thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào quy hoạch kinh tế - xã hội cấp tỉnh và địa phương, thực hiện phương pháp phòng ngừa là trên hết, tăng cường năng lực chuẩn bị, ứng phó và phục hồi.
- Nghiên cứu điều tra lịch sử, khôi phục lại các nhánh sông đã bị san lấp,... để đảm bảo giải quyết dứt điểm các điểm nghẽn thoát lũ.
- Chuyển đổi sản xuất và sinh kế nông nghiệp thông qua các giống cây trồng, vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu, hệ thống canh tác thích ứng, ứng dụng công nghệ sinh học, tăng cường bảo hiểm nông nghiệp.
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, bao gồm hệ thống thủy lợi, hồ chứa, mạng lưới thoát nước, kè, giao thông, nhà ở chống chịu thiên tai.
- Thúc đẩy thích ứng dựa vào hệ sinh thái và dựa vào cộng đồng thông qua bảo vệ rừng, hệ sinh thái ven biển và ven sông, đa dạng sinh học, tăng cường sự tham gia của cộng đồng và hòa nhập giới.
- Tích hợp linh hoạt các giải pháp kết cấu và phi kết cấu, nhấn mạnh các biện pháp thích ứng đa mục đích, hiệu quả về chi phí và khu vực cụ thể.
- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước thông qua quy hoạch tổng hợp, quản trị môi trường, giảm phát thải, phát triển năng lượng tái tạo, phối hợp liên ngành, liên vùng.
- Thúc đẩy giảm thiểu khí nhà kính thông qua hiệu quả năng lượng, mô hình tăng trưởng các-bon thấp, bảo vệ rừng và hệ sinh thái, và tham gia vào thị trường các-bon.
- Tăng cường các hệ thống hỗ trợ thích ứng, bao gồm cơ sở dữ liệu về khí hậu và thiên tai, hệ thống cảnh báo sớm, năng lực ứng phó chuyên môn, phát triển nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế.
b) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
- Đầu tư, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống hồ chứa, công trình phòng, chống thiên tai và mạng lưới quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nhằm nâng cao năng lực điều tiết nguồn nước, cắt giảm lũ, bảo đảm an toàn công trình và giảm thiểu rủi ro thiên tai cho vùng hạ du.
- Phát triển đồng bộ hệ thống công trình điều tiết, kiểm soát lũ theo lưu vực sông; tăng cường phối hợp vận hành liên hồ chứa, thủy điện, đập dâng và công trình ngăn mặn trên các lưu vực sông Dinh Ninh Hòa, sông Cái Nha Trang, sông Cái Phan Rang, sông Quao, sông Lu và các lưu vực sông khác nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống lũ, ngập lụt, hạn hán và bảo đảm an ninh nguồn nước. Nghiên cứu, đánh giá khả năng tiêu thoát lũ, ổn định lòng dẫn, phòng chống sạt lở; xác định các giải pháp bảo vệ khu dân cư, công trình hạ tầng hiện hữu, duy trì không gian thoát lũ và nâng cao khả năng thích ứng với ngập lụt trong quá trình phát triển các khu đô thị, khu dân cư và hạ tầng ven sông.
- Đầu tư nạo vét, cải tạo, mở rộng các tuyến tiêu thoát lũ, tiêu úng; củng cố, nâng cấp hệ thống kè bảo vệ bờ sông, bờ biển và các công trình phòng, chống sạt lở, bảo vệ khu dân cư, cơ sở hạ tầng, vùng sản xuất và các khu vực trọng điểm; ưu tiên các công trình chỉnh trị sông, kè bảo vệ kết hợp giao thông và các giải pháp công trình thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai theo hướng tăng khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển nhà ở an toàn, công trình công cộng đa chức năng phục vụ sơ tán dân cư, cứu hộ cứu nạn và ứng phó khẩn cấp khi xảy ra thiên tai.
XX. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư thuộc Chương trình hành động số 15- CTr/TU ngày 27/02/2026 của Tỉnh ủy, thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
XXI. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển, bảo đảm phù hợp với mục tiêu tăng trưởng hai con số và định hướng xây dựng Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, tiết kiệm triệt để chi thường xuyên; xác định vốn đầu tư công là nguồn vốn “mồi”, giữ vai trò dẫn dắt, kích hoạt và lan tỏa các nguồn lực xã hội, ưu tiên tập trung cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung có tính lan tỏa lớn, kết nối liên vùng và liên tỉnh, đặc biệt là hạ tầng giao thông chiến lược (cao tốc, đường sắt tốc độ cao), hạ tầng năng lượng, điện hạt nhân, hạ tầng số, cảng biển, logistics, khu kinh tế, khu công nghiệp và hạ tầng đô thị.
- Đẩy mạnh huy động nguồn lực ngoài ngân sách, hợp tác công tư, xã hội hóa đầu tư; khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai, tài nguyên, tài sản công và kết cấu hạ tầng hiện có; thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, chống thất thoát, lãng phí. Khuyến khích áp dụng các mô hình tài chính sáng tạo, trong đó có khai thác giá trị tăng thêm từ đất đai gắn với phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD), nhằm tạo nguồn lực tái đầu tư cho phát triển hạ tầng chiến lược.
- Rà soát, sắp xếp, sử dụng hiệu quả trụ sở, tài sản công, quỹ đất công sau sắp xếp đơn vị hành chính; hạn chế tối đa xây dựng mới trụ sở, trung tâm hành chính khi chưa thật sự cần thiết, ưu tiên cải tạo, nâng cấp, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách; phân bổ vốn gắn với hiệu quả đầu ra, tiến độ thực hiện, khả năng hấp thụ vốn và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Khuyến khích, thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ; tập trung thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP). Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, dạy nghề, từ đó huy động thêm nguồn lực đầu tư cho các lĩnh vực.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng các chế độ, chính sách về đãi ngộ và thu hút nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao đến làm việc tại Khánh Hòa. Nghiên cứu, xây dựng, triển khai các cơ chế chính sách ưu đãi về nhà ở, môi trường làm việc, điều kiện nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp nhằm thu hút các nhà khoa học, chuyên gia quốc tế, chuyên gia đầu ngành và các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu uy tín mở phân hiệu, cơ sở đào tạo và trung tâm nghiên cứu tại tỉnh.
- Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, giáo dục nghề. Thường xuyên rà soát, bổ sung các ngành, nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng giai đoạn phát triển. Tập trung xây dựng các chương trình đào tạo nhằm giải quyết khoảng cách kỹ năng, ưu tiên phát triển nguồn nhân lực trình độ cao cho các ngành mũi nhọn như điện hạt nhân, công nghệ hàng hải, trí tuệ nhân tạo (AI), an ninh mạng, năng lượng sạch và công nghệ số. Nâng cao trình độ cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo và giảng viên, giáo viên; đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tiếp cận và cập nhật kiến thức thực tiễn. Điều chỉnh, hoàn thiện nội dung đào tạo, giáo trình, gắn kết chặt chẽ nội dung đào tạo, giảng dạy với xu thế phát triển, thành tựu của khoa học công nghệ. Kết hợp linh hoạt giữa lý thuyết và thực hành, hướng đến tăng dần thời gian thực hành. Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các cơ sở giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp với các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động.
- Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để tạo ra sức mạnh tổng hợp trong phát triển nguồn nhân lực. Có chính sách hỗ trợ đào tạo lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.
3. Giải pháp về môi trường
Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường nguồn lực đầu tư cho bảo vệ môi trường, tăng cường nghiên cứu, điều tra phục vụ bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học; tăng cường vai trò của người dân trong bảo vệ môi trường. Ưu tiên áp dụng các giải pháp thích ứng dựa vào tự nhiên (NbS), phát triển đô thị bọt biển, quản lý tổng hợp tài nguyên nước và bảo đảm an ninh nguồn nước liên lưu vực nhằm chủ động ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác động của biến đổi khí hậu. Đồng thời, đẩy mạnh số hóa cơ sở dữ liệu môi trường, đất đai, tài nguyên biển và quy hoạch để nâng cao năng lực giám sát, quản lý và điều hành theo thời gian thực.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Đẩy mạnh đa dạng hóa các nguồn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tái cơ cấu các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh theo hướng lấy doanh nghiệp làm trung tâm, hướng tới mục tiêu tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và chuyển sang các khâu giá trị gia tăng cao hơn. Kích hoạt hệ sinh thái đổi mới sáng tạo gắn với hình thành các trung tâm nghiên cứu biển quốc gia, trung tâm đổi mới sáng tạo và “Hành lang Điện toán xanh” nhằm thúc đẩy mô hình tăng trưởng dựa trên năng suất (TFP), khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các cơ sở nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp trong các giai đoạn từ ý tưởng, nhu cầu nghiên cứu, đến triển khai, ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Đẩy mạnh xây dựng hạ tầng dữ liệu số, số hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu quy hoạch, đất đai, tài nguyên biển và hệ thống quản lý chuyên ngành để phục vụ quản trị minh bạch, điều hành thông minh và giám sát thực hiện quy hoạch theo thời gian thực.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
- Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách ưu đãi, đặc thù do Trung ương, Quốc hội, Chính phủ ban hành về phát triển kinh tế - xã hội nhằm khơi thông, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển. Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành một số cơ chế, chính sách mới của tỉnh nhằm thúc đẩy phát triển các lĩnh vực theo hướng thông thoáng, hấp dẫn các nhà đầu tư nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Đẩy mạnh hợp tác khu vực và quốc gia: Ký kết và triển khai các cơ chế phối hợp, văn kiện hợp tác giữa tỉnh Khánh Hòa với các địa phương vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên để khai thác tiềm năng, thế mạnh, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển. Tập trung cụ thể hóa mô hình liên kết “Biển - Cao nguyên” giữa Khánh Hòa và Lâm Đồng, gắn với hành lang kinh tế Đông - Tây nhằm tăng cường kết nối logistics, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao và chuỗi cung ứng liên vùng, từng bước khắc phục tính chia cắt giữa khu vực duyên hải và nội địa. Thúc đẩy kinh tế theo quy mô ở cấp khu vực và tăng cường học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm với nhau.
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế: Tận dụng các cơ hội và lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết với các nước, vùng lãnh thổ trên thế giới, đặc biệt là các FTA thế hệ mới để đẩy mạnh xúc tiến, xuất khẩu các sản phẩm, hàng hóa tiêu biểu của tỉnh. Tích cực mở rộng quan hệ hợp tác chiến lược, lâu dài, nâng cao vị thế của tỉnh với các địa phương, tập đoàn kinh tế và các tổ chức tài chính quốc tế.
- Thiết lập cơ chế phối hợp phát triển không gian liên xã, liên vùng nhằm bảo đảm sự bổ trợ chức năng giữa ba cực tăng trưởng Vân Phong, Nha Trang - Cam Ranh và Phan Rang - Cà Ná; tăng cường liên kết chuỗi giá trị về công nghiệp, năng lượng, logistics, dịch vụ và đổi mới sáng tạo, qua đó hình thành cấu trúc phát triển đa cực, liên kết chặt chẽ và có tính lan tỏa cao trong toàn tỉnh.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Áp dụng các mô hình phát triển đô thị để nâng cao hiệu quả phát triển đô thị của tỉnh như mô hình đô thị thông minh, đô thị xanh, đô thị sinh thái... Tăng cường áp dụng phương pháp phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD) trong quy hoạch phát triển đô thị. Quản lý chặt chẽ quá trình mở rộng đô thị theo hướng đô thị nén, bền vững, hạn chế phát triển dàn trải, sử dụng đất kém hiệu quả; đồng thời bảo vệ cảnh quan ven biển, hành lang sinh thái, không gian xanh và vùng đệm sinh thái nông thôn. Giữ gìn bản sắc văn hóa, kiến trúc, cảnh quan đô thị và nông thôn.
- Kịp thời quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đa ngành của các sở, ngành theo hướng số hóa, sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) tạo điều kiện phối hợp hiệu quả giữa các sở, ngành trong quản lý, cải tạo, chỉnh trang và phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch đô thị. Tăng cường giám sát, kiểm soát chặt chẽ các vùng bảo vệ môi trường, vùng lõi các khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực nhạy cảm sinh thái và quỹ đất chiến lược phục vụ quốc phòng - an ninh, đặc biệt tại đặc khu Trường Sa và Vịnh Cam Ranh.
7. Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch
- Kịp thời công bố, công bố công khai quy hoạch và lập kế hoạch thực hiện quy hoạch. Thường xuyên rà soát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch; kịp thời phát hiện các vấn đề để tổng hợp, nghiên cứu và điều chỉnh cho phù hợp. Quản lý chặt chẽ quy hoạch, kiến trúc công trình thông qua hồ sơ dự án, thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng và cấp giấy phép xây dựng công trình. Đối với các công trình lớn, trọng điểm, cần thực hiện theo hình thức kiểm tra để lựa chọn phương án kiến trúc phù hợp, đảm bảo tính thẩm mỹ và hiệu quả.
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch theo quy định; lưu trữ, lưu giữ hồ sơ của đồ án quy hoạch theo quy định pháp luật. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, giới thiệu, quảng bá tiềm năng, lợi thế của địa phương đến các nhà đầu tư trong và ngoài nước; tập trung kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm.
- Xây dựng kế hoạch hành động, thường xuyên cập nhật, điều chỉnh, bổ sung để cụ thể hóa các nội dung quy hoạch tỉnh thành kế hoạch 5 năm và hàng năm bảo đảm thống nhất giữa các cấp chính quyền; định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.
- Xử lý các nội dung sai phạm của các dự án được rà soát (nếu có) theo các quy định pháp luật về quy hoạch, đấu thầu, đầu tư, đất đai, nhà ở, môi trường, lâm nghiệp, tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và các pháp luật khác có liên quan (theo các kết luận thanh tra, kiểm tra của cấp có thẩm quyền), đảm bảo không hợp thức hóa các sai phạm.
8. Giải pháp bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của Trung ương, cùng với các chỉ thị, kế hoạch, chương trình hành động của tỉnh về nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương. Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát; giảm chồng chéo, trùng lặp gây bất tiện cho người dân và doanh nghiệp.
9. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
- Tăng cường cải cách hành chính, tài chính công; xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, đẩy mạnh chuyển đổi số trong giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; đổi mới, hoàn thiện quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp.
- Cải cách bộ máy hành chính nhà nước theo hướng tinh gọn, loại bỏ triệt để tình trạng trùng lặp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ; hệ thống dịch vụ công dân, thực thi nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu quả thời gian làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức.
XXII. Sơ đồ quy hoạch
Chi tiết danh mục Sơ đồ Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XV kèm theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định này là cơ sở để lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy hoạch chi tiết ngành theo quy định pháp luật.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan:
a) Tổ chức công bố, công khai điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai điều chỉnh quy hoạch tỉnh và định kỳ tổ chức đánh giá thực hiện, rà soát điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo quy định.
c) Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch tỉnh sau điều chỉnh, trường hợp có nội dung mâu thuẫn với quy hoạch cấp cao hơn thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Các sở, ban, ngành và các xã, phường, đặc khu phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan liên quan tổ chức triển khai hiệu quả Quy hoạch tỉnh sau điều chỉnh.
4. Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn, bao gồm cả các dự án chưa được xác định trong các phương án phát triển ngành, lĩnh vực, phương án phát triển các khu chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, danh mục dự án và thứ tự ưu tiên đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này phải phù hợp với các nội dung quy định tại Điều 1 Quyết định này và phù hợp với các quy hoạch khác có liên quan (nếu có), bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan; đồng thời, người quyết định chủ trương đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về quyết định của mình.
Trong quá trình triển khai các dự án cụ thể, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc xác định vị trí, diện tích, quy mô, công suất, phân kỳ đầu tư dự án bảo đảm phù hợp với tiến độ, điều kiện thực tiễn, yêu cầu phát triển của tỉnh trong từng giai đoạn và theo đúng các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Đối với các dự án quy hoạch đầu tư sau năm 2030, trường hợp có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và huy động, bố trí được đầy đủ các nguồn lực thực hiện, cơ quan được giao chủ trì thực hiện dự án báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận cho đầu tư sớm hơn.
5. Hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được khai thác, sử dụng trên Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch theo quy định.
6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nội vụ, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và các cơ quan thanh tra, kiểm tra về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu và các phụ lục các phương án phát triển ngành, lĩnh vực, phương án phát triển các khu chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và danh mục dự án ưu tiên đầu tư trong hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
STT |
Hiện trạng 2025 (Thực hiện chuyển tiếp theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15) |
Đến năm 2030 |
Ghi chú |
||||
|
Tên đô thị |
Loại đô thị |
Phạm vi |
Tên đô thị |
Loại đô thị |
Phạm vi |
|
|
|
I |
Khu vực đô thị hiện hữu |
||||||
|
1 |
Nha Trang |
II |
Phường Nha Trang |
Nha Trang |
II |
Phường Nha Trang |
|
|
Phường Bắc Nha Trang |
Phường Bắc Nha Trang |
||||||
|
Phường Tây Nha Trang |
Phường Tây Nha Trang |
||||||
|
Phường Nam Nha Tran g |
Phường Nam Nha Tran g |
||||||
|
2 |
Phan Rang - Tháp Chàm |
II |
Phường Phan Rang |
Phan Rang - Tháp Chàm |
II |
Phường Phan Rang |
Phạm vi đô thị mới được xác định cụ thể theo Quy hoạch chung đô thị |
|
Phường Đông Hải |
Phường Đông Hải |
||||||
|
Phường Đô Vinh |
Phường Đô Vinh |
||||||
|
Phường Bảo An |
Phường Bảo An |
||||||
|
Phường Ninh Chử |
Phường Ninh Chử (bao gồm đô thị Khánh Hải) |
||||||
|
3 |
Khánh Hải |
III |
Thị trấn Khánh Hải (cũ) |
||||
|
4 |
Cam Ranh |
II |
Phường Bắc Cam Ranh |
Cam Ranh |
II |
Phường Bắc Cam Ranh |
|
|
Phường Cam Ranh |
Phường Cam Ranh |
||||||
|
Phường Cam Linh |
Phường Cam Linh |
||||||
|
Phường Ba Ngòi |
Phường Ba Ngòi |
||||||
|
Xã Nam Cam Ranh |
Xã Nam Cam Ranh |
||||||
|
5 |
Ninh Hoà |
III |
Phường Ninh Hòa |
Ninh Hoà |
II |
Phường Ninh Hòa |
Phấn đấu đạt một số tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại II |
|
Phường Đông Ninh Hòa |
Phường Đông Ninh Hòa |
||||||
|
Phường Hòa Thắng |
Phường Hòa Thắng |
||||||
|
Xã Tân định |
Phường Tân Định |
||||||
|
Xã Bắc Ninh Hòa |
Xã Bắc Ninh Hòa |
||||||
|
Xã Hòa Trí |
Xã Hòa Trí |
||||||
|
Xã Tây Ninh Hòa |
Xã Tây Ninh Hòa |
||||||
|
Xã Nam Ninh Hòa |
Xã Nam Ninh Hòa |
||||||
|
6 |
Cam Đức |
III |
Thị trấn Cam Đức (cũ) |
Cam Lâm |
II |
Phường Cam Lâm và vùng phụ cận |
Phấn đấu đạt một số tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại II |
|
7 |
Suối Tân |
III |
Đô thị Suối Tân (cũ) |
||||
|
8 |
Diên Khánh |
III |
Huyện Diên Khánh (cũ) |
Diên Khánh |
III |
Phường Diên Khánh |
|
|
Xã Diên Lâm |
|||||||
|
Xã Diên Thọ |
|||||||
|
Phường Diên Lạc |
|||||||
|
Xã Suối Hiệp |
|||||||
|
Phường Diên Điền |
|||||||
|
9 |
Vạn Giã |
III |
Thị trấn Vạn Giã (cũ) |
Vạn Ninh |
III |
Phường Vạn Ninh |
|
|
10 |
Đại Lãnh |
III |
Xã Đại Lãnh (cũ) |
Đại Lãnh |
III |
Thuộc xã Đại Lãnh |
|
|
11 |
Tô Hạp |
III |
Thị trấn Tô Hạp (cũ) |
Tô Hạp |
III |
Thuộc xã Khánh Sơn |
|
|
12 |
Khánh Vĩnh |
III |
Thị trấn Khánh Vĩnh ( cũ) |
Khánh Vĩnh |
III |
Thuộc xã Khánh Vĩnh |
|
|
13 |
Phước Dân |
III |
Thị trấn Phước Dân (cũ) |
Phước Dân |
III |
Thuộc phường Ninh Phước |
|
|
14 |
Tân Sơn |
III |
Thị trấn Tân Sơn (cũ) |
Tân Sơn |
III |
Thuộc xã Ninh Sơn |
|
|
15 |
Trường Sa |
III |
Thị trấn Trường Sa (cũ) |
Trường Sa |
III |
Đặc khu Trường Sa |
|
|
II |
Khu vực đô thị mới dự kiến |
||||||
|
|
Các xã chưa là đô thị |
Vạn Thắng |
III |
Xã Vạn Thắng |
Phạm vi đô thị mới được xác định cụ thể theo Quy hoạch chung đô thị |
||
|
Tu Bông |
III |
Xã Tu Bông |
|||||
|
Cà Ná |
III |
Xã Cà Ná |
|||||
|
Vĩnh Hải |
III |
Thuộc xã Vĩnh Hải |
|||||
|
Thuận Bắc |
III |
Thuộc xã Thuận Bắc |
|||||
|
Thuận Nam |
III |
Thuộc xã Thuận Nam |
|||||
|
Lâm Sơn |
III |
Thuộc xã Lâm Sơn |
|||||
|
Bác Ái Đông |
III |
Thuộc xã Bác Ái Đông |
|||||
|
|
|
Tổng cộng: 21 đô thị |
|||||
Ghi chú:
- Phạm vi đô thị, đô thị mở rộng, tên đô thị, số lượng đô thị đến năm 2030 sẽ được nghiên cứu, xác định cụ thể tại Quy hoạch đô thị và nông thôn, các Chương trình/Kế hoạch phát triển đô thị có liên quan theo quy định pháp luật.
- Lộ trình nâng loại đô thị (từ loại III lên loại II) sẽ được xác định trên cơ sở các Chương trình/Kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt, kết quả đánh giá thực trạng phát triển đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị quy định đối với từng đối tượng, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và được áp dụng theo vùng, miền, yếu tố đặc trưng.
- Việc nâng loại đô thị và xác định phạm vi ranh giới đô thị phải ưu tiên dựa trên khung hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chiến lược, thiết yếu được định hình trong Quy hoạch.
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG
ÁN PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
STT |
Khu công nghiệp |
Diện tích quy hoạch (ha) |
Địa điểm (cấp xã) |
Giai đoạn dự kiến thu hút |
|
I. Các khu công nghiệp đã hoạt động và đang triển khai (số liệu đến hết năm 2025) - 3.093,5 ha |
||||
|
01 |
Suối Dầu |
137 |
Xã Cam Lâm |
|
|
02 |
Ninh Thủy |
208 |
Phường Đông Ninh Hòa |
|
|
03 |
Thành Hải |
77,99 |
Phường Bảo An và phường Ninh Chử |
|
|
04 |
Du Long |
407,28 |
Xã Thuận Bắc |
|
|
05 |
Phước Nam |
370 |
Xã Thuận Nam |
|
|
06 |
Dốc Đá Trắng |
288 |
Xã Bắc Ninh Hòa và xã Vạn Hưng |
|
|
07 |
Cà Ná - Giai đoạn 1 |
378 |
Xã Cà Ná và xã Thuận Nam |
|
|
08 |
Ninh Diêm 1 |
241,5 |
Xã Bắc Ninh Hòa và phường Đông Ninh Hòa |
|
|
09 |
Ninh Xuân 1 |
495,8 |
Xã Tân Định và xã Tây Ninh Hòa |
|
|
10 |
Ninh Xuân 2 |
490 |
Xã Tân Định và xã Tây Ninh Hòa |
|
|
II. Các khu công nghiệp phát triển mới - 3.006,2 ha |
||||
|
11 |
Ninh Thọ |
370 |
Xã Bắc Ninh Hòa |
2026 (Đã chấp thuận nhà đầu tư) |
|
12 |
Ninh Diêm 2 |
215 |
Xã Bắc Ninh Hòa và phường Đông Ninh Hòa |
2026 - 2030 |
|
13 |
Ninh Diêm 3 |
290 |
Xã Bắc Ninh Hòa và phường Đông Ninh Hòa |
2026 (Đã chấp thuận chủ trương đầu tư, đang lựa chọn nhà đầu tư) |
|
14 |
Ninh An |
150 |
Xã Bắc Ninh Hòa |
2026 - 2030 |
|
15 |
Vạn Lương |
200 |
Xã Vạn Ninh |
2026 - 2030 |
|
16 |
Ninh Sơn |
480 |
Xã Bắc Ninh Hòa |
2026 - 2030 |
|
17 |
Xuân Sơn |
200 |
Xã Vạn Hưng |
2026 - 2030 |
|
18 |
Nam Cam Ranh |
352 |
Xã Nam Cam Ranh |
2026 - 2030 |
|
19 |
Cà Ná - Giai đoạn 2 |
449,2 |
Xã Cà Ná |
2026 - 2030 |
|
20 |
Diên Thọ |
300 |
Xã Diên Thọ |
2026 - 2030 |
|
Tổng (I+II) |
6.099,77 (*) |
|
|
|
|
III. Khu công nghiệp định hướng dự kiến phát triển khi được phân bổ chỉ tiêu đất |
||||
|
21 |
Ninh Diêm 4 |
500 |
Phường Đông Ninh Hòa, xã Bắc Ninh Hòa |
2026 - 2030 |
|
22 |
Vạn Ninh |
250 |
Xã Vạn Ninh |
2026 - 2030 |
|
23 |
Ninh An 2 |
500 |
Xã Bắc Ninh Hòa |
2026 - 2030 |
|
24 |
Ninh Thọ 2 |
160 |
Xã Bắc Ninh Hòa |
2026 - 2030 |
|
25 |
Ninh Diêm 1 - Giai đoạn 2 |
65 |
Phường Đông Ninh Hòa |
2026 - 2030 |
|
26 |
Thành Hải - Giai đoạn 2 |
50 |
Phường Bảo An |
Sau 2030 |
|
Tổng |
1.525 |
|
|
|
Ghi chú:
Việc đầu tư các dự án phát triển khu công nghiệp trên địa bàn phải phù hợp với nhu cầu thực tế và căn cứ vào chỉ tiêu sử dụng đất trong giai đoạn 2021 - 2030 và sau năm 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tên gọi, quy mô và phạm vi ranh giới của các khu công nghiệp sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn, lập dự án đầu tư.
(*) Chỉ tiêu đất khu công nghiệp được phân bổ theo Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29/3/2023, số 1319/QĐ-TTg ngày 10/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1397/QĐ-UBND ngày 01/10/2025, số 2461/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa.
PHỤ LỤC III
PHƯƠNG
ÁN PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
STT |
Tên cụm công nghiệp (CCN) |
Địa điểm |
Hiện trạng |
Quy hoạch đến 2030 (ha) |
Quy hoạch sau 2030 (ha) |
|
A |
Các CCN đã thành lập |
|
|
|
|
|
1 |
CCN Đắc Lộc |
Phường Bắc Nha Trang |
34,52 |
34,52 |
34,52 |
|
2 |
CCN Diên Phú |
Xã Diên Điền |
49,77 |
49,77 |
49,77 |
|
3 |
CCN Diên Phú - VCN |
Xã Diên Điền |
22,83 |
22,83 |
22,83 |
|
4 |
CCN Diên Thọ |
Xã Diên Thọ |
49,95 |
66,51 |
66,51 |
|
5 |
Cụm công nghiệp và chăn nuôi Khatoco |
Xã Nam Ninh Hòa |
35,58 |
35,58 |
35,58 |
|
6 |
CCN Sông Cầu |
Xã Khánh Vĩnh |
40,36 |
75 |
75 |
|
7 |
CCN Trảng É 1 |
Xã Suối Dầu |
34,97 |
34,97 |
34,97 |
|
8 |
CCN Trảng É 2 |
Xã Suối Dầu |
44,72 |
67,58 |
67,58 |
|
9 |
CCN Ninh Xuân |
Xã Tân Định |
50 |
75 |
75 |
|
10 |
CCN Tháp Chàm |
Phường Đô Vinh |
23,48 |
23,48 |
23,48 |
|
11 |
CCN Quảng Sơn |
Xã Ninh Sơn |
50,28 |
50,28 |
50,28 |
|
12 |
CCN Phước Tiến |
Xã Bác Ái |
40 |
40 |
40 |
|
13 |
CCN Hiếu Thiện |
Xã Thuận Nam |
50 |
75 |
75 |
|
14 |
CCN Phước Minh 1 |
Xã Thuận Nam |
75 |
75 |
75 |
|
15 |
CCN Phước Minh 2 |
Xã Thuận Nam |
26 |
26 |
26 |
|
16 |
CCN Phước Minh 3 |
Xã Thuận Nam |
45 |
45 |
45 |
|
|
Tổng |
|
672,46 |
796,52 |
796,52 |
|
B |
Các CCN chưa thành lập |
|
|
|
|
|
I |
Các CCN chưa thành lập (theo Phương án phát triển CCN đã được phê duyệt) |
|
|
529,51 |
710,07 |
|
1 |
CCN Khánh Bình |
Xã Bắc Khánh Vĩnh |
|
50 |
50 |
|
2 |
CCN Trảng É 3 |
Xã Suối Dầu |
|
48,81 |
48,81 |
|
3 |
CCN Cam Thành Nam |
Xã Bắc Cam Ranh |
|
75 |
75 |
|
4 |
CCN Cam Thịnh Đông |
Xã Nam Cam Ranh |
|
40 |
75 |
|
5 |
CCN Phước Đại |
Xã Bác Ái Đông |
|
70 |
70 |
|
6 |
CCN Tri Hải |
Xã Ninh Hải |
|
|
42,14 |
|
7 |
CCN Công Hải |
Xã Công Hải |
|
|
50 |
|
8 |
CCN Lợi Hải 2 |
Xã Thuận Bắc |
|
|
53,42 |
|
9 |
CCN Phước Nam 1 |
Xã Thuận Nam |
|
50 |
50 |
|
10 |
CCN Phước Nam 2 |
Xã Thuận Nam |
|
50 |
50 |
|
11 |
CCN Phước Nam 3 |
Xã Thuận Nam |
|
50 |
50 |
|
12 |
CCN Phước Nam 4 |
Xã Thuận Nam |
|
46,7 |
46,7 |
|
13 |
CCN Phước Nam 5 |
Xã Thuận Nam |
|
49 |
49 |
|
II |
Các CCN chưa thành lập (điều chỉnh, bổ sung Phương án phát triển CCN) |
|
|
608 |
907 |
|
II.1 |
CCN mở rộng |
|
|
45 |
45 |
|
1 |
CCN Tháp Chàm (mở rộng) |
Phường Đô Vinh |
|
20 |
20 |
|
2 |
CCN Quảng Sơn (mở rộng) |
Xã Ninh Sơn |
|
25 |
25 |
|
II.2 |
CCN bổ sung mới |
|
|
563 |
862 |
|
1 |
CCN Bác Ái Tây |
Xã Bác Ái Tây |
|
|
75 |
|
2 |
CCN Nam Cam Ranh 1 |
Xã Nam Cam Ranh |
|
68 |
68 |
|
3 |
CCN Nam Cam Ranh 2 |
Xã Nam Cam Ranh |
|
|
74 |
|
4 |
CCN Cam Phước Đông |
Phường Ba Ngòi |
|
75 |
75 |
|
5 |
CCN Cam An |
Xã Cam An |
|
50 |
50 |
|
6 |
CCN Cam Hiệp |
Xã Cam Hiệp |
|
|
75 |
|
7 |
CCN Tân Định |
Xã Tân Định |
|
|
75 |
|
8 |
CCN Quảng Sơn 2 |
Xã Ninh Sơn |
|
70 |
70 |
|
9 |
CCN Phước Hà 1 |
Xã Phước Hà |
|
75 |
75 |
|
10 |
CCN Phước Hà 2 |
Xã Phước Hà |
|
75 |
75 |
|
11 |
CCN Phước Hà 3 |
Xã Phước Hà |
|
75 |
75 |
|
12 |
CCN Phước Hà 4 |
Xã Phước Hà |
|
75 |
75 |
|
|
Tổng |
|
|
1137,51 |
1617,07 |
|
|
Tổng A và B |
|
672,46 |
1934,03 |
2413,59 |
Ghi chú: Việc đầu tư các dự án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn phải phù hợp với nhu cầu thực tế và căn cứ vào chỉ tiêu sử dụng đất trong giai đoạn 2021 - 2030 và sau năm 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tên gọi, quy mô và phạm vi ranh giới của các cụm công nghiệp sẽ được xác định trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư.
PHỤ LỤC IV
PHƯƠNG
ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1. Đường bộ
|
TT |
Tên đường |
Điểm đầu (địa phận tỉnh Khánh Hòa) |
Điểm cuối (địa phận tỉnh Khánh Hòa) |
Quy mô quy hoạch tối thiểu (Cấp; làn xe) |
|
A |
CAO TỐC |
|
|
|
|
I |
Các tuyến hiện có |
|
|
|
|
1 |
Bắc Nam phía Đông - CT.01 |
|
|
|
|
1.1 |
Hầm đèo Cả |
|
|
|
|
1.2 |
Vân Phong - Nha Trang |
Xã Đại Lãnh |
Xã Diên Thọ |
6 làn xe |
|
1.3 |
Nha Trang - Cam Lâm |
Xã Diên Thọ |
X.Nam Cam Ranh |
6 làn xe |
|
1.4 |
Cam Lâm - Vĩnh Hảo |
X. Nam Cam Ranh (KH) |
Xã Phước Hà |
6 làn xe |
|
2 |
Khánh Hòa - Buôn Mê Thuột (CT.24) |
Giao QL.1, P. Ninh Hòa |
Xã Tây Ninh Hòa |
4 làn xe |
|
II |
Các tuyến cao tốc dự kiến quy hoạch mới |
|
|
|
|
1 |
Nha Trang (Khánh Hòa) - Liên Khương (Lâm Đồng) CT.25 |
Giao CT.01 tại Diên Thọ |
X. Nam Khánh Vĩnh, ranh giáp Lâm Đồng |
4 làn xe |
|
2 |
Cà Ná - Liên Khương (đầu tư nâng cấp lên cao tốc khi có đủ điều kiện) |
Giao CT.01 tại xã Phước Hà (Khánh Hòa) |
Giao CT.27 tại xã Hiệp Thạnh (Lâm Đồng) |
4-6 làn xe |
|
B |
QUỐC LỘ |
|
|
|
|
I |
Các tuyến hiện có, tuyến nối dài |
|
|
|
|
1 |
Quốc lộ 1 |
Xã Đại Lãnh Km1366+546 |
Xã Cà Ná Km1589+500 |
III, Đô thị; 4 làn xe |
|
2 |
Quốc lộ 26 |
Quốc lộ 1, Phường Ninh Hòa |
Giáp ranh tỉnh Đăk Lăk, Xã Tây Ninh Hòa |
III, Đô thị; 4 làn xe |
|
3 |
Quốc lộ 26B |
Nhà máy đóng tàu Huyndai Việt Nam, phường Đông Ninh Hòa |
Quốc lộ 26B, xã Tân Định |
III, Đô thị; 4 làn xe |
|
4 |
Quốc lộ 27 |
Giáp ranh tỉnh Lâm Đồng, Xã Lâm Sơn |
QL.1, Phường Bảo An |
III, Đô thị; 4 làn xe |
|
5 |
Quốc lộ 27B |
QL.27, Xã Ninh Sơn |
QL.1, Xã Nam Cam Ranh |
III, 2-4 làn xe |
|
6 |
Quốc lộ 27C |
Xã Diên Khánh |
Xã Nam Khánh Vĩnh |
III, 4 làn xe |
|
II |
Các tuyến đường tránh quốc lộ |
|
|
|
|
1 |
Đường tránh QL.1 qua đô thị (Cam Lâm - Cam An - Ba Ngòi - Nam Cam Ranh) |
Giao QL.1, xã Cam Lâm |
Giao QL.1, giáp ranh phường Ba Ngòi và xã Nam Cam Ranh |
III, Đô thị; 4- 6 làn xe |
|
2 |
Đường tránh QL.1 Vạn Ninh |
Giao QL.1, xã Vạn Thắng |
Giao QL.1, xã Vạn Ninh |
II, Đô thị; 4-6 làn xe |
|
C |
ĐƯỜNG TỈNH |
|
|
|
|
I |
Các tuyến hiện có, nâng cấp kéo dài tuyến |
|
|
|
|
1 |
Đầm Môn (ĐT.651) |
Giao QL1, xã Đại Lãnh |
Cảng Đầm Môn, xã Đại Lãnh |
II, Đô thị; 4 làn xe |
|
2 |
Đường ven biển từ xã Vạn Thắng đến phường Đông Ninh Hòa (ĐT.651B) |
Giao QL.26B tại Đông Ninh Hòa |
Nút giao cao tốc CT.01, xã Vạn Thắng |
III, Đô thị; 4 làn xe |
|
3 |
Nguyễn Huệ (ĐT.651C) |
Xã Đại Lãnh |
Xã Vạn Ninh |
III-II, Đô thị; 4 làn xe |
|
4 |
Tỉnh lộ 7 (ĐT.651D) |
Xã Đông Ninh Hòa |
Xã Vạn Thắng |
II,III; Đô thị; 4 làn xe |
|
5 |
Xuân Sơn (ĐT.651E) |
Xã Vạn Hưng |
Xã Vạn Hưng |
IV, Khu vực, 2-4 làn xe |
|
6 |
Tỉnh lộ 6 (ĐT.651G) |
Xã Tân Định |
Xã Vạn Hưng |
III, Đô thị; 4 làn xe |
|
7 |
Đường Tỉnh lộ 1A (ĐT.652B) |
Giao QL.1, Xã Bắc Ninh Hòa |
Cảng Hòn Khói, Phường Đông Ninh Hòa |
III, Khu vực, 2-4 làn xe |
|
|
DL Dốc Lết (ĐT.652B) |
Phường Đông Ninh Hòa |
Phường Đông Ninh Hòa |
III; Khu vực; 2-4 làn xe |
|
8 |
Tỉnh lộ 1B (ĐT.652D) |
Phường Đông Ninh Hòa |
Phường Đông Ninh Hòa |
IV- III, Khu vực, 2-4 làn xe |
|
9 |
Trần Quý Cáp (ĐT.652E) |
Giao QL.1, Phường Ninh Hòa |
Giao QL.26, xã Tân Định |
III; Khu vực; 4 làn xe |
|
10 |
Tỉnh lộ 5 (ĐT.652G) |
Xã Bắc Ninh Hòa |
Xã Tây Ninh Hòa |
III-II, Khu vực, 4-6 làn xe |
|
11 |
Tỉnh lộ 8 (ĐT.652H) |
Xã Diên Điền |
Xã Tân Định |
III, Khu vực, 2-4 làn xe |
|
12 |
Tỉnh lộ 2 (ĐT.653) |
Xã Diên Khánh |
Xã Khánh Vĩnh |
III, Khu vực, 4 làn xe |
|
13 |
Hương lộ 39 (ĐT.653C) |
Xã Suối Dầu |
Xã Diên Lâm |
III, Khu vực, 2-4 làn xe |
|
14 |
Hương lộ 62 (ĐT.653D) |
Xã Diên Thọ |
Xã Bắc Khánh Vĩnh |
III; Khu vực; 2-4 làn xe |
|
15 |
Khánh Bình - Khánh Hiệp (ĐT.654) |
Xã Bắc Khánh Vĩnh |
Xã Trung Khánh Vĩnh |
IV-III; Khu vực; 2 làn xe |
|
16 |
Tỉnh lộ 8B (ĐT.654B) |
Xã Khánh Vĩnh |
Xã Bắc Khánh Vĩnh |
III, Khu vực, 2-4 làn xe |
|
17 |
YangBay (ĐT.654C) |
Giao ĐT.653D, xã Khánh Vĩnh |
Giao ĐT.656, xã Khánh Sơn |
III; Khu vực; 2-4 làn xe |
|
18 |
Đường tỉnh ĐT.655B (ĐT.655B) |
Xã Cam Lâm |
Xã Cam Lâm |
II; Đô thị; 4 làn xe |
|
19 |
Tỉnh lộ 9 (ĐT.656) |
Phường Ba Ngòi |
Xã Tây Khánh Sơn |
III; Khu vực; 2-4 làn xe |
|
20 |
Ba Cụm Nam (thuộc 656B) |
Xã Đông Khánh Sơn |
Xã Bác Ái Đông |
III |
|
21 |
Phạm Văn Đồng (ĐT.657) |
Phường Bắc Nha Trang |
Phường Bắc Nha Trang |
III; II; Đô thị; Khu vực |
|
Nguyễn Thị Ngọc Oanh (ĐT.657) |
Phường Bắc Nha Trang |
Phường Bắc Nha Trang |
|
|
|
Nguyễn Đình Chiểu (ĐT.657) |
Phường Bắc Nha Trang |
Phường Bắc Nha Trang |
|
|
|
Trần Phú (ĐT.657) |
Phường Nha Trang |
Phường Nha Trang |
|
|
|
Trần phú nối dài - Hầm Cù Hin |
Điểm cuối đường Trần Phú, xã Nam Nha Trang |
Giao ĐT.655, xã Cam Lâm |
III; II; Đô thị; Khu vực; đoạn qua hầm theo dự án riêng |
|
|
22 |
Đường 2/4; Trần Quý Cáp và 23/10-Nha Trang (ĐT.657B) |
Phường Bắc Nha Trang |
Xã Diên Khánh |
II; Đô thị; 4 làn xe |
|
23 |
Nguyễn Xiển (ĐT.657C) |
Phường Bắc Nha Trang |
Phường Bắc Nha Trang |
Giữ nguyên QH cũ |
|
24 |
Vành đai 2 (ĐT.657D) |
Phường Bắc Nha Trang |
Phường Nam Nha Trang |
II, Đô thị, 4 làn xe |
|
25 |
Võ Nguyên Giáp (ĐT.657G) |
Phường Nha Trang |
Xã Diên Khánh |
I; Đô thị; 4-6 làn xe |
|
26 |
Lê Hồng Phong (ĐT.657H) |
Phường Nha Trang |
Phường Nam Nha Trang |
Khu vực; 4 làn xe |
|
Tô Hiệu (ĐT.657H) |
Phường Nha Trang |
Phường Nam Nha Trang |
||
|
27 |
Nguyễn Tất Thành - Cầu Long Hồ - Nguyễn Chí Thanh (ĐT.657I) |
Phường Nam Nha Trang |
Giao QL.1, P. Bắc Cam Ranh |
II; Đô thị; 4 làn xe |
|
Đường tỉnh ĐT.657I kéo dài (QL.1-Nguyễn Tất Thành) |
Giao QL1, P. Bắc Cam Ranh |
Giao đường tránh QL.1, xã Cam An |
II; Đô thị; 4 làn xe |
|
|
28 |
Tỉnh lộ 3 (ĐT.657K) |
Phường Nam Nha Trang |
Xã Suối Dầu |
III; Đô thị; 4 làn xe |
|
29 |
Đường lên KDL Yersin (ĐT.657K) |
Xã Suối Dầu |
Xã Khánh Sơn |
III, Khu vực, 2-4 làn xe |
|
30 |
Đường Tỉnh 701 (ĐT.701) |
Đường Yên Ninh, P. Đông Hải |
Quốc lộ 1, xã Cà Ná |
III; 2-4 làn xe |
|
31 |
Đường Tỉnh 702 (ĐT.702) |
Đường Yên Ninh, P. Ninh Chử |
Giao QL.1 tại xã Công Hải |
III; 2-4 làn xe |
|
32 |
Đường Tỉnh 702B (ĐT.702B) |
Đường tỉnh 702, xã Vĩnh Hải |
Quốc lộ 27, phường Đô Vinh |
II; Đô thị; 4-6 làn xe |
|
37 |
Đường tỉnh 703 (ĐT.703) |
Quốc lộ 1, xã Thuận Bắc |
Quốc lộ 1, xã Thuận Nam |
III; Đô thị; 4-6 làn xe |
|
38 |
Đường Tỉnh 704 (ĐT.704) |
Đường tỉnh 703, xã Xuân Hải |
Đường Yên Ninh, phường Ninh Chử |
II-III; 2-4 làn xe |
|
39 |
Đường Tỉnh 704 nối dài (ĐT.704B đoạn 1) |
Đường tỉnh 704, phường Ninh Chử |
Đường tỉnh 702B, xã Ninh Hải |
II-III; 2-4 làn xe |
|
40 |
Đường Tỉnh 705 (ĐT.705) |
Quốc lộ 1, xã Xuân Hải |
Đường tỉnh 708, xã Mỹ Sơn |
II-III; 2-4 làn xe |
|
41 |
Đường Tỉnh 706 (ĐT.706) |
Quốc lộ 1, xã Công Hải |
Quốc lộ 27B, xã Bác Ái Đông |
IV; 2 làn xe |
|
42 |
Đường Tỉnh 707 (ĐT.707) |
Quốc lộ 27B, xã Ninh Sơn |
Đường tỉnh 656, xã Tây Khánh Sơn |
IV-III; 2 làn xe |
|
43 |
Đường tỉnh 707B (ĐT.707B) |
Quốc lộ 27, xã Mỹ Sơn |
Thác Cha Pơ, xã Bác Ái Tây |
III; 2-4 làn xe |
|
44 |
Đường Tỉnh 708 (ĐT.708) |
Quốc lộ 1, xã Ninh Phước |
Ranh giới tỉnh Khánh Hòa - tỉnh Lâm Đồng (xã Ninh Sơn) |
III-IV; 2-4 làn xe |
|
45 |
Đường Tỉnh 709 (ĐT.709) |
Quốc lộ 1, xã Thuận Nam |
Quốc lộ 27, xã Ninh Sơn |
III-IV; 2-4 làn xe |
|
46 |
Đường Tỉnh 709B (ĐT.709B) |
Quốc lộ 1, xã Phước Dinh |
Xã Phước Hà |
III-IV; 2-4 làn xe |
|
47 |
Đường tỉnh 709C (Đường nối cao tốc đến KCN Cà Ná ) (ĐT.709C) |
Đường bộ cao tốc Bắc - Nam, xã Phước Hà |
Đường tỉnh 701, xã Cà Ná |
II; 2-6 làn xe |
|
48 |
Đường tỉnh 709D (Quốc lộ 27 đi Tà Năng) (ĐT.709D) |
Quốc lộ 27, xã Ninh Sơn |
Tà Năng, tỉnh Lâm Đồng |
III-II; 2-6 làn xe |
|
49 |
Đường Tỉnh 710 (ĐT.710) |
Đường An Long - Trại Giống, xã Phước Dinh |
Đường tỉnh 701, xã Phước Dinh |
III; Khu vực; 2-4 làn xe |
|
50 |
Đường Kiền Kiền - Bỉnh Nghĩa (ĐT.704B đoạn 2) |
Đường tỉnh 702B, xã Ninh Hải |
Quốc lộ 1, xã Thuận Bắc |
III; Khu vực; 2-4 làn xe |
|
51 |
Đường Ma Nới - Gia Hoa (ĐT.709E) |
Đường tỉnh 709D, xã Anh Dũng |
Cổng thôn Gia Hoa, tỉnh Lâm Đồng |
IV; 2 làn xe |
|
52 |
Đường Phước Đại - Phước Trung ((ĐT.705C) |
Quốc lộ 27B, xã Bác Ái Đông |
Đường tỉnh 705, xã Mỹ Sơn |
IV; 2 làn xe |
|
53 |
Đường Văn Lâm - Sơn Hải (ĐT.703B) |
Quốc lộ 1, xã Thuận Nam |
Đường tỉnh 701, xã Phước Dinh |
III; Khu vực; 2-4 làn xe |
|
54 |
Đường Lâm Sơn - Phước Hòa (ĐT.707E) |
Quốc lộ 27, xã Lâm Sơn |
Đường tỉnh 707, xã Bác Ái Tây |
IV; 2 làn xe |
|
II |
Đường tỉnh quy hoạch mới |
|
|
|
|
1 |
Đường tỉnh 652L (ĐT.652L) |
Giao QL.26, xã Tây Ninh Hòa |
Giao ĐT.651D, xã Bắc Ninh Hòa |
III; Khu vực; 2-4 làn xe |
|
2 |
Đường tỉnh 653E (ĐT.653E) |
Giao ĐT.653, xã Diên Thọ |
Xã Trung Khánh Vĩnh |
III; Khu vực; 2 làn xe |
|
3 |
Đường tỉnh 653F (ĐT.653F) |
Xã Diên Điền |
Xã Diên Thọ |
III; Đô thị; 4 làn xe |
|
4 |
Đường tỉnh 655 (ĐT.655) |
Xã Cam Lâm |
Xã Cam Lâm |
II; Đô thị; 4-6 làn xe |
|
5 |
Đường tỉnh 655D (ĐT.655D) |
Giao ĐT.657I , Xã Cam Lâm |
Tuyến tránh QL.1, ranh giới xã Cam Lâm, xã Cam Hiệp |
II; Đô thị; 4-6 làn xe |
|
6 |
Vành đai 3 (ĐT.657E) |
Phường Bắc Nha Trang |
Phường Nam Nha Trang |
II; Đô thị; 4 làn xe |
|
7 |
Đường tỉnh 657L (ĐT.657L); |
Giao ĐT.657G, phường Tây Nha Trang |
Giao QL.1, xã Diên Điền |
II; Đô thị; 4-6 làn xe |
|
8 |
Đường tỉnh 657M (ĐT.657M) |
Giao ĐT.657, P. Bắc Nha Trang |
Giao QL.1, xã Diên Điền |
II; Đô thị; 4 làn xe |
|
9 |
Đường Tỉnh 701B (Đường Vành đai phía Đông Nam) khu vực Nam Khánh Hòa |
Giao QL.27, P .Đô Vinh |
Giao ĐT.701, xã Phước Dinh |
II; Đô thị; 4-6 làn xe |
|
10 |
Đường Tỉnh 705B (Đường nối cao tốc CT.01) Đô vinh - Ninh Chử |
Giao QL.27, P .Đô Vinh |
Giao đường Trường Chinh, phường Ninh Chử |
II; Đô thị; 4-6 làn xe |
|
11 |
Đường Tỉnh 707C |
Giao QL.27, xã Lâm Sơn |
Giao QL.27B, xã Bác Ái |
III; Khu vực; 2-4 làn xe |
|
12 |
Đường Tỉnh 707D |
Giao QL.27 và ĐT.709, xã Ninh Sơn |
Giao QL.27, xã Lâm Sơn |
III; Khu vực; 4 làn xe |
|
V |
Đường động lực quy hoạch mới |
|
|
|
|
1 |
Dự án hạ tầng giao thông liên vùng kết nối từ Cảng biển tổng hợp Cà Ná lên các tỉnh khu vực Nam Tây Nguyên |
Đường tỉnh 709D, xã Anh Dũng |
Xã Cà Ná |
II-III; 2-6 làn xe |
|
2 |
Tuyến đường ven biển kết nối khu vực Cam Ranh - Nam Khánh Hòa |
Đường tỉnh 702, xã Công Hải |
Tuyến đường ven biển thuộc phường Bắc Cam Ranh |
II-III; 2-6 làn xe |
|
3 |
Tuyến đường động lực kết nối cao tốc Bắc Nam - Sân bay Thành Sơn đến Khu du lịch Quốc gia Ninh Chử |
Cao tốc Bắc Nam, phường Đô Vinh |
Phường Ninh Chử |
II-III; 2-6 làn xe |
Ghi chú:
Tên các tuyến đường, vị trí, quy mô, chiều dài, tổng mức đầu tư và nguồn vốn các tuyến đường nêu trên sẽ được xác định thể trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư. Đối với các đoạn tuyến đi qua đô thị, qua các khu dân cư tập trung, đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch đô thị, nghiên cứu quy mô đảm bảo số làn xe tối thiểu theo cấp đường quy hoạch, hướng tuyến nghiên cứu theo điều kiện thực tế, đảm bảo tính khả thi và tính kinh tế.
2. Đường sắt
|
TT |
Tên đường |
Điểm đầu (trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa) |
Điểm cuối (trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa) |
|
|
|
||||
|
A |
Đường sắt quốc gia |
|
||
|
I |
Các tuyến hiện có |
|
||
|
1 |
Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh |
xã Đại Lãnh |
xã Cà Ná |
|
|
2 |
Tháp Chàm (Khánh Hòa) - Đà Lạt (Lâm Đồng) |
P. Đô Vinh |
Xã Lâm Sơn |
|
|
II |
Các tuyến quy hoạch mới |
|
||
|
1 |
Đường sắt tốc độ cao Bắc- Nam |
Xã Đại Lãnh |
Xã Phước Hà |
|
|
B |
Đường sắt chuyên dụng |
|
||
|
1 |
Nghiên cứu xây dựng đường sắt nối từ ga Cà Ná đến cảng tổng hợp Cà Ná |
|
||
|
2 |
Nghiên cứu xây dựng đường sắt nối từ ga Ninh Hòa đến khu bến Nam Vân Phong |
|
||
|
3 |
Nghiên cứu khôi phục đường sắt nối từ Ga Ngã Ba (Cam Ranh) đến Cảng Ba Ngòi |
|
||
|
C |
Đường sắt đô thị |
|
||
|
1 |
Nghiên cứu xây dựng đường sắt đô thị kết nối các trung tâm hành chính, du lịch, công nghiệp, đô thị với Cảng hàng không Vân Phong, Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh, Cảng hàng không Thành Sơn. |
|
||
3. Đường hàng không
|
TT |
Quy hoạch |
Quy mô, cấp sân bay |
Công suất thiết kế dự kiến |
|
1 |
Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh |
4E và sân bay quân sự cấp I |
Theo Quyết định phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch hệ thống Cảng Hàng không toàn quốc 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 được duyệt |
|
2 |
Cảng hàng không Thành Sơn |
4C và sân bay quân sự cấp I |
|
|
3 |
Cảng hàng không Vân Phong |
4E và sân bay quân sự cấp I |
4. Luồng hàng hải, hệ thống cảng biển, các khu neo đậu chuyển tải, khu neo đậu tránh, trú bão, bến phao: Vị trí, phạm vi, chức năng, cỡ tàu tại các khu bến tuân thủ theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Cảng cạn
|
TT |
Tên cảng/bến |
Ghi chú |
|
I |
Cảng cạn |
|
|
1 |
Cảng cạn Vân Phong |
Xã Bắc Ninh Hòa |
|
2 |
Cảng cạn Cam Ranh |
P. Cam Ranh, P. Cam Linh |
|
3 |
Cảng cạn Lợi Hải |
Xã Thuận Bắc |
|
4 |
Cảng cạn Cà Ná |
Xã Cà Ná |
|
5 |
Các cảng cạn tiềm năng khác sẽ được nghiên cứu đầu tư theo nhu cầu phát triển, đáp ứng các điều kiện theo quy định |
|
6. Luồng, bến thủy nội địa
|
TT |
Tên tuyến |
Tuyến; Tổng chiều dài tuyến khoảng (km) |
Cấp kỹ thuật tối thiểu |
|
1 |
Khu vực Vịnh Vân Phong |
08 tuyến; 146,69 km |
IV |
|
2 |
Khu vực Vịnh Nha Trang |
24 tuyến; 360,78 km |
IV |
|
3 |
Khu vực Đầm Nha Phu |
07 tuyến; 93,03 km |
IV |
|
4 |
Khu vực Vịnh Cam Ranh |
03 tuyến; 46,73 km |
IV |
|
6 |
Các luồng tuyến thủy nội địa Khu vực Vịnh Vĩnh Hy, Ninh Chử, Vĩnh Tân - Cà Ná tối thiểu cấp IV |
||
7. Cảng, bến thủy nội địa
|
TT |
Khu vực |
Số lượng, loại bến |
|
1 |
Khu vực Vịnh Vân Phong |
50 bến (30 bến khách, 20 bến tổng hợp) |
|
2 |
Khu vực Vịnh Nha Trang |
86 bến (65 bến khách, 02 bến hàng hóa, 16 bến tổng hợp, 03 bến chuyên dùng) |
|
3 |
Khu vực Vịnh Cam Ranh |
46 bến (25 bến khách, 20 bến tổng hợp, 01 bến chuyên dùng) |
|
4 |
Khu vực Đầm Nha Phu |
17 bến (13 bến khách, 04 bến tổng hợp) |
|
5 |
Các khu vực khác: Duy trì bến thủy nội địa Bãi Kình, Vĩnh Hy. Quy hoạch thêm bến thủy nội địa Thái An, Bình Tiên-Ninh Chử, Đông Hải, Mũi Dinh, bến thủy khu vực Cà Ná, khu vực Hòn Đỏ, bổ sung thêm bến khi nhu cầu thực tế tăng. Quy hoạch các luồng tuyến thủy nội địa phục vụ du lịch gần bờ và trên cơ sở hành lang vận tải vận tải thủy ven biển qua địa bàn tỉnh, kết nối các cảng, bến, cụm bến cảng được quy hoạch trên địa bàn tỉnh, có khả năng kết nối với luồng của các địa phương lận cận |
|
Ghi chú: Phương án phát triển mạng lưới giao thông mang tính định hướng. Trong quá trình thực hiện có thể cập nhật điều chỉnh theo các Quyết định điều chỉnh của quy hoạch cấp trên (nếu có). Quy mô đầu tư, điểm đầu, điểm cuối, hướng tuyến sẽ được xác định trong các dự án đầu tư.
PHỤ LỤC V
PHƯƠNG
ÁN PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
A. NGUỒN ĐIỆN CÓ TRONG QUY HOẠCH ĐIỆN VIII VÀ ĐIỆN VIII ĐIỀU CHỈNH
1. Nguồn nhiệt điện
|
STT |
Tên dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Ghi chú |
|
1 |
LNG Cà Ná |
1500 |
2026 - 2030 |
Nhà máy nhiệt điện LNG |
|
2 |
Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 |
2000-3200 |
2031 - 2035 |
Điện hạt nhân |
|
3 |
Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2 |
2000-3200 |
2031 - 2035 |
Điện hạt nhân |
2. Nguồn thủy điện
|
STT |
Tên dự án |
Công suất (MW) |
Năm vận hành |
|
1 |
Thủy điện tích năng Bác Ái |
1200 |
2026 - 2030 |
|
2 |
Thủy điện tích năng Phước Hòa |
1200 |
2026 - 2030 |
|
3 |
TĐ Đa Nhim MR (giai đoạn 2) |
80 |
2026 - 2030 |
3. Nguồn thủy điện nhỏ
|
TT |
Dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Địa điểm thực hiện dự án |
Phương án đấu nối |
Căn cứ pháp lý |
|
I |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||
|
1 |
Nhà máy thủy điện Phước Hòa |
22 |
2026 - 2030 |
Xã Bác Ái Tây, Xã Lâm Sơn, Xã Ninh Sơn |
Xây dựng mới trạm biến áp nâng 6,3(10,5)/110kV Phước Hòa, công suất 1x28 MVA đồng bộ với nhà máy thủy điện Phước Hòa. - Xây dựng mới đường dây 110kV mạch đơn từ Nhà máy thủy điện Phước Hòa đấu nối vào thanh cái 110kV của TBA 220kV Nhà máy thủy điện Đa Nhim, dây dẫn ACSR 185mm², chiều dài khoảng 16km. - Mở rộng 01 ngăn lộ 110kV tại trạm 220kV Nhà máy thủy điện Đa Nhim. |
Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ |
|
2 |
Nhà máy thủy điện Thượng Sông Ông 2 |
7 |
2026 - 2030 |
Xã Ninh Sơn, Xã Lâm Sơn |
Nhà máy thủy điện Thượng Sông Ông 2 đấu nối vào hệ thống điện bằng đường dây 22kV có tiết diện dây AC185mm² đấu nối vào ngăn lộ thanh cái 22kV của Trạm biến áp 110/22kV Ninh Sơn, chiều dài đường dây 22kV khoảng 4,7 km. |
Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ |
|
3 |
Nhà máy thủy điện Lâm Sơn |
11 |
2026 - 2030 |
Xã Lâm Sơn |
Đấu nối nhà máy thủy điện Lâm Sơn chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đa Nhim - Hạ Sông Pha. Các hạng mục đầu tư xây dựng đường dây và TBA phục vụ đấu nối như sau: + Xây dựng trạm nâng áp 6,3/110kV NMTĐ Lâm Sơn công suất 1x12MVA. + Xây dựng đường dây 110kV từ trạm nâng áp 6,3/110kV NMTĐ Lâm Sơn đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đa Nhim Hạ Sông Pha, dây dẫn ACSR-2x240, chiều dài khoảng 0,5km |
Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ |
|
4 |
Nhà máy thủy điện Hạ Mỹ Sơn |
10,5 |
2026 - 2030 |
Xã Mỹ Sơn |
Đường dây 110kV mạch kép đấu nối NMTĐ Hạ Mỹ Sơn chuyển tiếp trên DZ 110kV Đa Nhim - Tháp Chàm, dây dẫn ACSR- 185mm², chiều dài khoảng 2km. |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ |
|
5 |
Thủy điện Phước Sơn |
14 |
2026 - 2030 |
Xã Tây Khánh Sơn và Xã Bác Ái Tây |
Đấu nối chuyển tiếp vào đường dây 22kV lộ 472 của TBA 110kV Ninh Sơn |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ |
|
6 |
Nhà máy thủy điện Phước Vinh 2 (kết hợp thủy lợi) |
4 |
2026 - 2030 |
Xã Phước hậu |
Đấu nối vào ngăn lộ 22kv trạm 110kv Tháp Chàm Chiều dài đường dây 1km |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ |
|
7 |
Tiềm năng mở rộng thủy điện Sông Ông (Nhà máy Thủy điện Sông Ông mở rộng) |
4 |
2026 - 2030 |
Xã Ninh Sơn |
Đấu nối đường 22kv đến Trạm 110kV Ninh Sơn |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ |
|
8 |
Dự án mở rộng nâng công suất nhà máy thủy điện Sông Chò 2 |
1,6 |
2026 - 2030 |
Xã Trung Khánh Vĩnh |
ĐZ 35kV Sông Chò 2- Khánh Vĩnh, mạch đơn, chiều dài 26km |
Phân bổ công suất tăng thêm theo Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ |
|
9 |
Thủy điện Sông Chò 2 - Bậc 2 |
4 |
2026 - 2030 |
Xã Trung Khánh Vĩnh |
Đầu nối vào ĐZ 35kV Sông Chò 2- Khánh Vĩnh, mạch đơn, chiều dài 26km hiện hữu |
Phân bổ công suất tăng thêm theo Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ |
|
10 |
Dự án mở rộng nâng công suất nhà máy thủy điện Sông Giang 2 - Giai đoạn 1 |
2,4 |
2026 - 2030 |
Xã Trung Khánh Vĩnh |
ĐZ 110V Sông Giang 2- Diên Khánh, mạch đơn, chiều dài 29km. |
Phân bổ công suất tăng thêm theo Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ |
|
II |
Giai đoạn 2031 - 2035 |
|||||
|
11 |
Dự án mở rộng quy mô Nhà máy thủy điện Thượng Sông Ông 1 |
6 |
2031 - 2035 |
Xã Ninh Sơn |
Đấu nối tại TBA 110/22kV Ninh Sơn |
Quyết định số 899/QĐ- UBND ngày 26/6/2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận (nay là UBND tỉnh Khánh Hòa) |
|
12 |
Dự án mở rộng Nhà máy Thủy điện Thượng Sông Ông |
6 |
2031 - 2035 |
Xã Ninh Sơn |
đấu nối vào đường dây hiện hữu của Nhà máy Thủy điện Thượng Sông Ông |
Quyết định số 899/QĐ- UBND ngày 26/6/2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận (nay là UBND tỉnh Khánh Hòa) |
|
13 |
Nhà máy thủy điện Phước Vinh 1 (kết hợp thủy lợi) |
6,5 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hậu và xã Mỹ Sơn |
Đấu nối vào ngăn lộ 22kv trạm 110kv Tháp Chàm Chiều dài đường dây 9km. |
Quyết định số 899/QĐ- UBND ngày 26/6/2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận (nay là UBND tỉnh Khánh Hòa) |
|
14 |
Dự án thủy điện Tân Sơn |
10 |
2031 - 2035 |
Xã Ninh Sơn |
Đấu nối tại TBA 110/22kV Ninh Sơn. |
Quyết định số 899/QĐ- UBND ngày 26/6/2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận (nay là UBND tỉnh Khánh Hòa) |
|
15 |
Dự án mở rộng nâng công suất nhà máy thủy điện Sông Giang 2 - Giai đoạn 2 |
2 |
2031 - 2035 |
Xã Trung Khánh Vĩnh |
ĐZ 110V Sông Giang 2- Diên Khánh, mạch đơn, chiều dài 29km. |
Phân bổ công suất tăng thêm theo Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ |
Ghi chú:
Việc đầu tư các dự án nguồn điện căn cứ vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, các quy hoạch liên quan và điều chỉnh, bổ sung (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ theo quy định. Vị trí, quy mô, phạm vi, ranh giới sẽ được chuẩn xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn và bước chuẩn bị dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
4. Nguồn điện gió ngoài khơi
- Giai đoạn 2025 - 2030: Tổng công suất: 2.000 MW.
- Giai đoạn 2031 - 2035: Tổng công suất: 2.300 MW.
Ghi chú: Việc triển khai đầu tư các dự án cụ thể sẽ được thực hiện sau khi cấp có thẩm quyền có quyết định phân bổ công suất chính thức cho địa phương. Việc xác định tọa độ vị trí các dự án điện gió ngoài khơi tuân thủ theo các quy định của pháp luật và được xác định ở giai đoạn chuẩn bị dự án, bảo đảm không chồng lấn với các quy hoạch khác.
5. Nguồn điện gió trên bờ, gần bờ
|
TT |
Dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Địa điểm thực hiện dự án |
Phương án đấu nối |
|
Theo Quyết định số 1682/QĐ-TTg ngày 28/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ |
|||||
|
1 |
Nhà máy điện gió Nexif Energy Khánh Hòa 1 |
102 |
2026 - 2030 |
Xã Đông Khánh Sơn, xã Cam An và phường Ba Ngòi. |
Đấu nối chuyển tiếp trên một mạch ĐD 220kV Nha Trang - Tháp Chàm 2 |
|
2 |
Nhà máy điện gió Tri Hải |
39,5 |
2026 - 2030 |
Xã Ninh Hải, Xã Thuận Bắc |
Đấu nối chuyển tiếp trên ĐD 220kV Nha Trang - Tháp Chàm 1 mạch 2 |
|
3 |
Nhà máy điện gió V2 |
40 |
2026 - 2030 |
Xã Phước Dinh |
ĐD 220kV mạch đơn đến thanh cái 220kV TBA 500kV Thuận Nam |
|
4 |
Nhà máy điện gió Phước Hữu |
50 |
2023 - 2027 |
Xã Phước Hữu |
Xây mới, đấu nối ĐG Phước Hữu, thay cho ĐD 110 kV ĐG Phước Hữu -110 ký Ninh Phước đã được phê duyệt tại Quyết định số 3768/QĐ-BCT ngày 27/07/2011 do lưới điện 110 kV không có khả năng giải tỏa. Trạm nâng áp 220 kV ĐG Phước Hữu có công suất 63 MVA |
|
5 |
Nhà máy Phong điện Việt Nam Power số 1 |
30 |
2023 - 2027 |
Xã Thuận Nam; Xã Cà Ná |
- Xây dựng trạm biến áp 110kV nhà máy phong điện Việt Nam Power số 1, công suất 1x40MVA. - Xây dựng đường dây 110kV mạch kép từ TBA 110kV Nhà máy phong điện Việt Nam Power số 1 đấu nối chuyển tiếp lên đường dây 110kV mạch 2 Ninh Phước - Tuy Phong - Phan Rí (hay đường dây 110kV từ TBA 220kV Ninh Phước - TBA 220kV Phan Rí), dây dẫn phân pha 2xACSR300, chiều dài 0,1km. |
|
6 |
Nhà máy điện gió Công Hải 1 - Giai đoạn 2 |
25 |
2023 - 2027 |
Xã Công Hải |
- Dự án đấu nối từ Trạm biến áp nâng áp 110kV NMĐG Công Hải 1- Giai đoạn 2 chuyển tiếp với đường dây 110kV Ninh Hải - Nam Cam Ranh bằng đường dây mạch kép phân pha với dây dẫn ACSR 2x240, chiều dài 800m và đã được phê duyệt tại Quyết định số 911/TTg CN ngày 15/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ |
|
7 |
Nhà máy điện gió Công Hải 1 - Giai đoạn 1 |
3 |
2023 - 2027 |
Xã Công Hải. |
- Dự án đấu nối chuyển tiếp với xuất tuyến 474 đường dây 22kV Nam Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa bằng đường dây ACSR 120, chiều dài 2,13km |
|
8 |
Nhà máy điện dùng năng lượng tái tạo Phước Nam - Enfinity - Ninh Thuận |
65 |
2023 - 2027 |
Xã Thuận Nam, xã Phước Hà |
Đấu nối chuyển tiếp trên một mạch ĐD 220kV Vĩnh Tân - Tháp Chàm |
|
9 |
Nhà máy điện gió Đầm Nại 3 |
39,4 |
2023 - 2027 |
Xã Ninh Hải |
Xây dựng trạm biến áp 110KV dự án nhà máy điện gió Đầm Nại 3, đấu nối về thanh cái 110KV trạm biến áp Dự án nhà máy điện gió Đầm Nại 4, dây dẫn AC240, chiều dài 1,8Km |
|
10 |
Nhà máy điện gió Đầm Nại 4 |
27,6 |
2023 - 2027 |
xã Thuận Bắc |
Xây dựng trạm biến áp 110KV dự án nhà máy điện gió Đầm Nại 4, đấu nối về thanh cái 110KV trạm biến áp 220KV Tháp Chàm, dây dẫn AC300, chiều dài 2,0 Km |
|
11 |
Nhà máy điện gió BIM mở rộng giai đoạn 2 |
50 |
2023 - 2027 |
Xã Thuận Nam |
Đấu nối về TBA 220kV NMĐG BIM (hiện hữu) |
|
12 |
Nhà máy điện gió 7A giai đoạn 2 |
21 |
2023 - 2027 |
Xã Thuận Nam |
Mở rộng 01 ngăn lộ 110kV dự án điện gió 7A giai đoạn 2 tại TBA 110kV của điện gió 7A, đấu nối bằng đường dây 110kV nhà máy điện gió 7A về thanh cái 110kV của TBA 220kV Ninh Phước |
|
13 |
Nhà máy điện gió Phước Dân |
45 |
2023 - 2027 |
xã Phước Hữu, xã Phước Hậu, xã Ninh Phước |
- Xây dựng trạm nâng áp 110kV NMĐG Phước Dân, quy mô 1x63MVA - Xây dựng đường dây 110kV mạch đơn, ACSR-240, dài khoảng 5km từ trạm 110kV NMĐG Phước Dân đến thanh cái 110kV trạm 220kV Phước Thái - Mở rộng 01 ngăn lộ 110kV tại trạm 220kV Phước Thái. |
|
14 |
Nhà máy điện gió Bầu Ngứ |
25,2 |
2023 - 2027 |
Xã Phước Dinh |
Lắp đặt thêm 01 máy biến áp 22/110kV công suất 1x31,5MVA tại TBA Trang trại điện mặt trời hồ Bầu Ngứ |
|
Theo Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ |
|||||
|
15 |
Nhà máy điện gió TDX Khánh Hòa 1 |
100 |
2025 - 2030 |
Xã Cam Lâm. |
ĐZ 220 kV với 02 mạch đấu nối chuyển tiếp trên mạch 220 kV Nha Trang - Tháp Chàm |
|
16 |
Nhà máy điện gió EEC Khánh Hòa |
100 |
2025 - 2030 |
Xã Nam Cam Ranh và xã Công Hải |
Đấu nối vào mạch 2 của ĐZ 220 kV Nha Trang - Tháp Chàm |
|
17 |
Điện gió Tri Hải (giai đoạn 2) |
39,5 |
2025 - 2030 |
Xã Ninh Hải, xã Vĩnh Hải |
Đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Nha Trang - Tháp Chàm mạch 2 từ giai đoạn 1 |
|
18 |
Điện gió Bắc Sơn |
60,5 |
2025 - 2030 |
Xã Ninh Hải, xã Thuận Bắc |
ĐD 220kV từ NMĐG Bắc Sơn đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV Nha Trang - Tháp Chàm mạch 2 |
|
19 |
Điện gió hồ Núi Một |
50 |
2025 - 2030 |
Xã Phước Dinh |
Đường dây 35(22) kV 6 mạch từ Nhà máy đến TBA 220kV NMĐMT hồ Núi Một 2; Nâng công suất TBA 220kV NMĐMT hồ Núi Một 2 lên (100+125) MVA |
|
20 |
Điện gió BIM mở rộng giai đoạn 3 |
120 |
2025 - 2030 |
Xã Thuận Nam, xã Cà Ná và xã Phước Dinh |
Đấu nối về TBA 220kV NMĐG BIM (hiện hữu); Đầu tư mở rộng MBA T2 33/33/200W, công suất 200MVA tại vị trí dự phòng TBA 220kV NMĐG BIM. Đầu tư mở rộng các ngăn lộ 220kV tại TBA 220kV NMĐG BIM đồng bộ với MBA T2 và hoàn thiện sơ đồ nối điện tại TBA 220kV NMĐG BIM. Đầu tư mở rộng 01 ngăn lộ 220kV tại Trạm cắt Quán Thẻ (278). Treo mạch 2 ĐZ 220kV NMĐG BIM - Trạm cắt Quán Thẻ |
|
21 |
Điện gió V2 Mở rộng |
769 |
2025 - 2030 |
Xã Phước Dinh |
ĐD 220kV mạch kép ĐG biển Phước Dinh - TBA 500 kV Thuận Nam |
6. Nguồn điện mặt trời tập trung
|
TT |
Dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Địa điểm cập nhật sau sáp nhập |
Phương án đấu nối |
|
1 |
ĐMT Phước Thái 2 |
87 |
2025 - 2030 |
Xã Phước Hữu |
Đấu nối vào thanh cái 22kV TBA 220kV Phước Thái |
|
2 |
ĐMT Phước Thái 3 |
43,5 |
2025 - 2030 |
Xã Phước Hữu |
Đấu nối vào thanh cái 22kV TBA 220kV Phước Thái |
|
3 |
ĐMT Phước Hữu 2 (*) |
184 |
2026 - 2030 |
Xã Phước Hữu |
Xây dựng ĐD 220kV mạch kép đấu nối TC TBA 220kV Ninh Phước |
|
4 |
ĐMT Phước Trung (*) |
40 |
2026 - 2030 |
xã Mỹ Sơn |
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Tháp Chàm - Nha Trang |
|
5 |
ĐMT Ninh Sim (*) |
32 |
2025 - 2030 |
Xã Tây Ninh Hòa |
Xây dựng TBA 22/110kV ĐMT Ninh Sim, công suất 50MVA. - Xây dựng mới đường dây 110kV mạch đơn đấu nối về Nhà máy bã mía Ninh Hòa, dây dẫn AC- 185 mm², chiều dài 6,5km. |
|
6 |
ĐMT Nhị Hà Solar Farm |
80 |
2025 - 2030 |
xã Phước Hà |
Xây dựng ĐZ mạch đơn 220kV Đấu về thanh cái 220 kV trạm 500/220 kV Thuận Nam |
|
7 |
Điện mặt trời hồ Sông Sắt |
70 |
2025 - 2030 |
Xã BÁc Ái Đông |
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ NMĐMT Hồ Sông Sắt đấu nối transit trên ĐZ 220kV Tháp Chàm - Nha Trang |
|
8 |
Nhà máy điện mặt trời Đông Quán Thẻ |
250 |
2025 - 2030 |
Xã Thuận Nam |
Đấu nối chuyển tiếp lên ĐZ 220kV Vĩnh Tân - trạm cắt 220kV Quán Thẻ, xây dựng TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ với quy mô 03 MBA 35/220kV công suất 160MVA, ĐZ mạch kép 220kV từ TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV TC Quán Thẻ- TBA 220/500kV Vĩnh Tân. |
|
9 |
ĐMT Mỹ Sơn - Hoàn Lộc Việt giai đoạn 2 |
50 |
2025 - 2030 |
Xã Mỹ Sơn |
Đấu nối về TBA 220kV Mỹ Sơn - Hoàn Lộc Việt (hiện hữu GĐ 1) |
|
10 |
ĐMT Hacom Solar Giai đoạn 2 |
50 |
2025 - 2030 |
Xã Thuận Nam |
Đấu nối về ngăn lộ 220kV TBA 220kV NMĐMT Hacom Solar |
|
11 |
Dự án ĐMT hồ CK7 |
50 |
2025 - 2030 |
Xã Phước Hà |
Đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV Ninh Phước - Thuận Nam |
|
12 |
Điện mặt trời Ninh Phước 6.3 |
50 |
2025 - 2030 |
Xã Phước Hữu |
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ TBA 220kV NMĐMT Ninh Phước 6.3 đấu nối transit trên ĐZ 220kV Ninh Phước - 500kV Ninh Sơn |
|
13 |
ĐMT Hồ Sông Than |
50 |
2025 - 2030 |
Xã Anh Dũng |
Đường dây 220kV ĐMT Hồ Sông Than - TBA 500 kV Ninh Sơn mạch kép |
|
14 |
ĐMT Hòa Sơn Dốc Dài |
400 |
2025 - 2030 |
Xã Mỹ Sơn, Xã Anh Dũng |
ĐD 220kV ĐMT Hòa Sơn Dốc Dài- TBA 500kV Ninh Sơn mạch kép |
|
15 |
ĐMT Bác Ái 1 |
150 |
2025 - 2030 |
Xã Bác Ái |
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ ĐMT Bác Ái 1 đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Đa Nhim - Tháp Chàm 2 |
|
16 |
ĐMT Ninh Sơn 1 |
73,5 |
2025 - 2030 |
Xã Ninh Sơn |
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ trạm biến áp 220kV ĐMT Ninh Sơn 1 đấu nối transit trên ĐZ 220kV Ninh Phước - Trạm biến áp 500kV Ninh Sơn |
|
17 |
Nhà máy điện mặt trời Đông Quán Thẻ 2 |
50 |
2025 - 2030 |
Xã Thuận Nam |
Đấu nối về trạm cắt 220kV Quán Thẻ với khối lượng như sau: - Đầu tư MBA T2 35/220kV - 63MVA tại vị trí dự phòng của TBA BIM 3 và các thiết bị đồng bộ, hoàn thiện sơ đồ đấu nối TBA 220kV BIM 3 - Mở rộng 1 ngăn lộ xuất tuyến 220kV TBA BIM 3 đi Trạm cắt Quán Thẻ - Treo mạch 2 đường dây 220kV BIM3 - Trạm cắt Quán Thẻ. - Mở rộng 1 ngăn lộ 220kV tại Trạm cắt Quán Thẻ (271) |
|
18 |
ĐMT Hòa Sơn Suối ông 4 |
350 |
2025 - 2030 |
Xã Lâm Sơn và xã Ninh Sơn |
Đường dây 220kV ĐMT Hòa Sơn Suối Ông 4 - TBA 500 kV Ninh Sơn mạch kép |
|
19 |
ĐMT Phước Ninh mở rộng GĐ 2 |
50 |
2025 - 2030 |
Xã Thuận Nam |
XD ĐD 220kV mạch kép ACSR 2x330 từ trạm 220kV ĐMT Phước Ninh mở rộng đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV từ trạm 500kV Thuận Nam đi 500kV Vĩnh Tân |
|
20 |
Nhà máy điện mặt trời Ninh Phước 1 (GĐ2) |
49,9 |
2025 - 2030 |
Xã Phước Hậu |
Đấu nối về thanh cái 110kV Trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời Phước Thái |
|
21 |
Điện mặt trời Bác Ái 7 hồ Sông Cái |
70 |
2025 - 2030 |
Xã Bác Ái Tây |
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ NMĐMT Hồ Bác Ái đấu nối transit trên ĐZ 220kV Tháp Chàm - Đa Nhim |
|
22 |
ĐMT Nhị Hà Solar Farm (GĐ2) |
50 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hà |
Xây dựng ĐZ mạch đơn 220kV đấu về thanh cái 220 kV trạm 500/220 kV Thuận Nam |
|
23 |
Dự án ĐMT hồ CK7 (GĐ2) |
100 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hà |
Đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV Ninh Phước - Thuận Nam |
|
24 |
Dự án ĐMT Ninh Phước 7 |
200 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hữu, xã Phước Hậu |
Đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV Ninh Phước - Ninh Sơn |
|
25 |
Nhà máy điện mặt trời Đông Quán Thẻ (GĐ2) |
50 |
2031 - 2035 |
Xã Thuận Nam |
NMĐMT Đông Quán Thẻ đấu nối chuyển tiếp lên ĐZ 220kV Vĩnh Tân - trạm cắt 220kV Quán Thẻ, xây dựng TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ với quy mô 03 MBA 35/220kV công suất 160MVA và 02 ngăn xuất tuyến ĐZ 220kV, dự phòng vị trí 01 ngăn ĐZ 220kV đi TBA 220kV Cà Ná. - ĐZ mạch kép 220kV từ TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV TC Quán Thẻ - TBA 220/500kV Vĩnh Tân |
|
26 |
ĐMT Hòa Sơn Suối Ông 4 |
50 |
2031 - 2035 |
Xã Lâm Sơn |
ĐD 220kV Hòa Sơn Suối Ông 4- TBA 500kV Ninh Sơn mạch kép |
|
27 |
ĐMT Bác Ái 7 hồ Sông Cái |
60 |
2031 - 2035 |
Xã Bác Ái Tây |
Đấu nối transit trên ĐD 220kV Tháp Chàm- Đa Nhim |
|
28 |
Điện mặt trời Ninh Phước |
276 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hậu |
Đấu nối chuyển tiếp trên 1 mạch của ĐZ 220kV Ninh Phước - trạm 500kV Ninh Sơn; với các hạng mục đầu tư xây dựng phục vụ đấu nối như sau: - Xây dựng mới TBA 220kV ĐMT Ninh Phước công suất 2x150MVA để gom công suất NMĐMT Ninh Phước; - Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép đấu nối NMĐMT Ninh Phước chuyển tiếp trên 1 mạch ĐZ 220kV Ninh Phước - trạm 500kV Ninh Sơn. |
|
29 |
ĐMT Hồ Bà Râu |
80 |
2031 - 2035 |
Xã Thuận Bắc |
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Cam Ranh - Tháp Chàm |
|
30 |
ĐMT Phước Ninh mở rộng GĐ 2 |
38 |
2031 - 2035 |
Xã Thuận Nam |
Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ trạm nâng áp 220kV ĐMT Phước Ninh mở rộng đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV từ trạm 500kV Thuận Nam đi trạm 500kV Vĩnh Tân |
|
31 |
ĐMT 7A |
50 |
2031 - 2035 |
Xã Thuận Nam |
Gom công suất về TBA 110kV NMĐG 7A hiện hữu bằng ĐD 22kV mạch kép (truyền tải lên lưới điện Quốc gia bằng ĐD 110kV từ NMĐG 7A đi TBA 220kV Ninh Phước mạch kép |
|
32 |
Dự án ĐMT hồ Cho Mo |
80 |
2031 - 2035 |
Xã Mỹ Sơn |
Đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV Tháp Chàm- Đa Nhim |
|
33 |
Điện mặt trời Nhị Hà - Giai đoạn 2 |
150 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hà |
Nâng công suất TBA 220kV ĐMT Nhị Hà từ 63MVA thành (63+150)MVA |
|
34 |
Điện mặt trời hồ Núi Một 2 |
80 |
2031 - 2035 |
Xã PHước Dinh |
Xây dựng ĐZ 220kV mạch đơn từ TBA 220kV NMĐMT hồ Núi Một 2 đấu nối về trạm 220kV Ninh Phước |
|
35 |
ĐMT hồ Tân Giang |
50 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hữu |
Đấu nối bằng cấp điện áp 220kV vào TBA 220kV NMĐMT Thiên Tân 1.2. Các hạng mục đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp 220kV phục vụ đấu nối như sau: + Xây dựng TBA 22/220kV NMĐMT hồ Tân Giang công suất 1X50MVA; + Xây dựng ĐZ 220kV mạch đơn đấu vào TBA 220kV NMĐMT Thiên Tân 1.2 + Đầu tư mở rộng 1 ngăn lộ ĐZ 220kV tại TBA 220kV NMĐMT Thiên Tân 1.2 |
|
36 |
ĐMT Thuận Nam 11 |
50 |
2031 - 2035 |
Xã Thuận Nam |
Đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV Vĩnh Tân - Ninh Phước |
|
37 |
ĐMT Hòn Khô |
120 |
2031 - 2035 |
Xã Mỹ Sơn |
Đấu chuyển tiếp trên 01 mạch ĐD 220kV Tháp Chàm - Nha Trang |
|
38 |
Nhà máy Điện mặt trời Bác Ái 14 |
80 |
2031 - 2035 |
Xã Mỹ Sơn |
Đường dây 110kV mạch kép ĐMT Bác Ái 14 - TBA 220kV Tháp Chàm |
|
39 |
Nhà máy điện mặt trời Hiếu Thiện |
120 |
2031 - 2035 |
Xã Thuận Nam |
Đấu nối thanh cái 220kV trạm 220kV Ninh Phước |
|
40 |
Nhà máy điện mặt trời Phước Chiến |
200 |
2031 - 2035 |
Xã Công Hải |
ĐD 220kV từ NMĐG Bắc Sơn đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV Nha Trang - Tháp Chàm |
|
41 |
Nhà máy điện mặt trời Tây Quán Thẻ |
100 |
2031 - 2035 |
Xã Thuận Nam |
Đấu nối về ngăn lộ 110kV của MBA 35/110/220kV -250MVA hiện hữu thuộc TBA 220kV ĐMT Bim 2. Đấu nối lên lưới 220kV thông qua ĐD 220kV Bim 2- Trạm cắt Quán Thẻ- rẽ Vĩnh Tân- Thuận Nam. Mở rộng 1 ngăn lộ xuất tuyến 220kV Bim 2- treo mạch 2 ĐD 220kV Bim 2 -Trạm cắt Quán Thẻ Mở rộng 1 ngăn lộ 220kV tại vị trí dự phòng tại Trạm cắt Quán Thẻ (276) |
|
42 |
Nhà máy điện mặt trời Tri Hải |
100 |
2031 - 2035 |
Xã Ninh Hải |
Nhà máy điện mặt trời Tri Hải đấu nối về TBA 220kV NMĐG Tri Hải với khối lượng như sau: - Đầu tư MBA T2 33/220W - công suất 125MVA. Nhà máy điện mặt trời Tri Hải đấu nối MBA T2. - Đầu tư mở rộng các ngăn lộ 220kV tại TBA 220kV NMĐG Tri Hải đồng bộ với MBA T2. |
|
43 |
Dự án Điện mặt trời kết hợp sản xuất Hydrogen xanh Nhị Hà 5 |
160 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hà |
Xây dựng trạm 220kV đấu nối về 220kV Nhị Hà (250+125)MVA |
|
44 |
Dự án Điện mặt trời kết hợp sản xuất Hydrogen xanh Thuận Nam 1 |
140 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hà |
Xây dựng trạm 220kV đấu chuyển tiếp trên 2 mạch Phước Thái - Ninh Phước (250+125) MVA |
|
45 |
Nhà máy điện mặt trời Ninh Sơn 2 |
90 |
2031 - 2035 |
Xã Anh Dũng |
XD Trạm cắt 220kV đấu nối vào TBA 500kV Ninh Sơn |
|
46 |
Nhà máy điện mặt trời Bác Ái 2 |
160 |
2031 - 2035 |
Xã Bác Ái |
XD Trạm cắt 220kV đấu nối vào TBA 500kV Ninh Sơn |
|
47 |
Nhà máy điện mặt trời Bác Ái 3 |
200 |
2031 - 2035 |
Xã Bác Ái |
Đề xuất xây dựng trạm cắt trạm 220kV đấu nối vào trạm biến áp 500kV Ninh Sơn |
|
48 |
Nhà máy Điện mặt trời Nhị Hà |
100 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hà |
XD ĐD110kV mạch kép từ TBA 110kV ĐMT Nhị Hà đấu nối và TBA 110kV KCN Cà Ná |
|
49 |
Dự án Điện mặt trời Thái Vinh 1 |
120 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hữu và Xã Phước Hậu |
220kV đấu nối chuyển tiếp trên 2 mạch ĐD 220kV Tháp Chàm- Phước Thái- (2x250) MVA |
|
50 |
Dự án Điện mặt trời Thái Vinh 2 |
120 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hữu |
220kV đấu nối chuyển tiếp trên 2 mạch ĐD 220kV Tháp Chàm- Phước Thái-(2x250) MVA |
|
51 |
Dự án Điện mặt trời Quảng Sơn 2 |
96 |
2031 - 2035 |
Xã Anh Dũng, xã Ninh Sơn |
220kV đấu nối đến 500kV Ninh Sơn - (250+150) MVA, chung đấu nối với Quảng Sơn 1 |
|
52 |
Nhà máy điện mặt trời Thái Vinh 3 |
120 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hữu và Xã Phước Hậu |
XD trạm 220kV đấu nối về 220kV Phước Thái - 250MVA |
|
53 |
Nhà máy điện mặt trời Bác Ái 11 kết hợp hệ thống lưu trữ năng lượng (BESS) |
100 |
2031 - 2035 |
Xã Bác Ái, xã Mỹ Sơn |
Đấu nối ĐMT Bác Ái 11 bằng ĐD mạch kép chuyển tiếp trên ĐD 220kV Ninh Phước- Tháp Chàm |
|
54 |
Nhà máy điện mặt trời Phước Hà kết hợp hệ thống lưu trữ năng lượng (BESS) |
100 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hà |
Đấu nối chuyển tiếp lên 01 mạch ĐD 220kV Thuận Nam- Ninh Phước |
|
55 |
Nhà máy điện mặt trời Bác Ái 1.1 |
150 |
2031 - 2035 |
Xã Bác Ái Đông |
Xây dựng mới TBA 22kV/220kV, công suất 2x125MVA đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Đa Nhim - Nha Trang hiện có |
|
56 |
ĐMT Phước Hữu (Ninh Phước 10) |
39,2 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hữu |
Đấu nối vào ngăn xuất tuyến 172 trạm biến áp 110kV NMĐMT Phước Hữu - Điện lực 1 |
|
57 |
Nhà máy điện mặt trời Ninh Phước 1 (GĐ3) |
49,9 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hậu |
Đấu nối Nhà máy điện mặt trời Ninh Phước 1 (GĐ3) về thanh cái 110kV Trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời Phước Thái.(Quy mô công suất trạm biến áp nâng áp; chiều dài, dây dẫn và tiết diện đường dây; mở rộng ngăn lộ tại trạm 110KV tại Nhà máy điện mặt trời Phước Thái (nếu có), sẽ thực hiện trong giai đoạn đề xuất dự án đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc lập dự án đầu tư/báo cáo nghiên cứu khả thi;....) |
|
58 |
Điện mặt trời Ninh Phước 8.1 (PV +BESS) |
39,2 |
2031 - 2035 |
Xã Thuận Nam |
Đấu nối vào thanh cái mở rộng trạm biến áp Nhà máy điện mặt trời BP Solar1, phát chung lên hệ thống lưới điện Trạm cắt 110kV Hậu Sanh |
|
59 |
Nhà máy Điện mặt trời Ninh Phước 6.2A |
40 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hữu |
Xây dựng đường dây 110kV mạch kép dài khoảng 10km từ TBA 110kV tại NMĐMT Ninh Phước 6.2A đến đấu nối vào TBA 110kV KCN Phước Nam |
|
60 |
ĐMT Hồ Tà Ranh |
39,5 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hậu |
Đấu nối bằng cấp điện áp 220kV vào TBA 220kV ĐMT Thiên Tân 1.2 |
|
61 |
ĐMT hồ Trà Co |
40 |
2031 - 2035 |
Xã Bác Ái Tây |
XD 2 mạch ĐD 220kV ĐMT Hồ Trà Co chuyển tiếp trên một mạch ĐD 220kV ĐMT Thiên Tân Solar- Nha Trang |
Ghi chú:
- (*) Các dự án chưa được phân bổ công suất trong quy hoạch điện VIII điều chỉnh.
- Vị trí, quy mô, phạm vi, ranh giới sẽ được chuẩn xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và bước chuẩn bị dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
7. Nguồn điện mặt trời mái nhà, tự sản tự tiêu
|
TT |
Nguồn |
Công suất (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Địa điểm |
Ghi chú |
|
1 |
Các dự án Điện mặt trời mái nhà |
135 |
2023-2030 |
Tỉnh Khánh Hòa |
Công suất phân bổ theo Quyết định số 768/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
8. Nguồn điện rác
|
TT |
Dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Địa điểm/phương án đấu nối |
Ghi chú |
|
1 |
Điện rác |
52 |
2025-2030 |
Việc xác định địa điểm, quy mô công suất, phương án đấu nối tuân thủ theo quy định của pháp luật và được xác định ở giai đoạn đầu tư dự án, bảo đảm không chồng lấn với các quy hoạch khác. |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ. |
|
2 |
Nhà máy điện rác Khánh Hòa |
26 |
2026-2030 |
+ Đầu tư xây dựng mới Trạm biến áp 110 kV Nhà máy điện rác Khánh Hòa, công suất 2x16 MVA. + Đầu tư xây dựng mới đường dây 110 kV mạch kép chiều dài khoảng 4,4 km đấu nối chuyển tiếp lên đường dây 110 kV Diên Khánh - Suối Dầu; tiết diện đường dây ACSR 400 mm² |
Quyết định số 1682/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ. |
9. Hệ thống pin lưu trữ
|
TT |
Tên dự án |
Công suất (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Địa điểm cập nhật sau sáp nhập |
|
1 |
Hệ thống pin lưu trữ thí điểm |
7 |
2026 - 2030 |
Tùy thuộc vào đề xuất của Nhà đầu tư |
10. Các dự án nguồn điện trong quy hoạch điện VIII và điện VIII điều chỉnh, điều chỉnh giai đoạn vận hành
|
STT |
Tên dự án |
Công suất (MW) |
Giai đoạn vận hành theo Quyết định của Thủ tướng chính phủ phê duyệt |
Địa điểm |
Phương án đấu nối |
Điều chỉnh năm/ giai đoạn vận hành |
|
1 |
Nhà máy thủy điện Sông Giang 1 (*) |
12 |
2024 - 2025 |
Xã Trung Khánh Vĩnh. |
Xây dựng trạm biến áp 35kV NMTĐ Sông Giang 1; xây dựng mới đường dây 35kV mạch đơn, dây dẫn ACSR95/16 đấu nối vào Trạm biến áp 110kV NMTĐ Sông Giang 2 |
2026 |
|
2 |
Nhà máy điện mặt trời Long Sơn - giai đoạn 2 (**) |
100 |
2026 |
Xã Bắc Ninh Hòa |
Đấu nối vào TBA 220 kV Vân Phong trên cơ sở tận dụng hạ tầng đấu nối của nhà máy điện mặt trời Long Sơn giai đoạn 1, xây dựng 06 mạch đường dây 22 kV NMĐMT Long Sơn giai đoạn 2 về sân phân phối ĐMT Long Sơn giai đoạn 1 |
2026 - 2030 |
Ghi chú:
(*) Đây là dự án do yếu tố khách quan, bất khả kháng, nằm ngoài khả năng kiểm soát của chủ đầu tư vì mưa lớn, lũ lụt nghiêm trọng, gây ngập lụt, sạt lở đất đá, làm hư hỏng một số hạng mục công trình dẫn đến việc dự án Nhà máy thủy điện Sông Giang 1 điều chỉnh giai đoạn vận hành sang năm 2026 theo Thông báo số 19/TB-BCT ngày 10/02/2026 của Bộ Công thương.
(**) Dự án chỉ được triển khai khi giai đoạn vận hành cập nhật lại trong quy hoạch điện quốc gia.
92
B. CÁC DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI, ĐIỆN GIÓ THEO CƠ CHẾ DPPA VÀ CÁC NGUỒN ĐIỆN KHÁC
1. Các dự án điện mặt trời, điện gió theo cơ chế DPPA
|
TT |
Nguồn |
Công suất (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Địa điểm |
Ghi chú |
|
1 |
Các dự án Điện mặt trời mặt đất* |
127 |
2026-2030 |
Khu công nghiệp đô thị và dịch vụ |
Đấu nối qua đường dây 22kV của khu công nghiệp; không bán điện vào lưới điện Quốc gia. |
|
124 |
2031-2035 |
||||
|
2 |
Các dự án Điện mặt trời mái nhà* |
50 |
2026-2030 |
||
|
50 |
2031-2035 |
||||
|
3 |
Điện mặt trời trên hồ, mặt đất theo cơ chế DPPA * |
91 |
2026-2030 |
tỉnh Khánh Hòa |
Lưới điện trung áp, hạ áp khu vực |
|
3.1 |
Điện mặt trời hồ Suối Dầu |
42 |
2026-2030 |
Hồ Suối Dầu, xã Suối Dầu |
Xây dựng mới đường dây trung áp cấp điện cho phụ tải các nhà máy Cụm công nghiệp Tràng É 1, 2, khu công nghiệp Suối Dầu và các phụ tải khác |
|
3.2 |
Điện mặt trời Ninh Hải |
49 |
2026-2030 |
Xã Ninh Hải |
Xây dựng mới đường dây trung áp cấp điện cho phụ tải các nhà máy khu công nghiệp Du Long và các phụ tải khác |
|
4 |
Điện gió Hòn Tre* |
51 |
2026-2030 |
Đảo Hòn Tre |
Đấu nối qua đường dây 22kV của đảo Hòn Tre; không bán điện vào lưới điện Quốc gia. |
Ghi chú:
(*) Việc định hướng cấp điện riêng cho khu vực KCN, CCN, Khu sản xuất tập trung, Khu du lịch, dịch vụ theo mô hình khép kín, không đấu nối với điện lưới quốc gia sẽ được nghiên cứu, triển khai dựa trên nhu cầu thực tế, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ theo quy định, đảm bảo các quy định pháp luật về điện lực, đầu tư, đất đai và môi trường. Vị trí, quy mô, phạm vi, ranh giới sẽ được chuẩn xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn và bước chuẩn bị dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
2. Nguồn điện đồng phát, nguồn điện sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, sản phẩm phụ của dây chuyền công nghệ trong các cơ sở công nghiệp
|
STT |
Dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Địa điểm |
|
1 |
LNG đồng phát KCN Ninh Xuân 1 (*) |
49 |
2026 - 2030 |
Khu công nghiệp đô thị dịch vụ Ninh Xuân; Đấu nối qua đường dây 22kV của khu công nghiệp; không bán điện vào lưới điện Quốc gia. |
|
2 |
LNG đồng phát KCN Ninh Xuân 2 (*) |
49 |
2030- 2035 |
Khu công nghiệp đô thị dịch vụ Ninh Xuân; Đấu nối qua đường dây 22kV của khu công nghiệp; không bán điện vào lưới điện Quốc gia. |
|
3 |
Các dự án khác (*) |
Ưu tiên, khuyến khích phát triển loại hình này để sản xuất điện nhằm tăng hiệu quả sử dụng năng lượng. Tổng công suất loại hình này được phát triển không giới hạn phù hợp với nhu cầu sử dụng và tiềm năng của các cơ sở công nghiệp |
||
Ghi chú:
(*) Việc định hướng cấp điện riêng cho khu vực KCN, CCN, Khu sản xuất tập trung, Khu du lịch, dịch vụ theo mô hình khép kín, không đấu nối với điện lưới quốc gia sẽ được nghiên cứu, triển khai dựa trên nhu cầu thực tế, đảm bảo các quy định pháp luật về điện lực, đầu tư, đất đai và môi trường. Quá trình triển khai đầu tư dự án cụ thể chỉ được tiến hành khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt dự án. Các dự án và phương án đấu nối hiện chỉ đang ở bước đề xuất, làm cơ sở để khảo sát, nghiên cứu và đưa vào quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Đây là dữ liệu nguồn để lấy ý kiến tham gia của các sở, ban, ngành liên quan, đồng thời đánh giá kỹ lưỡng khả năng giải tỏa công suất.
C. CÁC NGUỒN ĐIỆN TIỀM NĂNG, DỰ PHÒNG ĐỂ BÙ ĐẮP, THAY THẾ CÁC DỰ ÁN NGUỒN ĐIỆN CHẬM TIẾN ĐỘ HOẶC CÁC DỰ ÁN KHÔNG TRIỂN KHAI ĐẢM BẢO NGUYÊN TẮC KHÔNG LÀM TĂNG TỔNG CÔNG SUẤT LẮP ĐẶT THEO CƠ CẤU TỪNG LOẠI HÌNH NGUỒN ĐIỆN TRONG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT HOẶC ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG THÊM VÀO QH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA
1. Danh mục các nhà máy nhiệt điện LNG tiềm năng, dự phòng phát triển
|
STT |
Tên dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Năm vận hành |
Ghi chú |
|
1 |
LNG Vân Phong 2 (*) |
1.500 |
2026-2030 |
Các dự án dự phòng phát triển giai đoạn 2026 - 2030; giai đoạn 2030 - 2035; giai đoạn sau năm 2035 và chỉ được triển khai khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận để bù đắp các nguồn điện khác trong khu vực chậm tiến độ hoặc phụ tải tăng đột biến. |
|
1.500 |
2031-2035 |
|||
|
2 |
Nhà máy Nhiệt điện LNG Cà Ná 2 (*) |
3.000 |
2031-2035 |
|
|
1.500 |
Sau năm 2035 |
Ghi chú
(*) Các dự án chỉ thực hiện đầu tư xây dựng khi được bổ sung, phê duyệt trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ theo quy định. Các dự án chỉ đang ở bước đề xuất, làm cơ sở để khảo sát, nghiên cứu và đưa vào quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Đây là dữ liệu nguồn để lấy ý kiến tham gia của các sở, ban, ngành liên quan, đồng thời đánh giá kỹ lưỡng khả năng giải tỏa công suất. Trên cơ sở kết quả tổng hợp và đánh giá, Ủy ban nhân dân tỉnh mới chính thức báo cáo, trình Bộ Công Thương xem xét, quyết định bổ sung quy hoạch điện lực quốc gia.
2. Các dự án thủy điện tích năng tiềm năng, dự phòng phát triển
|
STT |
Tên dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Năm vận hành |
Ghi chú |
|
1 |
Thủy điện tích năng Khánh Vĩnh (*) |
1.500 |
2026-2030 |
Các dự án dự phòng phát triển giai đoạn 2026 - 2030; giai đoạn 2030 - 2035 và chỉ được triển khai khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận để bù đắp các nguồn điện khác trong khu vực chậm tiến độ hoặc phụ tải tăng đột biến. |
|
2 |
Thủy điện tích năng Đông Khánh Sơn 1 (*) |
500 |
2026-2030 |
|
|
3 |
Thủy điện tích năng Đông Khánh Sơn 2 (*) |
500 |
2026-2030 |
|
|
4 |
Thủy điện tích năng Sông Sắt thuộc Tổ hợp năng lượng sạch tích năng Lâm Sơn (*) |
1.440 |
2030 - 2032 |
|
|
5 |
Nhà máy Thủy điện tích năng Ninh Sơn thuộc Tổ hợp Năng lượng điện xanh Ninh Sơn (*) |
1.200 |
2031 -2035 |
|
|
6 |
Thủy điện tích năng Tây Khánh Sơn (*) |
1.200 |
2031 -2035 |
Ghi chú
(* )Nhóm dự án tiềm năng chỉ thực hiện đầu tư xây dựng khi được bổ sung, phê duyệt trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ theo quy định. Các dự án chỉ đang ở bước đề xuất, làm cơ sở để khảo sát, nghiên cứu và đưa vào quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Đây là dữ liệu nguồn để lấy ý kiến tham gia của các sở, ban, ngành liên quan, đồng thời đánh giá kỹ lưỡng khả năng giải tỏa công suất. Trên cơ sở kết quả tổng hợp và đánh giá, Ủy ban nhân dân tỉnh mới chính thức báo cáo, trình Bộ Công Thương xem xét, quyết định bổ sung quy hoạch điện lực quốc gia.
3. Các dự án điện gió trên bờ, gần bờ
|
TT |
Dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Địa điểm thực hiện dự án |
Phương án đấu nối dự kiến |
|
1 |
Điện gió Lợi Hải 2 Mở rộng |
48 |
2026 - 2030 |
Xã Thuận Bắc |
- Xây dựng mới ngăn lộ 110kV đấu nối vào thanh cái 110kV của Nhà máy gió Lợi Hải 2 hiện hữu (đã có dự phòng vị trí ngăn lộ). - Đầu tư mới 01 Máy biến áp 63MVA lắp đặt tại vị trí dự phòng của NMĐG Lợi Hải 2 hiện hữu, dây dẫn. |
|
2 |
Điện gió Đại Lãnh |
1000 |
2026 - 2030 |
xã Đại Lãnh |
Xây dựng đường dây 500kV 02 mạch dài khoảng 15km đấu nối từ TBA 500kV TBA nâng áp của Vị trí 1 chuyển tiếp vào ĐD 500kV Vân Phong - Bình Định. |
|
3 |
Điện gió Khánh Hòa 1 |
180 |
2026 - 2030 |
Xã Thuận Nam, xã Cà Ná và xã Phước Dinh |
Đấu nối về TBA 220kV NMĐG BIM (hiện hữu); |
Ghi chú
Việc triển khai các nguồn điện để bù đắp, thay thế các dự án nguồn điện chậm tiến độ hoặc các dự án không triển khai đảm bảo nguyên tắc không làm tăng tổng công suất lắp đặt theo cơ cấu từng loại hình nguồn điện trong quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt hoặc được điều chỉnh bổ sung thêm vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
Các dự án và phương án đấu nối hiện chỉ đang ở bước đề xuất, làm cơ sở để khảo sát, nghiên cứu và đưa vào quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Đây là dữ liệu nguồn để lấy ý kiến tham gia của các sở, ban, ngành liên quan, đồng thời đánh giá kỹ lưỡng khả năng giải tỏa công suất. Trên cơ sở kết quả tổng hợp và đánh giá, Ủy ban nhân dân tỉnh mới chính thức báo cáo, trình Bộ Công Thương xem xét, quyết định bổ sung quy hoạch điện lực quốc gia.
4. Các dự án điện mặt trời tập trung
|
STT |
Dự án |
Công suất dự kiến (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Địa điểm thực hiện dự án |
Phương án đấu nối dự kiến |
|
I |
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 |
||||
|
1 |
Điện mặt trời bán ngập Hồ Sông Sắt 1 |
100 |
2026 - 2030 |
Xã Bác Ái Đông (85 ha) |
- Trạm biến áp (TBA): Lắp mới 01 máy biến áp 220kV công suất 1x90MVA tại TBA NMĐMT Hồ Sông Sắt (nằm ngay trong khuôn viên nhà máy này). - Đường dây đấu nối: Xây dựng mới tuyến đường dây 22kV, chiều dài khoảng 1km, nối từ NMĐMT bán ngập Hồ Sông Sắt 1 về TBA 220kV NMĐMT Hồ Sông Sắt. - Cấp điện áp đấu nối: 220 kV. |
|
2 |
Điện mặt trời Hồ Sông Sắt 2.1 |
40 |
2026 - 2030 |
Xã Bác Ái Đông (40 ha) |
Đấu về TBA 220kV NMĐMT Hồ Sông Sắt. |
|
3 |
Điện mặt trời hồ Sông Sắt 2.2 |
350 |
2026 - 2030 |
Xã Bác Ái Đông (307 ha) |
Đấu nối về TBA 220kV ĐMT hồ Sông Sắt |
|
4 |
Nhà máy ĐMT nổi Hồ Cam Thượng |
50 |
2026-2030 |
Xã Cam Hiệp (50 ha) |
Đấu nối vào phía 110kV trạm 220kV Cam Ranh: - Xây dựng TBA 22/110kV (02 MBA 63MVA và 01 ngăn xuất tuyến 110kV); - Xây dựng đường dây 110kV mạch đơn từ nhà máy đến phía 110kV trạm 220kV Cam Ranh tiết diện ACSR 240, chiều dài khoảng 9km. |
|
5 |
Nhà máy điện mặt trời nổi Bắc Ninh Hoà |
500 |
2026 - 2030 |
Hồ Đá Bàn, xã Bắc Ninh Hoà (380ha - 400ha mặt nước) |
Xây dựng Trạm biến áp 220 kV gần sát Hồ Đá Bàn và xây dựng tuyến đường dây 220kV, dài khoảng 3km đấu nối trực tiếp vào đường dây 220 kV hiện hữu của Nhà máy điện mặt trời Long Sơn; |
|
6 |
Điện mặt trời Khánh Hòa 21 |
200 |
2026 - 2030 |
Xã Bắc Ninh Hòa và Vạn Hưng (200 ha) |
Đấu nối vào trạm biến áp 500kV của Điện mặt trời Khánh Hòa 22. |
|
7 |
Điện mặt trời Khánh Hòa 22 |
1.400 |
2026 - 2030 |
Xã Bắc Ninh Hòa và Vạn Hưng (1200 ha) |
Xây dựng trạm biến áp 500kV đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 500kV Vân Phong - Bình Định. |
|
8 |
Điện mặt trời Khánh Hòa 23 |
100 |
2026 - 2030 |
Xã Phước Hà (Thôn 3, xã Nhị Hà cũ) (80 ha) |
Phương án đấu nối sẽ triển khai chi tiết ở giai đoạn chuẩn bị dự án |
|
9 |
Điện mặt trời nổi Hồ Sông Biêu |
150 |
2026 - 2030 |
Xã Phước Hà (162 ha) |
Phương án đấu nối sẽ triển khai chi tiết ở giai đoạn chuẩn bị dự án |
|
10 |
Điện mặt trời nổi Hồ Sông Trâu |
160 |
2026 - 2030 |
Xã Công Hải (162 ha) |
Phương án đấu nối sẽ triển khai chi tiết ở giai đoạn chuẩn bị dự án |
|
11 |
Nhà máy ĐMT nổi hồ Cho Mo |
60 |
2026 - 2030 |
Xã Bác Ái, xã Mỹ Sơn (70 ha gồm 34 ha xã Bác Ái; 36 ha xã Mỹ Sơn |
Đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV Đa Nhim - Tháp Chàm (chiều dài 5km) |
|
II |
GIAI ĐOẠN 2031 - 2035 |
||||
|
1 |
Điện mặt trời Khánh Hòa 27 |
300 |
2031 - 2035 |
Xã Thuận Nam (250 ha) |
Đấu nối về TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ |
|
2 |
Điện mặt trời Khánh Hòa 28 |
80 |
2031 - 2035 |
Xã Thuận Nam (71 ha) |
Đấu nối về TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ |
|
3 |
Điện mặt trời Khánh Hòa 24 |
500 |
2031 - 2035 |
Xã Bác Ái (474 ha) |
Phương án đấu nối sẽ triển khai chi tiết ở giai đoạn chuẩn bị dự án |
|
4 |
Điện mặt trời Khánh Hòa 25 |
100 |
2031 - 2035 |
Xã Bác Ái (87,7 ha) |
Phương án đấu nối sẽ triển khai chi tiết ở giai đoạn chuẩn bị dự án |
|
5 |
Điện mặt trời Khánh Hòa 26 |
300 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hữu (250 ha) |
Phương án đấu nối sẽ triển khai chi tiết ở giai đoạn chuẩn bị dự án |
|
6 |
Nhà máy điện mặt trời nổi hồ Suối Dầu |
100 |
2031 - 2035 |
Xã Suối dầu (98 ha) |
Xây dựng TBA 220kV công suất 125MVA; xây dựng đường dây 220kV 2 mạch ACSR400 đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV Nha Trang - Tháp Chàm dài 2x2km. |
|
7 |
Điện mặt trời Phước Thành 1 |
150 |
2031 - 2035 |
Xã Bác Ái Đông (153 ha) |
- Đặt 01 MBA 180 MVA tại TBA 220 kV NMDMT hồ Sông Sắt; - Đấu nối về thanh cái 220kV của trạm 220kV NMDMT hồ sông sắt; - Xây dựng đường dây trung thế 22kV đấu nối từ NMDMT Phước Thành 1 về ngăn xuất tuyến 22kV tại TBA 220kV tại NMDMT hồ Sông Sắt. |
|
8 |
Điện mặt trời Phước Hữu 4 |
200 |
2031 - 2035 |
Xã Phước Hữu, tỉnh Khánh Hòa (181 ha) |
- Đặt 01 MBA 200 MVA tại TBA 220kV NMĐMT Phước Hữu 4; - Đấu nối vào nhánh rẽ Phước Thái tuyến đường dây 22kV Ninh Sơn - Ninh Phước. |
|
9 |
Điện mặt trời Mỹ Sơn 3 |
50 |
2031 - 2035 |
Xã Mỹ Sơn, tỉnh Khánh Hòa (30 ha) |
Phương án 01: xây dựng 01 đường dây 110kV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đa Nhim - TBA 220kV Tháp Chàm. Phương án 02: xây dựng đường dây 220kV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV Tháp Chàm-Phước Thái. |
|
10 |
Điện mặt trời Mỹ Sơn 4 |
200 |
2031 - 2035 |
Xã Mỹ Sơn, tỉnh Khánh Hòa (180 ha - 220 ha) |
Phương án 01: xây dựng đường dây 220kV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV Tháp Chàm - Mỹ Sơn Hoàn Lộc Việt. Phương án 02: xây dựng đường dây 220kV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV Đa Nhim - Tháp Chàm. |
|
11 |
Điện mặt trời Nam Cam Ranh |
50 |
2031 - 2035 |
Xã Nam Cam Ranh (59 ha) |
- Phương án 01: + Xây dựng trạm biến áp 35/110kV, công suất 60MVA. + Xây dựng mới đường dây 110kV 01 mạch tiết diện ACSR185. Chiều dài 6.8km đấu nối vào thanh cái 110kV tại TBA 110kV Nhà máy điện mặt trời Sông Giang hiện hữu. + Xây dựng 01 ngăn 110kV tại TBA 110kV Nhà máy điện mặt trời Sông Giang hiện hữu. - Phương án 02: + Xây dựng TBA 110kV tại nhà máy ĐMT Hiệp Thanh. Quy mô công suất 63MVA. + Xây dựng đường dây mạch kép chiều dài 0.2km, sử dụng dây dẫn 2xACSR185, đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV Nam Cam Ranh-Ninh Hải hiện hữu. |
|
12 |
Nhà máy điện mặt trời Bác Ái 4 |
80 |
2031 - 2035 |
xã Bác Ái (61 ha) |
Lắp mới 01 máy biến áp 220kV công suất 1x90MVA tại TBA Bác Ái 3 nằm trong khuôn viên NMĐMT Bác Ái 3 Xây dựng tuyến đường dây 22kV, dài khoảng 1km, từ NMĐMT Bác Ái 4 về trạm biến áp 220kV Bác Ái 3 nằm trong khuôn viên NMĐMT Bác Ái 3. |
|
13 |
Nhà máy điện mặt trời Lâm Sơn 1 |
200 |
2031 - 2035 |
xã Lâm Sơn (140 ha) |
Xây dựng TBA 220kV Lâm Sơn công suất 400MVA nằm trong khuôn viên NMĐMT Lâm Sơn 1, gồm 01 máy biến áp 225MVA phục vụ NMĐMT Lâm Sơn 1 và 01 máy biến áp 175 MVA phục vụ NMĐMT Lâm Sơn 2; Xây dựng đường dây 220kV, dài khoảng 8km, từ TBA 220kV Lâm Sơn về trạm biến áp 500kV Ninh Sơn. |
|
14 |
Nhà máy điện mặt trời Lâm Sơn 2 |
150 |
2031 - 2035 |
Xã Lâm Sơn (112 ha) |
Lắp 01 máy biến áp 220kV công suất 175MVA tại TBA 220kV Lâm Sơn nằm trong khuôn viên NMĐMT Lâm Sơn 1 Xây dựng tuyến đường dây 22kV, dài khoảng 1km, từ NMĐMT Lâm Sơn 2 về trạm biến áp 220kV Lâm Sơn. |
|
15 |
Điện mặt trời Khánh Hòa 1 |
100 |
2031 - 2035 |
Xã Thuận Nam (80 ha) |
Đấu nối vào Trạm 110kV Adani Phước Minh |
|
16 |
Nhà máy điện mặt trời Tây Ninh Hòa |
200 |
2031 - 2035 |
Xã Tây Ninh Hòa (200 ha) |
Xây dựng tuyến đường dây 220kV mạch kép với chiều dài khoảng 8,0 km, đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV Vân Phong - Nha Trang. |
|
17 |
Nhà máy điện mặt trời Nam Cam Ranh |
300 |
2031 - 2035 |
Xã Nam Cam Ranh (200 ha) |
Xây dựng tuyến đường dây 220kV mạch kép với chiều dài khoảng 2,0 km, đấu nối về Trạm biến áp 220kV của dự án Nhà máy điện gió EEC Khánh Hòa. |
|
18 |
Nhà máy điện mặt trời Lâm Sơn 3 |
70 |
2031 - 2035 |
Xã Lâm Sơn (70 ha) |
- Xây dựng 01 máy biến áp 220kV công suất 80MVA tại TBA 220kV Lâm Sơn (trạm này nằm trong khuôn viên của dự án NMĐMT Lâm Sơn 1) - Xây dựng tuyến đường dây 22kV với chiều dài khoảng 1 km nối từ NMĐMT Lâm Sơn 3 về TBA 220kV Lâm Sơn để phát lên lưới quốc gia. |
|
19 |
Trang trại điện mặt trời thuộc Tổ hợp năng lượng sạch tích năng Lâm Sơn |
3.500 |
2031 - 2035 |
Bố trí tại 06 xã: Lâm Sơn, Ninh Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn, Phước Hậu và Bác Ái |
- Hệ thống đấu nối nội bộ: + Lưới 220kV: Xây dựng mạng lưới đường dây 220kV nội bộ để gom công suất từ các trang trại điện mặt trời và hệ thống BESS về trạm trung tâm. Tổng chiều dài các tuyến nội bộ khoảng 96,5 km (bao gồm các đoạn 24,7 km mạch kép và 47,1 km mạch bốn) + Cáp lực 500kV: Sử dụng cáp đồng đơn pha cách điện XLPE đặt trong hầm để đấu nối từ máy biến áp nâng áp 500kV (đặt tại nhà máy ngầm) đến hệ thống đóng cắt GIS 500kV + Trạm phân phối (SPP) 500kV: Xây dựng sân phân phối loại GIS trong nhà (kích thước dự kiến 102x29m) đặt gần cửa xả nhà máy thủy điện tích năng - Hệ thống đấu nối ra ngoài (phát lưới quốc gia): Điểm đấu nối: Thanh cái 500kV tại Trạm biến áp (TBA) 500kV Ninh Sơn. Cấp điện áp: 500 kV. Quy mô đường dây: Xây dựng tuyến đường dây 500kV mạch kép, sử dụng dây dẫn 4xACSR 330. Chiều dài tuyến: Khoảng 29 km. |
|
20 |
Điện mặt trời bán ngập Hồ Bà Râu |
80 |
2031 - 2035 |
Xã Thuận Bắc (120 ha)) |
- Trạm biến áp (TBA): Xây dựng mới TBA 220kV Hồ Bà Râu với quy mô công suất 01x90MVA, nằm ngay trong khuôn viên nhà máy. - Đường dây đấu nối: Xây dựng mới tuyến đường dây 220kV, chiều dài khoảng 200m. - Điểm đấu nối: Đấu nối chuyển tiếp (nhánh rẽ) vào đường dây 220kV Cam Ranh - Tháp Chàm hiện hữu. - Cấp điện áp: 220 kV. |
|
21 |
Điện mặt trời Ninh Sơn 3 |
240 |
2031 - 2035 |
Xã Anh Dũng (225 ha) |
- Xây dựng Trạm biến áp 220/22kV nâng trong nhà máy Ninh Sơn 3 với quy mô 01 MBA 300MVA, 01 ngăn xuất tuyến 220kV. - Xây dựng đường dây mạch kép 220kV từ trạm nâng 220kV NMĐMT Ninh Sơn 3 đấu nối về thanh cái 220kV trạm 500kV Ninh Sơn, tiết diện 2ACSR300, chiều dài khoảng 4km. - Mở rộng và lắp đặt thiết bị 01 ngăn xuất tuyến 220kV tại TBA 500kV Ninh Sơn. |
|
22 |
Điện mặt trời Phước Tiến 1 |
140 |
2031 - 2035 |
Xã Bác Ái (123 ha) |
- Xây dựng đường dây trung thế 22kV đấu nối từ nhà máy về ngăn xuất tuyến 22kV tại TBA 220kV tại NMDMT Bác Ái 3. - Đặt 01 MBA 200 MVA tại TBA 220 kV NMDMT Bác Ái 3. |
|
23 |
Điện mặt trời Phước Tiến 2 |
110 |
2031 - 2035 |
Xã Bác Ái (99 ha) |
- Xây dựng đường dây trung thế 22kV đấu nối từ nhà máy về ngăn xuất tuyến 22kV tại TBA 220kV tại NMDMT Bác Ái 3. - Đặt 01 MBA 140 MVA tại TBA 220 kV NMDMT Bác Ái 3. |
|
24 |
Điện mặt trời Phước Tiến 3 |
180 |
2031 - 2035 |
Xã Bác Ái (162 ha) |
- Xây dựng đường dây trung thế 22kV đấu nối từ nhà máy về ngăn xuất tuyến 22kV tại TBA 220kV tại NMDMT Bác Ái 3. - Đặt 01 MBA 200 MVA tại TBA 220 kV NMDMT Bác Ái 3. |
|
25 |
Điện mặt trời Bác Ái 1 Mở rộng |
300 |
2031 - 2035 |
Xã Bác Ái. (300 ha) |
Phương án đấu nối sẽ cụ thể trong giai đoạn chuẩn bị dự án |
|
26 |
Điện mặt trời Hồ Sông Trâu |
150 |
2031 - 2035 |
Xã Công Hải (150 ha) |
Phương án đấu nối sẽ cụ thể trong giai đoạn chuẩn bị dự án |
|
27 |
Nhà máy ĐMT nổi Hồ chứa nước Tà Rục |
126 |
2031 - 2035 |
Xã Cam An (100 ha) |
Xây dựng TBA 220kV công suất 125MVA; xây dựng đường dây 220kV 2 mạch ACSR400 đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV Nha Trang - Tháp Chàm dài 2x0,1km. |
|
28 |
Nhà máy ĐMT trên Hồ Đá Bàn |
240 |
2031 - 2035 |
Xã Bắc Ninh Hòa (200 ha) |
Đấu nối về TBA 220kV Vân Phong bằng đường dây 220kV với chiều dài khoảng 14km. |
|
29 |
Nhà máy ĐMT nổi Hồ Cam Thượng 1 |
50 |
2031 - 2035 |
Xã Cam Hiệp (50 ha) |
Đấu nối vào phía 110kV trạm 220kV Cam Ranh: - Xây dựng TBA 22/110kV (02 MBA 63MVA và 01 ngăn xuất tuyến 110kV); - Xây dựng đường dây 110kV mạch đơn từ nhà máy đến phía 110kV trạm 220kV Cam Ranh tiết diện ACSR 240, chiều dài khoảng 9km. |
|
30 |
Trang trại điện mặt trời thuộc Tổ hợp Năng lượng điện xanh Ninh Sơn |
3.126 |
2031- 2035 |
xã Anh Dũng |
Phương án đấu nối sẽ triển khai chi tiết ở giai đoạn chuẩn bị dự án |
|
31 |
Điện mặt trời Cam An |
100 |
2031 -2035 |
Xã Cam An (80 ha) |
- Xây dựng trạm biến áp 22/220kV NM ĐMT Cam An. - Xây dựng đường dây 220kV mạch kép từ TBA Cam An đấu nối chuyển tiếp vào đường dây 220kV Nha Trang - Tháp Chàm, chiều dài khoảng 0,5 km. |
|
32 |
Điện mặt trời VT1 Bác Ái Đông |
665 |
2031 - 2035 |
Xã Bác Ái Đông (665,97) |
Đấu nối bằng đường dây cấp điện áp 220kV chuyển tiếp vào ĐD 220kV Nha Trang - Vân Phong. |
|
33 |
Điện mặt trời VT2 Mỹ Sơn - Anh Dũng |
2671 |
2031 - 2035 |
xã Mỹ Sơn, xã Anh Dũng (2671,09 ha) |
Đấu nối bằng đường dây cấp điện áp 500kV chuyển tiếp trên đường dây 500kV Tuabin khí Cà Ná - Bình Dương. |
|
34 |
Điện mặt trời VT3 Mỹ Sơn |
2459 |
2031 - 2035 |
xã Mỹ Sơn (2459,3 ha) |
Đấu nối bằng đường dây cấp điện áp 500kV đến trạm biến áp 500kV Ninh Sơn. |
|
35 |
Điện mặt trời VT4 Mỹ Sơn |
814 |
2031 - 2035 |
xã Mỹ Sơn (814,97 ha) |
Đấu nối về NXT 220kV TBA 500kV Điện mặt trời VT4 Mỹ Sơn. |
|
36 |
Điện mặt trời VT5 Mỹ Sơn - Xuân Hải |
1207 |
2031 - 2035 |
xã Mỹ Sơn, xã Xuân Hải (1207,69 ha) |
Đấu nối bằng đường dây 500kV về TBA 500kV Khu vực 3. |
|
37 |
Điện mặt trời VT6 Phước Hữu - Phước Hậu |
716 |
2031 - 2035 |
xã Phước Hữu, xã Phước Hậu (716,2 ha) |
Đấu nối bằng đường dây 500kV về TBA 500kV Khu vực 3. |
|
38 |
Điện mặt trời VT7 Phước Hữu |
794 |
2031 - 2035 |
xã Phước Hữu (794 ha) |
Đấu nối bằng đường dây 500kV về TBA 500kV Khu vực 3. |
|
39 |
Điện mặt trời VT8 Phước Hà- Phước Hữu |
921 |
2031 - 2035 |
xã Phước Hà, xã Phước Hữu (921 ha) |
Đấu nối bằng đường dây 500kV về TBA 500kV Khu vực 3. |
|
40 |
Điện mặt trời VT9 Phước Hậu |
117 |
2031 - 2035 |
xã Phước Hà (117,23 ha) |
Đấu nối về TBA 220kV Điện mặt trời VT12 Phước Hà. |
|
41 |
Điện mặt trời VT10 Phước Hà |
136 |
2031 - 2035 |
xã Phước Hà (136 ha) |
Đấu nối về TBA 220kV Điện mặt trời VT12 Phước Hà. |
|
42 |
Điện mặt trời VT11 Phước Hà |
251 |
2031 - 2035 |
xã Phước Hà (251,96 ha) |
Đấu nối về NXT 220kV của TBA 500kV Điện mặt trời VT13 Phước Hà. |
|
43 |
Điện mặt trời VT12 Phước Hà |
1267 |
2031 - 2035 |
xã Phước Hà (1267,96 ha) |
Xây dựng trạm 500kV, xây dựng đường dây 500kV đấu nối chuyển tiếp vào đường dây Thuận Nam - Vân Phong hiện có. |
|
44 |
Điện mặt trời VT13 Thuận Nam |
743 |
2031 - 2035 |
xã Thuận Nam (743,94 ha) |
Đấu nối về NXT 220kV của TBA 500kV Điện mặt trời VT13 Phước Hà. |
|
45 |
Điện mặt trời VT14 Thuận Nam- Phước Dinh |
312 |
2031 - 2035 |
xã Thuận Nam, xã Phước Dinh (312,9 ha) |
Đấu nối về TBA 220kV Điện mặt trời VT14 Thuận Nam. |
|
46 |
Điện mặt trời VT15 Phước Dinh |
582 |
2031 - 2035 |
xã Phước Dinh (582,49 ha) |
Đấu nối về TBA 220kV Điện mặt trời VT14 Thuận Nam. |
Ghi chú:
Việc triển khai các nguồn điện để bù đắp, thay thế các dự án nguồn điện chậm tiến độ hoặc các dự án không triển khai đảm bảo nguyên tắc không làm tăng tổng công suất lắp đặt theo cơ cấu từng loại hình nguồn điện trong quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt hoặc được điều chỉnh bổ sung thêm vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
Các dự án và phương án đấu nối hiện chỉ đang ở đề xuất, làm cơ sở để khảo sát, nghiên cứu và đưa vào quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Đây là dữ liệu nguồn để lấy ý kiến tham gia của các sở, ban, ngành liên quan, đồng thời đánh giá kỹ lưỡng khả năng giải tỏa công suất. Trên cơ sở kết quả tổng hợp và đánh giá, Ủy ban nhân dân tỉnh mới chính thức báo cáo, trình Bộ Công Thương xem xét, quyết định bổ sung quy hoạch điện lực quốc gia.
5. Hệ thống pin lưu trữ (BESS)
|
TT |
Tên dự án |
Công suất (MW) |
Năm/giai đoạn vận hành |
Địa điểm cập nhật sau sáp nhập |
|
1 |
Hệ thống pin lưu trữ thuộc Tổ hợp Năng lượng điện xanh Ninh Sơn |
312,6 |
2031 -2035 |
Lưu trữ năng lượng dư thừa và hỗ trợ ổn định công suất, điện áp, tần số cho lưới điện quốc gia tức thời thuộc tổ hợp Năng lượng điện xanh Ninh Sơn |
|
2 |
Hệ thống Pin lưu trữ thuộc Tổ hợp năng lượng sạch tích năng Lâm Sơn |
350 |
2031 - 2032 |
Lưu trữ năng lượng dư thừa và hỗ trợ ổn định công suất, điện áp, tần số cho lưới điện quốc gia tức thời thuộc Tổ hợp năng lượng sạch tích năng Lâm Sơn |
|
3 |
Hệ thống pin lưu trữ Pin lưu trữ tăng thêm |
Khoảng 1000 |
2026-2035 |
Các dự án điện mặt trời tập trung phải lắp pin lưu trữ với công suất tối thiểu bằng 10% công suất đặt của dự án, tích trong 2 giờ; phần công suất pin tích năng còn lại được lắp đặt trên hệ thống điện phụ thuộc vào nhu cầu vận hành; và được triển khai tùy thuộc vào hạn mức của Quy hoạch điện lực quốc gia |
Ghi chú:
Việc triển khai các dự án trên phải đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy hoạch khác có liên quan và tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
6. Thủy điện nhỏ
|
TT |
Tên dự án |
Công suất (MW) |
Giai đoạn vận hành |
Địa điểm |
Ghi chú |
|
1 |
Thủy điện Đá bàn |
2MW |
2026 - 2030 |
Nằm trên sông Đà Bàn, xã Bắc Ninh Hòa |
Dự án đang ở bước tiềm năng, chỉ được thực hiện đảm bảo các quy định pháp luật về điện lực, đầu tư, đất đai và môi trường. Vị trí, quy mô, phạm vi, ranh giới sẽ được chuẩn xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn và bước chuẩn bị dự án đầu tư theo quy định của pháp luật; đồng thời phải được cơ quan có thẩm quyền phân bổ công suất tăng thêm đối với thủy điện nhỏ. |
D. TRẠM BIẾN ÁP
1. Công trình trạm biến áp 500kV
|
STT |
Tên dự án |
Quy mô (MVA) |
Ghi chú |
|
I |
Giai đoạn 2025-2030 |
|
|
|
1 |
Thuận Nam |
2700 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
2 |
Ninh Sơn |
2700 |
Xây mới, thiết kế sơ đồ vận hành linh hoạt |
|
3 |
Nam Trung Bộ (NTB) 1 (*) |
2700 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện gió ngoài khơi Nam Trung Bộ |
|
4 |
Diên Khánh (**) |
900 |
Đề xuất chuyển xây dựng sang giai đoạn 2025-2030 trong QH Điện VIII điều chỉnh nhằm đảm bảo an ninh năng lượng, cấp điện cho phụ tải lưới điện phân phối, đáp ứng tiêu chí N-1. |
|
5 |
Công suất dự phòng TBA cho tăng trưởng phụ tải và phát triển nguồn miền Nam |
1.800 |
Dự phòng phát sinh TBA 500 kv xây mới, cải tạo nâng công suất |
|
6 |
Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện |
|
Bao gồm nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ, ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp, cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo khả năng chịu dòng ngăn mạch, thiết lập mạch tự động; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm, ... |
|
II |
Giai đoạn 2031 - 2035 |
|
|
|
1 |
500kV Ninh Thuận 1 (*) |
1800 |
Xây mới, giải tỏa NLTT |
|
2 |
500kV Ninh Thuận 2 (*) |
1800 |
Xây mới, giải tỏa NLTT |
|
4 |
NTB 2 (*) |
1800 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện gió ngoài khơi Nam Trung Bộ |
|
5 |
NTB 3 (*) |
1800 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện gió ngoài khơi Nam Trung Bộ |
|
6 |
Công suất dự phòng TBA cho tăng trưởng phụ tải và phát triển nguồn miền Nam |
1.800 |
Dự phòng phát sinh TBA 500 kv xây mới, cải tạo nâng công suất |
|
7 |
Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện |
|
Bao gồm nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, svc, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp, cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo khả năng chịu dòng ngăn mạch, thiết lập mạch tự động; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm,... |
Ghi chú:
Việc đầu tư xây dựng các trạm biến áp phải căn cứ vào Quy hoạch và kế hoạch thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Danh mục trạm biến áp không bao gồm các trạm biến áp nâng áp của các dự án nguồn điện. Trong quá trình thực hiện, tùy điều kiện phát triển thực tiễn và quy hoạch để lắp đặt máy biến áp phù hợp.
2. Trạm biến áp 220kV
|
STT |
Tên trạm biến áp |
Công suất (MWA) |
Căn cứ pháp lý |
Ghi chú |
|
I |
Danh mục xây dựng mới, cải tạo TBA 220kV theo QHĐ VIII ĐC tích hợp trong QH tỉnh |
|||
|
I.1 |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
|
|
|
1. |
Phước Thái |
750 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
2. |
Trạm cắt Đa Nhim |
Trạm cắt |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, đang triển khai |
|
3. |
Cà Ná |
500 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới |
|
4. |
Đông Quán Thẻ |
480 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, đồng bộ phụ tải chuyên dùng |
|
5. |
TĐ Đa Nhim |
375 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
6. |
Vân phong |
500 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
7. |
Vạn Ninh |
250 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, đã đóng điện vận hành 08/2025 |
|
8. |
Cam Thịnh |
250 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới |
|
9. |
Công suất dự phòng TBA cho tăng trường phụ tải và phát triển nguồn miền Nam |
1000 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Dự phòng phát sinh TBA 220 kv xây mới, cải tạo nâng công suất |
|
10. |
Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện |
|
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Bao gồm nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ, ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp, cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo khả năng chịu dòng ngăn mạch, thiết lập mạch tự động; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm, ... |
|
I.2 |
Giai đoạn 2031 - 2035 |
|
|
|
|
1. |
220 kV Ninh Thuận 1 |
750 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, giải tỏa NLTT |
|
2. |
220 kV Ninh Thuận 2 |
750 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, giải tỏa NLTT |
|
3. |
220 kV Ninh Thuận 3 |
750 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, giải tỏa NLTT |
|
4. |
Vạn Ninh |
500 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
5. |
Cam Thịnh |
500 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
6. |
Công suất dự phòng TBA cho tăng trường phụ tải và phát triển nguồn miền Nam |
1000 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Dự phòng phát sinh TBA 220 kv xây mới, cải tạo nâng công suất |
|
7. |
Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện |
|
|
Bao gồm nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, svc, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp, cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo khả năng chịu dòng ngăn mạch, thiết lập mạch tự động; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm,... |
|
II |
Danh mục xây dựng mới, cải tạo TBA 220kV kiến nghị bổ sung, cập nhật Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia (*) |
|||
|
II.1 |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
|
|
|
1 |
TBA 220kV Nha Trang 2 |
500 |
|
Đề xuất bổ sung TBA 220kV Nha Trang 2 (đồng thời đề xuất chuyển xây dựng mới TBA 500kV Diên Khánh từ giai đoạn 2031 - 2035 sang giai đoạn 2025-2030 để cấp điện cho TBA 220kV Nha Trang 2) trong QH Điện 8 điều chỉnh. Lý do: hiện phụ tải khu vực Nha Trang tăng cao, các ĐZ 110kV khu vực Nha Trang cấp điện cho nhiều TBA 110kV thường xuyên vận hành ở mức 70% ở chế độ N (đã nâng tiết diện các ĐZ lên 400) và đầy tải ở chế độ N-1, vì vậy để đảm bảo cấp điện cho phụ tải lưới điện phân phối đáp ứng tiêu chí N-1 và đảm bảo an ninh năng lượng cho khu vực Nha Trang giai đoạn 2025-2030, cần thiết phải có TBA 220kV Nha Trang 2 |
|
2 |
TBA 220kV Trung tâm dữ liệu Quốc gia |
500 |
|
Trạm kiến nghị xây dựng mới và bổ sung Quy hoạch quốc gia nhằm đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định cho Trung tâm dữ liệu quốc gia |
|
II.2 |
Giai đoạn 2031 - 2035 |
|
|
|
|
1 |
KCN Ninh Xuân |
660 |
|
Đề nghị bổ sung vào Quy hoạch điện Quốc gia để phù hợp nhu cầu phát triển phụ tải của Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ Ninh Xuân và nâng tính dự phòng N-1 cho lưới điện;2xMBA 220kV/110kV-250MVA; 2xMBA 110kV/22kV 80MVA |
|
2 |
TBA 220kV Trung tâm dữ liệu Quốc gia |
750 |
|
Nâng công suất |
|
|
Giai đoạn sau 2035 |
|
|
|
|
1 |
TBA 220kV Suối Dầu |
500 |
|
Đảm bảo an ninh năng lượng, cấp điện cho phụ tải lưới điện phân phối khu vực Cam Lâm, đáp ứng tiêu chí N-1 |
|
2 |
TBA 220kV Đông Ninh Hòa |
500 |
|
Đảm bảo an ninh năng lượng, cấp điện cho phụ tải lưới điện phân phối khu kinh tế Vân Phong, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Ghi chú:
Việc đầu tư xây dựng các trạm biến áp phải căn cứ vào Quy hoạch và kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 hoặc điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII), kế hoạch thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Danh mục trạm biến áp không bao gồm các trạm biến áp nâng áp của các dự án nguồn điện. Trong quá trình thực hiện, tùy điều kiện phát triển thực tiễn và quy hoạch để lắp đặt máy biến áp phù hợp.
(*) Các công trình tiến độ và quy mô công suất phụ thuộc vào tiến độ triển khai các công trình năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.
(**) Công trình đề xuất chuyển tiến độ cần được cập nhật vào quy hoạch điện lực Quốc gia để có cơ sở triển khai.
3. Trạm biến áp 110kV
|
TT |
Tên trạm biến áp (TBA) 110kV |
Quy mô Công suất hiện có (MVA) |
Quy mô công suất quy hoạch theo giai đoạn (MVA) |
Ghi chú |
Vị trí, địa điểm tại các xã sau sáp nhập |
||
|
2025 - 2030 |
2031 - 2035 |
Sau 2035 |
|||||
|
I. |
TBA xây dựng mới |
||||||
|
|
Tu Bông |
- |
63 |
2x63 |
2x63 |
Xây mới, Cấp điện KDT Cổ Mã 60MW |
Xã Đại Lãnh |
|
|
Vân Phong (Đầm Môn) |
- |
63 |
2x63 |
2x63 |
Xây mới, Phục vụ các phân khu 3 (160MVA), 4 (40MVA), 5 (25MVA) KKT Vân Phong |
Xã Đại Lãnh |
|
|
Ninh Diêm |
- |
63 |
2x63 |
2x63 |
Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện KCN Ninh Diêm |
Phường Đông Ninh Hòa |
|
|
Tây Ninh Hòa |
- |
63 |
2x63 |
3x63 |
Xây mới, Cấp điện KCN Ninh Xuân với công suất dự kiến theo QH chung thị xã Ninh Hòa cũ khoảng 100MW |
Xã Tây Ninh Hòa |
|
|
Tây Nha Trang |
- |
63 |
2x63 |
3x63 |
Xây mới, Cấp điện KDT hỗn hợp (60,5MVA) |
Phường Nam Nha Trang |
|
|
Vĩnh Hòa |
- |
63 |
2x63 |
2x63 |
Xây mới, Cấp điện Khu du lịch Champarama Resort & Spa (44,5MVA) |
Phường Bắc Nha Trang |
|
|
Cầu Đá |
- |
63 |
2x63 |
2x63 |
Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện KDL Vinpearl (20MVA) + KDT Vinpearl Phú Quý (28MVA) |
Phường Nha Trang |
|
|
Vinpearl |
- |
63 |
2x63 |
2x63 |
Xây mới, Cấp điện KDL Vinpearl (20MVA) + KDT Vinpearl Phú Quý (28MVA) |
Phường Nha Trang |
|
|
Khánh Vĩnh |
- |
40 |
40+63 |
2x63 |
Xây mới, Cấp điện phụ tải Khánh Vĩnh, CCN Sông Cầu |
Xã Khánh Vĩnh |
|
|
Bắc Cam Ranh |
- |
63 |
2x63 |
2x63 |
Xây mới, Cấp điện phụ tải quy hoạch KĐT mới Cam Lâm - PK 1/5 (Tổng 135MW) |
Xã Suối Dầu |
|
|
Trung tâm Cam Lâm |
- |
63 |
2x63 |
3x63 |
Xây mới, Cấp điện phụ tải quy hoạch KTĐC Cam Lâm 01 ~30MW, KTĐC Cam Lâm 02 ~10MW (Tổng 40MW) |
Xã Cam Lâm |
|
|
Sân bay Cam Ranh |
- |
40+63 |
2x63 |
2x63 |
Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện Sân bay CR, hỗ trợ cấp điện Vùng 4, KDL Bãi Dài |
Phường Bắc Cam Ranh |
|
|
Cam Thịnh Đông |
- |
63 |
2x63 |
2x63 |
Xây mới, Cấp điện KCN Nam Cam Ranh |
Xã Nam Cam Ranh |
|
|
Bình Tiên |
- |
25 |
25+40 |
40+63 |
Xây mới, Cấp điện KDL Bình Tiên |
Xã Công Hải |
|
|
Nối cấp 220 kV Nha Trang 2 |
- |
63 |
2x63 |
2x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện các phường Nha Trang |
Phường Nam Nha Trang |
|
|
Nhà máy điện rác Khánh Hòa |
|
2x16 |
|
|
Xây mới, bổ sung QH |
Xã Suối Dầu |
|
|
Vạn Lương |
- |
40 |
63 (80) |
2 x 63 (2 x 80) |
Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện cho khu vực Vạn Lương (Phân khu 10) |
Xã Vạn Ninh |
|
|
Khải Lương |
- |
63 (80) |
2 x 63 (80) |
3 x 63 (80) |
Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện khu vực Khải Lương (Phân khu 2) |
Xã Đại Lãnh |
|
|
KCN Ninh Diêm 1 |
|
63 (80) |
2 x 63 (2 x 80) |
2 x 63 (2 x 80) |
Xây mới, Bổ sung QH, cấp điện KCN Ninh Diêm 1 |
Phường Đông Ninh Hòa |
|
|
KCN Ninh Diêm 3 |
|
63 (80) |
2 x 63 (2 x 80) |
2 x 63 (2 x 80) |
Xây mới, Bổ sung QH, cấp điện KCN Ninh Diêm 3 |
Phường Đông Ninh Hòa |
|
|
Ninh Tịnh |
- |
2 x 63 (80) |
4 x 63 (4 x 80) |
4 x 63 (4 x 80) |
Xây mới, Bổ sung QH, dự kiến cấp điện KCN hàng hải và tàu thủy |
Phường Đông Ninh Hòa |
|
|
KCN Ninh Thọ 1 |
|
63 (80) |
2 x 63 (2 x 80) |
2 x 63 (2 x 80) |
Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện cho KCN Ninh Thọ 1 (trạm Stavian cấp) |
Xã Bắc Ninh Hòa |
|
|
KCN Stavian Ninh Thọ |
|
63 (80) |
|
|
Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực KCN Stavian Ninh Thọ |
Xã Bắc Ninh Hòa |
|
|
Ninh Sơn 1 |
|
63 (80) |
2 x 63 (2 x 80) |
2 x 63 (2 x 80) |
Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện cho khu vực Ninh Sơn, xã Bắc Ninh Hòa |
Xã Bắc Ninh Hòa |
|
|
KCN Ninh Xuân - T1 |
|
2 x 80 |
- |
- |
Xây mới, bổ sung QH phục vụ cho KCN Ninh Xuân 1, Ninh Xuân 2 |
Xã Tây Ninh Hòa |
|
|
KCN Du Long 1 |
|
2x63 |
|
|
Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải KCN |
Xã Thuận Bắc |
|
|
Mỹ Phong |
|
3x63 |
|
|
Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực xã Vĩnh Hải, khu TĐC điện hạt nhân Ninh Thuận 2, dự phòng nguồn phục vụ xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2 |
Xã Vĩnh Hải |
|
|
Thuận Bắc |
|
2x25 |
2x63 |
|
Theo QH 1319 |
Xã Công Hải |
|
|
Thuận Nam |
|
40+63 |
2x63 |
|
Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải KCN Cà Ná, KĐT Cà Ná |
Xã Thuận Nam |
|
|
Phước Nam |
|
2x63 |
|
|
Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực xã Thuận Nam, Phước Hà và các CCN Phước Minh 1, 2, 3; CCN Phước Nam 1, 2, 3, 4, 5 |
Xã Thuận Nam |
|
|
KCN Cà Ná |
|
2x63 |
|
|
Theo QH 1319 |
Xã Cà Ná |
|
|
KCN Cà Ná 1 |
|
2x63 |
|
|
Theo QH 1319 |
Xã Cà Ná |
|
|
KCN Cà Ná 2 |
|
2x63 |
|
|
Theo QH 1319 |
Xã Cà Ná |
|
|
Mũi Dinh |
|
2x40+63 |
3x63 |
|
Theo QH 1319 |
Xã Phước Dinh |
|
|
Nam Cương |
|
2x63 |
|
|
Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực dự án Sông Dinh, TĐC điện hạt nhân Ninh Thuận 1, dự phòng nguồn phục vụ xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và các Phường Phang Rang, Đông Hải |
Xã Phước Dinh |
|
|
Bác Ái |
|
25 |
2x40 |
|
Theo QH 1319 |
Xã Bác Ái |
|
|
Hoà Sơn |
|
40 |
2x63 |
|
Theo QH 1319 |
Xã Mỹ Sơn |
|
|
KCN Phước Nam |
|
3x63 |
|
|
Theo QH 1319 |
Xã Thuận Nam |
|
|
KCN Thành Hải |
|
63 |
2x63 |
|
Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực KĐT Tây Bắc, KCN Thành Hải, khu TĐC ĐSTĐC |
Phường Bảo An |
|
|
KCN Ninh Diêm 4 |
|
2x63 (2x80) |
|
|
Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực KCN Ninh Diêm 4 |
Phường Đông Ninh Hòa |
|
|
KCN Vạn Ninh |
|
63 (80) |
|
|
Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực KCN Vạn Ninh |
Xã Vạn Ninh |
|
|
KCN Ninh An 2 |
|
2x63 (2x80) |
|
|
Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực KCN Ninh An 2 |
Xã Bắc Ninh Hòa |
|
|
KCN Ninh Thọ 2 |
|
63 (80) |
|
|
Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực KCN Ninh Thọ 2 |
Xã Bắc Ninh Hòa |
|
|
KCN Ninh Diêm 1 - GĐ 2 |
|
63 (80) |
|
|
Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực KCN Ninh Diêm 1 GĐ 2 |
Phường Đông Ninh Hòa |
|
|
Vân Phong 1 |
- |
- |
63 |
2x63 |
Xây mới, Hỗ trợ N-1 TBA 110kV Vạn Giã, phụ tải khu vực Đầm Môn, các khu du lịch dọc theo đường DT.651 |
Xã Đại Lãnh |
|
|
Ninh Đông |
- |
- |
63 |
2x63 |
Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện khu vực phường Ninh Hòa |
Phường Ninh Hòa |
|
|
Cảng Hòn Khói |
- |
- |
63 |
2x63 |
Xây mới, Cấp điện Cảng Hòn Khói |
Phường Đông Ninh Hòa |
|
|
Ninh Vân |
- |
- |
63 |
2x63 |
Xây mới, Cấp điện KDL Ninh Vân, Hỗ trợ cấp điện KKT Vân Phong |
Phường Đông Ninh Hòa |
|
|
Ninh Thọ |
- |
- |
63 |
2x63 |
Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện xã Bắc Ninh Hòa |
Xã Bắc Ninh Hòa |
|
|
Ba Hồ |
- |
- |
63 |
2x63 |
Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện xã Nam Ninh Hòa |
Xã Nam Ninh Hòa |
|
|
Trảng É |
- |
- |
63 |
2x63 |
Xây mới, Cấp điện phường Nam Nha Trang, xã Suối Dầu |
phường Nam Nha Trang, xã Suối Dầu |
|
|
Diên Phú |
- |
- |
63 |
2x63 |
Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện CCN Diên Phú |
Xã Diên Điền |
|
|
Diên Thọ |
- |
- |
63 |
2x63 |
Xây mới, Cấp điện CCN Diên Thọ |
Xã Diên Thọ |
|
|
Diên Tân |
- |
- |
63 |
2x63 |
Xây mới, Cấp điện CCN |
Xã Diên Thọ |
|
|
Bắc Bán Đảo Cam Ranh |
- |
- |
63 |
2x63 |
Xây mới, Cấp điện phụ tải quy hoạch Hầm Cù Hin (Tổng 50MW ) |
Xã Cam Lâm |
|
|
KN Cam Ranh |
- |
- |
63 |
2x63 |
Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện KDL Bãi Dài, hỗ trợ cấp điện Sân bay CR, Vùng 4 |
Phường Bắc Cam Ranh |
|
|
Vịnh Cam Ranh |
- |
- |
63 |
2x63 |
Xây mới, Cấp điện Vùng 4, hỗ trợ cấp điện Sân bay CR |
Phường Bắc Cam Ranh |
|
|
Khánh Sơn |
- |
- |
63 |
2x63 |
Xây mới, Cấp điện phụ tải địa phương |
Xã Khánh Sơn |
|
|
Cam Lập |
- |
- |
63 |
2x63 |
Xây mới, Cấp điện phụ tải xã Nam Cam Ranh, KĐT Nam Cam Ranh |
Xã Nam Cam Ranh |
|
|
Nối cấp 220 kV Cam Thịnh |
- |
- |
63 |
2x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Hỗ trợ cấp điện các xã, phường Cam Ranh |
Xã Nam Cam Ranh |
|
|
Nối cấp 220 kV Suối Dầu |
- |
- |
- |
63 |
Xây mới, Bổ sung QH, Hỗ trợ cấp điện khu vực Cam Lâm, Suối Dầu, Diên Khánh |
Xã Suối Dầu |
|
|
Nối cấp 220kV Đông Ninh Hòa |
- |
- |
- |
63 |
Xây mới, Bổ sung QH, Hỗ trợ cấp điện phường Đông Ninh Hòa, KKT Vân Phong |
Phường Đông Ninh Hòa |
|
|
KCN Ninh Xuân - T2 |
|
- |
2 x 80 |
- |
Xây mới, bổ sung QH phục vụ cho KCN Ninh Xuân 1, Ninh Xuân 2 |
Xã Tây Ninh Hòa |
|
|
KĐT Ninh Xuân - T3 |
|
- |
2 x80 |
- |
Xây mới, bổ sung QH phục vụ cho KCN Ninh Xuân 1, Ninh Xuân 2 |
Xã Tây Ninh Hòa |
|
|
KĐT Ninh Xuân - T4 |
|
- |
2 x 80 |
- |
Xây mới, bổ sung QH phục vụ cho KCN Ninh Xuân 1, Ninh Xuân 2 |
Xã Tây Ninh Hòa |
|
|
KĐT Ninh Xuân - T5 |
|
- |
2 x 80 |
- |
Xây mới, bổ sung QH phục vụ cho KCN Ninh Xuân 1, Ninh Xuân 2 |
Xã Tây Ninh Hòa |
|
|
Quảng Sơn |
|
|
2x63 |
|
Đáp ứng nhu cầu phụ tải khu vực, giải tỏa các nhà máy thủy điện nhỏ |
Xã Ninh Sơn |
|
|
KCN Dốc Đá Trắng |
|
|
63 |
2x63 |
Xây mới, bổ sung QH phục vụ cho KCN Dốc Đá Trắng |
Xã Vạn Hưng |
|
II |
TBA cải tạo |
||||||
|
1 |
Vạn Giã |
2x25 |
2x25 |
63+25 |
2x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Hỗ trợ cấp điện KĐT Cỗ Mã |
Xã Vạn Thắng |
|
2 |
Vạn Ninh 2 |
40 |
40+63 |
2x63 |
2x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện KCN Dốc Đá Trắng |
Xã Vạn Hưng |
|
3 |
Ninh Thủy |
40 |
2x40 |
2x63 |
2x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện KCN Ninh Thủy |
Phường Đông Ninh Hòa |
|
4 |
Ninh Hòa |
2x40 |
2x40 |
2x63 |
2x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện phường Ninh Hòa, xã Tây Ninh Hòa |
Phường Ninh Hòa |
|
5 |
Lương Sơn |
40 |
40+63 |
2x63 |
2x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện phường Bắc Nha Trang, xã Nam Ninh Hòa |
Phường Bắc Nha Trang |
|
6 |
Đồng Đế |
40+25 |
40+63 |
2x63 |
3x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện phường Bắc Nha Trang, Đã có các TBA lân cận hỗ trợ |
Phường Tây Nha Trang |
|
7 |
Nha Trang |
2x63 |
2x63 |
2x63 |
3x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện các phường khu vực Nha Trang |
Phường Nam Nha Trang |
|
8 |
Trung tâm Nha Trang |
63 |
2x63 |
2x63 |
3x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện các phường khu vực Nha Trang |
Phường Nha Trang |
|
9 |
Bình Tân |
2x40 |
2x63 |
2x63 |
3x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện các phường khu vực Nha Trang |
Phường Nam Nha Trang |
|
10 |
Diên Khánh |
25+40 |
63+40 |
2x63 |
2x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện khu vực Diên Khánh, Nam Nha Trang |
Xã Diên Lạc |
|
11 |
Suối Dầu |
2x25 |
2x63 |
2x63 |
2x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện KCN Suối Dầu, Hỗ trợ cấp điện KĐT mới Cam Lâm |
Xã Suối Dầu |
|
12 |
Bán Đảo Cam Ranh |
40 |
2x40 |
2x63 |
2x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện xã Cam Lâm, Hỗ trợ cấp điện KĐT mới Cam Lâm |
Xã Cam Lâm |
|
13 |
Cam Ranh |
2x25 |
63+25 |
2x63 |
2x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện phường Bắc Cam Ranh, Hỗ trợ cấp điện Sân bay Cam Ranh, Vùng 4 |
Phường Bắc Cam Ranh |
|
14 |
Trung tâm Cam Ranh |
40 |
40+63 |
2x63 |
2x63 |
Trạm biến áp cải tạo, cấp điện phường Cam Ranh, Cam Linh, Ba Ngòi |
Phường Cam Ranh |
|
15 |
Nam Cam Ranh |
16+25 |
63+25 |
2x63 |
2x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện Nhà máy nghiền Cam Ranh, xã nam Cam Ranh, Hỗ trợ cấp điện KCN Nam Cam Ranh |
Xã Nam Cam Ranh |
|
16 |
Nối cấp 220kV Cam Ranh |
40 |
40 |
40+63 |
2x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện xã Cam Lâm, Hỗ trợ cấp điện KĐT mới Cam Lâm |
Xã Cam Lâm |
|
17 |
Nối cấp 220kV Nha Trang |
63 |
63 |
2x63 |
2x63 |
Trạm biến áp cải tạo, Hỗ trợ cấp điện khu vực Nha Trang, Diên Khánh |
Phường Bắc Nha Trang |
|
18 |
Vinashin |
20+25 |
25+40 |
25+40 |
25+40 |
Trạm biến áp cải tạo, cung cấp điện cho Công ty TNHH Đóng tàu HD Huyndai Việt Nam (HVS) |
Phường Đông Ninh Hòa |
|
19 |
Ninh Sơn |
2x25 |
2x63 |
|
|
|
Xã Ninh Sơn |
|
20 |
Tháp Chàm |
40+63 |
2x63 |
|
|
|
Phường Đô Vinh |
|
21 |
Ninh Hải |
25+40 |
2x63 |
|
|
|
Xã Ninh Hải |
|
22 |
Ninh Thuận 1 |
1x25 |
2x63 |
|
|
Nâng công suất, phù hợp phát triển phụ tải khu vực xã Phước Dinh, dự phòng nguồn phục vụ xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 |
Xã Phước Dinh |
|
23 |
KCN Du Long |
2x40 |
2x63 |
|
|
Nâng công suất, phù hợp phụ tải tăng cao KCN Du Long, đặc biệt là phụ tải của Nhà máy thép theo văn bản số 1255/TB- SCT ngày 10/6/2024 |
Xã Thuận Bắc |
|
24 |
Ninh Phước |
25+40 |
2x63 |
|
|
Theo QH 1319 |
Xã Thuận Nam |
|
25 |
220kV Phước Thái |
|
126 |
|
|
Chuyển đấu nối của NMĐMT Phước Thái 2 ra khỏi MBA truyền tải tại TBA 220kV Phước Thái (VB số 1786/PTC3- KH+KT ngày 17/3/2026 của Công ty truyền tải điện 3) |
Xã Phước Hữu |
Ghi chú:
(*) Dự phòng cho tăng trưởng phụ tải và phát triển nguồn điện.
E. ĐƯỜNG DÂY
1. Đường dây 500kV
|
STT |
Tên dự án |
Quy mô (mạch x km) |
Ghi chú / Phương án đấu nối |
|
|
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
|
|
1 |
Vân Phong - Bình Định |
2 x 238 |
Xây mới (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa) |
|
2 |
Ninh Sơn - Rẽ NMNĐ Vân Phong I - Thuận Nam |
4 x 18 |
Xây mới, đấu nối TBA 500 kV Ninh Sơn |
|
3 |
Ninh Sơn - Chơn Thành |
2 x 275 |
Xây mới, giải tỏa công suất nguồn điện. Thay thế ĐD 500 kV Thuận Nam - Chơn Thành đã được phê duyệt tại Văn bản số 1891/TTg-CN ngày 27/12/2018 để thuận lợi trong đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành. (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa) |
|
4 |
Thủy điện tích năng (TĐTN) Bác Ái - Ninh Sơn |
2 x 25 |
Xây mới, đồng bộ TĐTN Bác Ái, thay cho ĐD 500 kV TĐTN Bác Ái - Rẽ Vân Phong - Thuận Nam |
|
5 |
TĐTN Phước Hòa - Ninh Sơn |
2 x 25 |
Xây mới, đồng bộ TĐTN Phước Hòa |
|
6 |
LNG Cà Ná - Thuận Nam |
2 x 30 |
Xây mới, đồng bộ LNG Cà Ná |
|
7 |
Đấu nối Điện hạt nhân Ninh Thuận 1 (giải tỏa công suất về Nam Bộ) |
2 x 300 |
Xây mới, đồng bộ NM Điện hạt nhân Ninh Thuận 1. Xem xét đấu nối về TBA 500kV Bình Dương 1. Trong trường hợp phát triển cao nguồn điện khu vực Nam Trung Bộ, xem xét phát triển lưới truyền tải cấp điện áp 765÷1000 kV (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa) |
|
8 |
Đấu nối Điện hạt nhân Ninh Thuận 1 |
4 x 15 |
Xây mới, đồng bộ NM Điện hạt nhân Ninh Thuận 1. Xem xét đấu nối chuyển tiếp trên ĐD 500kV Thuận Nam - Vĩnh Tân |
|
9 |
Đấu nối Điện hạt nhân Ninh Thuận 2 |
2 x 60 |
Xây mới, đồng bộ NM Điện hạt nhân Ninh Thuận 2. Xem xét đấu nối về TBA 500kV Ninh Sơn |
|
10 |
Đấu nối Điện hạt nhân Ninh Thuận 2 (giải tỏa công suất về Nam Bộ) |
2 x 325 |
Xây mới, đồng bộ NM Điện hạt nhân Ninh Thuận 2. Xem xét đấu nối về Trạm 500kV Bình Dương 2. Trong trường hợp phát triển cao nguồn điện khu vực Nam Trung Bộ, xem xét phát triển lưới truyền tải cấp điện áp 765÷1000 kV (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa) |
|
11 |
NTB 1 - Hồng Phong (*) |
2 x 20 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện gió ngoài khơi Nam Trung Bộ. Chiều dài, tiết diện và hướng tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án, phụ thuộc vào kết quả khảo sát vùng biển trên thực tế |
|
12 |
Diên Khánh - Rẽ NĐ Vân phong 1- Thuận Nam |
4 x 5 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ TBA 500KV Diên Khánh. Đề xuất chuyển xây dựng sang giai đoạn 2025 - 2030 trong QH Điện VIII điều chỉnh nhằm đảm bảo an ninh năng lượng, cấp điện cho phụ tải lưới điện phân phối, đáp ứng tiêu chí N-1. |
|
13 |
Dự phòng phát sinh đường dây 500 kV cải tạo và xây mới |
100 |
Dự phòng cho tăng trưởng phụ tải và phát triển nguồn điện |
|
|
Giai đoạn 2031 - 2035 |
|
|
|
1. |
500 kV Ninh Thuận 1 - Rẽ Vân Phong - Ninh Sơn |
2 x 50 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực |
|
2. |
500 kV Ninh Thuận 2 - Rẽ Thuận Nam - Ninh Sơn (**) |
2 x 50 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. Xem xét chuyển đấu nối về Trạm Converter HVDC Nam Trung Bộ khi xuất hiện hệ thống truyền tải HVDC Nam Trung Bộ - Bắc Bộ |
|
3. |
Đấu nối trạm Converter HVDC Nam Trung Bộ |
160 |
Xây mới, đấu nối trạm converter HVDC Nam Trung Bộ, xem xét đấu nối về ĐHN Ninh Thuận 1 và ĐHN Ninh Thuận 2 |
|
4. |
TĐTN Đơn Dương-Rẽ Điện hạt nhân Ninh Thuận 2 - Bình Dương 2 |
4 x 20 |
Xây mới, đồng bộ TĐTN Đơn Dương |
|
5. |
NTB 2 - Rẽ Hồng Phong - Long Thành (*) |
4 x 25 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện gió ngoài khơi Nam Trung Bộ. Chiều dài, tiết diện và hướng tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án, phụ thuộc vào kết quả khảo sát vùng biển trên thực tế |
|
6. |
NTB 3 - Đồng Nai 2 (*) |
2 x 80 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện gió ngoài khơi Nam Trung Bộ. Chiều dài, tiết diện và hướng tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án, phụ thuộc vào kết quả khảo sát vùng biển trên thực tế |
|
7. |
Đấu nối Trạm 765÷1000 kV Nam Trung Bộ 1 vào lưới 500 kV khu vực |
200 |
Xây mới, trong trường hợp phát triển cao nguồn điện Nam Trung Bộ |
|
8. |
Đấu nối Trạm 765÷1000 kV Nam Trung Bộ 2 vào lưới 500 kV khu vực |
200 |
Xây mới, trong trường hợp phát triển cao nguồn điện Nam Trung Bộ |
|
9. |
Dự phòng phát sinh đường dây 500 kV cải tạo và xây mới |
150 |
Dự phòng cho tăng trưởng phụ tải và phát tiển nguồn điện. |
Ghi chú:
(*) Công trình đã được phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 và Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01-04-2024 của Thủ tướng Chính phủ.
(**) Các công trình tiến độ và quy mô công suất phụ thuộc vào tiến độ triển khai các công trình năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.
2. Lưới điện UHVDC
|
TT |
Tên trạm |
Công suất Km/MW |
Có trong quy hoạch |
Ghi chú |
|
1 |
Đường dây một chiều Bipole HVDC từ Nam Trung Bộ - Bắc Bộ 3 |
2x1550km |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Chiều dài, tiết diện dây dẫn và hướng tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. Dự phòng trường họp phát triển cao hơn của nguồn điện Nam Trung Bộ. (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa) |
|
2 |
Trạm converter Nam Trung Bộ |
4000- 10000 MW |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Quy mô và vị trí đặt trạm sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. Xem xét đặt tại khu vực tỉnh Khánh Hòa (tỉnh Ninh Thuận trước đây) |
|
3 |
Đường dây từ Bà Rịa - Vũng Tàu ra Hải Phòng |
2x1700km |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Chiều dài, tiết diện dây dẫn và hướng tuyến đưòng dây sẽ được chuấn xác trong giai đoạn triển khai dự án trong trường họp phát triển cao nguồn điện khu vực miền Nam. (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa |
Ghi chú:
Các hệ thống HVDC truyền tải liên vùng, khoảng cách truyền tải lớn (gồm các đường dây HVDC và các trạm chuyển đổi converter AC-DC, DC-AC) có chi phí đầu tư rất lớn. cần nghiên cứu kỹ, đánh giá tổng thể khi triển khai thực hiện các hệ thống này căn cứ tiến độ triển khai các dự án nguồn điện (bao gồm nguồn điện nền và nguồn NLTT), gắn với tín hiệu thị trường và cơ chế chính sách.
3. Định hướng các đường dây và trạm biến áp UHVAC 756-1000kV giai đoạn 2031 - 2035
|
TT |
Tên công trình |
Quy mô (km/MVA) |
Căn cứ pháp lý |
Ghi chú |
|
1 |
Đường dây 765+1000 kv Nam Trung Bộ 1 - Nam Bộ 1 |
600km |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Trong trường họp phát triển nguồn điện Nam Trung Bộ cao hơn dự kiến, xem xét phương án giải tỏa công suất điện hạt nhân và tăng cường năng lực truyền tải liên kết Nam Trung Bộ - Nam Bộ bằng lưới điện xoay chiều siêu cao áp 765+1000 kv thay cho phương án truyền tải 500 kv. Quy mô, tiến độ và hướng tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa) |
|
2 |
Đường dây 765+1000 kV Nam Trung Bộ 2 - Nam Bộ 2 |
600km |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Trong trường họp phát triển nguồn điện Nam Trung Bộ cao hơn dự kiến, xem xét phương án giải tỏa công suất điện hạt nhân và tăng cường năng lực truyền tải liên kết Nam Trung Bộ - Nam Bộ bằng lưới điện xoay chiều siêu cao áp 765+1000 kv thay cho phương án truyền tải 500 kv. Quy mô, tiến độ và hướng tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa) |
|
3 |
TBA 765+1000 kv Nam Trung Bộ 1 |
4000 MVA |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, trong trường họp phát triển cao nguồn điện Nam Trung Bộ, đồng bộ đường dây 765+1000 kv Nam Trung Bộ 1 - Nam Bộ 1. Tiến độ, quy mô và vị trí đặt trạm sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án |
|
4 |
TBA 765+1000 kv Nam Trung Bộ 2 |
4000 MVA |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, trong trường họp phát triển cao nguồn điện Nam Trung Bộ, đồng bộ đường dây 765+1000 kv Nam Trung Bộ 2 - Nam Bộ 2. Tiến độ, quy mô và vị trí đặt trạm sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án |
4. Đường dây 220kV
|
TT |
Tên đường dây |
Số mạch x km |
Căn cứ pháp lý |
Ghi chú |
|
I |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|||
|
1 |
Krông Buk - Nha Trang Mạch 2 |
1 x 150 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Cải tạo, đang thi công |
|
2 |
Nâng khả năng tải Tuy Hòa - Vân Phong - Nha Trang |
2 x 118 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Cải tạo |
|
3 |
Vạn Ninh - rẽ Vân Phong - Tuy Hòa |
4 x 2 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, đã đóng điện vận hành 08/2025 |
|
4 |
500 kv Vân Phong - Rẽ Tuy Hòa - Vân Phong 220 kv (mạch 2) |
2 x 26 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới |
|
5 |
Cam Thịnh - Rẽ Cam Ranh - Tháp Chàm |
4 x 3 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới |
|
6 |
Vân Phong 500 kv - Vân Phong 220kV |
2 x 20 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới |
|
7 |
Trạm cắt 220 kV Đa Nhim - Rẽ Tháp Chàm - Đa Nhim |
2 x 1 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, đồng bộ Trạm cắt 220kV Đa Nhim |
|
8 |
Trạm cắt 220 kV Đa Nhim - Đức Trọng - Di Linh |
2 x 96 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Thay thế cho công trình cải tạo ĐD 220 kV Đa Nhim - Đức Trọng - Di Linh từ 01 mạch lên 02 mạch do khó khăn cắt điện thi công ĐD hiện hữu và không mở rộng được TBA 220 kV TĐ Đa Nhim |
|
9 |
500 kV Ninh Sơn - Rẽ Tháp Chàm - Ninh Phước |
4 x 27 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, đấu nối TBA 500 kV Ninh Sơn |
|
10 |
500 kV Ninh Sơn - Ninh Phước |
2 x 47 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, thay thế cho ĐD 220 kV Ninh Phước - Vĩnh Tân do khó khăn về hướng tuyến |
|
11 |
500 kV Ninh Sơn - Trạm cắt 220 kV Đa Nhim |
2 x 18 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, giải tỏa nguồn điện khu vực |
|
12 |
Tháp Chàm - Trạm cắt 220 kV Đa Nhim |
2 x 46 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, giải tỏa nguồn điện khu vực |
|
13 |
500 kV Vĩnh Tân - Cà Ná |
2 x 14 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, đấu nối trạm 220 kV Cà Ná |
|
14 |
ĐG Phước Hữu - 220 kV Ninh Phước |
1 x 2 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, đấu nối ĐG Phước Hữu, thay cho ĐD 110 kV ĐG Phước Hữu - 110 kV Ninh Phước đã được phê duyệt tại Quyết định số 3768/QĐ-BCT ngày 27/7/2011 do lưới điện 110 kV không có khả năng giải tỏa. Trạm nâng áp 220 kV ĐG Phước Hữu có công suất 63 MVA |
|
15 |
Đông Quán Thẻ - Rẽ Vĩnh Tân - Trạm cắt 220 kV Quán Thẻ |
2 x 1 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, đồng bộ với tiến độ phát triển phụ tải chuyên dùng |
|
16 |
Đông Quán Thẻ - Cà Ná |
1 x 7 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, đồng bộ với tiến độ phát triển phụ tải chuyên dùng |
|
17 |
TĐ Đa Nhim MR GĐ2 - Sân phân phối 220 kv Đa Nhim |
1 x 1 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đề xuất trong Văn bản sổ 862/EVN- KH của EVN ngày 11/02/2025. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. |
|
18 |
Phước Thái - Rẽ Vĩnh Tân - Tháp Chàm (mạch 2) |
2 x 3 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, đấu nối trạm 220 kV Phước Thái chuyển tiếp thêm trên mạch còn lại của ĐD 220 kV Vĩnh Tân - Tháp Chàm, giải tỏa nguồn điện khu vực |
|
19 |
Diên Khánh - Rẽ Nha Trang - Cam Ranh |
4 x 7 |
(Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025, giai đoạn 2031 - 2035) Đề xuất giai đoạn 2025-2030 |
Xây mới, đồng bộ với tiến độ xây dựng TBA 500 kV Diên Khánh |
|
20 |
Nhánh rẽ TBA 220kV Nha Trang 2 |
|
Bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia |
Xây mới, Bổ sung Quy hoạch, cấp điện cho TBA 220kV Nha Trang 2 |
|
21 |
Đấu nối TBA 220kV Trung tâm dữ liệu Quốc gia (*) |
|
Bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia |
Xây mới, bổ sung cấp điện cho TBA 220kV Trung tâm dữ liệu Quốc gia. Phương án đấu nối sẽ được làm rõ trong quy hoạch quốc gia |
|
22 |
Dự phòng phát sinh ĐZ 220 kV cải tạo và xây mới |
200 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Dự phòng cho tăng trưởng phụ tải và phát triển nguồn điện |
|
II |
Giai đoạn 2031 - 2035 |
|
|
|
|
1 |
Đà Lạt - Trạm cắt 220 kV Đa Nhim |
2 x 30 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới |
|
2 |
220 kV Ninh Thuận 1 - 500 kV Ninh Thuận 1 (*) |
2 x 15 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, giải tỏa nguồn NLTT |
|
3 |
220 kV Ninh Thuận 2 - 500 kV Ninh Thuận 1 (*) |
2 x 15 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, giải tỏa nguồn NLTT |
|
4 |
220 kV Ninh Thuận 3 - 500 kV Ninh Thuận 2 (*) |
2 x 15 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Xây mới, giải tỏa nguồn NLTT |
|
5 |
Xây dựng mới đường dây 220kV đấu nối TBA 220kV KCN Ninh Xuân rẽ nhánh trên đường dây 220 kV Krông Buk - Nha Trang mạch 1. |
2 x 3 |
Bổ sung mới |
Bổ sung vào Quy hoạch điện Quốc gia để phù hợp nhu cầu phát triển phụ tải của Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ Ninh Xuân và nâng tính dự phòng N-1 cho lưới điện của Khu công nghiệp đô thị dịch vụ Ninh Xuân. |
|
6 |
Dự phòng phát sinh ĐZ 220 kV cải tạo và xây mới |
200 |
Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 |
Dự phòng cho tăng trưởng phụ tải và phát triển nguồn điện |
|
III |
Giai đoạn sau 2035 |
|
|
|
|
7 |
Nhánh rẽ TBA 220kV Suối Dầu |
|
Bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia |
Xây mới, cấp điện cho TBA 220kV Suối Dầu |
|
8 |
Nhánh rẽ TBA 220kV Đông Ninh Hòa |
|
Bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia |
Xây mới, cấp điện cho TBA 220kV Đông Ninh Hòa |
Ghi chú:
(*) Công trình đã được phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 và Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01-04-2024 của Thủ tướng Chính phủ.
(**) Các công trình tiến độ và quy mô công suất phụ thuộc vào tiến độ triển khai các công trình năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.
5. Đường dây 110kV
|
TT |
Tên đường dây |
Tiết diện hiện có |
Tiết diện cải tạo |
Số mạch |
Chiều dài |
Ghi chú |
Địa điểm/vị trí đấu nối |
|
A. QUY MÔ GIAI ĐOẠN 2025 - 2030 |
|||||||
|
I. |
ĐD xây dựng mới |
||||||
|
1. |
Nhánh rẽ Tu Bông |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Tu Bông xây dựng mới |
Xã Đại Lãnh, Đấu nối vào thanh cái 110kV TBA 220kV Vạn Ninh |
|
2. |
Nhánh rẽ Vân Phong (Đầm Môn) |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Vân Phong xây dựng mới |
Xã Đại Lãnh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vạn Ninh - Tu Bông |
|
3. |
Nhánh rẽ Ninh Diêm |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Ninh Diêm xây dựng mới |
Phường Đông Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vân Phong - Ninh Thủy |
|
4. |
Nhánh rẽ Tây Ninh Hòa |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Tây Ninh Hòa |
Xã Tây Ninh Hòa, Phường Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vân Phong - Ninh Hòa |
|
5. |
Nhánh rẽ Tây Nha Trang |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Tây Nha Trang xây dựng mới |
Phường Nam Nha Trang, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV mạch 2 từ 220Cam Ranh - Trung tâm Nha Trang (giai đoạn đầu đấu chuyển tiếp vào ĐD 110kV Diên Khánh - Bình Tân) |
|
6. |
Nhánh rẽ Vĩnh Hòa |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Vĩnh Hòa xây dựng mới |
Phường Bắc Nha Trang, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Nha Trang - Ninh Hòa |
|
7. |
Nhánh rẽ Cầu Đá |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Điều chỉnh chiều dài ĐD phù hợp với thực tế (do Vinpearl chưa đầu tư xây dựng TBA nên Nhánh rẽ Cầu Đá sẽ đấu vào thanh cái 110kV TBA 110kV TT Nha Trang) |
Phường Nha Trang, Đấu vào thanh cái 110kV TBA 110kV TT Nha Trang (giai đoạn sau sẽ đấu chuyển tiếp vào ĐD 110kV Trung tâm Nha Trang - 220Cam Ranh) |
|
8. |
Nhánh rẽ Vinpearl |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Vinpearl xây dựng mới, Điều chỉnh chiều dài ĐD phù hợp với thực tế TBA Vinpearl xây dựng sau TBA 110kV Cầu Đá |
Phường Nha Trang, Đấu nối vào ĐD 110kV Trung tâm Nha Trang - Cầu Đá |
|
9. |
Nhánh rẽ Khánh Vĩnh |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Khánh Vĩnh xây dựng mới |
Xã Khánh Vĩnh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Diên Khánh - NMTĐ Sông Giang 2 |
|
10. |
Nhánh rẽ Bắc Cam Ranh |
|
|
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Bắc Cam Ranh xây dựng mới |
Xã Suối Dầu, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Suối Dầu - Bán Đảo Cam Ranh |
|
11. |
Nhánh rẽ Trung tâm Cam Lâm |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Trung tâm Cam Lâm xây dựng mới |
Xã Cam Lâm, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Cam Ranh - Tây Nha Trang |
|
12. |
Nhánh rẽ Sân bay Cam Ranh |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Sân bay Cam Ranh xây dựng mới |
Phường Bắc Cam Ranh, xã Cam Lâm, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220 Cam Ranh - TC Trung Sơn - Cam Ranh |
|
13. |
Nhánh rẽ Cam Thịnh Đông |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Cam Thịnh Đông xây dựng mới |
Xã Nam Cam Ranh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Cam Thịnh - NMĐG Lợi Hải 2 |
|
14. |
Nhánh rẽ Bình Tiên |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Bình Tiên xây dựng mới |
Xã Nam Cam Ranh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Nam Cam Ranh - NMĐG Hanbara m Lô 1 |
|
15. |
Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Nha Trang 2 (mạch kép 1) |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Phường Nam Nha Trang, Đấu nối chuyển tiếp Xây mới, ĐD 110kV Mã Vòng - Bình Tân |
|
16. |
Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Nha Trang 2 (mạch kép 2) |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Phường Tây Nha Trang, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Nha Trang - Trung tâm Nha Trang |
|
17. |
Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Nha Trang 2 (mạch kép 3) |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Phường Nam Nha Trang, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Tây Nha Trang - Cầu Đá |
|
18. |
Đường dây 110kV mạch kép từ trạm biến áp 110kV Nhà máy điện rác Khánh Hòa |
|
|
2 |
|
Xây dựng và đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV Diên Khánh - Suối Dầu (xây dựng đường dây 110kV mạch kép từ trạm biến áp 110kV Nhà máy điện rác Khánh Hòa, chiều dài khoảng 4,4km, tiết diện ACSR400 mm²) |
Xã Suối Dầu và xã Suối Hiệp. |
|
19. |
Bố sung Đường dây 110kV cấp điện cho TBA 110kV KCN Ninh Xuân - T1 |
|
|
|
|
Bổ sung mới |
Chi tiết khối lượng, chiều dài tiết diện và phương án đấu nối sẽ được làm rõ trong giai đoạn sau sau khi xác định được Chủ đầu tư cho các tram/đườ ng dây |
|
20. |
ĐD 110kV TBA 220kV Tháp Chàm 2-KCN Du Long 1 |
|
|
2 |
|
Xây dựng mới |
Xã Thuận Bắc/Đấu nối TBA 220kV Tháp Chàm 2, dây dẫn ACSR30 0 |
|
21. |
ĐZ 110kV cấp điện TBA Mỹ Phong |
|
|
2 |
|
Theo QH 1483 |
Xã Công Hải/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Ninh Hải - Nam Cam Ranh |
|
22. |
Nhánh rẽ 110kV Thuận Bắc- 110kV Ninh Hải-Cam Ranh |
|
|
4 |
|
Đảm bảo cung cấp điện trạm 110kV Thuận Bắc, trạm 110kV Mỹ Phong và đáp ứng N-1 |
Xã Công Hải/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Ninh Hải - Nam Cam Ranh và đường dây 110kV Trạm 220 kV Tháp Chàm - Cam Ranh |
|
23. |
Nhánh rẽ 110kV TBA Thuận Nam |
|
|
2 |
|
Theo QH 1483 |
Xã Thuận Nam/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Ninh Phước- Phú Lạc |
|
24. |
DZ 110kV TBA 110kV KCN Phước Nam |
|
|
2 |
|
Theo QH 1483 |
Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Ninh Phước - Phú Lạc, tiết diện ACSR 300 (hoặc 2xACSR 300) |
|
25. |
Nhánh rẽ 110 kV TBA TiTan (Phước Nam) |
|
|
2 |
|
Theo QH 1483 |
Xã Thuận Nam/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Ninh Phước - Phú Lạc |
|
26. |
Nhánh rẽ 110kV TBA Mũi Dinh |
|
|
2 |
|
Theo QH 1483 |
Xã Phước Hữu, xã Phước Dinh, xã Ninh Phước/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV 220kV Ninh Phước- Ninh Thuận 1 |
|
27. |
Nhánh rẽ 110 kV TBA Nam Cương |
|
|
2 |
|
Theo QH 1483 |
Xã Phước Dinh, xã Ninh Phước/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Tháp Chàm - Ninh Thuận 1 |
|
28. |
Nhánh rẽ 110kV TBA Bác Ái |
|
|
2 |
|
Theo QH 1483 |
Xã Bác Ái, xã Ninh Sơn/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đa Nhim - Trạm 220kV Tháp Chàm 2 |
|
29. |
Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Cam Thịnh (mạch kép 1) |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Nam Cam Ranh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Trung tâm Cam Ranh - Nam Cam Ranh |
|
30. |
Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Cam Thịnh (mạch kép 2) |
- |
|
2 |
|
Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Nam Cam Ranh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Cam Ranh - NMĐG Lợi Hải 2 |
|
31. |
Nhánh rẽ 110kV TBA KCN Thành Hải |
|
|
2 |
|
Xây dựng mới |
Xã Xuân Hải, phường Bảo An/Đấu nối ĐD 110kV TBA 220kV Tháp Chàm 2 - Tháp Chàm, dây dẫn ACSR30 0 |
|
32. |
Phân pha dây dẫn đường dây 110kV 174 Tháp Chàm 2 - 171 Tháp Chàm |
|
|
1 |
|
Quy hoạch danh mục: Xây dựng mới mạch 2 ĐD 110kV Tháp Chàm 2 - Ninh Phước. Quy mô: đường dây 02 mạch chiều dài 44,5km, dây dẫn ACSR300. - Công trình “Phân pha dây dẫn đường dây 110kV 174 Tháp Chàm 2 - 171 Tháp Chàm: đang triển khai quy mô có 1 phần trong dự án quy hoạch (từ trụ 30 xây dựng mới đến trạm 110kV Tháp Chàm). - Đề xuất bổ sung tên “Phân pha dây dẫn đường dây 110kV 174 Tháp Chàm 2 - 171 Tháp Chàm” cho thuận lợi trong công tác pháp lý trong quản lý đất đai (đã thực hiện bồi thường giải phóng mặt bẳng). |
Xã Thuận Bắc/Đấu nối Trạm 220kV Tháp Chàm |
|
33. |
110kV Nam Cương- 220kV Ninh Phước- NinhThuận 1 |
|
|
2 |
|
Thay đổi điểm đấu nối |
Xã Phước Dinh, xã Ninh Phước/ Chuyển tiếp trên đường dây 220kV Ninh Phước - Ninh Thuận 1 |
|
34. |
Ninh Phước 220kV-Ninh Thuận 1 |
|
|
2 |
|
Thay đổi điểm đấu nối |
Xã Phước Hữu, xã Phước Dinh, xã Ninh Phước/ Trạm 220kV Ninh Phước |
|
35. |
Xây dựng DZ 110kV KCN Cà Ná 1 |
|
|
4 |
|
Đảm bảo cung cấp điện trạm 110kV Cà Ná; 110kV Cà Ná 2 và đáp ứng N- 1 |
Xã Thuận Nam, xã Cà Ná/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Ninh Phước - Phú Lạc và đường dây 110kV mạch 2 Ninh Phước - Tuy Phong - Phan Rí |
|
36. |
Xây dựng mới mạch 2 ĐD 110kV Tháp Chàm 2 - Ninh Phước (Đường dây 110kV Trạm 220kV Tháp Chàm - Ninh Phước) |
|
|
2 |
|
Theo QH 1483 |
Xã Thuận Bắc/Trạm 220kV Tháp Chàm |
|
37. |
Xây dựng mới mạch 2 ĐD 110kV Ninh Phước - Phan Rí (Đường dây mạch 2 Ninh Phước - Tuy Phong - Phan Rí) |
|
|
2 |
|
Theo QH 1483 |
Xã Phước Hữu/ Trạm 220kV Ninh Phước |
|
38. |
Đường dây 110kV Phước Thái - Phước Hữu và Phước Thái - Phước Hữu ĐL1 (điều chỉnh tên dự án) |
|
|
2+1 |
|
Theo QH 1483 |
Xã Phước Hữu /Đấu nối trạm biến áp 220kV Phước Thái |
|
39. |
Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV ĐMT Ninh Phước 6.2 chuyển tiếp trên đường dây110kV từ 220kV Phước Thái - ĐMT Phước Hữu điện lực 1, chiều dài 0,2km, tiết diện ACSR 400 |
|
|
2 |
|
Theo QH 1483 |
Xã Phước Hữu /Chuyển tiếp trên đường dây110k V từ 220kV Phước Thái - ĐMT Phước Hữu điện lực 1 |
|
40. |
Trạm 220kV Tháp Chàm - Ninh Hải |
|
|
2 |
|
Theo QH 1483 |
Xã Thuận Bắc, xã Ninh Hải/ Đấu nối trạm 220kV Tháp Chàm |
|
41. |
Nhánh rẽ 110kV Quảng Sơn |
|
|
2 |
|
Theo QH 1483 |
Xã Ninh Sơn/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đa Nhim - Tháp Chàm |
|
42. |
DZ 110kV cấp điện TBA 110kV Hòa Sơn |
|
|
2 |
|
Theo QH 1483 |
Xã Mỹ Sơn, xã Anh Dũng/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đa Nhim - Tháp Chàm |
|
43. |
Đường dây 110kV đấu nối trạm biến áp 220kV Cà Ná |
|
|
|
|
Bổ sung quy hoạch |
|
|
44. |
Đường dây đấu nối sau các trạm biến áp Vạn Lương, Khải Lương, KCN Ninh Diêm 1, KCN Ninh Diêm 3, Ninh Tịnh, KCN Ninh Thọ 1, KCN Stavian Ninh Thọ, Ninh Sơn 1, KCN Ninh Diêm 4, KCN Vạn Ninh, KCN Ninh An 2, KCN Ninh Thọ 2, , KCN Ninh Diêm 1 GĐ2 |
|
|
|
|
Bổ sung mới |
Vị trí, quy mô công suất các trạm biến áp, tiết diện, số mạch và hướng tuyến đường dây 110kV cho phép thực hiện theo phương án đề xuất của nhà đầu tư và phù hợp với các quy hoạch liên quan. |
|
II. |
Đường dây cải tạo |
|
|
|
|
|
|
|
1. |
Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong - Ninh Hòa |
ACSR185 |
ACSR300 hoặc tương đương |
2 |
12,3 |
Cải tạo đường dây 1 mạch thành 2 mạch, Điều chỉnh tên, chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Bắc Ninh Hòa, phường Ninh Hòa |
|
2. |
Thanh cái 110kV trạm 220kV Nha Trang - Ninh Hòa |
ACSR240 & ACSR 300 |
ACSR240 hoặc tương đương |
1 |
34,3 |
Hình thành sau cải tạo ĐD Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong - Ninh Hòa, Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Phường Bắc Nha Trang, Xã Nam Ninh Hòa, Tân Định, phường Ninh Hòa |
|
3. |
Lương Sơn - Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong |
ACSR240 & ACSR 300 |
ACSR240 hoặc tương đương |
1 |
36,6 |
Hình thành sau cải tạo ĐD Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong - Ninh Hòa, Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Phường Bắc Nha Trang, Xã Nam Ninh Hòa, Tân Định, phường Ninh Hòa, xã Bắc Ninh Hòa |
|
4. |
Thanh cái 110kV trạm 220kV - Sợi Nha Trang |
ACSR185 |
ACSR185 hoặc tương đương |
1 |
4 |
Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế, Cấp điện cho TBA 110kV Sợ Nha Trang |
Phường Bắc Nha Trang |
|
5. |
Nha Trang - Đồng Đế |
ACSR400 |
ACSR400 hoặc tương đương |
1 |
4 |
Cải tạo, Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Tây Nha Trang |
|
6. |
Nha Trang - Diên Khánh |
ACSR185 |
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
10,2 |
Cải tạo, Điều chỉnh tên, chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Phường Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Xã Diên Điền, Diên Khánh, Diên Lạc |
|
7. |
Đồng Đế - Mã Vòng |
ACSR300 |
ACSR400 hoặc tương đương |
1 |
11,2 |
Cải tạo, Điều chỉnh chiều dài ĐD phù hợp với thực tế |
Phường Tây Nha Trang, Nam Nha Trang |
|
8. |
Thanh cái 110kV trạm 220kV Cam Ranh - VT17 (treo dây mạch 2) |
- |
ACSR400 hoặc tương đương |
1 |
35 |
Cải tạo, Điều chỉnh tên, chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Cam Lâm, Cam Hiệp, Suối Dầu, Suối Hiệp, Diên Lạc, Diên Khánh, Nam Nha Trang |
|
9. |
Mã Vòng (VT2) - Bình Tân (VT17) (treo dây mạch 4) |
- |
ACSR400 hoặc tương đương |
1 |
3,4 |
Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Phường Nam Nha Tran g |
|
10. |
Trung tâm Nha Trang - Mã Vòng (VT2) |
- |
CuXLPE 1200 |
1 |
2 |
Hình thành sau cải tạo ĐD Thanh cái 110kV trạm 220kV Cam Ranh - Cầu Đá, Cải tạo, Điều chỉnh tên, chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Phường Nha Trang, Nam Nha Trang |
|
11. |
Mã Vòng - Bình Tân (VT17) |
ACSR300 |
ACSR400 hoặc tương đương |
1 |
3,4 |
Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Phường Nam Nha Tran g |
|
12. |
Nhánh rẽ Bình Tân |
ACSR300 |
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
7,5 |
Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Phường Nam Nha Tran g |
|
13. |
Bình Tân (VT17) - Diên Khánh (VT676) |
ACSR196 |
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
6,1 |
Cải tạo, Điều chỉnh chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, đáp ứng tiêu chí N- 1 |
Xã Diên Khánh, Phường Tây Nha Trang |
|
14. |
Nhánh rẽ Diên Khánh |
ACSR240 |
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Cải tạo, đáp ứng tiêu chí N- 1 |
Xã Diên Lạc |
|
15. |
Diên Khánh (VT676) -Suối Dầu |
ACSR196 |
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
11,7 |
Cải tạo, Điều chỉnh chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, đáp ứng tiêu chí N- 1 |
Xã Diên Lạc, Suối Hiệp, Suối Dầu |
|
16. |
Suối Dầu - Bán Đảo Cam Ranh (VT15) |
ACSR400 |
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
14,5 |
Cải tạo, Điều chỉnh chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, đáp ứng tiêu chí N- 1 |
Xã Suối Dầu, Cam Hiệp, Cam Lâm |
|
17. |
Nhánh rẽ mạch kép Bán Đảo Cam Ranh |
ACSR400 |
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
4 |
Cải tạo, đáp ứng tiêu chí N- 1 |
Xã Cam Lâm |
|
18. |
Bán Đảo Cam Ranh (VT15) - Thanh cái 110kV trạm 220kV Cam Ranh |
ACSR400 |
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
3,6 |
Cải tạo, Điều chỉnh chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, đáp ứng tiêu chí N- 1 |
Xã Cam Lâm |
|
19. |
ĐZ đấu nối TBA NMĐMT Trung Sơn - 110kV TC Trung Sơn |
ACSR 185 |
ACSR 185 |
1 |
8,497 |
Theo QH 853/QĐ- BCT |
Thanh cái 110kV Trạm cắt Trung Sơn - Cam Lâm - Khánh Hòa theo Phương án đấu nối hiện hữu Duy trì 171 NMĐM T Trung Sơn - 173 TC 110kV Trung sơn |
|
20. |
ĐZ mạch kép TC 110kV Trung Sơn đến trụ 31 XDM, đấu chuyển tiếp tại tim ĐZ 110kV Cam Ranh - 220 kV Cam Ranh |
ACSR 400 |
ACSR 400 |
2 |
0,034 |
175 TC 110 Trung Sơn - 173/ T220 Cam Ranh (Đấu tạm) 174 TC Trung Sơn - 174/T110 Cam Ranh (Đấu tạm). - Trạm TBA 220kV sau khi di dời, xây dựng lại, sẽ chuyển đấu nối vào thanh cái 110kV TBA 220kV Cam Ranh theo Quyết định số 853/QĐ- BCT ngày 19/3/2026 của Bộ Công Thương. |
|
|
21. |
Chuyển đấu nối NMĐMT KN Cam Lâm vào thanh cái 110kV TBA 220kV Cam Ranh |
ACSR185 |
ACSR185 |
2 |
0,08 |
Cập nhật phù hợp với thực tế đã vận hành và phù hợp theo Quyết định 424/QĐ- BCT ngày 31/01/201 8 của BCT (Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép từ TBA nâng 22/110kV NMĐMT KN Cam Lâm đấu chuyển tiếp trên đường dây 110kV Cam Ranh - Bán đảo Cam Ranh, dây dẫn ACSR 185mm², chiều dài 12km, (khi TBA 220kV Cam Ranh vào vận hành sẽ chuyển đấu nối Dự án NMĐMT KN Cam Lâm vào thanh cái 110kV TBA 220kV Cam Ranh) |
Thanh cái 110kV Trạm 220kV Cam Ranh Xã Cam Lâm |
|
22. |
Thanh cái 110kV trạm 220kV Cam Ranh - Cam Ranh |
ACSR400 |
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
9,4 |
Cải tạo, Điều chỉnh ĐD chiều dài phù hợp với thực tế, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Cam Lâm, phường Bắc Cam Ranh |
|
23. |
Cam Ranh - Tháp Chàm (cung đoạn 259-276) |
ACSR185 |
ACSR185 |
1 |
2,641 |
Cải tạo, thay cột ĐD |
Xã Nam Cam Ranh |
|
24. |
Cam Ranh - Tháp Chàm (cung đoạn Cam Ranh - Nam Cam Ranh) |
ACSR185 |
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
2 |
15 |
Cải tạo, Điều chỉnh tên, chiều dài ĐD phù hợp với thực tế đầu tư, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Phường Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Ba Ngòi, Xã Nam Cam Ranh |
|
25. |
Cải tạo nâng tiết diện đường dây 110kV Đa Nhim - Đơn Dương |
ACSR185 |
2x ACSR240 |
1 |
23,59 |
Cải tạo Từ ACSR185 thành 2xACSR24 0 Đề nghị bổ sung danh mục vào quy hoạch tỉnh Khánh Hòa vì dự án này đi qua địa phận hai tỉnh Lâm Đồng và Khánh Hòa (danh mục này chưa có trong quy hoạch Ninh Thuận cũ (QH 1319 và QH 1483, trên địa phận tỉnh Khánh Hòa, dự án có chiều dài 3,9 km); |
Xã Lâm Sơn/Đấu nối Trạm 220kV Nhà máy Đa Nhim |
|
26. |
Cải tạo, nâng tiết diện đường dây 110kV Đa Nhim- Suối Vàng |
AC336M CM |
2x ACSR240 |
1 |
43 |
Cải tạo Từ AC336MC M, 1 mạch, 43 km. Đề nghị bổ sung danh mục vào quy hoạch tỉnh Khánh Hòa vì dự án này đi qua địa phận hai tỉnh Lâm Đồng và Khánh Hòa (danh mục này chưa có trong quy hoạch Ninh Thuận cũ (QH 1319 và QH 1483, trên địa phận tỉnh Khánh Hòa, dự án có chiều dài 3,9 km) |
Xã Lâm Sơn/Đấu nối Trạm 220kV Nhà máy Đa Nhim |
|
27. |
Cải tạo đường dây 110kV Ninh Hải- Cam Ranh (phân pha), |
ACSR185 |
2xACSR24 0 |
1+2 |
40 |
Bổ sung tên gọi phù hợp với hiện tại, đoạn ĐZ 110kV Trạm 220kV Tháp Chàm- Ninh Hải đã cải tạo 2xACSR- 240 (Trạm 220kV Tháp Chàm- Ninh Hải- Nam Cam Ranh (*) đổi tên Cải tạo đường dây 110kV Ninh Hải- Cam Ranh (phân pha)) |
Xã Ninh Hải, xã Thuận Bắc, xã Công Hải, Cam Ranh |
|
28. |
Cải tạo đường dây 110kV Trạm 220 kV Tháp Chàm - Cam Ranh (phân pha) |
ACSR150 |
2xACSR24 0 |
1 |
40 |
Bổ sung tên gọi phù hợp với hiện tại (Trạm 220 kV Tháp Chàm - Cam Thịnh Đông (*) đổi tên thành Cải tạo đường dây 110kV Trạm 220 kV Tháp Chàm - Cam Ranh (phân pha)) |
|
|
29. |
Cải tạo nâng tiết diện đường dây 110kV Đa Nhim - Hạ Sông Pha - Ninh Sơn - Tháp Chàm |
|
|
|
|
Trụ 93A hiện hữu đường dây 110kV Đa Nhim - Hạ Sông Pha - Ninh Sơn - Tháp Chàm |
|
|
30. |
Cải tạo nâng tiết diện đường dây 110kV Đa Nhim - Trạm 220kV Tháp Chàm |
|
|
|
|
Chuyển đấu nối trạm 110 kV Ninh Sơn sang Trụ 50 đường dây 110kV Đa Nhim - Trạm 220kV Tháp Chàm |
|
|
31. |
Cải tạo nâng tiết diện đường dây 110kV Đa Nhim - Trạm 220kV Tháp Chàm |
ACSR150 |
2xACSR240 |
2+1 |
50,3 |
Theo QH 1483 |
|
|
32. |
Cải tạo nâng tiết diện đường dây 110kV Đa Nhim - Hạ Sông Pha - Ninh Sơn - Tháp Chàm |
ACSR185 |
2xACSR240 |
2+1 |
50,3 |
Theo QH 1483 |
|
|
33. |
Thay dây dẫn đường dây 110kV 174 Tháp Chàm - Ninh Phước |
ACSR185 |
ACSR300 |
1 |
17 |
Theo QH 1483 |
|
|
34. |
Thay dây dẫn đường dây 110kV Ninh Phước - Tuy Phong |
ACSR185 |
ACSR300 |
1 |
15 |
Theo QH 1483 |
|
|
B. QUY MÔ GIAI ĐOẠN 2031 - 2035 |
|||||||
|
|
ĐD xây dựng mới |
|
|
|
|
|
|
|
1. |
Nhánh rẽ Vân Phong 1 |
|
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Vân Phong 1 xây dựng mới |
Xã Đại Lãnh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vạn Ninh - Vân Phong |
|
2. |
Nhánh rẽ Ninh Đông |
|
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Ninh Đông xây dựng mới |
Phường Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vân Phong - Ninh Hòa |
|
3. |
Nhánh rẽ Cảng Hòn Khói |
|
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Cảng Hòn Khói xây dựng mới |
Xã Bắc Ninh Hòa, Phường Đông Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vân Phong - Vạn Ninh 2 |
|
4. |
Nhánh rẽ Ninh Vân |
|
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Ninh Vân xây dựng mới |
Đấu nối chuyển tiếp vào đường dây 110kV Ninh Thủy- Vinashin , giai đoạn sau 2035 chuyển đấu nối vào thanh cái 110kV TBA 220kV Đông Ninh Hòa |
|
5. |
Nhánh rẽ Ninh Thọ |
|
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Ninh Thọ xây dựng mới |
Xã Ninh Thọ Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vân Phong - Vinashin |
|
6. |
Nhánh rẽ Ba Hồ |
|
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Ba Hồ xây dựng mới |
Xã Nam Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vân Phong - Lương Sơn |
|
7. |
Nhánh rẽ Trảng É |
|
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Trảng É xây dựng mới |
Xã Suối Dầu, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV từ Tây Nha Trang - Trung tâm Cam Lâm |
|
8. |
Nhánh rẽ Diên Phú |
|
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Diên Phú xây dựng mới |
Xã Diên Điền, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV mạch 2 220Nha Trang - Diên Khánh |
|
9. |
Nhánh rẽ Diên Thọ |
|
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Diên Thọ xây dựng mới |
Xã Diên Thọ, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Diên Khánh - Khánh Vĩnh |
|
10 |
Diên Khánh - Khánh Vĩnh (mạch 2) |
|
ACSR400 hoặc tương đương |
1 |
|
Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Diên Lạc, Diên Điền, Khánh Vĩnh, ĐD 110kV từ thanh cái TBA 110kV Diên Khánh - TBA 110kV Khánh Vĩnh |
|
11 |
Nhánh rẽ Diên Tân |
|
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Diên Tân xây dựng mới |
Xã Diên Thọ, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Diên Khánh - Khánh Vĩnh mạch 2 |
|
12 |
Nhánh rẽ Bắc Bán Đảo Cam Ranh |
|
CuXLPE 1200 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Bắc Bán Đảo Cam Ranh xây dựng mới |
Xã Cam Lâm, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Bắc Cam Ranh - Bán Đảo Cam Ranh |
|
13 |
Nhánh rẽ KN Cam Ranh |
|
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA KN Cam Ranh xây dựng mới |
Phường Bắc Cam Ranh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Cam Ranh - Cam Ranh mạch 2 |
|
14 |
Nhánh rẽ Vịnh Cam Ranh |
|
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Vịnh Cam Ranh xây dựng mới |
Phường Bắc Cam Ranh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Cam Ranh - Cam Ranh |
|
15 |
Nhánh rẽ Khánh Sơn |
|
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Khánh Sơn xây dựng mới |
Xã Nam Cam Ranh, Cam An, Khánh Sơn, Đấu nối vào thanh cái 110kV TBA 220kV Cam Thịnh |
|
16 |
Nhánh rẽ Cam Lập |
|
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Cam Lập xây dựng mới |
Xã Nam Cam Ranh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Cam Thịnh Đông - NMĐG Lợi Hải 2 |
|
17 |
Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Ninh Xuân (mạch kép 1) |
|
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Tây Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Ninh Hòa - Tây Ninh Hòa |
|
18 |
Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Ninh Xuân (mạch kép 2) |
|
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Tây Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV TBA 220kV Vân Phong - Tây Ninh Hòa |
|
19 |
Lộ ra 110kV TBA 220kV KCN Ninh Xuân |
|
Ngăn lộ |
10 |
|
Các ngăn lộ ra của TBA 220kV KCN Ninh Xuân |
Khu công nghiệp đô thị dịch vụ Ninh Xuân. |
|
20 |
Xây dựng mới tuyến đường dây 110kV kết nối TBA lộ ra TBA 220kV KCN Ninh Xuân đến các TBA 110kV KCN Ninh Xuân - T1; KCN Ninh Xuân - T2; KĐT Ninh Xuân - T3; KĐT Ninh Xuân - T4; KĐT Ninh Xuân - T5; Tây Ninh Hòa |
|
2xACSR30 0 hoặc tương đương |
2 |
|
Đấu nối từ các ngăn lộ ra của TBA 220kV KCN Ninh Xuân đến các TBA 110kV KCN Ninh Xuân - T1; KCN Ninh Xuân - T2; KĐT Ninh Xuân - T3; KĐT Ninh Xuân - T4; KĐT Ninh Xuân - T5; Tây Ninh Hòa |
Khu công nghiệp đô thị dịch vụ Ninh Xuân. |
|
21 |
KCN Dốc Đá Trắng - Vạn Ninh 2 |
|
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
2 |
|
Cấp điện cho TBA KCN Dốc Đá Trắng |
KCN Dốc Đá Trắng |
|
II. |
Đường dây cải tạo |
|
|
|
|
|
|
|
1. |
Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong - Ninh Hòa |
ACSR300 hoặc tương đương |
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
1 |
12,3 |
Cải tạo, đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1; tại Xã Bắc Ninh Hòa, phường Ninh Hòa |
|
|
2. |
Thanh cái 110kV trạm 220kV Nha Trang - Ninh Hòa |
ACSR240 & ACSR 300 |
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
1 |
34,3 |
Cải tạo, đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1; tại xã Phường Bắc Nha Trang, Xã Nam Ninh Hòa, Tân Định, phường Ninh Hòa |
|
|
3. |
Lương Sơn - Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong |
ACSR240 & ACSR 300 |
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
1 |
36,6 |
Cải tạo, đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1; Phường Bắc Nha Trang, Xã Nam Ninh Hòa, Tân Định, phường Ninh Hòa, xã Bắc Ninh Hòa |
|
|
4. |
Thanh cái 110kV trạm 220kV Nha Trang - Lương Sơn |
ACSR240 |
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
1 |
9 |
Cải tạo, Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Phường Bắc Nha Trang |
|
5. |
Thanh cái 110kV trạm 220kV Vạn Ninh - Hòa Hiệp |
ACSR185 |
ACSR300 hoặc tương đương |
2 |
33 |
Cải tạo, Điều chỉnh tên, chiều dài ĐD phù hợp với thực tế |
Xã Tu Bông, Đại Lãnh, Hòa Xuân |
|
6. |
Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong - Thanh cái 110kV trạm 220kV Vạn Ninh |
ACSR185 , ACSR300 |
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
2 |
30,5 |
Cải tạo, Điều chỉnh tên, chiều dài ĐD phù hợp với thực tế và đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Bắc Ninh Hòa, Vạn Hưng, Vạn Hưng, Vạn Thắng, Tu Bông |
|
7. |
Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong - Vinashin |
ACSR185 , ACSR300 |
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
23,5 |
Cải tạo, Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Bắc Ninh Hòa, phường Đông Ninh Hòa |
|
8. |
Nhánh rẽ Ninh Thủy |
ACSR185 |
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Phường Đông Ninh Hòa |
|
9. |
Thanh cái 110kV trạm 220kV Cam Ranh - Cam Ranh (treo dây mạch 2) |
|
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
1 |
9,4 |
Cải tạo, Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Cam Lâm, phường Bắc Cam Ranh |
|
10 |
Nhánh rẽ Khánh Vĩnh |
ACSR240 hoặc tương đương |
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
0,2 |
Cải tạo, Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Khánh Vĩnh |
|
11 |
Thanh cái 110kV trạm 220kV Cam Thịnh - Cam Ranh (treo dây mạch 2) |
|
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
1 |
17 |
Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Cam Lâm, phường Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Ba Ngòi, xã Nam Cam Ranh |
|
12 |
Thanh cái 110kV trạm 220kV Cam Thịnh - Nam Cam Ranh (treo dây mạch 2) |
|
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
1 |
2 |
Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Nam Cam Ranh |
|
13 |
Cam Ranh - Tháp Chàm (cung đoạn Nam Cam Ranh - Ninh Hải ) |
ACSR185 |
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
2 |
31,2 |
Cải tạo, Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế (Cải tạo phần ĐD còn lại từ Nam Cam Ranh - Ninh Hải), Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Nam Cam Ranh, Công Hải |
|
14 |
Cam Ranh - Thanh cái 110kV trạm 220kV Tháp Chàm 2 |
ACKP150 , ACSR240 |
2xACSR24 0 hoặc tương đương |
2 |
41,9 |
Cải tạo, Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Phường Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Ba Ngòi, Xã Nam Cam Ranh, Công Hải |
|
C. QUY MÔ SAU GIAI ĐOẠN 2035 |
|||||||
|
I. |
ĐD xây dựng mới |
|
|
|
|
|
|
|
1. |
Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Suối Dầu (mạch kép 1) |
|
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Suối Dầu, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Diên Khánh - Suối Dầu |
|
2. |
Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Suối Dầu (mạch kép 2) |
|
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Xã Suối Dầu, Cam Hiệp, Cam Lâm, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Bắc Cam Ranh - Bắc Bán Đảo Cam Ranh |
|
3. |
Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Đông Ninh Hòa (mạch kép 1) |
|
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1 |
Phường Đông Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Ninh Thủy - Vinashin |
|
4. |
Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Đông Ninh Hòa (mạch kép 2) |
|
ACSR400 hoặc tương đương |
2 |
|
Xây mới, Cấp điện cho TBA Ninh Vân xây dựng mới |
Phường Đông Ninh Hòa, Đấu nối vào thanh cái 110kV TBA 220kV Đông Ninh Hòa |
6. Trạm biến áp và đường dây sau trạm 110kV
|
TT |
Hạng mục |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|
|
1 |
Đường dây trung áp |
22kV |
6.095,5 |
7.924,1 |
10.301,4 |
13.391,8 |
17.916,8 |
|
35kV |
231,0 |
300,3 |
390,3 |
507,5 |
507,5 |
||
|
2 |
Trạm biến áp |
Số lượng |
7.910,0 |
10.284,0 |
13.369,0 |
17.379,0 |
22.593,0 |
|
Công suất (kVA) |
2.324,0 |
3.138,0 |
4.236,0 |
5.179,0 |
7.720,0 |
||
Ghi chú:
Chi tiết chiều dài, số mạch, tiết diện đường dây đấu nối sẽ được làm rõ trong các giai đoạn tiếp theo.
PHỤ LỤC VI
PHƯƠNG
ÁN PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
TT |
Tên công trình |
Địa điểm xây dựng |
|
|
Xã mới |
Huyện cũ |
||
|
A |
QUY HOẠCH CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI |
||
|
I |
Xây dựng mới |
||
|
|
Hồ Chứa |
|
|
|
1 |
Hồ Khải Lương |
xã Đại Lãnh |
Vạn Ninh |
|
2 |
Hồ Ninh Đảo |
xã Đại Lãnh |
Vạn Ninh |
|
3 |
Hồ Ninh Tân |
xã Đại Lãnh |
Vạn Ninh |
|
4 |
Hồ Chà Rang |
Nam Ninh Hòa |
Ninh Hòa |
|
5 |
Hồ Ninh Vân |
Bắc Ninh Hòa |
Ninh Hòa |
|
6 |
Hồ Sông Búng |
xã Tây Ninh Hòa |
Ninh Hòa |
|
7 |
Hồ Công Dinh |
xã Tây Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
8 |
Hồ Suối Sâu |
xã Cam Hiệp |
Cam Lâm |
|
9 |
Hồ Sông Cạn |
xã Nam Cam Ranh |
Cam Ranh |
|
10 |
Hồ Suối Nước Ngọt |
xã Nam Cam Ranh |
Cam Ranh |
|
11 |
Hồ Sơn Trung |
xã Đông Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
12 |
Hồ Sơn Lâm |
xã Tây Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
13 |
Hệ thống dẫn nước hồ Sông Chò 1 |
xã Bắc Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
14 |
Hồ Sơn Bình |
xã Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
15 |
Hồ Bãi Rạn |
phường Nha Trang |
Nha Trang |
|
16 |
Hồ Đồng Điền |
xã Vạn Ninh |
Vạn Ninh |
|
17 |
Hồ Ông Quai |
phường Đông Ninh Hòa |
Ninh Hòa |
|
18 |
Hồ Núi Vung |
xã Bắc Ninh Hòa |
Ninh Hòa |
|
19 |
Hồ Suối Lũy |
xã Nam Ninh Hòa |
Ninh Hòa |
|
20 |
Hồ Ea Chư Chay |
xã Tây Ninh Hòa |
Ninh Hòa |
|
21 |
Hồ Sông Đá |
xã Hòa Trí |
Ninh Hòa |
|
22 |
Hồ Ba Hồ |
xã Nam Ninh Hòa |
Ninh Hòa |
|
23 |
Hồ Lỗ Lương |
phường Bắc Nha Trang |
Nha Trang |
|
24 |
Hồ Lỗ Dinh |
xã Diên Lâm |
Diên Khánh |
|
25 |
Hồ Suối Mây B |
xã Bắc Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
26 |
Hồ A Xay |
xã Tây Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
27 |
Hồ Đăng Loi |
Cam Lâm |
Cam Lâm |
|
28 |
Hồ Suối Mây A |
xã Đông Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
29 |
Hồ Ba Cụm Bắc |
xã Đông Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
30 |
Hồ Tà Lương |
xã Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
31 |
Hồ Kloat Thượng |
xã Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
32 |
Hồ Suối Nhỏ |
Đông Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
33 |
Hồ Cầu Gỗ |
Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
34 |
Hồ Chi Chay |
Đông Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
35 |
Hồ Kô La |
Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
36 |
Hồ Cà Thêu |
Trung Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
37 |
Hồ Sông Chò 2 |
Trung Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
38 |
Hồ Khánh Thượng 1 |
Tây Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
39 |
Hồ Khánh Thượng 2 |
Tây Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
40 |
Hồ Khánh Thượng 3 |
Tây Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
41 |
Hồ Khánh Thượng 4 |
Tây Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
42 |
Hồ Khánh Thượng 5 |
Tây Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
43 |
Hồ Khánh Nam |
Nam Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
44 |
Hồ Sa Pắc |
Nam Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
45 |
Hồ Bến Lợi |
Nam Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
46 |
Hồ Sơn Thái 1 |
Nam Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
47 |
Hồ Sơn Thái 2 |
Nam Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
48 |
Hồ Sơn Thái 3 |
Nam Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
49 |
Hồ Cầu Bà |
Nam Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
50 |
Hồ Sông Khế 1 |
Nam Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
51 |
Hồ Sông Khế 2 |
Nam Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
52 |
Hồ Sông Câu |
Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
54 |
Hồ Ho Chọ |
Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
55 |
Hồ Hòn Lay |
Nam Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
56 |
Hồ Khánh Đông |
Bắc Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
57 |
Hồ Ô Căm |
Mỹ Sơn |
Huyện Bác Ái |
|
58 |
Hồ Gia Chiêu |
Lâm Sơn |
Huyện Ninh Sơn |
|
59 |
Hồ Ma Nới |
Ninh Sơn |
Huyện Ninh Sơn |
|
60 |
Hồ Quảng Sơn |
Ninh Sơn |
Huyện Ninh Sơn |
|
61 |
Hồ Suối Cát |
Anh Dũng |
Huyện Ninh Sơn |
|
62 |
Hồ Tầm Ngân |
Lâm Sơn |
Huyện Ninh Sơn |
|
63 |
Hồ Đồng Nha |
Ninh Hải |
Huyện Thuận Bắc |
|
64 |
Hồ Suối So |
Phước Hữu |
Huyện Ninh Phước |
|
65 |
Hồ Thái An |
Xã Vĩnh Hải |
Huyện Ninh Hải |
|
66 |
Hồ Rẻ Quạt |
Xã Vĩnh Hải |
Huyện Ninh Hải |
|
67 |
Hồ Suối Sâu (xã Vĩnh Hải) |
Xã Vĩnh Hải |
Huyện Ninh Hải |
|
68 |
Hồ Vĩnh Hy |
Xã Vĩnh Hải |
Huyện Ninh Hải |
|
69 |
Hồ Bãi Hời |
Xã Vĩnh Hải |
Huyện Ninh Hải |
|
70 |
Hồ chứa nước Trà Van |
Phước Hà |
Huyện Thuận Nam |
|
71 |
Hồ chứa nước Tân Giang 2 |
Phước Hà |
Huyện Thuận Nam |
|
72 |
Hồ Đá Đen (xã Cà Ná) |
Xã Cà Ná |
Huyện Thuận Nam |
|
|
Đập dâng |
|
|
|
1 |
Đập Cầu Đôi |
xã Diên Thọ |
Diên Khánh |
|
2 |
Đập Sơn Tân |
xã Cam Hiệp |
Cam Lâm |
|
3 |
Đập ngăn mặn Hiệp Mỹ |
xã Nam Cam Ranh |
Cam Ranh |
|
4 |
Đập Đồng Dài 1 |
phường Ba Ngòi |
Cam Lâm |
|
5 |
Đập Cây Chay 3 |
xã Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
7 |
Kè, đập ngăn mặn sông Đá Hàn |
xã Bắc Ninh Hòa, phường Hòa Thắng |
Ninh Hòa |
|
8 |
Đập dâng, hệ thống kênh, đường ống cấp nước cho khu tưới thị xã Ninh Hòa và khu tưới huyện Khánh Vĩnh |
xã Ninh Hòa |
Ninh Hòa- Khánh Vĩnh |
|
9 |
Đập ngăn mặn suối Cầu Nam |
phường Bắc Cam Ranh |
Cam Ranh |
|
10 |
Đập dâng trên sông Tô Hạp |
xã Tây Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
11 |
Đập Phước Hà |
Phước Hà |
Huyện Thuận Nam |
|
|
Hệ thống đập dâng trên sông Tô Hạp |
||
|
11 |
Đập số 1 |
Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
12 |
Đập số 2 |
Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
13 |
Đập số 3 |
Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
14 |
Đập số 4 |
Đông Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
15 |
Đập số 5 |
Đông Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
16 |
Đập số 6 |
Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
17 |
Đập số 7 |
Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
18 |
Đập số 8 |
Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
19 |
Đập số 9 |
Tây Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
20 |
Đập số 10 |
Tây Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
21 |
Đập số 11 |
Tây Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
22 |
Đập số 12 |
Tây Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
23 |
Đập dâng trên suối Ta Bô |
xã Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
24 |
Xây mới đập ngăn mặn Sông Quán Trường |
Phường Nam Nha Trang |
|
|
25 |
Xây mới Đập ngăn mặn sông Hiền Lương |
Xã Vạn Ninh |
|
|
26 |
Hệ thống đập dâng trên sông Cái Phan Rang |
|
|
|
27 |
Đập sông Dinh 1 |
Xã Mỹ Sơn |
|
|
28 |
Đập sông Dinh 2 |
Xã Mỹ Sơn |
|
|
29 |
Đập sông Dinh 3 |
Xã Mỹ Sơn |
|
|
30 |
Đập sông Dinh 4 |
Phường Đô Vinh, xã Phước Hậu |
|
|
31 |
Đập sông Dinh 5 |
Phường Bảo An |
|
|
32 |
Hệ thống đập dâng trên suối Gia Chiêu |
Xã Lâm Sơn |
|
|
33 |
Đập dâng Đa Mây |
Bác Ái Tây |
Huyện Bác Ái |
|
34 |
Đập dâng Sông Đung |
xã Bắc Ninh Hòa |
Ninh Hòa |
|
35 |
Xây mới các hồ chứa, đập dâng tại các vị trí thuận lợi khác trên các nhánh Sông suối ở các lưu vực sông trên địa bàn Tỉnh |
Toàn tỉnh |
Toàn tỉnh |
|
|
Trạm bơm |
|
|
|
1 |
Trạm bơm Suối Cát |
xã Tây Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
2 |
Trạm bơm Sông Giang |
xã Trung Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
3 |
Trạm bơm Thôn Cà Thêu |
xã Trung Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
4 |
Trạm bơm Sơn Hiệp |
xã Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
5 |
Trạm bơm Khánh Thành |
Nam Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
6 |
Trạm bơm Kênh Tây |
Xã Lâm Sơn |
Ninh Sơn |
|
7 |
Các Trạm bơm trước đập Hạ lưu Sông Dinh (Sông cái Phan Rang) cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt. |
Phường Đông Hải, Phan rang và xã Phước Dinh |
TP Phan rang và Ninh phước |
|
|
Các công trình kết nối, điều hòa, chuyển nước, dẫn nước |
||
|
1 |
Xây dựng hoàn chỉnh Hệ thống kết nối liên thông chuyển nước từ Hồ Sông Than về hồ Lanh ra, Tà ranh, Bầu Zôn và phía nam khu vực Nam Khánh Hòa |
Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
2 |
Tuyến kết nối hồ Sông Cái - Sông Sắt - Sông Cạn cấp nước khu vực Cam Ranh |
Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
3 |
Xây dựng hoàn chỉnh Hệ thống kết nối liên thông chuyển nước từ Hồ Sông cái - Đập dâng Tân Mỹ về các hồ và phía Bắc khu vực Nam Khánh Hòa |
Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
4 |
Công trình liên thông cụm hồ Tân Giang - Phước Hà - Sông Biêu - Suối Lớn |
Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
5 |
Công trình Hệ thống cấp nước phục vụ thi công và vận hành nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 |
Các xã: Phước Hậu, Phước Hữu, Ninh Phước, Thuận Nam, Phước Dinh |
|
|
6 |
Công trình Hệ thống cấp nước phục vụ thi công và vận hành nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2 |
Các xã, phường: Đô Vinh, Bảo An, Ninh Chử, Ninh Hải, Vĩnh Hải |
|
|
7 |
Cải tạo, nâng cấp các tuyến kênh kết hợp xây dựng cầu qua kênh phục vụ dân sinh trên địa bàn tỉnh |
Toàn tỉnh |
|
|
8 |
Kiên cố hoá hoàn chỉnh các tuyến kênh chính, kênh mương, thủy lợi nội đồng các hệ thống tưới |
Toàn tỉnh |
|
|
II |
Nâng cấp, sửa chữa |
|
|
|
|
Hồ chứa |
|
|
|
1 |
Hồ Hoa Sơn |
xã Tu Bông |
Vạn Ninh |
|
2 |
Hồ Tiên Du |
phường Đông Ninh Hòa |
Ninh Hòa |
|
3 |
Hồ chứa Đá Bàn |
xã Bắc Ninh Hòa |
Ninh Hòa |
|
4 |
Hồ chứa Suối Dầu |
Xã Suối Dầu |
Cam Lâm |
|
5 |
Hồ Cây Sung |
xã Diên Thọ |
Diên Khánh |
|
6 |
Hồ Am Chúa |
xã Diên Điền |
Diên Khánh |
|
7 |
Hồ chứa Cam Ranh |
xã Cam Hiệp |
Cam Ranh |
|
8 |
Hồ Suối Hành |
phường Ba Ngòi |
Cam Ranh |
|
9 |
Hồ chứa nước Km8 |
Phường Bắc Cam Ranh |
Cam Ranh |
|
10 |
Cải tạo Nâng cấp hồ chứa nước Suối Nước ngọt |
xã Vĩnh Hải |
Huyện Ninh Hải |
|
11 |
Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Sông Sắt |
Xã Bác Ái Tây |
|
|
12 |
Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Phước Trung |
Xã Mỹ Sơn |
|
|
13 |
Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Sông Trâu |
Xã Công Hải |
|
|
14 |
Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Bà Râu |
Xã Thuận Bắc |
|
|
15 |
Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Sông Biêu |
Xã Phước Hà |
|
|
16 |
Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước CK7 |
Xã Phước Hà |
|
|
17 |
Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Bầu Ngứ |
Xã Ninh Phước |
|
|
18 |
Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Thành Sơn |
Xã Xuân Hải |
|
|
19 |
Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Bầu Zôn |
Xã Phước Hữu |
|
|
20 |
Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Ma Trai |
Xã Công Hải |
|
|
21 |
Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Ba Chi |
Xã Công Hải |
|
|
22 |
Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Tà Ranh |
Xã Phước Hữu |
|
|
23 |
Sửa chữa hồ chứa nước Núi Một |
Xã Phước Dinh |
|
|
24 |
Nâng cấp, sửa chữa các công trình xuống cấp đảm bảo an toàn Đập, hồ chứa nước phù hợp theo điều kiện thực tế |
Toàn tỉnh |
|
|
|
Đập dâng |
|
|
|
1 |
Nâng cấp Đập Phú Hội |
xã Vạn Thắng |
Huyện Vạn Ninh |
|
2 |
Nâng cấp Đập Đá Trắng |
xã Vạn Hưng |
Huyện Vạn Ninh |
|
3 |
Nâng cấp Đập Cầu Lắm |
Phường Ninh Hòa |
Ninh Hòa |
|
4 |
Nâng cấp Đập Chị Trừ |
Phường Ninh Hòa |
Ninh Hòa |
|
5 |
Nâng cấp Đập Bến Bắp |
phường Hòa Thắng |
Ninh Hòa |
|
6 |
Nâng cấp Đập Cùng |
xã Hòa Trí |
Ninh Hòa |
|
7 |
Nâng cấp Đập Suối Tôm |
xã Bắc Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
8 |
Nâng cấp Đập Cà Thêu |
xã Trung Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
9 |
Nâng cấp Đập Ông Tán |
xã Cam Hiệp |
Cam Lâm |
|
10 |
Nâng cấp Đập Ông Hòa |
phường Ba Ngòi |
Cam Ranh |
|
11 |
Nâng cấp Đập Gió Tả |
xã Nam Cam Ranh |
Cam Ranh |
|
12 |
Hệ thống thủy lợi đồng muối Hòn Khói |
|
Thị xã Ninh Hòa |
|
13 |
Nâng cấp Đập Nhà Thờ |
phường Ba Ngòi |
Cam Ranh |
|
14 |
Nâng cấp Đập Ông Đường |
phường Ba Ngòi |
Cam Ranh |
|
15 |
Nâng cấp Đập Gu Đơn |
xã Khánh Sơn |
Khánh Sơn |
|
16 |
Nâng cấp các Đập Suối Cá |
Xã Trung Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
17 |
Nâng cấp Đập Suối Lách |
Xã Trung Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
18 |
Nâng cấp Đập Suối Ốc |
Xã Bắc Khánh Vĩnh |
Khánh Vĩnh |
|
19 |
Nâng cấp Đập Gò Găng 1,2 |
Xã Cam Hiệp |
Cam Lâm |
|
20 |
Nâng cấp Đập Va Ly Suối Cốc |
Xã Cam Hiệp |
Cam Lâm |
|
21 |
Nâng cấp Đập đồng Nước Nhĩ |
Xã Suối Dầu |
Cam Lâm |
|
22 |
Nâng cấp sửa chữa đập dâng Sông Cái |
Xã Tân Định |
Ninh Hòa |
|
23 |
Nâng cấp sửa chữa Hòa Huỳnh |
Xã Bắc Ninh Hoà |
Ninh Hòa |
|
24 |
Nâng cấp sửa chữa đập Quyết Thắng |
Phường Ba Ngòi |
Cam Ranh |
|
25 |
Sửa chữa, nâng cấp đập Sông Pha - Hệ thống thủy lợi Sông Pha |
Xã Lâm Sơn |
|
|
26 |
Sửa chữa, nâng cấp đập 19/5 |
Xã Lâm Sơn |
|
|
27 |
Sửa chữa, nâng cấp đập Nha Trinh - Hệ thống thủy lợi Nha Trinh |
Xã Mỹ Sơn |
|
|
28 |
Sửa chữa, nâng cấp đập Lâm Cấm - Hệ thống thủy lợi Lâm Cấm |
phường Bảo An |
|
|
29 |
Sửa chữa, nâng cấp đập Đá |
Xã Thuận Nam |
|
|
30 |
Sửa chữa đập Chà Vin |
Xã Phước Hà |
|
|
31 |
Sửa chữa đập Ma Rên |
Xã Phước Hà |
|
|
32 |
Sửa chữa, nâng cấp đập Đầu Suối A |
Xã Công Hải |
|
|
33 |
Tu sửa đập Binh Phú và kênh chính Binh Phú - Hệ thống đập Binh Phú |
Xã Lâm Sơn |
|
|
34 |
Nâng cấp đập và kiên cố hoá kênh đập Ma Ó |
Xã Thuận Bắc |
|
|
35 |
Cải tạo nâng cấp các đập dâng hư hỏng, xuống cấp trên các nhánh sông suối trên địa bàn tỉnh |
Toàn tỉnh |
Toàn tỉnh |
|
|
Trạm bơm |
|
|
|
1 |
Trạm bơm Cầu Hõm |
phường Bắc Nha Trang |
TP Nha Trang |
|
2 |
Trạm bơm Võ Cạnh |
phường Tây Nha Trang |
TP Nha Trang |
|
3 |
Trạm bơm Quán Trường |
phường Tây Nha Trang |
TP Nha Trang |
|
4 |
Trạm bơm Diên Lâm 1 |
xã Diên Lâm |
Diên Khánh |
|
5 |
Trạm bơm số 1 |
xã Diên Thọ |
Diên Khánh |
|
6 |
Trạm bơm Phú Thọ |
xã Diên Thọ |
Diên Khánh |
|
7 |
Trạm bơm số 2 |
xã Diên Thọ |
Diên Khánh |
|
8 |
Trạm bơm đội 1 - Cầu mới |
xã Diên Khánh |
Diên Khánh |
|
9 |
TB đội 4 - Vườn Dầu |
xã Diên Khánh |
Diên Khánh |
|
10 |
Trạm bơm đội 2 - Đình Phú Ân |
xã Diên Khánh |
Diên Khánh |
|
11 |
Trạm bơm Cây Thuốc Bắn |
xã Diên Lạc |
Diên Khánh |
|
12 |
Sửa chữa, nâng cấp các trạm bơm hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh |
Toàn tỉnh |
Toàn tỉnh |
|
B |
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI, ĐỂ ĐẠT TIÊU CHUẨN 50% SỐ LƯỢNG ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III CÓ NĂNG LỰC CHỐNG CHỊU, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẠT MỨC KHÁ TRỞ LÊN VÀ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO GIAI ĐOẠN GẦN NHẤT ĐÃ ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN |
||
|
1 |
Đầu tư, lắp đặt hệ thống quan trắc chất lượng nước và mạng lưới KTTV chuyên dùng |
Toàn tỉnh |
|
|
2 |
Sửa chữa, nâng cấp nhà tránh trú cộng đồng ở các địa phương |
Toàn tỉnh |
|
|
3 |
Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới các tuyến kênh, kè bờ, đê, hệ thống tiêu thoát lũ, các công trình phòng chống thiên tai khác,… trên địa bàn tỉnh. |
Toàn tỉnh |
|
Ghi chú: Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, tỉnh Khánh Hòa thường xuyên tổ chức rà soát, đánh giá và chủ động điều chỉnh danh mục, thứ tự ưu tiên đầu tư cho phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực và yêu cầu phát triển thực tiễn của địa phương. Quy mô, vị trí và giải pháp kỹ thuật của các công trình có thể được điều chỉnh trong giai đoạn thực hiện trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kết quả khảo sát, thiết kế chi tiết. Phạm vi và vùng hưởng lợi của các công trình thủy lợi được xem xét điều chỉnh linh hoạt giữa các khu vực nhằm bảo đảm khai thác, sử dụng tổng hợp và hiệu quả nguồn nước.
PHỤ LỤC VII
PHƯƠNG
ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ MÁY NƯỚC ĐẾN NĂM 2030 THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
TT |
Tên công trình/ Nhà máy nước |
Công suất (m³/ngđ) |
Tình trạng |
Nguồn nước |
Vùng cấp nước |
||
|
Hiện trạng |
2030 |
Sau 2030 |
|||||
|
1 |
Võ Cạnh |
120.000 |
140.000 |
140.000 |
Nâng công suất |
Sông Cái Nha Trang |
Các đô thị Nha Trang, Diên Khánh, Xã Suối Dầu và khu vực lân cận |
|
2 |
Xuân Phong |
20.000 |
20.000 |
20.000 |
Nâng công suất |
Nước dưới đất tại bãi bồi Sông Cái Nha Trang |
|
|
3 |
Sơn Thạnh |
25.000 |
100.000 |
210.000 |
Xây mới |
Sông Chò (sông Cái Nha Trang) |
|
|
4 |
Nhà máy xử lý nước biển Hòn Tằm |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
Giữ nguyên |
Nước biển |
Đảo Hòn Tằm và khu vực lân cận |
|
5 |
Suối Dầu |
30.000 |
75.000 |
190.000 |
Nâng công suất |
Hồ Suối Dầu; Hồ Sông Chò 1 |
Các đô thị: Nha Trang, Diên Khánh, Cam Ranh, Cam Lâm và khu vực lân cận |
|
6 |
Cam Phước Tây (Cam Ranh) |
30.000 |
35.000 |
50.000 |
Nâng công suất |
Đập Tà Rục |
Đô thị Cam Ranh và khu vực lân cận |
|
7 |
Bắc Cam Nghĩa |
|
45.000 |
50.000 |
Xây mới |
Cam Ranh Thượng |
|
|
8 |
Cam Thịnh Tây |
|
15.000 |
30.000 |
Xây mới |
hồ Sông Cạn |
Xã Nam Cam Ranh, Đô thị Cam Ranh và khu vực lân cận |
|
9 |
Cam Lập |
|
25.000 |
25.000 |
Xây mới |
hồ Nước Ngọt |
Xã Nam Cam Ranh, Đô thị Cam Ranh và khu vực lân cận |
|
10 |
COPAC |
33.000 |
40.000 |
100.000 |
Nâng công suất |
Hồ Cam Ranh Thượng |
Cam Lâm và khu vực lân cận |
|
11 |
Ngọc Sơn |
|
30.000 |
60.000 |
Xây mới |
Hồ Đá Bàn, Hồ Đồng Điền |
Đô thị Ninh Hòa; KKT Vân Phong và khu vực lân cận |
|
12 |
Ninh Phước (Hà Thanh) |
|
20.000 |
20.000 |
Xây mới |
Hồ Tiên Du |
Đô thị Ninh Hòa; KKT Vân Phong và khu vực lân cận |
|
13 |
Huyndai VN |
|
18.000 |
18.000 |
Giữ nguyên |
Hồ Hòn Khói |
Dự án riêng KKT Vân Phong và khu vực lân cận |
|
14 |
Ninh Hòa |
6.000 |
8.000 |
8.000 |
Giữ nguyên |
Sông Cái |
Đô thị Ninh Hòa; KKT Vân Phong và khu vực lân cận |
|
15 |
Ninh Sơn |
6.000 |
30.000 |
60.000 |
Nâng công suất |
Hồ Đá Bàn |
Đô thị Ninh Hòa; Nam Vân Phong và khu vực lân cận |
|
16 |
Vạn Ninh |
15.000 |
25.000 |
45.000 |
Nâng công suất |
Sông Hầu, hồ Đồng Điền |
Đô thị Vạn Giã, KKT Vân Phong và khu vực lân cận |
|
17 |
Tu Bông |
12.000 |
50.000 |
50.000 |
Nâng công suất |
Hồ Hoa Sơn, hồ Đồng Điền |
Xã Tu Bông, một phần xã Đại Lãnh và khu vực lân cận |
|
18 |
Đại Lãnh |
2.000 |
2.000 |
3.000 |
Nâng công suất |
Suối Dừa, Suối BaRa |
Đại Lãnh và khu vực lân cận |
|
19 |
Ninh Xuân |
1.700 |
20.000 |
40.000 |
Nâng công suất |
Sông Cái, hồ Suối Trầu |
Khu vực phía Nam Ninh Hòa, KCN Ninh Xuân 1, 2 và khu vực lân cận |
|
20 |
Ninh Đông |
6.000 |
8.000 |
8.000 |
Giữ nguyên |
Sông Lốp |
Đô thị Ninh Hòa và khu vực lân cận |
|
21 |
Ninh Trung |
5.500 |
15.500 |
30.000 |
Nâng công suất |
Sông Lốp |
Đô thị Ninh Hòa, Nam Vân Phong và khu vực lân cận |
|
22 |
Ninh Bình |
4.500 |
6.000 |
6.000 |
Giữ nguyên |
Sông Cái |
Đô thị Ninh Hòa và khu vực lân cận |
|
23 |
Ninh Sim |
1.000 |
2.000 |
2.000 |
Giữ nguyên |
Sông Cái |
Đô thị Ninh Hòa và khu vực lân cận |
|
24 |
Các Trạm: Ninh Tây, Ninh Tân, Ninh Ích, Ninh Lộc |
2.500 |
2.500 |
2.500 |
Giữ nguyên |
Nước Suối |
Đô thị Ninh Hòa và khu vực lân cận |
|
25 |
Tô Hạp |
1.000 |
2.500 |
3.500 |
Nâng công suất |
Suối Tà Lương |
Xã Khánh Sơn và khu vực lân cận |
|
26 |
Khánh Vĩnh |
1.200 |
2.500 |
5.000 |
Nâng công suất |
Sông Khế |
các xã Khánh Vĩnh; Nam Khánh Vĩnh; Tây Khánh Vĩnh và khu vực lân cận |
|
27 |
Tân Mỹ |
|
15.000 |
15.000 |
Xây mới |
Hồ Tân Mỹ |
Xã Bác Ái và khu vực lân cận |
|
28 |
Lợi Hải |
|
70.000 |
70.000 |
Xây mới |
Hồ Bà Râu và kênh chính Hồ Tân Mỹ |
Xã Thuận Bắc và khu vực lân cận |
|
29 |
Du Long |
|
15.000 |
15.000 |
Xây mới |
kênh chính Hồ Tân Mỹ |
Xã Thuận Bắc và khu vực lân cận |
|
30 |
Nhà máy nước Tháp Chàm |
52.000 |
120.000 |
200.000 |
Nâng công suất |
Sông Dinh |
Phường Phan Rang, phường Đông Hải, phường Ninh Chữ, phường Bảo An, phường Đô Vinh, xã Ninh Hải, xã Vĩnh Hải, xã Xuân Hải, xã Ninh Phước, xã Phước Hữu và khu vực lân cận |
|
31 |
Nhà máy nước Cà Ná - Phước Nam |
|
116.000 |
116.000 |
Xây mới |
Sông Dinh |
Các KCN: Cà Ná, Phước Nam; các CCN, khu dân cư trên địa bàn xã Thuận Nam, xã Cà Ná, xã Phước Dinh và khu vực lân cận |
|
32 |
Phước Bình |
|
500 |
500 |
Xây mới |
Hồ Đa Mây |
Xã Bác Ái Tây và khu vực lân cận |
|
33 |
Cụm NMN Phước Hòa, Phước Tân, Ma Lâm |
|
1.000 |
1.000 |
Xây mới |
Hồ sông sắt, nước dưới đất, nước suối |
Xã Bác Ái và khu vực lân cận |
|
34 |
Phước Đại |
|
6.000 |
6.000 |
Xây mới |
Hồ sông sắt |
Xã Bác Ái Đông và khu vực lân cận |
|
35 |
Phước Trung |
|
1.000 |
1.000 |
Xây mới |
Hồ Phước Trung, Thành Sơn |
Xã Mỹ Sơn và khu vực lân cận |
|
36 |
Lâm Sơn |
|
2.000 |
4.000 |
Xây mới |
sông Pha |
Xã Lâm Sơn và khu vực lân cận |
|
37 |
Tân Sơn |
5.000 |
10.000 |
10.000 |
Nâng công suất |
sông Ông |
Xã Ninh Sơn, xã Lâm Sơn và khu vực lân cận |
|
38 |
Ninh Sơn |
6.000 |
20.000 |
20.000 |
Nâng công suất |
sông Cái, Phan Rang |
Xã Anh Dũng và khu vực lân cận |
|
39 |
Nhà máy nước Hồ Sông Than |
|
5.000 |
5.000 |
Xây mới |
Hồ Sông Than |
Xã Mỹ Sơn, Anh Dũng và khu vực lân cận |
|
40 |
Nhà máy nước Khu Du Lịch |
|
6.000 |
6.000 |
Xây mới |
|
Xã Công Hải và khu vực lân cận |
|
41 |
Nhà máy nước Thanh Hải |
|
5.100 |
5.100 |
Xây mới |
|
Xã Vĩnh Hải, Ninh Hải và khu vực lân cận |
|
42 |
Nhà máy nước Thành Trung |
|
9.900 |
9.900 |
Xây mới |
|
Xã Thuận Bắc, Ninh Hải, Công Hải và khu vực lân cận |
|
43 |
Cụm khai thác xử lý nước sạch Đông Mỹ Hải |
9.800 |
9.800 |
9.800 |
Giữ nguyên |
Sông Dinh |
Phường Đông Hải và khu vực lân cận |
|
44 |
Cụm nhà máy nước Hồ Phước Hà, Nhị Hà 2, Nhị Hà 3 |
1.100 |
2.000 |
2.000 |
Nâng công suất |
hồ Tân Giang |
Các xã Phước Hà, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Dinh và khu vực lân cận |
|
45 |
Nhà máy nước Hồ Lanh Ra |
|
1.000 |
1.000 |
Xây mới |
hồ Lanh Ra |
Xã Phước Hậu, Phước Hữu và khu vực lân cận |
|
46 |
Nâng cấp Hệ thống cấp nước sinh hoạt Diên Phước - Diên Lạc - Diên Thọ |
2.000 |
5.000 |
|
Nâng công suất |
|
Xã Diên Thọ, tỉnh Khánh Hòa |
|
47 |
Nâng cấp Hệ thống cấp nước Diên Lộc - Diên Bình - Diên Hòa |
1.500 |
3.000 |
|
Nâng công suất |
|
Xã Suối Hiệp, tỉnh Khánh Hòa |
|
48 |
Nâng cấp Hệ thống cấp nước Diên Xuân - Diên Lâm |
1.200 |
2.500 |
|
Nâng công suất |
|
Xã Diên Lâm, tỉnh Khánh Hòa |
|
49 |
Nâng cấp Hệ thống cấp nước Diên Sơn - Diên Điền |
3.200 |
5.000 |
|
Nâng công suất |
|
Xã Diên Sơn, tỉnh Khánh Hòa |
|
50 |
Đầu tư nâng cấp Hệ thống cấp nước sinh hoạt tại xã Phước Bình |
|
1.200 |
|
Xây mới |
|
Xã Bác Ái Tây, tỉnh Khánh Hòa |
|
51 |
Xây dựng khu trạm bơm tăng áp Phương Cựu cấp nước cho HTCN Mỹ Tường |
|
3.000 |
|
Xây mới |
|
Xã Bác Ái Đông |
|
52 |
Mở rộng khu xử lý nước tạo nguồn nước sạch bền vững các Hệ thống cấp nước dọc kênh Nam (Phước Thiện - Hữu Đức) |
8.060 |
25.000 |
|
Nâng cấp, mở rộng |
|
|
|
53 |
Mở rộng khu xử lý nước tạo nguồn nước sạch bền vững các Hệ thống cấp nước dọc kênh Bắc (An Hòa-Ba Tháp) |
9.825 |
35.000 |
|
Nâng cấp, mở rộng |
|
|
|
54 |
Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các HTCN và đường ống cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh (Mỹ Nhơn - Gò Đền, An Hoà - Phước Nhơn - Hộ Hải…) |
|
|
|
Nâng cấp, mở rộng |
|
Toàn tỉnh |
|
55 |
Sửa chữa, nâng cấp Hệ thống cấp nước Phương Cựu - Mỹ Tường |
1.294 |
2.500 |
|
Nâng cấp, mở rộng |
|
|
|
56 |
Nâng cấp, mở rộng HTCN xã Phước Hậu |
2.340 |
3.340 |
|
Nâng cấp, mở rộng |
|
|
|
57 |
Nâng cấp, mở rộng HTCN Phước Đại - Phước Thành |
|
|
|
Nâng cấp, mở rộng |
|
|
|
58 |
Nâng cấp, mở rộng Hệ thống cấp nước Lương Sơn, Ma Nới, Hoà Sơn |
|
2.500 |
|
Nâng cấp, mở rộng |
|
|
|
59 |
Đầu tư xây mới, sửa chữa, nâng cấp các hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế |
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tên gọi, địa điểm, quy mô, diện tích, số lượng, tổng mức đầu tư, nguồn đầu tư của các dự án nói trên có thể thay đổi và sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong các giai đoạn tiếp theo, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư trong từng giai đoạn. Phân vùng cấp nước có thể thay đổi dựa trên tình hình và nhu cầu thực tế.
PHỤ LỤC VIII
PHƯƠNG
ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ
2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
TT |
Tên công trình |
Vị trí |
Loại hình |
|
1 |
Khu xử lý chất thải Lương Hòa |
Phường Bắc Nha Trang |
Tổng hợp |
|
2 |
Khu xử lý chất thải Cam Thịnh Đông |
Xã Nam Cam Ranh |
Tổng hợp |
|
3 |
Khu xử lý chất thải xã cánh Tây Ninh Hòa |
Xã Tây Ninh Hòa |
Tổng hợp |
|
4 |
Khu xử lý chất thải Bắc Vân Phong |
Xã Tu Bông |
Tổng hợp |
|
5 |
Khu xử lý chất thải Nam Vân Phong (Nhiệt phân, Điện rác,…) |
Xã Bắc Ninh Hòa và Xã Vạn Hưng |
Tổng hợp, nguy hại |
|
6 |
Khu xử lý chất thải Hòn Rọ[1] |
Phường Ninh Hòa và Xã Bắc Ninh Hòa |
Tổng hợp, nguy hại |
|
7 |
Khu xử lý chất thải rắn Hòn Ngang |
Xã Diên Lâm |
Tổng hợp |
|
8 |
Khu xử lý chất thải Khánh Vĩnh |
Xã Khánh Vĩnh |
Tổng hợp |
|
9 |
Khu xử lý chất thải Sơn Trung |
Xã Đông Khánh Sơn |
Tổng hợp |
|
10 |
Khu xử lý chất thải rắn Hòn Dung |
Xã Đông Khánh Sơn |
Tổng hợp |
|
11 |
Nhà máy điện rác Khánh Hòa (điện rác) |
Xã Suối Dầu |
Tổng hợp, nguy hại |
|
12 |
Khu xử lý chất thải rắn Cam Hiệp |
Xã Cam Hiệp |
Tổng hợp |
|
13 |
Khu xử lý chất thải vùng phía Thuận Bắc (nhà máy Nam Thành) |
Xã Thuận Bắc |
Tổng hợp |
|
14 |
Khu xử lý chất thải vùng phía Thuận Nam |
Xã Thuận Nam |
Tổng hợp, nguy hại |
|
15 |
Khu xử lý chất thải vùng phía Ninh Sơn |
Xã Ninh Sơn |
Tổng hợp |
|
16 |
Khu xử lý chất thải Cà Ná (Nhiệt phân, Điện rác,…) |
Xã Cà Ná |
Tổng hợp, nguy hại |
Ghi chú: Về quy mô, diện tích đất sử dụng, loại hình, cơ cấu tổng mức đầu tư các công trình, dự án trong danh mục trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định chi tiết trong từng giai đoạn lập và trình phê duyệt dự án đầu tư, tùy theo nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư trong từng giai đoạn.
Trong thời gian các khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp tỉnh chưa hoàn thiện, cần thực hiện công tác rà soát, đóng cửa, phục hồi môi trường đối với các bãi rác không còn khả năng tiếp nhận. Đối với các bãi rác còn khả năng tiếp nhận, rà soát để cần thực hiện cải tạo, nâng cấp thành bãi chôn lấp hợp vệ sinh và sử dụng hết diện tích. Ngoài ra, căn cứ vào tình hình thực tế, bổ sung các khu xử lý chất thải rắn, bãi rác tạm trong trường hợp cần thiết.
PHỤ LỤC IX
PHƯƠNG
ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
1. Trung tâm Hội chợ - Triển lãm
|
TT |
Tên |
Địa điểm |
Diện tích dự kiến (ha) |
|
1 |
Trung tâm Hội chợ - Triển lãm Xúc tiến Thương mại cấp tỉnh |
Phường Nha Trang (dự kiến khu vực sân bay cũ Nha Trang) |
2 - 3 |
|
2 |
Trung tâm Hội chợ - Triển lãm Xúc tiến Thương mại cấp tỉnh, khu vực Nam Khánh Hòa |
Phường Phan Rang - Đông Hải |
2 - 3 |
|
3 |
Trung tâm Hội chợ - Triển lãm Xúc tiến Thương mại cấp khu vực |
Khu vực Cam Lâm |
5 - 10 |
2. Trung tâm logistics
|
TT |
Tên |
Địa điểm |
Diện tích tối đa dự kiến (ha) TMDV |
|
1 |
Trung tâm logistics trong Khu kinh tế Vân Phong (quy mô cấp vùng) |
Khu kinh tế Vân Phong (dự kiến Đông Ninh Hòa) |
40 |
|
2 |
Trung tâm logistics loại II tại xã Nam Cam Ranh |
xã Nam Cam Ranh |
20-30 |
|
3 |
Trung tâm logistics Cà Ná |
Xã Cà Ná |
60 |
|
4 |
Trung tâm logistics Ninh Chử |
Xã Ninh Hải |
30 |
|
Ghi chú: Quy mô, ranh giới và chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể từng dự án sẽ được xác định phù hợp với quỹ đất thực tế và đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ theo quy định, các quy hoạch đã được duyệt tại khu vực đề xuất dự án |
|||
3. Hệ thống lưu trữ và cung ứng xăng dầu
Kho xăng dầu
|
I. Tiếp tục hoạt động, khai thác (QĐ 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ) |
|||
|
TT |
Tên kho |
Địa điểm |
Quy mô (m³) |
|
1 |
Kho xăng dầu Ba Ngòi (Kho 622) |
Phường Cam Linh |
37.600 |
|
2 |
Kho K720 |
Phường Bắc Cam Ranh |
14.500 |
|
3 |
Kho ngoại quan Vân Phong |
Phường Đông Ninh Hòa |
505.000 |
|
II. Mở rộng kho (QĐ 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ) |
|||
|
TT |
Tên kho |
Địa điểm |
Quy mô (m³) |
|
1 |
Mở rộng kho 622 Ba Ngòi |
Phường Cam Linh |
87.600 |
|
2 |
Mở rộng kho Jet A1 sân bay Cam Ranh |
Sân bay Cam Ranh |
10.500 |
|
III. Phát triển mới (QĐ 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ) |
|||
|
TT |
Tên kho |
Địa điểm |
Quy mô (m³) |
|
1 |
Kho xăng dầu Ninh Thủy* |
KCN Ninh Thủy, P. Đông Ninh Hòa |
96.000 |
|
2 |
Kho xăng dầu Cam Ranh kết hợp nhiên liệu bay* |
Xã Nam Cam Ranh |
100.000 |
|
3 |
Kho xăng dầu đầu nguồn kết hợp nhiên liệu bay Ba Ngòi* |
Cam Ranh |
13.500 |
|
4 |
Kho xăng dầu Ninh Thuận* |
xã Cà Ná |
50.000 |
|
5 |
Kho xăng dầu Cà Ná* |
xã Cà Ná |
50.000 |
|
IV. Phát triển mới đến năm 2030 (QĐ 3089/QĐ-UBND ngày 29/11/2024 của UBND tỉnh Khánh Hòa) |
|||
|
TT |
Tên kho |
Địa điểm |
Quy mô (m³) |
|
1 |
Kho xăng dầu (trong đó có nhiên liệu bay Jet A1) tại khu vực Cam Ranh |
Xã Nam Cam Ranh |
4.800 |
|
2 |
Kho xăng dầu Nam Khánh Hòa |
Cam Lâm hoặc Cam Ranh |
2.000 |
|
3 |
Kho xăng dầu Nha Trang |
Các xã ven đô TP. Nha Trang cũ |
2.000 |
|
4 |
Kho xăng dầu (trong đó có nhiên liệu bay Jet A1) Vân Phong |
Các xã/phường thuộc Khu KT Vân Phong |
4.800 |
|
V. Di dời, giải tỏa (QĐ 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ) |
|||
|
TT |
Tên kho |
Địa điểm |
Quy mô (m³) |
|
1 |
Kho xăng dầu Vĩnh Nguyên |
Phường Nha Trang |
29.721 |
Kho LPG
Định hướng phát triển Danh mục các kho LPG phát triển mới từ nay đến năm 2030
|
TT |
Tên kho |
Địa phương |
Quy mô sức chứa (m³) |
Tình trạng hoạt động |
|
01 |
Các kho LPG hiện hữu mở rộng, nâng cấp |
Các KCN, CCN, Ninh Hòa, Cam Ranh |
2.316 |
Đang hoạt động |
|
|
Tổng |
|
2.316 |
|
|
TT |
Dự án |
Quy mô (1.000 tấn) |
Ghi chú |
|
|
2026 - 2030 |
2031 - 2050 |
|
||
|
01 |
Kho LPG Vân Phong Khánh Hòa |
5 |
10 |
Xây mới |
Ghi chú:
Quy mô từng giai đoạn của các dự án sẽ được triển khai thực hiện phù hợp với Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia, các điều chỉnh và phương án phát triển được phê duyệt.
PHỤ LỤC X
PHƯƠNG
ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG, HẠ TẦNG SỐ TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ
2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT |
Dự án |
Khu vực/vị trí đề xuất |
Ghi chú |
|
1 |
Trung tâm dữ liệu quốc gia |
Bố trí vị trí dự phòng. Khu vực quy hoạch Trung tâm hành chính xã Thuận Nam (Theo công văn số 1418/UBND- KTN ngày 02/04/2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận) |
- Căn cứ công văn số 760/BCA-TTDLQG ngày 03/03/2026 của Bộ Công An. - Vị trí này gần tuyến cáp trục dọc quốc lộ 1. Về cáp biển cáp bờ có thể chôn vị trí cảng nước sâu Cà Ná |
|
2 |
Công viên Đổi mới sáng tạo |
Tại khu vực quy hoạch đất khu đô thị công nghệ cao thuộc Điều chỉnh Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị phía Tây Nha Trang (tiểu phân khu 2.3 và 2.4), tỉnh Khánh Hòa |
Theo điểm i khoản 5.1 Điều II của Quyết định số 709/QĐ-UBND ngày 05/03/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. |
|
3 |
Trung tâm nghiên cứu quốc gia về công nghệ Đại dương |
Khu vực phù hợp với chức năng, hoạt động nghiên cứu thử nghiệm của Trung tâm (giáp biển tại xã Vĩnh Lương) |
|
|
4 |
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu |
Xã Ninh Sơn và Lâm Sơn (khu vực đường Tà Năng - Đức Trọng), diện tích dự kiến 500 ha |
Định hướng |
|
5 |
Khu công nghệ số tập trung (số 1) |
Diện tích 7,67 ha thuộc ô DV-10-Quy hoạch 1/2000 khu dân cư Bắc tỉnh lộ 3 |
|
|
6 |
03 khu vực phát triển Khu công nghệ số tập trung hoặc Trung tâm đổi mới sáng tạo |
+ Khu vực ven vịnh Nha Phu, xã Nam Ninh Hòa. Diện tích tối thiểu 400 ha (phía đông quốc lộ 1A). + Khu vực thôn Phú Hữu, xã Nam Ninh Hòa (Khu vực phía Đông cụm công nghiệp Ninh Ích): Diện tích ước tính khoảng 150 ha. + Khu vực diện tích thuộc Trung tâm Nông nghiệp công nghệ cao (cũ) thuộc xã Suối Dầu. Diện tích tối thiểu 35 ha. |
|
|
7 |
Trung tâm dữ liệu Sông Ông (do Công ty cổ phần Thủy điện Sông Ông) |
Xã Ninh Sơn |
Diện tích dự kiến 2,50 ha (tương đương 25.000 m²) |
|
8 |
Trung tâm bưu chính vùng 9 (Đặt tại Khánh Hòa, phục vụ cả tỉnh Đắk Lắk Gia Lai, Lâm Đồng, Khánh Hòa) |
Khu II - Khu vực Đồng Bò - Trang 1, phường Nam Nha Trang |
Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29/03/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Chi tiết số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050) |
|
9 |
Khu Công nghệ số tập trung khu vực Vân Phong |
Khu vực Vân Phong |
|
|
10 |
Các trung tâm dữ liệu đa mục tiêu cấp quốc gia, cấp vùng |
||
PHỤ LỤC XI
CHỈ
TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Hiện trạng năm 2025 |
Diện tích được duyệt đến 2030 |
Diện tích điều chỉnh |
So sánh biến động |
|
|
So sánh phân bổ và điều chỉnh |
So sánh điều chỉnh và hiện trạng |
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7)=(6)-(5) |
(8)=(6)- (4) |
|
|
Tổng diện tích |
|
870.675 |
855.496 |
876.922 |
21.426 |
6.248 |
|
1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
687.401 |
672.848 |
605.614 |
-67.234 |
-81.787 |
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
44.547 |
36.133 |
34.307 |
-1.826 |
-10.240 |
|
1.1.1 |
Đất chuyên trồng lúa |
LUC |
34.425 |
31.948 |
30.010 |
-1.938 |
-4.415 |
|
1.1.2 |
Đất trồng lúa còn lại |
LUK |
10.122 |
|
4.297 |
|
-5.825 |
|
1.2 |
Đất trồng cây hằng năm khác |
HNK |
77.526 |
|
49.545 |
|
-27.980 |
|
1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
65.911 |
48.843 |
44.970 |
-3.873 |
-20.941 |
|
1.4 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
60.873 |
61.007 |
61.007 |
|
134 |
|
1.5 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
239.920 |
241.173 |
238.958 |
-2.215 |
-963 |
|
1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
184.090 |
161.844 |
156.491 |
-5.353 |
-27.600 |
|
|
Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
RSN |
73.248 |
81.953 |
64.504 |
-17.449 |
-8.744 |
|
1.7 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
7.341 |
|
4.862 |
|
-2.478 |
|
1.8 |
Đất chăn nuôi tập trung |
CNT |
381 |
|
4.872 |
|
4.490 |
|
1.9 |
Đất làm muối |
LMU |
4.880 |
|
3.860 |
|
-1.020 |
|
1.10 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
1.931 |
|
6.743 |
|
4.812 |
|
2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
149.270 |
172.966 |
247.806 |
74.840 |
98.536 |
|
2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
9.336 |
11.543 |
14.495 |
2.952 |
5.158 |
|
2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
5.059 |
18.447 |
21.478 |
3.031 |
16.419 |
|
2.3 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
234 |
523 |
607 |
84 |
373 |
|
2.4 |
Đất quốc phòng |
CQP |
19.452 |
21.087 |
23.369 |
2.282 |
3.917 |
|
2.5 |
Đất an ninh |
CAN |
2.050 |
2.141 |
2.509 |
368 |
459 |
|
2.6 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
2.121 |
|
5.995 |
|
3.874 |
|
2.6.1 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
154 |
291 |
642 |
351 |
488 |
|
2.6.2 |
Đất xây dựng cơ sở xã hội |
DXH |
29 |
|
47 |
|
19 |
|
2.6.3 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
140 |
203 |
465 |
262 |
324 |
|
2.6.4 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
987 |
1.628 |
2.134 |
506 |
1.147 |
|
2.6.5 |
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao |
DTT |
641 |
911 |
2.312 |
1.401 |
1.671 |
|
2.6.6 |
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
DKH |
68 |
|
265 |
|
197 |
|
2.6.7 |
Đất xây dựng cơ sở môi trường |
DMT |
0 |
|
11 |
|
11 |
|
2.6.8 |
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn |
DKT |
0 |
|
8 |
|
8 |
|
2.6.9 |
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
DNG |
|
|
|
|
|
|
2.6.10 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác |
DSK |
102 |
|
111 |
|
8 |
|
2.7 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
9.015 |
|
37.970 |
|
28.955 |
|
2.7.1 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
1.266 |
2.802 |
6.122 |
3.320 |
4.856 |
|
2.7.2 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
445 |
1.439 |
1.934 |
495 |
1.489 |
|
2.7.3 |
Đất khu công nghệ thông tin tập trung |
SCT |
|
|
43 |
|
43 |
|
2.7.4 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
3.395 |
19.075 |
18.067 |
-1.008 |
14.672 |
|
2.7.5 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
1.625 |
4.379 |
5.327 |
948 |
3.703 |
|
2.7.6 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
2.285 |
3.060 |
6.477 |
3.417 |
4.193 |
|
2.8 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
31.313 |
|
70.730 |
|
39.417 |
|
2.8.1 |
Đất công trình giao thông |
DGT |
16.913 |
20.622 |
31.939 |
11.317 |
15.026 |
|
2.8.2 |
Đất công trình thủy lợi |
DTL |
6.660 |
13.765 |
10.590 |
-3.175 |
3.931 |
|
2.8.3 |
Đất công trình cấp nước, thoát nước |
DCT |
22 |
|
180 |
|
158 |
|
2.8.4 |
Đất công trình phòng, chống thiên tai |
DPC |
16 |
|
801 |
|
786 |
|
2.8.5 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên |
DDD |
447 |
730 |
645 |
-85 |
198 |
|
2.8.6 |
Đất công trình xử lý chất thải |
DRA |
125 |
503 |
691 |
188 |
566 |
|
2.8.7 |
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng |
DNL |
6.250 |
11.165 |
16.969 |
5.804 |
10.719 |
|
2.8.8 |
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin |
DBV |
36 |
49 |
665 |
616 |
629 |
|
2.8.9 |
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối |
DCH |
81 |
|
178 |
|
97 |
|
2.8.10 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng |
DKV |
763 |
|
8.071 |
|
7.308 |
|
2.9 |
Đất tôn giáo |
TON |
409 |
460 |
478 |
18 |
69 |
|
2.10 |
Đất tín ngưỡng |
TIN |
157 |
|
163 |
|
6 |
|
2.11 |
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt |
NTD |
2.093 |
2.471 |
2.673 |
202 |
580 |
|
2.12 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
TVC |
18.416 |
|
17.573 |
|
-843 |
|
2.12.1 |
Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá |
MNC |
8.591 |
|
9.292 |
|
701 |
|
2.12.2 |
Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
9.825 |
|
8.281 |
|
-1.544 |
|
2.13 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
49.614 |
|
49.767 |
|
152 |
|
3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
34.003 |
9.682 |
23.502 |
13.820 |
-10.501 |
|
3.1 |
Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê |
CGT |
1.277 |
|
|
|
-1.277 |
|
3.2 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
3.324 |
|
1.995 |
|
-1.329 |
|
3.3 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
15.028 |
|
8.693 |
|
-6.335 |
|
3.4 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
1.176 |
|
1.140 |
|
-35 |
|
3.5 |
Đất có mặt nước chưa sử dụng |
MCS |
13.199 |
|
11.674 |
|
-1.525 |
Ghi chú: Những chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể còn lại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh linh động theo định hướng phát triển và ưu tiên của tỉnh.
Phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã:
|
STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Diện tích cấp Quốc gia phân bổ |
Diện tích được duyệt đến năm 2030 |
Tổng diện tích |
Diện tích phân theo đơn vị hành chính |
|||||||||
|
Xã Cà Ná |
Xã Phước Hà |
Xã Thuận Nam |
Xã Phước Hữu |
Xã Phước Dinh |
Xã Phước Hậu |
Xã Ninh Phước |
Xã Xuân Hải |
Xã Ninh Hải |
Xã Thuận Bắc |
||||||
|
1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
673.774,00 |
672.848 |
605.614 |
4.006 |
19.095 |
7.615 |
14.608 |
9.613 |
4.074 |
2.871 |
2.730 |
7.577 |
9.981 |
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
36.133 |
36.133 |
34.307 |
|
1.100 |
1.107 |
2.865 |
112 |
1.179 |
1.669 |
1.438 |
808 |
1.126 |
|
1.1.1 |
Đất chuyên trồng lúa |
LUC |
31.948 |
31.948 |
30.010 |
|
1.087 |
1.008 |
2.829 |
100 |
1.166 |
1.669 |
1.438 |
651 |
838 |
|
1.1.2 |
Đất trồng lúa còn lại |
LUK |
|
|
4.297 |
|
13 |
99 |
35 |
12 |
14 |
|
0 |
156 |
288 |
|
1.2 |
Đất trồng cây hằng năm khác |
HNK |
|
|
49.545 |
27 |
847 |
1.473 |
964 |
1.272 |
1.254 |
926 |
237 |
645 |
914 |
|
1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
|
48.843 |
44.970 |
6 |
175 |
220 |
1.938 |
1.634 |
459 |
239 |
40 |
54 |
77 |
|
1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
241.173 |
241.173 |
238.958 |
3.905 |
15.176 |
3.186 |
7.619 |
5.710 |
225 |
|
9 |
25 |
4.718 |
|
1.5 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
61.007 |
61.007 |
61.007 |
|
|
|
|
|
|
|
|
4.300 |
2.526 |
|
1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
161.844 |
161.844 |
156.491 |
|
303 |
|
1.073 |
47 |
659 |
|
|
234 |
346 |
|
|
Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
RSN |
81.953 |
81.953 |
64.504 |
|
300 |
|
427 |
|
158 |
|
|
|
92 |
|
1.4 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
|
|
4.862 |
2 |
3 |
4 |
3 |
497 |
1 |
3 |
422 |
153 |
12 |
|
1.8 |
Đất chăn nuôi tập trung |
CNT |
|
|
4.872 |
|
1.120 |
120 |
76 |
50 |
38 |
0 |
20 |
39 |
|
|
1.9 |
Đất làm muối |
LMU |
|
|
3.860 |
67 |
|
1.463 |
|
|
|
|
|
1.278 |
|
|
1.5 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
|
|
6.743 |
0 |
372 |
42 |
70 |
292 |
258 |
34 |
563 |
41 |
263 |
|
2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
172.028 |
172.966 |
247.806 |
2.728 |
3.793 |
6.292 |
2.978 |
5.501 |
2.231 |
3.505 |
1.589 |
1.903 |
3.450 |
|
2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
|
11.543 |
14.495 |
228 |
164 |
537 |
376 |
331 |
375 |
|
569 |
337 |
656 |
|
2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
|
18.447 |
21.478 |
|
|
|
|
12 |
|
827 |
|
|
|
|
2.3 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
|
523 |
607 |
5 |
11 |
12 |
5 |
14 |
7 |
13 |
5 |
4 |
12 |
|
2.4 |
Đất quốc phòng |
CQP |
21.087 |
21.087 |
23.369 |
12 |
6 |
52 |
3 |
45 |
160 |
18 |
4 |
116 |
32 |
|
2.5 |
Đất an ninh |
CAN |
2.101 |
2.141 |
2.509 |
6 |
1 |
13 |
1 |
11 |
2 |
6 |
2 |
11 |
29 |
|
2.6 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
|
|
5.995 |
74 |
45 |
67 |
49 |
199 |
101 |
75 |
57 |
51 |
65 |
|
2.6.1 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
291 |
291 |
642 |
20 |
5 |
15 |
6 |
22 |
10 |
13 |
8 |
7 |
14 |
|
2.6.2 |
Đất xây dựng cơ sở xã hội |
DXH |
|
|
47 |
|
|
2 |
|
|
|
0 |
|
|
1 |
|
2.6.3 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
203 |
203 |
465 |
10 |
6 |
4 |
4 |
5 |
3 |
8 |
5 |
2 |
4 |
|
2.6.4 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
1.628 |
1.628 |
2.134 |
20 |
17 |
25 |
18 |
20 |
26 |
34 |
35 |
20 |
31 |
|
2.6.5 |
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao |
DTT |
911 |
911 |
2.312 |
20 |
12 |
21 |
16 |
151 |
61 |
16 |
10 |
21 |
14 |
|
2.6.6 |
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
DKH |
|
|
265 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.7 |
Đất xây dựng cơ sở môi trường |
DMT |
|
|
11 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
2.6.8 |
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn |
DKT |
|
|
8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.9 |
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.10 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác |
DSK |
|
|
111 |
4 |
4 |
0 |
5 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
|
2.7 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
|
|
37.970 |
1.307 |
686 |
1.538 |
71 |
2.285 |
37 |
1.551 |
60 |
130 |
618 |
|
2.7.1 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
2.802 |
2.802 |
6.122 |
810 |
|
387 |
|
|
|
|
|
|
407 |
|
2.7.2 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
|
1.439 |
1.934 |
|
300 |
467 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7.3 |
Đất khu công nghệ thông tin tập trung |
SCT |
|
|
43 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7.3 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
|
19.075 |
18.067 |
71 |
179 |
68 |
13 |
356 |
10 |
40 |
46 |
61 |
90 |
|
2.7.4 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
|
4.379 |
5.327 |
270 |
159 |
370 |
13 |
170 |
14 |
71 |
14 |
51 |
45 |
|
2.7.5 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
|
3.060 |
6.477 |
156 |
47 |
246 |
45 |
1.760 |
13 |
1.440 |
|
18 |
75 |
|
2.8 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
|
|
70.730 |
1.014 |
2.625 |
3.878 |
2.344 |
1.994 |
1.327 |
761 |
572 |
757 |
1.763 |
|
2.8.1 |
Đất công trình giao thông |
DGT |
20.588 |
20.622 |
31.939 |
809 |
385 |
520 |
361 |
508 |
349 |
488 |
347 |
290 |
682 |
|
2.8.2 |
Đất công trình thủy lợi |
DTL |
|
13.765 |
10.590 |
63 |
721 |
290 |
436 |
323 |
413 |
201 |
198 |
147 |
322 |
|
2.8.3 |
Đất công trình cấp nước, thoát nước |
DCT |
|
|
180 |
5 |
|
20 |
0 |
5 |
1 |
3 |
0 |
|
8 |
|
2.8.4 |
Đất công trình phòng, chống thiên tai |
DPC |
|
|
801 |
10 |
|
10 |
20 |
40 |
30 |
35 |
|
|
5 |
|
2.8.5 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên |
DDD |
|
730 |
645 |
|
|
|
24 |
|
2 |
1 |
|
|
2 |
|
2.8.3 |
Đất công trình xử lý chất thải |
DRA |
503 |
503 |
691 |
10 |
10 |
50 |
10 |
30 |
0 |
3 |
5 |
5 |
25 |
|
2.8.4 |
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng |
DNL |
10.341 |
11.165 |
16.969 |
100 |
1.500 |
2.500 |
1.484 |
893 |
523 |
18 |
3 |
300 |
639 |
|
2.8.5 |
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin |
DBV |
49 |
49 |
665 |
2 |
0 |
457 |
0 |
111 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
|
2.8.6 |
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối |
DCH |
|
|
178 |
5 |
3 |
10 |
2 |
4 |
4 |
5 |
2 |
3 |
3 |
|
2.8.7 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng |
DKV |
|
|
8.071 |
10 |
6 |
21 |
7 |
80 |
5 |
7 |
16 |
12 |
75 |
|
2.9 |
Đất tôn giáo |
TON |
|
460 |
478 |
7 |
1 |
5 |
2 |
10 |
6 |
5 |
7 |
5 |
2 |
|
2.10 |
Đất tín ngưỡng |
TIN |
|
|
163 |
2 |
|
3 |
8 |
3 |
4 |
5 |
0 |
3 |
0 |
|
2.11 |
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt |
NTD |
|
2.471 |
2.673 |
43 |
40 |
114 |
48 |
70 |
44 |
81 |
51 |
69 |
33 |
|
2.12 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
TVC |
|
|
17.573 |
30 |
214 |
73 |
68 |
527 |
165 |
163 |
257 |
419 |
240 |
|
2.12.1 |
Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá |
MNC |
|
|
9.292 |
27 |
|
34 |
37 |
385 |
|
12 |
216 |
313 |
132 |
|
2.12.2 |
Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
|
|
8.281 |
4 |
214 |
39 |
32 |
143 |
165 |
151 |
41 |
106 |
108 |
|
2.13 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
|
|
49.767 |
|
|
|
2 |
|
3 |
|
6 |
1 |
|
|
3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
9.694 |
9.682 |
23.502 |
178 |
112 |
175 |
181 |
596 |
1.166 |
160 |
19 |
553 |
290 |
|
3.1 |
Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê |
CGT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
|
|
1.995 |
4 |
14 |
30 |
11 |
333 |
163 |
118 |
16 |
11 |
16 |
|
3.3 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
|
|
8.693 |
9 |
2 |
129 |
140 |
264 |
759 |
42 |
|
2 |
274 |
|
3.4 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
|
|
1.140 |
121 |
96 |
15 |
30 |
|
244 |
|
3 |
523 |
|
|
3.5 |
Đất có mặt nước chưa sử dụng |
MCS |
|
|
11.674 |
45 |
|
|
|
|
|
|
|
17 |
|
|
STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Diện tích cấp Quốc gia phân bổ |
Diện tích được duyệt đến năm 2030 |
Tổng diện tích |
Diện tích phân theo đơn vị hành chính |
|||||||||
|
|
|
|
|
|
|
Xã Vĩnh Hải |
Xã Công Hải |
Phường Ninh Chử |
Xã Anh Dũng |
Xã Mỹ Sơn |
Xã Lâm Sơn |
Xã Ninh Sơn |
Xã Bác Ái Đông |
Xã Bác Ái |
Xã Bác Ái Tây |
|
1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
673.774,00 |
672.848 |
605.614 |
13.840 |
10.097 |
563 |
28.545 |
19.816 |
16.625 |
7.139 |
20.304 |
16.827 |
44.412 |
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
36.133 |
36.133 |
34.307 |
6 |
426 |
215 |
60 |
411 |
1.969 |
440 |
111 |
106 |
177 |
|
1.1.1 |
Đất chuyên trồng lúa |
LUC |
31.948 |
31.948 |
30.010 |
5 |
254 |
215 |
51 |
240 |
1.946 |
419 |
0 |
69 |
102 |
|
1.1.2 |
Đất trồng lúa còn lại |
LUK |
|
|
4.297 |
1 |
172 |
|
9 |
171 |
23 |
21 |
110 |
36 |
75 |
|
1.2 |
Đất trồng cây hằng năm khác |
HNK |
|
|
49.545 |
817 |
286 |
52 |
2.125 |
6.905 |
1.544 |
2.853 |
1.419 |
3.059 |
1.116 |
|
1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
|
48.843 |
44.970 |
449 |
860 |
238 |
286 |
2.216 |
1.870 |
814 |
1.965 |
902 |
1.441 |
|
1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
241.173 |
241.173 |
238.958 |
1.860 |
3.395 |
|
21.482 |
7.465 |
10.365 |
1.523 |
12.411 |
8.800 |
18.149 |
|
1.5 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
61.007 |
61.007 |
61.007 |
9.837 |
4.809 |
|
|
|
|
|
|
|
19.410 |
|
1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
161.844 |
161.844 |
156.491 |
|
283 |
|
4.421 |
1.367 |
325 |
931 |
3.821 |
2.644 |
3.855 |
|
|
Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
RSN |
81.953 |
81.953 |
64.504 |
|
8 |
|
4.214 |
1.018 |
69 |
439 |
425 |
1.356 |
2.718 |
|
1.4 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
|
|
4.862 |
16 |
|
52 |
0 |
|
110 |
14 |
4 |
8 |
5 |
|
1.8 |
Đất chăn nuôi tập trung |
CNT |
|
|
4.872 |
305 |
24 |
|
130 |
350 |
206 |
429 |
50 |
559 |
29 |
|
1.9 |
Đất làm muối |
LMU |
|
|
3.860 |
307 |
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
|
|
6.743 |
244 |
15 |
2 |
40 |
1.102 |
236 |
135 |
524 |
750 |
230 |
|
2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
172.028 |
172.966 |
247.806 |
2.223 |
2.309 |
1.422 |
3.412 |
4.697 |
2.221 |
2.773 |
3.223 |
1.992 |
3.351 |
|
2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
|
11.543 |
14.495 |
570 |
195 |
|
262 |
304 |
367 |
447 |
193 |
307 |
182 |
|
2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
|
18.447 |
21.478 |
|
|
357 |
|
|
|
146 |
|
|
|
|
2.3 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
|
523 |
607 |
15 |
6 |
8 |
13 |
8 |
6 |
10 |
13 |
10 |
6 |
|
2.4 |
Đất quốc phòng |
CQP |
21.087 |
21.087 |
23.369 |
33 |
29 |
2 |
42 |
646 |
6 |
3 |
23 |
116 |
20 |
|
2.5 |
Đất an ninh |
CAN |
2.101 |
2.141 |
2.509 |
11 |
3 |
6 |
2 |
1 |
113 |
8 |
5 |
11 |
521 |
|
2.6 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
|
|
5.995 |
40 |
33 |
160 |
39 |
43 |
51 |
109 |
51 |
84 |
70 |
|
2.6.1 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
291 |
291 |
642 |
7 |
6 |
22 |
7 |
4 |
6 |
22 |
9 |
8 |
9 |
|
2.6.2 |
Đất xây dựng cơ sở xã hội |
DXH |
|
|
47 |
|
|
3 |
|
8 |
|
1 |
|
|
|
|
2.6.3 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
203 |
203 |
465 |
4 |
3 |
22 |
3 |
2 |
4 |
16 |
5 |
6 |
15 |
|
2.6.4 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
1.628 |
1.628 |
2.134 |
16 |
13 |
87 |
14 |
10 |
27 |
46 |
21 |
18 |
16 |
|
2.6.5 |
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao |
DTT |
911 |
911 |
2.312 |
12 |
11 |
27 |
14 |
12 |
14 |
24 |
10 |
11 |
10 |
|
2.6.6 |
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
DKH |
|
|
265 |
|
|
|
|
|
|
|
|
35 |
|
|
2.6.7 |
Đất xây dựng cơ sở môi trường |
DMT |
|
|
11 |
|
|
|
|
2 |
|
|
2 |
2 |
2 |
|
2.6.8 |
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn |
DKT |
|
|
8 |
|
|
|
|
2 |
|
|
2 |
2 |
2 |
|
2.6.9 |
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.10 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác |
DSK |
|
|
111 |
2 |
|
0 |
1 |
2 |
|
0 |
2 |
3 |
15 |
|
2.7 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
|
|
37.970 |
346 |
527 |
116 |
305 |
338 |
69 |
233 |
702 |
122 |
197 |
|
2.7.1 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
2.802 |
2.802 |
6.122 |
|
|
17 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7.2 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
|
1.439 |
1.934 |
|
|
|
|
|
|
145 |
70 |
40 |
|
|
2.7.3 |
Đất khu công nghệ thông tin tập trung |
SCT |
|
|
43 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7.3 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
|
19.075 |
18.067 |
248 |
216 |
92 |
154 |
58 |
42 |
22 |
369 |
17 |
167 |
|
2.7.4 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
|
4.379 |
5.327 |
34 |
50 |
7 |
151 |
76 |
20 |
41 |
181 |
58 |
30 |
|
2.7.5 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
|
3.060 |
6.477 |
64 |
261 |
|
|
204 |
7 |
25 |
82 |
7 |
|
|
2.8 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
|
|
70.730 |
932 |
909 |
547 |
1.282 |
2.533 |
1.206 |
1.504 |
869 |
869 |
1.219 |
|
2.8.1 |
Đất công trình giao thông |
DGT |
20.588 |
20.622 |
31.939 |
350 |
386 |
212 |
377 |
424 |
442 |
412 |
230 |
246 |
210 |
|
2.8.2 |
Đất công trình thủy lợi |
DTL |
|
13.765 |
10.590 |
71 |
95 |
31 |
469 |
673 |
188 |
546 |
71 |
97 |
478 |
|
2.8.3 |
Đất công trình cấp nước, thoát nước |
DCT |
|
|
180 |
|
0 |
0 |
2 |
9 |
|
0 |
11 |
4 |
4 |
|
2.8.4 |
Đất công trình phòng, chống thiên tai |
DPC |
|
|
801 |
19 |
5 |
|
19 |
104 |
9 |
2 |
6 |
6 |
17 |
|
2.8.5 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên |
DDD |
|
730 |
645 |
|
4 |
262 |
|
|
0 |
1 |
2 |
1 |
1 |
|
2.8.3 |
Đất công trình xử lý chất thải |
DRA |
503 |
503 |
691 |
19 |
6 |
|
1 |
23 |
6 |
19 |
7 |
3 |
1 |
|
2.8.4 |
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng |
DNL |
10.341 |
11.165 |
16.969 |
429 |
400 |
0 |
408 |
1.284 |
540 |
481 |
531 |
500 |
500 |
|
2.8.5 |
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin |
DBV |
49 |
49 |
665 |
1 |
1 |
0 |
1 |
2 |
11 |
13 |
3 |
2 |
2 |
|
2.8.6 |
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối |
DCH |
|
|
178 |
3 |
1 |
4 |
1 |
5 |
1 |
3 |
1 |
2 |
1 |
|
2.8.7 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng |
DKV |
|
|
8.071 |
41 |
11 |
37 |
3 |
10 |
9 |
28 |
8 |
8 |
6 |
|
2.9 |
Đất tôn giáo |
TON |
|
460 |
478 |
7 |
4 |
7 |
2 |
1 |
12 |
11 |
|
|
|
|
2.10 |
Đất tín ngưỡng |
TIN |
|
|
163 |
7 |
0 |
3 |
2 |
1 |
1 |
|
|
|
|
|
2.11 |
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt |
NTD |
|
2.471 |
2.673 |
84 |
31 |
50 |
17 |
50 |
32 |
38 |
15 |
33 |
18 |
|
2.12 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
TVC |
|
|
17.573 |
178 |
571 |
165 |
1.446 |
770 |
282 |
203 |
1.352 |
442 |
1.117 |
|
2.12.1 |
Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá |
MNC |
|
|
9.292 |
121 |
468 |
165 |
1.115 |
290 |
13 |
2 |
1.212 |
230 |
957 |
|
2.12.2 |
Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
|
|
8.281 |
57 |
104 |
|
331 |
479 |
269 |
201 |
140 |
212 |
160 |
|
2.13 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
|
|
49.767 |
|
|
0 |
|
4 |
76 |
61 |
0 |
|
|
|
3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
9.694 |
9.682 |
23.502 |
523 |
13 |
70 |
104 |
292 |
303 |
21 |
20 |
29 |
47 |
|
3.1 |
Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê |
CGT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
|
|
1.995 |
35 |
6 |
29 |
73 |
49 |
94 |
7 |
6 |
29 |
25 |
|
3.3 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
|
|
8.693 |
40 |
7 |
12 |
31 |
244 |
209 |
15 |
14 |
|
22 |
|
3.4 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
|
|
1.140 |
37 |
|
14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5 |
Đất có mặt nước chưa sử dụng |
MCS |
|
|
11.674 |
411 |
|
15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Diện tích cấp Quốc gia phân bổ |
Diện tích được duyệt đến năm 2030 |
Tổng diện tích |
Diện tích phân theo đơn vị hành chính |
|||||||||
|
|
|
|
|
|
|
Phường Đông Hải |
Phường Phan Rang |
Phường Bảo An |
Phường Đô Vinh |
Phường Cam Ranh |
Phường Bắc Cam Ranh |
Phường Nam Nha Trang |
Phường Tây Nha Trang |
Phường Nha Trang |
Phường Bắc Nha Trang |
|
1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
673.774,00 |
672.848 |
605.614 |
32 |
68 |
634 |
2.520 |
526 |
1.454 |
2.871 |
280 |
1.547 |
4.664 |
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
36.133 |
36.133 |
34.307 |
|
8 |
499 |
793 |
|
129 |
65 |
123 |
|
249 |
|
1.1.1 |
Đất chuyên trồng lúa |
LUC |
31.948 |
31.948 |
30.010 |
|
8 |
499 |
633 |
|
76 |
34 |
121 |
|
248 |
|
1.1.2 |
Đất trồng lúa còn lại |
LUK |
|
|
4.297 |
|
|
|
160 |
|
53 |
30 |
2 |
|
1 |
|
1.2 |
Đất trồng cây hằng năm khác |
HNK |
|
|
49.545 |
25 |
18 |
7 |
1.225 |
59 |
532 |
30 |
6 |
1 |
253 |
|
1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
|
48.843 |
44.970 |
7 |
40 |
42 |
315 |
56 |
189 |
197 |
40 |
3 |
737 |
|
1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
241.173 |
241.173 |
238.958 |
|
|
|
|
158 |
232 |
17 |
|
425 |
123 |
|
1.5 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
61.007 |
61.007 |
61.007 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
161.844 |
161.844 |
156.491 |
|
|
|
|
241 |
210 |
2.470 |
101 |
1.067 |
3.249 |
|
|
Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
RSN |
81.953 |
81.953 |
64.504 |
|
|
|
|
|
|
|
|
249 |
26 |
|
1.4 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
|
|
4.862 |
|
0 |
1 |
12 |
9 |
110 |
91 |
7 |
2 |
1 |
|
1.8 |
Đất chăn nuôi tập trung |
CNT |
|
|
4.872 |
|
|
80 |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
1.9 |
Đất làm muối |
LMU |
|
|
3.860 |
|
|
|
|
|
50 |
|
|
|
|
|
1.5 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
|
|
6.743 |
0 |
1 |
4 |
171 |
1 |
2 |
2 |
4 |
49 |
52 |
|
2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
172.028 |
172.966 |
247.806 |
1.048 |
872 |
1.208 |
3.501 |
1.337 |
12.903 |
5.553 |
2.482 |
3.130 |
4.235 |
|
2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
|
11.543 |
14.495 |
|
|
|
0 |
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
|
18.447 |
21.478 |
391 |
401 |
495 |
294 |
415 |
1.308 |
1.738 |
988 |
532 |
970 |
|
2.3 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
|
523 |
607 |
20 |
11 |
12 |
11 |
22 |
9 |
18 |
6 |
14 |
3 |
|
2.4 |
Đất quốc phòng |
CQP |
21.087 |
21.087 |
23.369 |
18 |
5 |
10 |
2.227 |
68 |
8.446 |
495 |
6 |
553 |
282 |
|
2.5 |
Đất an ninh |
CAN |
2.101 |
2.141 |
2.509 |
17 |
4 |
8 |
13 |
10 |
12 |
56 |
14 |
10 |
17 |
|
2.6 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
|
|
5.995 |
63 |
78 |
73 |
49 |
106 |
217 |
265 |
147 |
262 |
423 |
|
2.6.1 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
291 |
291 |
642 |
19 |
14 |
7 |
9 |
7 |
20 |
11 |
8 |
13 |
11 |
|
2.6.2 |
Đất xây dựng cơ sở xã hội |
DXH |
|
|
47 |
|
1 |
0 |
|
1 |
0 |
|
0 |
0 |
5 |
|
2.6.3 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
203 |
203 |
465 |
4 |
5 |
14 |
4 |
4 |
8 |
21 |
15 |
11 |
28 |
|
2.6.4 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
1.628 |
1.628 |
2.134 |
24 |
44 |
25 |
21 |
55 |
71 |
130 |
97 |
33 |
88 |
|
2.6.5 |
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao |
DTT |
911 |
911 |
2.312 |
14 |
11 |
26 |
9 |
35 |
118 |
95 |
11 |
196 |
279 |
|
2.6.6 |
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
DKH |
|
|
265 |
|
2 |
|
|
|
|
3 |
14 |
5 |
7 |
|
2.6.7 |
Đất xây dựng cơ sở môi trường |
DMT |
|
|
11 |
|
|
|
|
|
|
0 |
0 |
|
|
|
2.6.8 |
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn |
DKT |
|
|
8 |
|
0 |
|
|
|
|
|
|
0 |
|
|
2.6.9 |
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.10 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác |
DSK |
|
|
111 |
2 |
0 |
1 |
5 |
3 |
|
4 |
2 |
4 |
5 |
|
2.7 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
|
|
37.970 |
100 |
33 |
112 |
195 |
236 |
480 |
743 |
154 |
923 |
618 |
|
2.7.1 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
2.802 |
2.802 |
6.122 |
|
|
61 |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7.2 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
|
1.439 |
1.934 |
|
|
|
43 |
|
75 |
|
|
|
34 |
|
2.7.3 |
Đất khu công nghệ thông tin tập trung |
SCT |
|
|
43 |
|
|
|
|
|
|
8 |
|
|
|
|
2.7.3 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
|
19.075 |
18.067 |
75 |
25 |
13 |
5 |
205 |
301 |
596 |
148 |
901 |
498 |
|
2.7.4 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
|
4.379 |
5.327 |
25 |
7 |
39 |
72 |
31 |
10 |
136 |
5 |
22 |
80 |
|
2.7.5 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
|
3.060 |
6.477 |
|
|
|
74 |
|
94 |
3 |
1 |
|
6 |
|
2.8 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
|
|
70.730 |
315 |
254 |
407 |
534 |
462 |
2.306 |
1.822 |
960 |
778 |
1.650 |
|
2.8.1 |
Đất công trình giao thông |
DGT |
20.588 |
20.622 |
31.939 |
222 |
188 |
270 |
359 |
321 |
1.615 |
1.031 |
602 |
491 |
817 |
|
2.8.2 |
Đất công trình thủy lợi |
DTL |
|
13.765 |
10.590 |
18 |
18 |
69 |
149 |
22 |
51 |
30 |
48 |
0 |
130 |
|
2.8.3 |
Đất công trình cấp nước, thoát nước |
DCT |
|
|
180 |
|
|
|
|
|
5 |
0 |
4 |
0 |
2 |
|
2.8.4 |
Đất công trình phòng, chống thiên tai |
DPC |
|
|
801 |
|
|
|
|
|
5 |
|
0 |
2 |
1 |
|
2.8.5 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên |
DDD |
|
730 |
645 |
|
1 |
0 |
10 |
1 |
1 |
16 |
2 |
1 |
5 |
|
2.8.3 |
Đất công trình xử lý chất thải |
DRA |
503 |
503 |
691 |
|
0 |
|
0 |
1 |
5 |
8 |
4 |
0 |
58 |
|
2.8.4 |
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng |
DNL |
10.341 |
11.165 |
16.969 |
0 |
0 |
|
1 |
2 |
7 |
11 |
1 |
22 |
10 |
|
2.8.5 |
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin |
DBV |
49 |
49 |
665 |
1 |
1 |
0 |
0 |
1 |
2 |
14 |
1 |
2 |
14 |
|
2.8.6 |
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối |
DCH |
|
|
178 |
2 |
5 |
2 |
4 |
1 |
6 |
9 |
3 |
3 |
3 |
|
2.8.7 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng |
DKV |
|
|
8.071 |
72 |
41 |
65 |
12 |
112 |
609 |
704 |
295 |
257 |
611 |
|
2.9 |
Đất tôn giáo |
TON |
|
460 |
478 |
6 |
9 |
6 |
4 |
1 |
21 |
16 |
32 |
10 |
39 |
|
2.10 |
Đất tín ngưỡng |
TIN |
|
|
163 |
2 |
2 |
2 |
2 |
1 |
3 |
2 |
6 |
1 |
6 |
|
2.11 |
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt |
NTD |
|
2.471 |
2.673 |
23 |
10 |
10 |
27 |
6 |
40 |
38 |
44 |
3 |
83 |
|
2.12 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
TVC |
|
|
17.573 |
95 |
65 |
72 |
143 |
9 |
62 |
359 |
125 |
45 |
143 |
|
2.12.1 |
Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá |
MNC |
|
|
9.292 |
39 |
4 |
5 |
7 |
0 |
20 |
14 |
0 |
40 |
62 |
|
2.12.2 |
Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
|
|
8.281 |
56 |
61 |
67 |
137 |
8 |
42 |
345 |
125 |
5 |
81 |
|
2.13 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
|
|
49.767 |
0 |
1 |
3 |
2 |
1 |
|
|
|
0 |
|
|
3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
9.694 |
9.682 |
23.502 |
82 |
1 |
4 |
176 |
770 |
2.351 |
79 |
14 |
156 |
1.126 |
|
3.1 |
Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê |
CGT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
|
|
1.995 |
27 |
1 |
4 |
5 |
4 |
20 |
6 |
4 |
10 |
18 |
|
3.3 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
|
|
8.693 |
|
|
|
171 |
6 |
173 |
5 |
9 |
111 |
923 |
|
3.4 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
|
|
1.140 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5 |
Đất có mặt nước chưa sử dụng |
MCS |
|
|
11.674 |
55 |
|
|
|
760 |
2.158 |
67 |
|
35 |
185 |
|
STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Diện tích cấp Quốc gia phân bổ |
Diện tích được duyệt đến năm 2030 |
Tổng diện tích |
Diện tích phân theo đơn vị hành chính |
||||||||
|
|
|
|
|
|
|
Xã Đông Khánh Sơn |
Xã Tây Khánh Sơn |
Xã Khánh Sơn |
Xã Suối Dầu |
Xã Suối Hiệp |
Xã Diên Lạc |
Xã Diên Thọ |
Xã Diên Lâm |
Xã Diên Điền |
|
1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
673.774,00 |
672.848 |
605.614 |
9.466 |
11.945 |
8.923 |
13.116 |
4.038 |
602 |
4.743 |
8.754 |
4.553 |
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
36.133 |
36.133 |
34.307 |
14 |
|
0 |
141 |
882 |
452 |
309 |
535 |
923 |
|
1.1.1 |
Đất chuyên trồng lúa |
LUC |
31.948 |
31.948 |
30.010 |
14 |
|
0 |
112 |
857 |
452 |
262 |
378 |
736 |
|
1.1.2 |
Đất trồng lúa còn lại |
LUK |
|
|
4.297 |
|
|
|
30 |
25 |
|
46 |
156 |
187 |
|
1.2 |
Đất trồng cây hằng năm khác |
HNK |
|
|
49.545 |
155 |
14 |
278 |
54 |
238 |
17 |
715 |
1.221 |
50 |
|
1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
|
48.843 |
44.970 |
1.581 |
830 |
2.149 |
201 |
655 |
128 |
745 |
963 |
713 |
|
1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
241.173 |
241.173 |
238.958 |
2.276 |
7.884 |
3.054 |
|
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
61.007 |
61.007 |
61.007 |
1.421 |
|
889 |
7.225 |
557 |
|
714 |
|
|
|
1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
161.844 |
161.844 |
156.491 |
4.009 |
3.215 |
2.547 |
5.362 |
1.688 |
0 |
2.201 |
5.937 |
2.807 |
|
|
Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
RSN |
81.953 |
81.953 |
64.504 |
773 |
51 |
521 |
158 |
448 |
|
706 |
2.356 |
616 |
|
1.4 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
|
|
4.862 |
10 |
2 |
7 |
1 |
1 |
1 |
15 |
12 |
1 |
|
1.8 |
Đất chăn nuôi tập trung |
CNT |
|
|
4.872 |
|
|
|
|
8 |
|
|
54 |
42 |
|
1.9 |
Đất làm muối |
LMU |
|
|
3.860 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
|
|
6.743 |
|
|
|
132 |
10 |
4 |
43 |
31 |
17 |
|
2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
172.028 |
172.966 |
247.806 |
1.945 |
607 |
927 |
2.420 |
1.484 |
874 |
2.559 |
3.023 |
1.780 |
|
2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
|
11.543 |
14.495 |
167 |
87 |
130 |
387 |
246 |
|
326 |
264 |
0 |
|
2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
|
18.447 |
21.478 |
|
|
24 |
|
155 |
321 |
|
|
525 |
|
2.3 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
|
523 |
607 |
5 |
3 |
4 |
3 |
3 |
15 |
7 |
4 |
17 |
|
2.4 |
Đất quốc phòng |
CQP |
21.087 |
21.087 |
23.369 |
702 |
70 |
3 |
71 |
3 |
10 |
140 |
250 |
74 |
|
2.5 |
Đất an ninh |
CAN |
2.101 |
2.141 |
2.509 |
3 |
1 |
7 |
5 |
2 |
7 |
6 |
1.357 |
2 |
|
2.6 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
|
|
5.995 |
39 |
38 |
40 |
164 |
53 |
58 |
43 |
44 |
47 |
|
2.6.1 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
291 |
291 |
642 |
3 |
6 |
10 |
6 |
10 |
6 |
2 |
1 |
9 |
|
2.6.2 |
Đất xây dựng cơ sở xã hội |
DXH |
|
|
47 |
2 |
|
|
|
7 |
|
|
|
|
|
2.6.3 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
203 |
203 |
465 |
6 |
3 |
2 |
10 |
2 |
3 |
9 |
3 |
3 |
|
2.6.4 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
1.628 |
1.628 |
2.134 |
17 |
13 |
17 |
55 |
22 |
24 |
18 |
23 |
24 |
|
2.6.5 |
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao |
DTT |
911 |
911 |
2.312 |
10 |
16 |
10 |
91 |
13 |
24 |
14 |
13 |
10 |
|
2.6.6 |
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
DKH |
|
|
265 |
|
|
|
|
|
|
|
|
0 |
|
2.6.7 |
Đất xây dựng cơ sở môi trường |
DMT |
|
|
11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.8 |
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn |
DKT |
|
|
8 |
|
|
|
|
|
|
|
0 |
|
|
2.6.9 |
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.10 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác |
DSK |
|
|
111 |
1 |
|
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
3 |
0 |
|
2.7 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
|
|
37.970 |
217 |
46 |
128 |
576 |
319 |
64 |
1.006 |
272 |
431 |
|
2.7.1 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
2.802 |
2.802 |
6.122 |
|
|
|
|
|
|
300 |
|
|
|
2.7.2 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
|
1.439 |
1.934 |
|
|
|
151 |
|
|
67 |
|
73 |
|
2.7.3 |
Đất khu công nghệ thông tin tập trung |
SCT |
|
|
43 |
|
|
|
35 |
|
|
|
|
|
|
2.7.3 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
|
19.075 |
18.067 |
206 |
38 |
117 |
258 |
109 |
61 |
346 |
138 |
227 |
|
2.7.4 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
|
4.379 |
5.327 |
10 |
8 |
8 |
65 |
53 |
4 |
55 |
84 |
40 |
|
2.7.5 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
|
3.060 |
6.477 |
1 |
|
4 |
66 |
157 |
|
238 |
50 |
92 |
|
2.8 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
|
|
70.730 |
640 |
196 |
384 |
661 |
555 |
304 |
823 |
477 |
481 |
|
2.8.1 |
Đất công trình giao thông |
DGT |
20.588 |
20.622 |
31.939 |
157 |
128 |
243 |
396 |
406 |
217 |
611 |
369 |
326 |
|
2.8.2 |
Đất công trình thủy lợi |
DTL |
|
13.765 |
10.590 |
67 |
33 |
52 |
90 |
89 |
28 |
93 |
52 |
86 |
|
2.8.3 |
Đất công trình cấp nước, thoát nước |
DCT |
|
|
180 |
1 |
1 |
3 |
|
0 |
|
10 |
4 |
3 |
|
2.8.4 |
Đất công trình phòng, chống thiên tai |
DPC |
|
|
801 |
12 |
17 |
21 |
3 |
|
|
|
|
|
|
2.8.5 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên |
DDD |
|
730 |
645 |
44 |
0 |
36 |
12 |
2 |
2 |
2 |
1 |
10 |
|
2.8.3 |
Đất công trình xử lý chất thải |
DRA |
503 |
503 |
691 |
5 |
4 |
4 |
36 |
5 |
1 |
5 |
34 |
27 |
|
2.8.4 |
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng |
DNL |
10.341 |
11.165 |
16.969 |
341 |
|
|
68 |
1 |
2 |
1 |
1 |
2 |
|
2.8.5 |
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin |
DBV |
49 |
49 |
665 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
2.8.6 |
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối |
DCH |
|
|
178 |
2 |
1 |
1 |
4 |
1 |
3 |
1 |
3 |
3 |
|
2.8.7 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng |
DKV |
|
|
8.071 |
11 |
11 |
23 |
49 |
50 |
50 |
100 |
14 |
24 |
|
2.9 |
Đất tôn giáo |
TON |
|
460 |
478 |
3 |
0 |
4 |
11 |
6 |
3 |
5 |
7 |
4 |
|
2.10 |
Đất tín ngưỡng |
TIN |
|
|
163 |
|
|
|
2 |
4 |
3 |
2 |
4 |
9 |
|
2.11 |
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt |
NTD |
|
2.471 |
2.673 |
14 |
6 |
9 |
56 |
52 |
26 |
40 |
51 |
51 |
|
2.12 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
TVC |
|
|
17.573 |
155 |
159 |
194 |
476 |
77 |
62 |
158 |
290 |
138 |
|
2.12.1 |
Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá |
MNC |
|
|
9.292 |
54 |
1 |
0 |
358 |
8 |
3 |
10 |
40 |
60 |
|
2.12.2 |
Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
|
|
8.281 |
101 |
159 |
194 |
118 |
69 |
59 |
149 |
250 |
78 |
|
2.13 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
|
|
49.767 |
|
|
|
8 |
9 |
2 |
3 |
3 |
0 |
|
3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
9.694 |
9.682 |
23.502 |
15 |
7 |
19 |
1 |
12 |
9 |
61 |
6 |
42 |
|
3.1 |
Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê |
CGT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
|
|
1.995 |
4 |
7 |
15 |
0 |
10 |
7 |
11 |
5 |
4 |
|
3.3 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
|
|
8.693 |
11 |
1 |
3 |
0 |
1 |
|
49 |
0 |
39 |
|
3.4 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
|
|
1.140 |
|
|
|
|
|
1 |
2 |
|
|
|
3.5 |
Đất có mặt nước chưa sử dụng |
MCS |
|
|
11.674 |
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Diện tích cấp Quốc gia phân bổ |
Diện tích được duyệt đến năm 2030 |
Tổng diện tích |
Diện tích phân theo đơn vị hành chính |
|
|||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
Xã Diên Khánh |
Xã Nam Khánh Vĩnh |
Xã Tây Khánh Vĩnh |
Xã Bắc Khánh Vĩnh |
Xã Trung Khánh Vĩnh |
Xã Khánh Vĩnh |
Xã Nam Ninh Hòa |
Phường Hòa Thắng |
Xã Tân Định |
Phường Đông Ninh Hòa |
Xã Hòa Trí |
Xã Tây Ninh Hòa |
|
|
1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
673.774,00 |
672.848 |
605.614 |
746 |
17.991 |
26.995 |
12.898 |
31.447 |
17.423 |
16.456 |
6.193 |
5.176 |
8.535 |
8.684 |
22.163 |
|
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
36.133 |
36.133 |
34.307 |
288 |
11 |
22 |
166 |
119 |
11 |
1.087 |
682 |
1.304 |
65 |
1.866 |
351 |
|
|
1.1.1 |
Đất chuyên trồng lúa |
LUC |
31.948 |
31.948 |
30.010 |
288 |
2 |
12 |
139 |
62 |
10 |
603 |
653 |
1.110 |
0 |
1.504 |
221 |
|
|
1.1.2 |
Đất trồng lúa còn lại |
LUK |
|
|
4.297 |
|
10 |
9 |
28 |
57 |
1 |
484 |
29 |
194 |
65 |
362 |
130 |
|
|
1.2 |
Đất trồng cây hằng năm khác |
HNK |
|
|
49.545 |
0 |
56 |
538 |
492 |
625 |
819 |
1.232 |
3 |
1.900 |
270 |
1.984 |
4.313 |
|
|
1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
|
48.843 |
44.970 |
102 |
776 |
1.291 |
1.835 |
1.680 |
995 |
2.315 |
235 |
1.298 |
828 |
1.088 |
963 |
|
|
1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
241.173 |
241.173 |
238.958 |
|
9.843 |
11.445 |
7.550 |
15.441 |
2.172 |
958 |
2.078 |
|
305 |
2.695 |
8.517 |
|
|
1.5 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
61.007 |
61.007 |
61.007 |
|
|
|
|
|
7.384 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
161.844 |
161.844 |
156.491 |
356 |
7.303 |
13.599 |
2.452 |
13.451 |
6.014 |
10.078 |
2.430 |
604 |
6.153 |
1.049 |
7.884 |
|
|
|
Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
RSN |
81.953 |
81.953 |
64.504 |
|
1.192 |
7.783 |
813 |
10.694 |
2.971 |
5.349 |
936 |
|
2.531 |
625 |
3.001 |
|
|
1.4 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
|
|
4.862 |
0 |
2 |
1 |
7 |
12 |
5 |
752 |
765 |
51 |
279 |
2 |
14 |
|
|
1.8 |
Đất chăn nuôi tập trung |
CNT |
|
|
4.872 |
|
|
82 |
300 |
50 |
|
|
|
|
|
|
56 |
|
|
1.9 |
Đất làm muối |
LMU |
|
|
3.860 |
|
|
|
|
|
|
31 |
|
|
551 |
|
|
|
|
1.5 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
|
|
6.743 |
|
1 |
17 |
95 |
69 |
24 |
3 |
0 |
18 |
84 |
|
64 |
|
|
2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
172.028 |
172.966 |
247.806 |
1.094 |
1.719 |
2.401 |
1.497 |
2.309 |
1.804 |
3.176 |
1.676 |
3.923 |
6.156 |
1.986 |
5.280 |
|
|
2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
|
11.543 |
14.495 |
|
171 |
234 |
262 |
211 |
336 |
698 |
|
|
|
575 |
258 |
|
|
2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
|
18.447 |
21.478 |
327 |
|
|
|
|
37 |
|
491 |
1.200 |
803 |
|
|
|
|
2.3 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
|
523 |
607 |
5 |
5 |
5 |
4 |
11 |
9 |
13 |
6 |
13 |
14 |
17 |
13 |
|
|
2.4 |
Đất quốc phòng |
CQP |
21.087 |
21.087 |
23.369 |
3 |
350 |
909 |
1 |
580 |
152 |
183 |
100 |
278 |
40 |
318 |
2.143 |
|
|
2.5 |
Đất an ninh |
CAN |
2.101 |
2.141 |
2.509 |
9 |
2 |
3 |
34 |
1 |
20 |
2 |
2 |
5 |
24 |
2 |
1 |
|
|
2.6 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
|
|
5.995 |
104 |
38 |
50 |
53 |
33 |
63 |
59 |
44 |
61 |
85 |
66 |
49 |
|
|
2.6.1 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
291 |
291 |
642 |
5 |
7 |
14 |
10 |
6 |
9 |
9 |
8 |
15 |
10 |
10 |
7 |
|
|
2.6.2 |
Đất xây dựng cơ sở xã hội |
DXH |
|
|
47 |
|
|
|
10 |
|
2 |
|
2 |
|
|
|
|
|
|
2.6.3 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
203 |
203 |
465 |
18 |
4 |
2 |
3 |
3 |
7 |
2 |
3 |
3 |
7 |
3 |
5 |
|
|
2.6.4 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
1.628 |
1.628 |
2.134 |
56 |
17 |
14 |
13 |
16 |
29 |
35 |
19 |
28 |
42 |
35 |
25 |
|
|
2.6.5 |
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao |
DTT |
911 |
911 |
2.312 |
20 |
10 |
19 |
16 |
8 |
15 |
13 |
12 |
15 |
26 |
18 |
13 |
|
|
2.6.6 |
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
DKH |
|
|
265 |
|
|
|
0 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.7 |
Đất xây dựng cơ sở môi trường |
DMT |
|
|
11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.8 |
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn |
DKT |
|
|
8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.9 |
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.10 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác |
DSK |
|
|
111 |
5 |
1 |
1 |
0 |
0 |
2 |
0 |
|
|
0 |
|
0 |
|
|
2.7 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
|
|
37.970 |
88 |
136 |
335 |
132 |
108 |
333 |
847 |
143 |
749 |
2.836 |
126 |
1.021 |
|
|
2.7.1 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
2.802 |
2.802 |
6.122 |
|
|
|
|
|
|
|
|
388 |
794 |
|
612 |
|
|
2.7.2 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
|
1.439 |
1.934 |
|
|
|
50 |
|
75 |
36 |
|
75 |
|
|
|
|
|
2.7.3 |
Đất khu công nghệ thông tin tập trung |
SCT |
|
|
43 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7.3 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
|
19.075 |
18.067 |
71 |
112 |
309 |
62 |
85 |
209 |
724 |
126 |
202 |
1.038 |
75 |
119 |
|
|
2.7.4 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
|
4.379 |
5.327 |
3 |
13 |
19 |
15 |
17 |
49 |
43 |
17 |
73 |
815 |
50 |
229 |
|
|
2.7.5 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
|
3.060 |
6.477 |
14 |
12 |
7 |
6 |
5 |
|
44 |
|
11 |
189 |
0 |
61 |
|
|
2.8 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
|
|
70.730 |
442 |
820 |
522 |
432 |
1.108 |
647 |
839 |
385 |
1.069 |
2.086 |
680 |
1.510 |
|
|
2.8.1 |
Đất công trình giao thông |
DGT |
20.588 |
20.622 |
31.939 |
269 |
788 |
283 |
274 |
279 |
416 |
593 |
283 |
899 |
1.143 |
469 |
567 |
|
|
2.8.2 |
Đất công trình thủy lợi |
DTL |
|
13.765 |
10.590 |
25 |
12 |
41 |
119 |
118 |
20 |
207 |
52 |
102 |
38 |
118 |
325 |
|
|
2.8.3 |
Đất công trình cấp nước, thoát nước |
DCT |
|
|
180 |
0 |
4 |
1 |
7 |
1 |
2 |
1 |
|
1 |
7 |
3 |
|
|
|
2.8.4 |
Đất công trình phòng, chống thiên tai |
DPC |
|
|
801 |
|
5 |
6 |
6 |
|
1 |
|
15 |
23 |
12 |
60 |
77 |
|
|
2.8.5 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên |
DDD |
|
730 |
645 |
31 |
0 |
1 |
7 |
104 |
|
7 |
5 |
6 |
5 |
|
|
|
|
2.8.3 |
Đất công trình xử lý chất thải |
DRA |
503 |
503 |
691 |
0 |
5 |
4 |
6 |
3 |
8 |
2 |
5 |
17 |
2 |
6 |
20 |
|
|
2.8.4 |
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng |
DNL |
10.341 |
11.165 |
16.969 |
30 |
0 |
140 |
|
570 |
0 |
5 |
3 |
0 |
650 |
2 |
443 |
|
|
2.8.5 |
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin |
DBV |
49 |
49 |
665 |
1 |
0 |
1 |
0 |
0 |
2 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
|
|
2.8.6 |
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối |
DCH |
|
|
178 |
3 |
0 |
2 |
1 |
0 |
1 |
2 |
2 |
1 |
3 |
2 |
2 |
|
|
2.8.7 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng |
DKV |
|
|
8.071 |
82 |
6 |
45 |
12 |
32 |
196 |
22 |
19 |
19 |
226 |
17 |
76 |
|
|
2.9 |
Đất tôn giáo |
TON |
|
460 |
478 |
7 |
0 |
3 |
5 |
5 |
24 |
6 |
5 |
10 |
10 |
4 |
5 |
|
|
2.10 |
Đất tín ngưỡng |
TIN |
|
|
163 |
2 |
|
|
1 |
0 |
0 |
5 |
4 |
10 |
2 |
4 |
2 |
|
|
2.11 |
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt |
NTD |
|
2.471 |
2.673 |
19 |
8 |
8 |
14 |
18 |
11 |
62 |
51 |
109 |
74 |
60 |
11 |
|
|
2.12 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
TVC |
|
|
17.573 |
88 |
188 |
333 |
559 |
234 |
172 |
462 |
446 |
419 |
184 |
134 |
267 |
|
|
2.12.1 |
Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá |
MNC |
|
|
9.292 |
0 |
0 |
|
465 |
0 |
2 |
68 |
196 |
252 |
96 |
4 |
74 |
|
|
2.12.2 |
Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
|
|
8.281 |
87 |
188 |
333 |
94 |
234 |
170 |
394 |
250 |
167 |
88 |
129 |
193 |
|
|
2.13 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
|
|
49.767 |
1 |
|
|
0 |
|
1 |
|
|
|
0 |
|
|
|
|
3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
9.694 |
9.682 |
23.502 |
0 |
1 |
30 |
22 |
93 |
11 |
815 |
232 |
124 |
1.146 |
278 |
155 |
|
|
3.1 |
Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê |
CGT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
|
|
1.995 |
0 |
1 |
30 |
20 |
35 |
10 |
6 |
12 |
89 |
37 |
133 |
77 |
|
|
3.3 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
|
|
8.693 |
0 |
|
0 |
2 |
57 |
1 |
584 |
8 |
34 |
440 |
145 |
73 |
|
|
3.4 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
|
|
1.140 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
|
|
6 |
|
|
3.5 |
Đất có mặt nước chưa sử dụng |
MCS |
|
|
11.674 |
|
|
|
|
|
|
225 |
212 |
|
669 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Diện tích cấp Quốc gia phân bổ |
Diện tích được duyệt đến năm 2030 |
Tổng diện tích |
Diện tích phân theo đơn vị hành chính |
||||||||||||
|
Xã Bắc Ninh Hòa |
Phường Ninh Hòa |
Xã Vạn Hưng |
Xã Vạn Thắng |
Xã Đại Lãnh |
Xã Tu Bông |
Xã Vạn Ninh |
Xã Nam Cam Ranh |
Xã Cam An |
Xã Cam Lâm |
Xã Cam Hiệp |
Phườ ng Cam Linh |
Phường Ba Ngòi |
||||||
|
1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
673.774,00 |
672.848 |
605.614 |
17.427 |
1.423 |
5.862 |
5.264 |
10.097 |
6.936 |
10.873 |
3.953 |
8.752 |
3.976 |
9.960 |
24 |
5.289 |
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
36.133 |
36.133 |
34.307 |
2.398 |
933 |
292 |
708 |
25 |
330 |
1.606 |
113 |
102 |
653 |
109 |
|
618 |
|
1.1.1 |
Đất chuyên trồng lúa |
LUC |
31.948 |
31.948 |
30.010 |
2.353 |
769 |
182 |
362 |
14 |
304 |
1.411 |
109 |
80 |
653 |
85 |
|
566 |
|
1.1.2 |
Đất trồng lúa còn lại |
LUK |
|
|
4.297 |
45 |
165 |
110 |
346 |
11 |
27 |
195 |
4 |
23 |
1 |
24 |
|
52 |
|
1.2 |
Đất trồng cây hằng năm khác |
HNK |
|
|
49.545 |
452 |
10 |
591 |
46 |
910 |
30 |
131 |
376 |
480 |
296 |
289 |
|
71 |
|
1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
|
48.843 |
44.970 |
516 |
208 |
695 |
70 |
999 |
131 |
329 |
400 |
629 |
1.109 |
675 |
3 |
330 |
|
1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
241.173 |
241.173 |
238.958 |
11.731 |
|
870 |
2.901 |
144 |
3.830 |
7.214 |
113 |
4.547 |
|
4.543 |
|
1.874 |
|
1.5 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
61.007 |
61.007 |
61.007 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.936 |
|
|
|
1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
161.844 |
161.844 |
156.491 |
1.911 |
209 |
3.076 |
1.313 |
7.855 |
2.546 |
1.575 |
2.559 |
2.707 |
1.625 |
2.073 |
|
2.253 |
|
|
Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
RSN |
81.953 |
81.953 |
64.504 |
198 |
148 |
325 |
1.035 |
5.994 |
1.409 |
321 |
|
716 |
101 |
448 |
|
784 |
|
1.4 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
|
|
4.862 |
323 |
13 |
266 |
172 |
160 |
66 |
5 |
20 |
5 |
195 |
1 |
20 |
134 |
|
1.8 |
Đất chăn nuôi tập trung |
CNT |
|
|
4.872 |
|
25 |
45 |
52 |
|
|
2 |
244 |
8 |
0 |
274 |
|
|
|
1.9 |
Đất làm muối |
LMU |
|
|
3.860 |
82 |
|
16 |
|
|
3 |
|
7 |
|
1 |
|
|
|
|
1.5 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
|
|
6.743 |
13 |
25 |
11 |
3 |
5 |
1 |
11 |
121 |
275 |
97 |
58 |
1 |
9 |
|
2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
172.028 |
172.966 |
247.806 |
6.291 |
2.149 |
2.453 |
2.208 |
7.555 |
3.161 |
2.124 |
5.519 |
3.140 |
12.015 |
1.650 |
937 |
2.472 |
|
2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
|
11.543 |
14.495 |
715 |
|
302 |
388 |
256 |
253 |
|
777 |
752 |
|
299 |
|
|
|
2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
|
18.447 |
21.478 |
953 |
911 |
|
60 |
772 |
306 |
714 |
614 |
|
3.574 |
|
288 |
531 |
|
2.3 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
|
523 |
607 |
20 |
19 |
3 |
10 |
19 |
3 |
8 |
2 |
6 |
15 |
5 |
5 |
5 |
|
2.4 |
Đất quốc phòng |
CQP |
21.087 |
21.087 |
23.369 |
101 |
76 |
143 |
18 |
1.766 |
36 |
14 |
248 |
186 |
511 |
188 |
20 |
141 |
|
2.5 |
Đất an ninh |
CAN |
2.101 |
2.141 |
2.509 |
12 |
8 |
3 |
1 |
7 |
2 |
13 |
4 |
3 |
25 |
3 |
2 |
4 |
|
2.6 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
|
|
5.995 |
114 |
104 |
189 |
50 |
328 |
109 |
58 |
164 |
44 |
311 |
28 |
51 |
67 |
|
2.6.1 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
291 |
291 |
642 |
6 |
9 |
1 |
7 |
43 |
11 |
8 |
9 |
7 |
15 |
5 |
13 |
8 |
|
2.6.2 |
Đất xây dựng cơ sở xã hội |
DXH |
|
|
47 |
|
1 |
|
1 |
|
|
0 |
|
|
0 |
|
|
2 |
|
2.6.3 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
203 |
203 |
465 |
3 |
6 |
2 |
4 |
13 |
17 |
5 |
17 |
5 |
10 |
2 |
3 |
28 |
|
2.6.4 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
1.628 |
1.628 |
2.134 |
77 |
68 |
23 |
25 |
41 |
27 |
28 |
44 |
19 |
92 |
12 |
20 |
14 |
|
2.6.5 |
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao |
DTT |
911 |
911 |
2.312 |
21 |
19 |
13 |
13 |
221 |
34 |
15 |
72 |
13 |
189 |
9 |
9 |
15 |
|
2.6.6 |
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
DKH |
|
|
265 |
|
|
150 |
|
8 |
18 |
|
22 |
|
|
|
|
|
|
2.6.7 |
Đất xây dựng cơ sở môi trường |
DMT |
|
|
11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.8 |
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn |
DKT |
|
|
8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.9 |
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.6.10 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác |
DSK |
|
|
111 |
7 |
2 |
1 |
0 |
2 |
1 |
3 |
0 |
0 |
5 |
0 |
7 |
1 |
|
2.7 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
|
|
37.970 |
1.617 |
247 |
586 |
312 |
1.748 |
784 |
246 |
1.989 |
656 |
3.829 |
291 |
63 |
860 |
|
2.7.1 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
2.802 |
2.802 |
6.122 |
1.217 |
|
440 |
|
|
|
200 |
352 |
|
137 |
|
|
|
|
2.7.2 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
|
1.439 |
1.934 |
|
|
|
|
|
|
|
108 |
50 |
|
|
|
75 |
|
2.7.3 |
Đất khu công nghệ thông tin tập trung |
SCT |
|
|
43 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.7.3 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
|
19.075 |
18.067 |
240 |
103 |
41 |
194 |
1.428 |
487 |
10 |
938 |
591 |
3.479 |
258 |
30 |
552 |
|
2.7.4 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
|
4.379 |
5.327 |
90 |
105 |
24 |
48 |
256 |
167 |
10 |
446 |
9 |
166 |
3 |
33 |
48 |
|
2.7.5 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
|
3.060 |
6.477 |
70 |
39 |
81 |
70 |
65 |
129 |
26 |
145 |
6 |
47 |
30 |
|
186 |
|
2.8 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
|
|
70.730 |
2.557 |
634 |
1.051 |
1.216 |
2.599 |
1.405 |
944 |
1.242 |
1.136 |
3.196 |
415 |
218 |
662 |
|
2.8.1 |
Đất công trình giao thông |
DGT |
20.588 |
20.622 |
31.939 |
652 |
349 |
571 |
980 |
1.775 |
793 |
551 |
642 |
391 |
1.278 |
303 |
149 |
445 |
|
2.8.2 |
Đất công trình thủy lợi |
DTL |
|
13.765 |
10.590 |
869 |
39 |
84 |
77 |
25 |
164 |
336 |
75 |
298 |
364 |
34 |
8 |
84 |
|
2.8.3 |
Đất công trình cấp nước, thoát nước |
DCT |
|
|
180 |
10 |
|
0 |
2 |
3 |
2 |
4 |
27 |
|
|
0 |
|
|
|
2.8.4 |
Đất công trình phòng, chống thiên tai |
DPC |
|
|
801 |
65 |
86 |
|
4 |
3 |
3 |
6 |
25 |
3 |
|
|
|
6 |
|
2.8.5 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên |
DDD |
|
730 |
645 |
6 |
2 |
|
|
14 |
|
0 |
1 |
0 |
4 |
0 |
3 |
1 |
|
2.8.3 |
Đất công trình xử lý chất thải |
DRA |
503 |
503 |
691 |
45 |
0 |
29 |
3 |
1 |
29 |
1 |
29 |
14 |
20 |
7 |
5 |
2 |
|
2.8.4 |
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng |
DNL |
10.341 |
11.165 |
16.969 |
700 |
3 |
324 |
12 |
31 |
8 |
7 |
160 |
310 |
23 |
3 |
17 |
24 |
|
2.8.5 |
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin |
DBV |
49 |
49 |
665 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
1 |
3 |
1 |
0 |
0 |
|
2.8.6 |
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối |
DCH |
|
|
178 |
5 |
8 |
2 |
3 |
3 |
2 |
1 |
3 |
2 |
4 |
2 |
1 |
1 |
|
2.8.7 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng |
DKV |
|
|
8.071 |
205 |
145 |
41 |
136 |
743 |
404 |
39 |
280 |
117 |
1.499 |
65 |
33 |
100 |
|
2.9 |
Đất tôn giáo |
TON |
|
460 |
478 |
8 |
7 |
15 |
3 |
4 |
8 |
6 |
2 |
20 |
24 |
7 |
5 |
7 |
|
2.10 |
Đất tín ngưỡng |
TIN |
|
|
163 |
4 |
6 |
1 |
2 |
3 |
2 |
2 |
1 |
2 |
11 |
1 |
5 |
2 |
|
2.11 |
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt |
NTD |
|
2.471 |
2.673 |
90 |
67 |
71 |
28 |
23 |
71 |
50 |
90 |
41 |
124 |
16 |
0 |
6 |
|
2.12 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
TVC |
|
|
17.573 |
99 |
70 |
89 |
120 |
29 |
182 |
64 |
372 |
294 |
396 |
397 |
278 |
187 |
|
2.12.1 |
Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá |
MNC |
|
|
9.292 |
4 |
2 |
56 |
24 |
7 |
104 |
1 |
271 |
191 |
307 |
324 |
277 |
114 |
|
2.12.2 |
Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
|
|
8.281 |
95 |
68 |
32 |
96 |
22 |
78 |
64 |
102 |
103 |
90 |
74 |
1 |
73 |
|
2.13 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
|
|
49.767 |
0 |
1 |
|
0 |
|
|
4 |
13 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
9.694 |
9.682 |
23.502 |
87 |
29 |
594 |
140 |
2.746 |
114 |
191 |
5.119 |
375 |
736 |
7 |
508 |
166 |
|
3.1 |
Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê |
CGT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
|
|
1.995 |
0 |
1 |
24 |
8 |
21 |
11 |
44 |
193 |
2 |
2 |
0 |
|
5 |
|
3.3 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
|
|
8.693 |
8 |
28 |
306 |
27 |
1.811 |
15 |
124 |
862 |
373 |
18 |
7 |
|
55 |
|
3.4 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
|
|
1.140 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
48 |
|
|
|
|
3.5 |
Đất có mặt nước chưa sử dụng |
MCS |
|
|
11.674 |
79 |
|
265 |
105 |
914 |
88 |
22 |
4.064 |
|
668 |
|
508 |
107 |
(*) Đối với chỉ tiêu đất Đặc khu Trường Sa được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
PHỤ LỤC XII
PHƯƠNG
ÁN PHÂN VÙNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
Phân vùng |
Tiêu chí phân vùng |
Đối tượng phù hợp |
Yêu cầu bảo vệ chính |
|
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt |
Khu dân cư tập trung tại các nội thành, nội thị của đô thị loại I, II, III |
Đô thị Nha Trang, đô thị Phan Rang - Tháp Chàm, đô thị Cam Ranh, đô thị Ninh Hòa, đô thị Cam Lâm, đô thị Diên Khánh, đô thị Vạn Ninh, đô thị Đại Lãnh, đô thị Tô Hạp, đô thị Khánh Vĩnh, đô thị Phước Dân, đô thị Tân Sơn, đô thị Trường Sa, đô thị Vạn Thắng, đô thị Tu Bông, đô thị Cà Ná, đô thị Vĩnh Hải, đô thị Thuận Bắc, đô thị Thuận Nam, đô thị Lâm Sơn, đô thị Bác Ái Đông. |
Chỉ chấp thuận các dự án đầu tư thân thiện môi trường; hạn chế tối đa khai thác khoáng sản hay xử lý chất thải; áp dụng quy chuẩn kỹ thuật môi trường nghiêm ngặt nhất. |
|
Nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt |
Sông, suối, hồ, bao gồm: Các đoạn sông thuộc: Sông Cái Nha Trang, Sông Cái Ninh Hòa, Sông Cái Phan Rang, Sông Khế Các hồ: Đá Bàn, Hòn Khói, Suối Dầu, Sông Hầu, Đồng Điền, Hoa Sơn, Suối Dừa, Ba Ra, Tà Lương, Cam Ranh Thượng, Tiên Du, Sông Cái, Sông Trâu, Sông Sắt, Nước Ngọt, Trà Co, Cho Mo, Tân Giang, Bà Râu, Ma Trai |
Phải được bảo vệ nguyên vẹn diện tích mặt nước và chất lượng nước; không để nguồn thải tập trung chưa xử lý xả vào vùng cấp nước. |
|
|
Khu bảo tồn thiên nhiên và di sản thiên nhiên |
Vườn quốc gia: Núi Chúa, Phước Bình. Khu bảo tồn hiện có: Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang, Khu bảo tồn dự kiến thành lập: Khu dự trữ thiên nhiên Đầm Nại. Khu bảo tồn thiên nhiên trên biển thuộc khu vực quần đảo Trường Sa, Khu bảo tồn biển Núi Chúa. |
Tiếp tục quản lý bảo vệ hiệu quả khu hệ động, thực vật; thiết lập hành lang kết nối đa dạng sinh học và ứng dụng công nghệ trong quản lý. |
|
|
Di tích lịch sử - văn hóa và vùng lõi di sản |
Khu vực bảo vệ của các di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng cấp tỉnh và quốc gia trên địa bàn tỉnh. |
Bảo tồn nguyên trạng; nghiêm cấm các hoạt động xâm hại đến đối tượng cần bảo vệ. |
|
|
Vùng hạn chế phát thải |
Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt |
Vùng đệm Vườn quốc gia Núi Chúa, Vườn quốc gia Phước Bình và Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà… |
Kiểm soát xả thải nghiêm ngặt; không để nguồn thải chưa xử lý xả trực tiếp vào nguồn nước. |
|
Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt |
Các đoạn sông, suối được xác định hành lang bảo vệ theo quy định pháp luật tài nguyên nước. |
Phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn trước khi xả thải. |
|
|
Khu vui chơi giải trí dưới nước |
Bãi biển Nha Trang, Dốc Lết, Bãi Dài, Cà Ná, Mũi Dinh, Cam Ranh, Ninh Chử, Bình Tiên, Vĩnh Hy |
Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải từ hoạt động du lịch, ăn uống và dịch vụ ven biển. |
|
|
Khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V[2] |
Khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị |
Phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn trước khi xả thải |
|
|
Vùng khác |
Diện tích còn lại ngoài hai vùng nêu trên |
Toàn bộ diện tích không nằm trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải. |
Áp dụng sản xuất sạch hơn, ngăn ngừa ô nhiễm từ các cơ sở sản xuất xen kẽ khu dân cư; quản lý môi trường phục vụ phát triển bền vững. |
Ghi chú: Ranh giới các vùng cụ thể được xác định chính xác trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch tỉnh, tại các đề án chi tiết hơn, đảm bảo phù hợp với thực tiễn của địa phương và các quy định hiện hành.
PHỤ LỤC XIII
PHƯƠNG
ÁN QUẢN LÝ VỀ ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
Nhóm |
Loại khoáng sản |
Số lượng mỏ |
Diện tích (ha) |
|
I |
Titan |
04 |
2.957,500 |
|
Thiếc |
02 |
75,000 |
|
|
II |
Cát trắng |
01 |
22,300 |
|
Đá ốp lát, đá mỹ nghệ |
45 |
681,470 |
|
|
III |
Nước khoáng |
28 |
11,700 |
|
Đá xây dựng |
90 |
1.456,191 |
|
|
Cát xây dựng |
33 |
401,496 |
|
|
Sét gạch ngói |
01 |
6,640 |
|
|
Bùn khoáng |
19 |
26,520 |
|
|
IV |
Vật liệu san lấp |
36 |
826,523 |
|
V |
Phân tán nhỏ lẻ |
01 |
10,980 |
Ghi chú:
Phương án quản lý địa chất và khoáng sản dựa trên cơ sở kết quả rà soát, điều chỉnh, bổ sung khu vực thăm dò, khai thác, chế biến điểm mỏ khoáng sản theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, theo đúng trình tự, thủ tục quy định, không hợp thức hóa sai phạm và thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy hoạch cấp cao hơn phương án quy hoạch này và các phương án quy hoạch khác có liên quan để rà soát, xác định và điều chỉnh theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh số lượng, ranh giới, công suất, lộ trình khai thác, mục tiêu sử dụng (nếu cần) bảo đảm phù hợp với thực tiễn của địa phương và các quy định hiện hành.
PHỤ LỤC XIV
DANH
MỤC DỰ ÁN VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 -
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
TT |
Tên dự án |
|
I |
Lĩnh vực giao thông vận tải |
|
1 |
Tuyến cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột (CT.24) |
|
2 |
Cao tốc Nha Trang (Khánh Hòa) - Đà Lạt (Lâm Đồng) |
|
3 |
Nâng cấp mở rộng đường Quốc lộ 26B, tỉnh Khánh Hòa |
|
4 |
Đường sắt tốc độ cao đoạn thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang (địa phương thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư) |
|
5 |
Nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh |
|
6 |
Cảng hàng không Vân Phong |
|
7 |
Cảng hàng không Thành Sơn |
|
8 |
Dự án xây dựng Hầm qua núi Cù Hin kết nối từ Sông Lô, phường Nam Nha Trang đến xã Cam Lâm |
|
9 |
Dự án tuyến đường di sản từ Tháp Bà Ponagar đến Am Chúa |
|
10 |
Đường giao thông từ Quốc lộ 27C đến đường tỉnh ĐT.656 tỉnh Khánh Hòa - kết nối với tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Ninh Thuận (cũ) |
|
11 |
Tuyến đường ven biển từ xã Vạn Lương, huyện Vạn Ninh đi Thị xã Ninh Hòa (cũ) |
|
12 |
Đường giao thông liên vùng huyện Diên Khánh (cũ) |
|
13 |
Tuyến đường ven biển đoạn từ ĐT.651 đến xã Vạn Ninh |
|
14 |
Đường ven biển nối Cam Ranh đi Nam Khánh Hòa |
|
15 |
Dự án hạ tầng giao thông liên vùng kết nối từ Cảng biển tổng hợp Cà Ná lên các tỉnh khu vực Nam Tây Nguyên |
|
16 |
Tuyến đường động lực kết nối Cao tốc Bắc Nam - Sân bay Thành Sơn đến vùng du lịch Quốc gia Ninh Chử |
|
17 |
Dự án Đường Liên xã ven Đầm Nại qua địa bàn các phường, xã: phường Ninh Chử, xã Ninh Hải, xã Xuân Hải |
|
18 |
Phát triển hệ thống cảng biển Khánh Hòa, Khu bến Cà Ná và Ninh Chử thành cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực loại I, phát triển khu bến Vân Phong thành cảng trung chuyển quốc tế |
|
19 |
Các cảng biển tại các khu bến theo quy hoạch |
|
II |
Lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp |
|
1 |
Khu công nghiệp Dốc Đá Trắng (288 ha) |
|
2 |
Khu công nghiệp Ninh Xuân (1.000 ha) |
|
3 |
Khu công nghiệp Ninh Diêm 3 (290 ha) |
|
4 |
Khu công nghiệp Ninh Diêm 1 (250 ha) |
|
5 |
Khu công nghiệp Ninh Diêm 2 (215 ha). |
|
6 |
Khu công nghiệp Cà Ná giai đoạn 1 (378 ha) |
|
7 |
Khu công nghiệp Cà Ná giai đoạn 2 (449 ha). |
|
8 |
Khu công nghiệp Nam Cam Ranh (352 ha) |
|
9 |
Các khu công nghiệp khác theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
III |
Lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu |
|
1 |
Dự án hệ thống thoát lũ phía Tây khu vực Nha Trang |
|
2 |
Hồ chứa nước Sông Búng |
|
3 |
Hồ chứa nước Sông Cạn |
|
4 |
Hệ thống kênh tưới sông Than |
|
5 |
Kênh chuyển nước Tân Giang - Sông Biêu |
|
6 |
Hồ chứa nước và hệ thống dẫn nước Sông Chò 1 |
|
7 |
Hồ chứa nước và hệ thống dẫn nước Đồng Điền (*) |
|
IV |
Lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, hạ tầng số |
|
1 |
Xây dựng Nền tảng hạ tầng số tỉnh Khánh Hòa (gồm Hạ tầng điện toán đám mây, Trung tâm dữ liệu và Nền tảng quản lý, kết nối, phân tích thiết bị thông minh IoT) |
|
V |
Lĩnh vực y tế |
|
1 |
Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa (để trở thành bệnh viện tuyến cuối của khu vực duyên hải Nam Trung Bộ) |
|
VI |
Lĩnh vực văn hóa |
|
1 |
Xây dựng Bảo tàng tổng hợp tỉnh Khánh Hòa |
|
VII |
Lĩnh vực khoa học công nghệ |
|
1 |
Công viên đổi mới sáng tạo tỉnh Khánh Hòa. |
|
2 |
Trung tâm nghiên cứu Quốc gia về công nghệ đại dương |
|
VIII |
Lĩnh vực thể thao |
|
1 |
Đầu tư xây dựng khu liên hợp thể dục, thể thao tỉnh |
|
IX |
Lĩnh vực tài nguyên, Môi trường |
|
1 |
Dự án xây dựng Nhà máy xử lý rác thải với công nghệ hiện đại, công suất lớn |
|
X |
Lĩnh vực du lịch |
|
1 |
Dự án cải tạo, chỉnh trang phát triển du lịch, dịch vụ hệ thống sông Quán Trường và sông Tắc |
|
2 |
Phát triển khu du lịch Ninh Chử thành khu du lịch quốc gia và bảo vệ, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên Khu dự trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa và khu vực Đầm Nại |
|
3 |
Phát triển khu du lịch Vân Phong thành khu du lịch quốc gia |
|
XI |
Hạ tầng kỹ thuật |
|
1 |
Phát triển hạ tầng xây dựng Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2. |
|
2 |
Phát triển hạ tầng kỹ thuật, xã hội để xây dựng khu vực Nam Vân Phong trở thành Trung tâm công nghiệp động lực của tỉnh Khánh Hòa |
|
3 |
Phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh Khánh Hòa. |
|
XII |
Lĩnh vực hạ tầng khu đô thị |
|
1 |
Khu đô thị ven vịnh Cam Ranh (1.254 ha) |
|
2 |
Khu đô thị mới Cam Lâm (10.365 ha) |
|
3 |
Khu đô thị mới cao cấp Tu Bông (2.579,23 ha). |
|
4 |
Khu đô thị đa năng cao cấp Đầm Môn (1.440,29 ha) |
|
5 |
Khu đô thị hỗn hợp thành phố Nha Trang (227 ha) |
|
6 |
Các dự án khu đô thị quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo quy hoạch được duyệt |
|
XIII |
Lĩnh vực công nghiệp, năng lượng |
|
1 |
Triển khai bảo đảm tiến độ các dự án năng lượng trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch (Điện gió, điện mặt trời, LNG, thủy điện tích năng, hạt nhân). |
|
2 |
Phát triển Trung tâm công nghiệp xanh - Netzero (khi đảm bảo đủ điều kiện) |
|
3 |
Thành lập Trung tâm công nghiệp, dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng. |
|
XIV |
Thương mại, dịch vụ |
|
1 |
Thành lập khu thương mại tự do |
|
2 |
Phát triển Trung tâm logistics Vân Phong trong Khu kinh tế Vân Phong phục vụ logistics vùng và liên vùng |
|
3 |
Phát triển Trung tâm logistics Cà Ná tại xã Cà Ná |
|
XV |
Lĩnh vực Nông nghiệp - Thủy sản (*) |
|
1 |
Đầu tư xây dựng hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung trên biển tỉnh Khánh Hòa |
|
2 |
Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa |
|
3 |
Mở rộng, nâng cấp cảng cá Đá Bạc tại Trung tâm nghề cá lớn Khánh Hòa |
Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn.
(*) Lĩnh vực Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản trên cơ sở văn bản góp ý số 5341/BNNMT-KHTC ngày 25/05/2026 của Bộ Nông nghiệp Môi trường
PHỤ LỤC XV
DANH
MỤC SƠ ĐỒ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
TT |
Tên sơ đồ |
Tỷ lệ |
|
1 |
Sơ đồ vị trí và các mối quan hệ của tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.1 |
Sơ đồ hiện trạng điều kiện tự nhiên tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.2 |
Sơ đồ hiện trạng phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.3 |
Sơ đồ hiện trạng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, logistics, khu CNTT tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.4a |
Sơ đồ hiện trạng hệ thống y tế, giáo dục, an sinh xã hội tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, Tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.4b |
Sơ đồ hiện trạng hệ thống di tích, hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.4c |
Sơ đồ hiện trạng hạ tầng logistics, thương mại tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.5 |
Sơ đồ hiện trạng hệ thống đô thị, nông thôn tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.6 |
Sơ đồ hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.7 |
Sơ đồ hiện trạng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.8 |
Sơ đồ hiện trạng hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp nước tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.9 |
Sơ đồ hiện trạng mạng lưới cấp điện tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.10a |
Sơ đồ hiện trạng khu xử lý chất thải tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.10b |
Sơ đồ hiện trạng nghĩa trang tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.11 |
Sơ đồ hiện trạng bảo vệ môi trường bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.12 |
Sơ đồ hiện trạng mạng lưới viễn thông tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.13 |
Sơ đồ hiện trạng hệ thống di tích lịch sử tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.14 |
Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất năm tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
2.15 |
Sơ đồ hiện trạng quản lý khoáng sản tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
3 |
Sơ đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo mục đích sử dụng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
4 |
Sơ đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
5 |
Sơ đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
6.1a |
Sơ đồ phương án phát triển hệ thống y tế, giáo dục, an sinh xã hội tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030,tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
6.1b |
Sơ đồ phương án phát triển hệ thống di tích, hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
6.1c |
Sơ đồ phương án phát triển hệ thống logistic, thương mại tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030,tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
6.2 |
Sơ đồ phương án phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, logistics, khu CNTT tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
7.1 |
Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
7.2 |
Sơ đồ phương hướng phát triển hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp nước tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
7.3 |
Sơ đồ phương án phát triển mạng lưới cấp điện tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
7.4 |
Sơ đồ phương án phát triển mạng lưới viễn thông tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
7.5a |
Sơ đồ phương án phát triển khu xử lý chất thải tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
7.5b |
Sơ đồ phương án phát triển nghĩa trang tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
8 |
Sơ đồ định hướng sử dụng đất tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
9 |
Sơ đồ phương án quản lý địa chất, khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
10 |
Sơ đồ phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
11 |
Sơ đồ phương án bảo vệ môi trường bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
12 |
Sơ đồ các dự án ưu tiên đầu tư tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
|
13 |
Sơ đồ phương án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
1:100.000 |
PHỤ LỤC XVI
DANH
MỤC CÁC DỰ ÁN LẤN BIỂN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
TT |
Dự án |
Diện tích |
Khu vực |
|
1 |
Khu đô thị ven vịnh Cam Ranh |
312,39 |
Nam Cam Ranh, Cam Ranh |
|
2 |
Mở rộng Bến cảng tổng hợp Nam Vân Phong |
33,28 |
Đông Ninh Hòa |
|
3 |
Mở rộng cơ sở hạ tầng và bến cảng Nhà máy sửa chữa, đóng mới các loại tàu biển và gia công các kết cấu thép |
18,9 |
Đông Ninh Hòa |
|
4 |
Bến cảng xăng dầu Nam Vân Phong |
22,33 |
Ninh Hòa |
|
5 |
Bến cảng khách Cam Ranh (Bến du thuyền quốc tế Cam Ranh) |
148,8 |
Bắc Cam Ranh |
|
6 |
Khu đô thị hỗn hợp Bắc Vân Phong |
1.900,83 |
Đại Lãnh |
|
7 |
Khu đô thị hỗn hợp đa chức năng tại Phường Nam Nha Trang |
201,0 |
Phường Nam Nha Trang |
|
8 |
Khu Đô thị Cam Ranh III |
314,7 |
Cam Ranh, Bắc Cam Ranh |
|
9 |
Khu Đô thị Cam Ranh I |
613,5 |
Nam Cam Ranh |
|
10 |
Cảng Ninh Chử |
2 |
Ninh Chử |
|
11 |
Cảng Cà Ná |
456 |
Cà Ná |
|
12 |
Nhà máy điện hạt nhân I |
73,5 |
Phước Dinh |
|
13 |
Nhà máy điện hạt nhân II |
50,5 |
Vĩnh Hải |
|
14 |
Cảng hàng không Vân Phong* |
500 |
Vạn Thắng, Tu Bông |
|
15 |
Nhóm các dự án Khu bến Bắc Vân Phong |
500 |
Đại Lãnh |
|
16 |
Nhóm các dự án công nghiệp, cảng biển tại Khu bến Nam Vân Phong |
1.600 |
Đông Ninh Hòa |
Ghi chú:
Đối với các khu vực, dự án có yếu tố lấn biển, nội dung xác định trong hồ sơ quy hoạch chỉ có tính chất định hướng, phục vụ quản lý không gian phát triển, sử dụng đất và sử dụng khu vực biển; không thay thế các thủ tục đầu tư, đất đai, giao khu vực biển, môi trường, xây dựng và các thủ tục pháp lý khác theo quy định. Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn; đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đất đai, Nghị định số 42/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về hoạt động lấn biển, quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy hoạch khác có liên quan.
(*) Dự án tiềm năng.
Trong quá trình thực hiện quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy hoạch cấp cao hơn phương án quy hoạch này và các phương án quy hoạch khác có liên quan để rà soát, xác định và điều chỉnh theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh số lượng, ranh giới, quy mô, diện tích, bảo đảm phù hợp với thực tiễn của địa phương và các quy định hiện hành.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh