Quyết định 971/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 971/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Đặng Ngọc Hậu |
| Lĩnh vực | Quyền dân sự |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 971/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 20 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 83/TTr-STP ngày 30 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI
ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 971/QĐ-UBND ngày 20/04/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Thực hiện Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời, thống nhất các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh; bảo đảm các sự kiện hộ tịch được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; từng bước hiện đại hóa, chuyển đổi số toàn diện công tác đăng ký, thống kê hộ tịch trên địa bàn tỉnh
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đăng ký và thống kê hộ tịch; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực hộ tịch, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải bám sát nội dung, lộ trình và các chỉ tiêu của Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (cấp tỉnh và cấp xã); bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả. Phát huy tính chủ động, tích cực và bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn để đảm bảo tiến độ và hiệu quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch.
- Gắn nhiệm vụ của Kế hoạch với các Chương trình, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính và chuyển đổi số của tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 971/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 20 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 83/TTr-STP ngày 30 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI
ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 971/QĐ-UBND ngày 20/04/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Thực hiện Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đầy đủ, kịp thời, thống nhất các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh; bảo đảm các sự kiện hộ tịch được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; từng bước hiện đại hóa, chuyển đổi số toàn diện công tác đăng ký, thống kê hộ tịch trên địa bàn tỉnh
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đăng ký và thống kê hộ tịch; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực hộ tịch, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải bám sát nội dung, lộ trình và các chỉ tiêu của Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (cấp tỉnh và cấp xã); bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả. Phát huy tính chủ động, tích cực và bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn để đảm bảo tiến độ và hiệu quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch.
- Gắn nhiệm vụ của Kế hoạch với các Chương trình, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính và chuyển đổi số của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ
1. Nhiệm vụ chung
a) Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch
- Rà soát, đánh giá việc thi hành các quy định pháp luật về hộ tịch và các quy định có liên quan trên địa bàn tỉnh; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập phát sinh trong thực tiễn để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành, bảo đảm phù hợp yêu cầu chuyển đổi số, hiện đại hóa phương thức đăng ký hộ tịch, đăng ký hộ tịch trực tuyến toàn trình và phân quyền mạnh cho chính quyền cơ sở.
- Tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ các quy định pháp luật hiện hành về đăng ký, quản lý, thống kê hộ tịch; kịp thời ban hành hoặc sửa đổi các văn bản chỉ đạo, điều hành của địa phương bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật và tình hình thực tế.
b) Cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch
- Bảo đảm trang bị đầy đủ máy tính, thiết bị số hóa, đường truyền mạng và các điều kiện cần thiết phục vụ công tác đăng ký, thống kê hộ tịch tại UBND cấp xã theo tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị; định kỳ rà soát, nâng cấp bảo đảm đáp ứng yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến.
- Tổ chức ứng dụng toàn diện công nghệ thông tin trong việc thu thập, cập nhật, thống kê dữ liệu sinh, tử tại các cơ sở y tế; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời với cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Phối hợp triển khai nâng cấp, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và hiệu quả kết nối, chia sẻ dữ liệu.
c) Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế và hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành Y tế
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ y tế về cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, ghi nhận và xác định nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn chuyên môn.
- Xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, cải thiện chất lượng ghi nhận thông tin nguyên nhân tử vong, bảo đảm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác.
d) Đẩy mạnh công tác truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch
Xây dựng, triển khai Kế hoạch truyền thông hằng năm về đăng ký, thống kê hộ tịch; tuyên truyền, phổ biến hiệu quả, bảo đảm nhận thức đầy đủ, chính xác của các cơ quan, tổ chức, cấp chính quyền và người dân về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch, quyền và trách nhiệm đăng ký hộ tịch, tiện ích, giá trị pháp lý của việc đăng ký hộ tịch điện tử, các giấy tờ hộ tịch điện tử, các kết quả nổi bật của hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch. Đồng thời, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ, kỹ năng truyền thông, hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử đối với cán bộ, công chức.
đ) Nâng cao chất lượng thống kê và công bố số liệu hộ tịch
Thu thập, tổng hợp, thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời dữ liệu đăng ký hộ tịch; công bố công khai số liệu đăng ký khai sinh, khai tử hằng năm theo quy định đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu khai thác, sử dụng của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật; có Quy chế khai thác, sử dụng các số liệu thống kê hộ tịch đã được công bố; phối hợp liên ngành, kiểm tra, giám sát thường xuyên, bảo đảm số liệu thống kê hộ tịch đầy đủ, kịp thời, chính xác.
2. Nhiệm vụ cụ thể: (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
3. Chế độ thông tin, báo cáo
Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ hằng năm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2025, các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn lực khác theo quy định của pháp luật. Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2026, các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường chủ động bố trí trong nguồn ngân sách nhà nước được giao năm 2026 để triển khai thực hiện.
2. Đối với nhiệm vụ của cấp tỉnh: Giao Sở Tư pháp lập dự toán kinh phí triển khai các nội dung theo Kế hoạch gửi Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
3. Đối với nhiệm vụ của các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ về đăng ký, thống kê hộ tịch; định kỳ hằng năm, đột xuất, tổng hợp tình hình, kết quả kết thực hiện trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở báo cáo nhu cầu kinh phí triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong lĩnh vực đăng ký và thống kê hộ tịch.
4. Sở Y tế
- Chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm việc lập, quản lý và cấp các giấy tờ y tế liên quan đến đăng ký hộ tịch theo quy định (Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, hồ sơ xác nhận sự kiện sinh, tử).
- Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc chuẩn hóa, liên thông, chia sẻ dữ liệu về sinh, tử giữa cơ sở y tế và cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin sinh, tử; bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu phục vụ công tác đăng ký và thống kê hộ tịch.
- Phối hợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về trách nhiệm đăng ký khai sinh, khai tử đúng thời hạn.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký và thống kê hộ tịch đối với đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ rà soát, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác đăng ký hộ tịch đối với đồng bào dân tộc thiểu số, người theo tôn giáo, góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.
- Phối hợp lồng ghép các nhiệm vụ của Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch với các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Nội vụ
Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn UBND các xã, phường trong việc sắp xếp, bố trí đội ngũ công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch theo hướng ổn định, chuyên nghiệp; hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá công chức làm công tác hộ tịch theo quy định (nếu có).
7. Công an tỉnh
Phối hợp trong việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu hộ tịch và đảm bảo an toàn thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Bảo đảm thông tin dân cư phục vụ việc đăng ký, cập nhật, xác minh thông tin hộ tịch chính xác, kịp thời.
8. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh
- Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật về hộ tịch, hôn nhân và gia đình, xác định cha, mẹ, con, thay đổi, cải chính hộ tịch, hủy việc kết hôn trái pháp luật, tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết theo quy định.
- Bảo đảm việc chuyển giao kịp thời, đầy đủ các bản án, quyết định của Tòa án cho cơ quan đăng ký hộ tịch để cập nhật, ghi chú hộ tịch theo quy định pháp luật.
9. Thống kê tỉnh
- Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu đăng ký hộ tịch phục vụ công tác thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Tư pháp thống nhất các chỉ tiêu, biểu mẫu, phương pháp tổng hợp số liệu thống kê về sinh, tử, hôn nhân từ dữ liệu hộ tịch.
- Sử dụng số liệu thống kê hộ tịch phục vụ công tác phân tích, dự báo dân số, xây dựng và đánh giá các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
10. UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ đăng ký, thống kê hộ tịch trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Thực hiện việc thu thập, cập nhật, quản lý dữ liệu hộ tịch đầy đủ, kịp thời, chính xác; tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện đăng ký hộ tịch đúng hạn, sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ về đăng ký và thống kê hộ tịch trên địa bàn theo đúng quy định pháp luật.
- Bố trí công chức làm công tác hộ tịch bảo đảm tiêu chuẩn, năng lực; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính về hộ tịch.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác đăng ký và thống kê hộ tịch theo hướng dẫn của Sở Tư pháp.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
|
STT |
Mục tiêu/Kết quả đầu ra |
Nhiệm vụ (hoạt động phải thực hiện) |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Hệ thống văn bản, quy trình phối hợp thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn tỉnh được rà soát, hoàn thiện |
Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, điều hành; quy trình phối hợp giữa các cơ quan trong đăng ký, thống kê, chia sẻ dữ liệu hộ tịch |
Sở Tư pháp |
UBND cấp xã; Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
II |
Cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch |
||||
|
1 |
Trang thiết bị phục vụ công tác đăng ký, quản lý, thống kê hộ tịch tại cơ quan tư pháp, cơ quan đăng ký hộ tịch; cơ sở vật chất, kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan y tế được tăng cường |
Rà soát, lập kế hoạch, dự toán và tổ chức mua sắm, trang bị máy tính, máy in, đường truyền và các điều kiện cần thiết phục vụ công tác đăng ký, quản lý thống kê hộ tịch và thu thập dữ liệu sinh, tử tại địa phương. |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND cấp xã |
Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
2 |
Cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thông tin nguyên nhân tử vong trên địa bàn tỉnh được vận hành hiệu quả |
Phối hợp triển khai, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử; bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. |
Sở Y tế |
Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; UBND cấp xã |
Sau khi Bộ Y tế triển khai vận hành |
|
III |
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch, bảo đảm đội ngũ đủ tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng bổ trợ, thực hiện hiệu quả công tác đăng ký, thống kê hộ tịch |
||||
|
1 |
Đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch được bố trí đủ số lượng, bảo đảm chất lượng |
Rà soát, bố trí, sắp xếp công chức làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch theo quy định |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
2 |
Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của công chức hộ tịch được nâng cao |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; cập nhật quy định pháp luật mới; biên soạn, phát hành tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã |
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
IV |
Tăng cường hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi, trách nhiệm trong đăng ký hộ tịch; nhận thức của cơ quan, tổ chức, xã hội về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch |
||||
|
1 |
Công tác truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch được tăng cường |
Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch truyền thông; đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hộ tịch gắn với việc đánh giá hiệu quả hoạt động, bảo đảm thực hiện các mục tiêu sau: |
Sở Tư pháp UBND cấp xã; Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
Hằng năm |
|
2 |
Nâng cao nhận thức về vai trò ý nghĩa của công tác đăng ký, thống kê hộ tịch |
- Khai thác các sản phẩm, tài liệu do Bộ Tư pháp xây dựng phục vụ cho hoạt động truyền thông. - Biên soạn tài liệu phục vụ cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật về đăng ký, thống kê hộ tịch. - Chú trọng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các ứng dụng nền tảng số; thực hiện hoạt động truyền thông tại cơ sở, cộng đồng. - Khảo sát, điều tra đánh giá mức độ nhận thức của các nhóm đối tượng (người dân - hộ gia đình; cán bộ, công chức cơ sở; người có uy tín trong cộng đồng...). - Báo cáo đánh giá và đề xuất giải pháp. |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã |
Báo và Đài phát thanh, Truyền hình tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
V |
Tăng cường tính đầy đủ của Cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cải thiện chất lượng thông tin nguyên nhân tử vong |
||||
|
1 |
Vận hành hiệu quả mô hình chia sẻ dữ liệu tử vong giữa cơ quan y tế và cơ quan tư pháp |
Tập huấn, triển khai thực hiện, theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá. |
|
|
|
|
2 |
Tăng cường tính đầy đủ và kịp thời của cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử thực hiện bởi các cơ sở khám chữa bệnh đặc biệt năng lực chẩn đoán và mã hóa nguyên nhân chính gây tử vong theo ICD |
- Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ y tế làm công tác cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thu thập, xử lý dữ liệu sinh, tử. - Tăng cường tuân thủ thực hiện Phiếu chẩn đoán nguyên nhân tử vong, nâng cao năng lực về chẩn đoán tại các cơ sở khám chữa bệnh; nâng cao chất lượng mã hóa nguyên nhân tử vong theo ICD. |
|
|
|
|
3 |
Tăng cường thu thập và ghi nhận nguyên nhân tử vong đối với trường hợp tử vong tại cộng đồng |
Thực hiện phương pháp ghi nhận nguyên nhân tử vong tại cộng đồng phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Y tế |
|
|
|
|
4 |
Hiện đại hóa phương thức thu thập, phân tích và sử dụng số liệu tử vong và nguyên nhân tử vong |
- Triển khai ứng dụng phần mềm báo cáo trực tuyến và cơ sở dữ liệu. - Đào tạo sử dụng phần mềm và kỹ năng phân tích số liệu. - Đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin. |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế; Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
VI |
Thông tin thống kê về hộ tịch được bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời, đáp ứng đúng yêu cầu quản lý của Nhà nước và nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân |
||||
|
1 |
Thống kê tỷ lệ trẻ em được đăng ký khai sinh, tỷ lệ người chết được đăng ký khai tử hằng năm |
Số liệu thống kê trên địa bàn tỉnh |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã |
Sở Y tế; các cơ sở y tế Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
2 |
Số liệu thống kê hộ tịch hằng năm được công bố công khai, bảo đảm đầy đủ, chính xác, thống nhất, kịp thời |
Tổ chức tổng hợp, phân tích, công bố số liệu thống kê hộ tịch theo quy định; phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã |
Cơ quan Thống kê tỉnh; các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
VII |
Nâng dần tỷ lệ đăng ký, xác nhận các sự kiện hộ tịch quan trọng, cơ bản của cá nhân (khai sinh, khai tử); nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống kê hộ tịch nhằm bảo đảm số liệu thống kê hộ tịch chính xác, đầy đủ, kịp thời, bảo đảm tính phổ biến |
||||
|
1 |
Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai sinh |
Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) Đến năm 2028 đạt: ≥ 95% Đến năm 2030 đạt: ≥ 98,5% |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND cấp xã |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Trước năm 2028, 2030 |
|
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 01 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) Đến năm 2028 đạt: ≥ 98% Đến năm 2030 đạt: ≥ 99% |
|||||
|
Đến năm 2028: Các trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt 100%; Cập nhật thông tin đúng thời hạn trên cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng sinh đạt ≥ 95% |
|||||
|
Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 (tạo lập hồi tố giai đoạn 1) đến thời điểm triển khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử Đến năm 2028 đạt: 100%. |
|||||
|
Rà soát, thống kê, tuyên truyền, vận động để người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh Đến năm 2028 đạt: ≥ 90%. |
|||||
|
Rà soát, thống kê, đăng ký khai sinh cho nhóm dân cư yếu thế, đến năm 2028 bảo đảm ít nhất 80% người dân thuộc nhóm dân cư này được cấp Giấy khai sinh trong vòng 01 năm kể từ thời điểm thống kê |
|||||
|
Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 trở về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố giai đoạn 2); đến năm 2030 bảo đảm 100% công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ. |
|||||
|
2 |
Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai tử |
Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp Luật Hộ tịch của Việt Nam) Đến năm 2028 đạt: ≥ 85% Đến năm 2030 năm đạt: ≥ 90% |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND cấp xã |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Trước năm 2028, 2030 |
|
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) Đến năm 2028 đạt: ≥ 90% Đến năm 2030 đạt: ≥ 95% |
|||||
|
Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn cho các trường hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo tử. Đến năm 2030 đạt: 100% |
|||||
|
3 |
Nâng cao tỷ lệ tạo lập, cấp Giấy báo tử, ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong |
Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu Đến năm 2028 đạt: ≥ 80% Đến 2030 năm đạt: ≥ 90% |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND cấp xã |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Trước năm 2028, 2030 |
|
Chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế. Đến năm 2028 đạt: ≥ 75% Đến năm 2030 năm đạt: ≥ 80% |
|||||
|
Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong; nguyên nhân tử vong do ngành y tế ghi nhận được chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan liên quan làm cơ sở báo cáo thống kê quốc gia theo quy định của pháp luật. Đến năm 2028 đạt: ≥ 80% Đến năm 2030 đạt: ≥ 90% |
|||||
|
4 |
Giảm tỷ lệ tảo hôn |
Đến năm 2028: rà soát, thống kê được đầy đủ các trường hợp tảo hôn phát sinh hằng năm trên địa bàn. Đến năm 2030: Số lượng các trường hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng giai đoạn 2026 - 2028. |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã |
Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Trước năm 2028, 2030 |
|
5 |
Về cập nhật tình trạng hôn nhân của công dân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn |
Đến năm 2028: 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ 01/01/2026) được đồng bộ từ CSDL của Toà án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch. Đến năm 2030: 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án được đồng bộ ngay (theo thời gian thực) từ CSDL của Toà án sang CSDLHTĐT, được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch. |
Sở Tư pháp; UBND cấp xã |
Toà án nhân dân các cấp; Công an tỉnh; các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Trước năm 2028, 2030 |
|
Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện được đồng bộ từ CSDL của Tòa án sang CSDLHTĐT Đến năm 2028 đạt: ≥ 85% Đến năm 2030 đạt: ≥ 95% |
|||||
|
6 |
Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống kê hộ tịch |
- Hằng năm bảo đảm các dữ liệu đăng ký hộ tịch được tổng hợp, thống kê, công bố theo chỉ tiêu thống nhất trong báo cáo thống kê hộ tịch của Bộ Tư pháp. - Số liệu đăng ký hộ tịch theo các tiêu chí quản lý điều hành cơ bản được cập nhật (theo thời gian thực) trên Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của Chính phủ, Bộ Tư pháp. - Kết quả thống kê hộ tịch hằng năm được công bố trên trang Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, UBND tỉnh và các bộ, ngành liên quan và trên Niên giám thống kê của Ngành Tư pháp. - Dữ liệu đăng ký, thống kê hộ tịch được phân tích chuyên sâu, xây dựng Báo cáo quốc gia về tình hình đăng ký, thống kê hộ tịch hằng năm. |
Sở Tư pháp; Sở Y tế; UBND cấp xã |
Cơ quan Thống kê tỉnh; các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh