Quyết định 2974/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Kế hoạch phòng, chống các bệnh nguy hiểm trên động vật tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 2974/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 23/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Văn Bảo |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2974/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH NGUY HIỂM TRÊN ĐỘNG VẬT TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 434/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi, giai đoạn 2021-2030; số 1814/QĐ-TTg ngày
28/10/2021 về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò giai đoạn 2022-2030; số 2151/QĐ-TTg ngày 21/12/2021 phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Dại, giai đoạn 2022-2030; số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 958/TTr-SNNMT-CNTY ngày 10/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Các Kế hoạch, Quyết định gồm: Kế hoạch số 1213/KH-UBND ngày 12/7/2021 của UBND tỉnh Quảng Bình về phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch số 29/KH- UBND ngày 07/01/2022 của UBND tỉnh Quảng Bình về phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022-2030; Quyết định số 478/QĐ-UBND ngày 10/02/2022 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt Kế hoạch phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục ở trâu, bò trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2030; Quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 09/3/2022 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt Kế hoạch phòng, chống bệnh Dại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2030; Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh Quảng Bình về ban hành Kế hoạch phòng, chống bệnh Dại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022-2030; Quyết định số 2320/QĐ-UBND ngày 12/10/2023 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2030 ban hành kèm theo Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 của UBND tỉnh Quảng Trị, hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH NGUY HIỂM TRÊN ĐỘNG
VẬT TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số: 2974/QĐ-UBND ngày 23/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Trị)
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, xét nghiệm, cảnh báo sớm, điều tra dịch tễ, thực hành an toàn sinh học, tiêm phòng, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh (ATDB); từng bước xây dựng hệ thống phòng, chống dịch bệnh động vật hiện đại, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, góp phần phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bền vững theo đúng định hướng của Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 và Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021.
b) Chủ động giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo và ứng phó kịp thời với các ổ dịch Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM), Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP), Viêm da nổi cục (VDNC), Dại động vật và các bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi; giảm thiểu tác động tiêu cực của bệnh nguy hiểm trên động vật đối với sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm, môi trường và các hoạt động thương mại.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2974/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH NGUY HIỂM TRÊN ĐỘNG VẬT TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 434/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi, giai đoạn 2021-2030; số 1814/QĐ-TTg ngày
28/10/2021 về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò giai đoạn 2022-2030; số 2151/QĐ-TTg ngày 21/12/2021 phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Dại, giai đoạn 2022-2030; số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 về việc ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 958/TTr-SNNMT-CNTY ngày 10/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Các Kế hoạch, Quyết định gồm: Kế hoạch số 1213/KH-UBND ngày 12/7/2021 của UBND tỉnh Quảng Bình về phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch số 29/KH- UBND ngày 07/01/2022 của UBND tỉnh Quảng Bình về phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022-2030; Quyết định số 478/QĐ-UBND ngày 10/02/2022 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt Kế hoạch phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục ở trâu, bò trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2030; Quyết định số 747/QĐ-UBND ngày 09/3/2022 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt Kế hoạch phòng, chống bệnh Dại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2030; Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh Quảng Bình về ban hành Kế hoạch phòng, chống bệnh Dại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022-2030; Quyết định số 2320/QĐ-UBND ngày 12/10/2023 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2030 ban hành kèm theo Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày 13/8/2021 của UBND tỉnh Quảng Trị, hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÒNG, CHỐNG CÁC BỆNH NGUY HIỂM TRÊN ĐỘNG
VẬT TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số: 2974/QĐ-UBND ngày 23/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Trị)
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, xét nghiệm, cảnh báo sớm, điều tra dịch tễ, thực hành an toàn sinh học, tiêm phòng, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh (ATDB); từng bước xây dựng hệ thống phòng, chống dịch bệnh động vật hiện đại, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, góp phần phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bền vững theo đúng định hướng của Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 và Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021.
b) Chủ động giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo và ứng phó kịp thời với các ổ dịch Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM), Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP), Viêm da nổi cục (VDNC), Dại động vật và các bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi; giảm thiểu tác động tiêu cực của bệnh nguy hiểm trên động vật đối với sản xuất chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm, môi trường và các hoạt động thương mại.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đối với phòng, chống bệnh CGC
- Tổ chức kiểm soát tốt dịch bệnh, chủ động giám sát phát hiện sớm, xử lý kịp thời ổ dịch và không để dịch bệnh lây lan ra diện rộng.
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch CGC so với trung bình của cả giai đoạn 2019-2025.
- Trên 70% tổng đàn gia cầm thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin CGC.
- Theo dõi, cập nhật, phát hiện kịp thời các biến chủng, biến chủng vi rút CGC mới xâm nhập và lưu hành để triển khai các giải pháp phòng, chống.
- Xây dựng, duy trì được tối thiểu 05 cơ sở ATDB CGC theo tiêu chuẩn Việt Nam, phù hợp yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
b) Đối với phòng, chống bệnh LMLM.
- Tổ chức kiểm soát tốt dịch bệnh, chủ động giám sát phát hiện sớm, xử lý kịp thời ổ dịch và không để dịch bệnh lây lan ra diện rộng.
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch LMLM và số gia súc buộc phải tiêu hủy so với trung bình của cả giai đoạn 2021 - 2025.
- Trên 70% tổng đàn gia súc thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin LMLM.
- Theo dõi, cập nhật, phát hiện được các biến chủng của vi rút LMLM để triển khai các giải pháp phòng, chống.
- Xây dựng, duy trì được tối thiểu 07 cơ sở chăn nuôi gia súc ATDB đối với bệnh LMLM theo tiêu chuẩn Việt Nam.
c) Đối với phòng, chống bệnh DTLCP
- Tổ chức kiểm soát tốt dịch bệnh, chủ động giám sát phát hiện sớm, xử lý kịp thời ổ dịch và không để dịch bệnh lây lan ra diện rộng.
- Giảm tối thiểu 30% số ổ dịch và số lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh DTLCP so với trung bình của cả giai đoạn 2020 - 2025.
- Theo dõi, cập nhật, phát hiện sớm vi rút lưu hành, các biến chủng mới của vi rút DTLCP để triển khai các giải pháp phòng, chống.
- Xây dựng và duy trì tối thiểu 05 cơ sở, vùng chăn nuôi lợn ATDB đối với bệnh DTLCP, đáp ứng tiêu dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu lợn, sản phẩm thịt lợn.
-Theo dõi, cập nhật để hướng dẫn người chăn nuôi sử dụng vắc xin phòng bệnh DTLCP bảo đảm an toàn, hiệu lực, phù hợp với chủng vi rút lưu hành ở thực địa.
d) Đối với phòng, chống bệnh VDNC
- Tiêm phòng vắc xin VDNC cho trên 80% tổng đàn trâu, bò, bê nghé (gọi chung là trâu bò) tại thời điểm tiêm phòng. Chủ động giám sát, phát hiện sớm, xử lý ổ dịch kịp thời, không để lây lan, hạn chế tối đa thiệt hại do bệnh gây ra trên địa bàn tỉnh.
- Phòng bệnh chủ động, có hiệu quả bằng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc và tiêu diệt các véc tơ truyền bệnh; xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh.
- Kiểm dịch, kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, ngăn chặn không để mầm bệnh VDNC xâm nhiễm từ các tỉnh bạn vào địa bàn tỉnh.
- Phối hợp Cục Chăn nuôi và Thú y tổ chức nghiên cứu các đặc điểm dịch tễ, vi rút, kỹ thuật chẩn đoán, xét nghiệm… và các giải pháp liên quan phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh VDNC.
e) Đối với phòng, chống bệnh Dại
- Quản lý được trên 90% số hộ nuôi chó, mèo và số chó, mèo nuôi trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Tiêm vắc xin Dại 80% tổng đàn chó, mèo nuôi trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Trên 90% xã, phường, đặc khu giám sát được chó, mèo mắc, nghi mắc bệnh Dại trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Xây dựng ít nhất 01 vùng an toàn dịch bệnh Dại. f) Đối với phòng, chống bệnh thủy sản
- Chủ động phòng, khống chế các bệnh nguy hiểm ở tôm nước lợ, bảo đảm diện tích bị bệnh thấp hơn 10% tổng diện tích nuôi.
- Chủ động phòng bệnh, giám sát phát hiện và khống chế kịp thời một số dịch bệnh nguy hiểm trên đối tượng thủy sản nuôi khác, không để mầm bệnh lây lan diện rộng.
- Ngăn chặn có hiệu quả một số tác nhân gây bệnh nguy hiểm, nguy cơ xâm nhiễm vào địa bàn tỉnh các bệnh mới nổi.
- Xây dựng hoặc duy trì ít nhất 1 cơ sở an toàn dịch bệnh để phục vụ tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu.
3. Yêu cầu
a) Chủ động các phương án, nguồn nhân lực, vật tư để kịp thời xử lý khi dịch bệnh phát sinh trên địa bàn, ưu tiên sử dụng các nguồn lực sẵn có của địa phương, đơn vị.
b) Tổ chức thực hiện phòng, chống dịch bệnh phải kịp thời, hiệu quả, tránh gây lãng phí các nguồn kinh phí; huy động sự tham gia của các cấp, ngành, chính quyền địa phương, đồng thời đảm bảo an toàn cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác phòng, chống dịch.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực phòng, chống dịch bệnh động vật.
d) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực thú y, đặc biệt tại các vùng có ổ dịch cũ, khu vực có nguy cơ cao.
e) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giám sát, báo cáo và điều hành công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.
1. Củng cố Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật cấp tỉnh và cấp xã.
Thường xuyên củng cố Ban Chỉ đạo (BCĐ), phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên BCĐ; ban hành kế hoạch hoạt động để chỉ đạo đồng bộ các giải pháp phòng chống dịch. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện và xác định vai trò của người đứng đầu của các đơn vị, địa phương trong việc lãnh chỉ đạo thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh động vật; định kỳ, đột xuất tổ chức họp đánh giá, chỉ ra tồn tại, đề xuất các giải pháp, tham mưu các chủ trương chỉ đạo trong thời gian tới.
2. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi
a) Tổ chức tuyên truyền thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng các chuyên mục, các bản tin tuyên truyền chuyên đề trên đài phát thanh, truyền hình về các đợt tiêm phòng vắc xin, vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường; chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, tuần hoàn, hữu cơ, chăn nuôi hữu cơ có sử dụng đệm lót và chế phẩm sinh học; xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh và những thời điểm nguy cơ phát dịch bệnh động vật cao.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý, cán bộ chăn nuôi, thú y, khuyến nông, người chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, người vận chuyển, buôn bán, giết mổ, kinh doanh sản phẩm động vật và các tổ chức, cá nhân có liên quan về giám sát, xử lý, điều tra ổ dịch, truyền thông nguy cơ và phối hợp liên ngành.
c) Đối với bệnh CGC và bệnh Dại, lồng ghép nội dung phòng ngừa phơi nhiễm ở người, truyền thông nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng và phối hợp liên ngành theo tiếp cận Một sức khỏe; ưu tiên nhóm có nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp và nhóm có nguy cơ cao.
d) Cung cấp kịp thời thông tin về tình hình dịch bệnh, cung - cầu, giá cả và nguồn cung thực phẩm có nguồn gốc động vật trên thị trường, nhất là trong thời điểm xảy ra dịch bệnh, thiên tai hoặc sự cố an toàn thực phẩm, góp phần ổn định thị trường, tránh gây hoang mang cho người tiêu dùng và bảo đảm lợi ích hợp pháp của cơ sở sản xuất, kinh doanh hợp pháp.
a) Thực hiện kê khai, quản lý hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và văn bản hướng dẫn thi hành; hướng dẫn cơ sở chăn nuôi áp dụng các biện pháp an toàn sinh học theo mức độ phù hợp với quy mô nông hộ, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp, trang trại và cơ sở tham gia chuỗi sản xuất.
b) Đối với chăn nuôi nông hộ tập trung thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, bao gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước uống, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, xử lý chất thải, xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý theo quy định và khai báo kịp thời khi phát hiện động vật ốm, chết bất thường.
c) Đối với chăn nuôi trang trại thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, bao gồm: quản lý con giống, thức ăn, nước uống, xử lý chất thải, xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý theo quy định, khai báo kịp thời khi phát hiện động vật ốm, chết bất thường; cách ly, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, kiểm soát ra vào, kiểm soát động vật trung gian truyền bệnh, truy xuất nguồn gốc, quản lý nội bộ về an toàn sinh học và các yêu cầu khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
d) Đối với các hộ, cơ sở nuôi trồng thủy sản: Áp dụng các quy trình kỹ thuật phòng, chống dịch bệnh; tuân thủ các quy định về điều kiện cơ sở nuôi, xử lý nước thải, chất thải theo quy định, mùa vụ thả giống, chất lượng con giống được kiểm dịch theo quy định, áp dụng quy trình kỹ thuật nuôi, quản lý chăm sóc ao nuôi (VietGAP, GlobalGAP…); áp dụng các biện pháp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng cho thủy sản nhằm giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.
e) Tổ chức định kỳ và đột xuất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại cơ sở chăn nuôi, điểm tập kết, chợ, cơ sở giết mổ, phương tiện vận chuyển và địa bàn nguy cơ cao bằng vôi bột hoặc hóa chất khử trùng được phép sử dụng trong thú ý theo quy định; triển khai các đợt tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phát động và chủ động tổ chức bổ sung theo tình hình thực tế của địa phương. Xử lý động vật thủy sản nghi mắc bệnh, mắc bệnh, chết, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng và áp dụng các biện pháp xử lý ao, hồ, lồng, bè nuôi thủy sản, môi trường nước, thức ăn, phương tiện, dụng cụ sử dụng trong quá trình nuôi,
f) Không đưa ra khỏi cơ sở chăn nuôi đang có dịch hoặc nghi có dịch con giống, thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng, chất thải, xác động vật, vật tư, dụng cụ và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh khi chưa được xử lý theo quy định của pháp luật.
a) Việc tiêm phòng được tổ chức trên cơ sở đánh giá nguy cơ, đặc điểm dịch tễ, cơ cấu đàn vật nuôi, tổng số gia súc, gia cầm trong diện tiêm phòng, mùa vụ, kết quả giám sát lưu hành vi rút, đánh giá hiệu lực vắc xin và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y. Thực hiện tiêm phòng theo đợt, tiêm phòng bổ sung và giám sát sau tiêm phù hợp với mức độ nguy cơ, mục tiêu kiểm soát dịch bệnh và khả năng bảo đảm nguồn lực của từng địa phương.
b) Đối với bệnh DTLCP, căn cứ kết quả giám sát lưu hành vi rút, loại vắc xin được phép lưu hành, đối tượng sử dụng, hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y để lựa chọn loại vắc xin phù hợp.
c) Việc tiêm phòng vắc xin cần được thực hiện đồng thời với các biện pháp an toàn sinh học, giám sát, kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ và xử lý ổ dịch bệnh động vật theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
d) Xem xét, sử dụng vắc xin để chủ động phòng bệnh cho động vật thủy sản để giảm thiểu việc sử dụng kháng sinh, ngăn ngừa kháng thuốc trong nuôi trồng thủy sản.
5. Giám sát và quản lý dịch bệnh
a) Tổ chức giám sát dịch bệnh dựa trên nguy cơ, bao gồm: giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng, giám sát tại cơ sở chăn nuôi, chợ, điểm tập kết, cơ sở giết mổ, tuyến vận chuyển, khu vực biên giới, địa bàn có nguy cơ cao, địa bàn xây dựng cơ sở, vùng ATDB; khi cần thiết thực hiện giám sát trên động vật hoang dã, sản phẩm động vật, môi trường chăn nuôi và các yếu tố nguy cơ khác.
b) Tăng cường công tác quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng thủy sản theo quy định, đặc biệt tại các vùng nuôi tập trung đối tượng chủ lực của tỉnh, đối tượng có giá trị kinh tế,… để cảnh báo, chủ động ứng phó với các điều kiện môi trường bất lợi nhằm giảm thiểu thiệt hại trong nuôi trồng thủy sản. Rà soát, đánh giá hiện trạng, bổ sung các điểm quan trắc môi trường từ tỉnh đến các xã, phường; ưu tiên hệ thống quan trắc tự động tại các vùng nuôi thủy sản tập trung, vùng nuôi biển, vùng nuôi lồng trên sông lớn; xây dựng cơ sở dữ liệu về quan trắc, cảnh báo môi trường.
c) Chi cục Chăn nuôi và Thú y căn cứ tình hình dịch tễ, nguy cơ dịch bệnh, phương thức chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và điều kiện thực tế của địa phương để xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã tổ chức giám sát bị động, lấy mẫu xét nghiệm, chẩn đoán phân biệt đối với đàn vật nuôi, thủy sản nuôi nghi mắc bệnh, động vật tiếp xúc với động vật mắc bệnh.
d) Chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y cơ sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm theo dõi, phát hiện, báo cáo kịp thời khi có dấu hiệu nghi ngờ dịch bệnh.
e) Đối với bệnh CGC và bệnh Dại, thực hiện cơ chế phối hợp giám sát, chia sẻ thông tin và cảnh báo nguy cơ giữa ngành nông nghiệp và môi trường với ngành y tế theo phương pháp tiếp cận Một sức khỏe; kịp thời xử lý các tình huống có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường theo các đợt phát động của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và ở thời điểm nguy cơ phát dịch cao.
b) Triển khai thực hiện công tác vệ sinh tiêu độc khử trùng thường xuyên tại những nơi nguy cơ cao, các ổ dịch cũ, các cơ sở giết mổ... chủ động nguồn hóa chất tiêu độc khử trùng và tranh thủ sự hỗ trợ hóa chất từ Trung ương (khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra).
c) Huy động nguồn lực của địa phương và của các cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản để mua hóa chất, vôi bột,... các cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chủ động thực hiện vệ sinh tiêu độc khử trùng tại nơi có nguy cơ cao, khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
7. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
a) Thực hiện kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật về thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức lực lượng liên ngành tại các đầu mối giao thông, tuyến vận chuyển, địa bàn biên giới, cửa khẩu, cảng biển, đường mòn, lối mở, điểm nóng về buôn bán, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật để kiểm soát, ngăn chặn xâm nhiễm và lây lan dịch bệnh.
c) Kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển qua biên giới đối với động vật, sản phẩm động vật, phương tiện, dụng cụ, bao bì, chất thải và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh; xử lý theo quy định của pháp luật đối với các lô hàng động vật, sản phẩm động vật nhập lậu, không rõ nguồn gốc bị phát hiện, bắt giữ.
d) Rà soát, sắp xếp, củng cố mạng lưới cơ sở giết mổ; tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý hành vi giết mổ trái phép, giết mổ không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y; kiểm soát chặt chẽ hoạt động giết mổ, chế biến, lưu thông, phân phối sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật.
e) Thực hiện đồng bộ, có sự phối hợp liên ngành trong kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm động vật trong các khâu giết mổ, lưu thông, phân phối, tiêu thụ theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và pháp luật có liên quan.
8. Xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh
a) Việc xây dựng cơ sở, vùng ATDB được thực hiện theo quy định của pháp luật; gắn với tái cơ cấu ngành chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh bền vững, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc.
b) Hướng dẫn các chủ cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đăng ký chứng nhận cơ sở ATDB động vật và tổ chức thực hiện các nội dung theo quy định. Khuyến khích, hỗ trợ kinh phí thực hiện xây dựng vùng an toàn dịch bệnh động vật cho các địa phương.
c) Tăng cường tổ chức kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện an toàn dịch bệnh đối với các cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh.
9. Tăng cường năng lực kiểm tra, chẩn đoán, lấy mẫu
a) Nâng cao năng lực kiểm tra, giám sát, lấy mẫu, điều tra ổ dịch bệnh động vật cho cán bộ thực hiện công tác thú y ở các cấp, đặc biệt là cấp xã.
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y hỗ trợ địa phương trong công tác lấy mẫu, điều tra ổ dịch bệnh động vật trong trường hợp dịch bệnh truyền nhiễm mới, có tính chất lây lan mạnh.
a) Thực hiện đồng bộ các biện pháp khoanh vùng bao vây, khống chế ổ dịch theo Luật Thú y; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025; Thông tư số 07/2016/TT- BNNPTNT ngày 31/5/2016; Thông tư số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2019; Thông tư số 09/2021/TT-BNNPTNT ngày 12/8/2021; Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016; Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Quản lý ổ dịch: phân vùng quản lý dịch (vùng dịch, vùng khống chế, vùng đệm, vùng an toàn, vùng nguy cơ cao, vùng nguy cơ thấp) và thống kê tổng đàn gia súc, gia cầm trong từng vùng để áp dụng các biện pháp phù hợp; quản lý việc xuất nhập gia súc, gia cầm, phương tiện ra vào ổ dịch; cách ly để điều trị hoặc xử lý tiêu hủy theo quy định đối với từng loại dịch bệnh động vật.
c) Lấy mẫu xét nghiệm xác định chính xác mầm bệnh để có giải pháp đúng, can thiệp nhanh, xử lý triệt để các ổ dịch bệnh.
d) Vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại, cơ sở nuôi thủy sản, môi trường chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, những nơi nguy cơ cao theo quy định của cơ quan Thú y.
e) Điều tra mở rộng, xác định nguy cơ và tăng cường giám sát phát hiện dịch bệnh trên địa bàn, tiến hành lấy mẫu giám sát chủ động.
f) Thành lập các chốt kiểm dịch tạm thời, đặt biển báo để kiểm soát gia súc, gia cầm, thủy sản, các sản phẩm gia súc, gia cầm, phương tiện vận chuyển... ra vào vùng dịch.
g) Tổ chức tiêm phòng bao vây vùng đệm, vùng khống chế theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
h) Công bố dịch và công bố hết dịch theo đúng quy định.
11. Chế độ báo cáo: Các đơn vị, địa phương thực hiện báo cáo kịp thời, chính xác theo đúng quy định
1. Nguồn ngân sách nhà nước a) Ngân sách Trung ương
- Tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ từ Trung ương như vắc xin, hóa chất, vật tư phòng, chống dịch bệnh động vật thông qua các chương trình, dự án, nguồn hỗ trợ thiên tai, dịch bệnh và các nguồn hợp pháp khác (nếu có) để phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện các hoạt động giám sát chủ động lưu hành mầm bệnh theo chương trình, kế hoạch và chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y.
b) Ngân sách tỉnh
Nguồn kinh phí thực hiện các hoạt động phòng, chống dịch bệnh động vật được bố trí từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách nông nghiệp, nguồn sự nghiệp và các nguồn ngân sách hợp pháp khác được giao trong dự toán hằng năm của Sở Nông nghiệp và Môi trường. Nội dung chi gồm:
- Hỗ trợ 100% vắc xin Dại cho các xã, phường, đặc khu; hỗ trợ 100% vắc xin phòng bệnh Lở mồm long móng trâu, bò; vắc xin Cúm gia cầm cho các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, xã khó khăn, đặc biệt khó khăn và đặc khu Cồn Cỏ; hỗ trợ vắc xin phòng các bệnh mới nổi theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; hỗ trợ vắc xin tiêm phòng bao vây khi xảy ra dịch bệnh.
- Mua vật tư, hóa chất phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.
- Thực hiện công tác giám sát dịch bệnh, giám sát chủ động; lấy mẫu chẩn đoán xác định bệnh; xét nghiệm đánh giá hiệu quả tiêm phòng; giám sát cơ sở chăn nuôi giống, cơ sở sản xuất giống thủy sản và các hoạt động chuyên môn khác theo quy định.
- Tuyên truyền, đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về phòng, chống dịch bệnh động vật.
- Tổ chức kiểm tra, chỉ đạo, triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh động vật; công tác tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc khử trùng; xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh; hoạt động kiểm tra liên ngành cấp tỉnh; tổ chức chống dịch cấp tỉnh khi có dịch bệnh xảy ra.
- Thực hiện quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng thủy sản.
Trường hợp dịch bệnh bùng phát trên diện rộng hoặc vượt khả năng cân đối của địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí bổ sung kinh phí chống dịch; đồng thời tham mưu UBND tỉnh đề nghị Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh động vật.
c) Ngân sách xã, phường, đặc khu
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, UBND cấp xã chủ động bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn, bao gồm:
+ Bảo đảm kinh phí tổ chức chống dịch cấp xã khi dịch bệnh xảy ra.
+ Tổ chức giám sát dịch bệnh; lấy mẫu chẩn đoán xác định bệnh; điều tra ổ dịch và các hoạt động chuyên môn phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh trong phạm vi quản lý.
+ Tổ chức triển khai, kiểm tra, chỉ đạo công tác phòng, chống dịch bệnh động vật; công tác tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc khử trùng; xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh; kiểm soát giết mổ và các hoạt động liên ngành tại địa phương.
+ Tuyên truyền, tập huấn, nâng cao năng lực cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật và người chăn nuôi.
+ Mua vật tư, hóa chất, dụng cụ phục vụ phòng, chống dịch bệnh động vật theo phân cấp.
- Tùy điều kiện ngân sách địa phương, xem xét hỗ trợ kinh phí mua vắc xin và hỗ trợ tiền công tiêm phòng đối với các loại vắc xin ngoài phạm vi hỗ trợ của ngân sách tỉnh nhằm nâng cao tỷ lệ tiêm phòng và hiệu quả phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn.
2. Nguồn đóng góp của cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và các nguồn huy động hợp pháp khác
Các tổ chức, cá nhân chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, giết mổ động vật, kinh doanh thuốc thú y và các đối tượng có liên quan có trách nhiệm tự bảo đảm kinh phí thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật, cụ thể:
- Chi trả 100% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng cho vật nuôi ngoài phần được ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có).
- Chi trả tiền công tiêm phòng ngoài mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có).
- Tự bảo đảm kinh phí mua hóa chất, vật tư phục vụ vệ sinh tiêu độc khử trùng định kỳ, đột xuất tại cơ sở chăn nuôi; hóa chất phòng bệnh và xử lý dịch bệnh thủy sản.
- Doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi tập trung tự bảo đảm toàn bộ kinh phí mua vắc xin, hóa chất, vật tư, tiền công tiêm phòng và các chi phí phòng, chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của đơn vị.
- Khuyến khích huy động các nguồn tài trợ, đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh.
1. Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch các cấp
a) Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật được thành lập theo đúng quy định tại Quyết định số 16/2016/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành lập và tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng chống dịch bệnh động vật các cấp.
b) Thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh động vật tỉnh Quảng Trị thực hiện tốt các nhiệm vụ đã được giao.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn quản lý. Xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí, nguồn lực, tổ chức triển khai thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn có hiệu quả.
b) Củng cố, duy trì lực lượng thú y cấp xã đảm bảo năng lực hoàn thành nhiệm vụ chăn nuôi và thú y trên địa bàn cấp xã.
c) Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân trong phòng, chống dịch bệnh; hướng dẫn người dân chủ động mua vắc xin tiêm phòng bệnh cho gia súc, gia cầm theo khuyến cáo của cơ quan chuyên môn nhằm bảo vệ sức khỏe đàn vật nuôi trước áp lực của dịch bệnh với phương châm người chăn nuôi tự bảo vệ chăm sóc vật nuôi; khuyến khích chăn nuôi theo hướng tập trung, an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh.
d) Chỉ đạo các phòng, ban liên quan phối hợp với cơ quan thú y quản lý chặt chẽ tình hình dịch bệnh động vật; tăng cường giám sát dịch bệnh đến tận hộ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; tập trung thực hiện tiêm phòng vắc xin, tiêu độc khử trùng, kiểm soát việc vận chuyển, giết mổ, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn quản lý.
e) Phối hợp với cơ quan thú y lấy mẫu giám sát, phát hiện bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên gia súc, gia cầm và thủy sản theo hướng dẫn của Chi cục Chăn nuôi và Thú y nhằm xử lý dịch bệnh khi còn trong diện hẹp, hạn chế dịch bệnh lây lan trong diện rộng.
f) Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này. Hàng năm, căn cứ các nội dung của Kế hoạch giai đoạn và tình hình thực tế, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng Kế hoạch chi tiết trình UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí triển khai thực hiện.
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung, giải pháp của Kế hoạch này; tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y, UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
c) Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y tăng cường quản lý công tác phòng, chống dịch bệnh động vật tại các địa phương; thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, kiểm tra, kiểm soát giết mổ theo quy trình; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, hỗ trợ về công tác chăn nuôi và thú y tại cấp xã; phối hợp với Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh xây dựng các nội dung, chuyên mục tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh động vật.
d) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện và kinh phí hỗ trợ cho người chăn nuôi có gia súc, gia cầm và thủy sản bệnh buộc tiêu huỷ theo quy định. Trường hợp dịch bùng phát, có chiều hướng lây lan diện rộng, vượt quá khả năng của địa phương, kịp thời tham mưu UBND tỉnh báo cáo Trung ương xem xét hỗ trợ.
4. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh và lồng ghép trong nguồn vốn các chương trình, nhiệm vụ có liên quan, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
5. Sở Y tế
a) Phối hợp trong công tác giám sát dịch Cúm và bệnh Dại trên người, chia sẻ thông tin dịch tễ, cảnh báo nguy cơ lây truyền từ động vật sang người và tổ chức ứng phó theo phương thức tiếp cận "Một Sức khỏe".
b) Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc kiểm tra, giám sát đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng liên quan đến dịch bệnh động vật.
6. Sở Công Thương
a) Chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường và các đơn vị có liên quan phối hợp với lực lượng thú y, công an, hải quan, địa phương và các cơ quan có liên quan đấu tranh, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển gia súc, gia cầm và thủy sản; sản phẩm gia súc, gia cầm và thủy sản không rõ nguồn gốc xuất xứ, chưa qua kiểm dịch trên thị trường nhằm ngăn chặn các dịch bệnh nguy hiểm trên động vật; tăng cường giám sát, xử lý việc mua bán động vật, sản phẩm động vật không qua kiểm dịch theo quy định trên các nền tảng trực tuyến.
b) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường; ngăn chặn hành vi đầu cơ, găm hàng, gian lận thương mại, đẩy giá bất hợp lý gây thiệt hại cho người tiêu dùng và ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tuyên truyền, phổ biến về diễn biến tình hình dịch bệnh động vật và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo nguyên tắc vừa đảm bảo yêu cầu phòng, chống dịch, vừa bảo vệ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm động vật, tránh gây hoang mang trong xã hội.
8. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo lực lượng công an phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm và thủy sản; sản phẩm gia súc, gia cầm và thủy sản không rõ nguồn gốc; tổ chức dừng phương tiện giao thông ra, vào vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp và vùng đệm theo quy định để thực hiện việc kiểm soát vận chuyển và vệ sinh, khử trùng, tiêu độc.
b) Chỉ đạo lực lượng công an lập chuyên án đấu tranh với các đối tượng vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm và thủy sản; sản phẩm gia súc, gia cầm và thủy sản nhập lậu qua biên giới.
c) Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, công an các địa phương chủ động nắm chắc tình hình, phối hợp với các cơ quan, ban ngành kịp thời phát hiện và ngăn chặn không để nguy cơ làm lây lan dịch bệnh, gây thiệt hại cho nền kinh tế, ngành sản xuất, chăn nuôi và thủy sản; làm rõ phương thức, thủ đoạn, nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm liên quan đến hành vi làm lây lan dịch bệnh, vi phạm về an toàn thực phẩm, vi phạm về môi trường, vi phạm pháp luật về kiểm dịch để có biện pháp đấu tranh, phòng ngừa hiệu quả.
9. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
a) Chỉ đạo các đơn vị phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành liên quan và chính quyền địa phương trong việc ngăn chặn nhập lậu gia súc, gia cầm và thủy sản; sản phẩm gia súc, gia cầm và thủy sản trên tuyến biên giới, cửa khẩu, đường mòn, lối mở và tuyến biển; đồng thời làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng tuyên truyền cho nhân dân khu vực biên giới về tác hại của việc vận chuyển, kinh doanh gia súc, gia cầm và thủy sản; sản phẩm của gia súc, gia cầm và thủy sản nhập khẩu trái phép để người dân hiểu, không tham gia, tiếp tay cho buôn lậu.
b) Chỉ đạo các đơn vị thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai, thực hiện hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn khu vực biên giới; hỗ trợ việc tiêu hủy khi có số lượng lớn gia súc, gia cầm buộc phải tiêu hủy để ngăn chặn dịch bệnh lây lan.
10. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh
Phối hợp với các sở, ngành, các địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân, đoàn viên, hội viên thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo đúng quy định hiện hành.
11. Các doanh nghiệp, người chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, người vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản
a) Chấp hành quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, an toàn sinh học, tiêm phòng, khai báo dịch bệnh, xử lý xác động vật, buôn bán, vận chuyển, giết mổ và tiêu thụ sản phẩm động vật; chấp hành hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh thuộc trách nhiệm của mình.
b) Phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y trong xây dựng, duy trì cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh, giám sát dịch bệnh, cung cấp thông tin, lấy mẫu xét nghiệm, điều tra ổ dịch, truy xuất nguồn gốc và xử lý tình huống dịch bệnh.
c) Kịp thời thông báo cho cơ quan chức năng khi phát hiện động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, dấu hiệu dịch bệnh, hành vi buôn bán, vận chuyển, giết mổ trái phép, vứt xác động vật ra môi trường hoặc các hành vi vi phạm khác có liên quan.
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc che giấu dịch bệnh, không khai báo, cung cấp thông tin không trung thực hoặc thực hiện các hành vi làm lây lan dịch bệnh theo, quy định của pháp luật./
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh