Quyết định 1575/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Số hiệu | 1575/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Hoài Anh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1575/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 30 tháng 5 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 613/QĐ -TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
Căn cứ Kết luận số 382-KL/TU ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1283/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh phê duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 6170/TTr-STC ngày 30 tháng 5 năm 2026; Báo cáo thẩm định số 84/BC-HĐTĐ ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI QUY HOẠCH
1. Phần lãnh thổ đất liền
Phạm vi lập quy hoạch phần lãnh thổ đất liền bao gồm toàn bộ phần diện tích tự nhiên tỉnh Thanh Hóa, quy mô 11.111,16 km2, được giới hạn như sau:
- Phía Bắc: giáp các tỉnh Ninh Bình, Phú Thọ, Sơn La;
- Phía Nam: giáp tỉnh Nghệ An;
- Phía Đông: giáp vịnh Bắc Bộ, biển Đông;
- Phía Tây: giáp tỉnh Hủa Phăn, nước CHDCND Lào.
Tọa độ địa lý tỉnh Thanh Hóa từ vĩ tuyến 19°18' Bắc đến 20°40' Bắc, kinh tuyến 104°22' Đông đến 106°05' Đông.
2. Phần không gian biển
Phạm vi không gian biển được xác định theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ; Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ CÁC ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1575/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 30 tháng 5 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 613/QĐ -TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
Căn cứ Kết luận số 382-KL/TU ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1283/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh phê duyệt đề cương điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 6170/TTr-STC ngày 30 tháng 5 năm 2026; Báo cáo thẩm định số 84/BC-HĐTĐ ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI QUY HOẠCH
1. Phần lãnh thổ đất liền
Phạm vi lập quy hoạch phần lãnh thổ đất liền bao gồm toàn bộ phần diện tích tự nhiên tỉnh Thanh Hóa, quy mô 11.111,16 km2, được giới hạn như sau:
- Phía Bắc: giáp các tỉnh Ninh Bình, Phú Thọ, Sơn La;
- Phía Nam: giáp tỉnh Nghệ An;
- Phía Đông: giáp vịnh Bắc Bộ, biển Đông;
- Phía Tây: giáp tỉnh Hủa Phăn, nước CHDCND Lào.
Tọa độ địa lý tỉnh Thanh Hóa từ vĩ tuyến 19°18' Bắc đến 20°40' Bắc, kinh tuyến 104°22' Đông đến 106°05' Đông.
2. Phần không gian biển
Phạm vi không gian biển được xác định theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ; Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ CÁC ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH
1. Quan điểm phát triển
a) Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải phù hợp với các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thống nhất, đồng bộ, phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, Quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia, Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và Quy hoạch vùng Đồng bằng Sông Hồng.
b) Phát huy vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng của tỉnh, lợi thế so sánh để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Phát triển hài hòa, cân đối giữa các vùng, miền, nhất là vùng đồng bằng và ven biển với vùng miền núi, giữa đô thị với nông thôn, giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển nhanh với phát triển bền vững, giữa phát triển hợp lý theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu, trong đó phát triển theo chiều sâu là chủ đạo. Phát triển một số địa bàn có điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, nguồn nhân lực chất lượng cao và các tiềm năng, lợi thế khác làm động lực , tạo hiệu ứng lan tỏa thúc đẩy kinh tế - xã hội Thanh Hóa phát triển. Xây dựng Thanh Hóa thực sự trở thành cực tăng trưởng của khu vực Bắc Trung Bộ và Nam Vùng đồng bằng sông Hồng.
c) Phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, giảm nghèo và nâng cao chất lượng đời sống văn hóa, tinh thần và vật chất cho Nhân dân; bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình phát triển. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên và thích ứng với biến đổi khí hậu; gắn quá trình đô thị hóa với xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại, hài hòa với thiên nhiên. Kế thừa và phát huy truyền thống lịch sử 1000 năm Danh xưng Thanh Hóa, xây dựng Thanh Hóa văn minh, thân thiện, giàu bản sắc văn hóa dân tộc. Lấy truyền thống lịch sử, văn hiến và cách mạng, các giá trị di sản văn hóa, tư duy sáng tạo, khát vọng vươn lên của con người Thanh Hóa làm nền tảng, nguồn lực nội sinh và động lực mạnh mẽ cho sự phát triển.
d) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh. Lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực thúc đẩy phát triển. Lấy nguồn lực nhà nước khơi dậy, dẫn dắt nguồn lực xã hội, kiến tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, minh bạch; phát triển nhanh, hài hòa các khu vực kinh tế và các loại hình doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất.
đ) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; trong đó phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, bảo đảm quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng hằng năm từ 11% trở lên; chuyển mạnh mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu, đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn của khu vực và cả nước về công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp quy mô lớn, giá trị tăng thêm cao, du lịch và dịch vụ logistics. Phát triển đột phá khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nâng cao năng lực quản trị, năng suất lao động, sức cạnh tranh và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp. Phát triển giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; giữ vững thành tích giáo dục mũi nhọn, thể thao thành tích cao trong nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước; đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm về dịch vụ y tế kỹ thuật cao của khu vực Bắc Trung Bộ, từng bước trở thành trung tâm công nghệ cao về y học và dược học. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên và thích ứng tốt với biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính trị; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Cải thiện rõ nét đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của Nhân dân. Phấn đấu đến năm 2030, Thanh Hóa thuộc nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước, một cực tăng trưởng mới cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh tạo thành tứ giác phát triển ở phía Bắc của Tổ quốc. Sau năm 2030 đạt tiêu chuẩn trình độ phát triển của đô thị loại I, thành phố trực thuộc trung ương.
b) Mục tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 11% trở lên.
+ Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP đến năm 2030: nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 57%; dịch vụ chiếm 33%; thuế sản phẩm chiếm 5%.
+ Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP năm 2030 đạt 30%.
+ Tỷ trọng giá trị tăng thêm của công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP năm 2030 đạt 36% trở lên.
+ Thu nhập bình quân đầu người năm 2030 đạt 90 triệu đồng trở lên.
+ GRDP bình quân đầu người năm 2030 đạt 7.900 USD trở lên.
+ Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn trong 05 năm giai đoạn 2026 – 2030 đạt 840 nghìn tỷ đồng trở lên.
+ Hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 5,2.
+ Tổng sản lượng lương thực bình quân hằng năm ổn định ở mức 1,5 triệu tấn.
+ Số doanh nghiệp thành lập mới 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 đạt 15.000 doanh nghiệp trở lên.
+ Tốc độ tăng thu ngân sách bình quân hàng năm đạt 7% trở lên.
+ Trị giá hàng hóa xuất khẩu năm 2030 đạt 15 tỷ USD trở lên.
+ Tỷ lệ đô thị hóa năm 2030 đạt tối thiểu 50%.
+ Diện tích đất nông nghiệp được tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao đến năm 2030 tăng thêm ít nhất 50.000 ha; trong đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt 10.000 ha trở lên.
+ Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội hằng năm đạt 8,1% trở lên.
+ Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế năm 2030 đạt 55% trở lên.
+ Số căn hộ nhà ở xã hội được xây dựng mới trong 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 đạt 7.500 căn hộ trở lên.
+ Đến năm 2030, tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới cao hơn trung bình chung của cả nước.
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động đến năm 2030 dưới 20%.
+ Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới giai đoạn 2026 - 2030 giảm bình quân hằng năm từ 1% trở lên.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2030 đạt 80% trở lên; trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35% trở lên.
+ Số bác sĩ trên một vạn dân đến năm 2030 đạt 19 bác sĩ/10.000 dân.
+ Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2030 đạt 95% trở lên.
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030 đạt 88,5% trở lên.
+ Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chí an toàn thực phẩm nâng cao năm 2030 đạt 59,5% trở lên.
- Về môi trường:
+ Tỷ lệ che phủ rừng năm 2030 đạt 54,5% trở lên.
+ Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh năm 2030 đạt 99,5%; trong đó, tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế đạt 75%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đến năm 2030 đạt 95%.
- Về an ninh, quốc phòng:
+ Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự hằng năm đạt 80% trở lên; phấn đấu đến năm 2030 đạt tiêu chí “tỉnh không ma tuý”.
+ 100% số xã, phường có lực lượng dân quân thường trực .
3. Các đột phá phát triển
a) Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển kinh tế - xã hội, trọng tâm là cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao trách nhiệm giải trình; tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, minh bạch, công bằng, hấp dẫn, có sức cạnh tranh quốc tế cho phát triển. Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật; thu hút hiệu quả các nguồn lực, các nhà đầu tư chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, quy mô lớn tham gia phát triển tỉnh. Đẩy mạnh phát triển kinh tế nhà nước theo hướng kiến tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, minh bạch; rà soát, tháo gỡ các rào cản về thể chế, chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh theo hướng công khai, minh bạch, ổn định; đổi mới phương thức quản lý nhà nước theo hướng hiện đại, xây dựng chính quyền số, chuyển từ kiểm soát sang kiến tạo, từ can thiệp trực tiếp sang gián tiếp, từ tiền kiểm sang hậu kiểm, phù hợp với nguyên tắc và thông lệ quốc tế. Tăng cường năng lực hội nhập và kết nối quốc tế, tập trung phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng, làm nền tảng cho tăng trưởng nhanh và bền vững.
b) Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, tập trung xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, bảo đảm kết nối hiệu quả nội tỉnh, liên vùng và quốc tế gắn với các hành lang kinh tế trọng điểm của vùng Bắc Trung Bộ và quốc gia; đồng thời đẩy mạnh phát triển hạ tầng khu vực miền núi, hạ tầng đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung hoàn thiện mạng lưới giao thông đa phương thức kết nối với các trung tâm kinh tế, cảng biển, cảng hàng không, khu kinh tế, khu công nghiệp của tỉnh với các vùng trong cả nước và quốc tế. Phát triển đồng bộ hạ tầng giao thông, hạ tầng năng lượng, hạ tầng số, hạ tầng khoa học và công nghệ.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế mới (kinh tế chia sẻ, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế không gian tầm thấp…); phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, tạo động lực phát triển mới, nâng cao hiệu quả trên các lĩnh vực và chất lượng cuộc sống của người dân.
d) Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý có đủ phẩm chất, trình độ, năng lực, uy tín, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì sự phát triển của tỉnh; đội ngũ doanh nhân có tâm, có tầm, tuân thủ pháp luật, có khát vọng làm giàu chính đáng, có trách nhiệm với xã hội; đội ngũ chuyên gia giỏi, công nhân lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành kinh tế trọng tâm, trọng điểm của tỉnh.
4. Tầm nhìn đến năm 2050
Đến năm 2050, Thanh Hóa phát triển giàu đẹp, văn minh và hiện đại; phát triển toàn diện và kiểu mẫu của cả nước. Phát triển Thanh Hóa theo mô hình tăng trưởng kinh tế dựa trên nền tảng kinh tế số, kinh tế tri thức, sáng tạo với nguồn nhân lực chất lượng cao; ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ, giá trị tăng thêm cao, thân thiện với môi trường; hạ tầng các ngành dịch vụ hiện đại, kết nối đồng bộ với hạ tầng quốc gia và các nước trong khu vực; ngành nông nghiệp tiên tiến, hiện đại, sản phẩm an toàn; hệ thống kết cấu hạ tầng thông minh, tương thích với mô hình công dân thông minh.
1. Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội
Tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa theo mô hình “05 trụ cột phát triển - 03 không gian kinh tế - 05 trung tâm động lực - 06 hành lang kinh tế” như sau:
1.1. Các ngành, lĩnh vực quan trọng (trụ cột phát triển)
Đẩy mạnh 03 ngành trụ cột đã xác định (công nghiệp chế biến, chế tạo; nông nghiệp; du lịch) và tiếp tục xây dựng 02 lĩnh vực tiềm năng định hướng trở thành trụ cột phát triển mới (khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; logistics và dịch vụ cảng). Cụ thể như sau:
a) Công nghiệp (trong đó có trụ cột công nghiệp chế biến, chế tạo)
- Phát triển Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm công nghiệp lớn của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước, trọng tâm là công nghiệp năng lượng và công nghiệp chế biến, chế tạo; phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững. Gắn phát triển công nghiệp của tỉnh với định hướng hình thành khu vực ven biển Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh trở thành vùng động lực quốc gia về công nghiệp, có vai trò lan tỏa trong vùng và cả nước.
- Phát triển công nghiệp theo hướng xanh, tuần hoàn, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; ưu tiên thu hút các dự án công nghệ cao, công nghệ sạch, các dự án liên quan đến các công nghệ chiến lược phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; hạn chế và dần loại bỏ các dự án công nghệ lạc hậu, thâm dụng lao động, tiêu hao tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường. Từng bước nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu, gắn với đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh phát triển mạnh công nghiệp chế biến, chế tạo, nhất là ưu tiên thu hút đầu tư, phát triển các ngành công nghiệp mới nổi, các ngành công nghiệp có hàm lượng phát thải các-bon thấp, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, công nghệ cao bên cạnh các ngành công nghiệp nền tảng thế mạnh của tỉnh như: công nghiệp năng lượng, lọc hóa dầu, luyện kim, hóa chất, vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo và công nghiệp hỗ trợ.
- Tổ chức không gian công nghiệp tập trung gắn với các hành lang kinh tế Bắc - Nam phía Đông và các hành lang Đông - Tây, lấy Khu kinh tế Nghi Sơn gắn với Cảng biển làm hạt nhân, tạo động lực lan tỏa phát triển toàn tỉnh và tăng cường liên kết vùng. Khuyến khích thu hút đầu tư các dự án sử dụng nhiều lao động, chế biến nông lâm sản địa phương tại khu vực trung du và miền núi.
b) Nông nghiệp (ngành trụ cột)
Chuyển mạnh từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế các vùng sinh thái; tổ chức lại sản xuất theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với thị trường và chuỗi giá trị. Đẩy mạnh tích tụ, tập trung đất đai để phát triển các vùng sản xuất tập trung, vùng chuyên canh hàng hóa quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ và chuyển đổi số; phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn và nông nghiệp sinh thái, tập trung vào các sản phẩm chủ lực của tỉnh có lợi thế cạnh tranh, gắn với chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị. Đẩy mạnh phát triển sản phẩm OCOP, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, phát triển kinh tế hợp tác và liên kết sản xuất nhằm nâng cao giá trị tăng thêm và sức cạnh tranh của nông nghiệp tỉnh.
- Về trồng trọt: Hình thành các vùng sản xuất theo hướng giảm phát thải, với các sản phẩm sạch, hữu cơ, an toàn thực phẩm, tiêu thụ trong nước và hướng đến xuất khẩu, từng bước hình thành thị trường tín chỉ các -bon trong nông nghiệp. Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả các vùng nguyên liệu gắn với chế biến; thu hút đầu tư các dự án chế biến sâu gắn với phát triển vùng nguyên liệu.
- Về chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung, công nghệ cao, theo chuỗi giá trị, bảo đảm an toàn dịch bệnh và môi trường; tập trung vào các sản phẩm chủ lực như thịt gia cầm, thịt trâu, thịt bò, sữa bò và các sản phẩm từ sữa, đồng thời phát triển các mô hình chăn nuôi đặc sản, chăn nuôi hữu cơ gắn với thương hiệu tại khu vực miền núi; thu hút đầu tư nhà máy chế biến thịt gia súc, gia cầm, các sản phẩm từ sữa gắn với phát triển vùng chăn nuôi tập trung.
- Về lâm nghiệp: Phát triển lâm nghiệp gắn với nâng cao giá trị kinh tế rừng, kết hợp du lịch sinh thái và kinh doanh tín chỉ các -bon; phát triển rừng sản xuất gỗ lớn, cây dược liệu và cây dưới tán rừng; xây dựng thương hiệu vùng nguyên liệu tre, luồng miền núi gắn với chế biến sâu, giá trị gia tăng cao.
- Về thủy sản: Phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắn với xuất khẩu; thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia. Tổ chức lại sản xuất trong khai thác, nuôi trồng, dịch vụ hậu cần và chế biến thủy sản theo chuỗi giá trị; tăng sản lượng nuôi trồng, giảm dần cường lực khai thác đảm bảo phù hợp với trữ lượng nguồn lợi thủy sản; đầu tư nâng cấp cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão, đồng thời thực hiện các giải pháp chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU).
c) Du lịch (ngành trụ cột): Phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế trụ cột, theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả. Đến năm 2030, Thanh Hóa trở thành một trong các trung tâm lớn về du lịch của cả nước, liên kết vùng cùng với Nghệ An, Hà Tĩnh trở thành một trong 5 khu vực động lực phát triển du lịch của quốc gia. Tập trung phát triển du lịch trên ba loại hình du lịch chính:
- Du lịch biển: Tập trung tại các khu vực ven biển, trọng tâm là Khu du lịch Sầm Sơn - Hải Tiến, khu du lịch Hải Hòa (phường Tĩnh Gia) và khu vực ven biển các xã Quảng Ninh - Quảng Bình - Tiên Trang. Phát triển các sản phẩm du lịch khám phá biển đảo tại khu vực đảo Hòn Nẹ và Hòn Mê; du lịch khám phá đáy biển và các loại hình dịch vụ du lịch kết hợp khác như nghỉ dưỡng, hội nghị, hội thảo. Phát triển các loại hình du lịch thể thao biển.
- Du lịch sinh thái cộng đồng: Tập trung tại các khu vực được phép phát triển du lịch thuộc vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên và các vùng lân cận; trọng tâm là các Vườn Quốc gia Bến En, Xuân Liên, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Pù Hu, Suối cá Cẩm Lương, khu vực Hàm Rồng - Núi Đọ và các điểm du lịch sinh thái tại các khu vực miền núi...
- Du lịch tìm hiểu văn hóa, lịch sử: Tập trung phát triển du lịch tại các di tích văn hóa, lịch sử kết hợp với các danh lam, thắng cảnh của tỉnh như: Di sản văn hóa Thế giới Thành Nhà Hồ; các khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh, Lê Hoàn, Bà Triệu, Hang Con Moong, Sầm Sơn, đền Am Tiên - núi Nưa, Phủ Na, Cửa Đặt và các lễ hội văn hóa được xếp loại, công nhận trên địa bàn tỉnh.
d) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (xây dựng thành trụ cột tiềm năng)
Đầu tư, tạo tiền đề để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành động lực trong nâng cao năng suất, chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của tỉnh Thanh Hóa; gắn chặt với các ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; lấy doanh nghiệp làm trung tâm, dữ liệu làm tài nguyên, nhân lực chất lượng cao làm yếu tố quyết định.
Nghiên cứu, xây dựng khu công nghệ cao, khu kinh tế số và đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, các công nghệ mới trong các ngành, lĩnh vực. Thu hút các doanh nghiệp công nghệ đầu tư, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh tại tỉnh Thanh Hóa.
Ưu tiên bố trí nguồn lực cho đầu tư phát triển hạ tầng khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là hạ tầng số, công nghệ số, cơ sở dữ liệu lớn; chú trọng đào tạo, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực khoa học - công nghệ chất lượng cao; phát triển nhanh cơ sở dữ liệu lớn, công nghiệp dữ liệu, kinh tế dữ liệu.
e) Logistics và dịch vụ cảng biển (xây dựng thành trụ cột tiềm năng)
Phát triển lĩnh vực logistics và dịch vụ cảng biển theo hướng hiện đại, đồng bộ, hiệu quả, gắn với Khu kinh tế Nghi Sơn và hệ thống giao thông liên vùng, từng bước hình thành trung tâm logistics của khu vực Bắc Trung Bộ.
Quy hoạch, thu hút đầu tư phát triển hệ thống dịch vụ logistics gồm trung tâm logistics, kho bãi, kho ngoại quan, kho lạnh, trung tâm phân phối hàng hóa gắn với các khu công nghiệp, vùng sản xuất và các đầu mối giao thông quan trọng. Khuyến khích phát triển vận tải đa phương thức, dịch vụ hậu cần cảng biển, dịch vụ logistics tích hợp; tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản lý, vận hành và kết nối chuỗi cung ứng.
Nâng cao tỷ trọng hàng container, giảm chi phí logistics, tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; về dài hạn, xây dựng hệ sinh thái logistics và dịch vụ cảng biển hiện đại, xanh, bền vững, góp phần đưa Thanh Hóa trở thành cửa ngõ xuất khẩu và nhập khẩu quan trọng của khu vực.
1.2. Các không gian kinh tế
Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa với 03 không gian, gồm:
- Không gian khu vực biển và ven biển: bao gồm vùng biển, hải đảo của tỉnh, các xã, phường ven biển: là khu vực phát triển kinh tế biển và chuỗi đô thị, khu dân cư, dịch vụ ven biển.
- Không gian khu vực đồng bằng: Là vùng giao thoa đô thị và nông thôn, phát triển các dịch vụ cơ bản, các khu định cư truyền thống và đô thị mới; phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp giá trị tăng thêm cao.
- Không gian khu vực trung du và miền núi phía Tây: Là khu vực bảo vệ sinh thái đầu nguồn, bảo vệ quốc phòng an ninh vùng biên giới; phát triển kinh tế lâm nghiệp và biên mậu, du lịch sinh thái và cộng đồng; từng bước cải thiện đời sống Nhân dân khu vực miền núi, dân tộc thiểu số.
Tích hợp các hoạt động kinh tế mặt đất, mặt nước, vùng trời (không gian kinh tế tầm thấp), không gian ngầm trong các vùng và liên vùng trong tỉnh.
1.3. Các trung tâm kinh tế động lực
Phát triển 05 trung tâm kinh tế động lực theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Trung tâm kinh tế động lực tại phía Nam (Khu Kinh tế Nghi Sơn, cực tăng trưởng cấp vùng thuộc Vùng động lực Bắc Trung Bộ): Là một trong những trung tâm đô thị, công nghiệp và dịch vụ ven biển trọng điểm của cả nước; một khu vực phát triển đa ngành, đa lĩnh vực, trọng tâm là công nghiệp nặng, công nghiệp nền tảng, công nghiệp năng lượng, chế biến, chế tạo, dịch vụ gắn với khai thác hiệu quả Cảng biển Nghi Sơn.
- Trung tâm động lực tại trung tâm tỉnh (Khu vực Đô thị Thanh Hóa và phụ cận, là cực tăng trưởng trung tâm tỉnh và cấp vùng thuộc Vùng động lực Bắc Trung Bộ): Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật của tỉnh Thanh Hóa; là một trong những trung tâm kinh tế - xã hội của vùng Bắc Trung Bộ và vùng phía Nam đồng bằng sông Hồng; là đầu mối giao lưu của tỉnh Thanh Hóa với cả nước và quốc tế; có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh; đô thị phát triển xanh, thông minh, hiện đại trên cơ sở khai thác và phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế để phát triển mạnh dịch vụ và công nghiệp, nhất là dịch vụ chất lượng cao; phát triển du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, phát huy giá trị lịch sử, cảnh quan hai bên bờ sông Mã, bản sắc văn hóa Xứ Thanh.
- Trung tâm động lực tại phía Đông (Khu vực phát triển đô thị dịch vụ, du lịch biển với trung tâm là Khu du lịch Sầm Sơn - Hải Tiến, là cực tăng trưởng vệ tinh thuộc Vùng động lực Bắc Trung Bộ): Là trung tâm du lịch của tỉnh Thanh Hóa, các tỉnh phía Bắc và cả nước, mang tầm vóc quốc tế. Phát triển du lịch nghỉ mát, nghỉ dưỡng và du lịch biển, phát triển dịch vụ, cụm chế biến và xuất khẩu thủy sản và cụm nông nghiệp công nghệ cao phục vụ du lịch.
- Trung tâm động lực tại phía Bắc (Khu vực Bỉm Sơn - Thạch Quảng và phụ cận, là cực tăng trưởng vệ tinh thuộc Vùng động lực Bắc Trung Bộ): Là trung tâm phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch tại cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Thanh Hóa, kết nối với tỉnh Ninh Bình và các tỉnh phía Bắc.
- Trung tâm động lực tại phía Tây (Khu vực Lam Sơn - Sao Vàng và phụ cận, là cực tăng trưởng đối trọng, cân bằng phát triển khu vực phía Tây với vùng ven biển): Là trung tâm kinh tế động lực mới của tỉnh gắn với Cảng hàng không Thọ Xuân và Khu công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hình thành đô thị Lam Sơn - Sao Vàng; phát triển du lịch di sản gắn với Khu di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh, Lê Hoàn và cảnh quan hai bờ sông Chu.
1.4. Các hành lang kinh tế
Gồm 06 hành lang kinh tế, phát triển theo thứ tự ưu tiên như sau:
(1) Hành lang kinh tế Bắc - Nam phía Đông: Là trục trung tâm của tỉnh theo hướng Bắc Nam, giữ vai trò liên kết chính giữa Thanh Hóa với Thủ đô Hà Nội, các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ, thông qua tuyến đường QL1 và đường cao tốc Bắc Nam.
(2) Hành lang kinh tế Bắc - Nam phía Tây: Lấy đường Hồ Chí Minh (Xa lộ nông nghiệp) làm trục kết nối Thanh Hóa với Hà Nội, các tỉnh phía Bắc và Nghệ An; đặc biệt là các xã khu vực trung du và miền núi của tỉnh.
(3) Hành lang kinh tế Đông - Tây: Là trục trung tâm của cả tỉnh theo hướng Đông - Tây; giữ vai trò chủ đạo trong việc điều tiết các hoạt động kinh tế, đô thị và dịch vụ của cả tỉnh. Kết nối Đô thị Sầm Sơn - Đô thị Thanh Hóa - Lam Sơn Sao Vàng thông qua Đại lộ Nam sông Mã, Đại lộ Lê Lợi, đường từ Đô thị Thanh Hóa đi Cảng hàng không Thọ Xuân.
(4) Hành lang kinh tế Đông Bắc: Là tuyến hành lang kết nối Cảng Lạch Sung - khu vực Nga Sơn - khu vực Bỉm Sơn - khu vực Thạch Quảng với các tỉnh phía Bắc thông qua QL217B, QL217 và đường Hồ Chí Minh.
(5) Hành lang kinh tế ven biển: Là hành lang kết nối Thanh Hóa với các tỉnh, thành phố ven biển phía Bắc (Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình) và tỉnh Nghệ An qua tuyến đường bộ ven biển và quốc lộ 10.
(6) Hành lang kinh tế quốc tế: Là tuyến hành lang kết nối Cảng biển Nghi Sơn - Cảng hàng không Thọ Xuân với các tỉnh vùng Tây Bắc và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, thông qua tuyến đường từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn (QL47B), đường Hồ Chí Minh, QL15, QL217 và Cửa khẩu Quốc tế Na Mèo.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Ngành dịch vụ, thương mại
Phát triển lĩnh vực dịch vụ, thương mại theo hướng hiện đại, văn minh, đa dạng, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của Nhân dân, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ. Tập trung hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống phân phối hàng hóa theo mô hình đa tầng; ưu tiên phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, chuỗi bán lẻ hiện đại tại các đô thị trung tâm như đô thị Thanh Hóa, Bỉm Sơn, Sầm Sơn và Nghi Sơn; đồng thời củng cố, nâng cấp hệ thống chợ truyền thống, chợ đầu mối tại khu vực nông thôn, miền núi, bảo đảm lưu thông hàng hóa thông suốt.
Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, chuyển đổi số trong hoạt động thương mại; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia các sàn giao dịch điện tử, mở rộng thị trường tiêu thụ. Phát triển các ngành dịch vụ giá trị tăng thêm cao như tài chính, ngân hàng; bảo hiểm, giáo dục đào tạo, y tế, tư vấn, dịch vụ khoa học công nghệ, dịch vụ số, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Đến năm 2030, hình thành hệ thống dịch vụ, thương mại đồng bộ, hiệu quả; về dài hạn, phát triển theo hướng số hóa, xanh hóa, nâng cao chất lượng, góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng đời sống Nhân dân.
b) Giáo dục và đào tạo: Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thu hẹp khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa các vùng, miền; giữ vững và phát huy thành tích giáo dục mũi nhọn trong nhóm dẫn đầu cả nước; phát triển hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng hóa các mô hình đào tạo, chương trình giáo dục, phương thức học tập, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc dạy và học. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đảm bảo về số lượng, cơ cấu, trình độ.
Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới trường học phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp; bảo đảm phân bố hợp lý giữa các vùng, miền, địa bàn dân cư; tăng cường đầu tư bảo đảm đủ số trường, lớp và trang thiết bị dạy học theo yêu cầu. Bố trí nguồn lực xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới và các xã khác thuộc vùng miền núi.
Ưu tiên đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích thành lập các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập; phát triển một số trường cao đẳng nghề đào tạo các nghề trọng điểm đạt chuẩn quốc gia và khu vực ASEAN. Phối hợp với các trường đại học lớn trong khu vực để thành lập phân hiệu tại Thanh Hóa. Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên theo hướng giáo dục mở; mở rộng hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
c) Y tế và chăm sóc sức khỏe Nhân dân
Đến năm 2030, phấn đấu đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm về dịch vụ y tế kỹ thuật cao của khu vực Bắc Trung Bộ, từng bước trở thành trung tâm công nghệ cao về y học và dược học. Xây dựng hệ thống y tế tỉnh Thanh Hóa gồm hệ thống y tế công lập và ngoài công lập tiên tiến, hiện đại và hội nhập, đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, số năm sống khỏe để người dân phát triển toàn diện, được tiếp cận đầy đủ, công bằng các dịch vụ y tế; phát triển y tế chuyên sâu; đẩy mạnh khoa học, công nghệ và chuyển đổi số; nâng cao năng lực y tế dự phòng gắn với đổi mới y tế cơ sở; phát huy thế mạnh y học cổ truyền; phát triển nguồn nhân lực; cải thiện chất lượng dân số; bảo đảm an toàn thực phẩm, trợ giúp xã hội, đặc biệt là chăm sóc sức khỏe người cao tuổi và tăng cường phòng, chống tệ nạn xã hội.
d) Văn hóa, thể thao
Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, thể thao. Tăng cường quản lý, bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa; xây dựng lộ trình, tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao; phát triển ngành công nghiệp văn hóa theo hướng hiệu quả, bền vững. Nâng cao thành tích các môn thể thao có thế mạnh, giữ vững vị trí trong nhóm dẫn đầu về thể dục, thể thao của cả nước. Phát triển các cơ sở văn hóa, thể thao gắn với chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; ứng dụng khoa học - công nghệ và mô hình quản trị tiên tiến, thích ứng yêu cầu phát triển dài hạn; tăng cường sự tham gia của Nhân dân tại các không gian văn hóa, thể thao công cộng.
e) Lao động, việc làm và an sinh xã hội
Phát triển thị trường lao động tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới; phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế, các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Có cơ chế thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, lao động kỹ thuật cao, nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghệ, công nghiệp, logistics, y tế, giáo dục và chuyển đổi số; khuyến khích đội ngũ trí thức, chuyên gia, người Thanh Hóa ở trong và ngoài nước tham gia đóng góp phát triển tỉnh. Đẩy mạnh số hóa, xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu người lao động, chia sẻ, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu khác; hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, kết nối dữ liệu việc làm, bảo hiểm thất nghiệp và giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả dự báo, kết nối cung - cầu lao động và tư vấn việc làm.
Không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống Nhân dân, giảm chênh lệch mức sống giữa các khu vực đô thị, nông thôn, miền núi, ven biển. Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận và thụ hưởng dịch vụ trợ giúp xã hội. Thực hiện công tác chăm sóc người có công và các chính sách an sinh xã hội; hỗ trợ những người yếu thế vươn lên hòa nhập cộng đồng. Tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ giảm nghèo, tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo.
g) Đối ngoại và hội nhập quốc tế: xác định phương châm đối ngoại và hội nhập quốc tế theo hướng thường xuyên, chủ động, sâu rộng, toàn diện và hiệu quả, gắn liền với các mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; tập trung triển khai hiệu quả đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước trên cả ba trụ cột: đối ngoại Đảng, ngoại giao chính quyền và đối ngoại Nhân dân.
h) Quốc phòng, an ninh: Tập trung xây dựng lực lượng vũ trang Nhân dân vững mạnh toàn diện, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, có sức chiến đấu cao, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; sẵn sàng tham gia ứng phó hiệu quả với các tình huống an ninh phi truyền thống xảy ra trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục đầu tư xây dựng Doanh trại đóng quân Công an tỉnh, các công trình chiến đấu trong khu vực phòng thủ tỉnh phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Tăng cường bảo đảm an ninh trên các lĩnh vực; chủ động đấu tranh, trấn áp, điều tra, truy tố, xét xử các loại tội phạm; kiềm chế, đẩy lùi các loại tội phạm và tệ nạn xã hội; phấn đấu đến năm 2030: Thanh Hóa đạt tiêu chí “Tỉnh không ma túy”.
1. Phương hướng phát triển đô thị và nông thôn
1.1. Phương hướng phát triển đô thị
Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt tối thiểu 50%.
Lồng ghép nội dung phát triển đô thị thông minh trong quy hoạch các đô thị trong hệ thống đô thị.
Phát triển các tuyến giao thông công cộng dọc các hành lang kinh tế - đô thị, kết nối các trung tâm động lực làm cơ sở hình các trục phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD). Phát triển đô thị theo mô hình TOD tại khu vực xung quanh các Ga đường sắt tốc độ cao tại Đô thị Thanh Hóa và Khu Kinh tế Nghi Sơn.
Phát triển các chuỗi đô thị, dịch vụ du lịch ven biển; chuỗi đô thị, dịch vụ cảnh quan sinh thái, văn hóa lịch sử dọc hai bên bờ sông Mã, sông Chu.
Các đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 được tổ chức theo mạng lưới đa trung tâm gồm có: 09 đô thị có phạm vi gồm nhiều xã, phường; 17 đô thị mới có phạm vi 1 xã; 12 khu vực đô thị nằm trong xã đã được công nhận loại đô thị.
a) Đô thị có phạm vi gồm nhiều xã, phường:
- Đô thị Thanh Hóa là đô thị trung tâm phía Bắc của vùng Bắc Trung Bộ, đồng thời có vai trò là đô thị trung tâm tỉnh, là đô thị hiện hữu loại II;
- Các đô thị động lực thuộc tỉnh gồm 04 đô thị:
+ Đô thị Bỉm Sơn là đô thị động lực phía Bắc, là đô thị hiện hữu loại II mở rộng;
+ Đô thị Nghi Sơn là đô thị động lực phía Nam; là đô thị hiện hữu loại III, đến năm 2030 là đô thị loại II;
+ Đô thị Sầm Sơn là đô thị động lực phía Đông, là đô thị hiện hữu loại II;
+ Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng là đô thị động lực phía Tây, là đô thị mới có phạm vi nhiều xã, sau năm 2030 là đô thị loại II.
- Các đô thị có tính chất đô thị liên kết, đô thị vệ tinh và hạt nhân vùng nông thôn, gồm: 04 đô thị Hoằng Hóa, Quảng Xương, Thiệu Hóa, Tân Ninh là các đô thị mới có phạm vi nhiều xã loại III.
b) Đô thị mới phạm vi 01 xã là đô thị loại III: gồm 17 đô thị.
c) Khu vực đô thị thuộc xã được xác định trong quy hoạch chung xã (các thị trấn cũ, các khu vực đô thị mới thuộc xã đã được công nhận loại): gồm 12 khu vực đô thị.
(Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo)
1.2. Phương hướng phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa của tỉnh và phù hợp với chính quyền địa phương 2 cấp. Tiếp tục hoàn thiện nông thôn theo các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 theo hướng nâng cao chất lượng, tập trung vào phát triển kinh tế xanh, chuyển đổi số trong nông nghiệp, cải thiện môi trường và nâng cao chất lượng sống cho người dân nông thôn.
Việc sắp xếp, bố trí không gian phát triển nông thôn bảo đảm tiết kiệm quỹ đất, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện vật chất cho người dân, gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, nâng cấp mô hình làng, xã, bản, tạo thuận lợi trong sản xuất và có tính lâu dài, tránh các vùng có nguy cơ sạt lở cao, vùng thường xảy ra lũ ống, lũ quét.
1.3. Phương hướng tổ chức đơn vị hành chính
Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã phù hợp với quy định pháp luật, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương; điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính tỉnh, cấp xã để giải quyết các vấn đề còn tồn tại, bất hợp lý cho phù hợp.
2. Phương hướng phát triển các khu chức năng
2.1. Phương hướng phát triển khu kinh tế
- Tiếp tục phát triển Khu kinh tế Nghi Sơn trở thành một trong những trung tâm cảng biển, công nghiệp, dịch vụ và đô thị ven biển trọng điểm của cả nước.
- Nghiên cứu thành lập Khu kinh tế số và đổi mới sáng tạo Thanh Hóa nhằm phát triển không gian kinh tế công nghệ cao; thu hút doanh nghiệp công nghệ, đổi mới sáng tạo và dịch vụ số; đồng thời kết nối với hạ tầng cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu quốc tế, logistics và đô thị thông minh để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế số của tỉnh và vùng động lực Bắc Trung Bộ. Khu kinh tế số và đổi mới sáng tạo Thanh Hóa dự kiến gồm 02 phân khu: phân khu 1 có vị trí tại khu vực Đô thị Thanh Hóa và các phường, xã lân cận; phân khu 2 có vị trí tại khu vực Lam Sơn - Sao Vàng và các xã lân cận.
- Định hướng phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Na Mèo trên cơ sở Cửa khẩu quốc tế Na Mèo sau năm 2030.
- Nghiên cứu hình thành các Khu thương mại tự do gắn với phát triển của các Khu Kinh tế trên địa bàn tỉnh.
2.2. Phương hướng phát triển các khu công nghiệp
- Diện tích đất quy hoạch công nghiệp trong khu kinh tế đến năm 2030 đạt khoảng 4.500ha; giai đoạn sau năm 2030 đạt khoảng 9.500ha.
- Bố trí 21 Khu công nghiệp ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn gồm 15 khu công nghiệp đã có trong quy hoạch và 06 khu công nghiệp bổ sung mới; tổng diện tí c h đất quy hoạch khu công nghiệp ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2030 đạt khoảng 5.760 ha; diện tích quy hoạch sau năm 2030 đạt khoảng 7.950 ha.
- Chuyển đổi mô hình sang cụm công nghiệp đối với 04 khu công nghiệp khó khăn về diện tích và khả năng thu hút đầu tư gồm: Khu công nghiệp Thạch Quảng, Khu công nghiệp Ngọc Lặc, Khu công nghiệp Bãi Trành, Khu công nghiệp Phong Ninh.
(Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo)
2.3. Phương hướng phát triển các cụm công nghiệp
Đưa ra khỏi quy hoạch 51 cụm công nghiệp; bổ sung mới 24 cụm công nghiệp; điều chỉnh thông tin 74 cụm công nghiệp. Sau khi điều chỉnh, đến năm 2030 toàn tỉnh quy hoạch có 89 cụm công nghiệp với tổng diện tích khoảng 4.204ha; sau năm 2030, quy hoạch có 99 cụm công nghiệp với tổng diện tích khoảng 4.776ha.
(Chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo)
2.4. Phương hướng phát triển các khu du lịch
- Phát triển Khu Du lịch Sầm Sơn - Hải Tiến là khu du lịch biển quốc gia phục vụ đa dạng sản phẩm cho khách du lịch, trong đó có sản phẩm du lịch chất lượng cao; thu hút đầu tư các trung tâm nghỉ dưỡng biển cao cấp, có thương hiệu mạnh trên thị trường quốc tế.
- Phát triển các Khu du lịch Bến En, Khu du lịch Pù Luông là các khu du lịch quốc gia tiềm năng sau năm 2030.
- Thu hút đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở các Khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch đáp ứng nhu cầu của du khách trong và ngoài tỉnh.
- Phát triển các khu, điểm du lịch tại các phường, xã theo quy hoạch đô thị và nông thôn.
(Chi tiết tại Phụ lục số 04A kèm theo)
2.5. Phương hướng phát triển các khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; khu trung tâm dữ liệu
Bố trí quy hoạch và thu hút đầu tư các khu chức năng với mục tiêu phục vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại các trung tâm động lực của tỉnh với các vai trò khác nhau như: Đô thị Thanh Hóa là cực đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, khởi nghiệp, dịch vụ số; Khu kinh tế Nghi Sơn gắn với trung tâm dữ liệu và công nghiệp công nghệ số gắn với công nghiệp nặng, năng lượng; khu vực Lam Sơn - Sao Vàng gắn với thử nghiệm công nghệ, nông nghiệp công nghệ cao, logistics số, chip - bán dẫn.
(Chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo)
2.6. Phương hướng phát triển các khu hành chính; văn hóa; khu thể dục thể thao; khu phức hợp y tế
- Nghiên cứu quy hoạch xây dựng khu Trung tâm hành chính mới của tỉnh Thanh Hóa xứng danh 1000 năm Danh xưng Thanh Hóa gắn với bảo tàng, trung tâm hội nghị, công viên văn hóa và quảng trường, bố trí tại khu vực Đô thị Thanh Hóa.
- Xây dựng các Khu công viên văn hóa Xứ Thanh, Khu liên hợp thể dục thể thao tỉnh theo Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa là các khu văn hóa, khu thể dục thể thao cấp tỉnh. Bố trí các khu thể thao gắn với các khu, điểm du lịch, nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí để thu hút đầu tư các loại hình như: sân Golf, trường đua, khu cưỡi ngựa, khu thể thao bốn mùa, khu thể thao mặt nước.
(Chi tiết danh mục các sân Golf tại Phụ lục số 04B kèm theo)
- Trong quy hoạch đô thị và nông thôn phải bố trí các khu văn hóa, khu thể thao đảm bảo cho các mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao các cấp. Bố trí các khu dịch vụ văn hóa, thể thao khác đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của Nhân dân.
- Xây dựng khu đô thị phức hợp y tế chất lượng cao tại phường Đông Quang. Bố trí các khu phức hợp y tế khác tại các phường, xã theo quy hoạch đô thị và nông thôn trong đó tích hợp các chức năng khám chữa bệnh, lưu trú và chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
2.7. Phương hướng phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phương hướng phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
- Phát triển Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Thanh Hóa tại khu vực Lam Sơn - Sao Vàng theo quy hoạch được duyệt.
- Phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các phường, xã theo quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gồm: Các vùng sản xuất lúa tập trung gồm các vùng lúa thâm canh năng suất, chất lượng cao và vùng sản xuất lúa giống; các vùng sản xuất ngô thâm canh, vùng sản xuất thức ăn chăn nuôi; các vùng nguyên liệu cây công nghiệp: Vùng mía thâm canh, vùng nguyên liệu sắn, vùng trồng chuối, vùng nguyên liệu cây gai xanh; các vùng trồng cây ăn quả, vùng trồng hoa, cây cảnh; các vùng rau, củ, quả (dưa các loại, rau các loại, khoai tây, ớt…).
- Phát triển các vùng chăn nuôi tập trung, gồm: Vùng chăn nuôi lợn hướng nạc; vùng chăn nuôi bò sữa; vùng chăn nuôi bò thịt chất lượng cao; vùng chăn nuôi gà. Phát triển các vùng chăn nuôi đảm bảo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh hướng tới xuất khẩu.
- Phát triển các vùng sản xuất lâm nghiệp tập trung gồm: vùng rừng gỗ lớn; vùng khai thác dược liệu dưới tán rừng; vùng sản xuất cây dược liệu.
- Phát triển các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung ven biển, gồm: vùng nuôi trong đất liền; vùng nuôi ngao vùng triều; vùng nuôi cá lồng.
3. Phương hướng phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
a) Đối với hạ tầng giao thông, thủy lợi: Đầu tư xây dựng, nâng cấp đường từ trung tâm xã đến thôn, bản; đường liên thôn, đường nội vùng; đẩy mạnh đầu tư xây dựng cầu bê tông cốt thép để thay thế cầu treo; mở mới, cải tạo các tuyến đường kết nối các khu vực; phát triển tuyến đường tuần tra biên giới và các công trình hạ tầng lưỡng dụng tại xã biên giới, đầu tư xây dựng các cầu dân sinh để kết nối các khu vực dân cư thường xuyên bị chia cắt khi có thiên tai, mưa lũ, dựng một số cầu bê tông cốt thép thay thế cầu treo bị hư hỏng, nguy cơ mất an toàn giao thông nhằm đảm bảo các mục tiêu được đặt ra theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030. Xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng phục vụ sản xuất và đời sống tại khu vực bố trí dân cư mới, vùng khó khăn; xây dựng, cải tạo công trình chống sạt lở tại các thôn, bản có nguy cơ cao, bảo vệ an toàn cho cộng đồng và trường học.
b) Đối với hạ tầng cấp điện, cấp nước: Nâng cấp, mở rộng lưới điện sinh hoạt và điện sản xuất; bổ sung các giải pháp cung cấp điện phù hợp với địa bàn xa trung tâm; thúc đẩy mạnh mẽ các dự án nguồn điện như thủy điện, điện mặt trời áp mái, điện sinh khối trên địa bàn miền núi; tập trung phát triển thủy điện kết hợp với điện năng lượng tái tạo đảm bảo an ninh năng lượng để phát triển công nghiệp và dịch vụ. Đầu tư công trình nước sinh hoạt hợp vệ sinh tại các thôn bản thiếu nước; hỗ trợ mô hình nước tự chảy và nước tập trung; cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung bị hư hỏng, xuống cấp thành công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung đạt quy chuẩn tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh nhằm đảm bảo các mục tiêu được đặt ra theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
c) Hạ tầng giáo dục: Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình trường, lớp học đảm bảo đạt chuẩn, đáp ứng điều kiện triển khai thực hiện dạy học 02 buổi/ngày, ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; xây dựng nhà công vụ giáo viên, nhà ở bán trú, bếp ăn học sinh và các công trình phụ trợ. Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Thông báo kết luận số 81-TB/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới.
c) Đối với hạ tầng y tế: Đầu tư mới, nâng cấp, cải tạo trạm y tế xã, bệnh viện đạt chuẩn, hướng tới việc khám chữa bệnh miễn phí cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
d) Sắp xếp ổn định dân cư: Tập trung xây dựng các khu tái định cư theo Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi. Đầu tư xây dựng chợ, các công trình nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng nhằm tăng cường điều kiện sinh hoạt, giao lưu văn hóa, thúc đẩy giao thương, phục vụ du lịch tại khu vực miền núi.
đ) Phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm dưới tán rừng theo hướng an toàn, bền vững, chất lượng, đặc sản, giảm dần chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung; phát triển nuôi cá lồng trên các hồ chứa thủy lợi, thủy điện. Khai thác tài nguyên rừng gắn với tín chỉ các bon.
e) Hạ tầng số: Phủ sóng viễn thông và bảo đảm kết nối internet ổn định tại 100% xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, tạo nền tảng triển khai hiệu quả dịch vụ công trực tuyến cấp xã; phát triển thương mại điện tử đối với nông sản, sản phẩm địa phương; tổ chức đào tạo trực tuyến, tư vấn kỹ thuật sản xuất; ứng dụng các nền tảng số trong quản lý sản xuất, truy xuất nguồn gốc và kết nối thị trường.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông
Phát triển mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành giao thông vận tải quốc gia, đảm bảo đồng bộ, hiện đại, liên thông, tăng cường kết nối vùng và cả nước.
a) Đường bộ
- Các tuyến cao tốc, quốc lộ, đường ven biển trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đối với đường bộ do địa phương quản lý: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh hiện hữu, đầu tư mới các tuyến đường tỉnh theo quy hoạch được duyệt, bổ sung các tuyến đường chính đô thị theo quy hoạch chung đô thị liên phường, tuyến đường liên xã theo quy hoạch chung đô thị mới liên xã.
b) Đường thủy nội địa
Phát triển mạng lưới đường thủy nội địa, cụm cảng, bến thuỷ hàng hóa và hành khách theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quốc gia.
- Về cảng thủy nội địa: Quy hoạch 07 cảng, gồm: 01 cảng khách Hàm Rồng và 06 cảng tổng hợp hàng hóa: Hoằng Lý, Đò Lèn, Hải Châu, Bình Minh (Lạch Bạng), Lạch Trường, Nga Bạch. Phát triển các bến thủy nội địa theo nhu cầu và điều kiện thực tế.
- Hệ thống bến thủy nội địa: Quy hoạch các bến thủy nội địa theo các quy hoạch đô thị và nông thôn của các phường, xã có sông để phục vụ khai thác lâu dài, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của địa phương.
- Nạo vét các tuyến đường thủy kết hợp với thu hồi sản phẩm trên vùng nước đường thủy nội địa theo quy định.
c) Đường sắt
- Phát triển mạng lưới đường sắt trên địa bàn tuân thủ Quy hoạch mạng lưới đường sắt quốc gia gồm các tuyến đường sắt Bắc - Nam, đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam và các ga theo quy hoạch mạng lưới đường sắt quốc gia.
- Quy hoạch các tuyến đường sắt nội tỉnh kết nối Khu kinh tế Nghi Sơn - Cảng hàng không Thọ Xuân.
- Sau năm 2035, nghiên cứu phát triển hệ thống đường sắt nhẹ hoặc Metro để kết nối các đô thị động lực, trong nội bộ các khu vực phát triển đô thị (đô thị Thanh Hóa, đô thị Sầm Sơn), Cảng hàng không Thọ Xuân và Khu kinh tế Nghi Sơn.
d) Cảng biển, cảng cạn
Phát triển hệ thống cảng biển theo Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Thanh Hóa được duyệt gồm 07 khu bến: Nam Nghi Sơn, Bắc Nghi Sơn, đảo Hòn Mê, bến cảng Quảng Nham - Hải Châu, bến cảng Lạch Sung, bến cảng Lệ Môn, Quảng Châu; các bến phao, khu chuyển tải và các khu neo chờ, tránh, trú bão; bến cảng phục vụ trực tiếp cho các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu tại khu vực hạ lưu bến cảng Lệ Môn.
Xây dựng Cảng cạn kết hợp với trung tâm logistics cấp vùng hạng I tại Khu kinh tế Nghi Sơn và Cảng cạn gắn với trung tâm logistics hàng không tại khu vực Lam Sơn - Sao Vàng.
Các bến cảng phục vụ trực tiếp cho các dự án đầu tư xây dựng cơ sở công nghiệp liền kề, luyện kim tại khu vực Nam Nghi Sơn, Bắc Nghi Sơn mở rộng phát triển mới theo nhu cầu sau khi được cơ quan thẩm quyền quyết định cập nhật vào Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Thanh Hóa.
Tổ chức nạo vét các khu vực liên quan đến kết cấu hạ tầng hàng hải tại các vùng nước cảng biển theo quy định; nạo vét, lấn biển để hình thành một số diện tích bến bãi, logistics.
đ) Cảng hàng không, sân bay
Phát triển cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân đến năm 2030 đạt cấp 4E (ICAO), công suất 5 triệu hành khách/năm, diện tích khoảng 884,86 ha; đến năm 2050 đạt khoảng 7 triệu hành khách/năm; phát triển sân bay chuyên dùng, thủy phi cơ phục vụ du lịch, cứu hộ, cứu nạn tại các đô thị ven biển và Khu Kinh tế Nghi Sơn.
e) Công trình hạ tầng giao thông khác
- Bến xe khách: Quy hoạch, xây dựng bến xe khách tại các đô thị liên phường, đô thị mới liên xã tại vị trí có hạ tầng giao thông thuận lợi; khuyến khích xã hội hóa đầu tư.
- Bãi đỗ xe: Bố trí bãi đỗ xe trong khu vực trung tâm đô thị, các khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ, trung tâm hành chính; khuyến khích đầu tư bãi đỗ xe công cộng (kể cả bãi ngầm, bãi nhiều tầng).
- Trạm dừng nghỉ: Đầu tư xây dựng các trạm dừng nghỉ trên các tuyến giao thông trọng điểm (cao tốc, quốc lộ, trục kết nối vùng) theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, dịch vụ cho người và phương tiện.
(Chi tiết tại các Phụ lục số 06A, Phụ lục số 06B, Phụ lục số 06C kèm theo)
2. Phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện, hạ tầng năng lượng
2.1. Mạng lưới cấp điện
Phát triển nguồn điện gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với quy hoạch điện lực quốc gia, trong đó đẩy mạnh phát triển các nguồn năng lượng tái tạo (thủy điện, điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, điện rác), đặc biệt là các nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ, điện mặt trời mái nhà. Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây điện 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải tăng, đặc biệt là tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; tập trung cải tạo lưới 10kV thành 22kV hoặc 35kV; dần xóa bỏ các trạm biến áp trung gian, thay thế bằng các trạm 110kV hoặc các xuất tuyến trung áp mới; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thể hiện có; đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định cho vùng sâu, vùng xa.
(Chi tiết danh mục dự án phát triển nguồn điện; trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV tại các Phụ lục số 07A, Phụ lục số 07B, Phụ lục số 7C, Phụ lục số 7D)
2.2. Hạ tầng năng lượng
- Kho dự trữ dầu thô quốc gia tại Khu kinh tế Nghi Sơn, quy mô theo dự án được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
- Kho xăng dầu trên 5.000m3: Đến năm 2030, quy hoạch 06 kho (01 kho tiếp tục hoạt động; đầu tư, xây dựng mới 02 kho đã có trong quy hoạch; mở rộng, nâng công suất 01 kho; bổ sung 02 kho vào quy hoạch).
- Kho xăng dầu dưới 5.000m3: Đến năm 2030, quy hoạch 04 kho.
- Kho LPG: Đến năm 2030, quy hoạch xây dựng mới 02 kho LPG.
- Kho LNG: Đến năm 2030, quy hoạch 05 kho (bổ sung quy hoạch mới).
- Bố trí hệ thống đường ống dẫn xăng dầu, khí đốt theo Quy hoạch điều chỉnh tổng thể năng lượng quốc gia, Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia và các tuyến đường ống cấp tỉnh, liên xã theo nhu cầu.
(Chi tiết tại Phụ lục số 7E kèm theo)
3. Phương hướng phát triển hạ tầng viễn thông và hạ tầng số
3.1. Hạ tầng viễn thông
a) Hạ tầng băng rộng cố định
- Phát triển hạ tầng băng rộng cố định tốc độ cao đến năm 2030 bảo đảm 100% người sử dụng có khả năng truy nhập với tốc độ trên 1 Gbps và thuê bao băng rộng cố định FTTH tới các hộ gia đình có tốc độ đạt trên 200Mb/s. Thực hiện hóa việc truy nhập cáp quang đến 100% các thôn, bản và ứng dụng công nghệ truyền dẫn cáp quang tốc độ siêu cao, dung lượng lớn tại các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội như trường học, bệnh viện,… tại các khu đô thị, các khu công nghệ cao, các khu công nghiệp thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo có truy nhập Internet; xây dựng hạ tầng truyền dẫn dung lượng lớn, mạng lõi và trạm trung chuyển dữ liệu.
- Quy hoạch trạm cập bờ từ tuyến cáp quang biển quốc tế tại Khu kinh tế Nghi Sơn để kêu gọi đầu tư, phục vụ phát triển Khu kinh tế số và Đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa.
- Mục tiêu đến năm 2030:
+ Tỷ lệ cáp ngầm toàn tỉnh đạt trên 20%, riêng khu vực trung tâm tỉnh và các trục chính đô thị đạt trên 40%;
+ 100% dự án đô thị mới, khu công nghiệp mới, khu du lịch mới bố trí hào/kênh kỹ thuật hoặc cấu phần hạ tầng sẵn sàng để triển khai mạng viễn thông;
+ 100% cơ sở y tế tuyến khu vực và 100% trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm được kết nối cáp quang tốc độ cao.
+ Phát triển mạng wifi miễn phí đến các khu du lịch trung tâm, trọng điểm của tỉnh.
b) Hạ tầng băng rộng di động
- Phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng cao (mạng 4G/5G và sẵn sàng hạ tầng cho mạng thế hệ tiếp theo) trên toàn tỉnh bảo đảm 99% dân số được phủ sóng mạng băng rộng di động 5G và mạng di động thế hệ tiếp theo (sau 5G).
- Mục tiêu đến năm 2030:
+ Tổng số trạm di động đạt trên 12.000 trạm, trong đó trạm 5G và mạng di động thế hệ tiếp theo đạt trên 2.500 trạm (tập trung tại các trung tâm động lực và các hành lang kinh tế của tỉnh);
+ Phủ sóng 5G đạt 100% tại khu vực trung tâm Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp trọng điểm và các lõi trung tâm đô thị toàn tỉnh;
+ Duy trì phủ băng rộng di động chất lượng ổn định cho 100% đơn vị hành chính cấp cơ sở (phường/xã) và các khu dân cư tập trung.
- Việc triển khai thực hiện đầu tư, phát triển cột ăng ten, nhà trạm viễn thông phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, an toàn công trình, an toàn thông tin, mỹ quan đô thị và môi trường; trong đó khoảng cách tối thiểu giữa các cột ăng ten là 100m. Trường hợp không đáp ứng khoảng cách quy định, doanh nghiệp phải thực hiện dùng chung hạ tầng.
3.2. Phương hướng phát triển hạ tầng số
- Phát triển Khu kinh tế số và Đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa theo mô hình hệ sinh thái công nghệ số và đổi mới sáng tạo đa phân khu, gắn các cực tăng trưởng và lợi thế không gian phát triển của tỉnh.
- Đầu tư, nâng cấp Trung tâm dữ liệu của tỉnh ứng dụng nền tảng điện toán đám mây, hỗ trợ các ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI Data Center) đáp ứng yêu cầu lưu trữ các cơ sở dữ liệu (CSDL) chung của tỉnh. Tích hợp, sử dụng hạ tầng điện toán đám mây vào các hệ thống thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cấp nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh đáp ứng cung cấp, kết nối các dịch vụ dữ liệu trong và ngoài tỉnh.
- Sử dụng dịch vụ công nghệ AI, blockchain, IoT nhằm tự động hóa, thông minh hóa các hoạt động kinh tế, xã hội.
4. Phương hướng phát triển hệ thống thuỷ lợi, cấp , thoát nước
a) Cấp nước tưới
- Phân vùng cấp nước tưới thành 7 vùng:
+ Vùng 1 (Thượng nguồn sông Mã): nguồn nước lấy từ sông Mã);
+ Vùng 2 (Lưu vực sông Bưởi): nguồn nước lấy từ sông Mã và sông Bưởi);
+ Vùng 3 (Bắc sông Mã): nguồn nước từ sông Lèn, sông Hoạt, sông Báo Văn và sông Mã);
+ Vùng 4 (Nam sông Mã - Bắc sông Chu): nguồn nước cấp cho khu vực được lấy từ hệ thống sông Cầu Chày và các trạm bơm trên dòng chính sông Mã, sông Chu;
+ Vùng 5 (Lưu vực sông Âm): nguồn nước lấy từ sông Âm và sông Chu;
+ Vùng 6 (Thượng nguồn sông Chu đến Bái Thượng): nguồn nước lấy từ thượng nguồn sông Chu cho đến đập Bái Thượng;
+ Vùng 7 (Nam sông Chu): nguồn nước lấy từ hệ thống đập Bái Thượng, sông Yên, sông Bạng.
- Phương án phát triển mạng lưới cấp nước tưới:
+ Đầu tư cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi đầu mối, trọng điểm (hiện đại hóa hệ thống cấp nước Bái Thượng, nghiên cứu dự án xây dựng công trình thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng, dự án cơ sở hạ tầng nước có khả năng chống chịu khí hậu và toàn diện cho các hộ sản xuất nhỏ ở nông thôn tỉnh Thanh Hóa…).
+ Sửa chữa, nâng cấp các hồ, đập vừa và nhỏ mất an toàn.
+ Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các trạm bơm xuống cấp, lạc hậu.
+ Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh tưới.
+ Nghiên cứu lập dự án đầu tư hệ thống thủy lợi ngăn mặn, giữ ngọt cửa sông Lạch Trường và cửa sông Mã.
b) Tiêu úng
- Phân thành 6 vùng, gồm: Vùng thượng nguồn sông Mã; Vùng thượng nguồn sông Chu; Vùng lưu vực sông Bưởi; Vùng Bắc sông Mã; Vùng đồng bằng Nam sông Mã - Bắc sông Chu; Vùng Nam sông Chu.
- Phương án phát triển mạng lưới tiêu thoát nước:
+ Đầu tư các dự án tiêu trọng điểm: Tiêu úng vùng 3 Nông Cống (Giai đoạn II); tăng cường khả năng tiêu thoát lũ vùng Bắc Thanh Hóa.
+ Đầu tư hệ thống công trình tăng cường khả năng tiêu thoát lũ, tiêu thoát nước một số trục tiêu lớn: sông Hoàng, sông Nhơm, sông Lý, sông Cầu Chày, sông Hoạt, sông Mậu Khê...
+ Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các trạm bơm tiêu;
+ Đầu tư xây dựng các công trình phục vụ tiêu thoát khu vực Nghi Sơn; khu vực các xã vùng Bắc sông Chu - Nam sông Mã…
+ Cải tạo, nâng cấp cống tiêu.
(Chi tiết danh mục các dự án lĩnh vực thủy lợi giai đoạn 2026 - 2030 tại Phụ lục số 08A kèm theo)
5. Phát triển mạng lưới cấp nước sinh hoạt, công nghiệp
- Hiện trạng tổng công suất các nhà máy nước trên địa bàn khoảng 350.000 m3; phát triển các nhà máy cấp nước đến năm 2030 tổng công suất khoảng 450.000 m3, đảm bảo cấp nước tập trung tại đô thị đạt chỉ tiêu bình quân 120 lít/người.ngđ, độ bao phủ 100%; tại nông thôn đạt chỉ tiêu 80 lít/người.ngđ, độ bao phủ tối thiểu 80%. Tổng công suất các nhà máy cấp nước đến năm 2050 khoảng 1.500.000 m3.
- Xây dựng các hệ thống cấp nước thô lấy nước từ hệ thống sông Mã, sông Chu, sông Lèn, sông Hoạt, các hồ Cửa Đạt, sông Mực, Yên Mỹ, Đồng Chùa… và các nguồn nước mặt phù hợp khác cấp nước đảm bảo cho sinh hoạt, các hoạt động công nghiệp và đô thị trên địa bàn toàn tỉnh. Sử dụng các nguồn cấp nước bổ sung từ các hồ, sông, suối xác định trong quy hoạch đô thị và nông thôn tùy theo điều kiện thực tế. Hạn chế tối đa sử dụng nguồn nước dưới đất cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các hoạt động khác khi nguồn nước mặt đáp ứng được yêu cầu khai thác sử dụng trừ những vùng khó khăn về nguồn nước mặt.
- Tại khu vực đồng bằng và ven biển khuyến khích phát triển các nhà máy nước quy mô cấp II trở lên, phạm vi cấp nước liên xã. Thực hiện đầu tư xây dựng mạng lưới cấp nước theo quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt. Rà soát chấm dứt đầu tư hoặc điều chỉnh thu hẹp phân vùng cấp nước đối với các dự án cấp nước chậm tiến độ. Khuyến khích mở rộng phân vùng cấp nước và tăng quy mô đối với các dự án đã đầu tư hoàn chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Đối với khu vực miền núi, đầu tư xây dựng các trạm cấp nước sạch, hợp vệ sinh bằng các nguồn vốn ngân sách từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
(Chi tiết các công trình cấp nước tại Phụ lục số 08B kèm theo)
6. Phương hướng phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
6.1. Các khu xử lý chất thải rắn
Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung đạt khoảng 2.361 tấn/ngày đêm trên tổng số khoảng 2.521 tấn/ngày đêm phát sinh. Dự báo đến năm 2030 lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn tỉnh khoảng 3.300 tấn/ng.đ. chất thải rắn sinh hoạt; tỷ lệ thu gom, xử lý đạt 95%.
a) Đối với chất thải rắn sinh hoạt
- Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung quy mô lớn, công suất từ 300 tấn/ngày trở lên, gồm 10 khu tại các phường, xã: Đông Quang, Bỉm Sơn, Nam Sầm Sơn, Sao Vàng, Trường Lâm, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nông Cống, Yên Thọ, Triệu Lộc (khuyến khích phát triển thành khu xử lý từ 500 tấn/ngày trở lên nếu đảm bảo các điều kiện, phù hợp với thực tế).
- Khuyến khích các nhà máy xi măng, nhà máy sản xuất vôi chế biến sâu tham gia xử lý chất thải rắn sinh hoạt nếu đảm bảo các điều kiện về môi trường.
- Duy trì và phát triển các khu xử lý công suất dưới 300 tấn/ngày (trong phạm vi xã và liên xã theo quy hoạch đô thị và nông thôn của các phường, xã), điểm tập kết, trạm trung chuyển trên địa bàn các phường, xã đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường khi các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung chưa hoạt động đồng bộ hoặc để tập kết tạm thời trước khi vận chuyển về các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung. Từng bước đóng cửa các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy mô dưới 300 tấn/ngày nằm trong vùng thu gom, xử lý của các khu xử lý quy mô lớn đã được đầu tư và vận hành đảm bảo yêu cầu.
b) Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Thực hiện theo các dự án được chấp thuận riêng của các chủ đầu tư.
- Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung, khu xử lý chất thải nguy hại có thể xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường nếu đảm bảo các điều kiện về môi trường.
c) Đối với chất thải nguy hại
- Tiếp tục quy hoạch 02 khu xử lý chất thải nguy hại tập trung tại phường Bỉm Sơn và xã Trường Lâm.
- Định hướng quy hoạch chỉ bổ sung các dự án xử lý chất thải nguy hại vào các Khu công nghiệp phù hợp với định hướng phát triển không gian công nghiệp và hạ tầng bảo vệ môi trường của tỉnh.
- Khuyến khích các nhà máy xi măng, nhiệt điện đồng xử lý chất thải nguy hại nếu đảm bảo các điều kiện theo quy định.
d) Đối với chất thải rắn xây dựng: Tại quy hoạch đô thị và nông thôn của các phường, xã phải tính toán xác định các khu tập kết, đổ thải chất thải rắn xây dựng cho vùng quy hoạch.
6.2. Các khu nghĩa trang, hỏa táng, nhà tang lễ
- Nghĩa trang liên xã:
+ Quy hoạch các nghĩa trang phục vụ liên xã gồm các chức năng hung táng, cát táng, hoả táng và chôn 01 lần tùy theo điều kiện vị trí và khoảng cách ly vệ sinh.
+ Nghĩa trang tại Khu kinh tế Nghi Sơn, gồm các nghĩa trang theo quy hoạch chung Khu kinh tế Nghi Sơn.
+ Nghĩa trang tại các đô thị liên phường, đô thị mới liên xã theo quy hoạch chung các đô thị Thanh Hóa, Bỉm Sơn, Sầm Sơn, Hoằng Hóa, Quảng Xương, Lam Sơn - Sao Vàng.
+ Nghĩa trang Ngọc Lặc, tại xã Minh Sơn.
+ Công viên nghĩa trang Đông Phú, tại phường Đông Quang.
+ Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 1, tại xã Thọ Bình.
+ Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng 2, tại phường Nam Sầm Sơn.
+ Phát triển các nghĩa trang khu vực phục vụ liên xã đã được xác định tại các quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị được duyệt.
- Bố trí các nghĩa trang thuộc phường, xã tại quy hoạch đô thị và nông thôn theo nhu cầu và điều kiện thực tế.
- Cơ sở hỏa táng: bố trí các cơ sở hỏa táng có vị trí thích hợp gắn với các nghĩa trang liên xã (trừ công viên Vĩnh Hằng 2).
- Nhà tang lễ: bố trí theo quy hoạch đô thị và nông thôn, yêu cầu đảm bảo tại khu vực đô thị mỗi phường có tối thiểu 01 nhà tang lễ.
7. Phương hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
- Bố trí mạng lưới đơn vị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo các phạm vi liên xã phù hợp với điều kiện về đảm bảo giao thông, nguồn nước và thông tin liên lạc bảo đảm tiếp cận nhanh tại địa bàn trọng điểm, khu vực phát triển nhanh và nơi có nguy cơ cháy, nổ cao. Thực hiện lộ trình hiện đại hóa, ưu tiên phương tiện, thiết bị chuyên dụng, hiện đại; thay thế, nâng cấp trang bị cũ, lạc hậu.
- Tổ chức hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo phân vùng rủi ro:
+ Vùng trọng điểm nguy cơ cháy, nổ cao (khu công nghiệp, kho tàng, chợ, trung tâm thương mại, khu dân cư mật độ cao): bố trí lực lượng, phương tiện chuyên dụng, nguồn nước và hạ tầng bảo đảm phản ứng nhanh.
+ Vùng đô thị và khu dân cư tập trung: bảo đảm đồng bộ giao thông tiếp cận, trụ/họng nước chữa cháy, bể/hồ dự trữ; tăng cường lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở và kết nối chỉ huy.
+ Vùng nông thôn và khu vực đặc thù (địa bàn rộng, dân cư phân tán, rừng, khu du lịch, ven sông, ven biển) phát triển theo hướng linh hoạt, bố trí điểm phòng cháy, chữa cháy khu vực, phương tiện cơ động; tận dụng nguồn nước tự nhiên kết hợp điểm lấy nước phù hợp điều kiện của địa bàn.
- Lồng ghép các nội dung bố trí hạ tầng phòng cháy, chữa cháy trong các quy hoạch đô thị và nông thôn tại các phường.
(Chi tiết tại Phụ lục số 09 kèm theo)
8. Phương hướng phát triển hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây mới 08 cảng cá: gồm 02 cảng loại I, 03 cảng loại II, 03 cảng loại III.
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây mới 06 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu, thuyền nghề cá: gồm 01 khu cấp vùng và 05 khu cấp tỉnh; trong đó có 04 khu neo đậu tránh trú bão kết hợp với cảng cá.
(Chi tiết tại Phụ lục số 10A kèm theo)
9. Phương hướng phát triển các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh
- Đến năm 2030: Nâng cấp cửa khẩu phụ Khẹo (xã Bát Mọt) thành cửa khẩu chính; nâng cấp lối mở chưa chính thức Cang (xã Mường Chanh) thành cửa khẩu phụ; nâng cấp cửa khẩu chính Tén Tằn (xã Mường Lát) thành cửa khẩu quốc tế; nâng cấp lối mở chưa chính thức Kham (xã Tam Thanh) thành cửa khẩu phụ; nâng cấp lối mở chưa chính thức Yên Khương (xã Yên Khương) thành cửa khẩu phụ; nâng cấp lối mở chưa chính thức Kéo Hượn (xã Nhi Sơn) thành cửa khẩu phụ.
- Tầm nhìn đến năm 2050: Nâng cấp cửa khẩu chính Khẹo (xã Bát Mọt) thành cửa khẩu quốc tế; nâng cấp 04 cửa khẩu phụ thành cửa khẩu chính, gồm: Cửa khẩu Cang (xã Mường Chanh); Cửa khẩu Kham (xã Tam Thanh); Cửa khẩu Yên Khương (xã Yên Khương); Cửa khẩu Kéo Hượn (xã Nhi Sơn).
(Chi tiết tại Phụ lục số 10B kèm theo)
10. Phương hướng phát triển hạ tầng không gian kinh tế tầm thấp
- Cấp tỉnh: Quy hoạch 2 vùng thí điểm phát triển logistics tầm thấp bằng công nghệ UAV kết hợp đảm bảo an ninh, quốc phòng và cứu nạn cứu hộ, gồm:
+ Khu vực vùng đất, vùng nước thuộc các phường, xã ven biển[1];
+ Khu vực các xã miền núi cao không thuộc vùng biên giới[2].
Quy hoạch hạ tầng mặt đất phục vụ LAE (điểm cất/hạ cánh UAV, trạm sạc, trung tâm điều hành bay tầm thấp) đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất và giao thông đô thị tại các vùng thí điểm.
Quy hoạch các hành lang an toàn bay và điểm logistics trong các quy hoạch đô thị và nông thôn tại các xã, phường.
VI. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển hạ tầng thương mại
a) Chợ, trung tâm thương mại
- Tiếp tục thực hiện 14 chợ hạng 1 gồm 13 chợ đến năm 2030 và 01 chợ sau năm 2030 theo Quy hoạch tỉnh được duyệt. Phát triển các chợ dân sinh hạng 2, hạng 3 theo quy hoạch đô thị và nông thôn tại các xã, phường; khuyến khích phát triển thành chợ hạng 1 nếu khả thi, phù hợp nhu cầu thực tế.
- Quy hoạch 07 trung tâm thương mại hạng I tại các đô thị liên phường[3]. Bố trí các trung tâm thương mại hạng II trở lên tại các đô thị mới liên xã. Đối với các trung tâm thương mại hạng II, hạng III khác được định hướng phát triển theo quy hoạch đô thị, nông thôn tại các xã, phường. Khuyến khích nâng hạng các trung tâm thương mại nếu khả thi và phù hợp thực tế.
(Chi tiết tại Phụ lục số 11A kèm theo)
b) Trung tâm hội nghị, triển lãm: Toàn tỉnh có 02 trung tâm hội chợ, triển lãm, quảng cáo cấp tỉnh; gồm: Giữ nguyên quy hoạch 01 trung tâm hội chợ, triển lãm quảng cáo tỉnh tại phường Hạc Thành. Thu hút đầu tư trung tâm hội chợ, triển lãm, quảng cáo tại khu đô thị Lam Sơn - Sao Vàng có quy mô từ 20 ha đất trở lên.
c) Quy hoạch 2 trung tâm logistics cấp vùng tại Khu Kinh tế Nghi Sơn và Cảng hàng không Thọ Xuân tại khu vực Lam Sơn - Sao Vàng; quy hoạch các trung tâm logistics gắn với 7 nút giao đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông gồm: 03 trung tâm logistics cấp tỉnh gắn với các nút giao Thiệu Giang, Đông Xuân, Đồng Thắng và 04 trung tâm logistics cấp liên xã gắn với các nút giao Hà Long, Hà Lĩnh, Vạn Thiện, Yên Mỹ; bố trí các hạ tầng logistics cấp xã, phường tại quy hoạch đô thị và nông thôn.
(Chi tiết tại Phụ lục số 11B kèm theo)
2. Phương hướng phát triển hạ tầng y tế
- Phấn đấu đến năm 2030 tỉnh Thanh Hóa đạt ít nhất 45 giường bệnh/10.000 dân (không tính giường bệnh Trạm y tế).
- Mạng lưới y tế công lập thuộc tỉnh:
+ Phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh đồng bộ, hiện đại gắn với thành lập một số trung tâm dịch vụ y tế chuyên sâu, phấn đấu đạt tiêu chí bệnh viện cấp chuyên sâu kỹ thuật cao vào năm 2030.
+ Nâng cấp, mở rộng các Bệnh viện công lập gồm bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa đảm bảo phục vụ chăm sóc sức khỏe Nhân dân; phấn đấu đến năm 2030 có thêm ít nhất 2 bệnh viện đạt cấp chuyên sâu.
+ Nâng cấp chất lượng các trung tâm y tế cấp tỉnh như: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, Trung tâm Kiểm nghiệm, Trung tâm Pháp y - Giám định y khoa và các cơ sở khác.
+ Thành lập mới mỗi xã, phường 01 trạm y tế.
- Hỗ trợ xây dựng, phát triển các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa.
- Nghiên cứu thành lập Bệnh viện Lão khoa Thanh Hóa khi đủ điều kiện.
- Bố trí các quỹ đất theo quy hoạch đô thị và nông thôn, khuyến khích thành lập các cơ sở y tế ngoài công lập. Ưu tiên các dự án đầu tư xây dựng các cơ sở chăm sóc người cao tuổi; cơ sở chăm sóc sức khỏe bằng phương pháp y học cổ truyền; cơ sở khám, chữa bệnh chất lượng cao; cơ sở nghiên cứu dược, vật tư y tế; cơ sở khám chữa bệnh tại các xã thuộc khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn.
(Chi tiết tại Phụ lục số 12 kèm theo)
3. Phương hướng phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, nghề nghiệp Phát triển Trường Đại học Hồng Đức theo hướng đại học tự chủ, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của tỉnh và khu vực; đồng thời khuyến khích phát triển các cơ sở đại học ngoài công lập và phân hiệu đại học tại tỉnh Thanh Hóa.
Phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng hình thành các trung tâm đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao cấp vùng; rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các trường trung cấp nghề và trung tâm giáo dục nghề nghiệp , giáo dục thường xuyên để hình thành mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
Phát triển cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật công lập tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở chuyển đổi cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên công lập; đồng thời khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục chuyên biệt ngoài công lập đáp ứng nhu cầu học tập của người khuyết tật.
Phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, phổ thông và trung tâm học tập cộng đồng đồng bộ giữa đồng bằng, miền núi và ven biển; ưu tiên quỹ đất cho giáo dục trong đô thị, khu công nghiệp; hoàn thiện hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, biên giới; đẩy mạnh xã hội hóa và chuyển đổi số trong giáo dục. Khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập để đáp ứng nhu cầu người học.
(Chi tiết tại Phụ lục số 13 kèm theo)
4. Phương hướng phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
- Bố trí quy hoạch và thu hút đầu tư xây dựng: trung tâm biểu diễn nghệ thuật kết hợp với trung tâm công nghiệp văn hóa tại khu du lịch Sầm Sơn - Hải Tiến hoặc các khu du lịch lớn trong tỉnh; rạp chiếu phim/trung tâm chiếu phim tỉnh Thanh Hóa, nhằm gắn kết, tạo động lực thúc đẩy phát triển công nghiệp văn hóa và du lịch, từng bước tạo dựng thương hiệu văn hóa xứ Thanh.
- Bố trí quy hoạch và từng bước đầu tư xây dựng 03 cụm trung tâm văn hóa, thể thao cấp tỉnh gồm:
+ Cụm trung tâm văn hóa, thể thao của tỉnh tại Đô thị Thanh Hóa (Trung tâm văn hóa, bảo tàng, thư viện và Khu liên hợp thể thao tỉnh (gồm: sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi).
+ Cụm trung tâm văn hóa, thể thao cấp tỉnh cho công nhân tại Khu Kinh tế Nghi Sơn (Trung tâm văn hóa, khu tập luyện, thi đấu thể thao công nhân).
+ Cụm văn hóa, thể thao cấp tỉnh dành cho cộng đồng các dân tộc khu vực miền núi phía Tây tại xã Ngọc Lặc (Trung tâm văn hóa, đào tạo vận động viên thể thao khu vực miền núi phía Tây).
- Bố trí các mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao cơ sở tại các khu vực đô thị và nông thôn theo quy hoạch đô thị và nông thôn, cơ sở văn hóa, thể thao cho lực lượng vũ trang theo tiêu chuẩn đến từng cấp; bố trí quỹ đất đảm bảo theo các định mức hiện hành cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã có 01 Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã đảm bảo phục vụ sinh hoạt của xã; mỗi thôn, bản, khu phố có 01 Nhà văn hóa - Khu thể thao đảm bảo nhu cầu phục vụ sinh hoạt của Nhân dân.
- Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản văn hóa thế giới, di tích quốc gia đặc biệt: Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ; di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh, di tích lịch sử danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Sầm Sơn, Khu di tích quốc gia đặc biệt Đền Bà Triệu; di tích lịch sử văn hóa quốc gia Hàm Rồng, di tích quốc gia đặc biệt Đền thờ Lê Hoàn và các di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Nâng cấp xếp hạng Khu di chỉ khảo cổ Đông Sơn thành khu di tích quốc gia đặc biệt; lập hồ sơ đề nghị Khu di tích khảo cổ Hang Con Moong và vùng phụ cận là di sản văn hóa thế giới.
5. Phương hướng phát triển hạ tầng bảo trợ xã hội công lập
Phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội đa chức năng, đồng bộ, chuyên nghiệp, đa dạng loại hình nhằm nâng cao chất lượng dịch, bảo đảm an sinh, ổn định xã hội và phát triển bền vững; nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị tại các cơ sở trợ giúp xã hội. Bố trí quy hoạch các cơ sở trợ giúp xã hội công lập gồm:
- Cơ sở chăm sóc người cao tuổi: tối thiểu 01 cơ sở.
- Cơ sở chăm sóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí: tối thiểu 02 cơ sở.
- Cơ sở chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn công lập: tối thiểu 01 cơ sở.
- Cơ sở chăm sóc người khuyết tật: tối thiểu 02 cơ sở.
- Cơ sở trợ giúp xã hội tổng hợp và trung tâm công tác xã hội: tối thiểu 03 cơ sở công lập.
- Cơ sở cai nghiện ma túy: tối thiểu 02 cơ sở.
(Chi tiết tại Phụ lục số 14 kèm theo)
6. Phương hướng phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
- Phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ công lập và ngoài công lập gắn với hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, song hành với việc tạo đầu ra cho thị trường khoa học và công nghệ; hình thành khu công nghệ cao theo hướng kết hợp khu công nghệ số và công nghệ cao, chia theo các phân khu phù hợp với quy mô đầu tư; nâng số lượng và quy mô khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; thành lập cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, các trung tâm đổi mới sáng tạo phù hợp với các nghị quyết, kết luận, chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy và UBND tỉnh.
- Đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật liên quan như phòng thí nghiệm trọng điểm; phòng kiểm định, kiểm nghiệm, đo lường làm nòng cốt trong hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực trụ cột của tỉnh; tăng cường thu hút đầu tư từ doanh nghiệp, các trường đại học, viện nghiên cứu có uy tín trong và ngoài nước để khuyến khích thành lập các trung tâm nghiên cứu ngoài công lập.
- Liên kết Viện - Trường - Doanh nghiệp, sử dụng hạ tầng khoa học và công nghệ dùng chung để thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống.
- Hạ tầng thông tin thống kê: Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu của tỉnh về khoa học và công nghệ, mạng lưới thông tin chuyên ngành nhằm chia sẻ dữ liệu khoa học và công nghệ dùng chung.
1. Phương án bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học
a) Phân vùng môi trường theo 03 vùng chính: (1) Vùng bảo vệ nghiêm ngặt; (2) Vùng hạn chế phát thải; (3) Vùng môi trường khác gồm các vùng còn lại trên địa bàn tỉnh không thuộc 02 vùng trên.
(Chi tiết tại Phụ lục số 15A kèm theo)
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
- Bảo đảm các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, các loài và nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm được bảo tồn và phát triển bền vững; duy trì và phát triển dịch vụ hệ sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm thúc đẩy phát triển bền vững của tỉnh; xây dựng và nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh.
- Chuyển tiếp các khu bảo tồn thiên nhiên hiện có; định hướng quy hoạch các khu vực đa dạng sinh học cao; thành lập và đưa vào hoạt động các hành lang đa dạng sinh học kết nối giữa các khu bảo tồn thiên nhiên; chuyển tiếp và quy hoạch mới các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục số 15B kèm theo)
c) Phương hướng quan trắc môi trường
- Môi trường nước:
+ Nước mặt: Duy trì 47 vị trí quan trắc hiện có trên các sông; 07 vị trí quan trắc trên hồ. Đến năm 2030, bổ sung thêm 07 vị trí quan trắc trên sông (khu vực đầu nguồn và khu vực có nguy cơ bị ô nhiễm).
+ Nước dưới đất: Duy trì 32 vị trí quan trắc hiện có theo 04 khu vực. Đến năm 2030, bổ sung thêm 10 vị trí quan trắc tại các khu vực trọng điểm.
+ Nước biển ven bờ: Duy trì 03 vị trí quan trắc hiện có dọc bờ biển. Đến năm 2030, bổ sung 05 vị trí quan trắc tại các cửa sông (Lạch Bạng, Lạch Hới, Lạch Sung, Lạch Trường, Lạch Ghép); xây dựng 03 trạm quan trắc tự động nước biển ven bờ (cảng nước sâu Khu kinh tế Nghi Sơn, Lạch Hới, Lạch Bạng).
+ Nước biển ngoài khơi: Duy trì 07 vị trí quan trắc hiện có.
- Môi trường đất: Duy trì 30 vị trí quan trắc hiện có theo 03 vùng đất. Đến năm 2030, bổ sung 03 vị trí (ảnh hưởng do khai thác khoáng sản; rừng trồng cây công nghiệp và vùng có nguy cơ gây ô nhiễm tổng hợp như các khu công nghiệp).
- Môi trường không khí - tiếng ồn: Duy trì 50 vị trí quan trắc hiện có. Đến năm 2030, bổ sung 14 vị trí quan trắc tại các nút giao thông lớn, xây dựng 02 trạm quan trắc tự động khí thải tại nút giao thông trên quốc lộ 1A địa phận phường Hạc Thành và phường Tĩnh Gia; 08 vị trí quan trắc khu dân cư xung quanh Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, xây dựng 01 trạm quan trắc tự động khí thải tại Khu kinh tế Nghi Sơn; 20 vị trí quan trắc khu dân cư tại trung tâm đô thị Sầm Sơn, các khu vực đô thị, đô thị mới theo quy hoạch, xây dựng 02 trạm quan trắc tự động khí thải tại các phường thuộc Đô thị Thanh Hóa, Đô thị Sầm Sơn.
- Đa dạng sinh học:
+ Hệ sinh thái thủy vực: Duy trì 20 vị trí quan trắc hiện có trên hệ thống, hồ. Đến năm 2030, bổ sung 13 vị trí quan trắc tại đảo hòn Mê và các hồ thủy điện.
+ Hệ sinh thái rừng: Duy trì 5 vị trí quan trắc hiện có tại rừng ngập mặn Nga Tân, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Vườn quốc gia Xuân Liên. Đến năm 2030, bổ sung 03 vị trí quan trắc hệ sinh thái rừng tại khu bảo tồn loài - sinh cảnh Sến Tam Quy, Vườn quốc gia Cúc Phương, khu bảo tồn loài - sinh cảnh Nam Động.
+ Thành lập và đưa vào hoạt động cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học (Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật Vườn quốc gia Bến En).
d) Định hướng bảo vệ và phát triển rừng
- Rừng đặc dụng: Tập trung quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững diện tích rừng đặc dụng hiện có theo hướng bảo tồn nguyên vẹn hệ sinh thái rừng nguyên sinh và rừng giàu; nâng cao chất lượng và đa dạng sinh học đối với các diện tích rừng nghèo, rừng trung bình. Đẩy mạnh công tác khoanh nuôi tái sinh, trồng rừng ở những khu vực đất trống; quản lý và bảo tồn có hiệu quả các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, các loài sinh vật, nguồn gen. Đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, Khu Bảo tồn thiên nhiên.
- Rừng phòng hộ: Rà soát, điều chỉnh rừng phòng hộ đầu nguồn, chắn sóng, lấn biển và phòng hộ bảo vệ môi trường. Tập trung xây dựng dự án đầu tư bảo vệ và khôi phục rừng phòng hộ đầu nguồn, các dự án bảo vệ, khôi phục và phát triển rừng ngập mặn ở vùng ven biển thích ứng biến đổi khí hậu.
- Rừng sản xuất: Chú trọng xây dựng hình thành các vùng rừng nguyên liệu tập trung thâm canh trồng rừng gỗ lớn, năng suất cao phục vụ chế biến và xuất khẩu; thực hiện, khai thác quản lý hiệu quả các nguồn lợi rừng; hỗ trợ các doanh nghiệp và chủ rừng hình thành các chuỗi trong sản xuất lâm nghiệp; thực hiện các biện pháp lâm sinh để cải tạo phục hồi rừng. Đẩy mạnh trồng mới và trồng lại rừng. Nâng cao năng suất khai thác các loại gỗ, tre luồng, nứa vầu. Chú trọng việc cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo quy định pháp luật để sản xuất lâm nghiệp, kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí để phát triển kinh tế.
2. Phương án quản lý về địa chất và khoáng sản
a) Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản
- Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật Di sản văn hóa; khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực bảo tồn địa chất; khu vực đất do tôn giáo sử dụng; khu vực đất thuộc dự án giao thông; khu vực đất thuộc hành lang an toàn xăng dầu, khí; khu vực đất quy hoạch bãi biển, bờ biển có khả năng khai thác du lịch; khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh.
- Khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa gồm 173 khu vực, vị trí theo Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 24/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Khoanh định khu vực mỏ, loại tài nguyên khoáng sản cần đầu tư thăm dò, khai thác
- Cập nhật các khu vực đã được khoanh định thuộc Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 866/QĐ–TTg ngày 18 tháng 7 năm 2023;
- Cập nhật các khu vực đã được khoanh định thuộc khu vực Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1626/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2023;
- Tiếp tục thực hiện các mỏ đã có trong quy hoạch tỉnh được duyệt theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
- Cập nhật, bổ sung vào Quy hoạch tỉnh 44 mỏ, gồm: 21 mỏ đá, 04 mỏ đất sét đồi làm gạch tuynel và 19 mỏ cát xây dựng. Các mỏ khác được cấp có thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt.
(Chi tiết tại Phụ lục số 15C.1, Phụ lục số 15C.2 theo kèm)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng chức năng của nguồn nước: Các nguồn nước phân thành 7 vùng chức năng (phù hợp với quy hoạch thủy lợi tỉnh Thanh Hóa) như sau: Vùng I (Thượng nguồn sông Mã); Vùng II (Lưu vực sông Bưởi); Vùng III (Bắc sông Mã); Vùng IV (Nam sông Mã - Bắc sông Chu); Vùng V (Lưu vực sông Âm); Vùng VI (Thượng nguồn sông Chu đến Bái Thượng); Vùng VII (Nam sông Chu).
b) Phân bổ tài nguyên nước: Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự, đảm bảo: (1) Đủ nước sử dụng cho sinh hoạt cả về số lượng và chất lượng; (2) Dòng chảy tối thiểu cho môi trường để duy trì hệ sinh thái thủy sinh trên các sông chính của từng khu dùng nước; (3) Yêu cầu nước cho phát triển công nghiệp, ưu tiên các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp đóng góp giá trị kinh tế lớn cho tỉnh; (4) Cung cấp nước cho ngành nông nghiệp, trong đó ưu tiên cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
c) Bảo vệ tài nguyên nước: Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm, xây dựng mạng lưới quan trắc, giám sát khai thác và sử dụng tài nguyên nước; duy trì, bảo vệ chất lượng nước tại các đoạn sông chưa bị ô nhiễm; phục hồi, bảo vệ nguồn sinh thủy và các nguồn nước có giá trị bảo tồn; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất, hạn chế khai thác các tầng chứa nước có nguy cơ xâm nhập mặn, lượng khai thác không vượt qua ngưỡng giới hạn trữ lượng tiềm năng; kiểm soát các nguồn thải gây ô nhiễm; tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.
d) Phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra: Xây dựng, nâng cấp hệ thống mạng lưới quan trắc đối với nguồn nước mặt, nước ngầm và nước biển ven bờ; tăng cường diện tích trồng rừng, đặc biệt chú trọng bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ và nâng cao chất lượng rừng; xây dựng hệ thống cảnh báo dự báo, các công trình phòng, chống lũ quét, lũ lụt ở vùng thượng lưu, hạ lưu các sông, các công trình phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn; chú trọng xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp; lập kế hoạch quản lý rủi ro, kế hoạch phòng chống giảm nhẹ lũ quét, lũ lụt gây ra.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro thiên tai
- Khu vực ven biển chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, áp thấp nhiệt đới, nước dâng do bão: Tại các xã, phường ven biển, gần biển.
- Khu vực miền núi thường xảy ra các loại hình thiên tai lũ quét, sạt lở đất, rét hại, sương muối, mưa đá, lốc, cháy rừng do tự nhiên: Tập trung chủ yếu tại các xã khu vực miền núi của tỉnh.
- Khu vực dân cư sinh sống ở bãi sông trên địa bàn các phường, xã có đê, chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ, sạt lở bờ sông: Tại các xã, phường có đê.
- Khu vực dân cư sinh sống ven sông (nơi không có đê) có nguy cơ ngập lụt khi có lũ: Tại các xã, phường, tập trung chủ yếu ở vùng thượng lưu sông Mã, thượng lưu sông Chu, dọc triền sông Lò, sông Luồng thuộc khu vực Quan Sơn cũ, thượng lưu sông Bưởi.
- Khu vực dân cư sinh sống ở vùng trũng thấp có nguy cơ ngập lụt khi có mưa lớn: Tại các xã phường, tập trung chủ yếu ở các lưu vực sông Yên, sông Bạng, sông Lèn, sông Mã.
b) Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tổ chức phổ biến nội dung nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trong phòng, chống thiên tai cho các cấp chính quyền và người dân; tổ chức tuyên truyền, truyền thông phòng, chống thiên tai đến mọi đối tượng trong cộng đồng; thực hiện đa dạng hóa tài liệu, các phương thức truyền thông tại cộng đồng.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho đội ngũ giảng viên, cán bộ, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác phòng, chống thiên tai; tăng cường năng lực thực hiện công tác tuyên truyền cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, cán bộ truyền thanh - truyền hình các xã, phường, báo cáo viên, tuyên truyền viên, lực lượng xung kích cơ sở; tập huấn chuyên biệt cho các đối tượng dễ bị tổn thương tại cộng đồng; trang bị dụng cụ hỗ trợ cho đội ngũ giảng viên, tuyên truyền viên, tình nguyện viên.
- Hướng dẫn và huy động người dân trực tiếp tham gia vào các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn cấp xã như diễn tập phòng tránh thiên tai, đánh giá rủi ro thiên tai, các sự kiện liên quan.
- Thực hiện đa dạng hóa các hình thức nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai; nhân rộng mô hình xã điển hình về thực hiện nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trong phòng, chống thiên tai.
- Xây dựng, củng cố và nâng cấp hệ thống đê sông phù hợp với quy hoạch phòng, chống lũ của các tuyến sông có đê; kết hợp đồng bộ với hệ thống hồ chứa thượng nguồn để đáp ứng yêu cầu chống lũ thiết kế cho hạ du.
- Củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển, đê cửa sông, bảo đảm phòng chống bão mạnh, nước dâng, triều cường và xâm nhập mặn; từng bước nâng cao cao trình, mặt cắt, gia cố mái đê và trồng rừng phòng hộ ven biển để tăng cường an toàn đê điều trong bối cảnh biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Xây dựng, củng cố các công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển tại những khu vực diễn biến phức tạp, có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến đê điều, khu dân cư tập trung, hạ tầng quan trọng.
- Thực hiện điều tiết các hồ chứa tham gia cắt, giảm lũ; đồng thời củng cố, nâng cấp hệ thống đê điều, mở rộng khẩu độ thoát lũ của các công trình giao thông, đặc biệt trên các tuyến Quốc lộ 1, đường sắt Bắc - Nam, đường Hồ Chí Minh và các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ cắt qua dòng chảy lũ; bố trí các công trình tiêu động lực tại những vùng thấp trũng ven sông khu đô thị và vùng sản xuất, xây mới trạm bơm tiêu cho các vùng chưa được tiêu triệt để; nạo vét, khơi thông các kênh trục, hệ thống tiêu thoát nước hiện có nhằm nâng cao khả năng tiêu úng, giảm ngập sâu, ngập kéo dài, nhất là tại vùng ven sông Lèn, Nam sông Chu (Thanh Hóa), sông Yên, sông Hoàng.
- Chủ động phòng, chống hạn hán, thiếu nước và xâm nhập mặn thông qua xây dựng, nâng cấp các công trình ngăn mặn, giữ ngọt, điều tiết nguồn nước như đập Cẩm Hoàng trên sông Mã; kết hợp các giải pháp phi công trình về điều chỉnh cơ cấu cây trồng, mùa vụ, công nghệ tưới tiết kiệm nước, điều tiết liên hồ chứa theo quy trình vận hành được phê duyệt, bảo đảm cấp nước ổn định cho sinh hoạt, sản xuất và giảm thiểu tác động của xâm nhập mặn vùng cửa sông.
- Duy trì, nâng cấp, hiện đại hóa mạng lưới trạm khí tượng - thủy văn, trạm đo mưa, mực nước, trạm cảnh báo lũ quét, sạt lở đất và các trạm trực canh, cảnh báo sóng thần; từng bước tích hợp, lồng ghép với mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia và hệ thống chuyên dùng của các ngành.
- Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc, bảo đảm truyền tải kịp thời, thông suốt các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai đến chính quyền các cấp, người dân và tàu thuyền hoạt động trên biển; xây dựng, cập nhật bản đồ rủi ro thiên tai, bản đồ ngập lụt, sạt lở đất, xói lở bờ biển làm cơ sở bố trí dân cư, quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng và tổ chức sản xuất.
c) Phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
- Hệ thống sông Mã: Giữ nguyên các tuyến đê hiện có. Bổ sung xây dựng mới đê hữu sông Mã, xã Quý Lộc; đê tả sông Lèn, xã Nga Sơn; đê tả sông Mã và đê Đông sông Cùng thuộc xã Hoằng Thanh; đê tả, hữu sông Càn qua khu vực Hoàng Cương thuộc các xã Ba Đình và Nga An.
- Hệ thống sông Yên, sông Bạng: Giữ nguyên các tuyến đê hiện có; bổ sung xây dựng mới các tuyến đê: tả sông Thị Long; tả, hữu sông Tuần Cung để dẫn lũ ra sông Bạng; tuyến đê suối Bột Dột, Khe Lườn, Cầu Ban - Thăng Bình phục vụ tiêu úng và chống lũ cho vùng III, huyện Nông Cống (cũ). Cải dịch tuyến đê hữu sông Bạng đoạn từ K1+400 - K2+200, phường Hải Bình.
- Hệ thống đê biển: Giữ nguyên các tuyến đê biển hiện có; xây dựng tuyến đường giao thông ven biển từ khu vực Cảng C á (cửa Hới) đi dọc bờ biển về hướng Bắc đến đấu nối với đê biển xã Hoằng Thanh.
- Chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu hệ thống đê sông Mã; hệ thống sông Yên, sông Bạng: Chiều rộng mặt đê B > 6m đối với các tuyến đê chính; B > 4 m đối với các tuyến đê bao; hệ số mái đê phía sông, phía đồng m > 2; chiều rộng mặt cơ đê B ≥ 4 m, mái cơ m ≥ 2.
- Tu bổ, nâng cấp hoàn thiện mặt cắt thiết kế các tuyến đê hiện có; gia cố mặt đê để tăng ổn định cho đê, kết hợp giao thông.
- Đắp cơ đê tại các đoạn xung yếu hoặc chiều cao thân đê (> 5m); đắp, san lấp ao, đầm ven đê chống sủi, tăng cường ổn định cho đê.
- Kè các đoạn đê sát sông và các khu vực đang có diễn biến xói lở.
- Sửa chữa, nối dài các cống cũ bị ngắn hoặc bị hư hỏng, phù hợp với mặt cắt thiết kế đê. Xây dựng mới cống thay thế cống cũ bị hư hỏng không còn sử dụng hoặc do phải chuyển tuyến.
- Làm đường hành lang chân đê phục vụ công tác quản lý đê, hộ đê, chống lấn chiếm phạm vi bảo vệ đê, kết hợp làm đường gom, đường cứu nạn cứu hộ ở những khu tập trung dân cư.
- Xây dựng mới một số điếm canh đê, kho vật tư phòng, chống thiên tai, bão lũ và các công trình phụ trợ tại các vị trí thích hợp phục vụ công tác hộ đê và phòng chống lụt bão.
- Cắm mốc chỉ giới các khu dân cư tập trung hiện có được tồn tại, chỉ giới độ sâu ngập lụt, chỉ giới không gian thoát lũ, chứa lũ trên bãi sông.
- Cải tạo chỉnh trang, đảm bảo an toàn cho các khu dân cư hiện có được phép tồn tại ngoài đê và các bãi sông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội theo Quy hoạch phòng chống lũ và đê điều hệ thống sông Mã. Từng bước di dời các hộ dân ngoài đê tại các khu vực còn lại vào phía trong. Tiếp tục thực hiện việc tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập bổ sung “các khu vực dân cư hiện có ngoài bãi sông được phép tồn tại thuộc các tuyến sông có đê” trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
- Quản lý, sử dụng bãi sông:
+ Hệ thống sông Mã: Không gian thoát lũ bao gồm khu vực lòng sông và bãi sông nằm giữa 2 tuyến đê. Các khu dân cư hiện có ở ngoài bãi sông: Di dời các hộ dân vi phạm pháp luật về đê điều, nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều. Di dời các khu dân cư hiện tại ở sát bờ sông có nguy cơ sạt lở, nguy hiểm; các hộ dân nằm rải rác trên bãi sông. Các khu dân cư tập trung hiện có được tồn tại, bảo vệ; được cải tạo, xây dựng mới công trình, nhà ở theo quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất; được sử dụng thêm một phần bãi sông để bố trí mặt bằng tái định cư cho các hộ dân ở khu vực có nguy cơ sạt lở, nguy hiểm và các hộ dân nằm rải rác gần khu vực, với diện tích không vượt quá 5% diện tích khu dân cư hiện có. UBND cấp xã và các hộ dân sinh sống trên bãi sông phải có phương án chủ động đảm bảo an toàn trong trường hợp xảy ra lũ lớn. Đối với các bãi sông còn lại: Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng công trình, nhà ở mới theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Đê điều chỉ được xem xét đối với một số khu vực có bãi sông rộng, khoảng cách hai đê lớn hơn 350 m, khoảng cách từ chân đê đến mép bờ sông lớn hơn 200 m, vận tốc dòng chảy trên bãi nhỏ hơn 0,3 m/s, cao trình bãi tự nhiên xấp xỉ mực nước báo động 2 trở lên. Phương án xác định có 12 bãi sông có thể nghiên cứu xây dựng, diện tích xây dựng không vượt quá 5% diện tích bãi sông. Các khu vực còn lại không được xây dựng công trình, nhà ở mới, trừ công trình được phép xây dựng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 Luật Đê điều.
+ Hệ thống sông Yên, hệ thống sông Bạng: không gian thoát lũ của các sông được xác định là khoảng cách giữa 2 tuyến đê. Đối với sông Bạng, có thể sử dụng lòng sông để phát triển kinh tế - xã hội khi các khu công nghiệp đã hoàn thành và đi vào hoạt động và phải quy định cụ thể về việc sử dụng bãi sông không làm cản trở tiêu thoát lũ.
(Chi tiết tại các Phụ lục số 15D, Phụ lục số 15E kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Định hướng sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia
Đến năm 2030, tổng diện tích tự nhiên 1.111.471,36 ha, trong đó: diện tích đất nông nghiệp là 894.325,36 ha; đất phi nông là 202.990,0 ha; đất chưa sử dụng là 14.156,0 ha.
2. Nhu cầu sử dụng đất của tỉnh
Đến năm 2030, tổng diện tích tự nhiên 1.112.077 ha, trong đó: diện tích nhóm đất nông nghiệp là 863.467 ha; nhóm đất phi nông nghiệp là 235.324 ha; nhóm đất chưa sử dụng là 13.286 ha.
(Chi tiết tại các Phụ lục số 16 kèm theo)
IX. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư để thực hiện Quy hoạch tỉnh; khai thác tối đa nội lực, đồng thời tranh thủ hiệu quả nguồn lực từ Trung ương, khu vực tư nhân, đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn tín dụng, vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác. Ưu tiên nguồn lực cho các công trình, dự án động lực, trọng điểm, có tính lan tỏa cao, nhất là hạ tầng giao thông chiến lược, hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, năng lượng, đô thị, logistics, hạ tầng số, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường. Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công theo hướng tập trung, trọng tâm, trọng điểm; lấy đầu tư công dẫn dắt, kích hoạt đầu tư ngoài ngân sách. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, tạo quỹ đất sạch, nâng cao hiệu quả giải phóng mặt bằng để thu hút các nhà đầu tư chiến lược.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của tỉnh. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu của thị trường lao động và các ngành kinh tế trụ cột như: chip - bán dẫn, công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng, logistics, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế số. Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng nghề, kỹ năng số, ngoại ngữ, quản trị hiện đại; chú trọng đào tạo lại, đào tạo chuyển đổi nghề cho lao động khu vực nông thôn, miền núi và các địa bàn chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế. Thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học và lao động kỹ thuật cao; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
3. Giải pháp về môi trường
Xác định rõ quan điểm bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình thực hiện quy hoạch. Quản lý chặt chẽ việc khai thác, sử dụng tài nguyên; kiểm soát nghiêm các nguồn gây ô nhiễm tại khu kinh tế, khu công nghiệp, đô thị, khu du lịch và lưu vực các sông lớn. Không chấp thuận các dự án công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều tài nguyên, có nguy cơ ô nhiễm cao; ưu tiên các dự án công nghệ sạch, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
Đầu tư đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý chất thải, nước thải; tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải; bảo vệ diện tích rừng hiện có, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên, ven biển và đa dạng sinh học. Triển khai các giải pháp phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, bờ biển.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chủ yếu nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của tỉnh. Tăng cường đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ và hợp tác trong phát triển các lĩnh vực công nghệ mới, công nghệ tiên tiến. Tập trung hoàn thiện hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, trung tâm dữ liệu và các nền tảng số dùng chung; bảo đảm kết nối đồng bộ, an toàn, an ninh mạng phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, tự động hóa, nâng cao năng lực quản trị và tham gia chuỗi giá trị trong nước, quốc tế. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực số và đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn diện.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Tăng cường liên kết phát triển nội tỉnh, liên vùng và quốc tế nhằm phát huy vai trò của Thanh Hóa là cực tăng trưởng của khu vực Bắc Trung Bộ. Đẩy mạnh liên kết giữa khu vực ven biển, đồng bằng, trung du, miền núi; giữa các trung tâm đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch và các vùng sản xuất tập trung với hệ thống hạ tầng giao thông, logistics và thương mại. Tăng cường hợp tác với các địa phương trong vùng Bắc Trung Bộ, đồng bằng sông Hồng, các tỉnh Bắc Lào và các địa phương có quan hệ kinh tế chặt chẽ với Thanh Hóa để phát triển hạ tầng liên vùng, chuỗi cung ứng, thương mại, du lịch và nguồn nhân lực. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo tham gia liên kết phát triển.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Tăng cường quản lý phát triển đô thị và nông thôn theo đúng quy hoạch, bảo đảm đồng bộ, bền vững, có bản sắc và thích ứng với biến đổi khí hậu. Rà soát, điều chỉnh và lập mới các quy hoạch đô thị, nông thôn, quy hoạch chuyên ngành để cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đất, phát triển không gian đô thị, khu dân cư, khu chức năng và trật tự xây dựng. Ưu tiên phát triển đô thị xanh, thông minh, đồng bộ hạ tầng; phát triển nông thôn hiện đại gắn với xây dựng nông thôn mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Tăng cường quản lý kiến trúc, cảnh quan, bảo tồn di sản văn hóa, không gian sinh thái và các hành lang bảo vệ môi trường; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý đô thị và nông thôn.
7. Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch
Tổ chức thực hiện Quy hoạch tỉnh bảo đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, có phân công rõ trách nhiệm giữa các cấp, các ngành và địa phương. Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, tổ chức công bố, công khai rộng rãi; xây dựng lồng ghép kế hoạch thực hiện gắn với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công 5 năm và hằng năm. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, dự án ưu tiên theo từng giai đoạn; xác định rõ cơ quan chủ trì, tiến độ thực hiện và nguồn lực thực hiện. Thường xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; định kỳ rà soát, cập nhật, điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển thực tế. Đẩy mạnh ứng dụng cơ sở dữ liệu quy hoạch và hệ thống thông tin địa lý trong quản lý, giám sát và công khai thông tin quy hoạch.
8. Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch tỉnh
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực thực hiện Quy hoạch tỉnh bao gồm nguồn lực tài chính, đất đai, tài nguyên, nguồn nhân lực, khoa học - công nghệ, dữ liệu và năng lực quản trị tổ chức thực hiện. Trong đó, nguồn lực tài chính được huy động từ ngân sách nhà nước, vốn đầu tư công, vốn doanh nghiệp, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn tín dụng, vốn ODA, hợp tác công tư và các nguồn vốn hợp pháp khác. Giai đoạn 2026 - 2030, tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn phấn đấu đạt khoảng 840 nghìn tỷ đồng trở lên để thực hiện các công trình, dự án ưu tiên theo quy hoạch, trong đó vốn ngân sách nhà nước đảm nhận khoảng 15%, thu hút nguồn vốn đầu tư khu vực ngoài ngân sách nhà nước 60% trở lên, nguồn vốn FDI 25% trở lên.
Quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực đất đai, ưu tiên cho phát triển hạ tầng chiến lược, khu kinh tế, khu công nghiệp, đô thị, logistics, du lịch và các công trình xã hội thiết yếu. Tập trung rà soát, tháo gỡ những điểm nghẽn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ các dự án có sử dụng đất. Ưu tiên phát triển đồng bộ hạ tầng cơ sở, triển khai giải phóng mặt bằng để khai thác nguồn lực từ quỹ đất một cách hiệu quả; tập trung tại các khu vực đất đai có giá trị cao như tại các trung tâm động lực, các khu vực đô thị, đô thị mới, các đầu mối giao thông, quỹ đất hai bên các đường giao thông lớn.
Phát huy hiệu quả nguồn lực về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chất lượng đội ngũ cán bộ và sự ủng hộ, đồng thuận của Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp trong thực hiện quy hoạch.
XI. HỆ THỐNG, DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục số 17 kèm theo)
1. Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định này là cơ sở để lập các quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
Việc triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh phải tuân thủ quy định về nội dung về mối quan hệ giữa các loại quy hoạch tại Điều 5 Luật Quy hoạch năm 2025; trong đó, việc thực hiện các nội dung, phụ lục phương án phát triển ngành, lĩnh vực trong Quy hoạch tỉnh phải: (i) bảo đảm phù hợp với các quy hoạch quốc gia (phê duyệt theo Luật Quy hoạch năm 2017/quy hoạch ngành (phê duyệt theo Luật Quy hoạch năm 2025) về định hướng phát triển ngành, trên địa bàn tỉnh; (ii) bảo đảm tính kế thừa các quy hoạch chi tiết ngành, chuyên ngành (phê duyệt theo Luật Quy hoạch năm 2017/quy hoạch chi tiết ngành (phê duyệt theo Luật Quy hoạch năm 2025) thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng về định hướng sắp xếp, phân bổ không gian.
Trong quá trình thực hiện, tên cơ sở/đơn vị trực thuộc, quy mô, mạng lưới và số lượng cơ sở có thể thay đổi để thực hiện theo các văn bản của cấp c ó thẩm quyền quy định sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý, bảo đảm tuân thủ Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới và chuyển đổi quản lý phù hợp với định hướng đã triển khai thực hiện.
2. Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các công trình, dự án đầu tư trên địa bàn (bao gồm cả các công trình, dự án chưa được xác định trong các phương án phát triển ngành, lĩnh vực, phương án phát triển các khu chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội) phải phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển, sắp xếp, phân bổ không gian các hoạt động kinh tế - xã hội theo nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 1 Quyết định này, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công và pháp luật có liên quan; đồng thời cần đánh giá đầy đủ, toàn diện trước khi thực hiện.
Tên, vị trí, quy mô và phạm vi ranh giới của các dự án, công trình được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn, lập quy hoạch chi tiết ngành, lập dự án đầu tư và được cấp có thẩm quyền quyết định; có thể điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế nhưng cần phải đảm bảo sự phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển, sắp xếp, phân bổ không gian các hoạt động kinh tế - xã hội theo nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 1 Quyết định này và được sự thống nhất của các cơ quan, địa phương liên quan theo quy định; đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội, tính khả thi, thuận lợi trong công tác giải phóng mặt bằng, nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư trong thời kỳ quy hoạch. Đối với các công trình, dự án được phân kỳ đầu tư sau năm 2030, trường hợp có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và huy động được nguồn lực thì báo cáo cấp có thẩm quyền chấp thuận cho đầu tư sớm hơn.
3. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan:
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu: (i) hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh theo Quyết định này và lưu trữ theo quy định; (ii) tổ chức công bố, công khai nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; (iii) xây dựng lồng ghép kế hoạch thực hiện gắn với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công 5 năm và hằng năm, trong đó xác định và ưu tiên đầu tư, thu hút đầu tư các dự án trọng điểm theo các ngành, lĩnh vực quan trọng, lĩnh vực có lợi thế, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch; (iv) báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch tỉnh định kỳ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
b) Các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ quản lý: (i) phối hợp rà soát, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tính chính xác của các nội dung điều chỉnh thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý; (ii) tham mưu quản lý, tổ chức thực hiện các nội dung, phương án phát triển ngành, lĩnh vực trong hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; (iii) chịu trách nhiệm xác định sự phù hợp của phương án phát triển ngành, lĩnh vực trong hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đối với các chương trình, nhiệm vụ, dự án đề xuất đầu tư.
c) Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, địa bàn quản lý: (i) tổ chức rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành, các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển (nếu có) đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; (ii) nghiên cứu xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, chương trình, cơ chế, chính sách để triển khai và huy động các nguồn lực thực hiện quy hoạch, đồng thời chủ trì hoặc phối hợp thực hiện công tác xúc tiến, thu hút các nhà đầu tư và các thành phần kinh tế tham gia thực hiện quy hoạch; (iii) phối hợp trong quá trình đánh giá việc thực hiện quy hoạch tỉnh.
d) Các cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy hoạch; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.
đ) Các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai, phối hợp thực hiện Quy hoạch tỉnh điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
4. Trong quá trình thực hiện Quy hoạch tỉnh, trường hợp có mâu thuẫn, xung đột, chồng lấn hoặc cần thiết điều chỉnh, Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định thống nhất, đảm bảo theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định của pháp luật có liên quan.
Khi các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, Sở Tài chính, phối hợp các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan rà soát nội dung Quy hoạch tỉnh, nếu nội dung mâu thuẫn so với quy hoạch cao hơn thì tiến hành điều chỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2026.
2. Các nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định này là một phần không tách rời của Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức , cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Đô thị |
Loại đô thị |
Phạm vi |
|
|
2030 |
Sau 2030 |
|||
|
A |
Đô thị liên phường hiện hữu (04 đô thị) |
|||
|
1 |
Đô thị Thanh Hóa |
II |
II |
Gồm 7 phường: Hạc Thành, Hàm Rồng, Quảng Phú, Đông Tiến, Đông Sơn, Đông Quang, Nguyệt Viên. |
|
2 |
Đô thị Sầm Sơn |
II |
II |
Gồm 2 phường: Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn. |
|
3 |
Đô thị Bỉm Sơn |
II |
II |
Gồm 2 phường: Bỉm Sơn, Quang Trung, 2 xã Hà Long, Hoạt Giang |
|
4 |
Đô thị Nghi Sơn |
II |
II |
Gồm 8 phường: Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Trúc Lâm, Hải Bình, Nghi Sơn; 2 xã: Các Sơn, Trường Lâm. |
|
B |
Đô thị mới liên xã (05 đô thị) |
|
|
|
|
5 |
Đô thị Hoằng Hóa |
III |
III |
Gồm 8 xã: Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Thanh, Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Sơn, Hoằng Giang, Hoằng Phú |
|
6 |
Đô thị Quảng Xương |
III |
III |
Gồm 5 xã: Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang |
|
7 |
Đô thị Lam Sơn – Sao Vàng |
III |
II |
Gồm 8 xã: Thọ Xuân, Lam Sơn, Sao Vàng, Thọ Long, Xuân Hòa, Xuân Lập, Thọ Bình, Thọ Ngọc |
|
8 |
Đô thị Thiệu Hóa |
III |
III |
Gồm 3 xã Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Trung |
|
9 |
Đô thị Tân Ninh |
III |
III |
Gồm 3 xã Tân Ninh, Đồng Tiến, Trung Chính |
|
C |
Đô thị mới 01 xã (17 đô thị) |
|||
|
10 |
Đô thị Hà Trung |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Hà Trung |
|
11 |
Đô thị Hậu Lộc |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Hậu Lộc |
|
12 |
Đô thị Vạn Lộc |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Vạn Lộc |
|
13 |
Đô thị Triệu Lộc |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Triệu Lộc |
|
14 |
Đô thị Nga Sơn |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Nga Sơn |
|
15 |
Đô thị Nông Cống |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Nông Cống |
|
16 |
Đô thị Công Chính |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Công Chính |
|
17 |
Đô thị Yên Định |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Yên Định |
|
18 |
Đô thị Định Tân |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Định Tân |
|
19 |
Đô thị Quý Lộc |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Quý Lộc |
|
20 |
Đô thị Triệu Sơn |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Triệu Sơn |
|
21 |
Đô thị Ngọc Lặc |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Ngọc Lặc |
|
22 |
Đô thị Cẩm Thủy |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Cẩm Thủy |
|
23 |
Đô thị Kim Tân |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Kim Tân |
|
24 |
Đô thị Như Thanh |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Như Thanh |
|
25 |
Đô thị Thường Xuân |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Thường Xuân |
|
26 |
Đô thị Mường Lát |
III |
III |
Toàn bộ địa giới xã Mường Lát |
|
D |
12 khu vực đô thị nằm trong xã (thị trấn cũ hoặc khu vực đã được công nhận loại, được chuyển tiếp là đô thị loại III): gồm các đô thị (1) Hà Lĩnh (xã Tống Sơn); (2) Xuân Thiên (xã Thọ Lập); (3) Thống Nhất (xã Yên Phú); (4) Bồng (xã Biện Thượng); (5) Vĩnh Lộc (xã Vĩnh Lộc); (6) Thạch Quảng (xã Thạch Quảng); (7) Vân Du (xã Vân Du); (8) Yên Cát (xã Như Xuân); (9) Lang Chánh (xã Linh Sơn); (10) Cành Nàng (xã Bá Thước); (11) Hồi Xuân (xã Quan Hoá); (12) Sơn Lư (xã Quan Sơn). |
|||
Ghi chú:
- Phạm vi quy hoạch đô thị tại bảng trên là dự kiến cần được luận chứng và có thể thay đổi phù hợp với điều kiện thực tế khi lập các nhiệm vụ quy hoạch đô thị.
- Các khu vực đô thị nằm trong xã gồm các khu vực thị trấn, thị xã cũ, khu vực đô thị mới đã được công nhận loại và khu vực đô thị thuộc xã được xác định khi lập quy hoạch chung xã.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục X. Phương án phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa, thời kỳ 2021-2030 kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ, KHU
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. CÁC KHU KINH TẾ
|
Số TT |
Danh mục |
Địa điểm |
Quy mô (ha) |
Ghi chú |
|
1 |
Khu kinh tế Nghi Sơn |
Các phường Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Trúc Lâm, Hải Bình, Nghi Sơn; các xã Trường Lâm, Các Sơn, Thanh Kỳ; một phần các xã Công Chính, Yên Thọ |
Khoảng 106.000ha (trong đó có 66.497,57 ha đất liền, hải đảo và 39.502,43 ha mặt nước biển). |
Khu kinh tế ven biển hiện hữu |
|
2 |
Khu Kinh tế số và đổi mới sáng tạo Thanh Hoá |
Phân hu 1: thuộc các phường Đông Quang, Đông Sơn, Hạc Thành, xã Đồng Tiến, Khu du lịch Sầm Sơn - Hải Tiến và các phường, xã lân cận |
Khoảng 25.000- 35.000ha. Xác định cụ thể khi thành lập Khu Kinh tế |
Khu kinh tế chuyên biệt quy hoạch mới |
|
Phân khu 2: thuộc các xã Sao Vàng, Thọ Bình, Thọ Ngọc và các xã lân cận |
||||
|
3 |
Khu Kinh tế cửa khẩu Na Mèo |
Xã Na Mèo và các xã lân cận |
Quy mô xác định cụ thể khi thành lập Khu Kinh tế |
Khu kinh tế cửa khẩu thành lập sau năm 2030 |
II. CÁC KHU CÔNG NGHIỆP NGOÀI KHU KINH TẾ NGHI SƠN
|
Số TT |
Tên KCN |
Địa điểm (xã, phường) |
Quy mô diện tích (ha) |
Ghi chú |
|
|
Đến năm 2030 |
Sau năm 2030 |
||||
|
I |
KCN trong KKT Nghi Sơn |
KKT Nghi Sơn |
4.500,00 |
9.500,00 |
|
|
II |
KCN ngoài KKT Nghi Sơn |
|
5.760,00 |
7.950,00 |
|
|
II.1 |
KCN đã có trong quy hoạch |
|
4.410 |
5.710 |
|
|
1 |
KCN Lệ Môn |
Quảng Phú |
83,94 |
0,00 |
Đã thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế |
|
2 |
KCN Tây Bắc Ga |
Hạc Thành; Hàm Rồng, Đông Tiến |
145,10 |
145,10 |
Đã thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế |
|
3 |
KCN Bỉm Sơn |
Quang Trung, Bỉm Sơn và xã Hà Long |
565,00 |
565,00 |
Đã thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế |
|
4 |
KCN Hoàng Long |
Nguyệt Viên |
43,00 |
43,00 |
Đã thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế |
|
5 |
KCN Lam Sơn - Sao Vàng |
Sao Vàng, Thọ Bình |
533,86 |
533,86 |
Đã thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế |
|
6 |
KCN phía Tây TP Thanh Hóa |
Đông Quang, Đông Sơn, Đồng Tiến |
535,84 |
645,20 |
Đã thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế |
|
7 |
KCN Phú Quý |
Hoằng Phú, Hoằng Giang, Hoằng Sơn |
540,00 |
845,00 |
Đã thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế |
|
8 |
KCN Lưu Bình |
Quảng Ninh, Quảng Bình |
301,00 |
413,77 |
Đã thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế |
|
9 |
KCN Giang Quang Thịnh |
Thiệu Quang |
298,56 |
298,56 |
Đã thành lập, điều chỉnh địa danh, diện tích theo thực tế |
|
10 |
KCN Bắc Hoằng Hóa |
Hoằng Phú, Hoằng Giang |
146,00 |
250,55 |
Chưa thành lập, điều chỉnh diện tích theo quy hoạch xây dựng được duyệt |
|
11 |
KCN Hà Long |
Hà Long; Quang Trung |
340,00 |
544,55 |
Chưa thành lập, điều chỉnh diện tích theo quy hoạch xây dựng được duyệt |
|
12 |
KCN Tượng Lĩnh |
Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh |
344,05 |
344,05 |
Chưa thành lập, điều chỉnh diện tích theo quy hoạch xây dựng được duyệt |
|
13 |
KCN Nga Tân |
Tân Tiến, Nga Sơn |
150,00 |
427,16 |
Chưa thành lập |
|
14 |
KCN Đa Lộc |
Vạn Lộc |
180,00 |
231,19 |
Chưa thành lập |
|
15 |
KCN Tống Sơn |
Tống Sơn |
200,00 |
422,00 |
Chưa thành lập |
|
II.2 |
KCN bổ sung mới |
|
1.350 |
2.240 |
|
|
1 |
KCN Sao Vàng |
Sao Vàng |
200,00 |
500,00 |
Quy hoạch mới |
|
2 |
KCN Phúc Đạt |
Hoằng Hóa |
280,00 |
280,00 |
Quy hoạch mới |
|
3 |
KCN Đông Quang |
Đông Quang |
212,00 |
600,00 |
Quy hoạch mới |
|
4 |
KCN Thiệu Quang |
Thiệu Hóa, Thiệu Quang |
200,00 |
300,00 |
Quy hoạch mới |
|
5 |
KCN Thiệu Hoá |
Thiệu Hóa, Thiệu Tiến |
200,00 |
300,00 |
Quy hoạch mới |
|
6 |
KCN Thăng Bình |
Nông Cống, Thăng Bình |
260,00 |
260,00 |
Quy hoạch mới |
|
7 |
Các khu công nghiệp khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
Quy hoạch mới |
|||
Ghi chú:
- Điều chỉnh mô hình từ khu công nghiệp sang cụm công nghiệp đối với 04 Khu công nghiệp, gồm: KCN Phong Ninh; KCN Thạch Quảng; KCN Ngọc Lặc; KCN Bãi Trành.
- Quy mô diện tích các khu công nghiệp tại bảng trên là quy mô dự kiến; khi lập quy hoạch và thành lập khu công nghiệp cần xem xét điều kiện thực tế để điều chỉnh diện tích và xác định phạm vi, ranh giới khu công nghiệp cho phù hợp.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục số XI. Phương án phát triển Khu Kinh tế, Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030 kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên Cụm công nghiệp |
Địa điểm |
Diện tích (ha) |
Ghi chú |
|
|
Đến năm 2030 |
Sau năm 2030 |
||||
|
|
TỔNG CỘNG |
|
4.204 |
4.776 |
|
|
I |
Các cụm công nghiệp đã thực Hiện và quy hoạch Đến năm 2030 (gồm 89 CCN) |
||||
|
1 |
CCN phía Đông Bắc TP.Thanh Hóa |
Phường Nguyệt Viên |
17,1 |
17,1 |
Đã thành lập |
|
2 |
CCN phía Bắc phường Hàm Rồng |
Phường Hàm rồng |
26,6 |
26,6 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
3 |
CCN phía Tây Nam TP.Thanh Hóa |
Phường Quảng Phú; Xã Quảng Yên; Xã Lưu Vệ |
65,0 |
65,0 |
Đã thành lập |
|
4 |
CCN Đông Phú |
Phường Đông Quang |
50,0 |
50,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
5 |
CCN Nam Quang |
Phường Đông Quang |
70,0 |
70,0 |
Quy hoạch mới |
|
6 |
CCN Đông Ninh |
Phường Đông Sơn |
14,94 |
14,94 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
7 |
CCN Châu Giao |
Phường Đông Tiến |
75,0 |
75,0 |
Quy hoạch mới |
|
8 |
CCN Đông Thịnh- Đông Minh |
Phường Đông Sơn |
35,0 |
35,0 |
Quy hoạch mới |
|
9 |
CCN Đông Sơn I |
Phường Bỉm Sơn |
45,0 |
45,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
10 |
CCN Đông Sơn II |
Phường Bỉm Sơn |
35,96 |
35,96 |
Đã thành lập |
|
11 |
CCN Hà Vinh |
Phường Bỉm Sơn |
30,0 |
30,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
12 |
CCN Hà Lĩnh II |
Xã Tống Sơn |
23,73 |
23,73 |
Đã thành lập |
|
13 |
CCN Hà Long I |
Xã Hà Long |
74,48 |
74,48 |
Đã thành lập |
|
14 |
CCN Hà Long III |
Xã Hà Long |
74,0 |
74,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
15 |
CCN Hoàng Sơn |
Xã Trung Chính |
23,0 |
23,0 |
Đã thành lập |
|
16 |
CCN Cầu Quan |
Xã Trung Chính |
47,2 |
47,2 |
Đã thành lập |
|
17 |
CCN Tân Thọ |
Xã Trung Chính |
43,56 |
43,56 |
Đã thành lập |
|
18 |
CCN Tượng Lĩnh |
Xã Tượng Lĩnh; Xã Thăng Bình |
46,50 |
46,50 |
Đã thành lập |
|
19 |
CCN Vạn Thắng - Yên Thọ |
Xã Yên Thọ, xã Nông Cống |
43,80 |
43,80 |
Đã thành lập |
|
20 |
CCN Tế Nông |
Xã Thắng Lợi |
40,0 |
40,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
21 |
CCN Triệu Sơn |
Xã Triệu Sơn |
38,0 |
38,0 |
Quy hoạch mới |
|
22 |
CCN Liên xã: Dân Lý, Dân lực, Dân Quyền |
Xã Triệu Sơn |
49,37 |
49,37 |
Đã thành lập |
|
23 |
CCN Hợp Thắng |
Xã Hợp Tiến, Xã Tân Ninh |
70,0 |
70,0 |
Đã thành lập |
|
24 |
CCN Hợp Thắng II |
Xã Hợp Tiến, Xã Tân Ninh, xã An Nông |
70,0 |
70,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
25 |
CCN Hợp Thắng III |
Xã Hợp Tiến |
70,0 |
70,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
26 |
CCN Tân Ninh |
Xã Tân Ninh |
70,0 |
70,0 |
Quy hoạch mới |
|
27 |
CCN Đồng Thắng |
Xã Đồng Tiến |
70,0 |
70,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
28 |
CCN Thọ Ngọc |
Xã Thọ Ngọc |
50,0 |
50,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
29 |
CCN Xuân Lai |
Xã Xuân Lập |
75,0 |
75,0 |
Đã thành lập |
|
30 |
CCN Thọ Minh |
Xã Thọ Lập |
40,0 |
40,0 |
Đã thành lập |
|
31 |
CCN Thọ Nguyên |
Xã Thọ Xuân |
75,0 |
75,0 |
Đã thành lập |
|
32 |
CCN Xuân Hòa - Thọ Hải |
Xã Xuân Hoà |
70,0 |
70,0 |
Đã thành lập |
|
33 |
CCN Xuân Tín - Phú Xuân |
Xã Xuân Tín |
35,0 |
35,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
34 |
CCN Neo |
Xã Thọ Long |
75,0 |
75,0 |
Quy hoạch mới |
|
35 |
CCN Quý Lộc |
Xã Quý Lộc |
67,0 |
67,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
36 |
CCN thị trấn Quán Lào |
Xã Yên Định |
72,96 |
72,96 |
Đã thành lập |
|
37 |
CCN số 2, thị trấn Quán Lào |
Xã Yên Định |
62,00 |
62,00 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
38 |
CCN Định Hòa |
Xã Định Hoà |
70,0 |
70,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
39 |
CCN Định Bình |
Xã Định Hoà |
42,0 |
42,0 |
Quy hoạch mới |
|
40 |
CCN Yên Trường |
Xã Yên Trường |
50,0 |
50,0 |
Quy hoạch mới |
|
41 |
CCN thị trấn Vạn Hà |
Xã Thiệu Hoá |
17,64 |
17,64 |
Đã thành lập |
|
42 |
CCN số 2 Vạn Hà |
Xã Thiệu Hoá |
23,36 |
23,36 |
Đã thành lập |
|
43 |
CCN Hậu Hiền |
Xã Thiệu Toán |
50,0 |
50,0 |
Đã thành lập |
|
44 |
CCN Ngọc Vũ |
Xã Thiệu Tiến |
46,01 |
46,01 |
Đã thành lập |
|
45 |
CCN Thiệu Trung |
Xã Thiệu Trung |
75,0 |
75,0 |
Quy hoạch mới |
|
46 |
CCN Vĩnh Hòa |
Xã Vĩnh Lộc |
47,70 |
47,70 |
Đã thành lập |
|
47 |
CCN Vĩnh Minh |
Xã Biện Thượng |
30,0 |
30,0 |
Đã thành lập |
|
48 |
CCN Vĩnh Thịnh |
Xã Biện Thượng |
75,0 |
75,0 |
Quy hoạch mới |
|
49 |
CCN Phong Ninh |
Xã Yên Trường |
75,0 |
75,0 |
Quy hoạch mới |
|
50 |
CCN Sầm Sơn |
Phường Sầm Sơn |
22,5 |
22,5 |
Đã thành lập |
|
51 |
CCN Nham Thạch |
Xã Tiên Trang |
13,86 |
13,86 |
Đã thành lập |
|
52 |
CCN Cống Trúc |
Xã Quảng Bình |
75,0 |
75,0 |
Đã thành lập |
|
53 |
CCN Quảng Yên |
Xã Quảng Yên |
60,0 |
60,0 |
Đã thành lập |
|
54 |
CCN Thái Thắng |
Xã Hoằng Châu, Xã Hoằng Lộc |
50,0 |
50,0 |
Đã thành lập |
|
55 |
CCN Hoằng Đông |
Xã Hoằng Thanh |
30,0 |
30,0 |
Đã thành lập |
|
56 |
CCN Hoằng Quỳ |
Xã Hoằng Giang |
47,4 |
47,4 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
57 |
CCN Bắc Hoằng Hóa |
Xã Hoằng Phú |
50,0 |
50,0 |
Đã thành lập |
|
58 |
CCN Hòa Lộc |
Xã Hoa Lộc |
19,0 |
19,0 |
Đã thành lập |
|
59 |
CCN Liên Hoa |
Xã Hoa Lộc |
37,13 |
37,13 |
Đã thành lập |
|
60 |
CCN Thuần Lộc |
Xã Hậu Lộc |
23,83 |
23,83 |
Đã thành lập |
|
61 |
CCN làng nghề Tiến Lộc |
Xã Triệu Lộc |
6,0 |
6,0 |
Đã thành lập |
|
62 |
CCN Tư Sy |
Xã Nga Sơn, xã Nga Thắng |
12,40 |
12,40 |
Đã thành lập |
|
63 |
CCN Tam Linh |
Xã Nga Sơn, xã Nga Thắng |
35,38 |
35,38 |
Đã thành lập |
|
64 |
CCN Long Sơn |
Xã Tân Tiến, Nga Sơn |
74,4 |
74,4 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
65 |
CCN Phúc Thịnh |
Xã Kiên Thọ |
18,0 |
18,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
66 |
CCN Minh Tiến |
Xã Minh Sơn |
7,0 |
7,0 |
Đã thành lập |
|
67 |
CCN Cao Ngọc |
Xã Minh Sơn |
65,0 |
65,0 |
Quy hoạch mới |
|
68 |
CCN Ngọc Liên |
Xã Ngọc Liên |
70,0 |
70,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
69 |
CCN Cẩm Châu |
Xã Cẩm Vân |
20,0 |
20,0 |
Đã thành lập |
|
70 |
CCN Cẩm Sơn |
Xã Cẩm Thuỷ, Xã Cẩm Vân |
49,88 |
49,88 |
Đã thành lập |
|
71 |
CCN Vân Du |
Xã Ngọc Trạo |
20,54 |
20,54 |
Đã thành lập |
|
72 |
CCN Vân Du II |
Xã Ngọc Trạo |
42,60 |
42,60 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
73 |
CCN Thành Long |
Xã Ngọc Trạo |
33,2 |
33,2 |
Quy hoạch mới |
|
74 |
CCN Thạch Bình |
Xã Thạch Bình |
68,74 |
68,74 |
Đã thành lập |
|
75 |
CCN Thạch Sơn |
Xã Thạch Bình |
50,0 |
50,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
76 |
CCN Thành Minh |
Xã Thành Vinh |
35,0 |
35,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
77 |
CCN Thành Tân |
Xã Vân Du |
61,0 |
61,0 |
Quy hoạch mới |
|
78 |
CCN Thạch Quảng |
Xã Thạch Quảng |
70,0 |
70,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
79 |
CCN Khe Hạ |
Xã Luận Thành |
49,2 |
49,2 |
Đã thành lập |
|
80 |
CCN Xuân Cao II |
Xã Luận Thành |
75,0 |
75,0 |
Đã thành lập |
|
81 |
CCN Bãi Trành |
Xã Xuân Bình |
33,66 |
33,66 |
Đã thành lập |
|
82 |
CCN Xuân Hòa |
Xã Xuân Bình |
75,0 |
75,0 |
Đã thành lập |
|
83 |
CCN Thượng Ninh |
Xã Thượng Ninh |
35,0 |
35,0 |
Đã thành lập |
|
84 |
CCN Thanh Xuân |
Xã Thanh Quân |
36,5 |
36,5 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
85 |
CCN Hải Long - Xuân Khang |
Xã Như Thanh |
48,85 |
48,85 |
Đã thành lập |
|
86 |
CCN Điền Trung |
Xã Điền Lư |
54,5 |
54,5 |
Đã thành lập |
|
87 |
CCN Cành Nàng |
Xã Bá Thước |
29,0 |
29,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
88 |
CCN Quang Hưng |
Xã Ngọc Lặc |
27,3 |
27,3 |
Quy hoạch mới |
|
89 |
CCN Như Xuân |
Xã Như Xuân |
30,0 |
30,0 |
Quy hoạch mới |
|
II |
Các cụm công nghiệp quy hoạch sau năm 2030 (gồm 10 CCN) |
||||
|
1 |
CCN Hà Vinh I |
Phường Bỉm Sơn |
|
70,0 |
Quy hoạch mới |
|
2 |
CCN Hà Long II |
Xã Hà Long |
|
74,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
3 |
CCN Trường Xuân |
Xã Xuân Lập |
|
75,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
4 |
CCN Thọ Diên |
Xã Xuân Hoà |
|
20,0 |
Quy hoạch mới |
|
5 |
CCN Quảng Văn |
Xã Quảng Ngọc |
|
70,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
6 |
CCN Quảng Ninh |
Xã Quảng Ninh |
|
72,0 |
Quy hoạch mới |
|
7 |
CCN Hồ Vương |
Xã Hồ Vương |
|
57,9 |
Quy hoạch mới |
|
8 |
CCN Thạch Quảng 1 |
Xã Thạch Quảng |
|
33,0 |
Quy hoạch mới |
|
9 |
CCN Kim Tân |
Xã Kim Tân |
|
50,0 |
Quy hoạch mới |
|
10 |
CCN Xuân Phú |
Xã Sao Vàng, Xã Luận Thành |
|
50,0 |
Đã quy hoạch tại Quyết định số 153/QĐ-TTg |
|
III |
Các CCN khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền và được xác định trong quy hoạch đô thị và nông thôn |
||||
Ghi chú:
- Quy mô diện tích các cụm công nghiệp tại bảng trên là quy mô dự kiến; khi thành lập cụm công nghiệp và lập quy hoạch chi tiết dự án cần xem xét điều kiện thực tế để điều chỉnh diện tích cho phù hợp.
- Phạm vi, ranh giới cụ thể các cụm công nghiệp được xác định trong các quy hoạch đô thị và nông thôn tại các phường, xã.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục số XII về Phương án phát triển cụm công nghiệp tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030 kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU DU LỊCH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên Khu du lịch |
Phạm vi dự kiến |
Ghi chú |
|
I |
Khu Du lịch cấp Quốc gia |
|
|
|
1 |
Khu du lịch biển Sầm Sơn - Hải Tiến |
Phường Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn; xã Hoằng Tiến, Hoằng Thanh |
Thuộc Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
|
2 |
Khu du lịch Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông |
Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông |
Như trên |
|
3 |
Khu du lịch Vườn quốc gia Bến En |
VQG Bến En |
Như trên |
|
II |
Khu Du lịch cấp tỉnh |
|
|
|
1 |
Khu du lịch Di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng |
Phường Hàm Rồng |
Đã được công nhận |
|
2 |
Khu du lịch Di tích danh thắng núi Nhồi |
Phường Đông Quang |
|
|
3 |
Khu du lịch Di tích danh thắng Mật Sơn |
Phường Hạc Thành |
|
|
4 |
Khu du lịch Di tích núi Hoàng Nghiêu |
Phường Đông Quang |
|
|
5 |
Khu du lịch sinh thái Khe Rủn và khu tưởng niệm Cố Tổng bí thư Lê Khả Phiêu |
Phường Đông Sơn |
|
|
6 |
Khu du lịch Di sản văn hóa thế giới Thành Nhà Hồ |
Xã Vĩnh Lộc, Tây Đô |
Đã được công nhận |
|
7 |
Khu du lịch Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Lam Kinh |
Xã Lam Sơn, Kiên Thọ, Xuân Lập. |
Đã được công nhận |
|
8 |
Khu du lịch ven biển Quảng Xương |
Các xã Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang |
|
|
9 |
Khu Du lịch biển Nghi Sơn |
|
|
|
10 |
Khu du lịch biển Hải Hòa |
Phường Tĩnh Gia |
Đã được công nhận |
|
11 |
Khu du lịch Đảo Mê |
Phường Hải Bình |
|
|
12 |
Khu du lịch Di tích lăng miếu Triệu Tường |
Xã Hà Long |
|
|
13 |
Khu du lịch Động Từ Thức |
Xã Ba Đình |
Đã được công nhận |
|
14 |
Khu du lịch Am Tiên - Núi Nưa |
Xã Tân Ninh |
|
|
15 |
Khu du lịch động Bo Cúng và danh thắng phụ cận |
Xã Sơn Thủy |
|
|
16 |
Khu du lịch Bảo tồn thiên nhiên Pù Hu |
Xã Hiền Kiệt, xã Phú Lệ, xã Trung Thành |
|
|
17 |
Khu du lịch Vườn quốc gia Xuân Liên |
Vườn quốc gia Xuân Liên |
Đã được công nhận |
|
18 |
Khu du lịch Bản Năng Cát - Thác Ma Hao |
Xã Linh Sơn |
Đã được công nhận |
|
19 |
Khu du lịch chùa Mèo |
Xã Linh Sơn |
Đã được công nhận điểm du lịch |
|
20 |
Khu du lịch danh lam thắng cảnh Hón Lối, đền Tến Púa, đền Vua |
Xã Giao An |
|
|
21 |
Khu du lịch suối cá Cẩm Lương |
Xã Cẩm Tú |
Đã được công nhận |
|
22 |
Khu du lịch Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Bà Triệu |
Xã Triệu Lộc |
Đã được công nhận |
|
23 |
Khu du lịch Di tích khảo cổ Hang Con Moong |
Xã Thành Vinh |
|
|
24 |
Khu du lịch Thác Voi |
Xã Vân Du |
|
|
25 |
Khu du lịch Thác Mây |
Xã Thạch Quảng |
Đã được công nhận điểm du lịch |
|
26 |
Khu du lịch sinh thái Ngọc Lặc |
Xã Ngọc Lặc |
Thiền viện Tùng Lâm, Hang Nán, suối khoáng nóng |
|
27 |
Khu du lịch Danh lam thắng cảnh núi Kim Sơn |
Xã Biện Thượng |
|
|
28 |
Các khu du lịch khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|
|
Ghi chú:
- Phạm vi các khu du lịch nêu trên là phạm vi dự kiến; khi khi quy hoạch và công nhận các khu du lịch cần xem xét điều kiện thực tế để điều chỉnh phù hợp.
- Các khu du lịch, điểm du lịch khác ngoài các khu du lịch cấp quốc gia, cấp tỉnh ở bảng trên thì được xác định trong quy hoạch đô thị và nông thôn tại các phường, xã.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU SÂN GOLF TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên sân Golf |
Địa điểm |
Quy mô dự kiến |
Ghi chú |
|
1 |
Sân golf FLC Golf Links Sầm Sơn |
Phường Sầm Sơn |
18 lỗ |
Sân hiện có |
|
2 |
Sân golf Quảng Nham |
Xã Tiên Trang |
18 lỗ |
Dự án đang thực hiện |
|
3 |
Sân golf Đông Quang |
Phường Đông Quang, Đông Sơn |
27 lỗ |
Điều chỉnh địa điểm, tên gọi sân golf đã có trong quy hoạch tại Hàm Rồng - Núi Đọ |
|
4 |
Sân golf Hà Long |
Xã Hà Long |
36 lỗ |
Đã có trong quy hoạch |
|
5 |
Sân golf Hoằng Hóa |
Xã Hoằng Tiến |
36 lỗ |
Điều chỉnh địa danh, tên gọi sân golf đã có trong quy hoạch tại các xã Hoằng Yến, Hoằng Hải, Hoằng Trường (cũ) . |
|
6 |
Sân golf Hoàng Cương |
Xã Ba Đình |
18 lỗ |
Điều chỉnh địa danh, tên gọi sân golf đã có trong quy hoạch tại xã Nga Thiện, Nga Điền (cũ) trước đây. |
|
7 |
Sân golf Khu vực đồi 74 |
Xã Hải Bình |
18 lỗ |
Thay thế sân golf đã có trong quy hoạch tại Hồ Yên Mỹ |
|
8 |
Sân golf hồ Hao Hao |
Phường Hải Lĩnh |
36 lỗ |
Đã có trong quy hoạch |
|
9 |
Sân golf hồ Bòng Bòng |
Xã Các Sơn, xã Công Chính |
18 lỗ |
Thay thế sân golf đã có trong quy hoạch tại hồ Khe Tuần – Kim Giao |
|
10 |
Sân golf Bến En |
Xã Như Thanh |
36 lỗ |
Đã có trong quy hoạch |
|
11 |
Sân golf Thọ Xuân |
Xã Sao Vàng, xã Lam Sơn |
36 lỗ |
Điều chỉnh địa danh, tên gọi sân golf Núi Chì - Núi Trẩu đã có trong quy hoạch |
|
12 |
Sân golf Cẩm Lương |
Xã Cẩm Tú |
18 lỗ |
Đã có trong quy hoạch |
|
13 |
Sân golf Son Bá Mười |
Xã Cồ Lũng |
18 lỗ |
Đã có trong quy hoạch |
|
14 |
Các sân golf khác gắn với các khu du lịch cấp quốc gia, cấp tỉnh và theo quy hoạch đô thị và nông thôn. |
|||
Ghi chú:
Tên gọi, địa điểm, quy mô các sân golf trong bảng là dự kiến. Khi thực hiện dự án, lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết cụ thể có thể căn cứ theo điều kiện thực tế để điều chỉnh cho phù hợp.
CÁC KHU VỰC QUY HOẠCH BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI
DI TÍCH CỦA DI SẢN THẾ GIỚI, DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT; QUY HOẠCH BẢO QUẢN, TU
BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH CỦA CỤM DI TÍCH QUỐC GIA HOẶC CỤM DI TÍCH QUỐC GIA VỚI DI
TÍCH CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên di tích |
Địa điểm |
Ghi chú |
|
I |
Di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt |
||
|
1 |
Đền thờ Lê Hoàn |
Xã Xuân Lập |
DT Quốc gia đặc biệt |
|
2 |
Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật khu di tích Bà Triệu |
Xã Triệu Lộc |
DT Quốc gia đặc biệt |
|
3 |
DT Lịch sử và Danh lam thắng cảnh Sầm Sơn (gồm: Đền Độc Cước, đền Cô Tiên, Hòn Trống Mái, đền thờ Tô Hiến Thành) |
Phường Sầm Sơn |
DT Quốc gia đặc biệt |
|
4 |
Hang Con Moong |
Xã Thành Vinh |
DT Quốc gia đặc biệt |
|
5 |
Khu di tích lịch sử Lam Kinh |
Xã Lam Sơn |
DT Quốc gia đặc biệt |
|
6 |
Thành Nhà Hồ |
Xã Tây Đô |
DSVH Thế giới |
|
II |
Cụm di tích Quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh |
||
|
1 |
Khu di tích LS Hàm Rồng gồm (Cầu sắt Hàm Rồng, Núi Ngọc, Trận địa C4, Nhà máy điện 4-4 và các di tích có liên quan) gồm: 06 DT |
Phường Hàm Rồng |
Cụm DT Quốc gia |
|
2 |
Cụm di tích Nghệ thuật và thắng cảnh Núi An Hoạch (núi Nhồi) [gồm: Hòn Vọng Phu (Núi Vọng Phu), Chùa Hinh Sơn (Chùa Hang), Khu vực Chùa Quan Thánh, Khu vực Đền Thượng, Lăng quận Mãn]: 05 DT |
Phường Đông Quang |
Cụm DT Quốc gia |
|
3 |
Khu di tích LS và TC Đông Tiến (bao gồm: đền thờ-lăng mộ Thiều Thốn, núi Đào, núi Bạch Thạch, Di chỉ khảo cổ Đồng Ngầm, Đồng Vưng) |
Phường Đông Tiến |
Cụm DT Quốc gia |
|
4 |
Khu di tích LS và TC Bỉm Sơn (bao gồm: Đèo Ba Dội, đường Thiên Lý, động Cửa Buồng, đình làng Gạo, Đồi Ông, đền Sòng Sơn, đền Chín Giếng, đền Cây Vải và Hồ Cánh Chim) gồm: 09 DT |
Phường Quang Trung |
Cụm DT Quốc gia |
|
5 |
Cụm di tích LSVH xã Quang Trung (gồm: Đền thờ Đặng Quang, Đền thờ Từ Thức, Chùa Khánh Quang, Khu mộ cổ Trạch Lâm) gồm: 04 DT |
Phường Quang Trung |
Cụm DT Quốc gia |
|
6 |
Lăng Miếu Triệu Tường; Đình Gia Miêu; Nhà thờ Nguyễn Hữu |
Xã Hà Long |
Cụm DT Quốc gia |
|
7 |
Khu DTTC Chùa Tiên - Hồ ĐồngVụa - Động Phủ Thông; Đền Bái La; Đền Yên Hà; Nhà thờ họ Hà Văn (nơi thờ Hà Văn Nho, Hà Văn Chế); Khu vực Phủ Trèo (gồm Đền thờ Trần Khát Chân, Đền Mẫu, Núi Văn, Núi Võ, Núi Đường Trèo, Thung Lũng Tiên). |
Xã Nga An |
Cụm DT Quốc gia, DT cấp tỉnh |
|
8 |
Cụm DT Đền thờ Triệu Việt Vương; Đình Xa Vệ; Đình Dương Thanh |
Xã Hoằng Phú |
Cụm DT Quốc gia, DT cấp tỉnh |
|
9 |
Các di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, cụm di tích quốc gia, cụm di tích quốc gia và di tích cấp tỉnh mới công nhận giai đoạn 2026-2030 |
||
Ghi chú:
Phạm vi, quy mô cụ thể được xác định khi lập nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của Luật Di sản văn hóa và các quy định hướng dẫn.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHỆ, KHU
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG, HẠ TẦNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ HẠ TẦNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
A. CÁC KHU CHỨC NĂNG: KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU CÔNG NGHỆ SỐ TẬP TRUNG, TRUNG TÂM DỮ LIỆU ĐA MỤC TIÊU, TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG, TRUNG TÂM BƯU CHÍNH
|
Số TT |
Tên khu chức năng |
Quy mô (ha) |
Địa điểm |
Ghi chú |
|
|
Đến 2030 (ha) |
Sau 2030 (ha) |
||||
|
1 |
Khu công nghệ cao Thanh Hóa |
300 |
500 |
|
|
|
2 |
Khu công nghệ số tập trung Thanh Hóa |
20 |
30 |
Phường Đông Sơn |
|
|
3 |
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Thanh Hóa |
5 |
10 |
Phường Đông Sơn |
|
|
4 |
Khu công nghệ số tập trung Nghi Sơn |
25 |
50 |
KKT Nghi Sơn |
|
|
5 |
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Nghi Sơn |
25 |
50 |
KKT Nghi Sơn |
Trung tâm dữ liệu cấp vùng |
|
6 |
Khu công nghệ số tập trung Sao Vàng |
10 |
20 |
Xã Sao Vàng |
Nằm trong Khu công nghệ cao |
|
7 |
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Sao Vàng |
5 |
10 |
Xã Sao Vàng |
|
|
8 |
Khu nghiên cứu ứng dụng (R&D) |
30 |
50 |
Phường Quảng Phú |
|
|
9 |
Trung tâm Bưu chính cấp tỉnh |
3 |
5 |
Phường Đông Sơn |
Gắn với nút giao Đông Xuân |
|
10 |
Các khu công nghệ cao, khu công nghệ số, trung tâm dữ liệu theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|
|||
Ghi chú:
- Quy mô, diện tích, vị trí các khu chức năng tại bảng trên là dự kiến; khi thành lập khu chức năng và lập các quy hoạch xây dựng cần xem xét điều kiện thực tế để điều chỉnh phù hợp.
- Khi lập quy hoạch đô thị và nông thôn tại các phường, xã, khu kinh tế cần đảm bảo bố trí các khu chức năng theo Bảng nêu trên. Trường hợp lựa chọn địa điểm quy hoạch và đầu tư ở vị trí khác thì cần luận chứng làm rõ sự thích hợp và ưu điểm của vị trí lựa chọn.
B. PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
Số TT |
Tên nhiệm vụ/nhóm dự án |
|
1 |
Nhóm dự án hạ tầng bưu chính, bao gồm cả các dự án phục vụ quản lý nhà nước về bưu chính tỉnh |
|
2 |
Nhóm dự án hạ tầng số, bao gồm cả các dự án phục vụ quản lý nhà nước về viễn thông tỉnh: + Nâng cấp hạ tầng Trung tâm dữ liệu điện tử và giám sát, điều hành thông minh tỉnh. + Nâng cấp hệ thống Mạng WAN toàn tỉnh Thanh Hóa. + Xây dựng Nền tảng quản lý thiết bị IoT và đầu tư mua sắm thiết bị cảm biến thông minh (IoT) cho Trung tâm giám sát, điều hành thông minh. + Xây dựng, hoàn thiện các nền tảng số cho hoạt động của Trung tâm IOC tỉnh. |
|
3 |
Nhóm dự án kinh tế số, xã hội số, bao gồm cả các dự án phục vụ quản lý nhà nước về kinh tế số, xã hội số tỉnh |
|
4 |
Nhóm dự án ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm cả các dự án phục vụ quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh |
|
5 |
Nhóm dự án công nghiệp công nghệ thông tin, bao gồm cả các dự án phục vụ quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ thông tin tỉnh |
|
6 |
Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: - Phát triển mạng truyền dẫn và cáp quang: Nâng cấp các tuyến truyền dẫn quốc gia, liên tỉnh; hoàn thiện cáp quang 100% trung tâm phường, xã. Đẩy mạnh xóa lõm sóng băng rộng di động, băng rộng cố định, rút ngắn khoảng cách số giữa các vùng, miền trong tỉnh. - Phát triển mạng di động : Xây dựng mới các trạm phát thu phát sóng di động, phấn đấu tắt sóng 3G vào năm 2030, phủ sóng 5G đạt 100% tại khu vực trung tâm KKT Nghi Sơn, các KCN trọng điểm và các lõi trung tâm đô thị toàn tỉnh. Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao phủ sóng toàn tỉnh, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo. - Ngầm hóa hạ tầng mạng: Đẩy mạnh ngầm hóa mạng cáp tại các phường, trung tâm xã, đặc khu, KCN, KKT, khu vực cảng hàng không, khu du lịch. - Phát triển hạ tầng IoT và dữ liệu: Xây dựng nền tảng IoT cho giao thông, y tế, giáo dục, nông nghiệp thông minh. - Quản lý và giám sát: Đầu tư thiết bị đo kiểm, giám sát hạ tầng viễn thông; đào tạo nguồn nhân lực. - Hạ tầng mạng truy nhập băng rộng cố định: Đầu tư, nâng cấp đảm bảo 100% người sử dụng có khả năng truy nhập với tốc độ trên 1Gb/s |
Ghi chú:
- Tên, vị trí, quy mô, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án, công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư và được cấp có thẩm quyền quyết định.
- Các nhiệm vụ/đề án/dự án khác ngoài danh mục nêu trên được triển khai thực hiện phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên đường |
Số hiệu |
Chiều dài (km) |
GĐ Đến 2030 |
GĐ Đến 2050 |
Ghi chú |
||
|
Cấp đường |
Quy
mô |
Cấp đường |
Quy mô (làn xe) |
|||||
|
I |
ĐƯỜNG QUỐC GIA |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Đoạn tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông |
CT.01 |
98,8 |
Cao tốc |
6 |
Cao tốc |
6 |
|
|
2 |
Đoạn cao tốc Bắc - Nam phía Tây (đoạn qua Thanh Hóa cơ bản đi trùng với tuyến đường Hồ Chí Minh) |
CT.02 |
130 |
Cao tốc |
6 |
Cao tốc |
6 |
|
|
3 |
Quốc lộ 1 |
QL.1 |
98 |
III |
4-6 |
III |
4-6 |
|
|
4 |
Quốc lộ 1 (cũ) |
QL.1 (cũ) |
18,27 |
III |
4 |
Đường ĐT |
|
|
|
5 |
Đường Hồ Chí Minh |
HCM |
129,6 |
III |
4 |
III |
4 |
|
|
6 |
Quốc lộ 10 |
QL.10 |
98 |
III |
4 |
III |
4 |
|
|
7 |
Nghi Sơn - Bãi Trành |
NS-BT |
46,51 |
III |
4-6 |
III |
4-6 |
|
|
8 |
Quốc lộ 45 |
QL.45 |
123,74 |
III,IV |
2-4 |
III,IV |
2-4 |
Có một số đoạn tuyến cải dịch |
|
9 |
Quốc lộ 15 |
QL.15 |
82,61 |
III,IV |
2-4 |
III,IV |
2-4 |
|
|
10 |
Quốc lộ 47 |
QL.47 |
138,5 |
II, III |
4 |
II, III |
4 |
|
|
11 |
Quốc lộ 47B |
QL.47B |
90,5 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
Có 01 đoạn bổ sung nâng cấp từ đường tỉnh 506 |
|
12 |
Quốc lộ 47C |
QL.47C |
53 |
III,IV |
2-4 |
III,IV |
2-4 |
|
|
13 |
Quốc lộ 217 |
QL.217 |
205 |
III,IV |
2-4 |
III,IV |
2-4 |
|
|
14 |
Quốc lộ 217B |
QL.217B |
63,5 |
III,IV |
2 |
III,IV |
2 |
|
|
15 |
Quốc lộ 15C |
QL.15C |
112,4 |
III,IV |
2-4 |
III,IV |
2-4 |
|
|
16 |
Quốc lộ 16 |
QL.16 |
195,695 |
III,IV |
2-4 |
III,IV |
2-4 |
|
|
II |
ĐƯỜNG TỈNH HIỆN CÓ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đường tỉnh có số hiệu |
|
1578,6 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Trường Thi - Hàm Rồng |
501 |
4,5 |
Đường ĐT |
6 |
Đường ĐT |
|
Chuyển thành đường đô thị |
|
2 |
Đình Hương - Giàng - Thiệu Đô |
502 |
14,5 |
III |
4 |
III |
4 |
|
|
3 |
Quốc lộ 47 - Cảng Thanh Hóa |
503 |
2 |
Đường ĐT |
6 |
Đường ĐT |
|
Chuyển thành đường đô thị |
|
4 |
Quảng Bình - Quảng Yên |
504 |
10,9 |
III |
4-6 |
III |
4-6 |
|
|
5 |
Chuối - Thanh Tân |
505 |
27,4 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
6 |
Thăng Long - Xuân Thái - đường Nghi Sơn - Bãi Trành |
505B |
35,2 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
7 |
Đường nối QL.1 với QL.45 |
506 |
14,603 |
III |
4-6 |
III |
4-6 |
Điều chỉnh: ĐT 506 cũ nâng cấp thành QL.47B; Tuyến mới bổ sung thành ĐT.506 |
|
8 |
TT Thiệu Hóa- Xuân Vinh- Xuân Lam |
506B |
33,074 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
9 |
Yên Phong - Cầu Bụt |
506C |
11,76 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
10 |
Thọ Minh - Kiên Thọ |
506D |
10,1 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
11 |
Xuân Thiên - Ngọc Phụng |
506E |
19,05 |
IV |
2-4 |
IV |
2-4 |
|
|
12 |
Triệu Sơn - Vĩnh Lộc |
507 |
26,09 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
13 |
Hà Ninh - Ngã Ba Hạnh |
508 |
14 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
Nâng lên quốc lộ (kéo dài QL.217) |
|
14 |
Yến Sơn - Hà Sơn - Vĩnh Hùng |
508B |
26,2 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
15 |
Nghĩa Trang - Chợ Phủ |
509 |
5,2 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
16 |
Hoằng Long- Hoằng Đại- Ngã Tư Goòng - Chợ Vực |
510 |
22 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
17 |
Hoằng Trường - Hoằng Phụ |
510B |
15 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
18 |
Ngã Ba Môi - Núi Chẹt |
511 |
14,3 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
19 |
Tân Dân - Chuồng - Vạn Thiện- Tượng Sơn |
512 |
26,9 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
20 |
Cầu Hổ - Nghi Sơn |
513 |
14,02 |
Đường ĐTT |
8-12 |
Đường ĐTT |
|
|
|
21 |
Cầu Thiều - Thượng Ninh |
514 |
32,94 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
22 |
Ngã Ba Sim – Xuân Thắng |
514B |
14,5 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
23 |
Đông Ninh - Xuân Du |
514C |
16,9 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
Bổ sung QH |
|
24 |
Ngã Ba Chè- Hạnh Phúc |
515 |
20,92 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
25 |
Thiệu Lý - Đông Hoàng |
515B |
3,7 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
26 |
Đu - Thọ Vực - TT Triệu Sơn |
515C |
20,8 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
27 |
Vĩnh Hùng-Kim Tân-Thạch Quảng |
516 |
40,7 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
28 |
TT Quán Lào - Nông trường Thống Nhất - Phố Châu |
516B |
35,8 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
29 |
Thiệu Phú - Định Thành - Định Tân |
516C |
35,97 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
30 |
Định Tiến - Yên Hùng |
516D |
21,3 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
31 |
Cầu Trầu- Nưa - Am Tiên |
517 |
20,44 |
III, ĐĐT |
2-4 |
III, ĐĐT |
2-4 |
|
|
32 |
Yên Bái - Ấn Đỗ |
518 |
22,7 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
Nâng lên quốc lộ (kéo dài QL.47B) |
|
33 |
Cẩm Sơn- Quý Lộc- Kiểu |
518B |
27 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
34 |
Yên Trường - TT Thống Nhất - Xuân Tín |
518C |
31,5 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
35 |
Cao Thịnh - Quang Trung |
518D |
17,6 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
36 |
TT Ngọc Lặc - Thiết Ống |
518E |
33,34 |
IV |
2-4 |
IV |
2-4 |
|
|
37 |
TT Thường Xuân - Hón Can |
519 |
27,7 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
38 |
TT Sao Vàng - Luận Thành- Bù Đồn |
519B |
57,98 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
39 |
Sim - TT Bến Sung - Thanh Tân |
520 |
48 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
40 |
Xuân Quỳ - Thanh Quân |
520B |
24,73 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
41 |
TT Yên Cát - Xuân Khang |
520C |
18,92 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
42 |
TT Yên Cát - Thanh Quân |
520D |
27,1 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
43 |
Thanh Xuân - Thanh Lâm - Hoá Quỳ |
520E |
15,27 |
IV |
2-4 |
IV |
2-4 |
Bổ sung QH |
|
44 |
Hoá Quỳ - Cát Vân |
520G |
11 |
IV |
2-4 |
IV |
2-4 |
Bổ sung QH |
|
45 |
Vạn Mai- Trung Sơn |
521 |
24 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
46 |
Cành Nàng – Lũng Cao |
521B |
34,2 |
IV |
2-4 |
IV |
2-4 |
|
|
47 |
Ban Công – Phú Lệ |
521C |
36,83 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
48 |
TT Mường Lát - Mường Lý |
521D |
13,67 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
49 |
Tén Tằn - Mường Chanh - Quang Chiểu |
521E |
25,8 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
50 |
Thành Tâm - Thành Long - Vĩnh Hưng - Thị trấn Vĩnh Lộc |
522 |
25,4 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
51 |
Bỉm Sơn - Hà Long - Hà Lĩnh |
522B |
22,6 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
52 |
Đường vào Hang Con Moong |
522C |
18,25 |
III VI |
2-4 |
III VI |
2-4 |
Bổ sung QH |
|
53 |
Hoạt Giang - Kim Tân - Thạch Quảng |
523 |
39,7 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
54 |
Cẩm Tú - Điền Lư |
523B |
32,7 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
55 |
Vĩnh Long - Thạch Bình - Cẩm Ngọc |
523C |
23,9 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
56 |
Ban Công - Lương Nội |
523D |
32,5 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
57 |
Cẩm Phong - Cẩm Lương - Cẩm Thạch |
523E |
15,5 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
58 |
Cầu Báo Văn - Ng Tư Sy - Nga Phú |
524 |
24,5 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
59 |
Chợ Kho - Minh Thọ - Thăng Thọ- Tượng Văn |
525 |
29,5 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
60 |
Đại Lộc - Hoa Lộc - Minh Lộc - Hải Lộc - Đa Lộc |
526 |
29,9 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
61 |
Hậu Lộc - Quán Dốc |
526B |
7,8 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
62 |
Cầu Hà Lan - QL10 |
527 |
11,64 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
63 |
Tứ Thôn - Mộng Giường |
527B |
13,5 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
64 |
Thị Trấn Hà Trung - Hà Lan |
527C |
11,4 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
65 |
Quán Lào - Sét - Dốc Lê |
528 |
8 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
66 |
Đường tránh phía Bắc xã Yên Định |
528B |
4,688 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
Bổ sung QH |
|
67 |
Thanh Tân - Bò Lăn |
529 |
10,5 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
68 |
Lang Chánh - Yên Khương |
530 |
43,7 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
69 |
TT Lang Chánh - Trung Hạ |
530B |
36,1 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
|
|
70 |
Sông Lò - Nam Động |
530C |
15,945 |
IV |
2-4 |
IV |
2-4 |
Bổ sung QH |
|
71 |
Trí Nang - Giao Thiện - Lương Sơn |
530D |
16 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
Bổ sung QH |
|
|
Các tuyến đường tỉnh khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Đường tuần tra biên giới |
|
135,2 |
VI |
2 |
VI |
2 |
|
|
2 |
Đường Hải Thượng Lãn Ông |
|
2 |
Đô thị |
4 |
Đô thị |
4 |
|
|
3 |
Đường vào Nhà máy giấy Châu Lộc |
|
3 |
V,VI |
4 |
V,VI |
4 |
|
|
4 |
Đường giao thông từ Ngã ba Voi đi Sầm Sơn |
|
9,63 |
Đô thị |
4 |
Đô thị |
4 |
|
|
5 |
Đại lộ Nam sông Mã |
|
14,6 |
Đô thị |
4 |
Đô thị |
4 |
|
|
6 |
Đường vành đai phía Tây |
|
8,63 |
III |
6 |
III |
6 |
|
|
7 |
Đường giao thông từ Quốc lộ 47 đến đường HCM |
|
5,8 |
Đô thị |
4 |
Đô thị |
4 |
|
|
8 |
Đường Pù Nhi - Mường Chanh |
|
34,515 |
VI (MN) |
2 |
VI (MN) |
2 |
|
|
9 |
Tuyến đường cơ động trong căn cứ hậu phương của tỉnh (Tuyến 1 + Tuyến 2) |
|
15,88 |
VI |
2 |
VI |
2 |
|
|
10 |
Tuyến đường bộ ven biển đoạn qua tỉnh Thanh Hóa (GĐ1 là tuyến đường giao thông nối Sầm Sơn với KKT Nghi Sơn) |
|
96,2 |
ĐĐT, III |
4-8 |
ĐĐT, III |
4-8 |
|
|
11 |
Đường nối TT thành phố Thanh Hóa với đường Thọ Xuân – Nghi Sơn |
|
30,3 |
III |
4-8 |
III |
4-8 |
|
|
12 |
Đường từ QL1 đi nhà máy Xi măng Long Sơn và KCN phía Đông Bỉm Sơn |
|
8,12 |
III |
4 |
III |
4 |
|
|
13 |
Đường giao thông từ Khu công nghiệp Bỉm Sơn đến đường bộ ven biển Nga Sơn- Hoằng Hóa |
|
16,44 |
III |
4-6 |
III |
4-6 |
|
|
14 |
Đường giao thông nối Quốc lộ 45 xã Định Liên với Quốc lộ 47B xã Yên Trường |
|
5,215 |
III |
4-6 |
III |
4-6 |
|
|
15 |
Tuyến nhánh nối QL.45 và đường Thọ Xuân- Nghi Sơn (QL.47B) |
|
5,732 |
III |
4 |
III |
4 |
|
|
16 |
Đường Vạn Thiện- Bến En |
|
12,176 |
III |
4-6 |
III |
4-6 |
|
|
17 |
Đường Biện Thượng- Vĩnh Lộc |
|
9,5 |
V |
2-4 |
V |
2-4 |
|
|
III |
ĐƯỜNG LIÊN XÃ DỰ KIẾN THÀNH ĐƯỜNG TỈNH |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Đường Tam Lư - Tam Thanh |
DTM01 |
21 |
IV |
2 |
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
2 |
Nam Tiến - Trung Sơn |
DTM02 |
71 |
IV |
2 |
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
3 |
Tân Phúc - Văn Nho |
DTM03 |
17,5 |
IV |
2 |
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
4 |
Yên Cát - Bãi Trành |
DTM04 |
27,4 |
IV |
4-6 |
IV |
4-6 |
Đường hiện có |
|
5 |
Tuyến nối đường TX - NS - phía Bắc cầu Ghép QL1 - đường ven biển |
DTM05 |
17 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
Đường mới |
|
6 |
Tuyến Công Bình - Công Chính |
DTM06 |
17 |
III |
2 |
III |
2 |
Đường hiện có |
|
7 |
Tuyến Xuân Hòa (QL47C) - Xuân Tín (506B) |
DTM07 |
8 |
IV |
2-4 |
IV |
2-4 |
Đường hiện có |
|
8 |
QL47C - QL47 kéo dài |
DTM08 |
15 |
III |
2-6 |
III |
2-6 |
Đường hiện có |
|
9 |
Tuyến đường từ QL.47B, Yên Trường đi đường tỉnh 518C, Quý Lộc |
DTM09 |
8 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
Đường hiện có |
|
10 |
Tuyến đường bộ ven biển đoạn qua tỉnh Thanh Hóa |
DTM10 |
96,2 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
Đường hiện có |
|
11 |
Tuyến đường từ đầu cầu Hoằng Long, phường Nguyệt Viên đến đường Nguyễn Du, phường Sầm Sơn (Đại lộ Nam sông Mã và đường Trần Nhân Tông) |
DTM11 |
17 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
Đường hiện có |
|
12 |
Tuyến đường nối Quốc lộ 217B, Quốc lộ 217, Quốc lộ 45, Quốc lộ 47C và Quốc lộ 47 (Đoạn từ QL.47 – QL.217 đã nâng cấp thành ĐT.507, dài 26,09 km) |
DTM12 |
45 |
III |
2-4 |
III |
2-4 |
Đường hiện có + đường mới |
|
13 |
Đường từ đường vành đai phía Tây đi Thiệu Hóa |
DTM13 |
15,7 |
|
|
III |
2 |
Đường mới |
|
14 |
Tuyến đường giao thông nối từ đường ven biển đến đường Hồ Chí Minh |
DTM14 |
64,2 |
III |
2 |
Cao tốc |
4-6 |
Đường mới+ Đường hiện có |
|
15 |
Tuyến đường Bắc Sông Mã từ Hoằng Hóa đến Thiệu Hóa |
DTM15 |
44 |
III |
2 |
III |
2 |
Đường mới |
|
16 |
Tuyến đường từ Thanh Hóa đi các xã Thiệu Quang, Định Hòa |
DTM16 |
22,4 |
III |
2 |
III |
2 |
Đường mới |
|
17 |
Tuyến đường nối Quốc lộ 47C với Quốc lộ 1 |
DTM17 |
17 |
III |
2 |
III |
2 |
Đường mới |
|
18 |
Tuyến đường nối Quốc lộ 47 tại Dân Lực với khu du lịch biển Quảng Đại |
DTM18 |
30 |
III |
2 |
III |
2 |
Đường mới |
|
19 |
Tuyến đường nối Khu du lịch Bến En với Khu di tích Am Tiên |
DTM19 |
10 |
III |
2 |
III |
2 |
Đường mới |
|
20 |
Tuyến đường nối Khu du lịch Bến En với đường bộ cao tốc và khu du lịch biển Quảng Lợi |
DTM20 |
32,2 |
III |
2 |
III |
2 |
Đường mới |
|
21 |
Đường Phượng Nghi - Thượng Ninh |
DTM21 |
16 |
IV |
2 |
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
22 |
Đường Kẻ Lạn - Thống Nhất - Lãng Trung, xã Thanh Quân |
DTM22 |
12,1 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
23 |
Đường Thượng Ninh - Cát Tân |
DTM23 |
9,8 |
IV |
2 |
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
24 |
Đường Thiệu Khánh - Thiệu Vân - Thiệu Giao đi Rừng Thông |
DTM24 |
6,5 |
IV |
2 |
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
25 |
Tuyến đường Minh Sơn - Thành Minh đi Ninh Bình |
DTM25 |
50 |
|
|
IV |
2 |
Đường mới |
|
26 |
Thành Công - Vân Du - Bỉm Sơn |
DTM26 |
15 |
IV |
2-4 |
IV |
2-4 |
Đường hiện có |
|
27 |
Thành Mỹ - Thạch Cẩm - Cẩm Thủy |
DTM27 |
15 |
IV |
2 |
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
28 |
Đường nối Quốc lộ 217 với Quốc lộ 15C (nối Quan Sơn với Quan Hóa) |
DTM28 |
15,8 |
|
|
IV |
2 |
Đường mới |
|
29 |
Đường từ Quốc lộ 217 đi đồn biên phòng Mường Mìn |
DTM29 |
7,2 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
30 |
Đường từ Quốc lộ 217 đi xã Điền Thượng đến xã Lập Thành |
DTM30 |
26,3 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
31 |
Đường từ ngã ba cầu Hón Nga, xã Thiết Ống đi cầu Đại Lạn, xã Điền Trung đi Cẩm Thủy |
DTM31 |
31,2 |
IV |
2 |
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
32 |
Đường Ngọc Lặc - Mỹ Tân |
DTM32 |
12,5 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
33 |
Đường Thạch Quảng - Thạch Tượng - Lương Nội (Bá Thước) |
DTM33 |
17 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
34 |
Đường Nga Nhân - Nga Thiện - Nga An |
DTM34 |
14 |
III |
2 |
III |
2 |
Đường hiện có |
|
35 |
Đường từ Nông Cống đi Mậu Lâm - Am Tiêm |
DTM35 |
12,8 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có+đường mới |
|
36 |
Đường từ QL15 đi Giao Thiện (Lang Chánh) |
DTM36 |
14 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
37 |
Đường Lộc Tân - Phong Lộc (Hậu Lộc) |
DTM37 |
7 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
38 |
Đường Mỹ Lộc - Đồng Lộc (Hậu Lộc) |
DTM38 |
8,5 |
IV |
2 |
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
39 |
Đường Quang Trung - Ngọc Trung (Ngọc Lặc) |
DTM39 |
14 |
IV |
2 |
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
40 |
Đường Kiên Thọ - Vân Am - Minh Sơn (Ngọc Lặc) |
DTM40 |
27,5 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
41 |
Đường Ban Công - Cổ Lũng - Hòa Bình |
DTM41 |
23 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
42 |
Đường Thường Xuân - đi Thanh Xuân - Thanh Lâm - Thanh Hóa đi tỉnh Nghệ An (đoạn Thanh Xuân - Thanh Lâm - Hoá Quỳ) – ĐT.520G dài 15,27km |
DTM42 |
44,2 |
IV |
2 |
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
43 |
Đường Cẩm Tú - Cẩm Giang - Cẩm Quý - Lương Trung |
DTM43 |
20 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
44 |
Đường Na Mèo - Sơn Thủy (Quan Sơn) |
DTM44 |
22 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
45 |
Đường Cầu Trắng - Đồng Lợi (Triệu Sơn) |
DTM45 |
9 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
46 |
Đường Thọ Lâm - Xuân Thắng |
DTM46 |
15 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
47 |
Bến Tín - Cầu Vàng |
DTM47 |
13 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
48 |
TT Hồi Xuân - Trung Tiến |
DTM48 |
15 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
49 |
Đường Hoá Quỳ - Cát Vân (ĐT.520E, dài 11km) |
DTM49 |
16 |
IV |
2 |
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
50 |
Đường từ xã Thanh Quân, tỉnh Thanh Hóa đi tỉnh Nghệ An |
DTM50 |
7 |
IV |
2 |
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
51 |
Đường Bắc Sông Chu |
DTM51 |
11,6 |
|
|
IV |
2 |
Đường mới |
|
52 |
Đường Nam Sông Chu |
DTM52 |
11,9 |
|
|
IV |
2 |
Đường mới |
|
53 |
Đường nối QL.45 (Thiệu Hóa) với QL.47 (Triệu Sơn). |
DTM53 |
12,9 |
IV |
2 |
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
54 |
Đường nối 3 đô thị Thiệu Quang- Thiệu Hóa- Thiệu Tiến |
DTM54 |
18 |
IV |
2 |
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
55 |
Đường từ Thiệu Hóa đi Thiệu Duy |
DTM55 |
7,5 |
|
|
IV |
2-4 |
Đường hiện có |
|
56 |
Đường Thiệu Hòa (Thiệu Hóa) đi Dân Lực (huyện Triệu Sơn) |
DTM56 |
3,4 |
|
|
IV |
2-4 |
Đường hiện có |
|
57 |
Đường Thiệu Quang - Thiệu Hóa đi xã Định Hòa |
DTM57 |
9,2 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
58 |
Đường Thiệu Châu - Thiệu Giao (Thiệu Hóa) đi Bôn |
DTM58 |
3,85 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
59 |
Đường Thiệu Long đi Thiệu Công, Thiệu Thành, Thiệu Tiến |
DTM59 |
6,5 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
60 |
Đường từ đường vạn Thiện đi Am Tiên |
DTM60 |
9,8 |
|
|
III |
2-4 |
Đường hiện có, bổ sung |
|
61 |
Ban Công (Bá Thước) - Na Sài (Hồi Xuân) |
DTM62 |
11,7 |
|
|
IV |
2-4 |
Đường hiện có |
|
62 |
Tuyến tránh QL47C: Từ ĐT506 (xã Nông Trường) đến nút giao với Quốc lộ 47C (Chợ Hào - Thọ Phú) |
DTM63 |
10,8 |
|
|
IV |
2-4 |
Đường hiện có |
|
63 |
Đường Thạch Quảng - Thạch Tượng - Lương Nội - Lũng Niêm - Thành Sơn (Bá Thước) |
DTM64 |
48,5 |
|
|
IV |
2-4 |
Đường hiện có |
|
64 |
Đường kết nối từ đường tỉnh 521B tại phố Đoàn xã Lũng Niêm đi đường tỉnh 521C tại thôn Báng, xã Thành Sơn |
DTM65 |
9 |
|
|
IV |
2-4 |
Đường hiện có |
|
65 |
Tuyến tránh xã Lang Chánh |
DTM66 |
11,2 |
|
|
IV |
2-4 |
Đường hiện có |
|
66 |
Tuyến đường Yên Thắng - Tam Văn - Văn Nho |
DTM67 |
25 |
|
|
IV |
2-4 |
Đường hiện có |
|
67 |
Tuyến đường Yên Nhân - Giao Thiện - Vân Am |
DTM68 |
22,3 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
68 |
Đường nối QL47 - QL15 - QL217 (Lương Sơn- Cẩm Thạch) |
DTM69 |
60 |
III |
2 |
III |
2 |
Đường mới |
|
69 |
Đường Lam Kinh - Thành nhà Hồ |
DTM70 |
28 |
|
|
III |
2 |
Đường mới |
|
70 |
Đường Cửa Đạt - Dốc Cáy |
DTM71 |
10 |
|
|
IV |
2 |
Đường hiện có |
|
71 |
Đường từ xã Lương Sơn, huyện Thường Xuân đi xã Nguyệt Ấn |
DTM72 |
7 |
|
|
IV |
4 |
Đường hiện có |
|
72 |
Đường từ xã Kiên Thọ (Ngọc Lặc) đi xã Thường Xuân |
DTM73 |
6 |
IV |
2 |
IV |
2-4 |
Đường hiện có |
|
73 |
Đường từ Xuân Phú, huyện Thọ Xuân đi cầu Tổ Rồng (Thường Xuân) |
DTM74 |
7,6 |
IV |
2 |
IV |
2-4 |
Đường hiện có |
|
74 |
Đường tỉnh 505 kéo dài từ xã Thăng Long đi cầu Thắng Phú xã Tế Nông |
DTM75 |
14,8 |
|
|
III |
2-4 |
Đường hiện có |
|
75 |
Đường tỉnh 512 kéo dài từ tỉnh lộ 505 xã Công Chính đi ĐT.520 xã Công Bình |
DTM76 |
5,4 |
|
|
III |
2-4 |
Đường hiện có |
|
76 |
Đường tỉnh 525 kéo dài từ tỉnh lộ 505 xã Thăng Thọ đi xã Thanh Thái (Như Thanh) |
DTM77 |
3,3 |
|
|
III |
2-4 |
Đường hiện có |
|
77 |
Tuyến từ Đường tỉnh 506 xã Trường Minh đi Đường tỉnh 525 xã Tượng Văn |
DTM78 |
3,8 |
|
|
III |
2-4 |
Đường hiện có |
|
78 |
Đường Tây Thanh Hóa- Nghi Sơn |
DTM79 |
25,2 |
|
|
III |
2-4 |
Đường mới |
|
79 |
Tuyến song song với đường tỉnh 520; điểm đầu từ Cán Khê (Đường tỉnh 514) qua các xã Phượng Nghi, Mậu Lâm, Phú Nhuận, xã Như Thanh, Yên Lạc; điểm cuối tại Thanh Kỳ |
DTM80 |
40 |
|
|
III |
2-4 |
Đường mới |
|
80 |
ĐT từ xã Như Thanh đi Vũ Yên (Nông Cống) |
DTM81 |
9,2 |
|
|
III |
2-4 |
Đường hiện có |
|
81 |
Đường nối Ngọc Lặc - cửa khẩu Khẹo |
DTM82 |
22 |
|
|
V |
2-4 |
Đường mới |
|
82 |
Tuyến kết nối liên vùng từ đường Hồ Chí Minh đến Quốc lộ 6 và CT.03 tỉnh Sơn La. |
DTM83 |
72 |
III |
2-4 |
Cao tốc |
4-6 |
Đường mới, bổ sung |
|
83 |
Đường vành đai 3 nhánh Đông đoạn từ xã Hoằng Hoá đến xã Quảng Bình |
DTM84 |
10 |
Đường đô thị |
4-6 |
Đường đô thị |
4-6 |
Đường mới, bổ sung |
|
84 |
Tuyến đường từ nút giao Hà Lĩnh/Cao tốc Bắc- Nam đến đường Hồ Chí Minh |
DTM85 |
45,8 |
III |
2-4 |
Cao tốc |
4-6 |
Đường mới, bổ sung |
|
85 |
Tuyến đường nối đường tỉnh 525 với QL45 (Nông Cống) |
DTM86 |
4,5 |
|
|
Đường đô thị |
4 |
Đường mới, bổ sung |
|
86 |
Đường từ QL.45 - QL.47B (xã Như Thanh- Mậu Lâm- Tân Ninh -Hợp Tiến) |
DTM87 |
25,4 |
|
|
III |
2 |
Đường mới, bổ sung |
|
87 |
Đường nối QL.217B với đường giao thông từ KCN Bỉm Sơn đến đường bộ ven biển đoạn Nga Sơn- Hoằng Hóa |
DTM88 |
9,9 |
IV |
2-4 |
III |
4 |
Đường mới, bổ sung |
|
* |
Các tuyến đường khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|||||||
Ghi chú:
- Việc quy hoạch mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá phải phù hợp với Quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021; Quyết định số 12/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới Đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cụ thể hoá bởi Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ do Bộ Xây dựng lập.
- Tại các quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh phải cập nhật nội dung Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về hướng tuyến cơ bản, các điểm khống chế chính, chiều dài, quy mô sơ bộ của cầu, hầm, bến phà, các điểm giao cắt chính và xác định các nút giao liên thông, trực thông giữa tuyến đường quốc gia với các tuyến đường địa phương.
- Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và thực hiện các thủ tục đầu tư dự án theo quy định của pháp luật. Quy mô theo quy hoạch là quy mô được tính toán theo nhu cầu dự báo. Trong quá trình triển khai, tùy theo nhu cầu vận tải và khả năng nguồn lực đầu tư, cấp quyết định chủ trương đầu tư quyết định việc phân kỳ đầu tư.
- Các đoạn đường qua đô thị quy mô thực hiện theo quy hoạch đô thị. Số làn xe đến năm 2030 có thể được mở rộng theo quy mô quy hoạch sau năm 2030 khi có nhu cầu thực tế.
- Lộ giới các tuyến đường được xác định theo quy định pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Các công trình trạm dừng nghỉ trên đường cao tốc, đường quốc lộ được bố trí theo Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ. Đối với các tuyến đường tỉnh, bố trí công trình trạm dừng nghỉ loại IV trở lên trong quy hoạch đô thị và nông thôn; cho phép mỗi xã, phường được bố trí quy hoạch 01 trạm dừng nghỉ cho mỗi bên tuyến đường tỉnh đi qua xã nếu cần thiết.
- Các công trình bến xe, bãi đỗ xe công cộng và bãi đỗ xe buýt sẽ được xác định cụ thể vị trí, quy mô và diện tích tại các quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN BẾN XE TẠI CÁC ĐÔ THỊ
LOẠI II TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Bến xe |
Địa điểm |
Quy mô dự kiến (ha) |
|
|
Đô thị Thanh Hóa |
|
|
|
1 |
Bến xe trung tâm |
Phường Đông Sơn |
5,0 ÷ 10,0 |
|
2 |
Bến xe phía Nam |
Phường Quảng Phú, xã Lưu Vệ |
8,0 ÷ 10,0 |
|
3 |
Bến xe phía Bắc |
Phường Nguyệt Viên |
3,0 ÷ 5,0 |
|
|
Đô thị Nghi Sơn |
|
|
|
4 |
Bến xe đối ngoại |
Xã Trường Lâm |
6,0 ÷ 8,0 |
|
|
Đô thị Sầm Sơn |
|
|
|
5 |
Bến xe phía Bắc |
Phường Sầm Sơn |
3,5 ÷ 4,0 |
|
|
Đô thị B ỉm Sơn |
|
|
|
6 |
Bến xe trung tâm |
Phường Quang Trung |
3,5 ÷ 4,0 |
|
|
Đô thị Lam Sơn – Sao Vàng |
|
|
|
7 |
Bến xe Lam Sơn |
Xã Lam Sơn |
1,5 ÷ 2,0 |
|
8 |
Bến xe Sao Vàng |
Xã Sao Vàng |
8,0 ÷ 10,0 |
|
9 |
Các bến xe khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền và được xác định trong quy hoạch đô thị và nông thôn |
||
Ghi chú:
Quy mô, vị trí các bến xe trên là dự kiến, khi lập quy hoạch đô thị và nông thôn cần xem xét điều kiện thực tế để bố trí cho phù hợp.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THỦY
NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
|
Số TT |
Tên đường thủy |
Điểm đầu |
Điểm cuối |
Chiều dài (km) |
Cấp kỹ thuật |
|
|
Hiện trạng |
Quy hoạch |
|||||
|
I |
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA CẤP QUỐC GIA |
|
|
|
|
|
|
1 |
Kênh Nga Sơn |
Điền Hộ |
Ngã ba Chế Thôn |
27 |
IV |
III |
|
2 |
Sông Lèn (51 Km: Từ Cửa Lạch Sung đến Ngã Ba Bông) |
|
|
|
|
|
|
- Cửa Lạch Sung |
Cầu Đò Lèn |
40 |
IV |
I |
||
|
|
|
|
|
|
||
|
- Cầu Đò Lèn |
Ngã Ba Bông |
11 |
IV |
III |
||
|
3 |
Kênh De |
Ngã ba Yên Lương |
Ngã ba Trường Xá |
6,5 |
IV |
IV |
|
4 |
Sông Tào |
Phao số "0" cửa Lạch Trường |
Ngã ba Tào Xuyên |
32 |
IV |
III |
|
5 |
Kênh Choán |
Ngã ba Hoằng Hà |
Ngã ba Hoằng Phụ |
15 |
IV |
IV |
|
6 |
Sông Mã (36Km: Từ Cầu Hoàng Long cách 200m về hạ lưu đến Ngã ba Bông) |
|
|
|
|
|
|
Ngã ba Vĩnh Ninh |
Ngã ba Bông |
19 |
IV |
IV |
||
|
Ngã ba Bông |
Cầu Hoàng Long cách 200m về hạ lưu |
17 |
III |
III |
||
|
7 |
Lạch Bạng- Đảo Hòn Mê |
Lạch Bạng |
Đảo Hòn Mê |
20 |
I |
I |
|
8 |
Sông Yên (62 Km: từ Phao số 0 đến Cầu Vạy) |
|
|
|
|
|
|
Phao số 0 |
Cửa Lạch Ghép |
12 |
II |
II |
||
|
Cửa Lạch Ghép |
Cầu Vạy |
50 |
IV |
IV |
||
|
II |
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH QUẢN LÝ |
|
|
|
|
|
|
1 |
Sông Mã |
Ngã Ba Bông |
Cầu Na Sài |
122 |
V |
V |
|
|
Sông Bưởi (50,5Km: Từ Ngã Ba Vĩnh Ninh đến Thành Mỹ) |
Ngã ba Vĩnh Ninh |
Kim Tân |
25,5 |
IV |
IV |
|
Kim Tân |
Thành Mỹ |
25 |
V |
V |
||
|
3 |
Sông Cầu Chày |
Ngã ba Châu Trướng |
Cầu Si |
15,5 |
V |
V |
|
4 |
Sông Chu (57 Km: Từ Ngã ba Đầu đến Đập Bái Thượng) |
|
|
|
|
|
|
Ngã ba Đầu |
Vạn Hà |
10 |
III |
III |
||
|
Vạn Hà |
Đập Bái Thượng |
47 |
IV |
IV |
||
|
5 |
Sông Nhồi |
Ngã ba Bến Ngự |
Cầu Vạy |
25 |
VI |
IV |
|
6 |
Sông Cầu Quan |
Ngã ba Vua Bà |
Chợ Nưa |
29 |
VI |
IV |
|
7 |
Sông Chuối |
Ngã ba Cây Sơ |
Ngã ba cầu Vạn Hòa |
29 |
V |
V |
|
8 |
Sông Hoàng |
Ngã ba Ngọc Trà |
Ngã ba Sông Hoàng |
16 |
VI |
V |
|
9 |
Sông Càn (18Km: Từ Phao số 0 đến cầu Điền Hộ) |
Phao số 0 |
Cửa Lạch Càn |
9 |
II |
II |
|
Cửa Lạch Càn |
Cầu Điền Hộ |
9 |
VI |
V |
||
|
10 |
Sông Lục Giang |
Ngã Ba Nấp |
Âu Đông Tân |
7 |
VI |
VI |
|
11 |
Lạch Hới – Đảo Nẹ |
Lạch Hới |
Đảo Nẹ |
17 |
VI |
IV |
|
12 |
Lòng hồ sông Mực - Vườn QG Bến En |
|
|
36 |
I |
I |
|
13 |
Lòng hồ Cửa Đạt |
|
|
43 |
I |
I |
|
14 |
Lòng hồ Thủy điện Trung Sơn |
|
|
46,5 |
V |
V |
|
15 |
Sông Bạng |
Cảng cá Lạch Bạng |
Cầu Hổ (Nghi Sơn) |
17,5 |
|
III |
|
16 |
Lòng hồ thuỷ điện Hồi Xuân |
|
|
40 |
|
V |
|
III |
Các đường thủy nội địa khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền và được xác định trong các quy hoạch khác có liên quan |
|||||
II. CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
|
TT |
Tên cảng |
Vị trí, địa điểm |
Loại cảng |
Công suất |
Ghi chú |
|
nghìn tấn/năm |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
1 |
Cảng Hàm Rồng |
Phường Hàm Rồng |
Cảng hành khách |
50.000 khách/năm |
Xây dựng mới |
|
2 |
Cảng Hoằng Lý |
Phường Nguyệt Viên |
Cảng tổng hợp |
300 |
Nâng cấp, mở rộng |
|
3 |
Cụm cảng Đò Lèn |
Xã Hà Trung |
Cảng tổng hợp |
1.400 |
Xây dựng mới |
|
4 |
Cảng Nga Bạch |
Xã Nga Sơn |
Cảng tổng hợp |
150 |
Nâng cấp, mở rộng |
|
5 |
Cảng Hải Châu |
Phường Ngọc Sơn |
Cảng tổng hợp |
150 |
Xây dựng mới |
|
6 |
Cảng Bình Minh |
Phường Tĩnh Gia |
Cảng hàng hóa |
1.000 |
Xây dựng mới |
|
Bến hành khách |
|||||
|
Bến sửa chữa |
|||||
|
7 |
Cảng Lạch Trường |
Xã Hoằng Tiến |
Cảng tổng hợp |
150 |
Xây dựng mới |
|
8 |
Các cảng thủy nội địa khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền và được xác định trong các quy hoạch khác có liên quan |
||||
III. BẾN THỦY NỘI ĐỊA
|
Số TT |
Tên bến thủy nội địa |
Vị trí, địa điểm |
Loại cảng bến |
Công suất (nghìn tấn/năm) |
Ghi chú |
|
1 |
Sông Mã |
|
|
|
|
|
1.1 |
Bến Cửa Hới |
Phường Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
50.000 khách/năm |
|
|
1.2 |
Bến Chùa Khải Nam |
Phường Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
50.000 khách/năm |
|
|
1.3 |
Bến Đền thờ Cá Lập |
Phường Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
50.000 khách/năm |
|
|
1.4 |
Bến Hoằng Đại |
Phường Nguyệt Viên, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
300 |
|
|
1.5 |
Bến sửa chữa phương tiện Hoàng Linh |
Phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng sửa chữa phương tiện; |
50 phương tiện/năm |
|
|
1.6 |
Bến HTX thương binh Lam Sơn |
Phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
300 |
|
|
1.7 |
Bến Hưng Phú |
Phường Quảng Phú, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
300 |
Bổ sung |
|
1.8 |
Bến vật liệu xây dựng |
Phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
1.9 |
Bến vật liệu xây dựng |
Phường Nguyệt Viên, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
1.10 |
Bến Hàm Rồng |
Phường Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
50.000 khách/năm |
|
|
1.11 |
Bến Thiền viện Trúc Lâm |
Phường Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
50.000 khách/năm |
|
|
1.12 |
Bến Chùa Sùng Nghiêm |
Phường Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
50.000 khách/năm |
|
|
1.13 |
Bến Chùa Phủ Vàng |
Xã Hoằng Giang, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
50.000 khách/năm |
|
|
1.14 |
Bến Ba Bông |
Xã Tống Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
50.000 khách/năm |
|
|
1.15 |
Bến vật liệu xây dựng |
Phường Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100/bến |
|
|
1.16 |
Bến Hoằng Lý |
Phường Nguyệt Viên, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
300 |
|
|
1.17 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Hoằng Giang, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
1.18 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Hoằng Giang, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
1.19 |
Bến Định Tiến |
Xã Định Tân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng sửa chữa phương tiện |
50 phương tiện/năm |
|
|
1.20 |
Bến Yên Hoành |
Xã Định Tân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
100 |
|
|
1.21 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Yên Trường, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
1.22 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Tây Đô, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
1.23 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Định Tân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
1.24 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Yên Trường, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
1.25 |
Bến Ngự (chùa Linh Giang) |
Xã Tây Đô, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
50.000 khách/năm |
|
|
1.26 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
1.27 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Biện Tượng, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
1.28 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Biện Tượng, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
1.27 |
Bến Kiểu |
Xã Yên Trường, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
200 |
|
|
1.28 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Qúy Lộc, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
1.29 |
Bến Cẩm Thuỷ (chùa Ngọc Sơn) |
Xã Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
50.000 khách/năm |
|
|
1.30 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Cẩm Vân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100/bến |
|
|
1.31 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Cẩm Vân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
50 |
|
|
1.32 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Cẩm Tú, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
50 |
|
|
1.33 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
50 |
|
|
1.34 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Cẩm Tân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
1.35 |
Bến trung chuyển khu vực Đập TĐ Cẩm Thuỷ 2 |
Xã Cẩm Thạch, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
100 |
1 bến thượng lưu + 1 bến hạ lưu |
|
1.36 |
Bến hàng hóa |
Xã Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
100 |
|
|
1.37 |
Bến trung chuyển khu vực Đập TĐ Cẩm Thuỷ 1 |
Xã Cẩm Thạch, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
100 |
1 bến thượng lưu + 1 bến hạ lưu |
|
1.38 |
Bến trung chuyển khu vực Đập TĐ Bá Thước 2 |
Xã Qúy Lương, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
100 |
1 bến thượng lưu + 1 bến hạ lưu |
|
1.39 |
Bến La Hán |
Xã Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá + Bến chuyên dùng (SCPT) |
100 |
|
|
1.40 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
50 |
|
|
1.41 |
Bến trung chuyển khu vực Đập TĐ Bá Thước 1 |
Xã Thiết Ống, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
100 |
1 bến thượng lưu + 1 bến hạ lưu |
|
1.42 |
Bến trung chuyển khu vực Đập TĐ Hồi Xuân |
Xã Phú Xuân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
100 |
1 bến thượng lưu + 1 bến hạ lưu |
|
1.43 |
Bến Phú Thanh |
Xã Phú Lệ, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá + Bến chuyên dùng (SCPT) |
100 |
|
|
1.44 |
Bến trung chuyển khu vực Đập TĐ Thành Sơn |
Xã Trung Thành, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
100 |
1 bến thượng lưu + 1 bến hạ lưu |
|
1.45 |
Bến trung chuyển khu vực Đập TĐ Trung Sơn |
Xã Trung Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
100 |
1 bến thượng lưu + 1 bến hạ lưu |
|
2 |
Sông Chu |
|
|
|
|
|
2.1 |
Bến Vồm |
Phường Đông Tiến, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
100 |
|
|
2.1 |
Bến vật liệu xây dựng |
Phường Đông Tiến, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
2.3 |
Bến Vạn Hà |
Xã Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
100 |
|
|
2.4 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
2.5 |
Bến Thiệu Phúc |
Xã Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
50 |
|
|
2.6 |
Bến vật liệu xây dựng |
Thiệu Toán, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
2.7 |
Bến vật liệu xây dựng |
Thiệu Toán, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
2.8 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Thiệu Tiến, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
2.9 |
Bến Hạnh Phúc |
Xã Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
50 |
|
|
2.10 |
Bến Thọ Xuân |
Xã Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách + Sửa chữa tàu thuyền |
30.000 khách/năm; 50 phương tiện/năm |
|
|
2.11 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
2.12 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
2.13 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Xuân Hòa, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
2.14 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Sao Vàng, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
2.15 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
2.16 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Thọ Lập, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
2.17 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Thọ Lập, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
2.18 |
Bến Mục Sơn |
Xã Lam Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
50 |
|
|
2.19 |
Bến Bái Thượng |
Xã Lam Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
50 |
|
|
2.20 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Lam Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
2.21 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Xuân Lập, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
3 |
Sông Lè n |
|
|
|
|
|
3.1 |
Bến Thắm |
Xã Hoa Lộc, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
50 |
|
|
3.2 |
Bến Châu Lộc |
Xã Triệu Lộc, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
50 |
|
|
3.3 |
Bến Hà Sơn |
Xã Tống Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
50.000 khách/năm |
|
|
3.4 |
Bến Gũ |
Xã Lĩnh Toại, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
50 |
|
|
3.5 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Đông Thành, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
3.6 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
3.7 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
3.8 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
|
|
3.9 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Nga Thắng, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
100 |
Bổ sung |
|
4 |
Sông Tào |
|
|
|
|
|
4.1 |
Bến Hoằng Lý |
Phường Nguyệt Viên, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
50 |
|
|
4.2 |
Bến Bút Sơn |
Xã Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
50 |
|
|
4.3 |
Bến Xuân Lộc |
Xã Hoa Lộc, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
50 |
|
|
4.4 |
Bến vật liệu xây dựng |
Phường Nguyệt Viên, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
50 |
|
|
4.5 |
Bến vật liệu xây dựng |
Phường Nguyệt Viên, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
50 |
|
|
4.6 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
50 |
|
|
4.7 |
Bến vật liệu xây dựng |
Phường Đông Tiến, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
50 |
|
|
5 |
Sông Bưởi |
|
|
|
|
|
5.1 |
Bến Cổ Tế |
Xã Thạch Bình, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
50 |
|
|
5.2 |
Bến Kim Tân |
Xã Kim Tân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
50 |
|
|
5.3 |
Bến cầu Công |
Xã Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
50 |
|
|
5.4 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
50 |
|
|
5.5 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
50 |
|
|
6 |
Sông Nhồi |
|
|
|
|
|
6.1 |
Bến Ngự |
Phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
50 |
|
|
7 |
Sông Yên |
|
|
|
|
|
7.1 |
Bến Ngọc Trà |
Xã Quảng Chính, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
50 |
|
|
7.2 |
Bến Vua Bà |
Xã Quảng Ngọc, xã Thắng Lợi, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
50 |
|
|
7.3 |
Bến Cầu Vạy |
Xã Trung Chính, xã Quảng Yên, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
50 |
|
|
8 |
Kênh Nga |
|
|
|
|
|
8.1 |
Bến Báo Văn |
Xã Lĩnh Toại, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hàng hoá |
50 |
|
|
8.2 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Lĩnh Toại, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
50 |
|
|
8.3 |
Bến vật liệu xây dựng |
Xã Nga Thắng, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
50 |
|
|
9 |
Kênh Choán |
|
|
|
|
|
9.1 |
Bến Hoằng Phụ |
Xã Hoằng Thanh, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
50 |
|
|
10 |
Sông Chuối |
|
|
|
|
|
10.1 |
Bến Mắm |
Xã Trường Văn, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
50 |
|
|
10.2 |
Bến Minh Nghĩa |
Xã Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
50 |
|
|
11 |
Sông Bạng |
|
|
|
|
|
11.1 |
Bến Đò Dừa |
Phường Trúc Lâm, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
50 |
|
|
11.2 |
Bến Bình Minh |
Phường Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa |
Bến chuyên dùng |
50 phương tiện/năm |
|
|
12 |
Sông Càn |
|
|
|
|
|
12.1 |
Bến Mộng Giường |
Xã Tân Tiến, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp |
50 |
|
|
13 |
Đảo Hòn Mê |
|
|
|
|
|
13.1 |
Bến Hòn Mê |
Đảo Hòn Mê, tỉnh Thanh Hóa |
Bến tổng hợp + hành khách |
300 tấn; 50.000 khách/năn |
|
|
14 |
Hồ Yên Mỹ |
|
|
|
|
|
14.1 |
Bến Yên Mỹ |
Xã Công Chính, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
50.000 khách/năm |
|
|
15 |
Vườn Quốc gia Bến En |
|
|
|
|
|
15.1 |
Bến đầu mối Vườn Quốc gia Bến En |
Xã Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách + Sửa chữa tàu thuyền |
50.000 khách/năm |
|
|
16 |
Hồ Cửa Đạt |
|
|
|
|
|
16.1 |
Bến đầu mối hồ Cửa Đạt |
Xã Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách + Sửa chữa tàu thuyền |
30.000 khách/năm; 50 phương tiện/năm |
|
|
16.2 |
Bến Xuân Liên |
Xã Yên Nhân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
30.000 khách/năm |
|
|
16.3 |
Bến Chun Mố |
Xã Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
30.000 khách/năm |
|
|
16.4 |
Bến Dốc Cáy |
Xã Lương Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
30.000 khách/năm |
|
|
16.5 |
Bến Xuân Khao |
Xã Lương Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
30.000 khách/năm |
|
|
16.6 |
Bến Hón Can |
Xã Vạn Xuân, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
30.000 khách/năm |
|
|
17 |
Bến FLC Sầm Sơn |
Phường Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
50.000 khách/năm |
|
|
18 |
Bến Hải Tiến |
Xã Hoằng Tiến, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
50.000 khách/năm |
|
|
19 |
Đảo Nẹ |
Xã Vạn Lộc, tỉnh Thanh Hóa |
Bến hành khách |
50.000 khách/năm |
|
|
20 |
Các đường thủy nội địa khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền và được xác định trong quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy hoạch khác có liên quan |
||||
Ghi chú:
- Việc đầu tư các công trình, dự án đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và điều chỉnh Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thuỷ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 1829/QĐ- TTg ngày 31 tháng 01 năm 2021 và Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ và các quy hoạch, kế hoạch có liên quan.
- Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các công trình nêu trên sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch đô thị và nông thôn và thực hiện các thủ tục đầu tư dự án theo quy định của pháp luật. Các dự án, công trình khác ngoài danh mục trên được triển khai thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch theo Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục III kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo
Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên dự án |
Công suất (MW) |
Phương án đấu nối giải tỏa công suất |
Ghi chú |
|
A |
GIAI ĐOẠN 2026- 2030 |
|
|
|
|
I |
Các nhà máy nhiệt điện LNG |
|
|
|
|
1 |
LNG Nghi Sơn |
1500 |
Đấu nối lên lưới điện 500kV qua trạm 500kV LNG Nghi Sơn và đường dây 500kV mạch kép LNG Nghi Sơn – Quỳnh Lập, dài 25km và đường dây 500kV mạch kép LNG Nghi Sơn – Hưng Yên 2, dài 190 km |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg[4] |
|
II |
Thủy điện |
|
|
|
|
1 |
Thủy điện Hồi Xuân |
102 |
Đấu nối vào lưới điện 220kV qua trạm 220kV TĐ Hồi Xuân và đường dây 220kV TĐ Hồi Xuân - Rẽ Trung Sơn - Nho Quan, dài 16 km |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg |
|
2 |
Thủy điện Mường Lát |
45 |
Đấu nối vào lưới điện 220kV qua trạm 220kV TĐ Mường Lát và đường dây 220kV TĐ Mường Lát-TĐ Trung Sơn, dài 35km hoặc Xây dựng đường dây 110kV từ trạm nâng áp của nhà máy trạm 110kV Trung Lý, chiều dài 15km |
Cập nhật theo QĐ số 262/QĐ- TTg[5] |
|
3 |
Thủy điện Cẩm Thủy 2 |
38 |
Đấu nối vào lưới điện 110kV qua trạm 110kV TĐ Cẩm Thủy (2x25MVA) và đường dây 110kV TĐ Cẩm Thủy 2 - Rẽ Cẩm Thủy - trạm 220kV Bỉm Sơn, dài 15km |
Cập nhật theo QĐ số 262/QĐ- TTg |
|
4 |
Thủy điện tích năng Sông Mực - Đồng Lớn |
110 |
Đấu nối vào lưới điện 110kV qua trạm 110kV TĐTN Sông Mực – Đồng Lớn – Rẽ 220kV Nông Cống – Bãi Trành, dài 10km |
Thủy điện hồ Thủy lợi. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
5 |
Thủy điện tích năng Yên Mỹ - Bòng Bòng |
16,5 |
Đấu nối vào lưới điện 22kV về thanh cái 22kV trạm 110kV Thanh Kỳ |
|
|
6 |
Thủy điện Sông Âm |
14 |
Đường dây 35kV mạch đơn từ trạm tăng áp đặt tại nhà máy thuỷ điện Sông Âm đấu nối vào TBA 110kV Bá Thước, chiều dài khoảng 24,2 km, dây dẫn AC120. |
Cập nhật theo QĐ số 262/QĐ- TTg |
|
7 |
Thủy lợi kết hợp thủy điện Tén Tằn |
12 |
Cột số 108/511 lộ 374-E9.12 trạm 110kV Bá Thước, chiều dài đường dây 35kV là 12km, dây dẫn AC-95 |
Cập nhật theo QĐ số 262/QĐ- TTg |
|
8 |
Thủy điện Xuân Khao |
7,5 |
Đường dây 35kV mạch kép, dài 0,5km đấu nối vào lưới điện trung áp hiện trạng sẽ được xác định rõ trong dự án đầu tư |
Cập nhật theo QĐ số 262/QĐ- TTg |
|
9 |
Thủy điện Mường Mìn |
13 |
Trạm 110kV TĐ Mường Mìn, công suất 16MVA, đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV TĐ Bản Khà - Ngọc Lặc |
Cập nhật theo QĐ số 262/QĐ- TTg |
|
10 |
Thủy điện Sơn Điện |
13 |
Đường dây 35kV mạch kép đấu nối vào lưới điện trung áp hiện trạng sẽ được xác định rõ trong dự án đầu tư |
Cập nhật theo QĐ số 1682/QĐ- TTg[6] |
|
11 |
Thủy điện Tam Thanh |
7 |
Đường dây 35kV đấu nối vào lưới điện trung áp hiện trạng sẽ được xác định rõ trong dự án đầu tư |
Giữ nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg[7] và Công văn số 2930/UBND- CNXDKH[8] |
|
12 |
Thủy điện Sơn Lư |
7 |
Đường dây 35kV đấu nối vào lưới điện trung áp hiện trạng sẽ được xác định rõ trong dự án đầu tư |
|
|
13 |
Thủy điện Nam Động 1 |
12 |
Trạm 110kV TĐ Nam Động 1, công suất 16MVA, đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV Quan Hóa – Trung Lý |
|
|
14 |
Thủy điện Nam Động 2 |
12 |
Trạm 110kV TĐ Nam Động 2, công suất 16MVA, đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV TĐ Nam Động 1 – Trung Lý |
|
|
15 |
Thủy điện Bản Khà |
7 |
Trạm 110kV TĐ Bản Khà, công suất 10MVA, đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV Quan Sơn – Ngọc Lặc |
|
|
16 |
Thủy điện Hồ Yên Mỹ |
1,2 |
Đường dây 35kV đấu nối vào lưới điện trung áp hiện trạng sẽ được xác định rõ trong dự án đầu tư |
Công văn số 2930/UBND- CNXDKH (Thủy điện hồ thủy lợi) |
|
17 |
Thủy điện Hồ Cống Khê |
0,25 |
||
|
18 |
Thủy điện Hồ Sông Mực |
4 |
||
|
19 |
Thủy điện Hồ Quy Xá |
0,696 |
||
|
20 |
Thủy điện Hồ Ban Công |
0,43 |
||
|
21 |
Thủy điện Hồ Duồng Cốc |
0,39 |
||
|
III |
Điện gió |
|
|
|
|
1 |
Điện gió Bắc Phương - Nghi Sơn |
100 |
Đường dây 220kV NMĐG Bắc Phương – Rẽ 220kV Nông Cống - 220kV Nghi Sơn, đường dây 2 mạch, chiều dài 2km, tiết diện ACSR400 |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg |
|
2 |
Điện gió Mường Lát |
200 |
Đường dây 220kV NMĐG Mường Lát - 220kV TĐ Trung Sơn, đường dây 2 mạch, chiều dài 35km, tiết diện ACSR400 |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg |
|
3 |
Điện gió Thái Hải Hùng |
30 |
Xây dựng đường dây 220kV mạch kép chiều dài 9,5 km dây dẫn ACSR400 đấu nối Dự án Điện gió Thái Hải Hùng vào TBA 220kV Sầm Sơn; mở rộng 02 ngăn lộ 220kV TBA 220kV Sầm Sơn |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg |
|
4 |
Điện gió Hoằng Hóa |
115 |
Xây dựng đường dây 220kV, chiều dài khoảng 20km từ trạm biến áp 220kV dự án đến trạm biến áp 220kV Hậu Lộc |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg |
|
5 |
Điện gió Nghi Sơn 1 |
50 |
Phát lên lưới điện 110kV qua trạm 110kV ĐG Nghi Sơn 1 công suất 63MVA đấu nối về thanh cái 110kV trạm 110kV Thanh Kỳ, dây dẫn ACSR300, dài 5km |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg |
|
6 |
Điện gió Nghi Sơn 2 |
50 |
Xây dựng mới trạm 110kV ĐG Nghi Sơn 2 công suất 63MVA; Xây dựng mới đường dây 110kV mạch đơn từ trạm 110kV ĐG Nghi Sơn 2 – trạm 220kV KKT Nghi Sơn, dây dẫn ACSR240, dài 1,5km, mở rộng 01 ngăn lộ 110kV tại trạm 220kV KKT Nghi Sơn. |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg |
|
7 |
Điện gió Hải Lâm |
49,5 |
Xây dựng đường dây 110kV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV từ trạm 220kV Nghi Sơn - Tĩnh Gia, dây dẫn phân pha 2xACSR330, dài 2 km; ĐG Hải Lâm công suất 63MVA |
Giữ nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg và Công văn số 2930/UBND- CNXDKH |
|
8 |
Điện gió Thanh Phú |
49,5 |
Xây dựng đường dây 110kV mạch kép từ trạm 110kV ĐG Thanh Phú công suất 63MVA đấu nối chuyển tiếp nhà máy ĐG Thanh Phú vào đường dây 110 kV Nông Cống-XM Công Thanh, dây dẫn ACSR 400, dài 5km |
Giữ nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg và Công văn số 2930/UBND- CNXDKH |
|
9 |
Điện gió Nga Sơn |
20 |
Xây dựng đường dây 110kV mạch đơn từ trạm 110kV ĐG Nga Sơn, công suất 25MVA đấu nối vào Trạm biến áp 110kV Nga Sơn, dây dẫn ACSR330, chiều dài khoảng 3,5 km |
Giữ nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg, điều chỉnh giảm công suất đảm bảo theo phân bổ QH điện VIII |
|
IV |
Điện mặt trời |
|
|
|
|
1 |
Điện mặt trời Thanh Hóa I |
128 |
Đường dây 110kV bốn mạch từ trạm nâng áp 22/110kV ĐMT Thanh Hóa 1 đấu chuyển tiếp trên 02 mạch đường dây 110kV từ 220kV Nghi Sơn – 220kV Thanh Hóa, dây dẫn AC-400, chiều dài 0,5 km |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg |
|
2 |
Điện mặt trời Ngọc Lặc |
45 |
Đường dây 110kV ĐMT Ngọc Lặc- Ngọc Lặc, dài 9,5km dây dẫn ACSR300 |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg |
|
3 |
Điện mặt trời Yên Định mở rộng |
30 |
Cải tạo, lắp máy công suất 40MVA tại trạm 110kV ĐMT Yên Định |
Giữ nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg và Công văn số 2930/UBND- CNXDKH |
|
4 |
Điện mặt trời Cẩm Thủy |
37 |
Đường dây 110kV mạch kép ĐMT Cẩm Thuỷ chuyển tiếp trên ĐZ 110kV TĐ Cẩm Thuỷ 1 - Ngọc Lặc 2 dài 1km, dây ACSR300; Xây dựng đường dây 110kV ĐMT Cẩm Thủy – TĐ Cẩm Thủy, dây dẫn ACSR300, dài 2km (trong trường hợp trạm 110kV Ngọc Lặc 2 chưa vận hành) |
Giữ nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg, điều chỉnh giảm công suất đảm bảo theo phân bổ QH điện VIII |
|
5 |
Điện mặt trời Long Sơn - Thanh Hóa |
80 |
Đường dây 110kV mạch kép, từ trạm nâng áp 22/110 kV ĐMT Long Sơn đấu nối về thanh cái TBA 110kV XM Long Sơn 2, dây dẫn AC-400, chiều dài 3,5 km |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg |
|
6 |
Điện mặt trời hồ Yên Mỹ 1 |
80 |
Đường dây 220kV mạch kép từ TBA 220kV NMĐMT hồ Yên Mỹ chuyển tiếp trên tuyến đường dây 220kV Nông Cống – Nghi Sơn, chiều dài khoảng 2km |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg |
|
7 |
Điện mặt trời Công Chính |
40 |
Đường dây 110kV 4 mạch từ ĐMT Công Chính - đấu nối chuyển tiếp ĐZ 110kV trạm 220kV Nông Cống-220kV Nghi Sơn, dây dẫn ACSR400, dài 0,5km |
Giữ nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg, điều chỉnh giảm công suất đảm bảo theo phân bổ QH điện VIII |
|
8 |
Điện mặt trời mái nhà |
373 |
|
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg |
|
V |
Điện sinh khối |
|
|
|
|
1 |
Điện sinh khối Thanh Hóa 1 |
50 |
Đường dây 110kV mạch kép khoảng 2km, xuất phát từ thanh cái 110kV của trạm nâng áp NMĐSK Thanh Hóa 1, tiết diện ACSR300 đấu nối chuyển tiếp vào đường dây 110kV Ngọc Lặc - Thiệu Yên |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg |
|
2 |
Điện sinh khối Thanh Hóa 2 |
60 |
Đường dây 110kV mạch kép từ trạm biến áp 110kV Nhà máy điện sinh khối Thanh Hóa 2, chiều dài 3km, tiết diện ACSR300 đấu nối chuyển tiếp trên mạch 2 đường dây 110kV Thiệu Yên - Bá Thước |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg |
|
3 |
Điện sinh khối Như Thanh |
10 |
Phát lên lưới điện 35kV đấu nối về thanh cái 35kV trạm 110kV Như Thanh, dây dẫn AC150, dài 2km. |
Cập nhật theo QĐ số 1682/QĐ- TTg |
|
4 |
Điện sinh khối Cẩm Thủy |
16 |
Đường dây 110kV mạch kép khoảng 2km, xuất phát từ thanh cái 110kV của trạm nâng áp NMĐSK Cẩm Thủy, tiết diện ACSR300 đấu nối chuyển tiếp vào đường dây 110kV Thiệu Yên - Ngọc Lặc |
Giữ nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg, điều chỉnh giảm công suất đảm bảo theo phân bổ QH điện VIII |
|
VI |
Điện rác |
|
|
|
|
1 |
Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt phát điện Thanh Hóa |
18 |
Xây dựng mới trạm 110kV công suất 2x12,5MVA; đấu nối vào vị trí số 04 nhánh rẽ đường dây 110kV XM Long Sơn – XM Long Sơn 2, dây dẫn ACSR300, dài 1km. |
Cập nhật theo QĐ số 262/QĐ- TTg |
|
2 |
Nhà máy điện rác Nghi Sơn |
20 |
Xây dựng 01 TBA tăng áp 10/110kV công suất 1x25MVA; Xây dựng đường dây mạch kép 110kV đấu nối từ trạm tăng áp 10/110kV đấu transit tại vị trí VT19 nhánh rẽ đường dây 110kV từ trạm 220kV Nghi Sơn - KCN Hoàng Mai 1, dây dẫn ACSR300, chiều dài khoảng 0,8km |
Cập nhật theo QĐ số 1682/QĐ- TTg |
|
3 |
Nhà máy điện rác Thọ Xuân |
12 |
Đường dây 22kV mạch kép từ trạm 22kV NMĐR Thọ Xuân – thanh cái 22kV trạm 110kV Thọ Xuân, dài 6,6km dây dẫn ACSR 120 |
Cập nhật theo QĐ số 1682/QĐ- TTg |
|
4 |
Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt, công nghiệp, chất thải nguy hại phát điện Đông Nam |
22 |
Xây dựng 01 TBA tăng áp 10,5/110kV công suất 1x25MVA; Xây dựng đường dây mạch kép 110kV đấu nối từ trạm tăng áp 10,5/110kV đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV trạm 220kV Ba Chè – 220kV Nông Cống, dây dẫn ACSR400, chiều dài khoảng 2km |
Nguồn điện tiềm năng |
|
VII |
Điện đồng phát |
|
|
|
|
1 |
Nhà máy nhiệt điện đồng phát tại KCN số 16 |
40 |
Xây dựng mới trạm 110kV công suất 2x25MVA; đấu nối vào thanh cái 110kV trạm 110kV KCN số 16, dây dẫn ACSR 240, dài 0,5km |
Nguồn điện tiềm năng |
|
VIII |
Dự án pin lưu trữ (BESS) |
|
|
|
|
1 |
Dự án hệ thống pin lưu trữ Thanh Hóa |
300 |
|
|
|
2 |
Dự án hệ thống pin lưu trữ tăng thêm |
300 |
|
Các dự án điện mặt trời tập trung phải lắp pin lưu trữ với công suất tối thiểu bằng 10% công suất đặt của dự án |
|
B |
GIAI ĐOẠN 2031- 2050 |
|
|
|
|
I |
Các nhà máy nhiệt điện LNG |
|
|
|
|
1 |
LNG Công Thanh |
1500 |
Đường dây 500kV mạch kép LNG Công Thanh - Rẽ Nghi Sơn - Nho Quan, dài 20km; đường dây 500kV LNG Công Thanh – Bắc Ninh 3, dài 220km |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg, Vận hành GĐ 2031-2035 |
|
2 |
LNG Thanh Hóa |
1500 |
Đường dây 500kV mạch kép LNG Thanh Hóa - LNG Công Thanh, dài 5km |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg, Dự phòng vận hành GĐ 2031-2035 |
|
II |
Thủy điện |
|
|
|
|
1 |
Thủy điện Trung Sơn mở rộng |
130 |
Đấu nối vào lưới điện 220kV qua trạm 220kV TĐ Trung Sơn mở rộng và đường dây TĐ Trung Sơn MR - TĐ Trung Sơn, dài 5km |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg, vận hành GĐ 2031-2035 |
|
2 |
Thủy điện Giao Thiện |
10 |
Đường dây 35kV mạch đơn, chiều dài khoảng 12km, đấu nối vào thanh cái 35kV trạm 110kV Đồng Lương |
Công văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035 |
|
3 |
Thủy điện Yên Khương |
15 |
Trạm 110kV TĐ Yên Khương, công suất 20MVA, đường dây 110kV mạch kép, chiều dài khoảng 20km, đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV từ trạm 220kV Bá Thước – Đồng Lương |
Công văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035 |
|
4 |
Thủy điện Bát Mọt |
21 |
Đường dây 110kV mạch đơn, chiều dài khoảng 10km, đấu nối về thanh cái 110kV trạm 110kV TĐ Yên Khương |
Công văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031-2035 |
|
5 |
Thủy điện Sơn Hà |
10 |
Trạm 110kV TĐ Yên Khương, công suất 12,5MVA, đường dây 110kV mạch kép, chiều dài khoảng 5km, đấu nối chuyển tiếp trên TĐ Mường Mìn – Đồng Lương |
Công văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035 |
|
6 |
Thủy điện Trung Lý |
19 |
Trạm 110kV TĐ Trung Lý, công suất 25MVA, đường dây 110kV mạch kép, chiều dài khoảng 5km, đấu nối chuyển tiếp trên Mường Lát – Quan Hóa |
Công văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035 |
|
7 |
Thủy điện Tam Chung |
12 |
Xem xét phương án đấu nối 110kV về trạm 110kV Mường Lát hoặc phát lên lưới điện trung áp đấu nối gom về TĐ Mường Lát, phương án đấu nối sẽ được làm rõ trong dự án đầu tư |
Công văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035 |
|
8 |
Thủy điện Pù Nhi |
21 |
Trạm 110kV TĐ Pù Nhi, công suất 25MVA, đường dây 110kV mạch kép, chiều dài khoảng 5km, đấu nối chuyển tiếp trên Mường Lát – Trung Lý |
Công văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035 |
|
9 |
Thủy điện Pù Nhi 2 |
10 |
Trạm 110kV TĐ Pù Nhi, công suất 12,5MVA, đường dây 110kV mạch kép, chiều dài khoảng 2km, đấu nối chuyển tiếp trên TĐ Pù Nhi – Trung Lý |
Công văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035 |
|
10 |
Thủy điện Trung Thành |
6 |
Đường dây 35kV mạch kép đấu nối vào lưới điện trung áp hiện trạng sẽ được xác định rõ trong dự án đầu tư |
Công văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035 |
|
11 |
Thủy điện Sơn Thành |
6 |
Đường dây 35kV mạch kép đấu nối vào lưới điện trung áp hiện trạng sẽ được xác định rõ trong dự án đầu tư |
Công văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035 |
|
12 |
Thủy điện tích năng Trung Sơn |
1200 |
Đường dây 500kV mạch kép từ trạm 500kV TĐTN Trung Sơn – trạm cắt 500kV Hòa Bình 2, dài 100km |
Nguồn điện tiềm năng |
|
13 |
Thủy điện tích năng Yên Nhân 1 |
600 |
Đấu nối từ trạm 500kV NMTĐTN Yên Nhân 1 vào đường dây 500kV Vũng Áng - Trạm cắt Hòa Bình 2, dài 20km |
|
|
14 |
Thủy điện tích năng Yên Nhân 2 |
400 |
Đấu nối từ trạm 220kV NMTĐTN Yên Nhân 2 vào thanh cái 220kV TBA 500kV NMTĐTN Yên Nhân 1 |
|
|
15 |
Thủy điện tích năng Yên Nhân 3 |
500 |
Đấu nối từ trạm 220kV NMTĐTN Yên Nhân 3 vào thanh cái 220kV TBA 500kV NMTĐTN Yên Nhân 1 |
|
|
III |
Điện gió |
|
|
|
|
1 |
Điện gió Thái Hải Hùng (giai đoạn 2) |
470 |
Lắp thêm 02 MBA 220kV công suất 2x250MVA tại trạm 220kV ĐG Thái Hải Hùng |
Nâng quy mô công suất giai đoạn 2 theo QĐ số 153/QĐ-TTg |
|
2 |
Điện gió Nga Sơn (giai đoạn 2) |
30 |
Lắp 01 MBA 110kV tại trạm 110kV ĐG Nga Sơn công suất 40MVA |
Nâng quy mô công suất giai đoạn 2 theo QĐ số 153/QĐ-TTg |
|
3 |
Điện gió Mường Lát (giai đoạn 2) |
300 |
Lắp 03 MBA 220kV tại trạm 220kV ĐG Mường Lát công suất 3x125MVA |
Nâng quy mô công suất giai đoạn 2 theo QĐ số 153/QĐ-TTg |
|
IV |
Điện mặt trời |
|
|
|
|
1 |
Điện mặt trời tự dùng Long Sơn – Thanh Hóa |
24 |
Xây dựng đường dây 22kV mạch kép từ trạm tăng áp của nhà máy đấu nối vào thanh cái 22kV của TBA 110kV XM Long Sơn, dây dẫn AC400, chiều dài 0,5km. |
Công văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035 |
|
2 |
Điện mặt trời hồ Yên Mỹ 2 |
52 |
Đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV trạm 220kV Tĩnh Gia – Thanh Kỳ hoặc Lắp thêm máy biến áp 63MVA tại trạm nâng áp 220kV ĐMT hồ Yên Mỹ 1 để truyền tải công suất NMĐMT hồ Yên Mỹ 2, nâng quy mô công suất trạm 220kV ĐMT hồ Yên Mỹ 1 lên (90+63) MVA. Sử dụng chung hạ tầng đường dây đấu nối với NMĐMT hồ Yên Mỹ 1 (Đường dây 220kV mạch kép từ trạm 220kV ĐMT hồ Yên Mỹ 1 đấu nối chuyển tiếp chuyển tiếp trên tuyến đường dây 220kV Nông Cống – Nghi Sơn, chiều dài khoảng 1km). |
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg, Vận hành GĐ 2031-2035 |
|
3 |
Điện mặt trời hồ Đồng Chùa |
24 |
Đường dây 110kV trạm 220kV KKT Nghi Sơn – ĐMT hồ Đồng Chùa, dây dẫn ACSR400, dài 1km |
Công văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035 |
|
4 |
Điện mặt trời đầm Thượng Hòa |
24 |
Đấu nối chuyển tiếp trên 01 mạch đường dây 110kV trạm 220kV KKT Nghi Sơn – KCN Nghi Sơn 1, dây dẫn ACSR400, dài 0,5km |
Công văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031- 2035 |
|
5 |
Điện mặt trời Yên Lạc |
40 |
02 đường dây 22kV mạch kép đấu nối từ sân phân phối 22kV của nhà máy ĐMT Yên Lạc về thanh cái 22kV của máy biến 110kV ĐMT Công Chính, dây dẫn AC-240, mỗi đường dây có chiều dài khoảng 2km |
Giữ nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg và Công văn số 2930/UBND- CNXDKH, vận hành GĐ 2031-2035 |
|
6 |
Điện mặt trời Lam Sơn |
180 |
Xây dựng mới trạm 220kV Điện mặt trời Lam Sơn công suất 200MVA; Xây dựng mới đường dây 220kV mạch đơn từ trạm 220kV Điện mặt trời Lam Sơn – Thiệu Yên, dây dẫn ACSR400, dài 15km |
Nguồn điện tiềm năng theo QĐ số 153/QĐ-TTg |
|
7 |
Điện mặt trời Yên Định 1 |
38 |
Xây dựng mới trạm 110kV Điện mặt trời Yên Định 1 công suất 63MVA và đường dây 110kV mạch kép từ trạm 110kV Điện mặt trời Yên Định 1 đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV Thiệu Yên – Yên Định 3, dây dẫn ACSR300, dài 2km |
Nguồn điện tiềm năng theo QĐ số 153/QĐ-TTg |
|
8 |
Điện mặt trời Yên Định 2 |
40 |
Lắp 01 MBA công suất 63MVA tại trạm 110kV Điện mặt trời Yên Định 1 |
Nguồn điện tiềm năng theo QĐ số 153/QĐ-TTg |
|
9 |
Điện mặt trời Long Sơn – Thanh Hóa (giai đoạn 2) |
70 |
Lắp 01 MBA 110kV công suất 80MVA tại trạm 110kV Điện mặt trời Long Sơn – Thanh Hóa |
Nguồn điện tiềm năng theo QĐ số 153/QĐ-TTg |
|
10 |
Điện mặt trời hồ Hao Hao |
48 |
Xây dựng mới đường dây 110kV mạch đơn từ trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời trên hồ Hao Hao - Trạm 110kV Tĩnh Gia 2 với chiều dài 8km, dây dẫn ACSR300; Xây dựng mới trạm biến áp 110kV công suất 63MVA; Mở rộng 1 ngăn lộ 110kV tại trạm 110kV Tĩnh Gia 2. |
Nguồn điện tiềm năng |
|
11 |
Điện mặt trời hồ Trường Lâm |
30 |
Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép từ trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời trên hồ Trường Lâm – Rẽ đường dây 110kV Nghi Sơn 220kV – XM Tân Thắng với chiều dài 2km, dây dẫn ACSR300; Xây dựng mới trạm biến áp 110kV công suất 40MVA. |
Nguồn điện tiềm năng |
|
12 |
Điện mặt trời hồ Cống Khê |
48 |
Xây dựng đường dây 110kV mạch kép nhà máy điện mặt trời nổi hồ Cống Khê – Rẽ ĐZ 110kV Ngọc Lặc – Vĩnh Lộc chiều dài 2x5km, sử dụng dây dẫn ACSR300. Xây dựng trạm biến áp nâng áp lên 110kV nhà máy điện mặt trời nổi hồ Cống Khê với quy mô công suất 1x63MVA |
Nguồn điện tiềm năng |
|
13 |
Điện mặt trời hồ Sông Mực 1 |
48 |
Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép từ trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời trên hồ Sông Mực 1 – Rẽ đường dây 110kV Bãi Trành – Nông Cống 220kV với chiều dài 2x5km, dây dẫn ACSR300; Xây dựng mới trạm biến áp 110kV với công suất 63MVA. |
Nguồn điện tiềm năng |
|
14 |
Điện mặt trời hồ Sông Mực 2 |
48 |
Lắp 01 MBA 110kV công suất 63MVA tại trạm 110kV Điện mặt trời Sông Mực 1. |
Nguồn điện tiềm năng |
|
15 |
Điện mặt trời Nông Cống |
250 |
Xây dựng mới đường dây 220kV mạch kép từ trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời Nông Cống – Rẽ 220kV Nghi Sơn – Nông Cống hoặc Rẽ 220kV Đồng Vàng – Nông Cống với chiều dài 2x1km, dây dẫn 2xACSR330; Xây dựng mới trạm biến áp 220kV ĐMT Nông Cống với công suất 2x150MVA. |
Nguồn điện tiềm năng |
|
16 |
Điện mặt trời Thanh Phong |
49 |
Xây dựng mới đường dây 110kV mạch đơn từ trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời Thanh Phong – Bãi Trành với chiều dài 6,7km, dây dẫn ACSR300; Xây dựng mới trạm biến áp 110kV ĐMT Thanh Phong với công suất 63MVA. |
Nguồn điện tiềm năng |
|
17 |
Điện mặt trời Xuân Bình |
49 |
Xây dựng mới đường dây 110kV mạch đơn từ trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời Xuân Bình – Bãi Trành với chiều dài 4,9km, dây dẫn ACSR300; Xây dựng mới trạm biến áp 110kV ĐMT Xuân Bình với công suất 63MVA. |
Nguồn điện tiềm năng |
|
18 |
Điện mặt trời Mậu Lâm |
320 |
Xây dựng mới đường dây 220kV mạch đơn từ trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời Mậu Lâm – Nông Cống với chiều dài 15km, dây dẫn 2xACSR330; Xây dựng mới trạm biến áp 220kV ĐMT Mậu Lâm với công suất 2x180MVA. |
Nguồn điện tiềm năng |
|
19 |
Điện mặt trời mái nhà |
68 |
|
Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ- TTg, vận hành GĐ 2031-2035 |
|
V |
Điện sinh khối |
|
|
|
|
1 |
Điện sinh khối Cẩm Sơn |
10 |
Phát lên lưới điện 35kV đấu nối về thanh cái 35kV trạm 110kV Cẩm Thủy, dây dẫn AC120, dài 5km |
Giữ nguyên theo QĐ số 153/QĐ- TTg, điều chỉnh tăng công suất đảm bảo theo phân bổ QH điện VIII, vận hành GĐ 2031-2035 |
|
VI |
Dự án pin lưu trữ (BESS) |
|
|
|
|
1 |
Dự án hệ thống pin lưu trữ Thanh Hóa |
300 |
|
|
|
2 |
Dự án hệ thống pin lưu trữ tăng thêm |
500 |
|
Các dự án điện mặt trời tập trung phải lắp pin lưu trữ với công suất tối thiểu bằng 10% công suất đặt của dự án |
|
C |
Ngoài các dự án trên, trường hợp có phát sinh, thực Hiện theo chủ trương của cấp có thẩm quyền. |
|||
Ghi chú:
- Việc đầu tư các dự án nguồn điện có tiềm năng phát triển phải đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII điều chỉnh và các quy hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, tiềm năng phát triển và các quy định khác có liên quan.
- Đối với các dự án nguồn điện tiềm năng có công suất từ 50 MW trở lên hoặc dưới 50MW nhưng đấu nối giải tỏa công suất vào đường dây cấp điện áp từ 220kV trở lên phải được phê duyệt danh mục trong Quy hoạch điện VIII; đối với các dự án nguồn điện tiềm năng có công suất nhỏ hơn 50 MW phải được UBND tỉnh đồng ý triển khai thực hiện trên cơ sở phù hợp với công suất được phân bổ trong Quy hoạch điện VIII.
- Công suất đặt, máy biến áp của các nhà máy điện có thể dao động trong phạm vi ± 15% và sẽ được chuẩn xác, phù hợp với gam công suất của tổ máy trong Kế hoạch thực hiện quy hoạch, giai đoạn chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
- Đối với các dự án nguồn điện LNG, điện gió có thể xem xét phương án gom công suất các dự án theo danh mục phê duyệt trong Quy hoạch điện VIII, Quy hoạch tỉnh để triển khai thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận và phê duyệt nhằm đảm bảo tính khả thi, hiệu quả đầu tư.
- Đối với các dự án nguồn điện năng lượng tái tạo tiềm năng (điện gió, điện mặt trời) có thể xem xét điều chỉnh quy mô công suất các dự án để đảm bảo hiệu quả đầu tư không vượt tổng công suất phân bổ cho tỉnh Thanh Hóa theo Quy hoạch điện VIII; có thể xem xét đẩy sớm các dự án nguồn điện năng lượng tái tạo giai đoạn 2031 -2050 sang triển khai giai đoạn 2026-2030 khi các dự án trong giai đoạn 2026-2030 chậm tiến độ nhằm đảm bảo công suất đi vào vận hành đúng theo công suất phân bổ trong Quy hoạch điện VIII và phải được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện.
- Các dự án không nằm trong danh mục tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/NĐ-CP.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục số IV. Danh mục dự án đầu tư phát triển nguồn điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030 kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
DANH MỤC TRẠM BIẾN ÁP 500KV, 220KV, 110KV TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên trạm biến áp |
Công suất (MVA) |
Ghi chú |
|
I |
Trạm biến áp 500kV |
|
|
|
+ |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
|
1 |
Thanh Hóa |
1800 |
Cải tạo, nâng công suất Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
2 |
Nghi Sơn |
1800 |
Cải tạo, nâng công suất Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
3 |
LNG Nghi Sơn |
1800 |
Xây dựng mới |
|
4 |
Dự phòng phát sinh TBA xây mới, cải tạo nâng công suất |
1800 |
Xây mới và cải tạo, nâng công suất |
|
5 |
Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện |
|
Bao gồm nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp, cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo đồng bộ khả năng chịu dòng ngắn mạch, thiết lập mạch tự động; thay thế thiết bị đảm bảo đồng bộ khả năng tải đường dây và máy biến áp; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm, ... |
|
+ |
Giai đoạn 2031-2035 |
|
|
|
1 |
Thanh Hóa |
2700 |
Cải tạo, nâng công suất Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
2 |
Tĩnh Gia |
1800 |
Xây dựng mới Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
3 |
LNG Công Thanh |
1800 |
Xây dựng mới |
|
4 |
LNG Thanh Hóa |
1800 |
Xây dựng mới |
|
5 |
Dự phòng phát sinh TBA xây mới, cải tạo nâng công suất |
2700 |
Xây mới và cải tạo, nâng công suất |
|
6 |
Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện |
|
Bao gồm nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp, cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo đồng bộ khả năng chịu dòng ngắn mạch, thiết lập mạch tự động; thay thế thiết bị đảm bảo đồng bộ khả năng tải đường dây và máy biến áp; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm,... |
|
II |
Trạm biến áp 220kV |
|
|
|
+ |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
|
1 |
Sầm Sơn |
500 |
Xây dựng mới Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
2 |
Hậu Lộc |
500 |
Xây dựng mới Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
3 |
Tĩnh Gia |
500 |
Xây dựng mới Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
4 |
Thiệu Yên |
250 |
Xây dựng mới Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
5 |
Thiệu Hóa |
250 |
Xây dựng mới Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
6 |
Bá Thước |
250 |
Xây dựng mới Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
7 |
Đồng Vàng |
500 |
Xây dựng mới Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
8 |
Lọc hóa dầu Nghi Sơn |
500 |
Xây dựng mới Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
9 |
Nghi Sơn 2 |
500 |
Xây dựng mới Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
10 |
Thanh Hóa 1 |
500 |
Xây dựng mới Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
11 |
KKT Nghi Sơn |
750 |
Cải tạo, nâng công suất Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
12 |
ĐG Bắc Phương – Nghi Sơn |
125 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
13 |
ĐG Mường Lát |
2x125 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
14 |
ĐG Thái Hải Hùng |
40 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
15 |
ĐG Hoằng Hóa |
125 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
16 |
TĐ Hồi Xuân |
3x40 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
17 |
TĐ Mường Lát |
60 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
18 |
ĐMT Yên Mỹ 1 |
2x40 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
19 |
Dự phòng phát sinh TBA xây mới, cải tạo nâng công suất |
500 |
Xây mới và cải tạo, nâng công suất |
|
20 |
Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện |
|
Bao gồm nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ TBA, cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo đồng bộ khả năng chịu dòng ngắn mạch, thiết lập mạch tự động; thay thế thiết bị đảm bảo đồng bộ khả năng tải đường dây và máy biến áp; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm,... |
|
+ |
Giai đoạn 2031-2035 |
|
|
|
1 |
Tĩnh Gia nối cấp 500kV |
500 |
Xây dựng mới Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
2 |
Thiệu Yên |
500 |
Cải tạo, nâng công suất Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
3 |
Thiệu Hóa |
500 |
Cải tạo, nâng công suất Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
4 |
TĐ Trung Sơn MR |
150 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
5 |
ĐG Mường Lát (giai đoạn 2) |
3x125 |
Cải tạo, nâng công suất, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
6 |
ĐG Thái Hải Hùng (giai đoạn 2) |
2x250 |
Cải tạo, nâng công suất, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
7 |
ĐMT Nông Cống |
2x150 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
8 |
ĐMT Mậu Lâm |
2x180 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
9 |
ĐMT Lam Sơn |
200 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
10 |
Dự phòng phát sinh TBA xây mới, cải tạo nâng công suất |
500 |
Xây mới và cải tạo, nâng công suất |
|
11 |
Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện |
|
Bao gồm nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ TBA, cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo đồng bộ khả năng chịu dòng ngắn mạch, thiết lập mạch tự động; thay thế thiết bị đảm bảo đồng bộ khả năng tải đường dây và máy biến áp; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm,... |
|
III |
Trạm biến áp 110kV |
|
|
|
+ |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
|
1 |
Nối cấp TBA 220kV Sầm Sơn |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
2 |
Đông Tiến |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
3 |
Quảng Ngọc |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
4 |
KCN phía Tây Thành phố |
4x63 |
Xây dựng mới |
|
5 |
KCN Lưu Bình |
3x63 |
Xây dựng mới |
|
6 |
Quảng Yên |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
7 |
KCN Đông Quang |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
8 |
Công nghệ cao Thanh Hóa |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
9 |
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Thanh Hóa |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
10 |
Tĩnh Gia 3 |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
11 |
KCN Nghi Sơn 2 |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
12 |
Bến En |
2x40 |
Xây dựng mới |
|
13 |
KCN Đồng Vàng 1 |
3x63 |
Xây dựng mới |
|
14 |
KCN Đồng Vàng 2 |
4x63 |
Xây dựng mới |
|
15 |
KCN Luyện Kim 3 |
3x63 |
Xây dựng mới |
|
16 |
KCN Tượng Lĩnh |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
17 |
KCN Thăng Bình |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
18 |
KCN số 16 |
4x63 |
Xây dựng mới |
|
19 |
KCN số 17 |
4x63 |
Xây dựng mới |
|
20 |
KCN số 19 |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
21 |
KCN số 20, 21, 22 |
4x63 |
Xây dựng mới |
|
22 |
Thép DST Nghi Sơn |
125+2x63 |
Xây dựng mới |
|
23 |
Ferrosilicon |
63 |
Xây dựng mới |
|
24 |
XM Đại Dương 2 |
2x40 |
Xây dựng mới |
|
25 |
Nông Cống 2 |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
26 |
Thanh Kỳ |
63 |
Xây dựng mới |
|
27 |
KCN số 11 |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
28 |
KCN số 12 |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
29 |
Cảng Nghi Sơn |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
30 |
Am Tiên |
2x40 |
Xây dựng mới |
|
31 |
Tĩnh Gia nối cấp 220kV |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
32 |
Thanh Hóa 1 nối cấp 220kV |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
33 |
Công nghệ số KKT Nghi Sơn |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
34 |
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Nghi Sơn |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
35 |
KCN An Ninh |
40 |
Xây dựng mới |
|
36 |
Lốp COFO Đông Sơn II |
2x25 |
Xây dựng mới |
|
37 |
Nga Thắng |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
38 |
Tống Sơn |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
39 |
KCN Phú Quý |
3x63 |
Xây dựng mới |
|
40 |
KCN Bỉm Sơn 1 |
3x63 |
Xây dựng mới |
|
41 |
KCN Bỉm Sơn 2 |
4x63 |
Xây dựng mới |
|
42 |
Hoạt Giang |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
43 |
KCN Bắc Hoằng Hóa |
2x40 |
Xây dựng mới |
|
44 |
KCN Hà Long |
4x63 |
Xây dựng mới |
|
45 |
KCN Nga Tân |
3x63 |
Xây dựng mới |
|
46 |
KCN Đa Lộc |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
47 |
KCN Tống Sơn |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
48 |
KCN Phúc Đạt |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
49 |
KCN Lam Sơn 1 |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
50 |
KCN Lam Sơn 2 |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
51 |
Thường Xuân |
2x40 |
Xây dựng mới |
|
52 |
Thọ Xuân 2 |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
53 |
Yên Định 2 |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
54 |
Yên Định 3 |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
55 |
Triệu Sơn 2 |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
56 |
Hợp Tiến |
63 |
Xây dựng mới |
|
57 |
Thiệu Yên nối cấp 220kV |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
58 |
Thiệu Hóa nối cấp 220kV |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
59 |
Thiệu Hóa 2 |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
60 |
KCN Thiệu Hóa |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
61 |
KCN Sao Vàng |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
62 |
KCN Thiệu Quang |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
63 |
KCN Thiệu Hóa 2 |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
64 |
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Sao Vàng |
2x63 |
Xây dựng mới |
|
65 |
Quan Hóa |
25 |
Xây dựng mới |
|
66 |
Ngọc Lặc 2 |
2x40 |
Xây dựng mới |
|
67 |
Quan Sơn |
40 |
Xây dựng mới |
|
68 |
Thạch Quảng |
40 |
Xây dựng mới |
|
69 |
Đồng Lương |
40 |
Xây dựng mới |
|
70 |
Trung Lý |
25 |
Xây dựng mới |
|
71 |
Tây Thành Phố |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
72 |
Nam Thành Phố |
40+63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
73 |
Quảng Xương |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
74 |
Bắc Thành Phố |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
75 |
Sầm Sơn 2 |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
76 |
Đông Sơn |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
77 |
Tĩnh Gia |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
78 |
Tĩnh Gia 2 |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
79 |
Nông Cống |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
80 |
Bãi Trành |
2x40 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
81 |
Ferocrom |
16,5+2x10 +12,5+9x5, 5 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
82 |
KCN Nghi Sơn 1 |
2x40+63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
83 |
XM Nghi Sơn |
40+35+20 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
84 |
TNXM Long Sơn |
2x31,5 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
85 |
Hà Trung |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
86 |
Nga Sơn |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
87 |
Hậu Lộc |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
88 |
Hậu Lộc 2 |
40+63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
89 |
Hoằng Hóa |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
90 |
Hoằng Hóa 2 |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
91 |
KCN Hoàng Long |
3x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
92 |
Thiệu Hóa |
40+63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
93 |
Yên Định |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
94 |
Thiệu Yên |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
95 |
Vĩnh Lộc |
40+63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
96 |
Thọ Xuân |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
97 |
Thạch Thành |
2x40 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
98 |
Cẩm Thủy |
2x40 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
99 |
Bá Thước |
2x40 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
100 |
Ngọc Lặc |
2x40 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
101 |
Triệu Sơn |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
102 |
TĐ Cẩm Thủy 2 |
2x25 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
103 |
TĐTN Sông Mực – Đồng Lớn |
2x63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
104 |
ĐG Nghi Sơn 1 |
63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
105 |
ĐG Nghi Sơn 2 |
63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
106 |
ĐG Hải Lâm |
63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
107 |
ĐG Thanh Phú |
63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
108 |
ĐG Nga Sơn |
25 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
109 |
ĐMT Thanh Hóa 1 |
2x63+25 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
110 |
ĐMT Ngọc Lặc |
63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
111 |
ĐMT Yên Định |
2x40 |
Cải tạo, nâng công suất đồng bộ tiến độ ĐMT Yên Định mở rộng |
|
112 |
ĐMT Cẩm Thủy |
40 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
113 |
ĐMT Long Sơn – Thanh Hóa |
2x63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
114 |
ĐMT Công Chính |
63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
115 |
ĐSK Thanh Hóa 1 |
63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
116 |
ĐSK Thanh Hóa 2 |
63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
117 |
ĐSK Cẩm Thủy |
20 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
118 |
Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt phát điện Thanh Hóa |
2x12,5 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
119 |
Nhà máy Điện rác Nghi Sơn |
25 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
120 |
Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt, công nghiệp, chất thải nguy hại phát điện Đông Nam |
25 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
121 |
Nhà máy điện đồng phát KCN số 16 |
2x25 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
122 |
TĐ Mường Mìn |
16 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
123 |
TĐ Nam Động 1 |
16 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
124 |
TĐ Nam Động 2 |
16 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
125 |
TĐ Bản Khà |
10 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
126 |
TBA các dự án pin lưu trữ |
600 |
Phục vụ các dự án pin lưu trữ |
|
127 |
Dự phòng phát sinh TBA xây mới, cải tạo nâng công suất |
10x63 |
Xây mới và cải tạo, nâng công suất |
|
128 |
Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện |
|
Bao gồm nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp, cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo khả năng chịu dòng ngắn mạch, thiết lập mạch tự động; thay thế thiết bị đảm bảo đồng bộ khả năng tải đường dây và MBA; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm,... |
|
+ |
Giai đoạn 2031-2035 |
|
|
|
1 |
Triệu Trung |
2x63 |
Xây mới |
|
2 |
Sầm Sơn 3 |
63 |
Xây mới |
|
3 |
Phú Lệ |
25 |
Xây mới |
|
4 |
Mường Lát |
25 |
Xây mới |
|
5 |
Tân Thành |
40 |
Xây mới |
|
6 |
Hòn Mê |
25 |
Xây mới |
|
7 |
Nam Thành Phố |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
8 |
KCN phía Tây Thành phố |
6x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
9 |
Như Thanh |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
10 |
Thanh Kỳ |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
11 |
KCN An Ninh |
2x40 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
12 |
KCN Bắc Hoằng Hóa |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
13 |
Hậu Lộc 2 |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
14 |
KCN Sao Vàng |
3x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
15 |
Vĩnh Lộc |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
16 |
Hợp Tiến |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
17 |
Ngọc Lặc |
2x63 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
18 |
Thạch Quảng |
2x40 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
19 |
Quan Hóa |
25+40 |
Cải tạo, nâng công suất |
|
20 |
ĐG Nga Sơn (giai đoạn 2) |
25+40 |
Cải tạo, nâng công suất, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
21 |
ĐMT Long Sơn - Thanh Hóa (giai đoạn 2) |
2x63+80 |
Cải tạo, nâng công suất, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
22 |
ĐMT hồ Yên Mỹ 2 |
63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
23 |
ĐMT Yên Định 1 |
63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
24 |
ĐMT Yên Định 2 |
63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
25 |
ĐMT hồ Đồng Chùa |
40 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
26 |
ĐMT đầm Thượng Hòa |
40 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
27 |
ĐMT hồ Hao Hao |
63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
28 |
ĐMT hồ Trường Lâm |
40 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
29 |
ĐMT hồ Cống Khê |
63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
30 |
ĐMT hồ Sông Mực 1 và Sông Mực 2 |
2x63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
31 |
ĐMT Thanh Phong |
63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
32 |
ĐMT Xuân Bình |
63 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
33 |
Thủy điện Yên Khương |
20 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
34 |
Thủy điện Bát Mọt |
25 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
35 |
Thủy điện Sơn Hà |
12,5 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
36 |
Thủy điện Trung Lý |
25 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
37 |
Thủy điện Pù Nhi |
25 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
38 |
Thủy điện Pù Nhi 2 |
12,5 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
39 |
Thủy điện Tam Trung |
16 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
40 |
Dự phòng phát sinh TBA xây mới, cải tạo nâng công suất |
15x63 |
Xây mới và cải tạo, nâng công suất |
|
41 |
TBA các dự án pin lưu trữ |
800 |
Phục vụ các dự án pin lưu trữ |
|
42 |
Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện |
|
Bao gồm nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp, cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo khả năng chịu dòng ngắn mạch, thiết lập mạch tự động; thay thế thiết bị đảm bảo đồng bộ khả năng tải đường dây và MBA; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm,... |
|
* |
Ngoài các trạm biến áp trên, trường hợp có phát sinh, thực hiện theo chủ trương của cấp có thẩm quyền và các quy hoạch liên quan. |
||
Ghi chú:
- Trong quá trình thực hiện, tùy điều kiện phát triển thực tiễn và quy hoạch để lắp đặt máy biến áp phù hợp; đối với máy biến áp 110kV, tùy vào cấp điện áp trung áp khu vực đang sử dụng và phụ tải tại khu vực cấp điện để lắp đặt số cuộn dây và cấp điện áp phù hợp.
- Các dự án không nằm trong danh mục tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch theo quy định tại Điều 56. Nghị định số 70/2026/NĐ-CP.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục V. Dự kiến danh mục đầu tư xây dựng trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030 kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chỉnh phủ.
DANH MỤC ĐƯỜNG DÂY 500KV, 220KV, 110KV TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên đường dây |
Tiết diện (mm2) |
Quy mô |
Ghi chú |
||
|
Hiện có |
XDM hoặc sau cải tạo |
Số mạch |
Chiều dài (km) |
|||
|
I |
Đường dây 500kV |
|
|
|
|
|
|
|
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
|
|
|
|
1 |
LNG Nghi Sơn - LNG Quỳnh Lập |
|
|
2 |
25 |
Xây mới, đồng bộ với tiến độ LNG Quỳnh Lập/Nghi Sơn. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
2 |
LNG Nghi Sơn – Hưng Yên 2 |
|
|
2 |
190 |
Xây mới, đồng bộ với tiến độ LNG Nghi Sơn. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
3 |
Vũng Áng - Trạm cắt Hòa Bình 2 |
|
|
2 |
380 |
Đoạn qua địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
4 |
Sam Nuea - Trạm cắt Hòa Bình 2 |
|
|
2 |
110 |
Xây mới, có đoạn đi qua địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
5 |
Dự phòng phát sinh đường dây 500 kV cải tạo và xây mới |
|
|
|
200 |
Xây mới và cải tạo |
|
|
Giai đoạn 2031-2035 |
|
|
|
|
|
|
1 |
LNG Công Thanh - Rẽ Nghi Sơn - Nho Quan |
|
|
2 |
20 |
Xây mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
2 |
LNG Thanh Hóa - LNG Công Thanh |
|
|
2 |
5 |
Xây mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
3 |
LNG Công Thanh - Bắc Ninh 3 |
|
|
2 |
220 |
Xây mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong GĐ triển khai dự án. Xem xét sử dụng cột bốn mạch, tận dụng tối đa hướng tuyến với LNG Nghi Sơn - Hưng Yên 1. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
4 |
Tĩnh Gia - Rẽ LNG Nghi Sơn - Hưng Yên 2 |
|
|
4 |
4 |
Xây mới, đấu nối TBA 500kV Tĩnh Gia. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
5 |
Đường dây 500kV mạch kép từ trạm 500kV TĐTN Trung Sơn – trạm cắt 500kV Hòa Bình 2, dài 100km |
|
|
2 |
100 |
Xây mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. |
|
6 |
Đấu nối từ trạm 500kV NMTĐTN Yên Nhân 1 vào đường dây 500kV Vũng Áng - Trạm cắt Hòa Bình 2 |
|
|
2 |
20 |
Xây mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. |
|
7 |
Đấu nối từ trạm 220kV NMTĐTN Yên Nhân 2 vào thanh cái 220kV TBA 500kV NMTĐTN Yên Nhân 1 |
|
|
2 |
2 |
Xây mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. |
|
8 |
Đấu nối từ trạm 220kV NMTĐTN Yên Nhân 3 vào thanh cái 220kV TBA 500kV NMTĐTN Yên Nhân 1 |
|
|
2 |
2 |
Xây mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. |
|
9 |
Dự phòng phát sinh đường dây 500 kV cải tạo và xây mới |
|
|
|
340 |
Xây mới và cải tạo |
|
II |
Đường dây 220kV |
|
|
|
|
|
|
|
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Thanh Hóa 500 kV - Sầm Sơn |
|
|
2 |
36 |
Xây mới, đấu nối TBA 220 kV Sầm Sơn. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
2 |
TĐ Hồi Xuân - Rẽ Trung Sơn - Nho Quan |
|
|
2 |
16 |
Xây mới, đấu nối TĐ Hồi Xuân. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
3 |
500kV Thanh Hóa - Hậu Lộc |
|
|
2 |
35 |
Xây mới, đấu nối TBA 220 kV Hậu Lộc. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
4 |
NĐ Nam Định 500kV – Hậu Lộc |
|
|
2 |
47 |
Xây mới, đấu nối TBA 220kV Hậu Lộc. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
5 |
NĐ Nghi Sơn - Rẽ Nông Cống - Quỳnh Lưu |
|
|
2 |
10 |
Chuyển đấu nối Nông Cống - Nghi Sơn và Nghi Sơn - Quỳnh Lưu thành Nông Cống - Quỳnh Lưu. Thay thế đường dây 220kV NĐ Nghi Sơn - Rẽ Nghi Sơn - Vinh, giải tỏa công suất của NĐ Nghi Sơn 2. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
6 |
Tĩnh Gia - Rẽ Nông Cống - Nghi Sơn |
|
|
2 |
8 |
Xây mới, đấu nối TBA 220 kV Tĩnh Gia. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
7 |
Cải tạo đường dây 220 kV Gia Viễn - Tam Điệp - Bỉm Sơn |
|
|
2 |
34 |
Cải tạo ĐD 220 kV Gia Viễn - Tam Điệp - Bỉm Sơn từ 1 mạch thành 2 mạch. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
8 |
Nâng khả năng tải Hưng Đông - Quỳnh Lưu và Hưng Đông - Nghi Sơn |
|
|
2 |
100 |
Cải tạo Đường dây 220kV Hưng Đông - Nghi Sơn từ 1 mạch thành 2 mạch (thay thế: Nâng khả năng tải đường dây 220kV Hưng Đông-Quỳnh Lưu-Nghi Sơn). Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
9 |
Thanh Hóa 500kV - Bỉm Sơn |
|
|
2 |
36 |
Cải tạo 1 mạch thành 2 mạch đường dây 220 kV Ba Chè - Bỉm Sơn. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
10 |
Nâng khả năng tải Nông Cống - 500kV Thanh Hóa |
|
|
2 |
26 |
Cải tạo trong trường hợp giải tỏa NĐ Nghi Sơn 2 qua lưới điện 220 kV. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
11 |
Nông Cống - Nghi Sơn - chuyển đấu nối NĐ Nghi Sơn |
|
|
2 |
42 |
Giai đoạn 2 của đường NĐ Nghi Sơn - Rẽ Nông Cống - Quỳnh Lưu, hoàn trả hiện trạng ĐD 220 kV Nông Cống - Quỳnh Lưu. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
12 |
TĐ Hồi Xuân - Bá Thước |
|
|
2 |
30 |
Xây mới, đấu nối TBA 220kV Bá Thước. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
13 |
Mạch 3 Thanh Hóa - Nghi Sơn - Quỳnh Lưu |
|
|
1 |
83 |
Treo dây mạch 2. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
14 |
Đồng Vàng - Rẽ NĐ Nghi Sơn - Nông Cống |
|
|
4 |
4 |
Xây mới, đồng bộ với tiến độ phát triển phụ tải. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
15 |
Thiệu Hóa - Thanh Hóa 500 kV |
|
|
2 |
5 |
Xây mới, đấu nối TBA 220 kV Thiệu Hóa. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
16 |
Thiệu Hóa - Thiệu Yên |
|
|
2 |
25 |
Xây mới, đấu nối TBA 220 kV Thiệu Yên. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
17 |
Lọc hoá dầu Nghi Sơn – Khu kinh tế Nghi Sơn |
|
|
2 |
10 |
Xây mới, đấu nối TBA 220 kV Lọc hoá dầu Nghi Sơn. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
18 |
Thanh Hóa 1 - Rẽ Nghi Sơn - Nông Cống |
|
|
4 |
2 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
19 |
Nghi Sơn 2 - Rẽ NĐ Nghi Sơn - Nông Cống |
|
|
4 |
2 |
Xây mới, đấu nối trạm 220kV Nghi Sơn 2, đồng bộ với tiến độ phát triển phụ tải chuyên dùng. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
20 |
ĐG Mường Lát - TĐ Trung Sơn |
|
|
2 |
35 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
21 |
TĐ Mường Lát-TĐ Trung Sơn |
|
|
1 |
35 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
22 |
ĐG Thái Hải Hùng - Sầm Sơn |
|
|
2 |
9,5 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
23 |
ĐG Hoằng Hóa – Hậu Lộc |
|
|
2 |
2 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
24 |
ĐMT hồ Yên Mỹ 1 – Rẽ Nông Cống – Nghi Sơn |
|
|
2 |
2 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
25 |
NMĐG Bắc Phương - Nghi Sơn – Rẽ Nông Cống - Nghi Sơn |
|
|
2 |
2 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
26 |
Dự phòng phát sinh đường dây 220 kV cải tạo và xây mới |
|
|
|
150 |
Xây mới và cải tạo |
|
|
Giai đoạn 2031-2035 |
|
|
|
|
|
|
1 |
TĐ Trung Sơn MR - TĐ Trung Sơn |
|
|
1 |
5 |
Xây mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đề xuất trong Văn bản số 862/EVN- KH của EVN ngày 11/02/2025. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
2 |
Tĩnh Gia 500 kV - chuyển đấu nối Tĩnh Gia 220kV |
|
|
2 |
4 |
Xây mới. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
3 |
Tĩnh Gia 500 kV - Rẽ Nông Cống - Nghi Sơn |
|
|
4 |
4 |
Xây mới, đấu nối TBA 500kV Tĩnh Gia. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
4 |
Thiệu Yên - Bá Thước |
|
|
2 |
65 |
Xây mới. Cập nhật theo QĐ số 768/QĐ-TTg |
|
5 |
ĐMT Nông Cống – Rẽ 220kV Nghi Sơn – Nông Cống |
|
|
2 |
5 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. |
|
6 |
ĐMT Mậu Lâm – Nông Cống |
|
|
1 |
15 |
Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. |
|
7 |
Dự phòng phát sinh đường dây 220 kV cải tạo và xây mới |
|
|
|
200 |
Xây mới và cải tạo |
|
III |
Đường dây 110kV |
|
|
|
|
|
|
+ |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đông Tiến – Rẽ 220kV Ba Chè – Núi Một |
|
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới |
|
2 |
Quảng Ngọc – Rẽ 220kV Nông Cống – Quảng Xương |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Xây dựng mới |
|
3 |
KCN phía Tây Thành phố - Rẽ 220kV Ba Chè - 220kV Nông Cống |
|
AC 400 hoặc tương đương |
4 |
7,5 |
Xây dựng mới |
|
4 |
220kV Sầm Sơn - KCN Lưu Bình |
|
AC2x330 hoặc tương đương |
2 |
6 |
Xây dựng mới |
|
5 |
Quảng Yên – Rẽ 220kV Ba Chè – 220kV Nông Cống |
|
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
7 |
Xây dựng mới |
|
6 |
KCN Đông Quang – Rẽ TBA 220kV Ba Chè - TBA 220kV Nông Cống |
|
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới |
|
7 |
Công nghệ cao Thanh Hóa – Rẽ 220kV Ba Chè – Tây Thành phố |
|
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Xây dựng mới |
|
8 |
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Thanh Hóa – Rẽ 220kV Ba Chè – Bắc Thành phố |
|
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
1 |
Xây dựng mới |
|
9 |
Tĩnh Gia 3 – Rẽ 220kV Nông Cống – trạm 220kV Sầm Sơn |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
15 |
Xây dựng mới |
|
10 |
KCN Nghi Sơn 2 - Rẽ 220kV Nghi Sơn- Tĩnh Gia |
|
AC 2x330 hoặc tương đương |
2 |
6 |
Xây dựng mới |
|
11 |
Bến En – Rẽ 220kV Nông Cống – Bãi Trành |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Xây dựng mới |
|
12 |
KCN Đồng Vàng 1- Rẽ 220kV Nghi Sơn – 220kV Nông Cống |
|
AC 400 hoặc tương đương |
4 |
2 |
Xây dựng mới |
|
13 |
220kV Đồng Vàng – KCN Đồng Vàng 1 |
|
AC 2x330 hoặc tương đương |
2 |
4 |
Xây dựng mới |
|
14 |
220kV Đồng Vàng - KCN Đồng Vàng 2 |
|
AC 2x330 hoặc tương đương |
2 |
3 |
Xây dựng mới |
|
15 |
KCN Đồng Vàng 1 - KCN Đồng Vàng 2 |
|
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Xây dựng mới |
|
16 |
220kV KTT Nghi Sơn - Luyện Kim 3 |
|
AC 2x330 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới |
|
17 |
KCN Tượng Lĩnh – Rẽ 220kV Nông Cống - Tĩnh Gia 3 |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
12 |
Xây dựng mới |
|
18 |
KCN Thăng Bình – Rẽ Nông Cống – Nghi Sơn |
|
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
1 |
Xây dựng mới |
|
19 |
KCN số 17 – Rẽ 220kV Nghi Sơn - Tĩnh Gia 2 |
|
AC 400 hoặc tương đương |
4 |
6 |
Xây dựng mới |
|
20 |
TBA 220kV KTT Nghi Sơn – Thép DST Nghi Sơn |
|
AC 2x330 hoặc tương đương |
2 |
6 |
Xây dựng mới |
|
21 |
Ferrosilicon – Rẽ 110kV trạm 220kV KKT Nghi Sơn – Luyện Kim 1 |
|
AC 2x330 hoặc tương đương |
2 |
1 |
Xây dựng mới |
|
22 |
XM Đại Dương 2 – Rẽ Nông Cống - 220kV Nghi Sơn |
|
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
4 |
Xây dựng mới |
|
23 |
Nông Cống 2 – Rẽ 220kV Tĩnh Gia – Nông Cống |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
1 |
Xây dựng mới |
|
24 |
Thanh Kỳ - Rẽ 110kV trạm 220kV Tĩnh Gia – trạm 220kV Nghi Sơn |
|
AC400 hoặc tương đương |
2 |
1 |
Xây dựng mới |
|
25 |
KCN số 11 – Rẽ 220kV Nghi Sơn– KCN Hoàng Mai |
|
AC300 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Xây dựng mới |
|
26 |
KCN số 12 – Rẽ 220kV Nghi Sơn– trạm 220kV Tĩnh Gia |
|
AC400 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Xây dựng mới |
|
27 |
Cảng Nghi Sơn – Rẽ XM Nghi Sơn– TNXM Long Sơn |
|
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
1 |
Xây dựng mới |
|
28 |
Am Tiên – Rẽ Cổ Định - Thọ Xuân |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
1 |
Xây dựng mới |
|
29 |
KCN số 16 – Rẽ 220kV Nông Cống – 220kV Nghi Sơn |
|
AC 400 hoặc tương đương |
4 |
12 |
Xây dựng mới |
|
30 |
KCN số 19 - Rẽ 220kV Nông Cống – 220kV Tĩnh Gia |
|
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
4 |
Xây dựng mới |
|
31 |
KCN số 20, 21, 22 - Rẽ 220kV Nông Cống – 220kV Nghi Sơn |
|
AC 400 hoặc tương đương |
4 |
6 |
Xây dựng mới |
|
32 |
Công nghệ số KKT Nghi Sơn – Rẽ 220kV Tĩnh Gia - 220kV Sầm Sơn |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Xây dựng mới |
|
33 |
Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu Nghi Sơn – Rẽ Công nghệ số KKT Nghi Sơn - Sầm Sơn |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
1 |
Xây dựng mới |
|
34 |
KCN An Ninh – Rẽ 220kV Nghi Sơn – KCN Nghi Sơn 2 |
|
AC 2x330 hoặc tương đương |
2 |
1 |
Xây dựng mới |
|
35 |
Lốp COFO Đông Sơn II – Rẽ Bỉm Sơn – XM Bỉm Sơn |
|
AC 240 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Xây dựng mới |
|
36 |
Nga Thắng – Rẽ 220kV Bỉm Sơn – 220kV Hậu Lộc |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Xây dựng mới |
|
37 |
Tống Sơn – Rẽ 220kV Hậu Lộc – 220kV Bỉm Sơn |
|
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
10 |
Xây dựng mới |
|
38 |
KCN Phú Quý – Rẽ 220kV Hậu Lộc – 220kV Sầm Sơn |
|
AC 300 hoặc tương đương |
4 |
2 |
Xây dựng mới |
|
39 |
KCN Bỉm Sơn 1 – Rẽ XM Long Sơn 2 – NĐ Ninh Bình |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Xây dựng mới |
|
40 |
220kV Bỉm Sơn - KCN Bỉm Sơn 2 |
|
AC 2x330 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới |
|
41 |
Hoạt Giang – Rẽ 220kV Bỉm Sơn – Nga Sơn |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Xây dựng mới |
|
42 |
KCN Bắc Hoằng Hóa – Rẽ 220kV Hậu Lộc- Núi Một |
|
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
3 |
Xây dựng mới |
|
43 |
220kV Bỉm Sơn- KCN Hà Long |
|
AC 2x330 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới |
|
44 |
KCN Nga Tân – Rẽ Hậu Lộc 2- Nga Sơn và 220kV Hậu Lộc- Bỉm Sơn |
|
AC 300 hoặc tương đương |
4 |
7,5 |
Xây dựng mới |
|
45 |
KCN Đa Lộc – Rẽ 220kV Hậu Lộc - Bỉm Sơn |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
6 |
Xây dựng mới |
|
46 |
KCN Tống Sơn – Rẽ 220kV Hậu Lộc - 220kV Bỉm Sơn |
|
AC 400 hoặc tương đương |
4 |
5 |
Xây dựng mới |
|
47 |
KCN Phúc Đạt – Rẽ 220kV Hậu Lộc – Sầm Sơn 2 |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới |
|
48 |
KCN Lam Sơn 1 - Rẽ Cửa Đạt - Ba Chè |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Xây dựng mới |
|
49 |
KCN Lam Sơn 1 - Rẽ Thọ Xuân – Cổ Định |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Xây dựng mới, chuyển đấu nối KCN Lam Sơn 1 |
|
50 |
KCN Lam Sơn 2 – Rẽ Thọ Xuân – Cổ Định |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Xây dựng mới |
|
51 |
Thường Xuân - Rẽ 220kV Ba Chè -TĐ Cửa Đạt |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Xây dựng mới |
|
52 |
Thọ Xuân 2 – Rẽ Nông Công – Thọ Xuân |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
12 |
Xây dựng mới |
|
53 |
Yên Định 2 – Rẽ Vĩnh Lộc – Ngọc Lặc |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
6 |
Xây dựng mới |
|
54 |
Yên Định 3 - Rẽ Thiệu Yên – Thiệu Hóa |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
1,5 |
Xây dựng mới |
|
55 |
Triệu Sơn 2 – Rẽ Triệu Sơn – Thọ Xuân |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Xây dựng mới |
|
56 |
Hợp Tiến – Rẽ Cổ Định –Thọ Xuân |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
1 |
Xây dựng mới |
|
57 |
Thiệu Hóa 2 – Rẽ 220kV Thiệu Hóa – trạm 220kV Thanh Hóa |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Xây dựng mới |
|
58 |
KCN Thiệu Hóa – Rẽ 220kV Thiệu Hóa – Ba Chè |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
6 |
Xây dựng mới |
|
59 |
KCN Sao Vàng – Rẽ 220kV Thiệu Yên – Thọ Xuân |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
1 |
Xây dựng mới |
|
60 |
KCN Thiệu Quang – Rẽ 220kV Hậu Lộc– Hậu Lộc |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
7 |
Xây dựng mới |
|
61 |
KCN Thiệu Hóa 2 – KCN Thiệu Quang |
|
AC 2x330 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới |
|
62 |
220kV Thiệu Hóa – Rẽ KCN Thiệu Hóa 2 - KCN Thiệu Quang |
|
AC 2x330 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới |
|
63 |
Trung tâm dữ liệu sao vàng – Rẽ Thọ Xuân 2 – Cổ Định |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
1 |
Xây dựng mới |
|
64 |
Quan Hóa – Rẽ Bá Thước – TĐ Bá Thước 1 |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
22 |
Xây dựng mới |
|
65 |
Ngọc Lặc 2 – Rẽ Bá Thước – Ngọc Lặc |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
3 |
Xây dựng mới |
|
66 |
Quan Sơn – Rẽ Bá Thước – Ngọc Lặc |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
27 |
Xây dựng mới |
|
67 |
TĐ Bá Thước 2- Bá Thước |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
15 |
Xây dựng mới |
|
68 |
Thạch Quảng – Rẽ 220kV Bỉm Sơn – TĐ Bá Thước 2 |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
15 |
Xây dựng mới |
|
69 |
Đồng Lương – Rẽ Thiệu Yên – Bá Thước |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
2,5 |
Xây dựng mới |
|
70 |
Trung Lý - Rẽ Quan Hóa - Bá Thước |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
35 |
Xây dựng mới |
|
71 |
220kV Sầm Sơn - Rẽ 220kV Nông Cống – TP Thanh Hóa và rẽ Quảng Xương - Sầm Sơn |
|
AC 300 hoặc tương đương |
4 |
1 |
Đấu nối phía 110kV trạm 220kV Sầm Sơn |
|
72 |
220kV Sầm Sơn - Rẽ 110kV Sầm Sơn 2 - Bắc Thành phố Thanh Hóa |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
6 |
Đấu nối phía 110kV trạm 220kV Sầm Sơn |
|
73 |
220kV Sầm Sơn- Quảng Xương |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
25,35 |
Xây dựng mới |
|
74 |
220kV Hậu Lộc - Rẽ 220kV Sầm Sơn - Hoằng Hóa 2 |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
20 |
Xây dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Hậu Lộc |
|
75 |
220kV Hậu Lộc - Rẽ 220kV Bỉm Sơn – Núi Một |
|
AC 400 hoặc tương đương |
4 |
6,6 |
Xây dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Hậu Lộc |
|
76 |
220kV Hậu Lộc - rẽ 220kV Bỉm Sơn – Hậu Lộc 2 |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
10 |
Xây dựng mới |
|
77 |
220kV Tĩnh Gia – Rẽ Tĩnh Gia 2- 220kV Nghi Sơn |
|
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
6,2 |
Xây dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Tĩnh Gia |
|
78 |
220kV Tĩnh Gia – Rẽ Tĩnh Gia 3 - 220kV Sầm Sơn |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Tĩnh Gia |
|
79 |
220kV Tĩnh Gia – Rẽ KCN 20, 21, 22 – Nông Cống và 220kV Tĩnh Gia – Rẽ KCN 20, 21, 22 – 220kV Nghi Sơn |
|
AC 400 hoặc tương đương |
4 |
8 |
Xây dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Tĩnh Gia |
|
80 |
220kV Bá Thước – Rẽ TĐ Bá Thước 2 – Bá Thước |
|
AC 300 hoặc tương đương |
4 |
2 |
Xây dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Bá Thước |
|
81 |
220kV Bá Thước – Rẽ Quan Sơn – 220kV Thiệu Yên |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
9 |
Xây dựng mới, chuyển đấu nối |
|
82 |
220kV Thiệu Yên - Rẽ Thiệu Yên- Ngọc Lặc |
|
AC 300 hoặc tương đương |
4 |
2 |
Xây dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Thiệu Yên |
|
83 |
220kV Thiệu Yên - Rẽ Thọ Xuân 2- Thọ Xuân |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
15 |
Xây dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Thiệu Yên |
|
84 |
220kV Thiệu Hóa – Rẽ Thiệu Hóa – Yên Định 3 |
|
AC 300 hoặc tương đương |
4 |
5 |
Xây dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Thiệu Hóa |
|
85 |
220kV Thanh Hóa 1 - Rẽ Nghi Sơn – Nông Cống |
|
AC 400 hoặc tương đương |
4 |
3 |
Xây dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Thanh Hóa 1 |
|
86 |
220kV Thanh Hóa 1 - Rẽ KCN số 17 – Tĩnh Gia 2 |
|
AC 400 hoặc tương đương |
4 |
5 |
Xây dựng mới, đấu nối 110kV sau trạm 220kV Thanh Hóa 1 |
|
87 |
TĐ Cẩm Thủy 2 - Rẽ Cẩm Thủy - trạm 220kV Bỉm Sơn |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
15 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
88 |
TĐTN Sông Mực – Đồng Lớn – Rẽ 220kV Nông Cống – Bãi Trành |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
10 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
89 |
TĐ Bản Khà – Rẽ Quan Sơn – Ngọc Lặc |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
20 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
90 |
TĐ Mường Mìn – Rẽ TĐ Bản Khà – Ngọc Lặc |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
10 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
91 |
TĐ Nam Động 1 – Rẽ Quan Hóa – Trung Lý |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
92 |
TĐ Nam Động 2 – Rẽ TĐ Nam Động 1 – Trung Lý |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
93 |
ĐG Nghi Sơn 1 - Thanh Kỳ |
|
AC-300 hoặc tương đương |
1 |
2 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
94 |
ĐG Nghi Sơn 2 - 220kV KKT Nghi Sơn |
|
AC-300 hoặc tương đương |
1 |
1,5 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
95 |
ĐG Hải Lâm - Rẽ 220kV Nghi Sơn - Tĩnh Gia |
|
AC2x330 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
96 |
ĐG Thanh Phú - Rẽ Nông Cống-XM Công Thanh |
|
AC-400 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
97 |
ĐG Nga Sơn - Nga Sơn |
|
AC-330 hoặc tương đương |
1 |
3,5 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
98 |
ĐMT Thanh Hóa 1 - Rẽ 02 mạch đường dây 110kV từ 220kV Nghi Sơn – 220kV Thanh Hóa |
|
AC-400 hoặc tương đương |
4 |
0,5 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
99 |
ĐMT Ngọc Lặc - Ngọc Lặc |
|
AC-300 hoặc tương đương |
1 |
9,5 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
100 |
ĐMT Cẩm Thuỷ - TĐ Cẩm Thuỷ 1 |
|
AC-300 hoặc tương đương |
1 |
2 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
101 |
ĐMT Cẩm Thuỷ - Ngọc Lặc 2 |
|
AC-300 hoặc tương đương |
1 |
15 |
Xây dựng mới |
|
102 |
ĐMT Long Sơn - XM Long Sơn 2 |
|
AC-400 hoặc tương đương |
2 |
3,5 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
103 |
ĐMT Công Chính - Rẽ 220kV Nông Cống- trạm 220kV Nghi Sơn |
|
AC-400 hoặc tương đương |
4 |
0,5 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
104 |
ĐSK Thanh Hóa 1 - Rẽ Ngọc Lặc - Thiệu Yên |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
105 |
ĐSK Thanh Hóa 2 – Rẽ Thiệu Yên - Bá Thước |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
3 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
106 |
ĐSK Cẩm Thủy – Rẽ Thiệu Yên – Ngọc Lặc |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
6 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
107 |
NMXLRTSH Thanh Hóa - XM Long Sơn - XM Long Sơn 2 |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
1 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
108 |
NMĐR Nghi Sơn - 220kV Nghi Sơn – KCN Hoàng Mai 1 |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
0,1 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
109 |
NMXLRTSH, CN, CTNH phát điện Đông Nam - 220kV Ba Chè – 220kV Nông Cống |
|
AC-400 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
110 |
Nhà máy điện đồng phát KCN số 16 – KCN số 16 |
|
AC-240 hoặc tương đương |
1 |
0,5 |
Xây dựng mới, đồng bộ tiến độ nguồn điện |
|
111 |
Trạm 220kV Bỉm Sơn – nhánh rẽ XM Long Sơn |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Chuyển đấu nối nhánh rẽ XM Long Sơn về thanh cái 110kV TBA 220kV Bỉm Sơn |
|
112 |
Nhánh rẽ 110kV Ferocrom |
185 |
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
1,5 |
Cải tạo xóa đấu nối chữ T |
|
113 |
TP. Thanh Hóa – Sầm Sơn |
185 |
AC 300 hoặc tương đương |
4 |
12 |
Cải tạo từ TBA 110kV TP Thanh Hóa đến VT47 từ 1 mạch lên 4 mạch (treo dây 2 mạch), từ VT 47 đến trạm 110kV Sầm Sơn từ đường dây 1 mạch lên 2 mạch |
|
114 |
Nhánh rẽ vào trạm Veam |
185 |
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
0,6 |
Cải tạo, treo dây mạch 02 của đường dây phục vụ xóa Đấu nối chữ T |
|
115 |
Cải tạo đường dây 110kV trạm 220kV Nông Cống – Thọ Xuân |
120 |
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
35 |
- Cải tạo từ cột đấu nối Nhánh rẽ trạm 110kV Triệu Sơn đường dây 110kV Triệu Sơn – Thọ Xuân từ 1 mạch tiết diện 120 mm2 lên 2 mạch đường dây tiết diện 300 mm2 hoặc dây dẫn có khả năng tải tương đương. - Chuyển đấu nối đường dây 110kV từ Trạm 220kV Thanh Hóa – Cổ Định tại cột đấu nối nhánh rẽ trạm 110kV Cổ Định thành đường dây 110kV Cổ Định – Thọ Xuân. |
|
116 |
Cải tạo nhánh rẽ trạm 110kV Nông Cống |
185 |
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Cải tạo, nâng khả năng tải |
|
117 |
Nhánh rẽ trạm 110kV XM Nghi Sơn |
185 |
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
10 |
Cải tạo, nâng khả năng tải |
|
118 |
Nhánh rẽ trạm 110kV XM Công Thanh |
185 |
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
5,7 |
Cải tạo, nâng khả năng tải |
|
119 |
Trạm 220kV Nghi Sơn – Tĩnh Gia 2 |
185, 240 |
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
9 |
Cải tạo, nâng khả năng tải |
|
120 |
Thiệu Yên – Bá Thước |
185 |
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
65 |
Cải tạo, nâng khả năng tải |
|
121 |
Trạm 220kV Bỉm Sơn – Núi Một |
240 |
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
45 |
Cải tạo, nâng khả năng tải |
|
122 |
Nhánh rẽ trạm 110kV Hà Trung |
240 |
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
1,5 |
Cải tạo, nâng khả năng tải |
|
123 |
Nhánh rẽ trạm 110kV Hậu Lộc |
240 |
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Cải tạo, nâng khả năng tải |
|
124 |
Nhánh rẽ trạm 110kV Hoằng Hóa |
240 |
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
9 |
Cải tạo, nâng khả năng tải |
|
125 |
220kV Thanh Hóa - 220kV Nông Cống |
185 |
AC 400 hoặc tương đương |
2 |
25 |
Cải tạo, nâng cao khả năng tải |
|
126 |
TĐ Cửa Đạt - trạm 220kV Thanh Hoá |
240 |
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
50 |
Cải tạo, nâng cao khả năng tải |
|
127 |
Nhánh rẽ Triệu Sơn - Cổ Định |
240 |
AC 300 hoặc tương đương |
1 |
15 |
Cải tạo, nâng cao khả năng tải |
|
128 |
220kV Sầm Sơn- TP Thanh Hóa |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
8,9 |
Treo dây 2 mạch trên đường dây đoạn TP Thanh Hóa đến cột 47 đã cải tạo 4 mạch |
|
129 |
Cải tạo đường dây 110kV trạm 220kV Thanh Hóa - Tây TP - TP Thanh Hóa |
|
AC 400 hoặc tương đương |
1 |
10,5 |
Treo dây mạch 2 đường dây 176 E9.2 (đã cải tạo thành mạch kép) để cấp điện từ 220kV Thanh Hóa – TP Thanh Hóa tách Núi Một |
|
130 |
Cải tạo đường dây 110kV TĐ Bá Thước 1 - Bá Thước |
185 |
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
4,2 |
Cải tạo, nâng cao khả năng tải |
|
131 |
Dự phòng phát sinh đường dây 110kV xây mới |
|
AC 300, AC400 hoặc tương đương |
|
150 |
Xây dựng mới |
|
+ |
Giai đoạn 2031-2035 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Thiệu Trung – Rẽ 220kV Ba Chè – Thiệu Hóa 2 |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới |
|
2 |
Sầm Sơn 3 - Rẽ 220kV Sầm Sơn - Sầm Sơn 2 |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Xây dựng mới |
|
3 |
220kV Tĩnh Gia nối cấp - Rẽ ĐMT Công Chính - Nông Cống |
|
AC 400 hoặc tương đương |
4 |
5 |
Xây dựng mới |
|
4 |
220kV Tĩnh Gia nối cấp - Rẽ KCN Tượng Lĩnh - Tĩnh Gia 3 |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
6 |
Xây dựng mới |
|
5 |
220kV Thiệu Hóa - KCN phía Tây Thành phố |
|
2xAC330 hoặc tương đương |
2 |
20 |
Xây dựng mới |
|
6 |
Cảng Nghi Sơn – Hòn Mê |
|
XLPE1200hoặc tương đương |
1 |
15 |
Xây dựng mới |
|
7 |
ĐMT hồ Yên Mỹ 2 - Rẽ 220kV Tĩnh Gia – Thanh Kỳ |
|
AC-400 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Xây dựng mới |
|
8 |
220kV KKT Nghi Sơn – ĐMT hồ Đồng Chùa |
|
AC-300 hoặc tương đương |
1 |
1 |
Xây dựng mới |
|
9 |
ĐMT đầm Thượng Hòa - Rẽ 220kV KKT Nghi Sơn – KCN Nghi Sơn 1 |
|
AC-400 hoặc tương đương |
2 |
0,5 |
Xây dựng mới |
|
10 |
Điện mặt trời Yên Định 1 – Rẽ Thiệu Yên – Yên Định 3 |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Xây dựng mới |
|
11 |
Nhà máy điện mặt trời trên hồ Hao Hao - Trạm 110kV Tĩnh Gia 2 |
|
AC-300 hoặc tương đương |
1 |
8 |
Xây dựng mới |
|
12 |
Nhà máy điện mặt trời trên hồ Trường Lâm – Rẽ đường dây 110kV Nghi Sơn 220kV – XM Tân Thắng |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Xây dựng mới |
|
13 |
Nhà máy điện mặt trời hồ Cống Khê - Rẽ Ngọc Lặc – Vĩnh Lộc |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới |
|
14 |
Nhà máy điện mặt trời trên hồ Sông Mực 1,2 – Rẽ đường dây 110kV Bãi Trành – Nông Cống 220kV |
|
AC-300 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới |
|
15 |
Nhà máy điện mặt trời Thanh Phong – Bãi Trành |
|
AC-300 hoặc tương đương |
1 |
6,7 |
Xây dựng mới |
|
16 |
Nhà máy điện mặt trời Xuân Bình – Bãi Trành |
|
AC-300 hoặc tương đương |
1 |
4,9 |
Xây dựng mới |
|
17 |
Phú Lệ – Rẽ Quan Hóa – TĐ Bá Thước 1 |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
25 |
Xây dựng mới |
|
18 |
Tân Thành – Rẽ Bãi Trành – Bến En |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
20 |
Xây dựng mới |
|
19 |
TĐ Yên Khương – Rẽ 220kV Bá Thước – Đồng Lương |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
10 |
Xây dựng mới |
|
20 |
TĐ Bát Mọt – Yên Khương |
|
AC 300 hoặc tương đương |
1 |
10 |
Xây dựng mới |
|
21 |
TĐ Sơn Hà – Rẽ TĐ Mường Mìn – Đồng Lương |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới |
|
22 |
TĐ Trung Lý - Rẽ Mường Lát - Quan Hóa |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới |
|
23 |
TĐ Pù Nhi - Rẽ Mường Lát - Trung Lý |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
5 |
Xây dựng mới |
|
24 |
TĐ Pù Nhi 2 – Rẽ TĐ Pù Nhi – Trung Lý |
|
AC 300 hoặc tương đương |
2 |
2 |
Xây dựng mới |
|
25 |
TĐ Tam Chung – Mường Lát |
|
AC 300 hoặc tương đương |
1 |
20 |
Xây dựng mới |
|
26 |
Dự phòng phát sinh đường dây 110kV xây mới |
|
AC300, AC400 hoặc tương đương |
|
100 |
Xây dựng mới |
|
* |
Ngoài các đường dây trên, trường hợp có phát sinh, thực hiện theo chủ trương của cấp có thẩm quyền và các quy hoạch liên quan. |
|||||
Ghi chú:
- Việc đầu tư xây dựng các đường dây 500kV, 220kV phải căn cứ vào Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp trong quá trình triển khai dự án mà điểm đấu nối sai khác so với dự kiến trong phụ lục hoặc chưa có điểm đấu nối thì UBND tỉnh sẽ làm việc với chủ đầu tư trên cơ sở hiện trạng lưới điện để thống nhất điểm đấu nối đảm bảo việc cấp nguồn cho các TBA trên địa bàn.
- Các dự án không nằm trong danh mục tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
KHỐI LƯỢNG LƯỚI ĐIỆN TRUNG VÀ HẠ ÁP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Hạng mục |
Đơn vị |
Giai đoạn 2026-2030 |
Giai đoạn 2031-2035 |
|
1 |
TBA phân phối |
|
|
|
|
a |
Xây dựng mới |
|
|
|
|
+ |
Trạm điện lực |
trạm/kVA |
1.578/ 410.490 |
1.100/ 290.400 |
|
+ |
Trạm khách hàng (bao gồm cả trạm cấp điện cho trạm sạc điện) |
520/215.100 |
600/250.000 |
|
|
b |
Cải tạo |
|
|
|
|
+ |
Trạm điện lực |
trạm/kVA |
421/105.250 |
400/100.000 |
|
+ |
Trạm khách hàng |
120/75.600 |
100/63.000 |
|
|
2 |
Đường dây trung áp |
|
|
|
|
a |
Xây dựng mới |
|
|
|
|
+ |
Đường trục (AC-120/240) hoặc tiết diện tương đương |
km |
850 |
800 |
|
+ |
Đường nhánh (AC-95/70) hoặc tiết diện tương đương |
km |
1.200 |
1.000 |
|
b |
Cải tạo |
km |
1.000 |
900 |
|
3 |
Lưới điện hạ áp |
|
|
|
|
+ |
Xây dựng mới |
km |
1.600 |
1.200 |
|
+ |
Cải tạo |
km |
900 |
800 |
Ghi chú:
Khối lượng đường dây trung áp, hạ áp và trạm biến áp phân phối đã bao gồm cả khối lượng đã được UBND tỉnh phê duyệt danh mục tại các Quyết định: 1187/QĐ-UBND ngày 21/4/2025, 1763/QĐ-UBND ngày 04/6/2025, 2692/QĐ-UBND ngày 08/8/2025, 2869/QĐ- UBND ngày 25/8/2025, 498/QĐ-UBND ngày 12/02/2026.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHO XĂNG DẦU, KHO KHÍ
ĐỐT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA
|
Số TT |
Tên |
Quy mô (m³) |
Địa điểm |
Ghi chú |
|
1 |
Kho dự trữ dầu thô quốc gia |
Theo quy mô dự án được cấp có thẩm quyền chấp thuận |
KKT Nghi Sơn |
Xây dựng mới |
II. KHO XĂNG DẦU TRÊN 5.000 m³
|
Số TT |
Tên |
Quy mô (m³) |
Địa điểm |
Ghi chú |
|
1 |
Tổng kho xăng dầu Anh Phát (tại khu phát triển GAS & LNG Nghi Sơn và các loại hình phụ trợ lọc hoá dầu, phường Nghi Sơn; của Tổng Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Anh Phát - CTCP) |
152.970 |
KKT Nghi Sơn |
Tiếp tục hoạt động |
|
2 |
Kho xăng dầu Nghi Sơn của Tổng Công ty Dầu Việt Nam |
20.000 |
KKT Nghi Sơn |
Mở rộng, nâng công suất |
|
3 |
Kho xăng dầu Petrolimex Thanh Hoá của Công ty TNHH MTV Petrolimex Thanh Hoá |
37.200 |
KKT Nghi Sơn |
Đầu tư XD mới |
|
4 |
Kho xăng dầu Hải Hà Nghi Sơn của Công ty TNHH Vận tải thủy bộ Hải Hà |
52.200 |
KKT Nghi Sơn |
Đầu tư XD mới |
|
5 |
Tổng kho xăng dầu Hưng Yên – Nghi Sơn của Công ty Cổ phần Xăng dầu Hưng Yên |
50.000 |
KKT Nghi Sơn |
Đầu tư XD mới |
|
6 |
Kho xăng dầu của Công ty TNHH MTV Tân Thành 8 |
12.400 |
KKT Nghi Sơn |
Đầu tư XD mới |
|
7 |
Các kho khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|||
III. KHO XĂNG DẦU DƯỚI 5.000 m³
|
Số TT |
Tên |
Quy mô (m³) |
Địa điểm |
Ghi chú |
|
1 |
Kho xăng dầu Cảng Lệ Môn của Công ty TNHH Hoàng Sơn |
4.400 |
Cảng Lệ Môn |
Tiếp tục hoạt động |
|
2 |
Kho xăng dầu Cảng Lệ Môn của Công ty Cổ phần Tập đoàn Miền Núi |
3.105 |
Cảng Lệ Môn |
Tiếp tục hoạt động |
|
3 |
Kho xăng dầu Quảng Hưng của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Dầu khí Thanh Hoá |
3.900 |
Cảng Lệ Môn |
Tiếp tục hoạt động |
|
4 |
Kho nhiên liệu hàng không - Chi nhánh Skypec Thanh Hoá của Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam |
3.000 |
Xã Sao Vàng |
Tiếp tục hoạt động; mở rộng quy mô |
|
5 |
Các kho khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|||
IV. KHO LPG
|
Số TT |
Tên |
Quy mô (tấn) |
Địa điểm |
Ghi chú |
|
1 |
Kho LPG của Công ty TNHH MTV Tân Thành 8 |
3.200 |
KKT Nghi Sơn |
Đầu tư XD mới |
|
2 |
Kho LPG Anh Phát (tại khu phát triển GAS & LNG Nghi Sơn và các loại hình phụ trợ lọc hoá dầu, phường Nghi Sơn; của Tổng Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Anh Phát – CTCP) |
2.000 |
KKT Nghi Sơn |
Đầu tư XD mới |
|
3 |
Các kho khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|||
V. KHO LNG
|
Số TT |
Tên |
Quy mô/công suất |
Địa điểm |
Định hướng đầu tư |
|
1 |
Kho Trung tâm (Kho LNG Bắc Trung Bộ) |
Công suất 7,0 triệu tấn/năm |
KKT Nghi Sơn |
Cập nhật theo điều chỉnh Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 363/QĐ-BCT ngày 28/02/2026) và Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ). |
|
2 |
Kho LNG Nghi Sơn 1 (tại khu phát triển GAS & LNG Nghi Sơn và các loại hình phụ trợ lọc hoá dầu, phường Nghi Sơn; của Tổng Công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Anh Phát – CTCP) |
Quy mô dưới 1 triệu tấn (công suất 0,5-1 triệu tấn/năm) |
KKT Nghi Sơn |
Đầu tư XD mới |
|
3 |
Kho LNG Nhà máy điện Công Thanh |
Quy mô phù hợp với nhà máy điện công suất 1.500MW |
KKT Nghi Sơn |
Cập nhật theo điều chỉnh Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 363/QĐ-BCT ngày 28/02/2026). |
|
4 |
Kho LNG Nhà máy điện Nghi Sơn |
Quy mô phù hợp với nhà máy điện công suất 1.500MW |
KKT Nghi Sơn |
Cập nhật theo Danh mục các công trình dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng (Quyết định số 2634/QĐ-TTg ngày 02/12/2025). |
|
5 |
Kho LNG Thanh Hóa (Kho LNG cho NM điện LNG phát triển mới, dự phòng cho các dự án chậm tiến độ hoặc không thể triển khai tại Quy hoạch Điện VIII) |
Phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII |
Tỉnh Thanh Hóa |
Đã có trong QH tổng thể về năng lượng quốc gia. |
|
6 |
Các kho khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|||
V. HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN XĂNG DẦU, KHÍ ĐỐT
|
Số TT |
Tên |
Công suất dự kiến (*) (tỷ m3/năm) |
Chiều dài dự kiến (*) (km) |
Ghi chú |
|
1 |
Hệ thống Đường ống dẫn khí từ kho LNG Bắc Trung Bộ (Thanh Hoá, Nghệ An) đến các Nhà máy điện LNG và hộ tiêu thụ ngoài điện lân cận |
3 |
Theo vị trí thực tế khi lập dự án |
- Công suất, địa điểm chính xác, chiều dài đường ống sẽ được cụ thể hơn trong quá trình triển khai dự án đầu tư; - Dự án mới phù hợp với mô hình kho LNG trung tâm Bắc Trung Bộ. |
|
2 |
Hệ thống tuyến ống/trạm khí cung cấp khí cho các hộ tiêu thụ trong Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
1 |
Theo vị trí thực tế khi lập dự án |
- Công suất, địa điểm chính xác, chiều dài đường ống sẽ được cụ thể hơn trong quá trình triển khai dự án đầu tư; - Phù hợp với kế hoạch, thực tế triển khai cung cấp khí thấp áp cho các hộ tiêu thụ |
|
3 |
Hệ thống đường ống từ các kho LNG khu vực Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế) tới các nhà máy điện và các hộ tiêu thụ |
6 - 9 |
Theo vị trí thực tế khi lập dự án |
- Công suất, địa điểm chính xác, chiều dài đường ống sẽ được cụ thể hơn trong quá trình triển khai dự án đầu tư; |
|
4 |
Các tuyến ống nối từ Nhà máy lọc dầu Nghi Sơn tới kho dự trữ quốc gia về dầu thô, sản phẩm |
|
Theo vị trí thực tế khi lập dự án |
Công suất, địa điểm chính xác, chiều dài đường ống sẽ được cụ thể hơn trong quá trình triển khai dự án đầu tư; |
|
5 |
Hệ thống đường ống phân phối khí thấp áp cho các hộ tiêu thụ tại các địa phương |
0,1 - 0,3 |
Theo vị trí thực tế khi lập dự án |
Công suất, địa điểm chính xác, chiều dài đường ống sẽ được cụ thể hơn trong quá trình triển khai dự án đầu tư; |
|
6 |
Các hệ thống đường ống khác khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|||
Ghi chú:
- Ưu tiên đầu tư mô hình kho LNG trung tâm để cung cấp LNG cho các nhà máy điện khí trong khu vực. Trong trường hợp không thể tích hợp được mô hình kho LNG trung tâm có thể xem xét đầu tư kho LNG riêng lẻ tùy từng trường hợp cụ thể.
- Kho thuộc các nhà máy điện khí thống nhất theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 –2050, tầm nhìn đến năm 2050; có thể tích hợp với các kho LNG cấp cho các hộ tiêu thụ khác.
- Các dự án không nằm trong danh mục tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN LĨNH VỰC THỦY LỢI GIAI ĐOẠN
2026 – 2030
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên công trình |
Địa điểm xây dựng |
|
I |
Danh mục nâng cấp các hệ thống thuỷ lợi đầu mối, trọng điểm (Danh mục tại Nghị quyết số 03 -NQ/ĐH ngày 16/10/2025) |
|
|
1 |
Hiện đại hóa hệ thống cấp nước Bái Thượng thích ứng với biến đổi khí hậu |
Các xã thuộc vùng các huyện, TP (cũ): Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Triệu Sơn, Quảng Xương, Nông Cống; TP. Thanh Hóa, TP. Sầm Sơn và Khu kinh tế Nghi Sơn |
|
2 |
Dự án cơ sở hạ tầng nước có khả năng chống chịu khí hậu và toàn diện cho các hộ sản xuất nhỏ ở nông thôn tỉnh Thanh Hóa (sử dụng vốn vay của IFAD và viện trợ không hoàn lại của AF |
Các xã: Tống Sơn, Hoạt Giang, Hà Trung, Lĩnh Toại, Hà Long, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoàng Hoá và Hoằng Châu |
|
3 |
Cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thuỷ sông Hoàng |
Các xã thuộc vùng các huyện (cũ): Thọ Xuân, Triệu Sơn, Thiệu Hóa, Quảng Xương, Nông Cống |
|
4 |
Cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu sông Nhơm |
Các xã thuộc khu vực Nông Cống |
|
5 |
Cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu sông Lý |
Các xã thuộc vùng các huyện (cũ): Quảng Xương, Đông Sơn |
|
6 |
Thủy lợi kết hợp thủy điện Cẩm Hoàng trên sông Mã |
Vị trí đầu mối tại xã Cẩm Tân |
|
II |
Danh mục tuyến kết nối, điều hoà, Chuyển nước |
|
|
A |
Danh mục dự án tại Quyết định số 153/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
1 |
Tiêu úng vùng III Nông Cống tỉnh Thanh Hóa (Giai đoạn II) (đang triển khai) |
Các xã: Nông Cống, Công Chính, Tượng Lĩnh, tỉnh Thanh Hóa. |
|
2 |
Tăng cường khả năng tiêu thoát lũ vùng Bắc Thanh Hóa (đang triển khai) |
Các xã thuộc vùng các huyện (cũ): Hà Trung, Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. |
|
3 |
Trạm bơm Hoằng Khánh (đang triển khai) |
Xã Hoằng Giang |
|
4 |
Cụm trạm bơm tiêu Lưu - Phong - Châu |
Các xã, phường: Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Nguyệt Viên |
|
B |
Đề xuất đầu tư công dự kiến khởi công mới, chuẩn bị đầu tư giai đoạn 2026 - 2030 |
|
|
5 |
Xây dựng trạm bơm tiêu Quảng Châu và mở rộng cống Quảng Châu |
Phường Sầm Sơn |
|
6 |
Xây dựng mới trạm bơm Hà Vinh 1 |
Phường Bỉm Sơn |
|
7 |
Cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu chính Cầu Mư, xã Tây Đô, tỉnh Thanh Hóa |
Xã Tây Đô |
|
8 |
Sửa chữa, nạo vét kênh tiêu thoát nước từ hồ Cầu Mùn đến cầu Đá Bàn, xã Vân Du, tỉnh Thanh Hóa |
Xã Vân Du |
|
9 |
Kè chống sạt lở kênh tiêu T2, xã Tống Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
Xã Tống Sơn |
|
10 |
Đầu tư xây dựng các công trình phục vụ tiêu thoát khu vực các xã vùng Bắc sông Chu - Nam sông Mã thuộc danh mục ưu tiêu đầu tư của Đề án Nghiên cứu các giải pháp tiêu úng cho khu vực các xã vùng Bắc Sông Chu - Nam sông Mã (gồm các hạng mục : Xây dựng mới cống Kiểu; thanh thải, khơi thông, cắt cổ bầu và nạo vét sông Cầu Chày; nạo vét, cải dịch suối Thi giai đoạn 1; nạo vét, lên bờ bao suối Pheo, đào mới kênh dẫn nước từ cống xả K14+706; thanh thải khơi thông suối Lãi ra sông Âm; xây mới cống xả sự cố vị trí K27+471 Kênh chính Bắc; mở rộng các tuyến kênh tiêu trên kênh Chính hệ thống sông Chu - Nam sông Mã ra suối tự nhiên |
Liên xã |
|
11 |
Đầu tư công trình tăng cường khả năng tiêu thoát cho khu vực Nga Sơn (Đầu tư xây dựng trạm bơm tiêu trên kênh An Thái, ...) |
Xã Tân Tiến |
|
12 |
Đầu tư hệ thống công trình tăng cường khả năng tiêu thoát cho khu vực Nghi Sơn (Đầu tư nạo vét kênh tiêu nhánh của hệ thống tiêu kênh Than; Nạo vét, mở rộng sông Yên Hòa đoạn từ hạ lưu hồ Đồng Chùa đến Nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn 2,…) |
Liên xã |
|
13 |
Đầu tư công trình và nạo vét nâng cao năng lực tiêu cho các sông, trục tiêu chính trên địa bàn tỉnh (sông Cầu Chày, sông Hoạt, sông Mậu Khê) |
Liên xã |
|
14 |
Các dự án khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|
Ghi chú:
- Các dự án không nằm trong danh mục tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC CẤP
TỈNH, LIÊN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC THÔ CẤP I
|
Số TT |
Tên công trình |
Công suất (m3/ng.đêm) |
Địa điểm |
Ghi chú |
|
1 |
Xây dựng hệ thống cấp nước thô Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa tại huyện Hà Trung và thị xã Bỉm Sơn (cũ). |
100.000 |
Các xã Hà Trung - Hoạt Giang - Quang Trung |
Đã có trong QH tỉnh được duyệt, đang triển khai |
|
2 |
Dự án xây dựng hệ thống cấp nước Khu kinh tế Nghi Sơn - Tỉnh Thanh Hóa (Gói thầu: Hệ thống cấp nước thô D1200 từ hồ Sông Mực về hồ Yên Mỹ) |
90.000 |
Các xã Thăng Bình - Công Chính - Trường Lâm; các phường Trúc Lâm - Hải Bình - Nghi Sơn. |
Đang hoạt động |
|
3 |
Hệ thống cấp nước thô chuỗi đô thị dọc Quốc Lộ 47, thành phố Thanh Hóa (cũ) và vùng phụ cận. |
150.000 |
Các xã Luận Thành - Lam Sơn - Sao Vàng - Thọ Bình - Thọ Ngọc - Hợp Tiến - Tân Ninh - An Nông - Đồng Tiến - Các phường Đông Quang - Đông Sơn - Hạc Thành - Hàm Rồng - Quảng Phú |
Đã có trong QH tỉnh được duyệt, đang triển khai |
|
4 |
Hệ thống cấp nước thô từ kênh Nam HTTN Bái Thượng về hồ Hao Hao, hồ Bòng Bòng cấp cho Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
203.000 |
|
Đã có trong QH tỉnh được duyệt. Chưa triển khai. |
|
5 |
Các hệ thống cấp nước thô khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|||
II. CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY NƯỚC
|
Số TT |
Nhà máy nước theo QHV, QHC |
Công suất Hiện trạng (m3/ngđêm) |
Công suất quy hoạch (m3/ngđêm) |
Nguồn nước thô |
Vùng cấp |
Ghi chú |
|
1 |
NMN Hàm Rồng |
49,500 |
90,000 |
Trạm bơm Thiệu Khánh (sông Chu), bổ sung từ D800 Hồ Cửa Đạt |
P. Hạc Thành, P. Quảng Phú, P. Đông Quang, P.Đông Sơn, phường Sầm Sơn, phường Nam Sầm Sơn |
Đang hoạt động |
|
2 |
NMN Mật Sơn |
70,000 |
115,000 |
Kênh Bắc (Bái Thượng), bổ sung từ D800 Hồ Cửa Đạt |
Đang hoạt động |
|
|
3 |
NMN Bỉm Sơn |
5,900 |
20,000 |
Nước ngầm, bổ sung từ đường ống nước thô sông Lèn |
Phường Quang Trung, phía đông phường Bỉm Sơn |
Đang hoạt động |
|
4 |
NMN Đông Sơn |
5,800 |
10,000 |
Nước ngầm, bổ sung từ đường ống nước thô sông Lèn |
Phía Tây phường Bỉm Sơn |
Đang hoạt động |
|
5 |
NMN hồ Quế Sơn |
30,000 |
60,000 |
Đường ống cấp nước thô từ Hồ Yên Mỹ |
Một phần Phường Trúc Lâm, một phần xã Trường Lâm, một phần phường Hải Bình |
Đang hoạt động |
|
6 |
NMN hồ Đồng Chùa |
30,000 |
90,000 |
Đường ống cấp nước thô từ Hồ Yên Mỹ |
Phường Nghi Sơn, một phần phường Hải Bình |
Đang hoạt động |
|
7a |
NMN Hao Hao |
|
12,000 |
Hồ Hao Hao |
Phường Tĩnh Gia, phường Đào Duy Từ, phường Ngọc Sơn, phường Tân Dân, phường Hải Lĩnh, một phần phường Trúc Lâm, một phần phường Hải Bình |
Đang hoạt động |
|
7b |
NMN hồ Hao Hao |
|
125,000 |
Hồ Hao Hao, bổ sung nước thô từ kênh Nam HTTN Bái Thượng về hồ Hao Hao |
Đang triển khai |
|
|
8 |
NMN Nghi Sơn (NMN Nguyên Bình) |
7,000 |
10,000 |
Kênh Nam hồ Yên Mỹ |
Đang hoạt động |
|
|
9 |
NMN thị trấn Hà Trung |
2,000 |
8,000 |
Sông Lèn |
Xã Hà Trung, xã Lĩnh Toại, xã Hoạt Giang, phía Nam xã Tống Sơn |
Đang hoạt động |
|
10 |
NMN Hà Yên |
600 |
1,200 |
Nước ngầm |
||
|
11 |
NMN Hà Long |
|
5,000 |
Hồ Bến Quân, bổ sung từ đường ống nước thô sông Lèn |
Xã Hà Long, phía Bắc xã Tống Sơn |
Chưa đầu tư |
|
12 |
NMN Thị trấn Hậu Lộc |
5,000 |
8,000 |
Sông Lèn |
Xã Hậu Lộc, phía Nam xã Đông Đông Thành, phía Tây xã Hoa Lộc |
Đang hoạt động |
|
13 |
NMN Minh Lộc |
7,500 |
22,000 |
Sông Lèn, |
Xã Vạn Lộc và phía Đông xã Hoa Lộc |
Đang hoạt động |
|
sông kênh De |
||||||
|
14 |
NMN Triệu Lộc |
1,200 |
5,000 |
Sông Lèn, kênh trạm bơm Châu Lộc |
Xã Triệu Lộc và phía Bắc xã Đông Thành |
Đang hoạt động |
|
15 |
NMN Hoằng Hóa (NMN Hoằng Vinh) |
21,000 |
25,000 |
Kênh Nam - Bắc Sông Mã |
Phường Nguyệt Viên, xã Hoằng Hóa, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn |
Đang hoạt động |
|
16 |
NMN Hoằng Đồng |
|
6,500 |
Kênh Nam - Bắc Sông Mã |
|
Đang triển khai |
|
17 |
NMN Hoằng Tiến |
6,000 |
20,000 |
Kênh Nam - Bắc Sông Mã |
Xã Hoằng Tiến, xã Hoằng Thanh |
Đang hoạt động |
|
18 |
NMN Hoằng Xuân |
6,500 |
6,500 |
Sông Mã |
Xã Hoằng Phú, xã Hoằng Giang |
Đang hoạt động |
|
19 |
NMN Nga Yên |
7,000 |
17,000 |
Sông Hoạt, kênh Hưng Long |
Một phần xã Nga Sơn, phía Đông Nam xã Ba Đình, phía Đông Bắc xã Nga Thắng, phía Đông Nam xã Hồ Vương, xã Tân Tiến (trừ khu vực thuộc NMN Nga Thiện) |
Đang hoạt động |
|
20 |
NMN Nga Thiện |
10,000 |
14,000 |
Sông Càn |
Xã Nga An, phía Bắc xã Hồ Vương, phía Bắc xã Tân Tiến |
Đang hoạt động |
|
21 |
NMN Nga Thắng |
9,800 |
9,800 |
Sông Họat |
Xã Nga Thắng, phía Bắc xã Hoa Lộc, một phần xã Nga Sơn |
Đang hoạt động |
|
22 |
NMN Quảng Thịnh (Quảng Xương) |
15,000 |
30,000 |
Kênh Bắc |
Phía Nam phường Đông Quang, phía Tây Nam phường Quảng Phú, phía Tây xã Quảng Ninh, phía Tây xã Quảng Bình, xã Lưu Vệ, Xã Lưu Vệ, xã Quảng Chính |
Đang hoạt động |
|
23 |
NMN Miền Trung |
15,000 |
35,000 |
Kênh B33 (Kênh Bắc) |
phía Tây Nam phường Sầm Sơn, phía Đông xã Quảng Ninh, phía Đông xã Quảng Bình, xã Tiên Trang |
Đang hoạt động |
|
24 |
NMN An Bình |
10,000 |
15,000 |
Kênh B22 (Kênh Bắc) |
Xã Quảng Ngọc, xã Quảng Yên, phía Bắc xã Quảng Chính |
Đang hoạt động |
|
25 |
NMN TT Nông Cống 1 |
2,500 |
7,000 |
Kênh Nam hồ Cửa Đạt |
Xã Nông Cống, Nam xã Thắng Lợi |
Đang hoạt động |
|
26 |
NMN Nông Cống (NMN TT Nông Cống 2) |
4,800 |
10,000 |
Kênh Bắc sông Mực |
Xã Nông Cống |
Đang hoạt động |
|
27 |
NMN Vạn Thắng |
320 |
2,000 |
Kênh Bắc sông Mực |
Xã Nông Cống |
Đang hoạt động |
|
28 |
NMN Thăng Thọ |
30,000 |
80,000 |
Kênh Nam Sông Mực |
Xã Thăng Bình, xã Công Chính, xã Tượng Lĩnh, xã Trường Văn, xã Các Sơn, một phần xã Trường Lâm |
Đang hoạt động |
|
29 |
NMN Vạn Hà |
800 |
2,000 |
Sông Chu, |
Trung tâm xã Thiệu Hóa |
Đang hoạt động |
|
nước ngầm |
||||||
|
29 |
NMN Thiệu Đô |
1,300 |
11,000 |
Sông Chu, kênh B9 |
Phía Nam xã Thiệu Hóa, phía Bắc xã Thiệu Trung |
Đang hoạt động |
|
30 |
NMN Tân Châu (Núi Go) |
2,500 |
13,000 |
Sông Chu |
Phía Tây xã Đông Tiến, xã Thiệu Trung, phía Tây Bắc phường Đông Sơn, xã Thiệu Toán |
Đang hoạt động |
|
31 |
NMN Thiệu Hợp |
|
13,000 |
Sông Chu |
Xã Thiệu Quang, phía Đông Nam xã Thiệu Hóa |
Đang hoạt động |
|
32 |
NMN Thiệu Phúc |
|
16,000 |
Sông Chu |
Xã Thiệu Tiến |
Đang hoạt động |
|
33 |
NMN thị trấn Quán Lào |
1,500 |
|
Nước ngầm |
Phía Nam xã Yên Định, phía Tây xã Định Tân |
NMN thị trấn Quán Lào được sử dụng đến khi NMN Yên Định khai thác, vận hành |
|
34 |
NMN Yên Định mới |
|
18,000 |
Sông Mã |
||
|
35 |
NMN Yên Định (NMN Định Tân) |
3,500 |
10,000 |
Kênh Bắc - Nam Sông Mã |
Phía Đông xã Định Tân, xã Định Hòa |
Đang hoạt động |
|
36 |
NMN Định Tường |
880 |
2,000 |
Sông Mã, kênh Bắc hồ Cửa Đạt, nước ngầm |
Phía Bắc xã Yên Định, kết nối với hệ thống cấp nước của NMN Định Long - Định Liên |
Đang hoạt động |
|
37 |
NMN Định Long - Định Liên |
1,600 |
5,000 |
Sông Mã, kênh Bắc hồ Cửa Đạt, nước ngầm |
Trung tâm xã Yên Định |
Đang hoạt động |
|
38 |
NMN Quý Lộc |
1,600 |
5,000 |
Sông Mã |
Xã Quý Lộc |
Đang hoạt động |
|
39 |
NMN Khu vực Kiểu |
10,000 |
12,000 |
Kênh Bắc - Nam Sông Mã |
Xã Yên Ninh, phía Đông xã Yên Trường |
Đang hoạt động |
|
40 |
NMN Yên Tâm |
4,000 |
12,000 |
Kênh Bắc - hồ Cửa Đạt |
Phía Đông xã Yên Phú, phía Tây Nam xã Quý Lộc, phía Đông Bắc xã Yên Trường |
Đang hoạt động |
|
41 |
NMN thị trấn Thọ Xuân |
1,500 |
|
Nước ngầm |
Xã Lam Sơn, xã Sao Vàng, xã Thọ Xuân, xã Thọ Long, xã Xuân Lập, xã Xuân Tín, xã Thọ Lập |
Đang hoạt động |
|
42 |
NMN số 1a Lam Sơn - Sao Vàng |
8,400 |
8,400 |
Sông Chu |
Đang hoạt động |
|
|
43 |
NMN số 1b Lam Sơn – Sao Vàng |
|
50,000 |
Sông Chu |
Đang triển khai |
|
|
44 |
NMN số 3 Lam Sơn - Sao Vàng |
|
20,000 |
Đường ống cấp nước thô từ sông Chu (chuỗi đô thị QL47) |
KCN Lam Sơn - Sao Vàng |
Chưa triển khai |
|
45 |
NMN số 4 Lam Sơn - Sao Vàng |
|
20,000 |
Đường ống cấp nước thô từ sông Chu (chuỗi đô thị QL47) |
Chưa triển khai |
|
|
46 |
NMN Vĩnh Thành |
1,350 |
6,000 |
Sông Mã, nước ngầm |
Trung tâm, phía Nam và một phần phía Bắc xã Vĩnh Lộc |
Đang hoạt động |
|
47 |
NMN Vĩnh Hùng |
2,800 |
9,000 |
Sông Mã |
Phía Đông Nam xã Vĩnh Lộc, xã Biện Thượng |
Đang hoạt động |
|
48 |
NMN Vĩnh Yên |
6,000 |
9,000 |
Sông Mã |
Phía Bắc xã Vĩnh Lộc, xã Tây Đô |
Đang hoạt động |
|
49 |
NMN thị trấn Triệu Sơn |
3,600 |
14,500 |
Kênh Nam - Bái Thượng |
Xã Triệu Sơn, phía Đông xã Thọ Phú |
Đang hoạt động |
|
50 |
NMN Thọ Ngọc |
5,000 |
19,000 |
Kênh C6 - Bái Thượng |
Xã Thọ Ngọc, phía Tây xã Thọ Phú, phía Tây xã Hợp Tiến |
Đang hoạt động |
|
51 |
NMN Triệu Sơn (Tân Ninh) |
9,800 |
21,500 |
Kênh Nam - Bái Thượng |
Xã Tân Ninh, xã An Nông, phía Tây phường Đông Sơn, xã Đồng Tiến, xã Trung Chính, phía Bắc xã Thắng Lợi |
Đang hoạt động |
|
52 |
NMN thị trấn Mường Lát |
|
1,600 |
Sông Mã, suối, nước mó |
Trung tâm xã Mường Lát |
Các khu vực vùng sâu, vùng xa sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung |
|
53 |
NMN Trung Lý |
|
1,000 |
Sông Mã, suối, nước mó |
Trung tâm xã Trung Lý |
|
|
54 |
NMN Mường Lý |
|
800 |
Sông Mã, suối, nước mó |
Trung tâm xã Mường Lý |
|
|
55 |
NMN Tén Tằn |
|
1,200 |
Sông Mã, suối, nước mó |
Tén Tằn |
|
|
56 |
NMN Mường Chanh |
|
900 |
Sông Mã, suối, nước mó |
Trung tâm xã Mường Chanh |
|
|
57 |
NMN Hồi Xuân |
650 |
1,800 |
Sông Mã, suối, nước mó |
Trung tâm xã Hồi Xuân |
Các khu vực vùng sâu, vùng xa sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung |
|
58 |
NMN Phú Lệ |
|
1,200 |
Sông Mã, suối, nước mó |
Trung tâm xã Phú Lệ |
|
|
59 |
NMN Thiên Phủ |
|
1,200 |
Sông Mã, suối, nước mó |
Trung tâm xã Thiên Phủ |
|
|
60 |
NMN Sơn Lư |
1,100 |
2,300 |
Sông Lò, suối, nước mó |
Trung tâm xã Quan Sơn |
Các khu vực vùng sâu, vùng xa sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung |
|
61 |
NMN Na Mèo |
|
2,200 |
Sông Luồng, suối, nước mó |
Trung tâm xã Na Mèo |
|
|
62 |
NMN Mường Mìn |
|
1,100 |
Sông Luồng, suối, nước mó |
Trung tâm xã Mường Mìn |
|
|
63 |
NMN Trung Hạ |
|
1,200 |
Sông Lò, suối, nước mó |
Trung tâm xã Trung Hạ |
|
|
64 |
NMN Tam Thanh |
|
600 |
Sông Lò, suối, nước mó |
Trung tâm xã Tam Thanh |
|
|
65 |
NMN Sơn Thủy |
|
300 |
Sông Luồng, suối, nước mó |
Trung tâm xã Sơn Thủy |
|
|
66 |
NMN Sơn Điện |
|
1,000 |
Sông Luồng, suối, nước mó |
Trung tâm xã Sơn Điện |
|
|
67 |
NMN Lang Chánh |
|
5,500 |
Sông Âm, suối, nước mó |
Trung tâm xã Linh Sơn |
Các khu vực khác sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung |
|
68 |
NMN Năng Cát |
|
3,000 |
Suối, nước mó |
Phía Nam xã Linh Sơn, xã Giao An |
|
|
69 |
NMN Ngàm |
|
1,500 |
Suối, nước mó |
Trung tâm xã Yên Khương |
|
|
70 |
NMN Lâm Phú |
|
1,500 |
Suối, nước mó |
Trung tâm xã Văn Phú |
|
|
71 |
NMN Cành Nàng |
|
3,800 |
Sông Mã, suối, nước mó |
Trung tâm xã Bá Thước |
Các khu vực vùng sâu, vùng xa sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung. |
|
72 |
NMN Đồng Tâm |
|
3,500 |
Sông Mã, suối, nước mó |
Trung tâm xã Thiết Ống |
|
|
73 |
NMN Điền Lư |
|
3,000 |
Sông Mã, suối, nước mó |
Trung tâm xã Điền Lư |
|
|
74 |
NMN Lũng Niêm |
|
2,500 |
Sông Mã, suối, nước mó |
Trung tâm xã Pù Luông |
|
|
75 |
NMN Ngọc Lặc |
1,900 |
12,000 |
Hồ Cống Khê |
Xã Ngọc Lặc, xã Thạch Lập, phía Tây xã Ngọc Liên, phía Bắc xã Minh Sơn, phía Đông xã Kiên Thọ |
Đang hoạt động |
|
76 |
NMN Nguyệt Ấn |
1,200 |
5,000 |
Hệ thống tưới Nam Sông Mã |
Xã Nguyệt Ấn, phía Tây xã Kiên Thọ |
Đang hoạt động |
|
77 |
NMN Minh Tiến |
|
5,000 |
Hệ thống tưới Nam Sông Mã |
Phía Nam xã Minh Sơn, phía Đông xã Kiên Thọ |
Chưa triển khai |
|
78 |
NMN Ngọc Trung |
|
5,000 |
Hệ thống tưới Nam Sông Mã |
Phía Đông xã Ngọc Liên |
Chưa triển khai |
|
79 |
NMN Cẩm Thủy (NMN Phong Sơn) |
3,000 |
3,000 |
Sông Mã |
Phía Tây xã Cẩm Thủy |
Đang hoạt động |
|
80 |
NMN Cẩm Vân |
2,250 |
10,000 |
Sông Mã |
Xã Cẩm Vân, phía Tây xã Quý Lộc, xã Cẩm Tân, phía Tây xã Yên Phú. |
Đang hoạt động |
|
81 |
NMN Cẩm Tú |
|
8,000 |
Sông Mã |
Xã Cẩm Tú, phía Đông xã Cẩm Thủy |
Chưa triển khai |
|
82 |
NMN Cẩm Thạch |
|
6,000 |
Sông Mã |
Xã Cẩm Thạch |
Chưa triển khai |
|
83 |
NMN Thạch Thành (NMN Kim Tân) |
2,500 |
3,500 |
Sông Bưởi |
Xã Kim Tân, phía Nam xã Thạch Bình, phía Tây xã Ngọc Trạo |
Các khu vực vùng sâu, vùng xa sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung |
|
84 |
NMN Vân Du |
|
12,500 |
Hồ |
Xã Vân Du, phía Đông xã Ngọc Trạo |
|
|
85 |
NMN Thành Minh |
|
3,500 |
Hồ |
Xã Thành Vinh, phía Tây Bắc các xã Thạch Bình, Vân Du |
|
|
86 |
NMN Thạch Quảng |
|
5,000 |
Sông Bưởi, Hồ Đồng Múc |
Xã Thạch Quảng, phía Tây Bắc các xã Thành Vinh, Thạch Bình |
|
|
87 |
NMN thị trấn Yên Cát |
|
8,000 |
hồ sông Mực |
Xã Như Xuân, phía Đông xã Hóa Quỳ, xã Thượng Ninh |
Các khu vực vùng sâu, vùng xa sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung |
|
88 |
NMN Bãi Trãnh |
|
12,000 |
hồ Đồng Cẩu |
Phía Đông Nam xã Xuân Bình |
|
|
89 |
NMN Xuân Hòa |
|
3,000 |
Nước ngầm |
Phía Tây Bắc xã Xuân Bình, phía Tây xã Hóa Quỳ |
|
|
90 |
NMN thị trấn Bến Sung |
1,500 |
5,000 |
Hồ Sông Mực |
Xã Như Thanh, xã Xuân Thái, xã Yên Thọ |
NMN thị trấn Bến Sung được sử dụng đến khi NMN Bến En khai thác, vận hành |
|
91 |
NMN Bến En |
|
35,000 |
Hồ Sông Mực |
||
|
92 |
NMN Thanh Kỳ |
|
10,000 |
Hồ Yên Mỹ |
Xã Thanh Kỳ |
|
|
93 |
NMN Xuân Du |
|
3,000 |
Kênh C5 - Bái Thượng |
Xã Xuân Du |
|
|
94 |
NMN thị trấn Thường Xuân |
1,500 |
10,000 |
Sông Khao |
Xã Thường Xuân |
Các khu vực vùng sâu, vùng xa sử dụng nước sạch hợp vệ sinh, xử lý phi tập trung |
|
95 |
NMN Lương Sơn |
|
5,000 |
Sông Khao |
Xã Lương Sơn |
|
|
96 |
NMN Luận Thành |
|
3,000 |
Sông Đằn |
Xã Luận Thành |
|
|
97 |
NMN Vạn Xuân |
|
2,000 |
Sông Chu |
Xã Vạn Xuân |
|
|
98 |
Các nhà máy nước, trạm xử lý khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|||||
Ghi chú:
- Đối với các NMN đã được quyết định chủ trương đầu tư trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp thì phạm vi vùng cấp nước được xác định theo địa danh xã, phường cũ mà không phải điều chỉnh theo tên địa danh mới cho đến khi điều chỉnh phạm vi cấp nước của nhà máy nước (nếu có). Ranh giới cụ thể được xác định tại các quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Đối với các khu vực như KKT Nghi Sơn, các đô thị liên phường, đô thị mới liên xã, phân vùng cấp nước được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Công suất trên là công suất theo các quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt có thời hạn theo đồ án quy hoạch; theo từng giai đoạn đầu tư nhà máy có công suất phù hợp theo mục tiêu cấp nước về chỉ tiêu bình quân đầu người, độ bao phủ đảm bảo quy mô dân số thực tế tại thời điểm đầu tư.
- Rà soát chấm dứt đầu tư hoặc điều chỉnh thu hẹp phân vùng cấp nước đối với các dự án cấp nước chậm tiến độ. Khuyến khích mở rộng phân vùng cấp nước và tăng quy mô đối với các dự án đã đầu tư hoàn chỉnh.
- Các dự án không nằm trong danh mục tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC TRỤ SỞ, DOANH TRẠI
LỰC LƯỢNG CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN CỨU HỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ
2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên đơn vị |
Địa điểm |
Phạm vi phụ trách |
|
1 |
Trụ sở phòng Cảnh sát PCCC và CNCH |
Phường Hạc Thành |
Phường Hạc Thành |
|
2 |
Đội Cảnh sát PCCC và CNCH trên sông |
Phường Sầm Sơn |
Phường Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn và các tuyến ven biển, ven sông trên địa bàn tỉnh |
|
3 |
Đội CC&CNCH khu vực Thanh Hóa - 1 (2 phường) |
Phường Đông Quang |
Đông Quang, Quảng Phú |
|
4 |
Đội CC&CNCH khu vực Thanh Hóa - 2 (4 phường) |
Phường Nguyệt Viên |
Nguyệt Viên, Hạc Thành, Hàm Rồng, Đông Tiến |
|
5 |
Đội CC&CNCH khu vực Nghi Sơn - 1 (3 phường, xã) |
Phường Nghi Sơn |
P. Nghi Sơn, Trúc Lâm, xã Trường Lâm |
|
6 |
Đội CC&CNCH khu vực Nghi Sơn - 2 (7 phường, xã) |
Phường Tĩnh Gia |
P. Tĩnh Gia, Ngọc Sơn, Hải Bình, Hải Lĩnh, Tân Dân, Đào Duy Từ, xã Các Sơn |
|
7 |
Đội CC&CNCH khu vực Bỉm Sơn (2 phường) |
Phường Quang Trung |
P. Bỉm Sơn, Quang Trung |
|
8 |
Đội Chữa cháy và CNCH khu vực Tiên Trang (3 xã) |
Xã Tiên Trang |
Xã Tiên Trang, Quảng Ninh, Quảng Bình |
|
9 |
Đội CC&CNCH khu vực Đông Sơn (1 phường) |
Phường Đông Sơn |
P. Đông Sơn |
|
10 |
Đội CC&CNCH khu vực Quảng Xương (4 xã) |
Xã Lưu Vệ |
Lưu Vệ, Quảng Yên, Quảng Ngọc, Quảng Chính |
|
11 |
Đội CC&CNCH khu vực Hoằng Hóa (8 xã) |
Xã Hoằng Hóa |
Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang |
|
12 |
Đội CC&CNCH khu vực Hậu Lộc (5 xã) |
Xã Hoa Lộc |
Triệu Lộc, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Đông Thành |
|
13 |
Đội CC&CNCH khu vực Hà Trung (5 xã) |
Xã Hà Trung |
Hà Trung, Hà Long, Tống Sơn, Lĩnh Toại, Hoạt Giang |
|
14 |
Đội CC&CNCH khu vực Nga Sơn (6 xã) |
Xã Nga Sơn |
Nga Sơn, Nga Thắng, Hồ Vương, Nga An, Tân Tiến, Ba Đình |
|
15 |
Đội CC&CNCH khu vực Thiệu Hóa (5 xã) |
Xã Thiệu Hóa |
Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung |
|
16 |
Đội CC&CNCH khu vực Triệu Sơn (8 xã) |
Xã Triệu Sơn |
Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc Thọ Phú, Hợp Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến |
|
17 |
Đội CC&CNCH khu vực Yên Định (7 xã) |
Xã Yên Định |
Yên Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa |
|
18 |
Đội CC&CNCH khu vực Nông Cống (7 xã) |
Xã Nông Cống |
Nông Cống, Thắng Lợi, Thăng Bình, Trung Chính, Công Chính, Tượng Lĩnh, Trường Văn |
|
19 |
Đội CC&CNCH khu vực Cẩm Thủy (5 xã) |
Xã Cẩm Thủy |
Cẩm Thủy, Cẩm Thạch, Cẩm Tân, Cẩm Tú, Cẩm Vân |
|
20 |
Đội CC&CNCH khu vực Thạch Thành (6 xã) |
Xã Kim Tân |
Kim Tân, Vân Du, Ngọc Trạo, Thạch Bình, Thành Vinh, Thạch Quảng |
|
21 |
Đội CC&CNCH khu vực Như Thanh (6 xã) |
Xã Như Thanh |
Như Thanh, Thanh Kỳ, Xuân Du, Mậu Lâm, Yên Thọ Xuân Thái |
|
22 |
Đội CC&CNCH khu vực Như Xuân (6 xã) |
Xã Như Xuân |
Như Xuân, Thượng Ninh, Xuân Bình, Hóa Quỳ, Thanh Quân, Thanh Phong. |
|
23 |
Đội CC&CNCH khu vực Thường Xuân (9 xã) |
Xã Thường Xuân |
Thường Xuân, Luận Thành, Tân Thành, Xuân Chinh, Thắng Lộc, Bát Mọt, Yên Nhân, Lương Sơn, Vạn Xuân |
|
24 |
Đội CC&CNCH khu vực Lang Chánh (4 xã) |
Xã Linh Sơn |
Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An |
|
25 |
Đội CC&CNCH khu vực B á Thước (8 xã) |
Xã Bá Thước |
Bá Thước, Thiết Ống, Văn Nho, Điền Quang, Điền Lư, Quý Lương, Cổ Lũng, Pù Luông |
|
26 |
Đội CC&CNCH khu vực Quan Hóa (8 xã) |
Xã Hồi Xuân |
Hồi Xuân, Nam Xuân, Thiên Phủ, Hiền Kiệt, Phú Lệ, Trung Thành, Phú Xuân, Trung Sơn |
|
27 |
Đội CC&CNCH khu vực Quan Sơn (8 xã) |
Xã Quan Sơn |
Quan Sơn, Trung Hạ, Tam Lư, Na Mèo, Sơn Thủy, Sơn Điện, Mường Mìn, Tam Thanh |
|
28 |
Đội CC&CNCH khu vực Mường Lát (8 xã) |
Xã Mường Lát |
Mường Lát, Mường Chanh, Quang Chiểu, Tam Chung, Pù Nhi, Nhi Sơn, Mường Lý, Trung Lý |
|
29 |
Đội CC&CNCH khu vực 4 (3 xã) |
Xã Tây Đô |
Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Phượng |
|
30 |
Đội CC&CNCH khu vực 5 (8 xã) |
Xã Sao Vàng |
Lam Sơn, Sao Vàng, Thọ Lập, Thọ Long, Thọ Xuân, Xuân Hoà, Xuân Lập, Xuân Tín |
|
31 |
Đội CC&CNCH khu vực 6 (7 xã) |
Xã Ngọc Lặc |
Ngọc Lặc, Thạch Lập, Ngọc Liên, Minh Sơn, Nguyệt Ấn, Kiên Thọ |
|
32 |
Các trụ sở, doanh trại khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
||
Ghi chú:
- Địa điểm, phạm vi phụ trách của các cơ sở tại bảng này là dự kiến; có thể thay đổi do quy định ngành hoặc để phù hợp với điều kiện kỹ thuật thực tế.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẢNG CÁ, KHU
NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU THUYỀN NGHỀ CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI
KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. CẢNG CÁ THUỘC QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẢNG CÁ QUỐC GIA
|
Số TT |
Tên cảng cá |
Địa điểm xây dựng |
Loại cảng |
Số lượt tàu cập cảng/ngày (lượt) |
Chiều dài tàu cá lớn nhất có thể cập cảng (m) |
Lượng thủy sản qua cảng (tấn/năm) |
Ghi chú |
|
1 |
Lạch Bạng |
Phường Hải Bình, phường Tĩnh Gia |
I |
150 |
40 |
45.000 |
Kết hợp khu neo đậu tránh trú bão |
|
2 |
Lạch Hới |
Phường Sầm Sơn |
I |
120 |
40 |
25.000 |
Kết hợp khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng |
|
3 |
Nga Tân |
Xã Tân Tiến |
III |
20 |
15 |
3.000 |
Kết hợp khu neo đậu tránh trú bão |
|
4 |
Hòa Lộc |
Xã Hoa Lộc |
II |
100 |
30 |
18.000 |
Kết hợp khu neo đậu tránh trú bão |
|
5 |
Hoằng Phụ |
Xã Hoằng Thanh |
III |
20 |
15 |
3.000 |
|
|
6 |
Hoằng Trường |
Xã Hoằng Tiến |
II |
70 |
24 |
15.000 |
|
|
7 |
Hải Châu |
Phường Ngọc Sơn |
II |
70 |
24 |
15.000 |
|
|
8 |
Quảng Nham |
Xã Tiên Trang |
III |
40 |
30 |
5.000 |
|
|
9 |
Các cảng cá khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
||||||
II. KHU NEO ĐẬU TRÁNH, TRÚ BÃO THUỘC QUY HOẠCH QUỐC GIA
|
Số TT |
Khu neo đậu |
Địa điểm |
Cấp khu neo đậu |
Quy mô sức chứa (chiếc) |
Chiều dài tàu cá có thể vào neo đậu (m) |
Ghi chú |
|
1 |
Lạch Hới |
Phường Sầm Sơn |
Vùng |
1.000 |
40 |
Kết hợp cảng cá Lạch Hới |
|
2 |
Lạch Trường |
Xã Hoa Lộc |
Tỉnh |
700 |
30 |
Kết hợp cảng cá Hòa Lộc |
|
3 |
Lạch Bạng |
Phường Tĩnh Gia |
Tỉnh |
800 |
35 |
Kết hợp cảng cá Lạch Bạng |
|
4 |
Cửa Sông Lý |
Xã Tiên Trang |
Tỉnh |
315 |
24 |
|
|
5 |
Cống Sông Đơ |
Phường Sầm Sơn |
Tỉnh |
300 |
24 |
|
|
6 |
Nga Tân |
Xã Tân Tiến |
Tỉnh |
300 |
15 |
Kết hợp cảng cá Nga Tân |
|
7 |
Các khu neo đậu tránh, trú bão khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|||||
Ghi chú:
- Tại các bảng trên là hệ thống các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá thuộc quy hoạch quốc gia; trong quy hoạch đô thị và nông thôn tại các xã, phường có thể bổ sung các cảng cá, khu neo đậu nếu điều kiện thực tế phù hợp.
- Các dự án không nằm trong danh mục tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch theo quy định tại Điều 56 Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CỬA KHẨU BIÊN
GIỚI ĐẤT LIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên cửa khẩu Hiện trạng |
Đề xuất quy hoạch phát triển giai đoạn 2021-2030 |
Định hướng phát triển Đến 2050 |
||
|
Nâng cấp về loại hình cửa khẩu |
Nâng cấp hoặc đầu tư mới cơ sở hạ tầng, trang thiết bị |
Nâng cấp về loại hình cửa khẩu |
Nâng cấp hoặc đầu tư mới cơ sở hạ tầng, trang thiết bị |
||
|
I |
CỬA KHẨU |
|
|
|
|
|
1 |
Cửa khẩu Quốc tế Na Mèo |
|
Đầu tư nâng cấp cơ sở, hạ tầng |
|
Nâng cấp cơ sở, hạ tầng |
|
2 |
Cửa khẩu chính Tén Tằn |
Nâng cấp thành CKQT |
Đầu tư xây dựng mới các công trình tại cửa khẩu |
|
Nâng cấp cơ sở, hạ tầng |
|
3 |
Cửa khẩu phụ Khẹo - Tha Lấu |
Nâng cấp thành cửa khẩu chính |
Đầu tư xây dựng mới các công trình tại cửa khẩu |
Nâng cấp thành CKQT |
Nâng cấp cơ sở, hạ tầng |
|
4 |
Các cửa khẩu khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
||||
|
II |
LỐI MỞ B IÊN GIỚI |
|
|
|
|
|
1 |
Kham - Piềng Phưa, xã Tam Thanh |
Nâng cấp thành cửa khẩu phụ |
Đầu tư xây dựng mới các công trình tại cửa khẩu |
Nâng cấp thành cửa khẩu chính |
Nâng cấp cơ sở, hạ tầng |
|
2 |
Cang - Pó, xã Mường Chanh |
Nâng cấp thành cửa khẩu phụ |
Đầu tư xây dựng mới các công trình tại cửa khẩu |
Nâng cấp thành cửa khẩu chính |
Nâng cấp cơ sở, hạ tầng |
|
3 |
Kéo Hượn - Khằm Nàng, xã Nhi Sơn |
Nâng cấp thành cửa khẩu phụ |
Đầu tư xây dựng mới các công trình tại cửa khẩu |
Nâng cấp thành cửa khẩu chính |
Nâng cấp cơ sở, hạ tầng |
|
4 |
Yên Khương - Bản Cân, xã Yên Khương |
Nâng cấp thành cửa khẩu phụ |
Đầu tư xây dựng mới các công trình tại cửa khẩu |
Nâng cấp thành cửa khẩu chính |
Nâng cấp cơ sở, hạ tầng |
|
5 |
Các lối mở khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
||||
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHỢ, TRUNG TÂM THƯƠNG
MẠI HẠNG I TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021 – 2030
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. CHỢ HẠNG 1
|
Số TT |
Tên chợ |
Địa điểm |
Phân hạng |
Ghi chú |
|
|
Giai đoạn Đến năm 2030 |
Giai đoạn sau năm 2030 |
||||
|
1 |
Chợ Bỉm Sơn |
Phường Quang Trung |
1 |
|
Chợ hiện có |
|
2 |
Chợ Còng |
Phường Tĩnh Gia |
1 |
|
Chợ hiện có |
|
3 |
Chợ Tây Thành |
Phường Hạc Thành |
1 |
|
Chợ hiện có |
|
4 |
Chợ Vườn Hoa |
1 |
|
Chợ hiện có |
|
|
5 |
Chợ Điện Biên |
1 |
|
Chợ hiện có |
|
|
6 |
Chợ đầu mối Đông Hương |
1 |
|
Chợ hiện có |
|
|
7 |
Chợ Đông Thành |
1 |
|
Chợ hiện có |
|
|
8 |
Chợ Nam Thành |
1 |
|
Chợ hiện có |
|
|
9 |
Chợ đầu mối phía Tây |
Phường Đông Sơn |
1 |
|
Chợ hiện có |
|
10 |
Chợ Đình Hương |
Phường Hàm Rồng |
1 |
|
Chợ hiện có |
|
11 |
Chợ Giắt |
Xã Triệu Sơn |
1 |
|
Chợ hiện có |
|
12 |
Chợ Chuối |
Xã Nông Cống |
1 |
|
Chợ hiện có |
|
13 |
Chợ Lèn |
Xã Hà Trung |
1 |
|
Chợ hiện có |
|
14 |
Chợ đầu mối |
Xã Hoằng Sơn, xã Hoằng Giang |
|
1 |
Đã trong QH; chưa đầu tư |
|
15 |
Các Chợ hạng I khác |
Theo quy hoạch đô thị và nông thôn, theo nhu cầu thực tế. |
|||
II. TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI HẠNG I
|
Số TT |
Tên |
Địa điểm |
Phân hạng |
Ghi chú |
|
|
Giai đoạn Đến năm 2030 |
Giai đoạn sau năm 2030 |
||||
|
1 |
TTTM Vincom Trần Phú |
Phường Hạc Thành |
I |
|
Hiện đã được công nhận |
|
2 |
TTTM Aeon Mall Thanh Hóa |
Phường Quảng Phú |
I |
|
Đang xây dựng |
|
3 |
TTTM phía Tây Đô thị Thanh Hóa |
Phường Đông Quang |
|
I |
Đầu tư xây dựng mới |
|
4 |
TTTM Đô thị Sầm Sơn |
Phường Sầm Sơn |
I |
|
Đầu tư xây dựng mới |
|
5 |
TTTM Đô thị Bỉm Sơn |
Phường Quang Trung |
|
I |
Đầu tư xây dựng mới |
|
6 |
TTTM Đô thị Nghi Sơn |
Phường Trúc Lâm |
|
I |
Đầu tư xây dựng mới |
|
7 |
TTTM Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng |
Xã Sao Vàng |
|
I |
Đầu tư xây dựng mới |
|
8 |
Các TTTM khác được cấp có thẩm quyền chấp thuận và theo quy hoạch đô thị và nông thôn. |
||||
Ghi chú:
- Khi lập quy hoạch đô thị và nông thôn thôn tại các xã, phường phải để dành quỹ đất thuận lợi về giao thông để bố trí các chợ, trung tâm thương mại nêu trên.
- Bố trí các chợ dân sinh hạng 2, hạng 3; trung tâm thương mại hạng II, hạng III theo quy hoạch đô thị và nông thôn tại các phường, xã; khuyến khích phát triển thành chợ hạng 1, trung tâm thương mại hạng I nếu khả thi, phù hợp nhu cầu thực tế.
- Phụ lục này thay thế các Phụ lục số VI. Phương án phát triển mạng lưới Chợ tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030 và Phụ lục số VII. Phương án phát triển mạng lưới trung tâm thương mại tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030 kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU DỊCH VỤ
LOGISTICS TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên khu dịch vụ logistics |
Địa điểm |
Quy mô (ha) |
|
1 |
Trung tâm logistics cấp vùng tại Nghi Sơn |
Xã Trường Lâm |
60-70 |
|
2 |
Trung tâm logistics cấp vùng tại Sao Vàng |
Xã Sao Vàng |
20-30 |
|
3 |
Trung tâm logistics cấp tỉnh gắn với nút giao Đông Xuân |
Phường Đông Sơn, Đông Tiến |
20-30 |
|
4 |
Trung tâm logistics cấp tỉnh gắn với nút giao Thiệu Giang |
Xã Thiệu Quang |
15-20 |
|
5 |
Trung tâm logistics cấp tỉnh gắn với nút giao Đồng Thắng |
Xã Đồng Tiến |
15-20 |
|
6 |
Trung tâm logistics cấp liên xã gắn với nút giao Gia Miêu |
Xã Hà Long |
3-5 |
|
7 |
Trung tâm logistics cấp liên xã gắn với nút giao Hà Lĩnh |
Xã Tống Sơn |
3-5 |
|
8 |
Trung tâm logistics cấp liên xã gắn với nút giao Vạn Thiện |
Xã Nông Cống |
3-5 |
|
9 |
Trung tâm logistics cấp liên xã gắn với nút giao Yên Mỹ |
Xã Công Chính |
3-5 |
|
10 |
Các khu trung tâm logistics, khu dịch vụ logistics khác được cấp có thẩm quyền chấp thuận và theo quy hoạch đô thị và nông thôn, theo nhu cầu thực tế. |
||
Ghi chú:
- Khi lập quy hoạch đô thị và nông thôn thôn tại các xã, phường phải để dành quỹ đất thuận lợi về giao thông để bố trí các khu dịch vụ logistics nêu trên. Quy mô diện tích trong bảng trên là quy mô dự kiến, tuỳ điều kiện cụ thể có thể điều chỉnh tại quy hoạch đô thị và nông thôn cho phù hợp với nhu cầu tại thời điểm đầu tư dự án.
- Các dự án không nằm trong danh mục tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CƠ SỞ Y TẾ
CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên gọi mới |
Loại hình |
Địa điểm |
|
I |
CÁC BỆNH VIỆN |
|
|
|
1 |
Bệnh viện Đa khoa tỉnh |
Bệnh viện đa khoa |
Phường Hạc Thành |
|
2 |
Bệnh viện Nhi |
Bệnh viện chuyên khoa |
Phường Hạc Thành |
|
3 |
Bệnh viện Phụ Sản |
Bệnh viện chuyên khoa |
Phường Đông Quang |
|
4 |
BV Ung bướu |
Bệnh viện chuyên khoa |
Phường Hạc Thành |
|
5 |
BV Tâm thần |
Bệnh viện chuyên khoa |
Phường Đông Quang |
|
6 |
BV Phổi |
Bệnh viện chuyên khoa |
Phường Quảng Phú |
|
7 |
BV Nội tiết |
Bệnh viện chuyên khoa |
Phường Đông Quang |
|
8 |
BV Mắt |
Bệnh viện chuyên khoa |
Phường Đông Quang |
|
9 |
BV Y dược cổ truyền |
Bệnh viện chuyên khoa |
Phường Hạc Thành |
|
10 |
BV Phục hồi chức năng |
Bệnh viện chuyên khoa |
Phường Sầm Sơn |
|
11 |
BV Da Liễu |
Bệnh viện chuyên khoa |
Phường Đông Quang |
|
12 |
BVĐK Ngọc Lặc |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Ngọc Lặc |
|
13 |
BVĐK Nghi Sơn |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Tĩnh Gia |
|
14 |
BVĐK Hạc Thành |
Bệnh viện đa khoa |
Phường Hạc Thành |
|
15 |
BVĐK Sầm Sơn |
Bệnh viện đa khoa |
Phường Sầm Sơn |
|
16 |
BVĐK Bỉm Sơn |
Bệnh viện đa khoa |
Phường Bỉm Sơn |
|
17 |
BVĐK Bá Thước |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Bá Thước |
|
18 |
BVĐK Cẩm Thuỷ |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Cẩm Thủy |
|
19 |
BVĐK Đông Sơn |
Bệnh viện đa khoa |
Phường Đông Sơn |
|
20 |
BVĐK Hà Trung |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Hà Trung |
|
21 |
BVĐK Hậu Lộc |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Hậu Lộc |
|
22 |
BVĐK Hoằng Hoá |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Hoằng Hóa |
|
23 |
BVĐK Lang Chánh |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Linh Sơn |
|
24 |
BVĐK Mường Lát |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Mường Lát |
|
25 |
BVĐK Nga Sơn |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Nga Sơn |
|
26 |
BVĐK Như Thanh |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Như Thanh |
|
27 |
BVĐK Như Xuân |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Như Xuân |
|
28 |
BVĐK Nông Cống |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Nông Cống |
|
29 |
BVĐK Quan Hoá |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Hồi Xuân |
|
30 |
BVĐK Quan Sơn |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Quan Sơn |
|
31 |
BVĐK Quảng Xương |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Lưu Vệ |
|
32 |
BVĐK Thạch Thành |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Kim Tân |
|
33 |
BVĐK Thiệu Hóa |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Thiệu Trung |
|
34 |
BVĐK Thọ Xuân |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Thọ Xuân |
|
35 |
BVĐK Thường Xuân |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Thường Xuân |
|
36 |
BVĐK Triệu Sơn |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Triệu Sơn |
|
37 |
BVĐK Vĩnh Lộc |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Vĩnh Lộc |
|
38 |
BVĐK Yên Định |
Bệnh viện đa khoa |
Xã Yên Định |
|
39 |
Bệnh viện Công an Tỉnh |
Bệnh viện đa khoa |
Phường Hạc Thành |
|
II |
TRUNG TÂM Y TẾ |
||
|
1 |
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh |
||
|
2 |
Trung tâm kiểm nghiệm |
||
|
3 |
Trung tâm Pháp y và Giám định Y khoa |
||
|
III |
TRẠM Y TẾ: thành lập tại mỗi xã, phường 01 trạm y tế |
||
|
IV |
TRẠM XÁ CÁC ĐƠN VỊ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG: theo thực tế các đơn vị |
||
|
V |
CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP KHÁC THEO CHỦ TRƯƠNG CỦA CẤP CÓ THẨM QUYỀN |
||
Ghi chú:
- Khi có sự thay đổi của quy định ngành về loại hình cơ sở y tế do định hướng của cấp trên trong quá trình sắp xếp, tinh gọn các đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định ngành mà không phải điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
- Địa điểm của các cơ sở tại bảng này là địa điểm dự kiến căn cứ trên hiện trạng; có thể thay đổi trong quy hoạch đô thị và nông thôn do nhu cầu mở rộng hoặc để phù hợp với điều kiện thực tế.
- Các cơ sở y tế ngoài công lập thực hiện theo chủ trương của cấp có thẩm quyền và quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Các dự án không nằm trong danh mục tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC,
NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm theo
Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên biệt và hỗ trợ hòa nhập |
Địa điểm |
|
I |
Giáo dục đại học |
|
|
1 |
Trường Đại học Hồng Đức |
Phường Hạc Thành |
|
2 |
Tiếp nhận các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc các Bộ, ngành trung ương về địa phương quản lý (nếu có) theo định hướng của Trung ương và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Trên địa bàn tỉnh |
|
3 |
Các trường đại học tư thục hoặc có vốn đầu tư nước ngoài (cho phép thành lập mới) |
Khu vực đô thị |
|
II |
Giáo dục nghề nghiệp - Trường cao đẳng |
|
|
1 |
Phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo định hướng hạn chế thành lập mới trường công lập, tăng cường khả năng đào tạo liên thông, đào tạo thực hành theo định hướng của Trung ương và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Trên địa bàn tỉnh |
|
2 |
Các trường cao đẳng tư thục hoặc có vốn đầu tư nước ngoài (cho phép thành lập mới) |
Trên địa bàn tỉnh |
|
III |
Giáo dục nghề nghiệp - Trường trung cấp |
|
|
1 |
Duy trì các trường tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên, các trường còn lại thực hiện sắp xếp, hợp nhất hoặc sáp nhật vào trường cao đẳng theo định hướng của Trung ương và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Trên địa bàn tỉnh |
|
2 |
Các trường trung cấp tư thục hoặc có vốn đầu tư nước ngoài (cho phép thành lập mới) |
Trên địa bàn tỉnh |
|
IV |
Giáo dục chuyên biệt và hỗ trợ hòa nhập |
|
|
1 |
Thành lập Trường Giáo dục chuyên biệt Thanh Hóa (chuyển đổi từ Trường Trung cấp nghề Thanh thiếu niên khuyết tật đặc biệt khó khăn) |
Phường Quảng Phú |
|
2 |
Thành lập Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập |
Khu vực đô thị |
|
3 |
Cho phép thành lập các Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục hoặc có vốn đầu tư nước ngoài |
Khu vực liên phường, xã trên địa bàn tỉnh |
|
V |
Các cơ sở giáo dục khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|
Ghi chú:
- Khi có sự thay đổi của quy định ngành về loại hình cơ sở đào tạo do định hướng của cấp trên trong quá trình sắp xếp, tinh gọn các đơn vị sự nghiệp công lập thì thực hiện theo quy định ngành mà không phải điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục số IX. Phương án phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030 kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ
HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Loại cơ sở |
Sở hữu |
Số lượng (cơ sở) |
|
|
Hiện có |
Quy hoạch |
|||
|
1 |
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi |
Công lập |
- |
01 |
|
Ngoài công lập |
- |
01 |
||
|
2 |
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí |
Công lập |
02[9] |
02 |
|
Ngoài công lập |
- |
01 |
||
|
3 |
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn |
Công lập |
- |
01 |
|
Ngoài công lập |
04[10] |
03 |
||
|
4 |
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người khuyết tật |
Công lập |
- |
02 |
|
Ngoài công lập |
- |
01 |
||
|
5 |
Cơ sở trợ giúp xã hội tổng hợp và trung tâm công tác xã hội |
Công lập |
02[11] |
03 |
|
Ngoài công lập |
- |
03 |
||
|
6 |
Cơ sở cai nghiện ma túy |
Công lập |
02[12] |
02 |
|
Ngoài công lập |
- |
02 |
||
|
7 |
Các cơ sở khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|||
Ghi chú:
- Số lượng cơ sở trợ giúp xã hội theo các loại hình trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá được xác định căn cứ Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023. Khi thực hiện cần xem xét tình hình thực tế tại địa phương để có lộ trình cụ thể.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên phân vùng |
|
I |
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt |
|
l |
Các khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, gồm 03 Vườn quốc gia: Bến En, Xuân Liên và một phần Vườn quốc gia Cúc Phương trên địa phận tỉnh Thanh Hóa; 02 Khu bảo tồn thiên nhiên: Pù Hu, Pù Luông; 04 Khu Bảo vệ cảnh quan: Đền Bà Triệu, Trường Lệ, Lam Kinh, Hàm Rồng; 02 Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh: Sến Tam Quy và Nam Động. |
|
2 |
Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước của các công trình khai thác nước cấp cho sinh hoạt (nước mặt và nước dưới đất) trên địa bàn tỉnh. |
|
3 |
Khu dân cư tập trung ở các đô thị loại II được phân loại, đánh giá theo tiêu chí quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Uỷ ban thường vụ quốc hội về phân loại đô thị. |
|
4 |
Khu vực bảo vệ 1 của di sản văn hóa và di tích lịch sử, văn hóa. |
|
II |
Vùng hạn chế phát thải |
|
l |
Vùng đệm của các khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp |
|
2 |
Khu dân cư tập trung ở các đô thị loại III được phân loại, đánh giá theo tiêu chí quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Uỷ ban thường vụ quốc hội về phân loại đô thị |
|
3 |
Khu vực phát triển du lịch |
|
4 |
Khu vực rừng ngập mặn, rừng tự nhiên trên núi đá vôi và rừng tự nhiên trên núi đất; |
|
5 |
Khu vực thuộc hành lang bảo vệ nguồn nước có chức năng cấp nước cho sinh hoạt. |
|
III |
Vùng môi trường khác |
|
1 |
Các vùng còn lại trên địa bàn tỉnh không thuộc 02 vùng bảo vệ trên. |
PHƯƠNG HƯỚNG BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG
SINH HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Danh mục các khu vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
|
I |
Chuyển tiếp các khu bảo tồn thiên nhiên Hiện có |
|
l |
Vườn quốc gia Bến En |
|
2 |
Khu vườn quốc gia Cúc Phương |
|
3 |
Khu dự trữ thiên nhiên Pù Hu |
|
4 |
Khu dự trữ thiên nhiên Pù Luông |
|
5 |
Vườn quốc gia Xuân Liên |
|
6 |
Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Nam Động |
|
7 |
Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Rừng Sến Tam Quy; |
|
8 |
Khu bảo vệ cảnh quan Đền Bà Triệu |
|
9 |
Khu bảo vệ cảnh quan Hàm Rồng |
|
10 |
Khu bảo vệ cảnh quan Núi Trường Lệ |
|
11 |
Khu bảo vệ cảnh quan Lam Kinh |
|
II |
Các khu vực đa dạng sinh học cao (KVĐDSHC) |
|
l |
KVĐDSHC rừng kín thường xanh nhiệt đới Thanh Hóa; |
|
2 |
KVĐDSHC rừng kín thường xanh nhiệt đới Thanh Hóa - Nghệ An |
|
III |
Các hành lang đa dạng sinh học |
|
1 |
Hành lang đa dạng sinh học Pù Luông - Vườn Quốc gia Cúc Phương |
|
2 |
Hành lang đa dạng sinh học Pù Luông - Hang Kia - Pà Cò |
|
3 |
Hành lang đa dạng sinh học Xuân Liên - Pù Hoạt |
|
4 |
Hành lang đa dạng sinh học kết nối 02 phân khu thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông |
|
IV |
Các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học |
|
1 |
Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật Vườn quốc gia Bến En |
|
V |
Các khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản và khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn |
|
1 |
Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng biển Hòn Mê |
|
2 |
Các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng nội địa trên sông Mã |
|
3 |
Các khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn vùng ven biển tỉnh Thanh Hóa: Hòn Nẹ, Quảng Xương; Hòn Mê |
|
4 |
Các khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên sông Mã |
|
VI |
Khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản ve n bờ Quảng Xương |
DANH MỤC CÁC MỎ TRONG QUYẾT ĐỊNH 153/QĐ-TTG
TIẾP TỤC ĐƯỢC QUY HOẠCH VÀO QUY HOẠCH TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. CÁC MỎ ĐÁ LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ MỎ PHÂN TÁN NHỎ LẺ
1. Các Mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường (gồm 187 mỏ):
|
Số TT |
Khu vực quy hoạch |
Diện tích (ha) |
Tài nguyên dự báo (m3) |
Loại khoáng sản |
|
1 |
Núi Cánh chim, Cầu Cạn, phường Bỉm Sơn (trước đây là phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn) |
6,5 |
1.218.000 |
Đá vôi |
|
2 |
Núi Thung Sơ Tán, phường Quang Trung (trước đây phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn) |
4,2 |
1.328.000 |
Đá vôi |
|
3 |
Núi khe Dứa, phường Bỉm Sơn (trước đây là phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn) |
44 |
64.021.000 |
Đá vôi |
|
4 |
Núi Kim, xã Hà Trung (trước đây là xã Hà Đông, huyện Hà Trung) |
23,5 |
4.160.000 |
Đá vôi |
|
5 |
Núi Đụn, xã Hà Long (trước đây là xã Hà Long, huyện Hà Trung) |
6,48 |
932.000 |
Đá vôi |
|
6 |
Núi Tu me, núi Eo Đa, xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Sơn, huyện Hà Trung) |
1 |
224.000 |
Đá vôi |
|
4,3 |
500.000 |
Đá vôi |
||
|
9,41 |
1.000.000 |
Đá vôi |
||
|
7 |
Núi Tu me, núi thôn Giang Sơn 9, xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Sơn, huyện Hà Trung) |
11 |
2.650.000 |
Đá vôi |
|
8 |
Núi đá đồi Chăn, xã Hà Tân (trước đây là xã Hà Tân, huyện Hà Trung) |
36,5 |
1.960.000 |
Đá Bazan |
|
9 |
Núi Hang Rú, núi Hang Ruồng, núi Nam Động, xã Hà Tân (trước đây là xã Hà Tân, huyện Hà Trung) |
17 |
3.018.000 |
Đá vôi |
|
10 |
Núi đá xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Tiến, huyện Hà Trung) |
3 |
384.000 |
Đá vôi |
|
11 |
Núi đá làng Tân Vinh, phường Bỉm Sơn (trước đây là xã Hà Vinh huyện Hà Trung) |
6,9 |
650.000 |
Đá vôi |
|
12 |
Núi đá thôn Ngọc Sơn, xã Hoạt Giang (trước đây là xã Hà Bình, huyện Hà Trung) |
5,5 |
580.000 |
Đá Bazan |
|
13 |
Núi Ác Sơn, xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung) |
16,2 |
1.500.000 |
Đá Bazan |
|
14 |
Núi Dốc Giang, xã Hà Long (trước đây là xã Hà Long, huyện Hà Trung) |
2 |
876.000 |
Đá vôi |
|
15 |
Xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung) (QH 2771-22) |
3 |
450.000 |
Đá Bazan |
|
5,58 |
500.000 |
Đá Bazan |
||
|
16 |
Núi Rú, núi Ruộng, núi Nam Động, xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Tân) |
2,76 |
1.287.666 |
Đá vôi |
|
7,3179 |
1.627.459 |
Đá vôi |
||
|
5,6196 |
1.332.458 |
Đá vôi |
||
|
1,95 |
1.022.442 |
Đá vôi |
||
|
3,9 |
1.808.399 |
Đá vôi |
||
|
KV khai thác: 0,5569 KVKT: 0,1616 |
50.000 |
Đá vôi |
||
|
17 |
Núi Rú, núi Ruộng, núi Nam Động, xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Tân) |
4,16 |
2.506.400 |
Đá vôi |
|
18 |
Khu II: Đồi chăn, xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Tân) |
0,8526 |
100.000 |
Đá Bazan |
|
19 |
Xã Hoạt Giang (trước đây là xã Hà Bình, huyện Hà Trung) |
5,7 |
883.500 |
Đá Bazan |
|
4 |
700.000 |
Đá Bazan |
||
|
20 |
Xã Hà Long (trước đây là xã Hà Long, huyện Hà Trung) Xã Tống Sơn (trước đây là Xã Hà Tân, huyện Hà Trung) |
Khu vực khai thác: 12,4 |
5.451.867 |
Đá vôi |
|
Khu vực khai trường: 4,7 |
||||
|
21 |
Phường Bỉm Sơn (trước đây là xã Hà Vinh, huyện Hà Trung và phường Đông Sơn, TX Bỉm Sơn) |
6,65 |
1.030.750 |
Đá Bazan |
|
22 |
Phường Bỉm Sơn (trước đây là xã Hà Vinh, huyện Hà Trung) |
20 |
12.000.000 |
Đá vôi |
|
23 |
Núi Kim, xã Hà Trung (trước đây là xã Hà Đông, huyện Hà Trung) |
21,6 |
4.600.000 |
Đá vôi |
|
24 |
Núi Chúc, xã Nga An (trước đây là xã Nga An, huyện Nga Sơn) |
4,4 |
1.778.000 |
Đá vôi |
|
25 |
Núi Hào, xã Nga An (trước đây là xã Nga An, huyện Nga Sơn) |
4 |
1.763.000 |
Đá vôi |
|
26 |
Khu 1, Núi Hào, xã Nga An (trước đây là xã Nga An, huyện Nga Sơn, QH 2771-22) |
5,9937 |
3.520.591 |
Đá vôi |
|
27 |
Thôn Nội 1, xã Hồ Vương (trước đây là xã Nga Giáp, huyện Nga Sơn, QH 2771-22) |
8,6 |
2.000.000 |
Đá vôi |
|
28 |
Núi Vức, Phường Đông Quang (trước đây là xã Đông Vinh, phường An Hưng) |
30 |
6.800.000 |
Đá vôi |
|
29 |
Núi đá Thung Chùa (Thung Mộ), phường Đông Quang (trước đây là xã Đông Nam, huyện Đông Sơn) |
2,5 |
636.000 |
Đá vôi |
|
30 |
Núi Thung Chuối (Hoàng Lạp), phường Đông Quang (trước đây là xã Đông Nam, huyện Đông Sơn) |
7 |
850.000 |
Đá vôi |
|
31 |
Núi Vàng, phường Đông Quang (trước đây là xã Đông Nam, huyện Đông Sơn) |
10,9 |
7.796.923 |
Đá vôi |
|
32 |
Núi Vàng (VT1), xã Đồng Tiến (trước đây là xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn) |
1,9 |
577.000 |
Đá vôi |
|
33 |
Núi Vàng (VT2), xã Đồng Tiến (trước đây là xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn) |
1,3 |
245.000 |
Đá vôi |
|
34 |
Núi Hang Dơi, xã Hợp Tiến, xã Xuân Du (trước đây là xã Triệu Thành, huyện Triệu Sơn) |
2,1 |
229.000 |
Đá vôi |
|
35 |
Núi Vàng, xã Đồng Tiến (trước đây là xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn) |
3,15 |
2.012.205 |
Đá vôi |
|
36 |
Núi đá thôn Minh Châu, xã Trường Lâm (trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
4 |
1.180.000 |
Đá vôi |
|
37 |
Núi Hốc Bảo (Hang Làng), xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn) |
76 |
29.570.000 |
Đá vôi |
|
38 |
Núi Hang Dơi, xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn) |
27,94 |
13,416,490 |
Đá vôi |
|
39 |
Núi Quang Sơn, xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn) |
18,5 |
3.500.000 |
Đá vôi |
|
40 |
Núi thôn Tam Sơn, xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn) |
42,18 |
9.864.274 |
Đá vôi |
|
41 |
Núi Gáo, xã Trường Lâm (trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
40 |
8.320.000 |
Đá vôi |
|
42 |
Núi Khế, xã Trường Lâm (trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
0,9 |
170.000 |
Đá vôi |
|
43 |
Núi Eo Thắng, xã Trúc Lâm (trước đây là xã Tùng Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
1 |
280.070 |
Đá vôi |
|
44 |
Núi đá Rơm, xã Các Sơn (trước đây là xã Hùng Sơn, thị xã Nghi Sơn) |
3,5 |
64.757 |
Đá sét kết |
|
45 |
Thôn Tam Sơn, xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn) |
4,7 |
1.847.000 |
Đá vôi |
|
46 |
Thôn Tam Sơn, xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn) |
KV khai thác 3,5 |
1.000.000 |
Đá vôi |
|
KV khai trường 1,19 |
|
|
||
|
47 |
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn) |
3,06 |
600.000 |
Đá vôi |
|
48 |
Xã Thanh Kỳ, xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn và xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh) |
KV khai thác 6,99 ha KV khai trường 3,73 ha |
1.200.000 |
|
|
49 |
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường và xã Trường Lâm) |
1,374 |
298.485 |
Đá vôi |
|
50 |
Mỏ đá cát kết tại xã Trúc Lâm, xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường và xã Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
20,66 |
2.510.000 |
Đá cát kết |
|
51 |
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn) |
Khu vực khai thác: 9,983; |
3.966.600 |
Đá vôi |
|
Khu vực khai trường: 3,6188 |
||||
|
52 |
Núi Khe Tuần, xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn) |
14 |
4.514.423 |
Đá vôi |
|
VIII. Huyện Nông Cống cũ (04 mỏ) |
21,05 |
2.881.398 |
|
|
|
53 |
Núi đá Hoàng Sơn (đá Bàn), xã Trung Chính (trước đây là xã Hoàng Sơn, huyện Nông Cống) |
7,4 |
1.143.000 |
Đá vôi |
|
54 |
Núi Vĩnh Lạt, xã Trung Chính (trước đây là xã Tân Phúc, huyện Nông Cống) |
7,3 |
801.000 |
Đá vôi |
|
55 |
Núi đá Thung Voi, xã Trung Chính (trước đây là xã Hoàng Sơn, huyện Nông Cống) |
2,8 |
530.000 |
Đá vôi |
|
56 |
Mỏ đá Bazan, xã Công Chính (trước đây là xã Yên Mỹ, huyện Nông Cống) |
3,5565 |
407.398,50 |
Đá Bazan |
|
57 |
Núi Đồng Tru, xã Xuân Du, xã Mậu Lâm (trước đây là xã Mậu Lâm, xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh) |
88,1 |
18.271.000 |
Đá vôi |
|
58 |
Núi đá Xuân Lộc, Bến Ván, đá Quai, xã Như Thanh (trước đây là xã Xuân Khang, huyệ n Như Thanh) |
41,2 |
4.088.000 |
Đá vôi |
|
59 |
Núi đá Quai, xã Như Thanh (trước đây là xã Xuân Khang, huyện Như Thanh) |
10,6 |
720.000 |
Đá sét kết |
|
60 |
Núi Đông Kinh, xã Yên Thọ (trước đây là xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh) |
5,8 |
670.000 |
Đá vôi |
|
61 |
Núi đá thôn Thanh Bình, xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh) |
8 |
1.540.000 |
Đá Bazan |
|
62 |
Núi Hòn Boi, xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh) |
79,6 |
14.550.000 |
Đá Bazan |
|
63 |
Núi đá Khe Nứa, xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh) |
19,6 |
2.000.000 |
Đá phiến sét đen |
|
64 |
Núi đá thôn Thanh Vinh, xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh Tân, huyện Như Thanh) |
11,9 |
1.150.000 |
Đá Bazan |
|
65 |
Núi đá Đen, xã Yên Thọ (trước đây là xã Yên Lạc, huyện Như Thanh) |
7,2 |
2.508.000 |
Đá Bazan |
|
66 |
Núi đá thôn 1, xã Xuân Phúc (trước đây là xã Phúc Đường, huyện Như Thanh) |
2,78 |
507.000 |
Đá Bazan |
|
67 |
Xã Như Thanh (trước đây là xã Xuân Khang, huyện Như Thanh, BC-106-21) |
1,5 |
310.910 |
Đá vôi |
|
68 |
Xã Như Thanh (trước đây là xã Xuân Khang, huyện Như Thanh, BC-106-21) |
5,52 |
400.000 |
Đá vôi |
|
69 |
Thôn Bái Sim, xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh Kỹ, huyện Như Thanh) (QH 2771-22) |
10 |
480.912 |
Đá Bazan |
|
70 |
Thôn Đồng Mưa, xã Như Thanh (trước đây là xã Xuân Khang, BC-106-21) |
9,5 |
3.900.000 |
Đá vôi |
|
71 |
Mỏ đá núi Cầu Đất, xã Như Thanh (trước đây là xã Xuân Khang, huyện Như Thanh,GPKT số 56-2020) |
3 |
1.550.874 |
Đá vôi |
|
72 |
Thôn Đồng Tâm, xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh) |
26 |
10.782.000 |
Đá vôi |
|
73 |
Thôn Đồng Tâm, xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh Kỹ, huyện Như Thanh) |
KV khai thác: 12,0 |
6.480.000 |
Đá vôi |
|
KV khai trường: 5,0 |
|
|
||
|
KV khai thác: 4,5 |
500.000 |
Đá vôi |
||
|
KV khai thác: 4,0 |
500.000 |
Đá vôi |
||
|
KV khai trường: 2,0 |
|
|
||
|
KV khai thác 6,1108 |
1.000.000 |
Đá vôi |
||
|
KV khai trường: 3,1 |
|
|
||
|
74 |
Xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh Kỹ, huyện Như Thanh) |
3,3 |
760.000 |
Đá vôi |
|
75 |
Xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh Kỹ, huyện Như Thanh) |
11,4516 (+4,5484 ha, QH 572) |
3.022.675 |
Đá vôi |
|
76 |
Mỏ đá Bazan, xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh) (HH-9583-22) |
5,2 (khu 1: 2,16 ha, khu 2: 3,04 ha) |
1.000.000 |
Đá Bazan |
|
77 |
Mỏ đá Bazan xã Yên Thọ (trước đây là xã Yên Lạc, huyện Như Thanh) |
5 |
500.000 |
Đá Bazan |
|
78 |
Núi Au Hối, xã Hóa Quỳ (trước đây là xã Bình Lương, huyện Như Xuân) |
2 |
340.000 |
Đá vôi |
|
79 |
Núi Lèn Đá xã Hóa Quỳ (trước đây là xã Hóa Quỳ, huyện Như Xuân) |
42,6 |
1.000.000 |
Đá vôi |
|
80 |
Núi đá thôn Đăng xã Thanh Phong (trước đây là xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân) |
4,8 |
792.000 |
Đá vôi |
|
81 |
Núi đá thôn Sơn Giáp, xã Thanh Phong (trước đây là xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân) |
53,6 |
7.263.000 |
Đá vôi |
|
82 |
Núi đá làng Bò, xã Thanh Phong (trước đây là xã Thanh Phong, huyện Như Xuân) |
14,2 |
2.258.000 |
Đá vôi |
|
83 |
Núi Pha Xúm, xã Thanh Quân (trước đây là xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân) |
14 |
1.474.000 |
Đá vôi |
|
84 |
Núi Phan Cang, xã Thanh Quân (trước đây là xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân) |
27,6 |
5.564.000 |
Đá vôi |
|
85 |
Núi đá thôn Lâm Chính, xã Thanh Quân (trước đây là xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân) |
26,8 |
4.622.000 |
Đá vôi |
|
86 |
Núi đá thôn Xuân Hòa, xã Thanh Quân (trước đây là xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân) |
167 |
8.291.000 |
Đá vôi |
|
87 |
Núi Đồng Nông (núi Lèn), xã Thượng Ninh (trước đây là xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân) |
0,7 |
90.000 |
Đá vôi |
|
88 |
Núi Xuân Thượng, xã Thượng Ninh (trước đây là xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân) |
49,2 |
3.416.000 |
Đá vôi |
|
89 |
Núi Rổ, núi Bồ, xã Xuân Bình (trước đây là xã Xuân Bình, huyện Như Xuân) |
272,2 |
32.500.000 |
Đá Bazan |
|
90 |
Núi Vinh, xã Hóa Quỳ (trước đây là xã Hóa Quỳ, huyện Như Xuân) |
4,55 |
1.000.000 |
Đá vôi |
|
91 |
Núi đá dốc Bình, xã Như Xuân (trước đây là thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân) |
1,68 |
36.000 |
Đá sét kết |
|
92 |
Núi Pa Pôn, xã Tân Thành (trước đây là xã tân Thành, huyện Thường Xuân) |
2,86 |
507.000 |
Đá vôi |
|
93 |
Núi Báng, xã Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao, huyện Thường Xuân) |
6,9 |
930.000 |
Đá vôi |
|
94 |
Núi Phả Thăm, xã Vạn Xuân (trước đây là xã Vạn Xuân, huyện Thường Xuân) |
2,18 |
1.367.725 |
Đá Ziolit |
|
95 |
Núi đá làng Khoan, xã Luận Thành (trước đây là xã Luận Thành, huyện Thường Xuân) |
3 |
20.000 |
Đá Fenzit |
|
96 |
Núi đá xã Thắng Lộc (trước đây là xã Xuân Lộc, huyện Thường Xuân) |
7,8 |
240.000 |
Đá sét bột |
|
97 |
Xã Xuân Chinh (trước đây là xã xuân Chinh, huyện Thường Xuân) |
3 |
20.000 |
Đá Quăczit |
|
98 |
Núi Bù Hán, thôn Lửa, xã Yên Nhân (trước đây là xã Yên Nhân, huyện Thường Xuân) |
13 |
1.885.000 |
Đá Bazan |
|
99 |
Núi Cẩm Vân, xã Thiệu Tiến (trước đây là xã Thiệu Vũ, huyện Thiệu Hóa) |
2 |
190.000 |
Đá vôi |
|
100 |
Núi Mấu, xã Thiệu Tiến (trước đây là xã Thiệu Thành, huyện Thiệu Hóa) |
1,7 |
397.000 |
Đá vôi |
|
101 |
Núi Là, xã Thiệu Tiến, (trước đây là xã Thiệu Tiến, huyện Thiệu Hóa) |
1,9 |
342.000 |
Đá vôi |
|
102 |
Núi Vạc, xã Thiệu Tiến; xã Yên Định (trước đây là xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa; xã Định Tăng, huyện Yên Định) |
15,4 |
1.250.000 |
Đá vôi |
|
103 |
Mỏ đá vôi tại núi Mấu, xã Thiệu Tiến (trước đây là xã Thiệu Thành, huyện Thiệu Hóa) |
2,2 |
500.000 |
Đá vôi |
|
104 |
Núi Mố, xã Quý Lộc (trước đây là xã Quý Lộc, huyện Yên Định) |
8,1 |
1.500.000 |
Đá vôi |
|
105 |
Núi Hang Cá, xã Quý Lộc (trước đây là xã Yên Lâm, huyện Yên Định) |
153,64 |
18.263.000 |
Đá vôi |
|
106 |
Núi Loáng (Núi Đồng Trôi), xã Qúy Lộc (trước đây là xã Yên Lâm, huyện Yên Định) |
88,8 |
15.524.000 |
Đá vôi |
|
107 |
Núi Lũ Mía, xã Qúy Lộc (trước đây là xã Yên Lâm, huyện Yên Định) |
38,6 |
7.850.000 |
Đá vôi |
|
108 |
Núi Đồng Chùa, xã Yên Phú (trước đây là xã Yên Tâm, huyện Yên Định) |
1,7 |
285.000 |
Đá vôi |
|
109 |
Tại núi Mành, xã Yên Phú (trước đây là thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định) |
3,9 |
541.515 |
Đá vôi |
|
110 |
Khu 1: Núi Nghè Trại, xã Quý Lộc (trước đây là xã Quý Lộc, huyện Yên Định) |
8,8374 |
2.297.724 |
Đá vôi |
|
Khu 2: Núi Thiên Trụ, xã Quý Lộc (trước đây là xã Yên Lâm, huyện Yên Định) |
KVKT: 15,06 |
2.000.000 |
Đá vôi |
|
|
KV khai trường: 4,54 |
||||
|
Núi Mố, xã Quý Lộc (trước đây là xã Quý Lộc, huyện Yên Định) |
27 |
11.000.000 |
Đá vôi |
|
|
111 |
Núi Chồng Mâm, xã Biện Thượng (trước đây là xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc) |
2,9 |
230.000 |
Đá vôi |
|
112 |
Núi Đồng Nghè, xã Biện Thượng (trước đây là xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc) |
1,5 |
84.000 |
Đá vôi |
|
113 |
Núi Nhót, xã Biện Thượng (trước đây là xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc) |
4,1 |
380.000 |
Đá vôi |
|
114 |
Núi Bền, làng Vực, xã Biện Thượng (trước đây là xã Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc) |
20 |
2.276.000 |
Đá vôi |
|
115 |
Núi Côn Sơn, xã Biện Thượng (trước đây là xã Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc) |
12,9 |
2.500.000 |
Đá Bazan |
|
116 |
Núi Cô Đơn, làng đông, xã Biện Thượng (trước đây là xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc) |
15,4 |
1.650.000 |
Đá vôi |
|
117 |
Núi Vần xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Lộc) |
2,9 |
478.000 |
Đá Bazan |
|
118 |
Xã Biện Thượng (trước đây là xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc) |
15 |
2.505.000 |
Đá Bazan |
|
119 |
Xã Biện Thượng; xã Tống Sơn (trước đây là xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc và xã Hà Tiến, huyện Hà Trung) |
17,8 |
2.600.000 |
Bazan |
|
120 |
Núi Bền, xã Biện Thượng (trước đây là xã Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc) |
36,53 |
26.727.783 |
Đá vôi |
|
121 |
Núi Ác Sơn, xã Biện Thượng (trước đây là xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc) |
20 |
3.100.000 |
Đá Bazan |
|
122 |
Mỏ đá Bazan tại xã Biện Thượng (trước đây là xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc) |
36,1 |
3.000.000 |
Đá Bazan |
|
123 |
Núi Gò Tô, xã Thọ Lập (trước đây là xã Thuận Minh, huyện Thọ Xuân) |
1 |
179.000 |
Đá vôi |
|
124 |
Núi Ngọc Thanh, xã Ngọc Trạo (trước đây là xã Ngọc Trạo, huyện Thạch Thành) |
1 |
214.000 |
Đá vôi |
|
125 |
Núi Chiêng, xã Thạch Bình (trước đây là xã Thạch Đồng, huyện Thạch Thành) |
2,1 |
170.000 |
Đá vôi |
|
126 |
Núi Trùng Bò, xã Vân Du (trước đây là thị trấn Vân Du, huyện Thạch Thành) |
2,5 |
577.000 |
Đá vôi |
|
127 |
Núi đá thôn Trung Tâm, xã Ngọc Trạo (trước đây là xã Thành Long, huyện Thạch Thành) |
9 |
1.684.000 |
Đá Bazan |
|
128 |
Xã Thạch Bình (trước đây là xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành) |
6,8 |
2.721.031 |
Đá vôi |
|
129 |
Núi Áo, xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy) |
7,4 |
3.990.000 |
Đá vôi |
|
130 |
Núi Vìn, xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy) |
1,2 |
351.000 |
Đá vôi |
|
131 |
Núi Phen Khanh, xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy) |
4,6 |
447.100 |
Đá vôi |
|
132 |
Núi đá thôn Chanh, xã Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy) |
1,96 |
1.389.132 |
Đá vôi |
|
133 |
Núi đá làng Bọt, xã Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy) |
53,4 |
7.800.000 |
Đá vôi |
|
134 |
Núi Chông, xã Cẩm Vân (trước đây là xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy) |
6,35 |
1.915.094 |
Đá vôi |
|
135 |
Núi đá làng Giò, xã Cẩm Vân (trước đây là xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy) |
5,2 |
774.000 |
Đá vôi |
|
136 |
Núi Đồi Côn, xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy) |
2,1 |
475.000 |
Đá vôi |
|
137 |
Núi đá thôn Móng (núi Thung Đô), xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy) |
6,4 |
480.000 |
Đá vôi |
|
138 |
Xã Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm Liên, huyện Cẩm Thủy) (Khu 2: GP 419-15) |
39 |
6.230.000 |
Đá vôi |
|
2,8054 |
1.501.500 |
Đá vôi |
||
|
139 |
Núi Đồi Vải, xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy) |
2,6 |
705.000 |
Đá vôi |
|
140 |
Mỏ đá vôi tại xã Cẩm Vân (trước đây là xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy) |
2,67 |
500.000 |
Đá vôi |
|
141 |
Mỏ đá vôi xã Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy) |
7 |
3.500.000 |
Đá vôi |
|
142 |
Núi đá Làng Vìn, làng Thi, làng Ban, xã Minh Sơn (trước đây là xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc) |
52,6 |
5.976.620 |
Đá Gabro |
|
143 |
Núi Đồng Chùa, Hang Cá, xã Ngọc Liên (trước đây là xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc) |
75 |
12.000.000 |
Đá vôi |
|
144 |
Núi Đông Hồ, xã Ngọc Liên (trước đây là xã Cao Thịnh, huyện Ngọc Lặc) |
11,58 |
1.980.000 |
Đá vôi |
|
145 |
Núi đá đồi Bò, xã Ngọc Liên (trước đây là xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc) |
3,01 |
450.000 |
Đá vôi |
|
146 |
Núi Mèo, xã Ngọc Liên (trước đây là xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc) |
11 |
2.397.000 |
Đá vôi |
|
147 |
Núi đá Bái Mạ, xã Thạch Lập (trước đây là xã Quang Trung, huyện Ngọc Lặc) |
7,8 |
1.050.000 |
Đá vôi |
|
148 |
Núi Thượng, xã Kiên Thọ (trước đây là xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc) |
14 |
1.550.000 |
Đá vôi |
|
149 |
Xã Ngọc Liên (trước đây là xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc) |
3,0346 |
641.000 |
Đá vôi |
|
150 |
Mỏ đá vôi tại núi Chung, xã Ngọc Liên (trước đây là xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc) |
5,4 |
2.000.000 |
Đá vôi |
|
151 |
Núi Mèo, xã Ngọc Liên (trước đây là xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc) |
1,7 |
452.640 |
Đá vôi |
|
152 |
Núi Mèo, xã Ngọc Liên (trước đây là xã Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc) |
1,8 |
1.129.785 |
Đá vôi |
|
153 |
Xã Thạch Lập (trước đây là xã Quang Trung, huyện Ngọc Lặc) |
2 |
109.554 |
Đá Bazan |
|
154 |
Xã Thạch Lập (trước đây là xã Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc) |
3,3 |
214.174 |
Đá Bazan |
|
155 |
Khu 1: Xã Minh Sơn (trước đây là xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc) |
2 |
86.747 |
Đá Bazan |
|
Khu 2: Xã Minh Sơn (trước đây là xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc) |
2,5 |
130.051 |
Đá Bazan |
|
|
156 |
Núi đá bản Hằng, xã Yên Khương (trước đây là xã Yên Khương, huyện Lang Chánh) |
5,9 |
540.000 |
Đá vôi |
|
157 |
Mỏ đá vôi xã Đồng Lương (trước đây là xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh) |
1,036 |
152.656 |
Đá vôi |
|
158 |
Núi Đỏ (núi Lai Phai, Đổi Dương), xã Điền Lư (trước đây là xã Điền Trung, huyện Bá Thước) |
16,5 |
2.560.000 |
Đá vôi |
|
159 |
Núi Thượng Lẫm, xã Điền Lư (trước đây là xã Điền Trung, huyện Bá Thước) |
32 |
4.250.000 |
Đá vôi |
|
160 |
Núi Trầu, xã Điền Quang (trước đây là xã Điền Hạ, huyện Bá Thước) |
24,7 |
2.884.000 |
Đá vôi |
|
161 |
Núi Thung Moong, xã Điền Lư (trước đây là xã Điền Lư, huyện Bá Thước) |
80,6 |
8.740.000 |
Đá vôi |
|
162 |
Núi Bòng, xã Thiết Ống (trước đây là xã Thiết Kế, huyện Bá Thước) |
50 |
11.250.000 |
Đá vôi |
|
163 |
Núi đá làng Tra, xã Thiết Ống (trước đây là xã Thiết Kế, huyện Bá Thước) |
83 |
7.500.000 |
Đá vôi |
|
164 |
Xã Thiết Ống (trước đây là xã Thiết Kế, huyện Bá Thước - nằm trong 162, có 0.4ha RPH, diện tích còn lại ngoài QH 6,54ha (162 - 6,23ha)) |
6,94 |
2.427.783 |
Đá vôi |
|
165 |
Xã Quý Lương (trước đây là xã Lương Nội, huyện Bá Thước) |
3 |
15.000 |
Đá Quăczit |
|
166 |
Núi bản Cạn xã Trung Hạ (trước đây là xã Trung Xuân, huyện Quan Sơn) |
11,4 |
1.650.000 |
Đá vôi |
|
167 |
Núi Pa Cạnh, xã Na Mèo (trước đây là xã Na Mèo, huyện Quan Sơn) |
93 |
8.120.000 |
Đá vôi |
|
168 |
Núi đá bản Hẹ, xã Quan Sơn (trước đây là thị trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn) |
41,3 |
2.750.000 |
Đá vôi |
|
169 |
Núi Pha Đưa, xã Quan Sơn (trước đây là thị trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn) |
1,84 |
392.000 |
Đá vôi |
|
170 |
Núi Bản Lang, xã Trung Hạ (trước đây là xã Trung Hạ, huyện Quan Sơn) |
27,7 |
4.654.000 |
Đá vôi |
|
171 |
Núi đá Bản Phai, xã Trung Thành (trước đây là xã Trung Thành, huyện Quan Hóa) |
27,6 |
3.413.000 |
Đá vôi |
|
172 |
Núi đá Bản Lóp 1, xã Hiền Kiệt (trước đây là xã Hiền Chung, huyện Quan Hóa) |
18,5 |
778.000 |
Đá vôi |
|
173 |
Núi Pa Poong (bản poong), xã Hồi Xuân (trước đây là xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa) |
15,8 |
3.273.000 |
Đá vôi |
|
174 |
Núi đá thôn KaMe, xã Hồi Xuân (trước đây là xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa) |
51,5 |
3.010.000 |
Đá vôi |
|
175 |
Núi đá Bản Bút, xã Nam Xuân (trước đây là xã Nam Xuân, huyện Quan Hóa) |
27,8 |
2.250.000 |
Đá vôi |
|
176 |
Núi đá Bản Trung Tân, xã Phú Lệ (trước đây là xã Phú Thanh, huyện Quan Hóa) |
25,8 |
2.961.000 |
Đá vôi |
|
177 |
Núi đá thôn Tân Hương, xã Trung Thành (trước đây là xã Thành Sơn, huyện Quan Hóa) |
6,8 |
840.000 |
Đá vôi |
|
178 |
Núi Can Mèo, xã Trung Sơn (trước đây là xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa) |
20,5 |
2.187.000 |
Đá vôi |
|
179 |
Núi đá bản Lách, xã Mường Chanh (trước đây là xã Mường Chanh, huyện Mường Lát) |
78,4 |
4.130.000 |
Đá vôi |
|
180 |
Núi đá Na Hào, xã Mường Chanh (trước đây là xã Mường Chanh, huyện Mường Lát) |
19,7 |
1.533.000 |
Đá vôi |
|
181 |
Núi đá Trung Tiến 2, xã Mường Lý (trước đây là xã Mường Lý, huyện Mường Lát) |
23 |
2.204.000 |
Đá vôi |
|
182 |
Núi đá bản Xa Lung, xã Mường Lý (trước đây là xã Mường Lý, huyện Mường Lát) |
153,9 |
6.300.000 |
Đá vôi |
|
183 |
Núi đá bản Xim, xã Quang Chiểu (trước đây là xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát) |
75,9 |
2.240.000 |
Đá vôi |
|
184 |
Núi đá bản Qua, xã Quang Chiểu (trước đây là xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát) |
25 |
2.226.000 |
Đá vôi |
|
185 |
Núi đá bản Pom Khương, xã Tam Chung (trước đây là xã Tam Chung, huyện Mường Lát) |
136,4 |
8.400.000 |
Đá vôi |
|
186 |
Núi đá Pa Lầu, xã Tam Chung (trước đây là xã Tam Chung, huyện Mường Lát) |
1,15 |
175.798 |
Đá vôi |
|
187 |
Núi đá bản Nà Kha, xã Mường Lát (trước đây là thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát) |
82,7 |
4.256.000 |
Đá vôi |
|
Tổng cộng |
3.976,40 |
652.526.923 |
|
|
|
188 |
Các mỏ khoáng sản khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|
|
|
2. Các Mỏ khoáng sản nhỏ lẻ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phân cấp cho UBND tỉnh quản lý, cấp phép (gồm 13 mỏ)
|
Số TT |
Khu vực quy hoạch |
Diện tích (ha) |
Trữ lượng hoặc tài nguyên cấp 333 (tấn) |
Loại khoáng sản |
|
1 |
Khu I: xã Quý Lương (trước đây là xã Lương Nội, huyện Bá Thước) |
25,4 |
115.286 tấn |
Mỏ quặng sắt |
|
2 |
Khu II: xã Thanh Phong (trước đây là xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân) |
39,294 |
77.000 tấn |
Mỏ quặng sắt |
|
3 |
Làng Chò Tráng, xã Minh Sơn (trước đây là xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc) |
7,5 |
|
Mỏ quặng sắt |
|
4 |
Làng Sam 1, xã Minh Sơn (trước đây là xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc) |
4 |
|
Mỏ quặng sắt |
|
5 |
Làng Sam 1, xã Minh Sơn (trước đây là xã Cao Ngọc, huyện Ngọc Lặc) |
6,4 |
|
Mỏ quặng sắt |
|
6 |
Làng Sống - Làng Khén, xã Nguyệt Ấn (trước đây là xã Vân Am, huyện Ngọc Lặc) |
0,6 |
|
Mỏ quặng sắt |
|
7 |
Xã Ngọc Lặc (trước đây là xã Thúy Sơn, huyện Ngọc Lặc) |
0,4457 |
47.328 tấn |
Mỏ Phốt pho rít |
|
8 |
Khu I: xã Yên Thắng (trước đây là xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh) |
10,4181 |
Trữ lượng cấp 122: 1.144 tấn đồng và 56.430 tấn quặng sắt |
Mỏ quặng đồng |
|
Khu II: xã Yên Thắng (trước đây là xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh) |
12,576 |
|||
|
Khu III: xã Linh Sơn (trước đây là xã Trí Nang, huyện Lang Chánh) |
10,0564 |
|||
|
9 |
Bản Xum, xã Tam Lư (trước đây là xã Sơn Hà, huyện Quan Sơn) |
10,5 |
Trữ lượng cấp 122: 1.257 tấn chì + kẽm; TN cấp 333: 1.338 tấn |
Mỏ quặng chì kẽm |
|
10 |
Khu vực I: Xã Thạch Quảng (trước đây là xã Thạch Tượng, huyện Thạch Thành) |
0,16 |
91.400 tấn |
Mỏ đá quarzit |
|
Khu vực II: Xã Thạch Quảng (trước đây là xã Thạch Tượng, huyện Thạch Thành) |
1,19 |
|||
|
Khu vực III: Xã Thạch Bình (trước đây là xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành) |
0,31 |
|||
|
11 |
Xã Cẩm Vân (trước đây là xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy) |
1 |
89.767 tấn |
Mỏ đá thạch anh |
|
12 |
Khu vực I: Xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) |
0,833 |
8.862 tấn |
Mỏ than |
|
Khu vực II: Xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm Phú, huyện Cẩm Thủy) |
1,75 |
14.859 tấn |
Mỏ than |
|
|
Khu vực III: xã Cẩm Vân (trước đây là xã Cẩm Yên, huyện Cẩm Thủy) |
11,885 |
144.680 tấn |
Mỏ than |
|
|
13 |
Khu vực IV: Bản Hồ, xã Nam Xuân (trước đây là xã Nam Xuân, huyện Quan Hóa) |
4,5 |
|
Mỏ đá quarzit |
|
|
Tổng cộng |
146,0248 |
649.351ấn |
|
|
14 |
Các mỏ khoáng sản khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|
|
|
II. DANH MỤC CÁC MỎ ĐẤT SÉT GẠCH, ĐẤT ĐẮP ĐÊ VÀ ĐẤT SAN LẤP:
|
Số TT |
Khu vực quy hoạch |
Diện tích (ha) |
Tài nguyên dự báo (m3) |
Loại khoáng sản |
|
1 |
Thôn Đoài Thôn, phường Bỉm Sơn (trước đây là phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn) |
8,58 |
418.727 |
Đất sét gạch |
|
2 |
Thôn Đoài Thôn, phường Bỉm Sơn (trước đây là phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn) |
5,5 |
305.000 |
Đất sét gạch |
|
3 |
Đồi đất khu 8 phường Quang Trung (trước đây là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn) |
5,45 |
680.000 |
Đất sét gạch |
|
4 |
Đồi E64, phường Quang Trung (trước đây là phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn) |
7 |
157.000 |
Đất sét gạch |
|
5 |
Khu I: Đồi đất khu 10 phường Quang Trung (trước đây là khu 10 Bắc Sơn, khu 13 phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn) |
2,8 |
68.000 |
Đất sét gạch |
|
6 |
Khu II: Đồi đất khu 10 phường Quang Trung (trước đây là khu 10 Bắc Sơn, khu 13 phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn) |
0,7 |
42.000 |
Đất sét gạch |
|
7 |
Mỏ đất san lấp, phường Quang Trung (trước đây là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn) |
2,014 |
348.000 |
Đất san lấp |
|
8 |
Mỏ đất san lấp, phường Quang Trung (trước đây là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn) |
9,4 |
2.469.944 |
Đất san lấp |
|
9 |
Mỏ đất san lấp, phường Quang Trung (trước đây là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn) |
7,925 |
870.980 |
Đất san lấp |
|
10 |
Mỏ đất san lấp, phường Quang Trung (trước đây là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn) |
5 |
420.107 |
Đất san lấp |
|
11 |
Mỏ đất san lấp, phường Quang Trung (trước đây là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn) |
1,2 |
226.404 |
Đất san lấp |
|
12 |
Mỏ đất san lấp, phường Quang Trung (trước đây là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn) |
3,2 |
741.058 |
Đất san lấp |
|
13 |
Mỏ sét đồi, xã Hà Long (trước đây là xã Hà Long, huyện Hà Trung) |
7 |
200.722 |
Đất sét gạch |
|
14 |
Bãi Đồng Rào, bãi Lác, xã Hà Long (trước đây là xã Hà Long, huyện Hà Trung) |
12 |
240.000 |
Đất sét gạch |
|
15 |
Thôn Yên Phú, xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Tiến, huyện Hà Trung) |
5,6 |
265.000 |
Đất sét gạch |
|
16 |
Thôn Đồng Bồng xã Tống Sơn và thôn Hòa Thuận xã Hà Long (trước đây là xã Hà Tiến và xã Hà Giang, huyện Hà Trung) |
25 |
1.450.000 |
Đất sét gạch |
|
17 |
Thôn 9,10, phường Bỉm Sơn (trước đây là xã Hà Vinh, huyện Hà Trung) |
4 |
159.789 |
Đất sét gạch |
|
18 |
Thôn Đà Sơn, xã Hà Long (trước đây là xã Hà Bắc, huyện Hà Trung) |
3,5 |
175.000 |
Đất sét gạch |
|
19 |
Thôn Yến Vỹ, xã Hà Long (trước đây là xã Hà Long, huyện Hà Trung) |
19 |
1.900.000 |
Đất sét gạch |
|
20 |
Mỏ đất san lấp, xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Sơn, huyện Hà Trung) |
8 |
707.183 |
Đất san lấp |
|
21 |
Mỏ đất san lấp, phường Bỉm Sơn (trước đây là xã Hà Vinh, huyện Hà Trung) |
8,5 |
1.040.474 |
Đất san lấp |
|
22 |
Mỏ đất san lấp, xã Hà Long (trước đây là xã Hà Long, huyện Hà Trung) |
6 |
423.582 |
Đất san lấp |
|
23 |
Mỏ đất san lấp, xã Hà Long (trước đây là xã Hà Long, huyện Hà Trung) |
(KV2, 3,4) |
339.903 |
Đất san lấp |
|
24 |
Xã Hà Trung (trước đây là xã Yến Sơn, huyện Hà Trung) |
3,32 |
670.066 |
Đất san lấp |
|
25 |
Xã Lĩnh Toại (trước đây là xã Thái Lai, huyện Hà Trung) |
2,2 |
243.815 |
Đất san lấp |
|
26 |
Xã Hà Trung (trước đây là xã Hà Đông, huyện Hà Trung) |
9,5 |
1.220.000 |
Đất san lấp |
|
27 |
Xã Tống Sơn, xã Lĩnh Toại (trước đây là Hà Sơn, xã Lĩnh Toại, huyện Hà Trung) |
7,8 |
1.470.458 |
Đất san lấp |
|
28 |
Xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Sơn, huyện Hà Trung) |
8,5 |
730.387 |
Đất san lấp |
|
29 |
Xã Hà Long (trước đây là xã Hà Long, huyện Hà Trung) |
1,91 |
150.000 |
Đất san lấp |
|
30 |
Mỏ đất xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Tiến, huyện Hà Trung) |
11 |
710.201 |
Đất san lấp |
|
31 |
Mỏ đất thôn Giang Sơn 9, xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Sơn, huyện Hà Trung) |
2,5 |
800.000 |
Đất san lấp |
|
1,5 |
320.000 |
Đất san lấp |
||
|
32 |
Núi thôn 1, phường Bỉm Sơn (trước đây là xã Hà Vinh, huyện Hà Trung) |
8,565 |
411.101 |
Đất đắp đê |
|
33 |
Khu I: Thôn Báo Văn, xã Nga Thắng (trước đây là xã Nga Phượng, huyện Nga Sơn) |
2,5 |
175.000 |
Đất sét gạch |
|
34 |
Khu II: Thôn Báo Văn, xã Nga Thắng (trước đây là xã Nga Phượng, huyện Nga Sơn) |
0,7 |
36.000 |
Đất sét gạch |
|
35 |
Thôn Hòa Bình, xã Hậu Lộc (trước đây là thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc) |
5,8 |
290.000 |
Đất sét gạch |
|
36 |
Núi Miễu, xã Triệu Lộc (trước đây là xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc) |
7,7 |
930.000 |
Đất sét gạch |
|
37 |
Thôn Ngọ, thôn Sơn, xã Triệu Lộc (trước đây là xã Tiến Lộc, huyện Hậu Lộc) |
30,7 |
1.500.000 |
Đất sét gạch |
|
38 |
Mỏ đất san lấp, Núi Eo Mẻo, xã Đông Thành (trước đây là xã Cầu Lộc, huyện Hậu Lộc) |
1,68009 |
194.147 |
Đất san lấp |
|
39 |
Xã Triệu Lộc (trước đây là xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc) |
2,95 |
62.000 |
Đất san lấp |
|
40 |
Núi Sơn Trang, xã Triệu Lộc (trước đây là xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc) |
15,74 |
5.358.348 |
Đất san lấp |
|
41 |
Núi Ngằn, xã Hoa Lộc (trước đây là xã Quang Lộc, huyện Hậu Lộc) |
20,146 |
392.849 |
Đất đắp đê |
|
42 |
Thôn Nghĩa Hưng, xã Hoằng Giang (trước đây là xã Hoằng Phượng, huyện Hoằng Hóa) |
2,7 |
180.000 |
Đất sét gạch |
|
43 |
Xã Hoằng Giang (trước đây là xã Hoằng Phượng, huyện Hoằng Hóa) |
10 |
300.000 |
Đất sét gạch |
|
44 |
Núi thôn 10, xã Hoằng Tiến (trước đây là xã Hoằng Trường, huyện Hoằng Hóa) |
7,157 |
107.348 |
Đất đắp đê |
|
45 |
Núi Lạch Trường, xã Hoằng Tiến (trước đây là xã Hoằng Hải, huyện Hoằng Hóa) |
4,94 |
98.798 |
Đất đắp đê |
|
46 |
Thôn Hoàng Mậu, phường Đông Quang (trước đây là xã Đông Phú, huyện Đông Sơn) |
8,2 |
482.000 |
Đất sét gạch |
|
47 |
Thôn Cần Liêm, phường Đông Quang (trước đây là xã Đông Nam, huyện Đông Sơn) |
5,2 |
210.000 |
Đất sét gạch |
|
48 |
Phường Đông Quang (trước đây là xã Đông Nam, huyện Đông Sơn) |
3,1 |
300.000 |
Đất san lấp |
|
49 |
Thôn Yên Phú, xã Quảng Yên (trước đây là xã Quảng Yên, huyện Quảng Xương) |
2,76 |
80.000 |
Đất sét gạch |
|
50 |
Thôn Trường Sơn, xã Trường Lâm (trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
3,94 |
310.000 |
Đất sét gạch |
|
51 |
Khu I: Thôn Tân Lập, xã Trường Lâm (trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
5 |
162.000 |
Đất sét gạch |
|
52 |
Khu II: Thôn Tân Lập, xã Trường Lâm (trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
0,62 |
50.000 |
Đất sét gạch |
|
53 |
Thôn Minh Châu, xã Trường Lâm (trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
1,5 |
98.000 |
Đất sét gạch |
|
54 |
Mỏ đất san lấp, phường Trúc Lâm (trước đây là xã Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
6 |
618.314 |
Đất san lấp |
|
55 |
Mỏ đất san lấp, phường Trúc Lâm (trước đây là xã Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
4,5 |
366.575 |
Đất san lấp |
|
56 |
Mỏ đất san lấp, phường Trúc Lâm (trước đây là xã Tùng Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
21,51 |
969.510 |
Đất san lấp |
|
57 |
Mỏ đất san lấp, phường Trúc Lâm (trước đây là xã Phú Sơn, thị xã Nghi Sơn) |
16,907 |
830.089 |
Đất san lấp |
|
58 |
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
5,56 |
656.000 |
Đất san lấp |
|
59 |
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
6,22 |
740.640 |
Đất san lấp |
|
60 |
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
9,45 |
1.323.000 |
Đất san lấp |
|
61 |
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn) |
11,4 |
741.000 |
Đất san lấp |
|
62 |
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn) |
38,88 |
2.916.000 |
Đất san lấp |
|
63 |
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn) |
43 |
7.000.000 |
Đất san lấp |
|
64 |
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường và xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
6,8 |
421.600 |
Đất san lấp |
|
65 |
Xã Trường Lâm và xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn và xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh) |
50 |
7.500.000 |
Đất san lấp |
|
66 |
Phường Hải Lĩnh (trước đây là phường Hải Lĩnh, thị xã Nghi Sơn) |
3 |
105.000 |
Đất san lấp |
|
67 |
Phường Trúc Lâm (trước đây là xã Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
12,84 |
1.200.000 |
Đất san lấp |
|
68 |
Phường Trúc Lâm (trước đây là xã Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
7,2 |
400.000 |
Đất san lấp |
|
69 |
Phường Trúc Lâm và xã Trường Lâm (trước đây là xã Phú Lâm và xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn) |
46,5 |
4.000.000 |
Đất san lấp |
|
70 |
Phường Trúc Lâm (trước đây là xã Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
16,87 |
2.500.000 |
Đất san lấp |
|
71 |
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường và xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
5,7 |
570.000 |
Đất san lấp |
|
72 |
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường, thị xã Nghi Sơn) |
15,95 |
3.200.000 |
Đất san lấp |
|
73 |
Mỏ đất san lấp núi Chuột Chù, phường Nghi Sơn (trước đây là phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn) |
154,7414 |
6.646.753 |
Đất san lấp |
|
74 |
Mỏ đất xã phường Trúc Lâm (trước đây là xã Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
7,06 |
1.300.000 |
Đất san lấp |
|
75 |
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
9,07 |
445.106 |
Đất san lấp |
|
76 |
Mỏ đất san lấp tại xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường và xã Trường Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
46,47 |
9.000.000 |
Đất san lấp |
|
77 |
Mỏ đất xã Trường Lâm, phường Trúc Lâm (trước đây là xã Tân Trường, xã Phú Lâm, thị xã Nghi Sơn) |
10,21 |
950.000 |
Đất san lấp |
|
78 |
Thôn 9, xã Biện Thượng (trước đây là xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc) |
5 |
315.000 |
Đất sét gạch |
|
79 |
Khu I: Thôn 7, xã Vĩnh Lộc (trước đây là thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc) |
2,4 |
140.000 |
Đất sét gạch |
|
80 |
Khu II: Thôn 7, xã Vĩnh Lộc (trước đây là thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc) |
2,9 |
190.000 |
Đất sét gạch |
|
81 |
Thôn Nhật Quang, xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc) |
2 |
85.000 |
Đất sét gạch |
|
82 |
Thôn Tân Phúc, xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Lộc) |
5,2 |
390.000 |
Đất sét gạch |
|
83 |
Bãi Trời xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lộc) |
20,2 |
1.950.000 |
Đất sét gạch |
|
84 |
Tại Thôn 6, xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lộc) |
3,8 |
380.000 |
Đất sét gạch |
|
85 |
Mỏ đất san lấp, xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lộc) |
6 |
1.037.587 |
Đất san lấp |
|
86 |
Mỏ đất san lấp, xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Lộc) |
6 |
116.213 |
Đất san lấp |
|
87 |
Xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc) |
8 |
1.741.500 |
Đất san lấp |
|
88 |
Xã Biện thượng (trước đây là xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc) |
6 |
871.350 |
Đất san lấp |
|
89 |
Xã Biện Thượng (trước đây là xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc) |
4 |
244.170 |
Đất san lấp |
|
90 |
Xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc) |
7 |
700.000 |
Đất san lấp |
|
91 |
Xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc) |
12 |
1.000.000 |
Đất san lấp |
|
92 |
Núi Vầu, xã Biện Thượng (trước đây là xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc) |
10,531 |
1.095.245 |
Đất đắp đê |
|
93 |
Núi Rốc Chùa, xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lộc) |
27,72 |
1.552.326 |
Đất đắp đê |
|
94 |
Núi Lau, xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lộc) |
39,356 |
2.203.947 |
Đất đắp đê |
|
95 |
Thôn Hành Chính, xã Quý Lộc (trước đây là xã Yên Lâm, huyện Yên Định) |
8,5 |
600.000 |
Đất sét gạch |
|
96 |
Thôn Yên Trường, xã Yên Phú (trước đây là xã Yên Tâm, huyện Yên Định) |
2,5 |
140.000 |
Đất sét gạch |
|
97 |
Thôn Trịnh Xá, xã Yên Ninh (trước đây là xã Yên Ninh, huyện Yên Định) |
19,5 |
550.000 |
Đất sét gạch |
|
98 |
Làng Cẩm Trướng, Ngã Ba Bông, xã Định Hòa (trước đây là xã Định Công, huyện Yên Định) |
5 |
192.007 |
Đất sét gạch |
|
99 |
Thôn 3,4,5,6 xã Định Tân (trước đây là xã Định Tiến, huyện Yên Định) |
3,5 |
120.000 |
Đất sét gạch |
|
100 |
Thôn 6,7,8,9 xã Định Tân (trước đây là xã Định Tiến, huyện Yên Định) |
5,8 |
240.000 |
Đất sét gạch |
|
101 |
Thôn Phú Xuân, xã Yên Phú (trước đây là xã Yên Tâm, huyện Yên Định) |
23 |
950.000 |
Đất sét gạch |
|
102 |
Đồi Đa Nẵm, xã Yên Phú (trước đây là xã Yên Phú, huyện Yên Định) |
22,683 |
1.077.443 |
Đất đắp đê |
|
103 |
Thôn Phú Hậu, xã Xuân Lập (trước đây là xã Trường Xuân, huyện Thọ Xuân) |
5 |
380.000 |
Đất sét gạch |
|
104 |
Khu Đồng Vìn, xã Thọ Lập (trước đây là xã Thuận Minh, huyện Thọ Xuân) |
2 |
120.000 |
Đất sét gạch |
|
105 |
Đồi đất thôn 8, xã Sao Vàng (trước đây là thị trấn Sao Vàng, huyện Thọ Xuân) |
4,06 |
320.000 |
Đất sét gạch |
|
106 |
Đồi Ràng Ràng, thôn 6, xã Sao Vàng (trước đây là thị trấn Sao Vàng, huyện Thọ Xuân) |
13 |
1.300.000 |
Đất sét gạch |
|
107 |
Mỏ đất san lấp, xã Thọ Lập và xã Xuân Tín (trước đây là xã Thọ Lập và xã Xuân Tín, huyện Thọ Xuân) |
7,2 |
246.153 |
Đất san lấp |
|
108 |
Mỏ đất san lấp, xã Thọ Lập và xã Xuân Tín (trước đây là xã Thọ Lập và xã Quảng Phú, huyện Thọ Xuân) |
10,2 |
308.433 |
Đất san lấp |
|
109 |
Mỏ đất san lấp, xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân Sinh, huyện Thọ Xuân) |
5 |
118.205 |
Đất san lấp |
|
110 |
Mỏ đất san lấp, xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân Sinh, huyện Thọ Xuân) |
9,3 |
232.500 |
Đất san lấp |
|
111 |
Mỏ đất san lấp, xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân) |
3 |
474.279 |
Đất san lấp |
|
112 |
Mỏ đất san lấp, xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân) |
3,649 |
633.960 |
Đất san lấp |
|
113 |
Mỏ đất sét tại xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân) |
2,5 |
215.946 |
Đất sét gạch |
|
114 |
Mỏ đất sét tại xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân) |
15,5 |
505.000 |
Đất sét gạch |
|
115 |
Xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân) |
4 |
758.620 |
Đất san lấp |
|
116 |
Xã Sao Vàng (trước đây là thị trấn Sao Vàng, huyện Thọ Xuân) |
8,68 |
800.000 |
Đất san lấp |
|
117 |
Xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân) |
8,1 |
500.000 |
Đất san lấp |
|
118 |
Xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân) |
9,7 |
900.000 |
Đất san lấp |
|
119 |
Xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân Sinh, huyện Thọ Xuân) |
5 |
200.000 |
Đất san lấp |
|
120 |
Xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân) |
10 |
400.000 |
Đất san lấp |
|
121 |
Xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân) |
19,7 |
2.000.000 |
Đất san lấp |
|
122 |
Núi thôn 1, xã Thọ Lập (trước đây là xã Thuận Minh, huyện Thọ Xuân) |
24,739 |
3.612.846 |
Đất đắp đê |
|
123 |
Đồi Cồn Bưng, xã Sao Vàng (trước đây là xã Xuân Sinh, huyện Thọ Xuân) |
21,731 |
1.032.232 |
Đất đắp đê |
|
124 |
Đồi Mốc, xã Triệu Sơn (trước đây là xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn) |
10 |
220.302 |
Đất sét gạch |
|
125 |
Hồ Đồng Lớn, xã Triệu Sơn (trước đây là xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn) |
10 |
195.000 |
Đất sét gạch |
|
126 |
Thôn 1, xã Triệu Sơn (trước đây là xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn) |
2 |
44.690 |
Đất sét gạch |
|
127 |
Xóm 3, xã Thọ Bình (trước đây là xã Thọ Bình, huyện Triệu Sơn) |
8,6 |
820.000 |
Đất sét gạch |
|
128 |
Thôn 9, xã Triệu Sơn (trước đây là xã Dân Quyền, huyện Triệu Sơn) |
2,3 |
230.000 |
Đất sét gạch |
|
129 |
Mỏ đất san lấp, xã Hợp Tiến (trước đây là xã Hợp Lý, huyện Triệu Sơn) |
6,3 |
1.480.813 |
Đất san lấp |
|
130 |
Xã Hợp Tiến (trước đây là xã Hợp Thắng, huyện Triệu Sơn) |
2,8 |
604.182 |
Đất san lấp |
|
131 |
Xã Thọ Ngọc (trước đây là xã Thọ Cường, huyện Triệu Sơn) |
5,8 |
611.000 |
Đất san lấp |
|
132 |
Xã Triệu Sơn (trước đây là xã Minh Sơn, xã Dân Lực, huyện Triệu Sơn) |
7,6582 |
242.000 |
Đất san lấp |
|
133 |
Xã Thọ Ngọc (trước đây là xã Thọ Ngọc, huyện Triệu Sơn) |
2,448 |
70.000 |
Đất san lấp |
|
134 |
Xã Hợp Tiến (trước đây là xã Hợp Thắng, huyện Triệu Sơn) |
2 |
100.000 |
Đất san lấp |
|
135 |
Mỏ đất san lấp xã Hợp Tiến (trước đây là xã Hợp Thắng, huyện Triệu Sơn) |
4,6274 |
500.000 |
Đất san lấp |
|
136 |
Mỏ đất san lấp xã Hợp Tiến (trước đây là xã Hợp Thắng, huyện Triệu Sơn) |
2 |
300.000 |
Đất san lấp |
|
137 |
Mỏ đất san lấp xã Hợp Tiến (trước đây là xã Hợp Thắng, huyện Triệu Sơn) |
5 |
600.000 |
Đất san lấp |
|
138 |
Mỏ đất san lấp xã Thọ Ngọc (trước đây là xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn) |
3,2 |
430.000 |
Đất san lấp |
|
139 |
Mỏ đất san lấp xã Thọ Ngọc (trước đây là xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn) |
5 |
600.000 |
Đất san lấp |
|
140 |
Mỏ đất san lấp xã Thọ Ngọc (trước đây là xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn) |
4 |
440.000 |
Đất san lấp |
|
141 |
Mỏ đất san lấp xã Thọ Ngọc (trước đây là xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn) |
10 |
700.000 |
Đất san lấp |
|
142 |
Mỏ đất san lấp xã Thọ Bình (trước đây là xã Thọ Sơn, huyện Triệu Sơn) |
7 |
947.000 |
Đất san lấp |
|
143 |
Mỏ đất san lấp xã Thọ Ngọc (trước đây là xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn) |
9,94 |
332.433 |
Đất san lấp |
|
144 |
Mỏ đất san lấp xã Thọ Ngọc (trước đây là xã Thọ Tiến, huyện Triệu Sơn) |
4 |
450.000 |
Đất san lấp |
|
145 |
Thôn Nam Thanh, xã Hợp Tiến (trước đây là xã hợp Lý, huyện Triệu Sơn) |
5,441 |
565.895 |
Đất đắp đê |
|
146 |
Khu Đồng Cua, xã Kim Tân (trước đây là thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành) |
5,8 |
280.000 |
Đất sét gạch |
|
147 |
Thôn 2 Lâm Thành và thôn 3 Tân Sơn, xã Kim Tân (trước đây là thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành) |
10 |
550.000 |
Đất sét gạch |
|
148 |
Mỏ đất san lấp, xã Ngọc Trạo (trước đây là xã Thành Long, huyện Thạch Thành) |
14,2 |
623.468 |
Đất san lấp |
|
149 |
Mỏ đất san lấp, xã Ngọc Trạo (trước đây là xã Thành Long, huyện Thạch Thành) |
7,967 |
313.381 |
Đất san lấp |
|
150 |
Mỏ đất san lấp, xã Vân Du (trước đây là xã Thành Tân, huyện Thạch Thành) |
6,0595 |
179.451 |
Đất san lấp |
|
151 |
Mỏ đất san lấp, xã Kim Tân (trước đây là xã Thành Thọ, huyện Thạch Thành) |
7,6 |
315.532 |
Đất san lấp |
|
152 |
Mỏ đất san lấp, xã Vân Du (trước đây là xã Thành Công và xã Thành Tân, huyện Thạch Thành) |
9,3516 |
243.246 |
Đất san lấp |
|
153 |
Mỏ đất san lấp, xã Vân Du (trước đây là thị trấn Vân Du, huyện Thạch Thành) |
1,98693 |
80.907 |
Đất san lấp |
|
154 |
Mỏ đất san lấp, xã Kim Tân (trước đây là xã Thành Thọ, huyện Thạch Thành) |
1,7867 |
167.093 |
Đất san lấp |
|
155 |
Mỏ đất san lấp, xã Kim Tân và xã Ngọc Trạo (trước đây là xã Thành Long và xã Thành Tiến, huyện Thạch Thành) |
5,40474 |
169.413 |
Đất san lấp |
|
156 |
Mỏ đất san lấp, xã Vân Du và xã Kim Tân (trước đây là xã Thành Tân và xã Thành Trực, huyện Thạch Thành) |
10,6656 |
484.123 |
Đất san lấp |
|
157 |
Mỏ đất san lấp, xã Ngọc Trạo và xã Kim Tân (trước đây là xã Thành An và xã Thành Trực, huyện Thạch Thành) |
5,0169 |
226.958 |
Đất san lấp |
|
158 |
Mỏ đất san lấp, xã Vân Du (trước đây là thị trấn Vân Du, huyện Thạch Thành) |
5,188 |
139.154 |
Đất san lấp |
|
159 |
Mỏ đất san lấp, xã Vân Du, xã Ngọc Trạo và xã Kim Tân (trước đây là thị trấn Vân Du, xã Thành Tâm và xã Thành Tiến, huyện Thạch Thành) |
6,65508 |
217.858 |
Đất san lấp |
|
160 |
Mỏ đất san lấp, xã Vân Du (trước đây là xã Thành Tân, huyện Thạch Thành) |
4,68855 |
287.750 |
Đất san lấp |
|
161 |
Mỏ đất san lấp, xã Kim Tân (trước đây là xã Thành Thọ, huyện Thạch Thành) |
17,6781 |
924.979 |
Đất san lấp |
|
162 |
Xã Vân Du (trước đây là thị trấn Vân Du, huyện Thạch Thành) |
3 |
83.700 |
Đất san lấp |
|
163 |
Xã Thành Vinh (trước đây là xã Thành Minh, huyện Thạch Thành) |
5,2 |
204.500 |
Đất san lấp |
|
164 |
Xã Vân Du (trước đây là thị trấn Vân Du, huyện Thạch Thành) |
14 |
570.100 |
Đất san lấp |
|
165 |
Xã Ngọc Trạo (trước đây là xã Thành Tâm, huyện Thạch Thành) |
9,31 |
400.000 |
Đất san lấp |
|
166 |
Xã Vân Du (trước đây là xã Thành Tân, huyện Thạch Thành) |
14,5 |
400.000 |
Đất san lấp |
|
167 |
Xã Vân Du, xã Ngọc Trạo (trước đây là Thị trấn Vân Du, xã Thành Tân, Thành Công và Thành Tâm, huyện Thạch Thành) |
28,57 |
858.116 |
Đất san lấp |
|
168 |
Mỏ đất san lấp xã Vân Du (trước đây là thị trấn Vân Du, huyện Thạch Thành) |
9,15 |
915.000 |
Đất san lấp |
|
169 |
Mỏ đất san lấp xã Ngọc Trạo (trước đây là xã Thành Long, huyện Thạch Thành) |
9,1 |
357.900 |
Đất san lấp |
|
170 |
Mỏ đất san lấp xã Ngọc Trạo (trước đây là xã Thành Long, huyện Thạch Thành) |
13 |
1.000.000 |
Đất san lấp |
|
171 |
Đồi Sốc, xã Kim Tân (trước đây là thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành) |
15,2 |
1.580.800 |
Đất đắp đê |
|
172 |
Núi Đá Bàn, xã Kim Tân (trước đây là xã Thành Trực, huyện Thạch Thành) |
32,376 |
3.367.104 |
Đất đắp đê |
|
173 |
Mỏ đất sét đồi xã Ngọc Trạo (trước đây là xã Thành Tâm và xã Thành An, huyện Thạch Thành) |
12,3 |
600.000 |
Đất sét đồi làm gạch tuynel |
|
174 |
Thôn Thống Nhất, xã Kiên Thọ (trước đây là xã Kiên Thọ, huyện Ngọc Lặc) |
6,12 |
432.478 |
Đất sét gạch |
|
175 |
Xã Nguyệt Ấn (trước đây là xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc) |
2,77 |
500.000 |
Đất san lấp |
|
176 |
Thôn Trúc, xã Điền Lư (trước đây là xã Điền Trung, huyện Bá Thước) |
20 |
780.000 |
Đất sét gạch |
|
177 |
Thôn Phi Long, xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm Long, huyện Cẩm Thuỷ) |
10 |
1.000.000 |
Đất sét gạch |
|
178 |
Xã Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Thuỷ) |
5 |
440.110 |
Đất san lấp |
|
179 |
Xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy) |
14 |
2.000.000 |
Đất san lấp |
|
180 |
Xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm Long, xã Cẩm Phú, huyện Cẩm Thủy) |
10,6 |
459.960 |
Đất san lấp |
|
181 |
Xã Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm Liên, huyện Cẩm Thủy) |
8 |
870.660 |
Đất san lấp |
|
182 |
Đồi 18, thôn Tân Phúc, xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) |
36,878 |
2.323.283 |
|
|
183 |
Mỏ sét gạch men, xã Linh Sơn (trước đây là xã Trí Nang, huyện Lang Chánh) |
6 |
80.300 |
Đất sét gạch |
|
184 |
Xã Linh Sơn (trước đây là xã Trí Nang, huyện Lang Chánh) |
3,67 |
800.000 |
Đất san lấp |
|
185 |
Xã Linh Sơn (trước đây là xã Trí Nang, huyện Lang Chánh) |
2,86 |
700.000 |
Đất san lấp |
|
186 |
Mỏ đất san lấp, xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh) |
8 |
747.912 |
Đất san lấp |
|
187 |
Mỏ đất san lấp, xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh) |
15 |
1.526.807 |
Đất san lấp |
|
188 |
Xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh) |
8,0748 |
778.753 |
Đất san lấp |
|
189 |
Xã Xuân Du (trước đây là xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh) |
3 |
792.413 |
Đất san lấp |
|
190 |
Xã Thanh Kỳ (trước đây là xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh) |
5,4384 |
449.790 |
Đất san lấp |
|
191 |
Xã Xuân Du (trước đây là xã Cán Khê, huyện Như Thanh) |
16,8773 |
1.671.750 |
Đất san lấp |
|
192 |
Xã Xuân Du (trước đây là xã Cán Khê, huyện Như Thanh) |
7,5 |
750.000 |
Đất san lấp |
|
193 |
Xã Yên Thọ (trước đây là xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh) |
8,7 |
2.776.450 |
Đất san lấp |
|
194 |
Xã Yên Thọ (trước đây là xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh) |
9 |
1.457.300 |
Đất san lấp |
|
195 |
Xã Yên Thọ (trước đây là xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh) |
10,5 |
3.066.300 |
Đất san lấp |
|
196 |
Xã Yên Thọ (trước đây là xã Yên Thọ và Yên Lạc, huyện Như Thanh) |
8 |
1.408.720 |
Đất san lấp |
|
197 |
Xã Xuân Du (trước đây là xã Phượng Nghị, huyện Như Thanh) |
11,4 |
2.500.000 |
Đất san lấp |
|
198 |
Núi Trước Đồng, thôn Thanh Sơn, xã Mậu Lâm (trước đây là xã Phú Nhuận) |
36,674 |
3.300.687 |
Đất đắp đê |
|
199 |
Xã Mậu Lâm (trước đây là xã Mậu Lâm, huyện Như Thanh) |
8,8 |
1.000.000 |
Đất san lấp |
|
200 |
Mỏ đất xã Yên Thọ (trước đây là xã Xuân Phúc, xã Yên Lạc, huyện Như Xuân) |
55,26 |
9.800.000 |
Đất san lấp |
|
201 |
Mỏ đất xã Yên Thọ (trước đây là xã Yên Lạc, huyện Như Xuân) |
22,2 |
3.500.000 |
Đất san lấp |
|
202 |
Mỏ sét gạch men, xã Thiên Phủ (trước đây là xã Thiên Phủ, huyện Quan Hóa) |
7,562 |
210.533 |
Đất sét gạch |
|
203 |
Xã Thượng Ninh (trước đây là xã Cát Vân, huyện Như Xuân) |
3,1 |
92.600 |
Đất san lấp |
|
204 |
Xã Như Xuân (trước đây là thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân) |
17,3 |
2.183.300 |
Đất san lấp |
|
205 |
Xã Như Xuân (trước đây là thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân) |
1,4492 |
232.411 |
Sét phân bón |
|
206 |
Mỏ đất san lấp xã Thanh Phong (trước đây là xã Thanh Phong, huyện Như Xuân) |
15,1 |
3.000.000 |
Đất san lấp |
|
207 |
Xã Thường Xuân (trước đây là xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân) |
14,5 |
772.417 |
Đất san lấp |
|
208 |
Xã Luận Thành (trước đây là xã Luận Thành, huyện Thường Xuân) |
12,3 |
1.500.000 |
Đất san lấp |
|
209 |
Xã Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao, huyện Thường Xuân) |
7,26 |
1.000.000 |
Đất sét đồi làm gạch tuynel |
|
210 |
Xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông cống) |
6,52 |
910.502 |
Đất san lấp |
|
211 |
Xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông cống) |
19,1 |
1.697.939 |
Đất san lấp |
|
212 |
Xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông cống) |
9,8 |
900.000 |
Đất san lấp |
|
213 |
Xã Trường Văn (trước đây là xã Trường Minh, huyện Nông Cống) |
3,93 |
979.126 |
Đất san lấp |
|
214 |
Xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông cống) |
5,261 |
470.730 |
Đất san lấp |
|
215 |
Xã Nông Cống (trước đây là thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống) |
1,054 |
150.000 |
Đất san lấp |
|
216 |
Xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống) |
11,82 |
1.410.000 |
Đất san lấp |
|
217 |
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống) |
5,5 |
1.265.065 |
Đất san lấp |
|
218 |
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Lĩnh, huyện Nông Cống) |
33 |
13.988.209 |
Đất san lấp |
|
8,6 |
950.000 |
Đất san lấp |
||
|
219 |
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống) |
9,5 |
1.550.000 |
Đất san lấp |
|
19,6 |
1.500.000 |
Đất san lấp |
||
|
220 |
Mỏ đất san lấp xã Thăng Bình và xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Thăng Bình và xã Tượng Lĩnh, huyện Nông Cống) |
10 |
1.100.000 |
Đất san lấp |
|
221 |
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống) |
7,2 |
600.000 |
Đất san lấp |
|
222 |
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống) (QH 1767-21) |
4,8 |
400.000 |
Đất san lấp |
|
223 |
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống) (QH 1767-21) |
6 |
695.000 |
Đất san lấp |
|
224 |
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống) |
4,9 |
380.000 |
Đất san lấp |
|
225 |
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống) |
7 |
525.000 |
Đất san lấp |
|
226 |
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống) |
3,25 |
268.000 |
Đất san lấp |
|
227 |
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống) |
5,3 |
795.000 |
Đất san lấp |
|
228 |
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống) |
3 |
375.000 |
Đất san lấp |
|
229 |
Mỏ đất san lấp xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống) (QH 2771-22) |
6,6 |
660.000 |
Đất san lấp |
|
230 |
Núi Quy, xã Thăng Bình (trước đây là xã Thăng Long) (QĐ 4823) |
24,07 |
2.057.942 |
Đất đắp đê |
|
231 |
Đồi Xuân Thịnh, xã Công Chính (trước đây là xã Yên Mỹ) (QĐ 4823) |
30,398 |
1.443.900 |
Đất đắp đê |
|
232 |
Xã Quan Sơn (trước đây là xã Trung Thượng, huyện Quan Sơn) |
2,381 |
800.000 |
Đất san lấp |
|
Tổng cộng |
2.463,04 |
234.781.135 |
|
|
|
233 |
Các mỏ khoáng sản khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|
|
|
III. DANH MỤC CÁC MỎ CÁT VÀ KHU VỰC NẠO VÉT:
|
Số TT |
Khu vực quy hoạch |
Diện tích QH (ha) |
Trữ lượng, tài nguyên dự báo (m3) |
Loại khoáng sản |
|
|
1 |
Mỏ cát 161, bản Mơng, xã Quang Chiểu (trước đây là xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát) (Suối Sim) |
1,69 |
25.000 |
Cát xây dựng |
|
|
2 |
Mỏ cát 162, bản Xim, xã Quang Chiểu (trước đây là xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát) (Suối Sim) |
2,2 |
40.000 |
Cát xây dựng |
|
|
3 |
Mỏ cát 164, bản Sộp Sỉm, xã Mường Lát (trước đây là thị trấn Mường Lát, huyện Mượng Lát) ((Suối Sim) |
0,4 |
6.000 |
Cát xây dựng |
|
|
4 |
Xã Quang Chiểu (trước đây là xã Quang Chiểu, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát) (Suối Sim) |
0,9 |
11.000 |
Cát xây dựng |
|
|
Xã Mường Lát (trước đây là thị trấn Mường Lát huyện Mường Lát) (Sông Mã, Suối Sim) |
0,316 |
3.000 |
Cát xây dựng |
||
|
5 |
Bản Pùng, xã Quang Chiểu (trước đây là xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát) (Suối Sim) |
0,3 |
3.000 |
Cát xây dựng |
|
|
6 |
Bản Mơng, xã Quang Chiểu (trước đây là xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát) (Suối Sim) |
0,75 |
7.500 |
Cát xây dựng |
|
|
7 |
Xã Trung Lý và xã Mường Lý (trước đây là xã Trung Lý, xã Mường Lý, huyện Mường Lát) (Sông Mã) |
2 |
30.000 |
Cát xây dựng |
|
|
Bãi tập kết xã Mường Lý (trước đây là xã Mường Lý, huyện Mường Lát) (Sông Mã) |
0,4 |
|
BTK |
||
|
8 |
Mỏ cát 160, làng Chăm, xã Hồi Xuân (trước đây là xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa) (Sông Mã) |
2,15 |
51.000 m3 cát + 42.000 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
9 |
Mỏ cát 160a, bản Cỗi, xã Hồi Xuân (trước đây là xã Phú Nghiêm, huyện Quan Hóa) (Sông Mã) |
1,35 |
45.000 m3 cát + 4.500 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
10 |
Mỏ cát 160b, bản Ken II, xã Nam Xuân (trước đây là xã Nam Tiến, huyện Quan Hóa) (Sông Luồng) |
0,87 |
33.000 |
Cát xây dựng |
|
|
11 |
Mỏ cát 160c, sông Luồng, xã Hồi Xuân (trước đây là thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa) (Sông Luồng) |
3,7 |
105.000 |
Cát xây dựng |
|
|
12 |
Mỏ cát 160d, bản Khằm, xã Hồi Xuân (trước đây là thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa) (Sông Mã) |
9,56 |
49.339 |
Cát xây dựng |
|
|
13 |
Mỏ cát 160e, xã Phú Lệ (trước đây là xã Phú Lệ, xã Phú Thanh, huyện Quan Hóa) (Sông Mã) |
1,4 |
28.500 m3 cát + 1.500 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
14 |
Bản Ngà, xã Nam Xuân (trước đây là xã Nam Tiến, huyện Quan Hóa) (Sông Luồng) |
0,35 |
7.350 |
Cát xây dựng |
|
|
15 |
Bản Nạ Sút, Bản Ngà, xã Nam Xuân (trước đây là xã Nam Tiến, huyện Quan Hóa) (Sông Luồng) |
0,25 |
5.375 |
Cát xây dựng |
|
|
16 |
Bản Nạ Sút, Bản Ngà, xã Nam Xuân (trước đây là xã Nam Tiến, huyện Quan Hóa) (Sông Luồng) |
0,21 |
4.725 |
Cát xây dựng |
|
|
17 |
Mỏ cát 169, bản Păng, xã Quan Sơn (trước đây là thị trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn) (Sông Lò) |
0,32 |
3.903 |
Cát xây dựng |
|
|
18 |
Mỏ cát 171, bản Din, xã Trung Hạ (trước đây là xã Trung Hạ, huyện Quan Sơn) (Sông Lò) |
0,4 |
9.500 m3 cát + 1.750 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
19 |
Mỏ cát 172, bản Lấm, xã Quan Sơn (trước đây là thị trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn) (Sông Lò) |
0,7 |
15.400 m3 cát + 2.750 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
20 |
Mỏ cát 173, bản Xuân Thành, xã Sơn Thủy (trước đây là xã sơn Thủy, huyện Quan Sơn) (Sông Luồng) |
0,2 |
5.000 m3 cát + 1.250 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
21 |
Mỏ cát 176, bản 83, xã Na Mèo (trước đây là xã Na Mèo, huyện Quan Sơn) (Sông Luồng) |
0,15 |
4.500 |
Cát xây dựng |
|
|
22 |
Xã Tam Lư (trước đây là xã Tam Lư, huyện Quan Sơn) (Sông Lò) |
0,7 |
6.300 |
Cát xây dựng |
|
|
23 |
Bản Lốc, xã Trung Hạ (trước đây là xã Trung Tiến, huyện Quan Sơn) (Sông Lò) |
0,85 |
5.950 |
Cát xây dựng |
|
|
24 |
Xã Tam Thanh (trước đây là xã Tam Thanh, huyện Quan Sơn) (Sông Lò) |
0,7 |
7.576 |
Cát xây dựng |
|
|
25 |
Xã Mường Mìn (trước đây là xã Mường Mìn, huyện Quan Sơn) (Sông Luồng) |
0,3 |
3.000 |
Cát xây dựng |
|
|
26 |
Bản Na Nghịu, xã Sơn Điện (trước đây là xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn) (Sông Luồng) |
0,3 |
6.400 |
Cát xây dựng |
|
|
0,3 |
6.900 |
Cát xây dựng |
|||
|
27 |
Bản Hát, xã Tam Lư (trước đây là xã Tam Lư, huyện Quan Sơn) (Sông Lò) |
0,5 |
11.375 |
Cát xây dựng |
|
|
28 |
Mỏ cát xã Quý Lương (trước đây là xã Lương Ngoại, huyện Bá Thước) (QH-1701- 22) (Sông Mã) |
10,27 |
250.000 |
Cát xây dựng |
|
|
29 |
Mỏ cát 177, làng Chiềng, xã Thiết Ống (trước đây là xã Thiết Ốngg, huyện Bá Thước) (Sông Mã) |
1,9 |
45.000 |
Cát xây dựng |
|
|
30 |
Mỏ cát 178, thôn Bá Lộc, xã Thiết Ống (trước đây là xã Thiết Ống; xã Thiết Kế, huyện Bá Thước) (Sông Mã) |
2,17 |
60.184 |
Cát xây dựng |
|
|
31 |
Mỏ cát 179, thôn Bá Lộc, xã Thiết Ống (trước đây là xã Thiết Ống, huyện Bá Thước) (Sông Mã) |
2,32 |
Cát xây dựng |
||
|
32 |
Mỏ cát 180, thôn Quyết Thắng, xã Thiết Ống (trước đây là xã Thiết Ống, huyện Bá Thước) (Sông Mã) |
3 |
Cát xây dựng |
||
|
33 |
Mỏ cát 34, thôn Trại Hà, xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
3,2 |
47.604 m3 cát + 16.500 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
34 |
Mỏ cát 47, thôn Tân Tiến, xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
2,75 |
21.470 m3 cát + 6.500 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
35 |
Mỏ cát 45, làng Mới, xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
4,88 |
62.971 m3 cát + 25.000 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
36 |
Mỏ cát 46, thôn Vân Trại, xã Cẩm Vân (trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
4,06 |
43.262 m3 cát + 12.500 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
37 |
Mỏ cát 105, làng Song, xã Cẩm Thủy (trước đây là xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
4 |
56.440 |
Cát xây dựng |
|
|
38 |
Mỏ cát 107, làng Sống, xã Cẩm Thủy (trước đây là xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
2,77 |
31.000 |
Cát xây dựng |
|
|
39 |
Mỏ cát 106, làng Cò, xã Cẩm Vân (trước đây là xã Cẩm Yên, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
4 |
57.357 |
Cát xây dựng |
|
|
40 |
Mỏ cát 108, xã Cẩm Thủy, xã Cẩm Vân (trước đây là thị trấn Phong Sơn, xã Cẩm Yên, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
2,14 |
29.000 m3 cát + 15.000 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
41 |
Mỏ cát 111A, Khu 3, xã Cẩm Thủy (trước đây là thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
3,22 |
27.000 |
Cát xây dựng |
|
|
Mỏ cát 111B, Khu 3, xã Cẩm Thủy (trước đây là thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
2,48 |
20.631 |
Cát xây dựng |
||
|
42 |
Mỏ cát 112, thôn Phú Lai, xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
5 |
47.718 |
Cát xây dựng |
|
|
43 |
Mỏ cát 115, thôn Bình Hòa 2, xã Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
7,43 |
49.887 |
Cát xây dựng |
|
|
44 |
Mỏ bãi làng Trẹn, xã Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
7,42 |
87.233 |
Cát xây dựng |
|
|
45 |
Mỏ xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
6,2 |
100.000 |
Cát xây dựng |
|
|
Bãi tập kết xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
0,4 |
|
BTK |
||
|
Bãi tập kết xã Cẩm Thủy (trước đây là xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy) (Sông Mã) |
0,3 |
|
BTK |
||
|
Xã Thành Vinh (trước đây là xã Thành Mỹ, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi) |
1,1651 |
19.224 |
Cát xây dựng |
||
|
46 |
Mỏ cát tại xã Cẩm Thủy (trước đây là xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy) (QH-1701- 22) (Sông Mã) |
21,6 |
1.500.000 |
Cát xây dựng |
|
|
47 |
Mỏ cát 181, làng Lọng, xã Văn Phú (trước đây là xã Tam Văn, huyện Lang Chánh) (Sông Âm) |
0,32 |
4.200 |
Cát xây dựng |
|
|
48 |
Mỏ cát 182, làng Chiềng Ban, xã Linh Sơn (trước đây là thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh) (Sông Âm) |
0,2 |
2.650 |
Cát xây dựng |
|
|
49 |
Mỏ cát 183, làng Chiềng Ban, xã Linh Sơn (trước đây là thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh) (Sông Âm) |
0,25 |
2.048 |
Cát xây dựng |
|
|
50 |
Mỏ cát 184, thôn Tân Thủy, xã Đồng Lương (trước đây là xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh) (Sông Âm) |
0,4 |
6.000 |
Cát xây dựng |
|
|
51 |
Mỏ cát 185, làng Bắc Nậm, xã Giao An (trước đây là xã Giao An, huyện Lang Chánh) (Sông Hón Cảy) |
0,35 |
4.500 |
Cát xây dựng |
|
|
52 |
Mỏ cát 186, thôn Tân Lập, xã Đồng Lương (trước đây là xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh) (Sông Âm) |
0,65 |
5.326 |
Cát xây dựng |
|
|
53 |
Mỏ cát 190, làng Chầm, xã Nguyệt Ấn (trước đây là xã Phùng Giáo, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm) |
0,8 |
2.700 |
Cát xây dựng |
|
|
54 |
Mỏ cát 191, làng Chu, xã Kiên Thọ (trước đây là xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm) |
0,8 |
2.400 |
Cát xây dựng |
|
|
55 |
Mỏ cát 192, làng Thượng, xã Kiên Thọ (trước đây là xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm) |
0,8 |
2.700 |
Cát xây dựng |
|
|
56 |
Mỏ cát 194, làng Cốc, xã Kiên Thọ (trước đây là xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm) |
0,8 |
6.562 |
Cát xây dựng |
|
|
57 |
Mỏ cát 195, làng Cốc, xã Kiên Thọ (trước đây là xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm) |
0,93 |
7.628 |
Cát xây dựng |
|
|
58 |
Mỏ cát 195a, làng Miềng, xã Kiên Thọ (trước đây là xã Phúc Thịnh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm) |
0,98 |
8.038 |
Cát xây dựng |
|
|
59 |
Mỏ cát 195b, làng Âm, xã Nguyệt Ấn (trước đây là xã Vân Am, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm) |
0,8 |
12.000 |
Cát xây dựng |
|
|
60 |
Mỏ cát 195c, làng Đắm, xã Nguyệt Ấn (trước đây là xã Vân Am, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm) |
0,8 |
12.000 |
Cát xây dựng |
|
|
61 |
Mỏ thôn Mùi, xã Kiên Thọ (trước đây là xã Phùng Minh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm) |
0,3 |
4.500 |
Cát xây dựng |
|
|
Bãi tập kết cát tại thôn Xuân Thành, xã Thường Xuân (trước đây là xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân) (Sông Âm) |
0,3 |
- |
BTK |
||
|
62 |
Mỏ thôn Miềng, xã Kiên Thọ (trước đây là xã Phúc Thịnh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm) |
0,3 |
4.500 |
Cát xây dựng |
|
|
Bãi tập kết cát tại thôn Miềng, xã Kiên Thọ (trước đây là xã Phúc Thịnh, huyện Ngọc Lặc) (Sông Âm) |
0,5 |
- |
BTK |
||
|
63 |
Mỏ cát 14, xóm Nam, xã Biện Thượng (trước đây là xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã) |
4,6 |
75.000 m3 cát + 95.000 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
64 |
Mỏ cát 18, Làng Nghĩa Kỳ, xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã) |
7 |
251.236 |
Cát xây dựng |
|
|
65 |
Mỏ cát 20, xã Vĩnh Lộc, xã Yên Trường (trước đây là xã Ninh Khang và xã Yên Thái, huyện Yên Định) (Sông Mã) |
7 |
185.000 m3 cát + 165.000 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
66 |
Mỏ cát 21, thôn 3,4,5,6 xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Ninh Khang, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã) |
13 |
320.000 m3 cát + 145.000 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
67 |
Mỏ số 25, xóm Long Vân, thôn Yên Lạc 2, xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Ninh Khang, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã) |
4 |
85.500 m3 cát + 45.000 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
68 |
Mỏ cát 26, thôn Yên Lạc, xã Vĩnh Lộc và xã Quý Lộc (trước đây là xã Ninh Khang, huyện Vĩnh Lộc và xã Quý Lộc, huyện Yên Định) (Sông Mã) |
11 |
108.000 m3 cát + 125.000 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
69 |
Mỏ cát 30, thôn Yên Tôn Thượng, xã Tây Đô (trước đây là xã Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã) |
6,45 |
272.615 |
Cát xây dựng |
|
|
70 |
Mỏ cát 32, xã Tây Đô (trước đây là xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã) |
3,5 |
92.300 m3 cát + 56.500 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
71 |
Mỏ cát xã Tây Đô (trước đây là xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã) |
4,36 |
40.000 |
Cát xây dựng |
|
|
Bãi tập kết xã Tây Đô (trước đây là xã Vĩnh Quang, huyện Vĩnh Lộc) (Sông Mã) |
0,9 |
- |
BTK |
||
|
72 |
Mỏ cát 41, Bãi Bòng, xã Quý Lộc (trước đây là xã Quý Lộc, huyện Yên Định) (Sông Mã) |
7 |
131.986 |
Cát xây dựng |
|
|
73 |
Mỏ cát 50, Tam Đa, xã Yên Trường (trước đây là xã Yên Phong, huyện Yên Định) (Sông Mã) |
4,2 |
94.552 |
Cát xây dựng |
|
|
74 |
Mỏ cát 54, làng Chiềng, xã Định Tân (trước đây là xã Định Hải, huyện Yên Định) (Sông Mã) |
10 |
365.097 |
Cát xây dựng |
|
|
75 |
Mỏ cát xã Yên Trường (trước đây là xã Yên Phong, huyện Yên Định) (Sông Mã) |
2,8 |
89.600 |
Cát xây dựng |
|
|
Bãi tập kết cát xã Quý Lộc (trước đây là xã Quý Lộc, huyện Yên Định) (Sông Mã) |
0,69 |
- |
BTK |
||
|
76 |
Xã Yên Trường (trước đây là xã Yên Phong, huyện Yên Định) (Sông Mã) |
10 |
400.000 |
Cát xây dựng |
|
|
77 |
Mỏ cát 196, thôn Quyết Tiến, xã Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao, huyện Thường Xuân) (Sông Chu) |
0,3 |
4.500 m3 cát + 2.500 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
78 |
Mỏ cát 197, xã Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao, xã Luận Khê, huyện Thường Xuân) (Sông Đằn) |
0,8 |
13.800 m3 cát + 2.500 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
79 |
Mỏ cát 196a, Thôn Vinh Quang, xã Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao, huyện Thường Xuân) (Sông Đằn) |
0,4 |
8.840 |
Cát xây dựng |
|
|
80 |
Mỏ cát 197a, Thôn Trung Tiến, xã Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao, huyện Thường Xuân) (Sông Đằn) |
0,43 |
9.503 |
Cát xây dựng |
|
|
81 |
Mỏ cát 197b, Thôn Trung Tiến, xã Luận Thành; thôn Đông Xuân, xã Thường Xuân (trước đây là xã Xuân Cao; xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân) (Sông Chu) |
0,5 |
7.500 |
Cát xây dựng |
|
|
82 |
Mỏ cát 198, thôn Thống Nhất, xã Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao, huyện Thường Xuân) (Sông Đằn) |
0,5 |
4.824 |
Cát xây dựng |
|
|
83 |
Mỏ cát 199, thôn Thanh Long, xã Thường Xuân, (trước đây là xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân) (Sông Đằn) |
0,55 |
7.500 m3 cát + 1.500 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
84 |
Mỏ cát 200, thôn Thanh Long, xã Thường Xuân, (trước đây là xã Thọ Thanh, huyện Thường Xuân) (Sông Đằn) |
0,12 |
2.500 |
Cát xây dựng |
|
|
85 |
Mỏ cát 201, thôn Xuân Thành, xã Thường Xuân (trước đây là xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân) (Sông Âm) |
1,2 |
18.000 m3 cát + 3.500 m3 sỏi |
Cát, sỏi xây dựng |
|
|
86 |
Mỏ cát 201a, thôn Hưng Long, xã Thường Xuân (trước đây là xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân) (Sông Âm) |
0,92 |
10.952 |
Cát xây dựng |
|
|
87 |
Mỏ cát 10, Long Linh, xã Xuân Lập (trước đây là xã Trường Xuân, huyện Thọ Xuân (Sông Chu) |
10 |
216.000 |
Cát xây dựng |
|
|
88 |
Mỏ cát 17, làng Vân Lộ, xã Thọ Xuân (trước đây là xã Xuân Hồng, huyện Thọ Xuân) (Sông Chu) |
15,96 |
726.329 |
Cát xây dựng |
|
|
89 |
Mỏ cát 20, Xứ Đồng, xã Xuân Hòa (trước đây là xã Thọ Hải, huyện Thọ Xuân) (Sông Chu) |
14 |
357.184 |
Cát xây dựng |
|
|
90 |
Mỏ cát 23, xã Lam Sơn (trước đây là xã Xuân Bái, huyện Thọ Xuân) (Sông Chu, sông Âm) |
0,3 |
6.500 |
Cát xây dựng |
|
|
91 |
Mỏ cát 25, xã Sao Vàng, xã Lam Sơn (trước đây là xã Thọ Lâm, thị trấn Lam Sơn, huyện Thọ Xuân) (Sông Chu, sông Âm) |
7 |
85.736 |
Cát xây dựng |
|
|
92 |
Mỏ cát 28, xã Thọ Lập, xã Xuân Tín (trước đây là xã Thọ Lập, xã Xuân Tín, huyện Thọ Xuân) (Sông Chu, sông Âm) |
7 |
127.203 |
Cát xây dựng |
|
|
93 |
Mỏ cát 18, xã Thọ Xuân (trước đây là thị trấn Thọ Xuân, xã Xuân Hồng, huyện Thọ Xuân) (Sông Chu, sông Âm) |
20,7 |
801.454 |
Cát xây dựng |
|
|
94 |
Mỏ cát 11a, xã Xuân Lập (trước đây là xã Xuân Lai, huyện Thọ Xuân) (Sông Chu, sông Âm) |
9 |
174.357 |
Cát xây dựng |
|
|
95 |
Mỏ cát 202, thôn Vân Phú, xã Thành Vinh (trước đây là xã Thành Mỹ, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi) |
0,46 |
6.000 |
Cát xây dựng |
|
|
96 |
Mỏ cát 203, thôn Vân Tiến, xã Thành Vinh (trước đây là xã Thành Mỹ, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi) |
0,33 |
4.600 |
Cát xây dựng |
|
|
97 |
Mỏ cát 204, thôn Vân Nam, xã Thành Vinh (trước đây là xã Thành Mỹ, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi) |
0,32 |
4.500 |
Cát xây dựng |
|
|
98 |
Mỏ cát 205, thôn Quyết Thắng, xã Thành Vinh (trước đây là xã Thành Vinh, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi) |
0,6 |
9.000 |
Cát xây dựng |
|
|
99 |
Mỏ cát 207, thôn Thạch Yên, xã Thạch Bình (trước đây là xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi) |
0,74 |
10.000 |
Cát xây dựng |
|
|
100 |
Mỏ cát 208, thôn Quảng Giang, Thạch Quảng (trước đây là xã Thạch Quảng, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi) |
0,58 |
8.500 |
Cát xây dựng |
|
|
101 |
Mỏ cát 209, xã Thạch Quảng (trước đây là xã Thạch Quảng, huyện Thạch Thành) (Sông Bưởi) |
1,45 |
23.000 |
Cát xây dựng |
|
|
102 |
Mỏ cát 02 chuyển đổi, Thôn Xử Nhân, phường Đông Tiến (trước đây là xã Tân Châu, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu) |
20 |
634.731 |
Cát xây dựng |
|
|
103 |
Mỏ cát 04, xã Thiệu Hóa (trước đây là thị trấn Thiệu Hóa, xã Thiệu Nguyên, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu) |
23,3 |
720.000 |
Cát xây dựng |
|
|
104 |
Mỏ cát 05, xã Thiệu Hóa (trước đây là xã Thiệu Nguyên, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu) |
21,9 |
705.000 |
Cát xây dựng |
|
|
105 |
Mỏ cát 08, làng Lam Vỹ, xã Thiệu Tiến (trước đây là xã Thiệu Vũ, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu) |
5,6 |
53.807 |
Cát xây dựng |
|
|
106 |
Mỏ cát 09, thôn Chẩn Xuyên 2, xã Thiệu Tiến (trước đây là xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu) |
15 |
422.201 |
Cát xây dựng |
|
|
107 |
Mỏ cát 13, làng Đồng Minh, xã Thiệu Toán (trước đây là xã Minh Tâm, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu) |
1,5 |
35.000 |
Cát xây dựng |
|
|
108 |
Mỏ cát 15, thôn Toán Thọ, xã Thiệu Toán (trước đây là xã Thiệu Toán, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu) |
29,6 |
450.000 |
Cát xây dựng |
|
|
109 |
Mỏ cát 62, Phồng Nhuệ, xã Thiệu Quang (trước đây là xã Thiệu Thịnh, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu) |
15 |
245.365 |
Cát xây dựng |
|
|
110 |
Mỏ cát 66, xã Thiệu Quang (trước đây là xã Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu) |
3,65 |
157.126 |
Cát xây dựng |
|
|
111 |
Mỏ cát 63a, thôn Quang Trung 3, xã Thiệu Tiến (trước đây là xã Thiệu Tiến, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu) |
6,2 |
108.000 |
Cát xây dựng |
|
|
112 |
Tuyến sông Chu: đoạn từ Km 12+200 - Km14+00 (Bờ trái xã Thiệu Hóa – Bờ phải xã Thiệu Trung (trước đây là xã Thiệu Phúc - xã Thiệu Vận, huyện Thiệu Hóa) |
Chiều dài nạo vét: 1.800 m |
150.000 |
Cát san lấp |
|
|
113 |
Mỏ cát 59, Bãi bồi phường Hàm Rồng (trước đây là xã Thiệu Dương, TP Thanh Hóa) (Sông Mã) |
47,15 |
1.744.531 |
Cát xây dựng |
|
|
114 |
Mỏ cát 02a, phường Đông Tiến (trước đây là thôn 3, xã Thiệu Khánh; TP Thanh Hóa và xã Tân Châu, huyện Thiệu Hóa) (Sông Chu) |
4,5 |
219.746 |
Cát xây dựng |
|
|
6,8 |
404.774 |
Cát xây dựng |
|||
|
115 |
Mỏ cát 65a, phường Nguyệt Viên (trước đây là xã Hoằng Quang, TP Thanh Hóa) (Sông Mã) |
4 |
75.000 |
Cát xây dựng |
|
|
116 |
Mỏ cát 211, Khe Hao Hao, xã Các Sơn (trước đây là xã Các Sơn, TX Nghi Sơn) (khe Hao Hao) |
14,3 |
285.000 |
Cát xây dựng |
|
|
117 |
Mỏ cát 212, Khe Hao Hao, phường Hải Lĩnh (trước đây là xã Định Hải, TX Nghi Sơn) (khe Hao Hao) |
3 |
60.000 |
Cát xây dựng |
|
|
118 |
Cửa Lạch Bạng: đoạn cạn từ Km1+00-Km2+00 (Bờ trái phường Tĩnh Gia – Bờ phải phường Hải Bình, trước đây là xã Hải Thanh - xã Hải Bình, TX Nghi Sơn) |
Chiều dài nạo vét: 1.000 m |
350.000 |
Cát san lấp |
|
|
119 |
Cửa Lạch Ghép: đoạn từ Km0+00-Km3+00 (Bờ trái xã Tiên Trang – Bờ phải phường Ngọc Sơn, trước đây là xã Quảng Nham, huyện Quảng Xương - xã Hải Ninh, TX Nghi Sơn) |
Chiều dài nạo vét: 3.000 m |
500.000 |
Cát san lấp |
|
|
120 |
Tuyến sông Lạch Bạng-đảo Hòn Mê: đoạn từ Km0+290-Km0+390 (Bờ trái phường Tĩnh Gia – Bờ phải phường Hải Bình, trước đây là xã Hải Thanh - xã Hải Bình, TX Nghi Sơn) |
Chiều dài nạo vét: 100 m |
40.000 |
Cát san lấp |
|
|
121 |
Cửa Lạch Sung: đoạn cạn từ Km4+00-Km9+00 (Bờ trái Tân Tiến – Bờ phải xã Vạn Lộc, trước đây là xã Nga Tân, huyện Nga Sơn - xã Đa Lộc, huyện Hậu Lộc) |
Chiều dài nạo vét: 5.000 m |
450.000 |
Cát san lấp |
|
|
122 |
Cửa Lạch Càn: đoạn cạn từ Km4+00-Km8+00 (Bờ trái huyện Kim Sơn, Ninh Bình - Bờ phải xã Tân Tiến, trước đây là xã Nga Tân, huyện Nga Sơn) |
Chiều dài nạo vét: 4.000 m |
165.000 |
Cát san lấp |
|
|
123 |
Tuyến sông Lèn KV1: đoạn từ Km18+500-Km20+300 (Bờ trái xã Nga Thắng – Bờ phải xã Vạn Lộc, trước đây là xã Nga Thạch, huyện Nga Sơn - xã Hưng Lộc, huyện Hậu Lộc) |
Chiều dài nạo vét: 1.800 m |
180.000 |
Cát san lấp |
|
|
124 |
Tuyến sông Lèn KV2: đoạn từ Km44+600-Km46+800 Bờ trái xã Tống Sơn – Bờ phải xã Triệu Lộc (trước đây là xã Hà Sơn, huyện Hà Trung - xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc) |
2.200 |
195.000 |
Cát san lấp |
|
|
Tổng số |
571,6611 |
18.385.025 |
|
||
|
125 |
Các mỏ khoáng sản khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|
|
|
|
IV. DANH MỤC CÁC BÃI TẬP KẾT CÁT, SỎI:
|
Số TT |
Số hiệu |
Địa danh |
Diện tích QH (ha) |
Diện tích đã cho thuê (ha) |
Thuộc lưu vực |
|
|
1 |
B127 |
Bãi tập kết cát bản Mơng, xã Quang Chiểu (trước đây là xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát) |
0,14 |
- |
Sông Mã |
|
|
2 |
B128 |
Bãi tập kết cát bản Éo, xã Phú xuân (trước đây là xã Phú Xuân, huyện Quan Hóa) |
0,15 |
- |
Sông Mã |
|
|
3 |
B129 |
Bãi tập kết cát bản Sại, xã Phú Lệ (trước đây là xã Phú Lệ, huyện Quan Hóa) |
0,15 |
- |
Sông Mã |
|
|
4 |
B130 |
Bãi tập kết cát khu 3, xã Hồi Xuân (trước đây là thị trấn Hồi Xuân, thửa số 01, tờ bản đồ 01) |
0,15 |
- |
Sông Mã |
|
|
5 |
B132 |
Bãi tập kết cát bản Đỏ, xã Phú Lệ (trước đây là xã Phú Thanh, huyện Quan Hóa) |
0,15 |
- |
Sông Mã |
|
|
6 |
B126 |
Bãi tập kết cát thôn Bá Lộc, xã Thiết Ống (trước đây là xã Thiết Ống, huyện Quan Hóa) |
0,36 |
0 |
Sông Mã |
|
|
7 |
B125 |
Bãi tập kết cát B125: thôn Điền Giang, xã Điền Lư (trước đây là xã Điền Lư, thửa số 49, tờ bản đồ số 15) |
0,55 |
- |
Sông Mã |
|
|
8 |
B125a |
Bãi tập kết cát La Hán, xã Bá Thước (trước đây là xã Ban công, thửa số 105, 115, 124 tờ bản đồ số 185) |
0,6 |
0,22 |
Sông Mã |
|
|
9 |
B125c |
Bãi tập kết cát thôn Đầu Cả, xã Quý Lương (trước đây là xã Lương Ngoại, thửa số 1017, tờ bản đồ số 37, 40) |
0,85 |
- |
Sông Mã |
|
|
10 |
B125d |
Bãi thôn Mí, xã Điền Lư (trước đây là xã Ái Thượng, huyện Bá Thước) |
1,4 |
- |
Sông Mã |
|
|
11 |
B125e |
Bãi thôn Trung Thủy, xã Quý Lương (trước đây là xã Lương Trung, huyện Bá Thước) |
0,21 |
- |
Sông Mã |
|
|
12 |
B43 |
Bãi tập kết cát B43: thôn Trại Hà xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy), thửa số 241, 255, tờ bản đồ số 15 |
1,72 |
- |
Sông Mã |
|
|
13 |
B60 |
Bãi tập kết cát B60: thôn Vân Long, xã Cẩm Vân (trước đây là xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy), thửa số 04, tờ bản đồ số 22 |
0,4 |
0,4 |
Sông Mã |
|
|
14 |
B62 |
Bãi tập kết cát B62: thôn Phác Vân, xã Cẩm Vân (trước đây là xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy) thửa số 840, tờ bản đồ số 14 (điều chỉnh B62 sang) |
0,96 |
0,96 |
Sông Mã |
|
|
15 |
B64 |
Bãi tập kết cát B64: Gốc Thị, xã Cẩm Thủy (trước đây là xã Cẩm Ngọc) thửa số 10 tờ bản đồ số 36; thửa số 629 tờ bản đồ số 33 |
0,15 |
- |
Sông Mã |
|
|
16 |
B66 |
Bãi tập kết cát bến Mỗ, xã Cẩm Thủy (trước đây là thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thủy) (điều chỉnh B66 sang) |
0,3 |
0,055 |
Sông Mã |
|
|
17 |
B70 |
Bãi tập kết cát B70: thôn Phú Lai, xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm Giang) thửa số 96a, tờ bản đồ số 20 |
0,676 |
0,676 |
Sông Mã |
|
|
18 |
B71 |
Bãi tập kết cát B71: thôn Bình Hòa 2, xã Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Thủy) |
1,08 |
1,08 |
Sông Mã |
|
|
19 |
B71a |
Bãi tập kết làng Cò, xã Cẩm Vân (trước đây là xã Cẩm Yên) |
0,3 |
0,3 |
Sông Mã |
|
|
20 |
B75 |
Bãi tập kết cát B75: Bãi Vạc, xã Cẩm Thạch (trước đây là xã Cẩm Thành) thửa số 209, tờ bản đồ số 44 |
0,43 |
- |
Sông Mã |
|
|
21 |
B10 |
Bãi tập kết cát xóm 7, xã Biện Thượng (trước đây là xã Minh Tân) thửa số 1578, tờ bản đồ số 8 (Điều chỉnh bãi B10 sang) |
0,52 |
- |
Sông Mã |
|
|
22 |
B46a |
Bãi tập kết cát thôn Sóc Sơn, xã Biện Thượng (trước đây là xã Vĩnh Hùng) thửa 1211, tờ bản đồ số 16 (Điều chỉnh bãi B46a sang) |
0,35 |
0,12 |
Sông Mã |
|
|
23 |
B5 |
Bãi tập kết cát B5: thôn Phi Bình 2, thôn Kỳ Ngải 2, xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Ninh Khang) thửa số 95, tờ bản đồ số 09 |
1 |
1 |
Sông Mã |
|
|
24 |
B5b |
Bãi tập kết cát thôn Kỳ Ngải, xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Ninh Khang) thửa số 141, tờ bản đồ số 5 |
0,98 |
- |
Sông Mã |
|
|
25 |
B5c |
Bãi tập kết cát thôn Phù Lưu, xã Tây Đô (trước đây là xã Vĩnh Yên) thửa số 40, 41, 42, 43, 60, 98, 100, 102, 109, 110, 111, 160, 161 tờ bản đồ số 14 |
0,9 |
0,9 |
Sông Mã |
|
|
26 |
B5d |
Bãi tập kết cát thôn Nhật Quang, xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Hòa) thửa số 321, tờ bản đồ số 04 |
0,22 |
0,22 |
Sông Bưởi |
|
|
27 |
B5e |
Bãi tập kết cát thôn Cổ Điệp, xã Vĩnh Lộc (trước đây là xã Vĩnh Phúc) thửa số 432, 455, 455a, 456, 474, 473, tờ bản đồ số 12 |
1,3 |
0,12 |
Sông Bưởi |
|
|
28 |
B4a |
Bãi tập kết cát Bãi Bòng, xã Quý Lộc (trước đây là xã Quý Lộc, huyện Yên Định) thửa số 500, 580, tờ bản đồ số 36 |
0,7 |
0,7 |
Sông Mã |
|
|
29 |
B6 |
Bãi tập kết B6: Tam Đa, xã Yên Trường (trước đây là xã Yên Phong) thửa số 972, 32, 38, 39, tờ bản đồ số 07 |
0,5 |
0,5 |
Sông Mã |
|
|
30 |
B6a |
Bãi tập kết cát thôn Phù Hưng, xã Yên Trường (trước đây là xã Yên Thái) thửa số 02, tờ bản đồ số 01 |
1,3 |
0,6 |
Sông Mã |
|
|
31 |
B8 |
Bãi tập kết cát B8 điều chỉnh: thôn Sét, xã Định Tân (trước đây là xã Định Hải) thửa số 222, tờ bản đồ số 17 |
0,2 |
0,2 |
Sông Mã |
|
|
32 |
B45 |
Bãi tập kết cát xã Yên Trường (trước đây là xã Yên Thái) |
0,5 |
- |
Sông Mã |
|
|
33 |
B133 |
Bãi tập kết cát thôn Phú Thành, xã Kim Tân (trước đây là xã Thành Hưng) thửa số 285, 333, 286, 314, 260, tờ bản đồ số 11 |
1,5 |
1,5 |
Sông Bưởi |
|
|
34 |
B134 |
Bãi tập kết cát thôn Thống Nhất, xã Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao) thửa số 215, tờ bản đồ số 28 |
0,12 |
0,12 |
Sông Đằn |
|
|
35 |
B135 |
Bãi tập kết cát thôn Xuân Thành, xã Thường Xuân (trước đây là xã Ngọc Phụng) thửa số 61, tờ bản đồ số 06 |
0,12 |
- |
Sông Âm |
|
|
36 |
B136 |
Bãi tập kết cát thôn Quyết Tiến, xã Thường Xuân (trước đây là xã Ngọc Phụng) |
0,75 |
- |
Sông Âm |
|
|
37 |
B137 |
Bãi tập kết cát thôn Trung Tiến, xã Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao) thửa số 20, tờ bản đồ số 09 |
0,15 |
- |
Sông Chu |
|
|
38 |
B138 |
Bãi tập kết cát thôn Xuân Thắng, xã Luận Thành (trước đây là xã Xuân Cao) |
0,1 |
- |
Sông Đằn |
|
|
39 |
B139 |
Bãi tập kết cát thôn Hưng Long, xã Thường Xuân (trước đây là xã Ngọc Phụng) |
0,3 |
0,3 |
Sông Âm |
|
|
40 |
B50a |
Bãi tập kết cát thôn 4 xã Xuân Lập (trước đây là xã Trường Xuân) thửa số 34, 40, tờ bản đồ số 17 |
0,8 |
- |
Sông Chu |
|
|
41 |
B50 |
Bãi tập kết cát B50: làng Vân Lộ, xã Thọ Xuân (trước đây là xã Xuân Hồng) thửa số 7, tờ bản đồ số 20 |
0,7 |
0,7 |
Sông Chu |
|
|
42 |
B50b |
Bãi tập kết cát Xứ Đồng, xã Xuân Hòa (trước đây là xã Thọ Hải) thửa số 01, tờ bản đồ số 5 |
0,75 |
0,75 |
Sông Chu |
|
|
43 |
B14 |
Bãi tập kết cát B14: xã Sao Vàng (trước đây là xã Thọ Lâm) thửa số 03, tờ bản đồ số 05 |
0,82 |
- |
Sông Chu |
|
|
44 |
B14a |
Bãi tập kết cát xã Sao Vàng (trước đây là xã Thọ Lâm) thửa số 02, tờ bản đồ số 05 |
0,4 |
0,4 |
Sông Chu |
|
|
45 |
B15 |
Bãi tập kết cát B15: Khu 1, xã Thọ Xuân (trước đây là thị trấn Thọ Xuân) thửa số 11, 38…46, tờ bản đồ số 03 |
0,25 |
0,25 |
Sông Chu |
|
|
46 |
B49a |
Bãi tập kết cát làng Yên Trường, xã Thọ Lập (trước đây là xã Thọ Lập, huyện Thọ Xuân) thửa số 183, tờ bản đồ số 14 |
0,4 |
- |
Sông Chu |
|
|
47 |
B49b |
Bãi tập kết cát thôn 4 xã Xuân Lập (trước đây là xã Xuân Lai) thửa số 43, 44, 45, tờ bản đồ số 1 |
0,55 |
0,55 |
Sông Chu |
|
|
48 |
B49c |
Bãi tập kết cát thôn 1, xã Lam Sơn (trước đây là xã Xuân Bái) thửa số 40, 43, tờ bản đồ số 49 |
0,48 |
- |
Sông Chu |
|
|
49 |
B48a |
Bãi tập kết cát thôn 2, xã Thọ Xuân (trước đây là xã Xuân Hồng) thửa số 01, tờ bản đồ số 10 và thửa số 02, tờ bản đồ số 11 |
1,28 |
0,8 |
Sông Chu |
|
|
50 |
B48d |
Bãi tập kết cát xã Thọ Lập (trước đây là xã Thuận Minh) thửa số 277, thửa số 254, ...259, thửa số 265, ..276, tờ bản đồ số 13 |
0,36 |
0,36 |
Sông Chu |
|
|
51 |
B48e |
Bãi tập kết cát xã Lam Sơn (trước đây là xã Thọ Xương) |
0,75 |
0,75 |
Sông Chu |
|
|
52 |
B48f |
Bãi tập kết cát thôn 1, xã Thọ Xuân (trước đây là xã Xuân Hồng) thửa số 248, tờ bản đồ số 11 |
0,4 |
0,4 |
Sông Chu |
|
|
53 |
B24 |
Bãi tập kết cát B24: Thôn 4, xã Hà Trung (trước đây là xã Hà Ngọc, huyện Hà Trung) |
0,316 |
- |
Sông Lèn |
|
|
54 |
B24b |
Bãi tập kết cát thôn 4, xã Hà Trung (trước đây là xã Hà Ngọc, huyện Hà Trung) |
1,5 |
- |
Sông Lèn |
|
|
55 |
B38a |
Bãi tập kết cát thôn Nhân Phú, xã Đông Thành (trước đây là xã Đồng Lộc, huyện Hậu Lộc) |
1,5 |
0,77 |
Sông Lèn |
|
|
56 |
B38b |
Bãi tập kết cát thôn Ngọc Trì, xã Triệu Lộc (trước đây là xã Đại Lộc, huyện Hậu Lộc) |
1 |
- |
Sông Lèn |
|
|
57 |
B38 |
Bãi tập kết cát B38: thôn Quang Tân, xã Hòa Lộc (trước đây là xã Quang Lộc, huyện Hậu Lộc) |
0,7 |
- |
Sông Lèn |
|
|
58 |
B37 |
Bãi tập kết cát B37: thôn Ngoài, Kỳ Sơn, xã Đông Thành (trước đây là xã Phong Lộc, huyện Hậu Lộc) |
0,5 |
- |
Sông Lèn |
|
|
59 |
B37a |
Bãi tập kết cát thôn 8 xã Hoa Lộc (trước đây là xã Liên Lộc) |
1,7 |
- |
Sông Lèn |
|
|
60 |
B37b |
Bãi tập kết cát ngoại đê Kiến Long, xã Vạn Lộc (trước đây là xã Hưng Lộc) |
0,76 |
- |
Sông Lèn |
|
|
61 |
B81b |
Bãi tập kết cát thôn Báo Văn, xã Nga Thắng (trước đây là xã Nga Phượng) |
0,81 |
0,81 |
Sông Hoạt |
|
|
62 |
B81a |
Bãi tập kết cát B81a: xóm 1 Hậu Trạch, xã Nga Thắng (trước đây là xã Nga Thạch) |
0,35 |
0,35 |
Sông Lạch Sung |
|
|
63 |
B81c |
Bãi tập kết cát thôn Nhân Sơn, xã Nga An (trước đây là xã Nga Phú) thửa 3a, tờ bản đồ số 2 |
0,5 |
- |
Sông Càn |
|
|
64 |
B34b |
Bãi tập kết cát thôn 8 xã Hoằng Giang (trước đây là xã Hoằng Xuân) thửa 242, tờ bản đồ số 18 (Điều chỉnh từ bãi B34b sang) |
0,5 |
- |
Sông Mã |
|
|
65 |
B34a |
Bãi tập kết cát thôn Nghĩa Hưng, xã Hoằng Giang (trước đây là xã Hoằng Xuân) |
0,35 |
0,35 |
Sông Mã |
|
|
66 |
B34c |
Bãi tập kết cát thôn 03, xã Hoằng Giang (trước đây là xã Hoằng Giang, huyện Hoằng Hóa) |
0,45 |
0,45 |
Sông Mã |
|
|
67 |
B34d |
Bãi tập kết cát thôn 4, xã Hoằng Hóa (trước đây là xã Hoằng Đức) thửa số 01, tờ bản đồ số 03 |
0,6 |
0,6 |
Sông Mã |
|
|
68 |
B34 |
Bãi tập kết cát B34: xã Hoằng Giang (trước đây là xã Hoằng Phượng, huyện Hoằng Hóa) |
0,3 |
- |
Sông Mã |
|
|
69 |
B34e |
Bãi tập kết cát thôn Thanh Bình, xã Hoằng Sơn (trước đây là xã Hoằng Xuyên) |
0,62 |
- |
Sông Bút |
|
|
70 |
B34f |
Bãi tập kết cát thôn 5, xã Hoằng Hóa (trước đây là xã Hoằng Đức) |
0,7 |
- |
Sông Bút |
|
|
71 |
B34g |
Bãi tập kết cát phố Đức Sơn, xã Hoằng Hóa (trước đây là thị trấn Bút Sơn) thửa số 0 tờ bản đồ số 01; thửa số 9 tờ bản đồ số 02 |
0,5 |
- |
Sông Bút |
|
|
72 |
B34h |
Bãi tập kết cát thôn Nhị Hà, xã Hoằng Sơn (trước đây là xã Hoằng Cát) các thửa (158, 159, 337, 338, 339, 340, 342, 342) tờ bản đồ số 08 |
1,05 |
- |
Sông Tào |
|
|
73 |
B33 |
Bãi tập kết số B33: xã Thiệu Trung (trước đây là thị trấn Thiệu Hóa) |
1,2547 |
1,2547 |
Sông Chu |
|
|
74 |
B33b |
Bãi tập kết cát Kiến Hưng, xã Thiệu Hóa (trước đây là thị trấn Thiệu Hóa) |
0,2 |
0,2 |
Sông Chu |
|
|
75 |
B26 |
Bãi tập kết cát B26 xã Thiệu Hóa (trước đây là xã Thiệu Nguyên) |
0,65 |
0,65 |
Sông Chu |
|
|
76 |
B18 |
Bãi tập kết cát B18: làng Đồng Minh, xã Thiệu Toán (trước đây là xã Minh Tâm) |
0,75 |
0,5 |
Sông Chu |
|
|
77 |
B18a |
Bãi tập kết thôn Toán Phúc, xã Thiệu Toán (trước đây là xã Thiệu Toán, huyện Thiệu Hóa) |
2 |
2 |
Sông Chu |
|
|
78 |
B35 |
Bãi tập kết cát B35: thôn 10, xã Thiệu Quang (trước đây là xã Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa) |
0,5 |
- |
Sông Chu |
|
|
79 |
B51a |
Bãi tập kết cát thôn Nam Bằng 1, xã Thiệu Quang (trước đây là xã Thiệu Hợp) thửa 508, tờ BĐ số 13 |
0,2 |
- |
Sông Chu |
|
|
80 |
B51b |
Bãi tập kết cát thôn Lạc Đô, xã Thiệu Trung (trước đây là xã Thiệu Vận) |
0,5 |
0,5 |
Sông Chu |
|
|
81 |
B30a |
Bãi tập kết cát thôn Sơn Vạn, phường Hạc Thành (trước đây là phường Đông Hải) thửa số 522, tờ bản đồ số 5 |
3,55 |
3,55 |
Sông Mã |
|
|
82 |
B30b |
Bãi tập kết cát Lệ Môn, phường Hạc Thành (trước đây là phường Đông Hải) thửa số 123, tờ bản đồ số 5 |
0,8 |
- |
Sông Mã |
|
|
83 |
B30c |
Bãi tập kết cát Lệ Môn, phường Hạc Thành (trước đây là phường Đông Hải) |
1 |
1 |
Sông Mã |
|
|
84 |
B30d |
Bãi tập kết cát Cồn Đu, Lệ Môn, phường Hạc Thành (trước đây là phường Đông Hải) thửa số 250, tờ bản đồ số 5 |
1 |
1 |
Sông Mã |
|
|
85 |
B30 |
Bãi tập kết cát B30: thôn 10, phường Hàm Rồng (trước đây là xã Thiệu Dương) các thửa 101, 240, 241, 248, tờ bản đồ số 14 |
3,81 |
3,81 |
Sông Mã |
|
|
86 |
B27b |
Bãi tập kết cát B27b: xóm 2, phường Nguyệt Viên (trước đây là phường Tào Xuyên, TP Thanh Hóa) |
0,9 |
0,9 |
Sông Mã |
|
|
87 |
B27c |
Bãi tập kết cát làng Nguyệt Viên, xã Hoằng Quang |
1,76 |
1,76 |
Sông Mã |
|
|
88 |
B27d |
Bãi tập kết cát làng Nguyệt Viên, phường Nguyệt Viên (trước đây là xã Hoằng Quang, TP Thanh Hóa) |
5,7 |
1,05 |
Sông Mã |
|
|
89 |
B32 |
Bãi tập kết cát thôn Kiều Tiến, phường Nguyệt Viên (trước đây là xã Hoằng Đại) |
1,07 |
1,07 |
Sông Mã |
|
|
90 |
B27 (VT1) |
Bãi tập kết cát B32: Làng Trành, phường Đông Tiến (trước đây là xã Thiệu Khánh) thửa số 217, tờ bản đồ số 02 |
0,948 |
0,948 |
Sông Tào |
|
|
91 |
B27 (VT2) |
Bãi tập kết cát B27: Phố Phượng Đình 3, phường Nguyệt Viên (trước đây là phường Tào Xuyên) thửa số 199, tờ bản đồ số 7a |
0,155 |
0,155 |
Sông Tào |
|
|
92 |
B27a |
Bãi tập kết cát B27: Phố Phượng Đình 3, phường Nguyệt Viên (trước đây là phường Tào Xuyên) thửa số 15, tờ bản đồ số 06 và thửa 01 tờ bản đồ số 09 |
7,68 |
2,35 |
Sông Tào |
|
|
93 |
B28 |
Bãi tập kết cát B27a: thôn Giang Cao, Cột Trời, phường Nguyệt Viên (trước đây là phường Tào Xuyên) |
0,6 |
0,6 |
Sông Tào |
|
|
94 |
B28a |
Bãi tập kết cát B28: thôn 4, 6 phường Nguyệt Viên (trước đây là phường Tào Xuyên) |
0,75 |
0,75 |
Sông Tào |
|
|
95 |
B134 |
Bãi tập kết cát khu phố Vạn Lợi, phường Sầm Sơn (trước đây là phường Quảng Tiến) thửa số 05 tờ bản đồ số 03 |
1,06 |
1,06 |
Sông Mã |
|
|
96 |
B135 |
Bãi tập kết cát thôn Châu Giang, phường Sầm Sơn (trước đây là phường Quảng Châu) thửa số 2, 3, tờ bản đồ số 8 |
2,65 |
2,65 |
Sông Mã |
|
|
97 |
B140 |
Bãi tập kết thôn Tân Hải, phường Hải Bình (trước đây là phường Hải Bình, TX Nghi Sơn) thửa số (54, 55, 68, 69, 70…) tờ bản đồ số 8 |
1,4 |
- |
Sông Lạch Bạng |
|
|
98 |
B141 |
Bãi tập kết phường Trúc Lâm (trước đây là xã Phú Sơn) tại thửa số 14, tờ bản đồ số 17 |
2,75 |
- |
Hồ Yên Mỹ |
|
|
99 |
B142 |
Bãi tập kết làng Âm, xã Nguyệt Ấn (trước đây là xã Vân Âm) |
0,7 |
- |
Sông Âm |
|
|
100 |
B143 |
Bãi tập kết làng Đầm, xã Nguyệt Ấn (trước đây là xã Vân Âm) |
0,9 |
- |
Sông Âm |
|
|
Tổng cộng |
92,085 |
48,029 |
|
|||
|
101 |
Các mỏ khoáng sản khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|
|
|
||
Ghi chú
- Phụ lục này thay thế Phụ lục XIV Phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030 kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
DANH MỤC CÁC MỎ KHOÁNG SẢN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
VÀO QUY HOẠCH TỈNH THANH HÓA THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
1. Danh mục điều chỉnh, bổ sung mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường
(Số lượng: 21 mỏ, diện tích 413,8996 ha, trữ lượng tài nguyên dự báo khoảng 183.335.043 m3)
|
Số TT |
Khu vực quy hoạch |
Diện tích (ha) |
Tài nguyên dự báo (m3) |
Loại khoáng sản |
|
1 |
Xã Như Thanh (trước đây là xã Xuân Khang, huyện Như Thanh) |
10,67 |
9.400.000 |
Đá vôi |
|
2 |
Núi Thiên Trụ, xã Quý Lộc (trước đây là thị trấn Yên Lâm, huyện Yên Định) |
9,0 |
2.655.000 |
Đá vôi |
|
3 |
Xã Cẩm Vân (trước đây là xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy) |
5,72 |
2.300.000 |
Đá vôi |
|
4 |
Xã Hoạt Giang (trước đây là xã Hà Bình, huyện Hà Trung) |
2,5276 |
670.781 |
Đá spilit |
|
5 |
Xã Hoạt Giang (trước đây là xã Hà Bình, huyện Hà Trung) |
1,0 |
Chưa xác định |
Đá Bazan |
|
6 |
Xã Tân Thành (trước đây là xã Tân Thành, huyện Thường Xuân |
3,23 |
Chưa xác định |
Đá vôi |
|
7 |
Xã Các Sơn (trước đây là xã Các Sơn, TX Nghi Sơn) |
7,722 |
155.712 |
Đá sét kết làm nguyên liệu sản xuất gạch men |
|
8 |
Xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy) |
23,0 |
22.038.663 |
Đá vôi |
|
9 |
Xã Tượng Lĩnh (trước đây là xã Tượng Lĩnh, huyện Nông Cống) |
32,03 |
5.607.596 |
Đá làm VLXD thông thường |
|
10 |
Xã Quý Lộc (trước đây là xã Quý Lộc, huyện Yên Định) |
22,0 |
17.300.000 |
Đá vôi |
|
11 |
Xã Trường Lâm (trước đây là xã Tân Trường, TX Nghi Sơn) |
43,0 |
Chưa xác định |
Đá làm VLXD thông thường |
|
12 |
Xã Định Hòa (trước đây là xã Định Thành. huyện Yên Định) |
15,0 |
Chưa xác định |
Đá vôi |
|
13 |
Xã Thành Vinh (trước đây là xã Thành Vinh, huyện Thạch Thành) |
21,5 |
14.549.661 |
Đá vôi |
|
14 |
Xã Vân Du (trước đây là xã Thành Công, huyện Thạch Thành) |
37,0 |
34.778.590 |
Đá vôi |
|
15 |
Xã Thành Vinh và xã Vân Du (trước đây là xã Thành Minh, xã Thành Công, huyện Thạch Thành) |
38,0 |
29.500.000 |
Đá vôi |
|
16 |
Xã Vân Du (trước đây là xã Thành Công, huyện Thạch Thành) |
27,0 |
16.800.000 |
Đá vôi |
|
17 |
Xã Thạch Bình (trước đây là xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành) |
17,0 |
8.690.790 |
Đá vôi |
|
18 |
Xã Mậu Lâm (trước đây là xã Mậu Lâm, huyện Như Thanh) |
65,0 |
Chưa xác định |
Đá vôi |
|
19 |
Xã Tống Sơn (trước đây là xã Hà Sơn, huyện Hà Trung) |
6,2 |
2.952.253 |
Đá vôi |
|
20 |
Xã Yên Thọ (trước đây là xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh) |
8,6 |
6.002.378 |
Đá vôi |
|
21 |
Xã Thạch Quảng (trước đây là xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành) |
18,7 |
12.933.619 |
Đá vôi |
|
|
Tổng cộng |
413,8966 |
183.335.043 |
|
|
22 |
Các mỏ khoáng sản được chấp thuận, phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền |
|||
2. Danh mục bổ sung mỏ đất sét đồi làm gạch tuynel
(Số lượng: 4 mỏ, diện tích 94,0 ha, trữ lượng tài nguyên dự báo khoảng 7.400.000 m3)
|
Số TT |
Khu vực quy hoạch |
Diện tích (ha) |
Tài nguyên dự báo (m3) |
Loại khoáng sản |
|
1 |
Xã Ngọc Trạo (trước đây là xã Thành Tâm, huyện Thạch Thành) |
8,2 |
20.000.000 |
Đất sét đồi |
|
2 |
Xã Vân Du (trước đây là xã Thành Tân, huyện Thạch Thành) |
9,2 |
2.500.000 |
Đất sét đồi |
|
3 |
Xã Xuân Du (trước đây là xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh) |
48,6 |
2.900.000 |
Đất sét đồi |
|
4 |
Xã Thành Vinh (trước đây là xã Thành Minh, huyện Thạch Thành) |
28,0 |
Chưa xác định |
Đất sét đồi |
|
|
Tổng cộng |
94,0 |
7.400.000 |
|
|
5 |
Các mỏ khoáng sản được chấp thuận, phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền |
|
|
|
3. Danh mục bổ sung mỏ cát làm vật liệu xây dựng
(Số lượng 19 mỏ, 235,73 ha. Tài nguyên dự báo: 7.746.500 m3)
|
Số TT |
Khu vực quy hoạch |
Diện tích (ha) |
Tài nguyên dự báo (m3) |
Loại khoáng sản |
|
1 |
Xã Thiệu Quang (trước đây là xã Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa) |
7,0 |
490.000 |
Cát |
|
2 |
Xã Thọ Xuân (trước đây là xã Xuân Hồng và thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân) |
7,6 |
310.000 |
Cát |
|
3 |
Xã Xuân Hòa (trước đây là xã Thọ Hải, huyện Thọ Xuân) |
10,0 |
650.000 |
Cát |
|
4 |
Xã Sao Vàng (trước đây là xã Thọ Lâm và thị trấn Lam Sơn) |
18,0 |
1.300.000 |
Cát |
|
5 |
Xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) |
9,0 |
315.000 |
Cát |
|
6 |
Xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) |
7,17 |
565.500 |
Cát |
|
7 |
Xã Cẩm Thủy (trước đây là xã Cẩm Ngọc, huyện Cẩm Thủy) |
19,16 |
431.000 |
Cát |
|
8 |
Xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy) |
12,1 |
265.000 |
Cát |
|
9 |
Xã Biện Thượng (trước đây là xã Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc) |
9,1 |
700.000 |
Cát |
|
10 |
Xã Quý Lộc (trước đây là xã Quý Lộc, huyện Yên Định) |
15,0 |
750.000 |
Cát |
|
11 |
Xã Thiệu Quang (trước đây là xã Thiệu Quang, huyện Thiệu Hóa) |
13,5 |
Chưa xác định |
Cát |
|
12 |
Xã Hoằng Giang (trước đây là xã Hoằng Xuân, huyện Hoằng Hóa) |
15,8 |
Chưa xác định |
Cát |
|
13 |
Xã Biện Thượng (trước đây là xã Minh Tân, huyện Vĩnh Lộc) |
10,5 |
Chưa xác định |
Cát |
|
14 |
Xã Cẩm Vân và xã Quý Lộc (trước đây là xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy và xã Quý Lộc, huyện Yên Định) |
10,6 |
Chưa xác định |
Cát |
|
15 |
Xã Vĩnh Lộc và xã Yên Trường (trước đây là xã Ninh Khang, huyện Vĩnh Lộc và xã Yên Thái, huyện Yên Định) |
19,8 |
Chưa xác định |
Cát |
|
16 |
Xã Quý Lộc (trước đây là xã Quý Lộc, huyện Yên Định) |
12,0 |
Chưa xác định |
Cát |
|
17 |
Xã Cẩm Tú (trước đây là xã Cẩm Giang, huyện Cẩm Thủy) |
12,4 |
620.000 |
Cát |
|
18 |
Xã Yên Trường (trước đây là xã Yên Thái, huyện Yên Định) |
15,0 |
750.000 |
Cát |
|
19 |
Xã Cẩm Vân và xã Cẩm Tân (trước đây là xã Cẩm Vân và xã Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy) |
12,0 |
600.000 |
Cát |
|
|
Tổng cộng |
235,73 |
7.746.500 |
|
|
20 |
Các mỏ khoáng sản được chấp thuận, phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền |
|
|
|
DANH MỤC DỰ ÁN ĐÊ ĐIỀU, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Tên công trình |
Địa điểm xây dựng |
|
1 |
Đầu tư xây dựng mới tuyến đê hữu sông Mã xã Quý Lộc, tỉnh Thanh Hóa |
Xã Quý Lộc, tỉnh Thanh Hóa |
|
2 |
Đầu tư xây dựng mới cống Ngọc Quang tại K16+300 đê tả sông Chu, xã Xuân Lập |
Xã Xuân Lập, tỉnh Thanh Hóa |
|
3 |
Kè xử lý sạt lở bờ biển khu vực Nam Sầm Sơn |
Phường Nam Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
|
4 |
Xử lý, nâng cấp công trình kè bờ biển khu du lịch Hải Tiến, xã Hoằng Tiến |
Xã Hoằng Tiến, tỉnh Thanh Hóa |
|
5 |
Đầu tư xây dựng mới cống tiêu Nội Hà tại K32+739 đê tả Cầu Chày, xã Định Hoà |
Xã Định Hòa, tỉnh Thanh Hóa |
|
6 |
Đầu tư, nâng cấp tuyến đê hữu sông Cầu Chày trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa |
Các xã: Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập, Thiệu Hóa, Thiệu Tiến, Thiệu Quang, Yên Định, Định Hòa, tỉnh Thanh Hóa |
|
7 |
Các dự án khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|
Ghi chú
- Các dự án không nằm trong danh mục tại phụ lục này thì được thực hiện khi phù hợp với một trong các loại quy hoạch theo quy định tại Điều 56. Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
PHÂN CẤP CÁC TUYẾN ĐÊ, CÁC TUYẾN ĐÊ XÂY DỰNG
MỚI VÀ DANH MỤC CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG HIỆN CÓ TRÊN BÃI SÔNG VÀ CÁC BÃI SÔNG
CÓ THỂ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
BẢNG 1. PHÂN CẤP CÁC TUYẾN ĐÊ CỦA HỆ THỐNG SÔNG MÃ
|
Số TT |
Tuyến đê |
Chiều dài đê (km) |
Cấp đê |
Mức đảm bảo chống lũ |
|
I |
Sông Chu |
93,7 |
|
|
|
1 |
Đê hữu sông Chu |
50,0 |
|
|
|
1.1 |
K0-K4 |
4,0 |
II |
0,6% |
|
1.2 |
K4-K16 |
12,0 |
II |
0,6% |
|
1.3 |
K16-K50 |
34,0 |
I |
0,6% |
|
2 |
Đê tả sông Chu |
43,7 |
|
0,6% |
|
2.1 |
Đê bao Xuân Dương |
1,7 |
V |
5% |
|
2.2 |
K0-K42 |
42,0 |
II |
0,6% |
|
II |
Sông Mã |
127,496 |
|
|
|
1 |
Đê hữu sông Mã |
62,496 |
|
|
|
1.1 |
K0-K36 |
36,0 |
II |
1% |
|
1.2 |
K36-K51 |
15,0 |
I |
0,6% |
|
1.3 |
K51-K59 |
8,0 |
II |
0,6% |
|
1.4 |
K59-K62+496 |
3,496 |
IV |
0,6% |
|
2 |
Đê tả sông Mã |
65,0 |
|
|
|
2.1 |
K0-K23 |
23,0 |
III |
1% |
|
2.2 |
K23-K28 |
5,0 |
II |
1% |
|
2.3 |
K28-K36 |
8 |
I |
1% |
|
2.4 |
K36-K43+700 |
7,7 |
I |
0,6% |
|
2.5 |
K43+700-K62+500 |
18,8 |
II |
0,6% |
|
2.6 |
K62+500-K65 |
2,5 |
IV |
0,6% |
|
III |
Sông Lèn |
61,0 |
|
|
|
1 |
Đê hữu sông Lèn |
29,0 |
|
1% |
|
1.1 |
K0-K21+050 |
21,05 |
II |
1% |
|
1.2 |
K21+050-K29 |
7,95 |
III |
1% |
|
2 |
Đê tả sông Lèn |
32,0 |
|
1% |
|
2.1 |
K0-K20+610 |
20,61 |
II |
1% |
|
2.2 |
K20+610-K32 |
11,39 |
III |
1% |
|
IV |
Sông Lạch Trường |
39,36 |
|
|
|
1 |
Đê hữu sông Lạch Trường |
14,6 |
III |
1% |
|
2 |
Đê tả sông Lạch Trường |
20,07 |
II |
1% |
|
V |
Sông Bưởi |
45,3 |
|
|
|
1 |
Đê hữu sông Bưởi |
18,75 |
IV |
5% |
|
2 |
Đê tả sông Bưởi |
26,55 |
IV |
5% |
|
VI |
Sông Cầu Chày |
87,4 |
|
|
|
1 |
Đê hữu sông Cầu Chày |
45,4 |
IV |
5% |
|
2 |
Đê tả sông Cầu Chày |
42,0 |
IV |
5% |
|
VII |
Sông Hoạt |
75,16 |
|
|
|
1 |
Đê hữu sông Hoạt |
43,10 |
IV |
5% |
|
2 |
Đê tả sông Hoạt |
32,06 |
IV |
5% |
|
VIII |
Sông Tam Điệp |
12,8 |
IV |
5% |
|
IX |
Kênh De |
13,2 |
|
5% |
|
1 |
Đê Tây Kênh De |
6,6 |
IV |
5% |
|
2 |
Đê Đông Kênh De |
6,6 |
IV |
5% |
|
X |
Sông Cùng |
23,0 |
|
|
|
1 |
Đê Tây sông Cùng |
10,0 |
IV |
5% |
|
2 |
Đê Đông sông Cùng |
12,9 |
IV |
5% |
|
XI |
Sông Càn |
|
|
|
|
1 |
Hữu sông Càn |
9,0 |
IV |
5% |
|
2 |
Tả sông Càn |
9,12 |
IV |
5% |
|
XII |
Đê bao Quảng Phú |
|
|
|
|
1 |
Hữu Quảng Phú |
4,2 |
IV |
5% |
|
2 |
Tả Quảng Phú |
7,8 |
IV |
5% |
|
XIII |
Đê bao Thổ Khối |
1,9 |
V |
5% |
|
XIV |
Đê sông Cẩm Lũ |
|
|
|
|
1 |
Hữu Cẩm Lũ |
7,1 |
V |
5% |
|
2 |
Tả Cẩm Lũ |
4,0 |
V |
5% |
|
XV |
Đê bao Hón Bông |
4,3 |
V |
5% |
BẢNG 2. PHÂN CẤP CÁC TUYẾN ĐÊ CỦA HỆ THỐNG SÔNG YÊN, SÔNG BẠNG
|
Số TT |
Tuyến đê |
Điểm đầu |
Điểm cuối |
Chiều dài (km) |
Cấp đê |
Mức đảm bảo chống lũ |
|
I |
Hệ thống sông Yên |
|
|
|
|
|
|
1 |
Sông Yên |
|
|
|
|
10% |
|
|
- Đê tả |
K0 - xã Nông Cống |
K25+307 - xã Tiên Trang |
25,307 |
IV |
|
|
|
- Đê hữu |
K0 - xã Thăng Bình |
K27+010 - phường Ngọc Sơn |
27,010 |
IV |
|
|
2 |
Sông Hoàng |
|
|
|
|
10% |
|
|
- Đê tả |
K0 - xã Sao Vàng |
K45+000 - xã Quảng Chính |
45,000 |
IV |
|
|
|
- Đê hữu |
K0 - xã Thọ Ngọc |
K35+708 - xã Thắng Lợi |
35,708 |
IV |
|
|
3 |
Sông Dừa |
|
|
|
|
10% |
|
|
- Đê tả |
K0 - xã Thiệu Toán |
K7+800 - xã Thiệu Trung |
7,800 |
IV |
|
|
|
- Đê hữu |
K0 - xã Thiệu Toán |
K6+500 - xã Thiệu Trung |
6,500 |
IV |
|
|
4 |
Sông Nhơm |
|
|
|
|
10% |
|
|
- Đê tả |
K0 - xã Thọ Ngọc |
K36 +500 - xã Thắng Lợi |
36,500 |
IV |
|
|
|
- Đê hữu |
K0 - xã Hợp Tiến |
K29+960 - xã Thắng Lợi |
29,960 |
IV |
|
|
5 |
Sông Thị Long |
|
|
|
|
10% |
|
|
- Đê tả |
K0 - xã Tượng Lĩnh |
K7+957 - xã Trường Văn |
7,957 |
IV |
|
|
|
- Đê hữu |
K0 - xã Các Sơn |
K14+400 - phường Ngọc Sơn |
14,400 |
IV |
|
|
6 |
Đê Tiêu Thủy |
|
|
|
|
10% |
|
|
- Đê tả |
K0 - xã Thọ Ngọc |
K9+500 - xã Thọ Xuân |
9,500 |
IV |
|
|
|
- Đê hữu |
K0 - xã Sao Vàng |
K8+100 - xã Thọ Xuân |
8,100 |
IV |
|
|
7 |
Đê Hao Hao |
|
|
|
|
10% |
|
|
- Đê tả |
K0 - xã Các Sơn |
K4+100 - xã Các Sơn |
4,100 |
IV |
|
|
|
- Đê hữu |
K0 - xã Các Sơn |
K3+200 - xã Các Sơn |
3,200 |
IV |
|
|
8 |
Đê bao Quảng Xương |
|
|
|
|
10% |
|
|
- Đê Quảng Phúc |
K0 - xã Quảng Ngọc |
K7+890 - xã Quảng Ngọc |
7,890 |
IV |
|
|
|
- Đê Quảng Vọng |
K0 - xã Quảng Ngọc |
K3+610 - xã Quảng Ngọc |
3,610 |
IV |
|
|
|
- Đê Quảng Trung |
K0 - xã Quảng Chính |
K6+200 - xã Quảng Chính |
6,200 |
IV |
|
|
9 |
Đê bao Thị Long |
K0 - xã Các Sơn |
K3+600 - xã Các Sơn |
3,600 |
V |
10% |
|
10 |
Đê bao hữu Hoàng |
K0 - xã Thắng Lợi |
K4+500 - xã Thắng Lợi |
4,500 |
V |
10% |
|
II |
Hệ thống sông Bạng |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đê sông Bạng |
|
|
|
|
5% |
|
|
- Đê tả |
K0 - xã Trường Lâm |
K13+220 - phường Tĩnh Gia |
13,220 |
IV |
|
|
|
- Đê hữu |
K0 - xã Trường Lâm |
K9+600 - phường Hải Bình |
9,600 |
IV |
|
|
2 |
Đê sông Cầu Hung |
|
|
|
|
5% |
|
|
- Đê tả |
K0 - phường Đào Duy Từ |
K3+300 - phường Đào Duy Từ |
3,300 |
IV |
|
|
|
- Đê hữu |
K0 - phường Đào Duy Từ |
K3+270 - phường Đào Duy Từ |
3,270 |
IV |
|
|
3 |
Đê sông Cầu Se |
|
|
|
|
5% |
|
|
- Đê tả |
K0 - phường Đào Duy Từ |
K2+000 - phường Đào Duy Từ |
2,000 |
IV |
|
|
|
- Đê hữu |
K0 - phường Đào Duy Từ |
K1+800 - phường Đào Duy Từ |
1,800 |
IV |
|
|
4 |
Đê sông Cầu Tây |
|
|
|
|
10% |
|
|
- Đê tả |
K0 - phường Trúc Lâm |
K1+189 - phường Đào Duy Từ |
1,189 |
V |
|
|
|
- Đê hữu |
K0 - phường Trúc Lâm |
K0+565 - phường Đào Duy Từ |
0,565 |
V |
|
|
5 |
Đê bao Hà Nẫm |
K0 - phường Nghi Sơn |
K3+650 - phường Nghi Sơn |
3,650 |
V |
10% |
BẢNG 3. PHÂN CẤP CÁC TUYẾN ĐÊ CỦA HỆ THỐNG ĐÊ BIỂN
|
Số TT |
Tuyến đê |
Điểm đầu |
Điểm cuối |
Chiều dài (km) |
Cấp đê |
Mức đảm bảo chống bão, nước biển dâng |
|
1 |
Đê biển Nga Sơn (cũ) |
K0 |
K10+400 |
10,40 |
IV |
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển |
|
2 |
Đê biển Nga Sơn (mới) |
K0 |
K5+300 |
5,30 |
IV |
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển |
|
3 |
Đê biển Hậu Lộc |
|
|
|
|
|
|
- |
|
K0 |
K9+795 |
9,795 |
III |
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển |
|
- |
|
K9+795 |
K13+470 |
3,675 |
IV |
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển |
|
4 |
Đê biển Hoằng Hóa |
|
|
|
|
|
|
- |
Đê biển Hoằng Thanh - Hoằng Phụ |
K0 |
K4+060 |
4,06 |
IV |
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển |
|
5 |
Đê biển Quảng Nham, Quảng Xương |
K0 |
K1+500 |
1,50 |
IV |
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển |
|
6 |
Đê biển Quảng Thái |
K0 |
K1+432 |
1,432 |
IV |
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển |
|
7 |
Đê biển Nghi Sơn |
|
|
|
|
|
|
- |
Đê biển Hải Châu - Hải Ninh |
K0 |
K4+419 |
4,419 |
IV |
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển |
|
- |
Đê biển Hải Lĩnh |
K0 |
K0+976 |
0,976 |
IV |
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển |
|
- |
Đê biển Hải Thanh |
K0 |
K3+100 |
3,10 |
IV |
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển |
|
- |
Đê biển Hải Bình |
K0 |
K2+00 |
2,00 |
IV |
Đảm bảo chống bão, nước biển dâng theo tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế đê biển |
BẢNG 4. CÁC TUYẾN ĐÊ XÂY DỰNG MỚI HỆ THỐNG SÔNG MÃ
|
TT |
Tuyến đê |
Chiều dài đê (km) |
Cấp đê |
Mức đảm bảo chống lũ |
|
1 |
Đêmới hữu sông Mã, xã Quý Lộc |
2,9 |
III |
1% |
|
2 |
Đêmới tả sông Lèn, xã Nga Sơn |
1,6 |
III |
1% |
|
3 |
Đêmới tả sông Mã, xã Hoằng Thanh đoạn từ K60+150 đến cảng cá (cửa Hới) |
2,75 |
II |
1% |
|
4 |
Đê Đông sông Cung, xã Hoằng Thanh từ thượng lưu cống Thủy Sản đến Cảng Cá (cửa Hới) |
2,65 |
IV |
5% |
|
5 |
Đê tả, hữu sông Càn khu vực Hoàng Cương thuộc các xã Ba Đình và Nga An, trong đó có xây dựng 7,5 km kênh tiêu lũ núi và 08 cống tiêu gom lũ núi ra sông Càn |
5,972 |
IV |
5% |
|
6 |
Các tuyến đê khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|
|
|
BẢNG 5. CÁC TUYẾN ĐÊ XÂY DỰNG MỚI HỆ THỐNG SÔNG YÊN, SÔNG BẠNG
|
TT |
Tuyến đê |
Điểm đầu |
Điểm cuối |
Chiều dài (km) |
Cấp đê |
Mức đảm bảo chống lũ |
|
I |
Hệ thống sông Yên |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đê tả sông Thị Long |
K0 - xã Tượng Lĩnh |
K5+300 - xã Tượng Lĩnh |
5,300 |
IV |
10% |
|
2 |
Vùng III Nông Cống |
|
|
|
|
5% |
|
|
- Đê suối Bột Dột |
|
|
|
|
|
|
|
+ Đê tả |
K0 - xã Thăng Bình |
K6+245 - xã Nông Cống |
6,245 |
IV |
|
|
|
+ Đê hữu |
K0 - xã Thăng Bình |
K6+245 - xã Thăng Bình |
6,245 |
IV |
|
|
|
- Đê suối Khe Lườn-Đò Bòn |
|
|
|
|
|
|
|
+ Đê tả |
K0 - xã Công Chính |
K8+192 - xã Nông Cống |
8,192 |
IV |
|
|
|
+ Đê hữu |
K0 - xã Công Chính |
K8+192 - xã Thăng Bình |
8,192 |
IV |
|
|
|
- Đê Cầu Ban - Thăng Bình |
K0 - xã Nông Cống |
K4+580 - xã Thăng Bình |
4,580 |
IV |
|
|
II |
Hệ thống sông Bạng |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đê sông Tuần Cung |
|
|
|
|
5% |
|
|
- Đê hữu |
K0 - phường Trúc Lâm |
K1+600 - phường Trúc Lâm |
1,600 |
IV |
|
|
|
- Đê tả |
|
|
|
|
|
|
|
+ Đoạn 1 |
K0 - phường Trúc Lâm |
K1+530 - phường Trúc Lâm |
1,530 |
IV |
|
|
|
+ Đoạn 2 |
K0 - phường Trúc Lâm |
K0+500 - phường Trúc Lâm |
0,500 |
IV |
|
|
* |
Các tuyến đê khác theo chủ trương của cấp có thẩm quyền |
|||||
BẢNG 6: DANH MỤC CÁC KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG HIỆN CÓ TRÊN BÃI SÔNG VÀ CÁC BÃI SÔNG CÓ THỂ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG
1. Danh mục các bãi sông có thể nghiên cứu xây dựng
|
Số TT |
Tuyến đê |
Ký hiệu |
Thuộc xã/phường |
Diện tích (ha) |
Diện tích xây dựng tương ứng (5%) (ha) |
Km-Km |
|
1 |
Hữu sông Chu |
BHSC 1 |
Xuân Hòa |
289,50 |
14,48 |
K7+500 - K12+300 |
|
2 |
Hữu sông Chu |
BHSC 2 |
Xuân Hòa, Xuân Trường |
281,00 |
14,05 |
K13+100 - K13+500 |
|
3 |
Hữu sông Chu |
BHSC 3 |
Đông Tiến |
74,05 |
3,70 |
K47+500 - K49+500 |
|
4 |
Tả sông Chu |
BTSC 1 |
Xuân Tín, Xuân Lập |
280,20 |
14,01 |
K8+800 - K12+200 |
|
5 |
Tả sông Chu |
BTSC 2 |
Thiệu Hóa |
69,89 |
3,50 |
K36+500 - K38+00 |
|
6 |
Hữu sông Mã |
BHSM 1 |
Quý Lộc |
231,00 |
11,55 |
K2+800 - K5+00 |
|
7 |
Hữu sông Mã |
BHSM 2 |
Yên Trường, Yên Định, Định Tân |
131,00 |
6,55 |
K11+200 - K15+300 |
|
8 |
Hữu sông Mã |
BHSM 3 |
Hạc Thành |
52,30 |
2,62 |
K44+000 - K47+00 |
|
9 |
Hữu sông Mã |
BHSM 4 |
Quảng Phú |
46,91 |
2,35 |
K50+500 - K53+200 |
|
10 |
Tả sông Mã |
BTSM 1 |
Tây Đô |
69,01 |
3,45 |
K0+00 - K2+00 |
|
11 |
Tả sông Mã |
BTSM 2 |
Nguyệt Viên |
62,82 |
3,14 |
K48+800 - K50+800 |
|
12 |
Hữu sông Lạch Trường |
BHLT 1 |
Hoằng Sơn |
43,07 |
2,15 |
K4+000 - K6+200 |
2. Danh mục các khu dân cư tập trung hiện có trên bãi sông
2.1. Các khu vực dân cư tập trung hiện có trên bãi sông Mã
|
Số TT |
Ký hiệu |
Thuộc xã/phường |
Số hộ |
Số khẩu |
Diện tích khu dân cư (ha) |
Diện tích được sử dụng thêm 5% (ha) |
Km-Km |
|
I |
Hữu Sông Mã |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
HSM1 |
Quý Lộc |
563 |
2494 |
40,16 |
2,01 |
K2+866 - K4+500 |
|
2 |
HSM2 |
Quý Lộc |
1283 |
5651 |
34,18 |
1,71 |
K6+230 - K7+100 |
|
3 |
HSM3 |
Yên Trường |
79 |
314 |
2,94 |
0,15 |
K8+00 - K8+800 |
|
4 |
HSM4 |
Yên Trường |
50 |
185 |
1,32 |
0,07 |
K8+800 - K10+900 |
|
5 |
HSM5 |
Yên Trường |
244 |
850 |
6,84 |
0,34 |
K11+200 - K12+500 |
|
6 |
HSM6 |
Định Tân |
335 |
1309 |
16,6 |
0,83 |
K15+300 - K18+700 |
|
7 |
HSM7 |
Định Hòa |
53 |
180 |
5,88 |
0,29 |
K26+600 - K28+300 |
|
8 |
HSM8 |
Thiệu Quang |
52 |
249 |
1,12 |
0,06 |
K30+430 - K30+700 |
|
9 |
HSM9 |
Hàm Rồng |
641 |
2170 |
73,15 |
3,66 |
K37+500 - K39+700 |
|
10 |
HSM10 |
Hàm Rồng |
51 |
198 |
5,00 |
0,25 |
K40+400 - K40+700 |
|
11 |
HSM11 |
Hạc Thành |
347 |
1422 |
14,68 |
0,73 |
K43+800 - K45+200 |
|
12 |
HSM12 |
Quảng Phú |
31 |
113 |
1,87 |
0,09 |
K47+600 - K47+820 |
|
II |
Tả Sông Mã |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
TSM1 |
Tây Đô |
769 |
3055 |
31,63 |
1,58 |
K0+000 - K1+700 |
|
2 |
TSM2 |
Tây Đô |
1380 |
5198 |
9,55 |
0,48 |
K3+750 - K4+700 |
|
3 |
TSM3 |
Tây Đô |
57 |
122 |
7,23 |
0,36 |
K4+738 - K5+794 |
|
4 |
TSM4 |
Vĩnh Lộc |
281 |
881 |
13,88 |
0,69 |
K8+225 - K11+900 |
|
5 |
TSM5 |
Vĩnh Lộc |
116 |
477 |
20,44 |
1,02 |
K15+800 - K18+432 |
|
6 |
TSM6 |
Biện Thượng |
210 |
696 |
10,41 |
0,56 |
K18+833 - K20+700 |
|
7 |
TSM7 |
Biện Thượng |
57 |
190 |
1,95 |
0,1 |
K21+310 - K22+500 |
|
8 |
TSM8 |
Biện Thượng |
108 |
420 |
3,24 |
0,16 |
K23+800 - K28+230 |
|
9 |
TSM9 |
Hoằng Giang |
25 |
100 |
0,75 |
0,04 |
K33+450 - K33+780 |
|
10 |
TSM10 |
Hoằng Giang |
28 |
89 |
1,10 |
0,06 |
K34+700 - K36+347 |
|
11 |
TSM11 |
Nguyệt Viên |
256 |
925 |
12,80 |
0,64 |
K45+450 - K47+550 |
2.2. Các khu vực dân cư tập trung hiện có trên bãi sông Chu
|
Số TT |
Ký hiệu |
Thuộc xã/phường |
Số Hộ |
Số khẩu |
Diện tích khu dân cư (ha) |
Diện tích được sử dụng thêm 5% (ha) |
Km-km |
|
I |
Đê hữu sông Chu |
|
|
A |
B |
|
|
|
1 |
HSC 1 |
Lam Sơn |
1673 |
6485 |
107,29 |
5,36 |
K0+00 - K1+510 |
|
HSC2 |
Lam Sơn |
170 |
617 |
14,915 |
0,75 |
K2+70 - K3+280 |
|
|
HSC3 |
Xuân Hòa |
165 |
653 |
15,39 |
0,77 |
K7+170 - K9+480 |
|
|
HSC4 |
Xuân Hòa |
457 |
1789 |
26,961 |
1,35 |
K10+470 - K10+850 |
|
|
HCS5 |
Xuân Hòa |
1117 |
3537 |
73,112 |
3,65 |
K13+30 - K17+560 |
|
|
2 |
HSC6 |
Đông Tiến |
72 |
295 |
6,156 |
0,31 |
K48+330 - K49+900 |
|
II |
Đê tả sông Chu |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
TSC1 |
Xuân Tín |
1222 |
5100 |
58,159 |
2.91 |
K8+710 - K11+800 |
|
2 |
TSC2 |
Thiệu Hóa |
21 |
107 |
1,995 |
0,09 |
K33+900 - K34+250 |
|
TSC3 |
Thiệu Quang |
52 |
171 |
0,990 |
0,04 |
K41+500 - K41+640 |
|
2.3. Các khu vực dân cư tập trung hiện có trên bãi sông Lèn
|
Số TT |
Ký hiệu |
Thuộc xã |
Số Hộ |
Số khẩu |
Diện tích khu dân cư (ha) |
Diện tích được sử dụng thêm 5% (ha) |
Km-km |
|
I |
Đê hữu sông Lèn |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
HL1 |
Đông Thành |
224 |
963 |
16,80 |
0,84 |
K11+900 - K15+400 |
|
II |
Đê tả sông Lèn |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
TL1 |
Tống Sơn |
65 |
287 |
8,35 |
0,42 |
K0+00 - K5+00 |
|
2 |
TL2 |
Hà Trung |
811 |
2738 |
49,65 |
2,48 |
K8+250 - K12+831 |
|
3 |
TL3 |
Lĩnh Toại |
54 |
193 |
2,16 |
0,11 |
K12+831 - K13+400 |
|
4 |
TL4 |
Lĩnh Toại |
111 |
395 |
5,91 |
0,30 |
K14+050 - K15+300 |
2.4. Các khu vực dân cư tập trung hiện có trên bãi sông Lạch Trường
|
TT |
Ký hiệu |
Thuộc xã/phường |
Số hộ |
Số khẩu |
Diện tích khu dân cư (ha) |
Diện tích được sử dụng thêm 5% (ha) |
Km-km |
|
I |
Hữu sông Lạch Trường |
|
|
A |
B |
|
|
|
1 |
HLT1 |
Nguyệt Viên |
112 |
169 |
4,500 |
0,23 |
K0+750 - K2+300 |
|
II |
Tả sông Lạch Trường |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
TLT1 |
Hoằng Sơn |
189 |
802 |
11,400 |
0,57 |
K1+210 - K5+100 |
|
2 |
TLT2 |
Hoa Lộc |
51 |
186 |
2,936 |
0,15 |
K13+360 - K15+240 |
CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH
HÓA THỜI KỲ 2021-2030
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Chỉ tiêu |
Hiện trạng năm 2024 (ha) |
Chỉ tiêu phân bổ Đến năm 2030 tại QĐ 326/QĐ-TTg (ha) |
Định hướng sử dụng đất trong Điều chỉnh QHT Đến 2030 (ha) |
|
|
Diện tích (ha) |
So s ánh (ha) |
Diện tích |
|||
|
(1) |
(2) |
(4) |
(5) |
(6)=(5)-(4) |
(7) |
|
I |
Loại đất |
1.111.116 |
1.111.471 |
|
1.112.077 |
|
1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
913.604 |
894.325 |
-19.279 |
863.467 |
|
|
Trong đó: |
|
|
0 |
|
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
135.594 |
122.053 |
-13.541 |
113.753 |
|
|
Đất chuyên trồng lúa |
123.950 |
120.162 |
-3.788 |
100.038 |
|
1.2 |
Đất rừng đặc dụng |
81.780 |
82.073 |
293 |
81.745 |
|
1.3 |
Đất rừng phòng hộ |
158.434 |
160.469 |
2.035 |
159.069 |
|
1.4 |
Đất rừng sản xuất |
418.943 |
391.212 |
-27.731 |
390.600 |
|
|
Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
170.153 |
141.620 |
-28.533 |
177.618 |
|
2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
179.219 |
202.990 |
23.771 |
235.324 |
|
|
Trong đó: |
|
|
0 |
|
|
2.1 |
Đất quốc phòng |
5.740 |
10.994 |
5.254 |
10.994 |
|
2.2 |
Đất an ninh |
3.753 |
4.017 |
264 |
4.590 |
|
2.3 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
957 |
1.200 |
243 |
1.361 |
|
2.4 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
326 |
499 |
173 |
588 |
|
2.5 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
2.053 |
2.457 |
404 |
2.635 |
|
2.6 |
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao |
1.233 |
1.741 |
508 |
2.449 |
|
2.7 |
Đất khu công nghiệp |
1.707 |
6.045 |
4.338 |
10.260 |
|
2.8 |
Đất cụm công nghiệp |
1.102 |
3.271 |
2.169 |
4.204 |
|
2.9 |
Đất công trình giao thông |
38.325 |
43.005 |
4.680 |
47.719 |
|
2.10 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên |
512 |
845 |
333 |
966 |
|
2.11 |
Đất công trình xử lý chất thải |
375 |
686 |
311 |
744 |
|
2.12 |
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng |
2.876 |
3.642 |
766 |
4.683 |
|
2.13 |
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin |
31 |
52 |
21 |
45 |
|
3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
18.294 |
14.156 |
-4.138 |
13.286 |
Ghi chú:
- Nhu cầu sử dụng đất đến năm 2030 căn cứ theo công văn số Công văn số 7183/UBND-NNMT ngày 22/4/2026 báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thanh Hoá.
- Việc triển khai, thực hiện các dự án sau khi Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh được phê duyệt phải bảo đảm phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Chỉ tiêu đất quốc phòng, đất an ninh được thực hiện theo Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, Quy hoạch sử dụng đất an ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và c ác quyết định điều chỉnh (nếu có).
- Chỉ tiêu sử dụng đất trong điều chỉnh Quy hoạch tỉnh mang tính định hướng, các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại chưa xác định trong Quy hoạch tỉnh được xác định cụ thể tại quy hoạch đô thị, quy hoạch chung xã theo quy định. Trong quá trình thực hiện quy hoạch, căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh, UBND tỉnh điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng các loại đất do cấp tỉnh xác định và chỉ tiêu sử dụng đất giữa các phường, xã.
- Phụ lục này thay thế Phụ lục XV về Chỉ tiêu sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030 kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
DANH MỤC SƠ ĐỒ QUY HOẠCH
(Kèm
theo Quyết định số 1575/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
Số TT |
Ký hiệu sơ đồ |
Tên sơ đồ |
Tỷ lệ |
|
1 |
HT-01 |
Sơ đồ vị trí và mối liên hệ của tỉnh |
1/1.000.000 |
|
2 |
HT-02 |
Sơ đồ hiện trạng phát triển kinh tế xã hội |
1/100.000 |
|
3 |
HT-03 |
Sơ đồ hiện trạng hệ thống đô thị, nông thôn |
1/100.000 |
|
4 |
HT-04 |
Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất |
1/100.000 |
|
5 |
HT-5A |
Sơ đồ hiện trạng phát triển cơ sở văn hóa, thể dục thể thao và du lịch |
1/100.000 |
|
6 |
HT-5B |
Sơ đồ hiện trạng phát triển chợ, trung tâm thương mại |
1/100.000 |
|
7 |
HT-5C |
Sơ đồ hiện trạng phát triển hệ thống cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp |
1/100.000 |
|
8 |
HT-5D |
Sơ đồ hiện trạng phát triển cơ sở y tế công lập và trợ giúp xã hội |
1/100.000 |
|
9 |
HT-6A |
Sơ đồ hiện trạng phát triển mạng lưới giao thông |
1/100.000 |
|
10 |
HT-6B |
Sơ đồ hiện trạng cấp điện |
1/100.000 |
|
11 |
HT-6C |
Sơ đồ hiện trạng phát triển hệ thống cấp nước sinh hoạt |
1/100.000 |
|
12 |
HT-6D |
Sơ đồ hiện trạng phát triển khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang |
1/100.000 |
|
13 |
HT-6D |
Sơ đồ hiện trạng phát triển cơ sở Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ |
1/100.000 |
|
14 |
HT-07 |
Sơ đồ hiện trạng môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học |
1/100.000 |
|
15 |
QH-08 |
Sơ đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng |
1/100.000 |
|
16 |
QH-09 |
Sơ đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn |
1/100.000 |
|
17 |
QH-10 |
Sơ đồ phương hướng tổ chức không gian và phân vùng chức năng |
1/100.000 |
|
18 |
QH-11A |
Sơ đồ phương hướng phát triển cơ sở văn hóa, thể dục thể thao và du lịch |
1/100.000 |
|
19 |
QH-11B |
Sơ đồ phương hướng phát triển chợ, trung tâm thương mại, logistics |
1/100.000 |
|
20 |
QH-11C |
Sơ đồ phương hướng phát triển cơ sở giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp |
1/100.000 |
|
21 |
QH-11D |
Sơ đồ phương hướng phát triển cơ sở y tế công lập và trợ giúp xã hội |
1/100.000 |
|
22 |
QH-12A |
Sơ đồ phương hướng phát triển mạng lưới giao thông |
1/100.000 |
|
23 |
QH-12B |
Sơ đồ phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện |
1/100.000 |
|
24 |
QH-12C |
Sơ đồ phương hướng phát triển hệ thống cấp nước sinh hoạt |
1/100.000 |
|
25 |
QH-12D |
Sơ đồ phương hướng phát triển khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang |
1/100.000 |
|
26 |
QH-12E |
Sơ đồ phương hướng phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy |
1/100.000 |
|
27 |
QH-12F |
Sơ đồ phương hướng phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão |
1/100.000 |
|
28 |
QH-13 |
Sơ đồ định hướng sử dụng đất |
1/100.000 |
|
29 |
QH-14 |
Sơ đồ phương hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên |
1/100.000 |
|
30 |
QH-15 |
Sơ đồ phương hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học |
1/100.000 |
|
31 |
QH-16 |
Sơ đồ phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu |
1/100.000 |
Ghi chú:
Phụ lục này thay thế Phụ lục XVII về Danh mục bản đồ quy hoạch kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
[1] Dự kiến gồm các xã ven biển thuộc KKT Nghi Sơn; đô thị Quảng Xương, đô thị Sầm Sơn, đô thị Hoằng Hóa.
[2] Dự kiến vùng gồm các xã liên quan đến các Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông: Trung Sơn, Trung Lý, Trung Thành, Hiền Kiệt, Thiên Phủ, Nam Xuân, Phú Xuân, Phú Lệ, Hồi Xuân, Pù Luông, Cổ Lũng.
[3] Trong đó: 03 Trung tâm th ương mại hạng I đến năm 2030, gồm: TTTM Vincom Trần Phú (phường Hạc Thành), TTTM Aeon Mall Thanh Hóa (phường Quảng Phú), TTTM Đô thị Sầm Sơn (phường Sầm Sơn) và 04 trung tâm thương mại hạng I s au 2030, gồm: TTTM phía tây Đô thị Thanh Hóa (phường Đông Quang ), TTTM Đô thị Nghi Sơn (phường Trúc Lâm), TTTM Đô thị Bỉm Sơn (phường Quang Trung), TTTM Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng (xã Sao Vàng).
[4] Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
[5] Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê du yệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
[6] Quyết định số 1682/QĐ-TTg ngày 28/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt bổ sung, cập nhật Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
[7] Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
[8] Công văn số 2930/UBND-CNXDKH ngày 07/3/2025 của UBND t ỉnh Thanh Hóa về việc đề xuất danh mục các dự án nguồn và lưới điện đồng bộ để cập nhật trong Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII
[9] Trung tâm chăm s óc, phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí khu vực miền núi Thanh Hóa. (địa chỉ: xã Minh Sơn, tỉnh Thanh Hoá); Trung tâm Bảo trợ xã hội (địa chỉ: xã Quảng Ngọc, tỉnh Thanh Hoá).
[10] Làng Trẻ SOS Thanh Hoá (địa chỉ phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hoá); Trung tâm từ thiện xã hội Chùa Hồi Long (địa chỉ xã Hoằng Thanh, tỉnh Thanh Hoá); Trung tâm Mái ấ m tình thương Chung Thuỷ (địa chỉ xã Hoằng Lộc, tỉnh Thanh Hoá); Trung tâm Hy Vọng Tĩnh Gia (địa chỉ phường Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá)
[11] Trung tâm Công tác xã hội – Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Thanh Hoá (địa chỉ phường Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hoá); Trung tâm bảo trợ xã hội số 2 tỉnh Thanh Hoá (địa chỉ phường Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá)
[12] Cơ sở cai nghiện số 01 tỉnh Thanh Hoá (địa chỉ xã Trung Chính, tỉnh Thanh Hoá); Cơ sở cai nghiện số 02 (địa chỉ xã Hồi Xuân, tỉnh Thanh Hoá)
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh