Kế hoạch 166/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 166/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Giàng Quốc Hưng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Quyền dân sự |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 166/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đăng ký, thống kê hộ tịch theo Quyết định số 2836/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
- Bảo đảm các sự kiện hộ tịch được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; các sự kiện hộ tịch trên địa bàn tỉnh được đăng ký, quản lý trên môi trường điện tử, thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được cập nhật đầy đủ, chính xác, thống nhất, kịp thời, bảo đảm kết nối, khai thác và sử dụng hiệu quả, từng bước hiện đại hóa, chuyển đổi số toàn diện công tác đăng ký, thống kê hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
- Duy trì, củng cố và nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch; thiết lập, vận hành hiệu quả cơ chế chia sẻ, kết nối dữ liệu đăng ký hộ tịch nhằm phục vụ công tác thống kê hộ tịch, quản lý dân cư và cung cấp dịch vụ công.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức triển khai thực hiện phải bảo đảm đúng, đầy đủ, toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định trong Chương trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Lào Cai.
- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện.
- Bảo đảm việc triển khai Chương trình phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực hộ tịch, gắn với yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Bảo đảm tính thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp với nguồn lực của địa phương; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
1.1. Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký và thống kê hộ tịch
- Rà soát, đánh giá việc thi hành các quy định pháp luật về hộ tịch và các quy định có liên quan trên địa bàn tỉnh, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong thực tế triển khai thi hành Luật Hộ tịch trên địa bàn tỉnh để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tham gia ý kiến đối với dự thảo Luật Hộ tịch (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành khi có yêu cầu, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số, hiện đại hoá phương thức đăng ký hộ tịch, đăng ký hộ tịch trực tuyến toàn trình, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân.
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương để kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu sinh, tử giữa ngành Y tế, ngành Tư pháp và bộ, ngành liên quan; cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu về thay đổi thông tin/tình trạng nhân thân của cá nhân giữa cơ sở dữ liệu của Tòa án nhân dân tối cao và các cơ sở dữ liệu của ngành Tư pháp, bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung, không phải cung cấp lại dữ liệu đã có; cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký hộ tịch với cơ quan thống kê phục vụ thống kê dân số - xã hội, hoạch định chính sách phát triển.
1.2. Cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch
- Bảo đảm trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật và các điều kiện cần thiết phục vụ riêng cho công tác đăng ký, thống kê hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các xã, phường theo tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị; định kỳ rà soát, nâng cấp bảo đảm đáp ứng yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến.
- Ứng dụng toàn diện công nghệ thông tin trong hoạt động thu thập, thống kê dữ liệu sinh, tử của các cơ sở y tế, bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời giữa ngành Y tế và ngành Tư pháp.
- Phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an và các đơn vị liên quan nâng cấp, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử bảo đảm về an ninh, an toàn dữ liệu, tăng cường hiệu quả kết nối, chia sẻ dữ liệu hộ tịch.
1.3. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch; bảo đảm chuyên nghiệp, hiện đại, tập trung; năng lực đáp ứng cả về trình độ, tiêu chuẩn chuyên môn, kinh nghiệm, kỹ năng bổ trợ và thái độ thực hiện công vụ.
1.4. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi, trách nhiệm trong đăng ký hộ tịch; nhận thức của cơ quan, tổ chức, xã hội về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch
Xây dựng, triển khai Kế hoạch truyền thông hàng năm về đăng ký, thống kê hộ tịch; tuyên truyền, phổ biến hiệu quả, bảo đảm nhận thức đầy đủ, chính xác của các cơ quan, tổ chức, cấp chính quyền và người dân về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch, quyền và trách nhiệm đăng ký hộ tịch, tiện ích, giá trị pháp lý của việc đăng ký hộ tịch điện tử, các giấy tờ hộ tịch điện tử, các kết quả nổi bật của hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch. Đồng thời, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, kỹ năng truyền thông, hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử đối với cán bộ, công chức thực hiện.
1.5. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế; tăng cường tính đầy đủ của cơ sở dữ liệu giấy chứng sinh, giấy báo tử và cải thiện chất lượng thông tin nguyên nhân tử vong
1.6. Nâng cao chất lượng thống kê hộ tịch đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời, đáp ứng đúng yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 166/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đăng ký, thống kê hộ tịch theo Quyết định số 2836/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh.
- Bảo đảm các sự kiện hộ tịch được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; các sự kiện hộ tịch trên địa bàn tỉnh được đăng ký, quản lý trên môi trường điện tử, thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được cập nhật đầy đủ, chính xác, thống nhất, kịp thời, bảo đảm kết nối, khai thác và sử dụng hiệu quả, từng bước hiện đại hóa, chuyển đổi số toàn diện công tác đăng ký, thống kê hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
- Duy trì, củng cố và nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch; thiết lập, vận hành hiệu quả cơ chế chia sẻ, kết nối dữ liệu đăng ký hộ tịch nhằm phục vụ công tác thống kê hộ tịch, quản lý dân cư và cung cấp dịch vụ công.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức triển khai thực hiện phải bảo đảm đúng, đầy đủ, toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định trong Chương trình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Lào Cai.
- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện.
- Bảo đảm việc triển khai Chương trình phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực hộ tịch, gắn với yêu cầu xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Bảo đảm tính thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp với nguồn lực của địa phương; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
1.1. Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký và thống kê hộ tịch
- Rà soát, đánh giá việc thi hành các quy định pháp luật về hộ tịch và các quy định có liên quan trên địa bàn tỉnh, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong thực tế triển khai thi hành Luật Hộ tịch trên địa bàn tỉnh để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tham gia ý kiến đối với dự thảo Luật Hộ tịch (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành khi có yêu cầu, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số, hiện đại hoá phương thức đăng ký hộ tịch, đăng ký hộ tịch trực tuyến toàn trình, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân.
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương để kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu sinh, tử giữa ngành Y tế, ngành Tư pháp và bộ, ngành liên quan; cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu về thay đổi thông tin/tình trạng nhân thân của cá nhân giữa cơ sở dữ liệu của Tòa án nhân dân tối cao và các cơ sở dữ liệu của ngành Tư pháp, bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung, không phải cung cấp lại dữ liệu đã có; cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký hộ tịch với cơ quan thống kê phục vụ thống kê dân số - xã hội, hoạch định chính sách phát triển.
1.2. Cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch
- Bảo đảm trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật và các điều kiện cần thiết phục vụ riêng cho công tác đăng ký, thống kê hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các xã, phường theo tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị; định kỳ rà soát, nâng cấp bảo đảm đáp ứng yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến.
- Ứng dụng toàn diện công nghệ thông tin trong hoạt động thu thập, thống kê dữ liệu sinh, tử của các cơ sở y tế, bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời giữa ngành Y tế và ngành Tư pháp.
- Phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an và các đơn vị liên quan nâng cấp, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử bảo đảm về an ninh, an toàn dữ liệu, tăng cường hiệu quả kết nối, chia sẻ dữ liệu hộ tịch.
1.3. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch; bảo đảm chuyên nghiệp, hiện đại, tập trung; năng lực đáp ứng cả về trình độ, tiêu chuẩn chuyên môn, kinh nghiệm, kỹ năng bổ trợ và thái độ thực hiện công vụ.
1.4. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi, trách nhiệm trong đăng ký hộ tịch; nhận thức của cơ quan, tổ chức, xã hội về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch
Xây dựng, triển khai Kế hoạch truyền thông hàng năm về đăng ký, thống kê hộ tịch; tuyên truyền, phổ biến hiệu quả, bảo đảm nhận thức đầy đủ, chính xác của các cơ quan, tổ chức, cấp chính quyền và người dân về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch, quyền và trách nhiệm đăng ký hộ tịch, tiện ích, giá trị pháp lý của việc đăng ký hộ tịch điện tử, các giấy tờ hộ tịch điện tử, các kết quả nổi bật của hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch. Đồng thời, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, kỹ năng truyền thông, hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử đối với cán bộ, công chức thực hiện.
1.5. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế; tăng cường tính đầy đủ của cơ sở dữ liệu giấy chứng sinh, giấy báo tử và cải thiện chất lượng thông tin nguyên nhân tử vong
1.6. Nâng cao chất lượng thống kê hộ tịch đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời, đáp ứng đúng yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân
Thu thập chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin thống kê hộ tịch, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu khai thác, sử dụng của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật; rà soát, thống kê đầy đủ, chính xác tỷ lệ đăng ký khai sinh, tỷ lệ đăng ký khai tử hàng năm và thực hiện công bố công khai, kịp thời số liệu đăng ký khai sinh, khai tử thông qua phát hành niên giám thống kê hộ tịch, công bố trên Cổng thông tin điện tử; có Quy chế khai thác, sử dụng các số liệu thống kê hộ tịch đã được công bố; Phối hợp liên ngành, kiểm tra, giám sát thường xuyên, bảo đảm số liệu thống kê hộ tịch đầy đủ, kịp thời, chính xác.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác đăng ký, thống kê hộ tịch; xây dựng và thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch hàng năm.
- Đẩy mạnh truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật đa phương tiện nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người dân về ý nghĩa, mục đích, tầm quan trọng và kết quả triển khai của công tác đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Thường xuyên kiểm tra, rà soát, tháo gỡ vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và tổng hợp những khó khăn vướng mắc, đề xuất kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm công tác đăng ký và quản lý hộ tịch về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký hộ tịch, nhất là giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký hộ tịch trên môi trường điện tử.
- Duy trì và phát huy hiệu quả của công tác phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương, giữa các cơ quan, đơn vị tại địa phương trong công tác đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực ngân sách phù hợp để thực hiện kế hoạch; hoàn thiện thể chế; phối hợp với Bộ Tư pháp để xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử quốc gia.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành; nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp, bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngân sách hằng năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo phân cấp quản lý hiện hành.
1. Các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ vào kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ để xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục (gửi kèm theo Kế hoạch), bảo đảm đúng thời hạn (trong đó có việc giám sát, đánh giá định kỳ) và dự trù kinh phí hàng năm thực hiện Chương trình, gửi kế hoạch về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 30/5/2026 để theo dõi, tổng hợp. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch gửi Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động triển khai hiệu quả kế hoạch, bố trí ngân sách, nhân lực của địa phương để thực hiện kế hoạch.
3. Sở Tài chính chủ trì, tổng hợp kinh phí thực hiện kế hoạch này của các sở, ngành trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện.
4. Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Kế hoạch; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH
ĐỘNG QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Kế hoạch số: 166/KH-UBND ngày 17/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai)
|
STT |
Mục tiêu/Kết quả đầu ra |
Nhiệm vụ (hoạt động phải thực hiện) |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Hệ thống văn bản, quy trình phối hợp thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn tỉnh được rà soát, hoàn thiện |
Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, điều hành; quy trình phối hợp giữa các cơ quan trong đăng ký, thống kê, chia sẻ dữ liệu hộ tịch. |
Sở Tư pháp |
UBND các xã, phường; Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
II |
Cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch |
||||
|
1 |
Trang bị cơ sở vật chất phục vụ công tác đăng ký, quản lý, thống kê hộ tịch tại cơ quan tư pháp, cơ quan đăng ký hộ tịch; cơ sở vật chất, kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan y tế |
Rà soát, lập kế hoạch, dự toán và thực hiện mua sắm, trang thiết bị và các điều kiện cần thiết phục vụ công tác đăng ký, quản lý thống kê hộ tịch và thu thập dữ liệu sinh, tử tại địa phương. |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND các xã, phường. |
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
|
2 |
Cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thông tin nguyên nhân tử vong trên địa bàn tỉnh được vận hành hiệu quả |
Phối hợp triển khai, thực hiện khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử; bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử |
Sở Y tế |
Sở Tư pháp; Sở S Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND các xã, phường. |
Sau khi Bộ Y tế triển khai vận hành |
|
III |
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch, bảo đảm đội ngũ đủ tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng bổ trợ, thực hiện hiệu quả công tác đăng ký, thống kê hộ tịch |
||||
|
1 |
Đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch được bố trí đủ số lượng, bảo đảm chất lượng |
Rà soát, bố trí, sắp xếp công chức làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch theo quy định |
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; UBND các xã, phường. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
2 |
Tổ chức hội nghị tập huấn, bồi dưỡng, biên soạn, phát hành các ấn phẩm (05 Hội nghị/năm; 02 ấn phẩm/năm) |
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công chức thực hiện công tác hộ tịch; - Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên sâu; - Tổ chức các Hội nghị tập huấn bổ sung, cập nhật kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ mới; - Biên soạn, phát hành các ấn phẩm dưới dạng sổ tay hỏi - đáp, cẩm nang nghiệp vụ về đăng ký hộ tịch |
Sở Tư pháp |
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
IV |
Tăng cường hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi, trách nhiệm trong đăng ký hộ tịch; nhận thức của cơ quan, tổ chức, xã hội về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch |
||||
|
1 |
Kế hoạch truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch |
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch truyền thông giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch truyền thông hàng năm của địa phương đảm bảo mục tiêu tại Quyết định số 2836/QĐ-TTg; - Dự toán, cấp kinh phí thực hiện Kế hoạch - Kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông định kỳ |
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường |
Sở Tài chính; cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
2 |
Xây dựng, khai thác các sản phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động truyền thông |
- Khai thác các sản phẩm, tài liệu do Bộ Tư pháp xây dựng phục vụ cho hoạt động truyền thông. - Biên soạn tài liệu phục vụ cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật về đăng ký, thống kê hộ tịch. - Đa dạng hoá các hình thức truyền thông, chú trọng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các ứng dụng nền tảng số; thực hiện hoạt động truyền thông tại cơ sở, cộng đồng. - Khảo sát, điều tra đánh giá mức độ nhận thức của các nhóm đối tượng (người dân - hộ gia đình; cán bộ, công chức cơ sở; người có uy tín trong cộng đồng...). - Báo cáo đánh giá và đề xuất giải pháp. |
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường. |
Báo và Đài phát thanh, Truyền hình tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
|
V |
Tăng cường tính đầy đủ của Cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cải thiện chất lượng thông tin nguyên nhân tử vong |
||||
|
1 |
Vận hành hiệu quả mô hình chia sẻ dữ liệu tử vong giữa cơ quan y tế và cơ quan tư pháp |
Tập huấn, triển khai thực hiện, theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá. |
Sở Y tế; Sở Tư pháp |
UBND các xã, phường; các cơ sở y tế; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
|
2 |
Tăng cường tính đầy đủ và kịp thời của cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử thực hiện bởi các cơ sở khám chữa bệnh đặc biệt năng lực chẩn đoán và mã hóa nguyên nhân chính gây tử vong theo ICD |
- Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ y tế làm công tác cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thu thập, xử lý dữ liệu sinh, tử. - Tăng cường tuân thủ thực hiện Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, nâng cao năng lực về chẩn đoán tại các cơ sở khám chữa bệnh; nâng cao chất lượng mã hóa nguyên nhân tử vong theo ICD. |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
|
3 |
Tăng cường thu thập và ghi nhận nguyên nhân tử vong đối với trường hợp tử vong tại cộng đồng |
Thực hiện phương pháp ghi nhận nguyên nhân tử vong tại cộng đồng phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Y tế |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
|
4 |
Hiện đại hóa phương thức thu thập, phân tích và sử dụng số liệu tử vong và nguyên nhân tử vong |
- Triển khai ứng dụng phần mềm báo cáo trực tuyến và cơ sở dữ liệu. - Đào tạo sử dụng phần mềm và kỹ năng phân tích số liệu. - Đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin. |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
|
VI |
Thông tin thống kê về hộ tịch được bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời, đáp ứng đúng yêu cầu quản lý của Nhà nước và nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân |
||||
|
1 |
Thống kê tỷ lệ trẻ em được đăng ký khai sinh, tỷ lệ người chết được đăng ký khai tử hàng năm |
Số liệu thống kê trên địa bàn tỉnh |
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường. |
Sở Y tế; các cơ sở y tế Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Hàng năm |
|
2 |
Số liệu thống kê hộ tịch hàng năm được công bố công khai, bảo đảm đầy đủ, chính xác, thống nhất, kịp thời |
- Tổ chức tổng hợp, phân tích, công bố số liệu thống kê hộ tịch theo quy định; phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương - Xây dựng quy chế khai thác, sử dụng các số liệu thống kê. |
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường. |
Cơ quan Thống kê tỉnh; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
VII |
Nâng dần tỷ lệ đăng ký, xác nhận các sự kiện hộ tịch quan trọng, cơ bản của cá nhân (khai sinh, khai tử); nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống kê hộ tịch nhằm bảo đảm số liệu thống kê hộ tịch chính xác, đầy đủ, kịp thời, bảo đảm tính phổ biến |
||||
|
1 |
Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai sinh |
Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) Đến năm 2028 đạt: ≥ 95% Đến năm 2030 đạt: ≥ 98,5% |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND các xã, phường. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trước năm 2028, 2030 |
|
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 01 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) Đến năm 2028 đạt: ≥ 98% Đến năm 2030 đạt: ≥ 99% |
|||||
|
Đến năm 2028: - Các trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt 100%; - Cập nhật thông tin đúng thời hạn trên cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng sinh đạt ≥ 95% |
|||||
|
- Đến năm 2028: Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 (tạo lập hồi tố giai đoạn 1) đến thời điểm triển khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử đạt: 100%. - Đến năm 2030: Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 trở về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố giai đoạn 2) bảo đảm 100% công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ. |
|||||
|
Đến năm 2028: Rà soát, thống kê, tuyên truyền, vận động để người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh đạt: ≥ 90%. |
|||||
|
Đến năm 2028: Rà soát, thống kê, đăng ký khai sinh cho nhóm dân cư yếu thế, bảo đảm ít nhất 80% người dân thuộc nhóm dân cư này được cấp Giấy khai sinh trong vòng 01 năm kể từ thời điểm thống kê |
|||||
|
2 |
Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai tử |
Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp Luật Hộ tịch của Việt Nam) Đến năm 2028 đạt: ≥ 85% Đến năm 2030 năm đạt: ≥ 90% |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND các xã, phường. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trước năm 2028, 2030 |
|
Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) - Đến năm 2028 đạt: ≥ 90% - Đến năm 2030 đạt: ≥ 95% |
|||||
|
Đến năm 2030: Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn cho các trường hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo tử đạt: 100% |
|||||
|
3 |
Nâng cao tỷ lệ tạo lập, cấp Giấy báo tử, ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong |
Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu - Đến năm 2028 đạt: ≥ 80% - Đến 2030 năm đạt: ≥ 90% |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND các xã, phường. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trước năm 2028, 2030 |
|
Chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế. - Đến năm 2028 đạt: ≥ 75% - Đến năm 2030 năm đạt: ≥ 80% |
|||||
|
Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong; nguyên nhân tử vong do ngành y tế ghi nhận được chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan liên quan làm cơ sở báo cáo thống kê quốc gia theo quy định của pháp luật. - Đến năm 2028 đạt: ≥ 80% - Đến năm 2030 đạt: ≥ 90% |
|||||
|
4 |
Giảm tỷ lệ tảo hôn |
- Đến năm 2028: rà soát, thống kê được đầy đủ các trường hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên địa bàn. - Đến năm 2030: Số lượng các trường hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng giai đoạn 2026 - 2028. |
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trước năm 2028, 2030 |
|
5 |
Về cập nhật tình trạng hôn nhân của công dân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn |
- Đến năm 2028: 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ 01/01/2026) được đồng bộ từ CSDL của Toà án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch. - Đến năm 2030: 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án được đồng bộ ngay (theo thời gian thực) từ CSDL của Toà án sang CSDLHTĐT, được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch. |
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường. |
Toà án nhân dân các cấp; Công an tỉnh; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Trước năm 2028, 2030 |
|
Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện được đồng bộ từ CSDL của Tòa án sang CSDLHTĐT - Đến năm 2028 đạt: ≥ 85% - Đến năm 2030 đạt: ≥ 95% |
|||||
|
6 |
Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống kê hộ tịch |
- Hàng năm bảo đảm các dữ liệu đăng ký hộ tịch được tổng hợp, thống kê, công bố theo chỉ tiêu thống nhất trong báo cáo thống kê hộ tịch của Bộ Tư pháp. - Số liệu đăng ký hộ tịch theo các tiêu chí quản lý điều hành cơ bản được cập nhật (theo thời gian thực) trên Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của Chính phủ, Bộ Tư pháp. - Kết quả thống kê hộ tịch hàng năm được công bố trên trang Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, UBND tỉnh và các bộ, ngành liên quan và trên Niên giám thống kê của Ngành Tư pháp. - Dữ liệu đăng ký, thống kê hộ tịch được phân tích, xây dựng Báo cáo về tình hình đăng ký, thống kê hộ tịch hàng năm. |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Cơ quan Thống kê tỉnh; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh