Kế hoạch 54/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 2836/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 54/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Công Hoàng |
| Lĩnh vực | Quyền dân sự |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 54/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 14 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2836/QĐ-TTG NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA CỦA VIỆT NAM VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Thực hiện Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh với các nội dung cụ thể như sau:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời, thống nhất các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về đăng ký và thống kê hộ tịch; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực hộ tịch, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải bám sát nội dung, lộ trình và các chỉ tiêu của Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (cấp tỉnh và cấp xã); bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả.
- Gắn nhiệm vụ của Kế hoạch với các Chương trình, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính và chuyển đổi số của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác đăng ký và thống kê hộ tịch trên địa bàn tỉnh theo hướng đầy đủ, kịp thời, chính xác, hiện đại; bảo đảm mọi sự kiện hộ tịch của người dân được đăng ký, cập nhật, quản lý và khai thác hiệu quả phục vụ quản lý Nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, 100% sự kiện hộ tịch cơ bản của công dân được đăng ký đúng thời hạn theo quy định pháp luật.
- 100% cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký hộ tịch trên môi trường điện tử.
- Dữ liệu hộ tịch được cập nhật đầy đủ, đồng bộ, chính xác với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng số cho đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện thể chế, hướng dẫn nghiệp vụ
- Rà soát, tham mưu ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản chỉ đạo, điều hành của tỉnh về công tác đăng ký và thống kê hộ tịch phù hợp với quy định mới của Trung ương.
- Tăng cường hướng dẫn nghiệp vụ, giải đáp vướng mắc cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình thực hiện.
2. Nâng cao chất lượng đăng ký hộ tịch và thống kê hộ tịch
- Thực hiện đăng ký đầy đủ, kịp thời các sự kiện hộ tịch; hạn chế tối đa tình trạng đăng ký quá hạn, sai sót thông tin hộ tịch.
- Tổ chức thu thập, tổng hợp, phân tích và khai thác số liệu thống kê hộ tịch phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách của địa phương.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 54/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 14 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2836/QĐ-TTG NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA CỦA VIỆT NAM VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Thực hiện Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh với các nội dung cụ thể như sau:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời, thống nhất các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về đăng ký và thống kê hộ tịch; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực hộ tịch, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải bám sát nội dung, lộ trình và các chỉ tiêu của Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (cấp tỉnh và cấp xã); bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả.
- Gắn nhiệm vụ của Kế hoạch với các Chương trình, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính và chuyển đổi số của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác đăng ký và thống kê hộ tịch trên địa bàn tỉnh theo hướng đầy đủ, kịp thời, chính xác, hiện đại; bảo đảm mọi sự kiện hộ tịch của người dân được đăng ký, cập nhật, quản lý và khai thác hiệu quả phục vụ quản lý Nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, 100% sự kiện hộ tịch cơ bản của công dân được đăng ký đúng thời hạn theo quy định pháp luật.
- 100% cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký hộ tịch trên môi trường điện tử.
- Dữ liệu hộ tịch được cập nhật đầy đủ, đồng bộ, chính xác với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng số cho đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện thể chế, hướng dẫn nghiệp vụ
- Rà soát, tham mưu ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản chỉ đạo, điều hành của tỉnh về công tác đăng ký và thống kê hộ tịch phù hợp với quy định mới của Trung ương.
- Tăng cường hướng dẫn nghiệp vụ, giải đáp vướng mắc cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình thực hiện.
2. Nâng cao chất lượng đăng ký hộ tịch và thống kê hộ tịch
- Thực hiện đăng ký đầy đủ, kịp thời các sự kiện hộ tịch; hạn chế tối đa tình trạng đăng ký quá hạn, sai sót thông tin hộ tịch.
- Tổ chức thu thập, tổng hợp, phân tích và khai thác số liệu thống kê hộ tịch phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách của địa phương.
3. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
- Triển khai hiệu quả Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin liên quan.
- Khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực hộ tịch.
4. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hộ tịch bằng nhiều hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đăng ký hộ tịch đầy đủ, đúng thời hạn.
5. Đào tạo, bồi dưỡng
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch.
- Bố trí, sử dụng đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch bảo đảm tiêu chuẩn, năng lực theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp: Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hướng dẫn nghiệp vụ, đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện đăng ký và thống kê hộ tịch. Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.
2. Công an tỉnh: Phối hợp trong việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu hộ tịch và đảm bảo an toàn thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Bảo đảm thông tin dân cư phục vụ việc đăng ký, cập nhật, xác minh thông tin hộ tịch chính xác, kịp thời.
3. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong lĩnh vực đăng ký và thống kê hộ tịch.
4. Sở Y tế
- Chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm việc lập, quản lý và cấp các giấy tờ y tế liên quan đến đăng ký hộ tịch theo quy định (Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, hồ sơ xác nhận sự kiện sinh, tử).
- Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc chuẩn hóa, liên thông, chia sẻ dữ liệu về sinh, tử giữa cơ sở y tế và cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin sinh, tử; bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu phục vụ công tác đăng ký và thống kê hộ tịch.
- Phối hợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về trách nhiệm đăng ký khai sinh, khai tử đúng thời hạn.
5. Tòa án nhân dân tỉnh
- Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, xác định cha, mẹ, con, thay đổi, cải chính hộ tịch, hủy việc kết hôn trái pháp luật, tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết theo quy định.
- Bảo đảm việc chuyển giao kịp thời, đầy đủ các bản án, quyết định của Tòa án cho cơ quan đăng ký hộ tịch để cập nhật, ghi chú hộ tịch theo quy định pháp luật.
- Phối hợp trong công tác tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ nhằm thống nhất áp dụng pháp luật giữa cơ quan Tòa án và cơ quan đăng ký hộ tịch.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký và thống kê hộ tịch đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc thù trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ rà soát, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác đăng ký hộ tịch đối với đồng bào dân tộc thiểu số, người theo tôn giáo, góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.
- Phối hợp lồng ghép các nhiệm vụ của Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch với các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Tư pháp tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch đáp ứng nghiệp vụ hộ tịch, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin tại các địa phương theo yêu cầu.
8. Thống kê tỉnh
- Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu đăng ký hộ tịch phục vụ công tác thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Tư pháp thống nhất các chỉ tiêu, biểu mẫu, phương pháp tổng hợp số liệu thống kê về sinh, tử, hôn nhân từ dữ liệu hộ tịch.
- Sử dụng số liệu thống kê hộ tịch phục vụ công tác phân tích, dự báo dân số, xây dựng và đánh giá các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
9. Sở Tài chính: Trên cơ sở báo cáo nhu cầu kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.
10. UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ về đăng ký và thống kê hộ tịch trên địa bàn theo đúng quy định pháp luật.
- Bố trí công chức làm công tác hộ tịch bảo đảm tiêu chuẩn, năng lực; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính về hộ tịch.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác đăng ký và thống kê hộ tịch theo hướng dẫn của Sở Tư pháp.
(Chi tiết có Phục lục kèm theo Kế hoạch)
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
1. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để báo cáo theo quy định.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT |
Mục tiêu/ Kết quả đầu ra |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
|
I. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình của tỉnh |
|||||
|
1 |
Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình |
Dự thảo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo; các cơ quan liên quan cử thành viên tham gia; trình Chủ tịch UBND tỉnh. |
Sở Tư pháp |
Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh (Công an tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh; Thống kê tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh và các Sở: Nội vụ, Y tế, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Dân tộc và Tôn giáo) |
Quý I/2026 |
|
2 |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nhiệm vụ được giao trong Chương trình theo Kế hoạch |
Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nhiệm vụ được giao trong Chương trình. |
Sở Tư pháp |
Các Sở, ban, ngành và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh |
Quý I/2026 và các năm tiếp theo |
|
II. Phối hợp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký, thống kê, kết nối, chia sẻ dữ liệu hộ tịch; kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc thực hiện theo đề nghị của Bộ Tư pháp; Rà soát, tham mưu ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản chỉ đạo, điều hành của tỉnh về công tác đăng ký và thống kê hộ tịch phù hợp với quy định mới của Trung ương |
|||||
|
1 |
Tham gia góp ý dự thảo Luật Hộ tịch (sửa đổi) và các văn bản pháp luật có liên quan. |
Văn bản tham gia góp ý đối với dự thảo Luật Hộ tịch (sửa đổi) và các văn bản pháp luật có liên quan. |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh; Thống kê tỉnh; Các Sở: Công an, Sở Nội vụ, Y tế, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Dân tộc và Tôn giáo; Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn. |
Năm 2026 |
|
2 |
Rà soát, tham mưu ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản chỉ đạo, điều hành của tỉnh về công tác đăng ký và thống kê hộ tịch phù hợp với quy định mới của Trung ương. |
Báo cáo kết quả rà soát, tham mưu ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản chỉ đạo, điều hành của tỉnh. |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh; Thống kê tỉnh; Các Sở: Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nội vụ, Y tế, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn. |
Năm 2026 |
|
3 |
Triển khai thực hiện Quy chế phối hợp trong việc chia sẻ thông tin đăng ký, thống kê hộ tịch. |
Văn bản triển khai thực hiện của tỉnh. |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh; Thống kê tỉnh; Các Sở: Nội vụ, Y tế, Dân tộc và Tôn giáo; Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn |
Năm 2026 |
|
4 |
Kiểm tra, giám sát, đánh giá, hướng dẫn và tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong thực tế triển khai thi hành quy định pháp luật hộ tịch, triển khai thực hiện Chương trình. |
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát; tổ chức các Đoàn kiểm tra, khảo sát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện Luật hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết thi hành tại UBND các xã, phường và đặc khu; có báo cáo đánh giá việc thực hiện Chương trình giữa kỳ (năm 2028) và Báo cáo tổng kết cuối kỳ (năm 2030). - Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, đề xuất có giải pháp tháo gỡ, bảo đảm thực thi đúng quy định, đúng tiến độ, đúng mục tiêu. |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh; Thống kê tỉnh; Các Sở: Nội vụ, Y tế, Dân tộc và Tôn giáo; Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn |
Hàng năm |
|
III. Cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thông kê hộ tịch |
|||||
|
1 |
Tiếp tục triển khai thực hiện hệ thống cơ sở dữ liệu hộ tịch dùng chung được nâng cấp, hoàn thiện thành cơ sở dữ liệu quốc gia. |
Triển khai thực hiện Đề án nâng cấp CSDLHTĐT thành cơ sở dữ liệu quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh; Thống kê tỉnh; Các Sở: Nội vụ, Y tế, Dân tộc và Tôn giáo; Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn. |
Năm 2028 |
|
2 |
Phối hợp với Bộ Y tế xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thông tin nguyên nhân tử vong trên địa bàn tỉnh. |
Triển khai thực hiện xây dựng, đưa vào vận hành thống nhất trên địa bàn tỉnh về Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thông tin nguyên nhân tử vong của ngành y tế, phục vụ kết nối, chia sẻ trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế. |
Sở Y tế |
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh; Thống kê tỉnh; Các Sở: Nội vụ, Y tế, Dân tộc và Tôn giáo; Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan; UBND các xã, phường và đặc khu Lý Sơn. |
Trước năm 2027 |
|
3 |
Trang bị máy tính, kết nối mạng internet, máy in chất lượng tốt, phục vụ riêng cho công tác đăng ký, quản lý, thống kê hộ tịch. |
Kế hoạch mua sắm, trang bị, dự toán kinh phí tại các cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch và tổ chức thực hiện. |
- Sở Tư pháp - Ủy ban nhân dân cấp xã |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
|
4 |
Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin tại các các cơ quan y tế có chức năng thu thập dữ liệu sinh, tử. |
Kế hoạch mua sắm, trang bị, dự toán kinh phí tại các cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch và tổ chức thực hiện. |
Sở Y tế |
Sở Tài chính và UBND cấp xã |
Hàng năm |
|
IV. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch, bảo đảm đội ngũ đủ tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng bổ trơ, thực hiện kết quả công tác đăng ký, thống kê hộ tịch |
|||||
|
1 |
Bố trí đủ số lượng công chức làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch. |
- Rà soát, thống kê, xây dựng kế hoạch bố trí nhân sự; - Tổ chức thi tuyển, bố trí bổ sung công chức theo đề xuất. |
- Sở Nội vụ; - UBND cấp xã |
Sở Tư pháp |
Hàng năm |
|
2 |
Đào tạo, bồi dưỡng công chức làm công tác hộ tịch tại UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh |
- Xây dựng và tổ chức kế hoạch, triển khai đào tạo công chức làm công tác hộ tịch; - Mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ; - Tập huấn, bổ sung, cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ mới; - Xây dựng, phát hành các ấn phẩm dưới dạng sổ tay hỏi - đáp; cẩm nang nghiệp vụ về đăng ký hộ tịch. |
Sở Tư pháp |
Sở Nội vụ và UBND cấp xã |
Hàng năm |
|
V. Tăng cường hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi, trách nhiệm trong đăng ký hộ tịch; nhận thức của cơ quan, tổ chức xã hội về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch |
|||||
|
1 |
Kế hoạch truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch. |
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch truyền thông giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch truyền thông hàng năm của tỉnh, bảo đảm thực hiện các mục tiêu theo yêu cầu; - Dự toán cấp kinh phí thực hiện kế hoạch. - Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông định kỳ. |
- Sở Tư pháp; - Các cơ quan, đơn vị có liên quan; - UBND cấp xã |
|
Hàng năm |
|
2 |
Khai thác các sản phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động truyền thông. |
- Triển khai thực hiện quy chế phối hợp truyền thông liên ngành; bộ chỉ số theo dõi, đánh giá hiệu quả truyền thông; bộ nhận diện, thông điệp truyền thông quốc gia về đăng ký thống kê hộ tịch theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp; |
Sở Tư pháp |
Công an tỉnh, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Sở, ngành có liên quan; UBND cấp xã. |
-Năm2026,2027 |
|
|
|
- Biên soạn tài liệu nguồn, cầm nang hướng dẫn kỹ năng truyền thông và các sản phẩm truyền thông mẫu (sổ tay, cẩm nang số, video, infographic ...). |
|
|
|
|
|
|
- Triển khai thí điểm chiến dịch truyền thông ở địa phương; chiến dịch truyền thông toàn quốc hàng năm theo các chủ đề trọng tâm. - Sản xuất, khai thác hiệu quả các sản phẩm truyền thông đa phương tiện (Infographic, Motion graphic, Postcard ...), tích hợp thông tin tuyên truyền trên ứng dụng VNeID, VssID, Cổng dịch vụ công... |
|
|
- Năm 2026 đến 2028 thí điểm - Hàng năm |
|
3 |
Nâng cao nhận thức về vai trò ý nghĩa của công tác đăng ký, thống kê hộ tịch. |
- Biên soạn tài liệu phục vụ cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật về đăng ký, thống kê hộ tịch. - Xây dựng Chuyên đề phổ biến, giáo dục pháp luật, Chuyên mục, về đăng ký, thống kê hộ tịch trên Hệ thống phát thanh, truyền hình và các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các ứng dụng nền tảng số (thi tìm hiểu pháp luật, thi sáng tạo nội dung về hộ tịch ...); thực hiện hoạt động truyền thông lưu động tại cơ sở, cộng đồng (lồng ghép nội dung tuyên truyền vào các lễ hội, sinh hoạt hội, hoạt động ngoại khóa, các diễn đàn, đối thoại tại thôn, bản, cụm dân cư ...). - Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức làm công tác hộ tịch, đội ngũ làm công tác truyền thông. - Khảo sát, điều tra đánh giá mức độ nhận thức của các nhóm đối tượng (người dân - hộ gia đình; cán bộ, công chức cơ sở; người có uy tín trong cộng đồng...). - Báo cáo đánh giá và đề xuất giải pháp. |
Sở Tư pháp |
Sở Nội vụ; Sở Tài chính, các Sở, ngành và đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã. |
Hàng năm |
|
VI. Tăng cường tính đầy đủ của Cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cải thiện chất lượng thông tin nguyên nhân tử vong |
|||||
|
1 |
Triển khai văn bản quy phạm pháp luật quy định cơ chế thu thập thông tin tử vong và nguyên nhân tử vong. |
- Tham mưu triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật quy định về trách nhiệm, cơ chế thực hiện việc thu thập thông tin về tử vong, nguyên nhân tử vong, việc xây dựng cơ sở dữ liệu có liên quan của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế. - Tham mưu xây dựng kế hoạch tổng thể, bố trí ngân sách hàng năm cho các hoạt động tập huấn, in ấn, công nghệ thông tin...trên địa bàn tỉnh. |
Sở Y tế |
- Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan; - UBND cấp xã. |
Hàng năm |
|
2 |
Vận hành hiệu quả mô hình chia sẻ dữ liệu tử vong giữa cơ quan y tế và cơ quan tư pháp. |
Tổ chức tập huấn, triển khai thực hiện, theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá trên địa bàn tỉnh. |
- Sở Y tế - Sở Tư pháp |
- Các cơ quan, đơn vị có liên quan; - UBND cấp xã |
Hàng năm |
|
3 |
Tăng cường tính đầy đủ và kịp thời của cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử được thực hiện bởi cơ sở khám chữa bệnh đặc biệt năng lực chẩn đoán và mã hóa nguyên nhân chính gây tử vong theo ICD. |
- Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ y tế làm công tác kịp thời của cơ sở dữ liệu cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thu thập, xử lý Giấy chứng sinh, Giấy dữ liệu sinh, tử. - Triển khai thực hiện việc tăng cường tuân thủ thực hiện Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, nâng cao năng lực về chẩn đoán tại các cơ sở khám chữa bệnh; nâng cao chất lượng mã hóa nguyên nhân tử vong theo ICD. - Đưa nội dung đào tạo về chẩn đoán nguyên nhân tử vong vào chương trình đào tạo của trường đại học và cao đẳng Y tế trên địa bàn tỉnh. |
Sở Y tế |
Các cơ quan liên quan |
Hàng năm |
|
4 |
Tăng cường thu thập và ghi nhận nguyên nhân tử vong đối với trường hợp tử vong tại cộng đồng. |
Triển khai thực hiện phương pháp ghi nhận nguyên nhân tại cộng đồng; công cụ và thử nghiệm theo hướng dẫn của Bộ Y tế. |
Sở Y tế |
UBND cấp xã |
Năm 2026, 2027 |
|
5 |
Hiện đại hóa phương thức thu thập, phân tích và sử dụng số liệu tử vong và nguyên nhân tử vong. |
Triển khai thực hiện phần mềm báo cáo trực tuyến và cơ sở dữ liệu; tham gia tập huấn đào tạo cán bộ sử dụng phần mềm và kỹ năng phân tích số liệu; bố trí cơ sở vật chất đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin. |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và công nghệ; các cơ quan có liên quan; UBND cấp xã |
Hàng năm |
|
VII. Thông tin thống kê về hộ tịch được bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời, đáp ứng đúng yêu cầu quản lý của Nhà nước và nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân |
|||||
|
1 |
Thống kê tỷ lệ trẻ em được đăng ký khai sinh, tỷ lệ người chết được đăng ký khai tử hàng năm. |
Số liệu thống kê của các địa phương. |
- Sở Tư pháp; - UBND cấp xã |
Sở Y tế; Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
2 |
Số liệu thống kê hộ tịch hàng năm được công bố, công khai, đảm bảo đầy đủ, chính xác, thống nhất, kịp thời. |
Triển khai thực hiện công bố các chỉ tiêu thống kê hộ tịch hàng năm; thực hiện quy chế khai thác, sử dụng các số liệu thống kê theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. |
- Sở Tư pháp; - UBND cấp xã |
Sở Tài chính; Thống kê tỉnh và các cơ quan có liên quan |
Năm 2026 và hàng năm |
|
VIII. Nâng dần tỷ lệ đăng ký, xác nhận các sự kiện hộ tịch quan trọng, cơ bản của cá nhân (khai sinh, khai tử); nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống kê hộ tịch nhằm bảo đảm số liệu thống kê hộ tịch chính xác, đầy đủ, kịp thời, bảo đảm tính phổ biến |
|||||
|
1 |
Triển khai thực hiện việc Nâng tủ lệ đăng ký khai sinh theo hướng dẫn |
- Đến năm 2028: + Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 95%. + Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 01 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 98%. + Các trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt 100%; cập nhật thông tin đúng thời hạn trên cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng sinh đạt 95%. + Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 (tạo lập hồi tố giai đoạn 1) đến thời điểm triển khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử đạt 100%. + Rà soát, thống kê, tuyên truyền, vận động để người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh đạt: 90%. + Rà soát, thống kê, đăng ký khai sinh cho nhóm dân cư yếu thế, bảo đảm ít nhất 80% người dân thuộc nhóm dân cư này được cấp Giấy khai sinh trong vòng 01 năm kể từ thời điểm thống kê. - Đến năm 2030. + Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 98,5%. + Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra sống trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 99%. + Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 trở về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố giai đoạn 2); bảo đảm 100% công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ. |
- Sở Tư pháp; - Sở Y tế; - UBND cấp xã |
Các Sở, ngành có liên quan |
Trước năm 2028, 20230 |
|
2 |
Triển khai thực hiện nâng cao tỷ lệ đăng ký khai tử theo hướng dẫn. |
- Đến năm 2028: + Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chỉ đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 85%. + Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 90%. - Đến năm 2030: + Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí thống kê theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 90%. + Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 95%. + Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn cho các trường hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo tử đạt 100%. |
- Sở Tư pháp; - Sở Y tế; - UBND cấp xã |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Trước năm 2028,2030 |
|
3 |
Triển khai thực hiện nâng cao tỷ lệ tạo lập, cấp Giấy báo tử, ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong theo hướng dẫn. |
- Đến năm 2028 + Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu đạt 80%. + Ít nhất 75% được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế. + Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt 80%, nguyên nhân tử vong do ngành y tế ghi nhận được y chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan liên quan làm cơ sở báo cáo thống kê quốc gia theo quy định của pháp luật. - Đến năm 2030: + Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu đạt từ 90%. + Ít nhất 80% được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế. + Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt 90%. |
- Sở Tư pháp; - Sở Y tế; - UBND cấp xã |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Trước năm 2028,2030 |
|
4 |
Giảm tỷ lệ tảo hôn. |
- Đến năm 2028: Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, thống kê được đầy đủ các trường hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên địa bàn. - Đến năm 2030: Số lượng các trường hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng giai đoạn 2026 - 2028. |
- Sở Dân tộc và Tôn giáo; - UBND cấp xã |
Sở Tư pháp và các cơ quan đơn vị có liên quan |
Trước năm 2028, 2030 |
|
5 |
Phối hợp, triển khai cập nhật tình trạng hôn nhân của công dân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn |
- Đến năm 2028: 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ 01/01/2026) được đồng bộ từ CSDL của Toà án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch. + Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện được đồng bộ từ CSDL của Tòa án sang CSDLHTĐT, dat 85%. - Đến năm 2030: 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án được đồng bộ ngay (theo thời gian thực) từ CSDL của Toà án sang CSDLHTĐT, được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch. + Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước, đủ điều kiện được đồng bộ từ CSDL của Tòa án sang CSDLHTĐT đạt 95%. |
Tòa án nhân dân tỉnh; Sở Tư pháp và UBND cấp xã |
Các cơ quan có liên quan |
Trước năm 2028, 2030 |
|
6 |
Triển khai thực hiện việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống kê hộ tịch. |
- Hàng năm bảo đảm các dữ liệu đăng ký hộ tịch được tổng hợp, thống kê, công bố theo chỉ tiêu thống nhất trong báo cáo thống kê hộ tịch của Bộ Tư pháp. - Số liệu đăng ký hộ tịch theo các tiêu chí quản lý điều hành cơ bản được cập nhật (theo thời gian thực) trên Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của Chính phủ, Bộ Tư pháp. - Kết quả thống kê hộ tịch hàng năm được công bố trên trang Thông tin điện tử của Thống kê tỉnh; Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan và trên Niên giám thống kê của ngành Tư pháp. - Dữ liệu đăng ký, thống kê hộ tịch được phân tích chuyên sâu, xây dựng Báo cáo quốc gia về tình hình đăng ký, thống kê hộ tịch hàng năm. |
- Sở Tư pháp - Thống kê tỉnh - Sở Y tế - Sở Tài chính - UBND cấp xã |
Các cơ quan liên quan |
Hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh