Kế hoạch 59/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 59/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 04/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Trần Chí Hùng |
| Lĩnh vực | Quyền dân sự |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 59/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 04 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, như sau:
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030. Bảo đảm các sự kiện hộ tịch của công dân Việt Nam; người nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; nâng cao tỷ lệ đăng ký hộ tịch, tập trung vào tỷ lệ đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử đúng hạn. Đảm bảo quyền đăng ký hộ tịch của nhóm đối tượng yếu thế, vùng sâu, vùng xa; hướng đến mục tiêu tất cả sự kiện hộ tịch được đăng ký và quản lý trên môi trường điện tử; dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đầy đủ, chính xác, thống nhất, cập nhật kịp thời, kết nối, khai thác, sử dụng hiệu quả.
- Đảm bảo mọi người dân được thiết lập hồ sơ hộ tịch điện tử cá nhân, được cấp giấy tờ hộ tịch hợp lệ, đặc biệt là Giấy khai sinh đầy đủ thông tin, thống nhất nội dung và phù hợp với thông lệ quốc tế; đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy thay đổi hành vi, mức độ ủng hộ, khai thác, sử dụng của xã hội đối với giấy tờ, dữ liệu điện tử, đăng ký trực tuyến, sửa dụng số định danh cá nhân, ứng dụng định danh điện tử quốc gia.
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo, thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030.
- Các ngành, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục phối hợp đồng bộ triển khai thực hiện Kế hoạch này đạt mục tiêu và tiến độ đã đề ra; thiết lập và vận hành cơ chế chia sẽ dữ liệu đăng ký hộ tịch phục vụ công tác thống kê hộ tịch quốc gia.
(Kèm theo Phụ lục)
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác đăng ký, thống kê hộ tịch; xây dựng và thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch hàng năm; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá, tháo gỡ vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và có biện pháp cụ thể tổ chức thi hành; định kỳ kiểm tra, giám sát thực hiện Kế hoạch.
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm công tác đăng ký và quản lý hộ tịch về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký hộ tịch, nhất là giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký hộ tịch trên môi trường điện tử.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đa phương tiện nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người dân về ý nghĩa, mục đích, tầm quan trọng và kết quả triển khai của công tác đăng ký, thống kê hộ tịch; xây dựng Kế hoạch phối hợp liên ngành về phổ biến, giáo dục pháp luật về đăng ký, thống kê hộ tịch, đồng thời tích hợp tuyên truyền vào các Chương trình mục tiêu nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, kết hợp tuyên truyền tại các buổi sinh hoạt tại khu vực các xã, phường.
- Bố trí nguồn lực ngân sách thực hiện Kế hoạch đăng ký, thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030, ưu tiên bố trí ngân sách cho hoạt động khảo sát, thống kê tỷ lệ đăng ký khai sinh, khai tử; hoàn thiện thể chế; bồi dưỡng, nâng cao năng lực, bảo đảm tính chuyên nghiệp của đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch và các hoạt động truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước; tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các nguồn hợp pháp khác.
- Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch, các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng dự toán thực hiện, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền xét xét, quyết định.
1. Các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nội dung được phân công.
2. Sở Tài chính chủ trì, tổng hợp kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030; lồng ghép thực hiện có hiệu quả Kế hoạch với các Chương trình, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; khảo sát, thống kê số liệu tỷ lệ đăng ký khai sinh, khai tử định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.
4. Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; báo cáo kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện kế hoạch theo từng giai đoạn, tiến hành sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 59/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 04 tháng 02 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, như sau:
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030. Bảo đảm các sự kiện hộ tịch của công dân Việt Nam; người nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật; nâng cao tỷ lệ đăng ký hộ tịch, tập trung vào tỷ lệ đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử đúng hạn. Đảm bảo quyền đăng ký hộ tịch của nhóm đối tượng yếu thế, vùng sâu, vùng xa; hướng đến mục tiêu tất cả sự kiện hộ tịch được đăng ký và quản lý trên môi trường điện tử; dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đầy đủ, chính xác, thống nhất, cập nhật kịp thời, kết nối, khai thác, sử dụng hiệu quả.
- Đảm bảo mọi người dân được thiết lập hồ sơ hộ tịch điện tử cá nhân, được cấp giấy tờ hộ tịch hợp lệ, đặc biệt là Giấy khai sinh đầy đủ thông tin, thống nhất nội dung và phù hợp với thông lệ quốc tế; đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy thay đổi hành vi, mức độ ủng hộ, khai thác, sử dụng của xã hội đối với giấy tờ, dữ liệu điện tử, đăng ký trực tuyến, sửa dụng số định danh cá nhân, ứng dụng định danh điện tử quốc gia.
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo, thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030.
- Các ngành, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục phối hợp đồng bộ triển khai thực hiện Kế hoạch này đạt mục tiêu và tiến độ đã đề ra; thiết lập và vận hành cơ chế chia sẽ dữ liệu đăng ký hộ tịch phục vụ công tác thống kê hộ tịch quốc gia.
(Kèm theo Phụ lục)
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác đăng ký, thống kê hộ tịch; xây dựng và thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch hàng năm; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá, tháo gỡ vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và có biện pháp cụ thể tổ chức thi hành; định kỳ kiểm tra, giám sát thực hiện Kế hoạch.
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm công tác đăng ký và quản lý hộ tịch về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký hộ tịch, nhất là giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký hộ tịch trên môi trường điện tử.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đa phương tiện nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người dân về ý nghĩa, mục đích, tầm quan trọng và kết quả triển khai của công tác đăng ký, thống kê hộ tịch; xây dựng Kế hoạch phối hợp liên ngành về phổ biến, giáo dục pháp luật về đăng ký, thống kê hộ tịch, đồng thời tích hợp tuyên truyền vào các Chương trình mục tiêu nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, kết hợp tuyên truyền tại các buổi sinh hoạt tại khu vực các xã, phường.
- Bố trí nguồn lực ngân sách thực hiện Kế hoạch đăng ký, thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030, ưu tiên bố trí ngân sách cho hoạt động khảo sát, thống kê tỷ lệ đăng ký khai sinh, khai tử; hoàn thiện thể chế; bồi dưỡng, nâng cao năng lực, bảo đảm tính chuyên nghiệp của đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch và các hoạt động truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước; tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các nguồn hợp pháp khác.
- Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch, các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng dự toán thực hiện, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền xét xét, quyết định.
1. Các sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nội dung được phân công.
2. Sở Tài chính chủ trì, tổng hợp kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030; lồng ghép thực hiện có hiệu quả Kế hoạch với các Chương trình, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; khảo sát, thống kê số liệu tỷ lệ đăng ký khai sinh, khai tử định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.
4. Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; báo cáo kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện kế hoạch theo từng giai đoạn, tiến hành sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
(Kèm theo Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
01 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030. |
Sở Tư pháp |
Sở Y tế; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Công an thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ; Tòa án nhân dân thành phố; Sở Dân tộc và Tôn giáo; UBND cấp xã trên địa bàn thành phố |
Tháng 02/2026 |
|
02 |
Ký kết Quy chế phối hợp liên ngành về khai thác, sử dụng các số liệu thống kê hộ tịch |
Sở Tư pháp |
Sở Y tế và các cơ quan có liên quan |
Quý I/2026 |
|
03 |
Phối hợp góp ý các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh chuyên ngành có liên quan đến hoạt động đăng ký và thống kê hộ tịch. |
Sở Y tế; Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan có liên quan |
Theo yêu cầu của cơ quan cấp trên |
|
04 |
Kiểm tra liên ngành về công tác đăng ký và thống kê hộ tịch |
Sở Tư pháp |
Sở Y tế; các cơ quan có liên quan |
Hằng năm hoặc đột xuất |
|
II. Đầu tư cơ sở vật chất và hiện đại hóa phương thức đăng ký và thống kê hộ tịch |
||||
|
05 |
Trang bị máy tính, kết nối mạng internet, máy in chất lượng tốt, phục vụ riêng cho công tác đăng ký hộ tịch tại các cơ quan đăng ký hộ tịch theo khuyến nghị của Bộ Tư pháp; định kỳ rà soát, nâng cấp bảo đảm máy móc, trang thiết bị có chất lượng phù hợp phục vụ đăng ký hộ tịch trực tuyến. |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan |
Năm 2026 |
|
06 |
Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan y tế có chức năng thu thập dữ liệu sinh, tử nhằm đảm bảo kết nối, chia sẽ thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời giữa ngành Y tế và ngành Tư pháp |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Y tế, UBND cấp xã |
Năm 2026 |
|
07 |
Rà soát đội ngũ công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch. |
Sở Tư pháp |
UBND cấp xã |
Quý I/2026 |
|
08 |
Bố trí đủ số lượng công chức làm công tác hộ tịch; thường xuyên rà soát và bố trí kịp thời công chức và đưa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đảm bảo kỷ năng bổ trợ và thái độ phục vụ người dân |
UBND cấp xã |
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ |
Năm 2026 |
|
09 |
Góp ý và đề xuất quy trình đăng ký hộ tịch |
Sở Tư pháp |
UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan |
Quý I/2026 |
|
10 |
Xây dựng Kế hoạch cụ thể tuyên truyền về công tác đăng ký hộ tịch có trọng tâm, trọng điểm. Biên soạn tài liệu phục vụ cho hoạt động tuyên truyền. |
Sở Tư pháp |
Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ; Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ và UBND cấp xã |
Hằng năm |
|
11 |
Tổ chức các hình thức tuyên truyền phù hợp cho người dân tiếp cận được các quy định về quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch; sử dụng dịch vụ công trực tuyến và đăng ký đúng hạn các loại việc hộ tịch |
Sở Tư pháp |
Các ngành có liên quan |
Hằng năm |
|
12 |
Nâng cao nhận thức về vai trò ý nghĩa của công tác đăng ký, thống kê hộ tịch của các cơ quan, tổ chức thông qua các cuộc họp, sinh hoạt tại đơn vị và chuyên đề trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ; khảo sát, đánh giá chuyên đề. |
Sở Tư pháp |
Các ngành có liên quan |
Hằng năm |
|
13 |
Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cho nhân viên y tế làm công tác cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thu thập, xử lý dữ liệu sinh, tử |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố |
Hằng năm |
|
14 |
Thống kê tỷ lệ đăng ký khai sinh, tỷ lệ đăng ký khai tử hàng năm |
Sở Tư pháp, UBND cấp xã |
Sở Y tế, các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố |
Báo cáo định kỳ |
|
15 |
Số liệu thống kê hộ tịch hàng năm được công bố công khai, bảo đảm đầy đủ, chính xác, thống nhất, kịp thời. |
Sở Tư pháp, UBND cấp xã |
|
Từ năm 2026 |
|
a) Đến năm 2028 |
||||
|
16 |
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 95%. |
UBND cấp xã |
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2026 - 2028 |
|
17 |
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 98%. |
UBND cấp xã |
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2026 - 2028 |
|
18 |
Các trường hợp trẻ e sinh ra tại cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt: 100%; dữ liệu được cập nhật đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng sinh đạt: 95% |
Các cơ sở y tế |
Các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2026 - 2028 |
|
19 |
Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 đến thời điểm triển khai Phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch điển tử đạt: 100% |
UBND cấp xã |
Sở Tư pháp |
Từ năm 2026 - 2028 |
|
20 |
Rà soát, thống kê, tuyên truyền, vận động người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thực hiện việc đăng ký, đồng thời cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đạt: 90%. |
Sở Tư pháp và UBND cấp xã |
Các cơ quan có liên quan |
Thường xuyên |
|
21 |
Rà soát, thống kê, đăng ký khai sinh đầy đủ cho nhóm dân cư yếu thế, bảo đảm ít nhất 80% người dân thuộc nhóm này được đăng ký khai sinh trong vòng 1 năm kể từ thời điểm thống kê |
Sở Tư pháp và UBND cấp xã |
Cơ quan Công an |
Thường xuyên |
|
b) Đến năm 2030 |
||||
|
22 |
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 98,5%. |
UBND cấp xã |
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2029 - 2030 |
|
23 |
Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí theo thông lệ quốc tế) đạt: 99%. |
UBND cấp xã |
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2029 - 2030 |
|
24 |
Tạo lập bản điện từ Giấy khai sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 trở về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập, bảo đảm 100% công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ |
UBND cấp xã |
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2029 - 2030 |
|
a) Đến năm 2028 |
||||
|
25 |
Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 85%. |
UBND cấp xã |
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2026 - 2028 |
|
26 |
Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 90% |
UBND cấp xã |
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2026 - 2028 |
|
b) Đến năm 2030 |
||||
|
27 |
Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 90%. |
UBND cấp xã |
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2029 - 2030 |
|
28 |
Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 95% |
UBND cấp xã |
Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2029 - 2030 |
|
a) Đến năm 2028 |
||||
|
29 |
Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu về Giấy báo tử đạt: 80%. |
Các cơ sở y tế |
Các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2026 - 2028 |
|
30 |
Ít nhất 75% các trường hợp chết tại cơ sở y tế được ngành Y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế |
Các cơ sở y tế |
Các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2026 - 2028 |
|
31 |
Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được ngành Y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt: 80%; nguyên nhân tử vong do ngành Y tế ghi nhận được chia sẽ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan làm cơ sở báo cáo thống kê quốc gia theo quy định pháp luật |
Các cơ sở y tế |
Các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2026 - 2028 |
|
b) Đến năm 2030 |
||||
|
32 |
Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu về Giấy báo tử đạt: 90%. |
Các cơ sở y tế |
Các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2029 - 2030 |
|
33 |
Ít nhất 80% các trường hợp chết tại cơ sở y tế được ngành Y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế |
Các cơ sở y tế |
Các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2029 - 2030 |
|
34 |
Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được ngành Y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt: 90% |
Các cơ sở y tế |
Các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2029 - 2030 |
|
35 |
Đến năm 2028: rà soát, thống kê đầy đủ các trường hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên địa bàn |
UBND cấp xã |
Các cơ quan có liên quan |
Thường xuyên |
|
36 |
Đến năm 2030: số lượng các trường hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng giai đoạn 2026-2028 |
UBND cấp xã |
Các cơ quan có liên quan |
Đến năm 2030 |
|
6.5. Cập nhật tình trạng hôn nhân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn |
||||
|
a) Đến năm 2028 |
||||
|
37 |
100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ ngày 01/01/2026) được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi và Sổ hộ tịch |
Tòa án |
Sở Tư pháp và UBND cấp xã |
Từ năm 2026 - 2028 |
|
38 |
Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đạt: 85%. |
Tòa án |
Sở Tư pháp và UBND cấp xã |
Từ năm 2026 - 2028 |
|
b) Đến năm 2030 |
||||
|
39 |
Dữ liệu về các trường hợp ly hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ ngày 01/01/2026) được đồng bộ ngay (theo thời gian thực) từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi và Sổ hộ tịch |
Tòa án |
Sở Tư pháp và UBND cấp xã |
Từ năm 2029 - 2030 |
|
40 |
Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đạt: 95%. |
Tòa án |
Sở Tư pháp và UBND cấp xã |
Từ năm 2029 - 2030 |
|
41 |
Bảo đảm các các dữ liệu đăng ký hộ tịch được tổng hợp, thống kê, công bố, phổ biến theo chỉ tiêu về hộ tịch thống nhất trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp và Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp |
UBND cấp xã, Sở Tư pháp |
Các cơ quan có liên quan |
Định kỳ hàng năm |
|
42 |
Số liệu đăng ký hộ tịch theo các tiêu chí quản lý điều hành cơ bản được cập nhật (theo thời gian thực) trên Trung tâm điều hành thông minh của thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp |
Các cơ quan có liên quan |
Định kỳ hàng năm |
|
a) Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân |
||||
|
43 |
Đến năm 2030, ít nhất 90% người dân trong độ tuổi trưởng thành biết và hiểu cơ bản về quyền, nghĩa vụ đăng ký các sự kiện hộ tịch thiết yếu |
Sở Tư pháp |
UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan |
Thường xuyên, từ năm 2026 - 2030 |
|
44 |
Nâng cao nhận thức của người dân về đăng ký hộ tịch, giấy tờ hộ tịch điện tử, tỷ lệ người yêu cầu chủ động đăng ký hộ tịch qua dịch vụ công trực tuyến tăng tối thiểu 50% so với năm 2025 |
Sở Tư pháp |
UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan |
Thường xuyên, từ năm 2026 - 2030 |
|
b) Nâng cao năng lực, nhận thức, kiến thức tuyên truyền, phổ biến của cán bộ, công chức |
||||
|
45 |
Đến năm 2028, 100% công chức làm công tác hộ tịch cơ sở được tập huấn kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, kỹ năng tư vấn hướng dẫn thành thạo người dân thực hiện đăng ký hộ tịch điện tử |
Sở Tư pháp |
UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan |
Thường xuyên, từ năm 2026 - 2028 |
|
46 |
Đến năm 2030, ít nhất 90% cán bộ y tế, công an, bảo hiểm xã hội, thống kê…hiểu và phối hợp hiệu quả trong tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân về đăng ký hộ tịch và chia sẽ dữ liệu sinh, tử |
Sở Y tế |
Các cơ quan có liên quan |
Thường xuyên, từ năm 2026 - 2030 |
|
c) Phối hợp liên ngành trong công tác tuyên truyền, phổ biến về đăng ký, thống kê hộ tịch |
||||
|
47 |
Đến năm 2030, phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố triển khai ít nhất 03 cuộc tuyên truyền liên ngành về thống kê, đăng ký hộ tịch; Phối hợp với các cơ quan Trung ương triển khai 05 chiến dịch quy mô toàn quốc |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan Trung ương, các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2026 - 2030 |
|
48 |
Xây dựng và duy trì Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến về đăng ký, thống kê hộ tịch; kết hợp tuyên truyền, phổ biến trên các trang thông tin của sở, ban, ngành địa phương |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2026 - 2030 |
|
49 |
Ít nhất 70% người dân tiếp cận thông tin hộ tịch qua phương tiện truyền thông, cổng dịch vụ công và nền tảng số khác |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2026 - 2030 |
|
d) Củng cố hình ảnh, niềm tin và sự đồng thuận xã hội về đăng ký, thống kê hộ tịch |
||||
|
50 |
Tăng cường hiểu biết, cũng cố niềm tin, tạo sự đồng thuận xã hội đối với cải cách trong lĩnh vực đăng ký, thống kê hộ tịch; hình thành nhận thức tích cực, ủng hộ rộng rãi, chung tay của người dân trong quá trình hiện đại hóa, nâng cao chất lượng đăng ký, thống kê hộ tịch |
Các sở, ban, ngành |
UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2026 - 2030 |
|
51 |
Xây dựng hình ảnh tích cực, về cơ quan đăng ký hộ tịch và đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch thân thiện, chuyên nghiệp, đáng tin cậy |
Sở Tư pháp, UBND cấp xã |
Các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2026 - 2030 |
|
52 |
Tăng cường tính minh bạch và niềm tin xã hội thông qua các hoạt động truyền thông cộng đồng, chia sẽ điển hình tiên tiến, câu chuyện thực tế |
Các sở, ban, ngành |
UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan |
Từ năm 2026 - 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh