Nghị quyết 44/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 44/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Đồng Văn Thanh |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 44/2025/NQ-HĐND |
Cần Thơ, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Xét Tờ trình số 565/TTr-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về các chính sách:
a) Hỗ trợ cơ sở sản xuất có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc bệnh do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam được xác định theo quy định của pháp luật trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
b) Hỗ trợ người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ sở sản xuất là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt
động chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn thành phố
Cần Thơ.
b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
c) Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
d) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Mức hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật
1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn
a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi.
b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi.
c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi.
d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi.
đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 44/2025/NQ-HĐND |
Cần Thơ, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHẮC PHỤC DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật;
Xét Tờ trình số 565/TTr-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về các chính sách:
a) Hỗ trợ cơ sở sản xuất có động vật, sản phẩm động vật buộc phải tiêu hủy do dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch hoặc Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc bệnh do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam được xác định theo quy định của pháp luật trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
b) Hỗ trợ người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ sở sản xuất là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân (không bao gồm các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang) có hoạt
động chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn thành phố
Cần Thơ.
b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
c) Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
d) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Mức hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật
1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn
a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi.
b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi.
c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi.
d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi.
đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi.
e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi.
g) Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg.
2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản
a) Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con.
b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu con.
c) Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg.
d) Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): 9.000.000 đồng/ha.
đ) Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh): 12.000.000 đồng/ha.
e) Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng: 20.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ 50 - 100 con/m2); 30.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 100 - 250 con/m2); 50.000.000 đồng/ha (mật độ nuôi từ trên 250 con/m2).
g) Diện tích nuôi cá truyền thống, các loài cá bản địa: 10.000.000 đồng/ha.
h) Diện tích nuôi cá tra thâm canh: 50.000.000 đồng/ha.
i) Diện tích nuôi cá rô phi thâm canh: 30.000.000 đồng/ha.
k) Cá nước lạnh (tầm, hồi) nuôi thâm canh: 20.000 đồng/kg.
l) Thủy sản nước ngọt nuôi lồng, bè: 5.000 đồng/kg.
m) Hải sản nuôi lồng, bè: 10.000 đồng/kg.
3. Mức hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mức hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa bằng với mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 3. Mức hỗ trợ đối với người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật
1. Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 400.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 500.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
2. Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian được phân công, huy động tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật được hỗ trợ: 150.000 đồng/người/ngày đối với ngày làm việc; 300.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ, tết.
1. Nguồn kinh phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước, thực hiện theo nguyên tắc và tỷ lệ hỗ trợ quy định tại Điều 8 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
2. Nguồn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
2. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị định số 116/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh