Quyết định 2209/QĐ-UBND năm 2026 quy định nội dung và mức hỗ trợ trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 2209/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Nam Hưng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2209/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Căn cứ Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
Căn cứ Quyết định số 1814/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục trên trâu bò, giai đoạn 2022 - 2030”;
Căn cứ Quyết định số 2151/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Dại, giai đoạn 2022 - 2030”;
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc hướng dẫn phối hợp phòng, chống dịch bệnh lây truyền từ động vật sang người;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; Thông tư số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2019 và Thông tư số 09/2021/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 8 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 466/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 5 năm 2026 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định nội dung và mức hỗ trợ trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định nội dung và mức hỗ trợ trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Y tế, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XIII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
NỘI
DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2209/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2209/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Căn cứ Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
Căn cứ Quyết định số 1814/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục trên trâu bò, giai đoạn 2022 - 2030”;
Căn cứ Quyết định số 2151/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Dại, giai đoạn 2022 - 2030”;
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 16/2013/TTLT-BYT-BNN&PTNT ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc hướng dẫn phối hợp phòng, chống dịch bệnh lây truyền từ động vật sang người;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; Thông tư số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 12 năm 2019 và Thông tư số 09/2021/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 8 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 466/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 5 năm 2026 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định nội dung và mức hỗ trợ trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định nội dung và mức hỗ trợ trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Y tế, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XIII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUY ĐỊNH
NỘI
DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2209/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số nội dung, mức hỗ trợ trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nông hộ, trang trại quy mô nhỏ; nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
b) Cá nhân, hộ gia đình nuôi chó, mèo.
c) Các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm và cơ sở nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản có vốn đầu tư nước ngoài, chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp không thuộc đối tượng hỗ trợ của Quy định này.
d) Người tham gia công tác tiêm phòng vắc xin định kỳ, phun hóa chất khử trùng, tiêu độc ở khu vực có nguy cơ cao và thực hiện Tháng tổng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
đ) Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Quy định này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III là xã theo quy định tại Quyết định số 230/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030.
2. Gia súc, gia cầm tiêu hủy do phản ứng vắc xin là gia súc, gia cầm sau khi phòng bệnh bắt buộc bằng vắc xin đối với các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường bị phản ứng chết hoặc không có khả năng bình phục (thời gian từ ngày phòng bệnh bằng vắc xin đến ngày tiêu hủy do phản ứng vắc xin không quá 10 ngày).
3. Hồ sơ chứng nhận đã tiêm phòng bao gồm: Giấy chứng nhận tiêm phòng chứng nhận gia súc, gia cầm đã được phòng bệnh bằng vắc xin còn miễn dịch bảo hộ (do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp) và danh sách chủ vật nuôi có gia súc, gia cầm tiêm phòng được lập tại thời điểm tiêm phòng (có xác nhận của Trưởng thôn/Khối phố/Tổ dân phố và Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc biên bản giám sát tiêm phòng của thú y xã hoặc công chức, viên chức được giao nhiệm vụ thực hiện đối với trường hợp chủ vật nuôi tự mua vắc xin tiêm phòng.
Điều 3. Điều kiện ngân sách nhà nước hỗ trợ
1. Hỗ trợ vắc xin tiêm phòng định kỳ và tiêm phòng khẩn cấp khi có ổ dịch xảy ra
Cơ sở chăn nuôi không nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố; đã thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 Luật Chăn nuôi. Đối với trường hợp hỗ trợ vắc xin tiêm phòng khẩn cấp khi có ổ dịch xảy ra, yêu cầu có thêm kết quả xét nghiệm tác nhân gây bệnh (của phòng thử nghiệm được cơ quan có thẩm quyền công nhận) trên địa bàn cấp xã.
2. Hỗ trợ do phản ứng vắc xin
Cơ sở chăn nuôi không nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố; đã thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 Luật Chăn nuôi; có hồ sơ chứng nhận đã tiêm phòng.
3. Người tham gia công tác tiêm phòng vắc xin định kỳ, phun hóa chất khử trùng, tiêu độc ở khu vực có nguy cơ cao và thực hiện Tháng tổng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải được cơ quan, đơn vị nhà nước có thẩm quyền phân công hoặc huy động bằng văn bản. Người trực tiếp tham gia tiêm phòng vắc xin phải có Chứng chỉ hành nghề thú y theo quy định.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 4. Hỗ trợ vắc xin tiêm phòng, hóa chất để phòng, chống dịch
1. Hỗ trợ vắc xin tiêm phòng định kỳ
a) Ngân sách thành phố: Hỗ trợ 100% vắc xin Dại để tiêm phòng định kỳ cho đàn chó, mèo nuôi thuộc các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn thành phố.
b) Ngân sách cấp xã: Hỗ trợ 100% vắc xin Lở mồm long móng, Dịch tả lợn cổ điển, Dịch tả lợn Châu Phi để tiêm phòng định kỳ cho đàn trâu, bò và đàn lợn trên địa bàn; hỗ trợ vắc xin tiêm phòng bệnh Dại đối với địa phương xây dựng vùng an toàn dịch bệnh Dại cấp xã.
2. Dự trữ vắc xin, hóa chất chống dịch
a) Ngân sách thành phố bố trí một khoản kinh phí để mua vắc xin dự trữ, hóa chất dự trữ để khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, hóa chất diệt côn trùng khi có ổ dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra, hóa chất thực hiện Tháng tổng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và hóa chất để khử trùng, tiêu độc tại các vùng bị dịch uy hiếp, vùng có nguy cơ cao; hóa chất để thực hiện khử trùng nước bể, ao, đầm, khử trùng công cụ, dụng cụ, lồng nuôi, lưới, xử lý nền đáy sau mỗi đợt tiêu hủy thủy sản do dịch bệnh, lượng hóa chất tương ứng sử dụng cho khoảng 10% diện tích nuôi trồng thủy sản bị bệnh mỗi vụ; lượng vắc xin các loại (theo yêu cầu chống dịch) bằng khoảng 10% tổng đàn để tiêm phòng khẩn cấp khi có ổ dịch bệnh động vật xảy ra; vắc xin Dại tiêm phòng chống dịch cho đàn chó, mèo nuôi thuộc các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn thành phố. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý, xuất cấp, luân chuyển hóa chất, vắc xin dự trữ đảm bảo hạn sử dụng và cung ứng kịp thời phục vụ cho công tác phòng, chống dịch và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố sau mỗi đợt chống dịch.
b) Trường hợp lượng vắc xin, hóa chất (nguồn dự trữ của thành phố và nguồn hỗ trợ của Trung ương) không đủ cho một đợt dịch hoặc một đợt khử trùng, tiêu độc theo kế hoạch, căn cứ vào diễn biến, nguy cơ phát sinh dịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ động phối hợp với Sở Tài chính đề xuất nhu cầu kinh phí để mua vắc xin, hóa chất phục vụ công tác phòng, chống dịch trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.
Điều 5. Hỗ trợ kinh phí mua nhiên liệu, vật tư, dụng cụ, bảo hộ, thuê máy móc, phương tiện cơ giới để tiêu hủy, bắt giữ, giết mổ bắt buộc động vật, sản phẩm động vật do dịch bệnh; mua vật tư, dụng cụ, bảo hộ để tiêm phòng vắc xin
Hỗ trợ 100% kinh phí mua nhiên liệu, vật tư, dụng cụ, bảo hộ, thuê máy móc, phương tiện cơ giới để tiêu hủy, bắt giữ, giết mổ bắt buộc động vật, sản phẩm động vật do dịch bệnh (kể cả động vật, sản phẩm động vật bị tịch thu, xác động vật thu gom từ môi trường và động vật chết do phản ứng sau tiêm phòng vắc xin); mua vật tư, dụng cụ, bảo hộ để tiêm phòng vắc xin.
Điều 6. Hỗ trợ tiền công cho người trực tiếp phun hóa chất khử trùng, tiêu độc ở khu vực có nguy cơ cao và thực hiện Tháng tổng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Chi hỗ trợ tiền công cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phun hóa chất khử trùng, tiêu độc ở khu vực có nguy cơ cao; thực hiện Tháng tổng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường định kỳ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
2. Chi hỗ trợ tiền công cho người được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được phân công tham gia phun hóa chất khử trùng, tiêu độc ở khu vực có nguy cơ cao; thực hiện Tháng tổng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường định kỳ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
Điều 7. Hỗ trợ tiền công cho người tham gia tiêm phòng vắc xin định kỳ
1. Chi hỗ trợ tiền công cho người không hưởng lương là Trưởng thôn/Khối phố/Tổ dân phố hoặc tổ trưởng tổ đoàn kết dẫn đường và ghi chép thông tin liên quan trong công tác tiêm phòng vắc xin định kỳ đối với các loại vắc xin được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
2. Chi hỗ trợ tiền công cho người trực tiếp tiêm phòng vắc xin định kỳ đối với các loại vắc xin được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành của Nhà nước về khung giá dịch vụ tiêm phòng cho động vật. Trường hợp mức hỗ trợ theo lần tiêm dưới mức 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì được thanh toán bằng mức 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết (đối với người không được hưởng lương từ ngân sách nhà nước); dưới mức 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc và 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì được thanh toán bằng mức 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết (đối với người được hưởng lương từ ngân sách nhà nước).
Điều 8. Hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi có gia súc, gia cầm bị phản ứng do tiêm phòng vắc xin
1. Hỗ trợ trực tiếp cho chủ các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Quy định này có gia súc, gia cầm chết do phản ứng sau khi tiêm phòng các loại vắc xin do các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện: Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định về mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Khi phát hiện gia súc, gia cầm có dấu hiệu bị phản ứng vắc xin sau khi thực hiện tiêm phòng bắt buộc bằng vắc xin, chủ các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của quy định này phải báo ngay với Trưởng thôn/Khối phố/Tổ dân phố hoặc thú y trực tiếp tiêm phòng để báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp xã/Phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã hoặc Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cấp xã. Trường hợp gia súc, gia cầm chết do phản ứng vắc xin sau khi tiêm phòng thì đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị liên quan cấp xã, Trưởng thôn/Khối phố/Tổ dân phố, thú y trực tiếp tiêm phòng và đại diện cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm lập biên bản xác định: Loại gia súc, gia cầm, tuổi, tính biệt, khối lượng, thời gian tiêm phòng, loại vắc xin tiêm phòng, số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thời gian chết sau khi tiêm phòng; biên bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở hỗ trợ theo quy định.
Điều 9. Hỗ trợ cho các cơ sở chăn nuôi có gia súc, gia cầm, chó, mèo được lấy mẫu để giám sát lưu hành vi rút và giám sát sau tiêm phòng
1. Trâu, bò, ngựa: 30.000 đồng/con.
2. Dê, cừu, lợn, chó, mèo: 18.000 đồng/con.
3. Gia cầm: 5.000 đồng/con.
Điều 10. Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí lấy mẫu gửi chẩn đoán xét nghiệm xác định bệnh, gồm: Vật tư, dụng cụ lấy mẫu, gửi mẫu và chi phí xét nghiệm mẫu.
Chương III
NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ NGUYÊN TẮC HỖ TRỢ
Điều 11. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách thành phố đảm bảo kinh phí cho các hoạt động do đơn vị thành phố chủ trì thực hiện.
2. Ngân sách cấp xã đảm bảo kinh phí cho các hoạt động, gồm các nội dung: Kinh phí mua vắc xin tiêm phòng định kỳ (đối với các loại vắc xin được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4; kinh phí mua vắc xin tiêm phòng cho đàn chó mèo nuôi để xây dựng vùng an toàn bệnh Dại cấp xã; kinh phí để thực hiện các nội dung quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của quy định này. Riêng đối với việc mua vắc xin Dịch tả lợn Châu Phi tiêm phòng định kỳ thực hiện sau khi có văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc văn bản hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Chủ cơ sở chăn nuôi: Ngoài các loại vắc xin được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, chủ các cơ sở chăn nuôi phải tự chi trả kinh phí tiêm phòng đối với các loại vắc xin tiêm phòng các bệnh còn lại (bao gồm cả kinh phí mua vắc xin và tiền công tiêm phòng) để đảm bảo cho công tác phòng, chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của mình. Kinh phí lấy mẫu, xét nghiệm mẫu khi thực hiện kiểm dịch vận chuyển hoặc khi có nhu cầu giết mổ tiêu thụ; mua vôi bột, hóa chất khử trùng tại cơ sở chăn nuôi, chuồng trại của mình.
Điều 12. Nguyên tắc hỗ trợ: Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động bố trí nguồn ngân sách cấp mình để thực hiện. Trường hợp đã sử dụng 50% dự phòng ngân sách cấp xã mà vẫn chưa đảm bảo thực hiện, ngân sách thành phố sẽ xem xét bổ sung phần chênh lệch để địa phương có đủ nguồn kinh phí thực hiện.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức triển khai thực hiện quy định này trên địa bàn quản lý; chủ động bố trí nguồn kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của cấp xã. Trường hợp đã sử dụng 50% dự phòng ngân sách cấp xã mà chưa đảm bảo thực hiện, lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện và quyết toán nguồn kinh phí phòng, chống dịch bệnh gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố hỗ trợ theo quy định.
2. Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn và lực lượng liên quan thực hiện công tác thống kê, báo cáo tình hình dịch bệnh, tổ chức tiêm phòng, khử trùng, tiêu độc và thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo quy định.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
Điều 14. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện quy định này trên phạm vi toàn thành phố.
b) Xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí, phối hợp với Sở Tài chính đề xuất nhu cầu kinh phí để mua vắc xin, hóa chất chống dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này; vắc xin Dại để tiêm phòng định kỳ cho đàn chó, mèo nuôi thuộc các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn thành phố và trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.
c) Quản lý, xuất cấp vắc xin, hóa chất dự trữ của thành phố để các địa phương tiêm phòng khẩn cấp, tiêm phòng bệnh Dại định kỳ và khử trùng, tiêu độc môi trường chăn nuôi, thực hiện Tháng tổng vệ sinh, khử trùng, tiêu độc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, khử trùng, tiêu độc tại các vùng bị dịch uy hiếp, vùng có nguy cơ cao, hỗ trợ các cơ sở nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản để thực hiện khử trùng nước bể, ao, đầm, khử trùng công cụ, dụng cụ, lồng nuôi, lưới, xử lý nền đáy sau mỗi đợt tiêu hủy thủy sản do dịch bệnh, phục vụ kịp thời cho công tác chống dịch. Chủ động xuất cấp nguồn hóa chất dự trữ để hỗ trợ các địa phương thực hiện tiêu độc, khử trùng đảm bảo phòng, chống dịch bệnh sau các đợt lũ, lụt.
d) Hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật; cung ứng kịp thời vắc xin, hóa chất theo đăng ký của Ủy ban nhân dân cấp xã phục vụ phòng, chống dịch; xây dựng kế hoạch quản lý sử dụng vắc xin, hóa chất để phục vụ công tác phòng, chống dịch theo quy định này.
đ) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung chưa phù hợp với tình hình thực tế.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cân đối, bố trí kinh phí thực hiện các nội dung hỗ trợ theo Quy định này theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã và ý kiến thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về nguồn kinh phí thực hiện đối với Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp bổ sung cho các địa phương (nếu có).
c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm và hiệu quả.
3. Công an thành phố
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan trong công tác kiểm tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống dịch bệnh động vật; đồng thời đảm bảo an ninh, trật tự trong quá trình tổ chức phòng, chống dịch, đặc biệt tại các khu vực tiêu hủy động vật, vùng có dịch.
4. Các Sở, Ban, ngành khác có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc tổ chức triển khai thực hiện quy định này, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu các văn bản viện dẫn trong quy định này có sự thay đổi (do bổ sung hoặc thay thế) thì thực hiện theo văn bản mới; trường hợp có phát sinh, vướng mắc, đề nghị các địa phương phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh