Quyết định 629/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Phương án điều tra xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 629/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/02/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 28/02/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 629/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 28 tháng 02 năm 2022 |
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019;
Căn cứ Quyết định số 2634/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Cà Mau;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 1. Phê duyệt Phương án điều tra xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Cà Mau (Phương án đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 458/QĐ-UBND ngày 10/3/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
THUỘC TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 629/QĐ-UBND ngày 28/02/2022 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đánh giá đúng thực chất kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố dựa trên các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định tại Quyết định số 2634/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Công tác điều tra xã hội học bảo đảm đúng đối tượng, phương pháp điều tra, khách quan, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và từng cơ quan, đơn vị.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và người dân đối với cải cách hành chính nói chung và đánh giá kết quả cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nói riêng.
a) Đánh giá các sở, ban, ngành tỉnh
- Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh;
- Lãnh đạo các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của sở, ban, ngành tỉnh;
- Đại diện doanh nghiệp hoặc tổ chức;
- Người dân.
b) Đánh giá Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, thành phố;
- Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
- Công chức các xã, phường, thị trấn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
- Đại diện doanh nghiệp hoặc tổ chức;
- Người dân.
Tổng số đơn vị cần điều tra: 28 đơn vị (trong đó: Cấp tỉnh 19 đơn vị; cấp huyện 09 đơn vị).
Tổng số 2.753 phiếu (trong đó cấp tỉnh 1.333 phiếu; cấp huyện 1.420 phiếu), cụ thể:
a) Đánh giá các sở, ban, ngành tỉnh
- Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh: (01 người x 209 phòng, ban, đơn vị trực thuộc) = 209 phiếu;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 629/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 28 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019;
Căn cứ Quyết định số 2634/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Cà Mau;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án điều tra xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Cà Mau (Phương án đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 458/QĐ-UBND ngày 10/3/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU TRA XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
THUỘC TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 629/QĐ-UBND ngày 28/02/2022 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Đánh giá đúng thực chất kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố dựa trên các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định tại Quyết định số 2634/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Yêu cầu
- Công tác điều tra xã hội học bảo đảm đúng đối tượng, phương pháp điều tra, khách quan, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và từng cơ quan, đơn vị.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và người dân đối với cải cách hành chính nói chung và đánh giá kết quả cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nói riêng.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHIẾU ĐIỀU TRA
1. Đối tượng
a) Đánh giá các sở, ban, ngành tỉnh
- Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh;
- Lãnh đạo các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của sở, ban, ngành tỉnh;
- Đại diện doanh nghiệp hoặc tổ chức;
- Người dân.
b) Đánh giá Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, thành phố;
- Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
- Công chức các xã, phường, thị trấn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
- Đại diện doanh nghiệp hoặc tổ chức;
- Người dân.
2. Phạm vi và phiếu điều tra
Tổng số đơn vị cần điều tra: 28 đơn vị (trong đó: Cấp tỉnh 19 đơn vị; cấp huyện 09 đơn vị).
Tổng số 2.753 phiếu (trong đó cấp tỉnh 1.333 phiếu; cấp huyện 1.420 phiếu), cụ thể:
a) Đánh giá các sở, ban, ngành tỉnh
- Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh: (01 người x 209 phòng, ban, đơn vị trực thuộc) = 209 phiếu;
- Lãnh đạo các phòng, ban cấp huyện chịu sự quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ của sở, ban, ngành tỉnh: 02 người x 09 huyện, thành phố x 18 đơn vị cấp tỉnh (Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh không điều tra đối tượng này) = 324 phiếu;
- Đại diện doanh nghiệp hoặc tổ chức: 20 người x 20 đơn vị = 400 phiếu;
- Người dân: 20 người x 20 đơn vị = 400 phiếu.
b) Đánh giá Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, thành phố: 10 đại biểu x 09 huyện, thành phố = 90 phiếu;
- Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: 01 người x 105 phòng, ban chuyên môn cấp huyện = 105 phiếu;
- Công chức các xã, phường, thị trấn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: 05 người x 101 xã, phường, thị trấn = 505 phiếu;
- Đại diện doanh nghiệp hoặc tổ chức: 20 người x 09 huyện, thành phố = 180 phiếu.
- Người dân: 60 người x 09 huyện, thành phố = 540 phiếu.
Phạm vi điều tra xã hội học thay đổi tùy theo tình hình tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng điều tra được quy định tại Phương án này.
III. NỘI DUNG ĐIỀU TRA
Nội dung điều tra là những tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định chấm điểm thông qua điều tra xã hội học theo Quyết định số 2634/QĐ-UBND ngày 26/11/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể:
- Đánh giá các sở, ban, ngành tỉnh: Nội dung điều tra được thể hiện tại Phiếu điều tra xã hội học có mã số từ 01CT-CCHC đến 04CT-CCHC kèm theo Phương án.
- Đánh giá Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Nội dung điều tra được thể hiện tại Phiếu điều tra xã hội học có mã số từ 05CH-CCHC đến 09CH-CCHC kèm theo Phương án.
IV. LOẠI ĐIỀU TRA VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
1. Loại điều tra
Điều tra xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện là cuộc điều tra xã hội học chọn mẫu (danh sách đối tượng điều tra, danh sách đơn vị điều tra theo mẫu).
2. Phương pháp thu thập thông tin
Điều tra sử dụng phỏng vấn bằng bảng câu hỏi cho các đối tượng được điều tra trả lời, điền thông tin vào phiếu điều tra.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai điều tra xã hội học để xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo đúng quy định của Phương án.
- Phối hợp với Bưu điện tỉnh tổ chức triển khai công tác điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu điều tra.
2. Sở Tài chính
Bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác điều tra xã hội học được triển khai thực hiện đúng quy định.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Thống kê danh sách đối tượng điều tra xã hội học gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi để điều tra viên thực hiện tốt công tác điều tra xã hội học theo quy định.
4. Thời gian thực hiện
Việc điều tra xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được thực hiện trong quý I của năm liền kề năm đánh giá.
VI. KINH PHÍ ĐIỀU TRA
Kinh phí điều tra xác định Chỉ số cải cách hành chính của các đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện do ngân sách nhà nước đảm bảo. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành./.
Mã: 01CT-CCHC
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA LÃNH ĐẠO PHÒNG, BAN, ĐƠN VỊ THUỘC, TRỰC THUỘC VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA SỞ (BAN)……………………..
Để theo dõi, đánh giá thực trạng công tác cải cách hành chính (CCHC), UBND tỉnh đề nghị Ông/Bà vui lòng cho biết ý kiến của mình theo nội dung các câu hỏi dưới đây (đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng). Chúng tôi cam kết rằng những thông tin cá nhân mà Ông/ Bà cung cấp được hoàn toàn giữ bí mật và các câu trả lời của Ông/Bà chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà.
THÔNG TIN CHUNG:
Giới tính:
1. Nam □ 2. Nữ □
Tuổi:……………..
Phòng/ban:…………………………………thuộc sở, ban………………………………….
Chức vụ:……………………………………………………………………………………..
Câu hỏi 1: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về chất lượng các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC của đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 2: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị trong chỉ đạo, điều hành về CCHC?
|
Không quan tâm, chỉ đạo công tác CCHC |
Ít quan tâm, chỉ đạo công tác CCHC |
Quan tâm, chỉ đạo sâu sát công tác CCHC |
|
|
|
|
Câu hỏi 3: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về vai trò của đơn vị đối với sự phát triển của ngành, lĩnh vực
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 4: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về tính đồng bộ, thống nhất của các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) do đơn vị tham mưu HĐND và UBND ban hành?
|
Tất cả VBQPPL đồng bộ, thống nhất |
Một số VBQPPL đồng bộ, thống nhất |
Hầu hết VBQPPL đồng bộ, thống nhất |
Tất cả VBQPPL đồng bộ, thống nhất |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 5: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về tính khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) do đơn vị tham mưu HĐND và UBND ban hành?
|
Tất cả VBQPPL không khả thi |
Một số VBQPPL khả thi |
Hầu hết VBQPPL khả thi |
Tất cả VBQPPL khả thi |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 6: Xin vui lòng cho biết đánh giá của Ông/bà về tính hợp lý của VBQPPL do đơn vị tham mưu HĐND và UBND tỉnh ban hành?
|
Tất cả VBQPPL không hợp lý |
Một số VBQPPL hợp lý |
Hầu hết VBQPPL hợp lý |
Tất cả VBQPPL hợp lý |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 7: Xin vui lòng cho biết đánh giá của Ông/bà về tính hiệu quả của VBQPPL do đơn vị tham mưu HĐND và UBND tỉnh ban hành?
|
Tất cả VBQPPL không hiệu quả |
Một số VBQPPL hiệu quả |
Hầu hết VBQPPL hiệu quả |
Tất cả VBQPPL hiệu quả |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 8: Xin vui lòng cho biết đánh giá của Ông/bà về tính kịp thời trong việc phát hiện và xử lý/kiến nghị xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL?
|
Tất cả bất cập, vướng mắc không được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
Một số bất cập, vướng mắc được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
Hầu hết bất cập, vướng mắc được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
Tất cả những bất cập, vướng mắc được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 9: Đánh giá của Ông/bà về kết quả thực hiện Quy chế làm việc của đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 10: Đánh giá của Ông/bà về tính hợp lý trong việc sắp xếp tổ chức bộ máy của đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 11: Đánh giá của Ông/bà về tính hiệu quả trong việc sắp xếp, bố trí, sử dụng công chức, viên chức của đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 12: Đánh giá của Ông/bà về tình trạng tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức?
|
Có tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức |
Không có tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức |
|
|
|
Câu hỏi 13: Đánh giá của Ông/bà về tính công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức của đơn vị?
|
Tất cả trường hợp không được công khai, minh bạch đúng quy định |
Một số trường hợp được công khai, minh bạch đúng quy định |
Hầu hết trường hợp được công khai, minh bạch đúng quy định |
Tất cả trường hợp được công khai, minh bạch đúng quy định |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 14: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về tác động của việc thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính với việc nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước tại đơn vị ?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 15: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về tác động của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với việc nâng cao chất lượng hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập của đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 16: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 17: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về tính hiệu quả của việc quản lý, sử dụng tài sản công của đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
Mã: 02CT-CCHC
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA LÃNH ĐẠO PHÒNG CHUYÊN MÔN THUỘC UBND CẤP HUYỆN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA SỞ (BAN)………………
Để theo dõi, đánh giá thực trạng công tác cải cách hành chính (CCHC), UBND tỉnh kính đề nghị Ông/Bà vui lòng cho biết ý kiến của mình theo nội dung các câu hỏi dưới đây (đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng). Chúng tôi cam kết rằng những thông tin cá nhân mà Ông/ Bà cung cấp được hoàn toàn giữ bí mật và các câu trả lời của Ông/Bà chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà.
THÔNG TIN CHUNG:
Giới tính:
1. Nam □ 2. Nữ □
Tuổi:……………..
Phòng………………………………………………huyện/thành phố:..…………..………..
Chức vụ:……………………………………………………………………………………..
Câu hỏi 1: Ông/bà đánh giá như thế nào về vai trò của đơn vị đối với sự phát triển của ngành, lĩnh vực?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 2: Ông/bà đánh giá như thế nào về tính đồng bộ, thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) do đơn vị tham mưu HĐND và UBND ban hành?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 3: Ông/bà đánh giá như thế nào về tính khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) do đơn vị tham mưu HĐND và UBND ban hành?
|
Tất cả VBQPPL không khả thi |
Một số VBQPPL khả thi |
Hầu hết VBQPPL khả thi |
Tất cả VBQPPL khả thi |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 4: Xin vui lòng cho biết đánh giá của Ông/bà về tính hợp lý của VBQPPL do đơn vị tham mưu HĐND và UBND tỉnh ban hành?
|
Tất cả VBQPPL không hợp lý |
Một số VBQPPL hợp lý |
Hầu hết VBQPPL hợp lý |
Tất cả VBQPPL hợp lý |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 5: Xin vui lòng cho biết đánh giá của Ông/bà về tính hiệu quả của VBQPPL do đơn vị tham mưu HĐND và UBND tỉnh ban hành?
|
Tất cả VBQPPL không hiệu quả |
Một số VBQPPL hiệu quả |
Hầu hết VBQPPL hiệu quả |
Tất cả VBQPPL hiệu quả |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 6: Xin vui lòng cho biết đánh giá của Ông/bà về tính kịp thời trong việc phát hiện và xử lý/kiến nghị xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL?
|
Tất cả bất cập, vướng mắc không được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
Một số bất cập, vướng mắc được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
Hầu hết bất cập, vướng mắc được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
Tất cả những bất cập, vướng mắc được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 7: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của đơn vị?
- Về thái độ giao tiếp
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
- Về cách hướng dẫn, giải đáp thắc mắc tận tình, chính xác, đầy đủ, dễ hiểu
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
- Số lần hướng dẫn để hoàn tất được hồ sơ
|
01 lần |
02 lần |
03 lần trở lên |
|
|
|
|
- Số lần đi lại để giải quyết thủ tục tính từ khi nộp hồ sơ cho đến khi nhận kết quả
|
Trên 04 lần |
03 lần |
02 lần |
01 lần |
|
|
|
|
|
- Mức độ hài lòng của Ông/bà về toàn bộ quá trình giải quyết TTHC của đơn vị
|
Không hài lòng |
Hài lòng |
Rất hài lòng |
|
|
|
|
Câu hỏi 8: Ông/bà vui lòng cho biết, đơn vị có bố trí hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Có |
Không |
|
|
|
Câu hỏi 9: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về mức độ dễ dàng khi thực hiện góp ý, phản ánh, kiến nghị đối với đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 10: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về sự tích cực của đơn vị trong việc xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 11: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về tính kịp thời của đơn vị trong việc thông báo kết quả xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 12: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về việc thực hiện quy chế làm việc của đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 13: Đánh giá của Ông/bà về tính hiệu quả trong việc sắp xếp, bố trí, sử dụng công chức, viên chức của đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 14: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 15: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về tinh thần trách nhiệm đối với công việc của cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 16: Đánh giá của Ông/bà về tính hiệu quả trong việc sắp xếp, bố trí, sử dụng công chức, viên chức của đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 17: Đánh giá của Ông/bà về tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị?
|
Phổ biến |
Tương đối phổ biến |
Có một số |
Không có |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 18: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về thông tin được cập nhật thường xuyên, kịp thời trên Trang thông tin điện tử của đơn vị?
|
Tất cả thông tin không được cập nhật thường xuyên, kịp thời |
Một số thông tin được cập nhật thường xuyên, kịp thời |
Hầu hết các thông tin được cập nhật thường xuyên, kịp thời |
Tất cả các thông tin được cập nhật thường xuyên, kịp thời |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 19: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về mức độ đầy đủ, chính xác của thông tin trong các lĩnh vực quản lý được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của đơn vị?
|
Tất cả thông tin không được cung cấp đầy đủ, chính xác |
Một số thông tin được cung cấp đầy đủ, chính xác |
Hầu hết các thông tin được cung cấp đầy đủ, chính xác |
Tất cả các thông tin được cung cấp đầy đủ, chính xác |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 20: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về mức độ thuận tiện trong truy cập, khai thác thông tin được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 21: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình chất lượng xử lý văn bản trên môi trường mạng của đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 22: Theo Ông/bà để cải thiện, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của đơn vị trong thời gian tới (Xin Ông/Bà ưu tiên chọn 3 nội dung trong số các nội dung dưới đây)?
□ Cải thiện điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người dân tại nơi làm thủ tục cho người dân.
□ Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính.
□ Tăng tính công khai, minh bạch trong thực hiện thủ tục hành chính.
□ Rút ngắn thời gian trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Giảm phí/lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Cải thiện thái độ giao tiếp, tinh thần phục vụ của cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.
□ Nâng cao năng lực giải quyết công việc của cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.
□ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Khác (xin ghi cụ thể)
.................................................................................... ………………………………………
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
Mã: 03CT-CCHC
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP HOẶC TỔ CHỨC VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA SỞ (BAN)…………..
Để theo dõi, đánh giá thực trạng công tác cải cách hành chính (CCHC), UBND tỉnh đề nghị Ông/Bà vui lòng cho biết ý kiến của mình theo nội dung các câu hỏi dưới đây (đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng). Chúng tôi cam kết rằng những thông tin cá nhân mà Ông/Bà cung cấp được hoàn toàn giữ bí mật và các câu trả lời của Ông/Bà chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà.
THÔNG TIN CHUNG:
Tên doanh nghiệp, tổ chức:…………………………………………………………….............
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………
Câu hỏi 1: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về công chức, viên chức phụ trách tiếp nhận và trả kết quả của đơn vị?
- Về thái độ giao tiếp
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
- Về cách hướng dẫn, giải đáp thắc mắc tận tình, chính xác, đầy đủ, dễ hiểu
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
- Số lần hướng dẫn để hoàn tất được hồ sơ
|
01 lần |
02 lần |
03 lần trở lên |
|
|
|
|
- Số lần đi lại để giải quyết thủ tục tính từ khi nộp hồ sơ cho đến khi nhận kết quả
|
Trên 04 lần |
03 lần |
02 lần |
01 lần |
|
|
|
|
|
- Mức độ hài lòng của Ông/bà về toàn bộ quá trình giải quyết thủ tục hành chính của đơn vị
|
Không hài lòng |
Hài lòng |
Rất hài lòng |
|
|
|
|
Câu hỏi 2: Ông/bà vui lòng cho biết, đơn vị có bố trí hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Có |
Không |
|
|
|
Câu hỏi 3: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về mức độ dễ dàng khi thực hiện góp ý, phản ánh, kiến nghị đối với đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 4: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về sự tích cực của đơn vị trong việc xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 5: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về tính kịp thời của đơn vị trong việc thông báo kết quả xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 6: Ông/bà đánh giá như thế nào về tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của đơn vị?
|
Tất cả thông tin không được cung cấp kịp thời |
Một số thông tin được cung cấp kịp thời |
Hầu hết các thông tin được cung cấp kịp thời |
Tất cả các thông tin được cung cấp kịp thời |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 7: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về mức độ đầy đủ của thông tin trong các lĩnh vực quản lý được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của đơn vị?
|
Tất cả thông tin không được cung cấp đầy đủ |
Một số thông tin được cung cấp đầy đủ |
Hầu hết các thông tin được cung cấp đầy đủ |
Tất cả các thông tin được cung cấp đầy đủ |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 8: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về mức độ thuận tiện trong truy cập, khai thác thông tin được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của đơn vị?
|
Tất cả thông tin không thuận tiện trong truy cập, khai thác |
Một số thông tin thuận tiện trong truy cập, khai thác |
Hầu hết các thông tin thuận tiện trong truy cập, khai thác |
Tất cả các thông tin đều thuận tiện trong truy cập, khai thác |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 9: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình chất lượng xử lý công việc trên môi trường mạng của đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 10: Theo Ông/bà để cải thiện, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính của đơn vị trong thời gian tới (Xin Ông/Bà ưu tiên chọn 3 nội dung trong số các nội dung dưới đây).
□ Cải thiện điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người dân tại nơi làm thủ tục cho người dân.
□ Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính.
□ Tăng tính công khai, minh bạch trong thực hiện thủ tục hành chính.
□ Rút ngắn thời gian trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Giảm phí/lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Cải thiện thái độ giao tiếp, tinh thần phục vụ của cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.
□ Nâng cao năng lực giải quyết công việc của cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.
□ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Khác (xin ghi cụ thể)
.................................................................................... ………………………………………
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
Mã: 04CT-CCHC
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN
VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA SỞ (BAN)…………..
Để theo dõi, đánh giá thực trạng công tác cải cách hành chính (CCHC), UBND tỉnh đề nghị Ông/Bà vui lòng cho biết ý kiến của mình theo nội dung các câu hỏi dưới đây (đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng). Chúng tôi cam kết rằng những thông tin cá nhân mà Ông/Bà cung cấp được hoàn toàn giữ bí mật và các câu trả lời của Ông/Bà chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà.
THÔNG TIN CHUNG:
Giới tính:
1. Nam □ 2. Nữ □
Tuổi:……………..
Xã/phường/ thị trấn:…………………………………………………………………………
Huyện/Thành phố:…………………………………………………………………………..
Câu hỏi 1: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về công chức, viên chức phụ trách tiếp nhận và trả kết quả của đơn vị?
- Về thái độ giao tiếp
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
- Về cách hướng dẫn, giải đáp thắc mắc tận tình, chính xác, đầy đủ, dễ hiểu
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
- Số lần hướng dẫn để hoàn tất được hồ sơ
|
01 lần |
02 lần |
03 lần trở lên |
|
|
|
|
- Số lần đi lại để giải quyết thủ tục tính từ khi nộp hồ sơ cho đến khi nhận kết quả
|
Trên 04 lần |
03 lần |
02 lần |
01 lần |
|
|
|
|
|
- Mức độ hài lòng của Ông/bà về toàn bộ quá trình giải quyết thủ tục hành chính
|
Không hài lòng |
Hài lòng |
Rất hài lòng |
|
|
|
|
Câu hỏi 2: Ông/bà vui lòng cho biết, đơn vị có bố trí hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Có |
Không |
|
|
|
Câu hỏi 3: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về mức độ dễ dàng khi thực hiện góp ý, phản ánh, kiến nghị đối với đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 4: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về sự tích cực của đơn vị trong việc xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 5: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về tính kịp thời của đơn vị trong việc thông báo kết quả xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 6: Đánh giá của Ông/bà về tình trạng tiêu cực trong tuyển dụng công chức, viên chức?
|
Có tiêu cực trong tuyển dụng công chức, viên chức |
Không có tiêu cực trong tuyển dụng công chức, viên chức |
|
|
|
Câu hỏi 7: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về tính công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 8: Ông/bà đánh giá như thế nào về tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của đơn vị?
|
Tất cả thông tin không được cung cấp kịp thời |
Một số thông tin được cung cấp kịp thời |
Hầu hết các thông tin được cung cấp kịp thời |
Tất cả các thông tin được cung cấp kịp thời |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 9: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về mức độ đầy đủ của thông tin trong các lĩnh vực quản lý được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của đơn vị?
|
Tất cả thông tin không được cung cấp đầy đủ |
Một số thông tin được cung cấp đầy đủ |
Hầu hết các thông tin được cung cấp đầy đủ |
Tất cả các thông tin được cung cấp đầy đủ |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 10: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về mức độ thuận tiện trong truy cập, khai thác thông tin được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của đơn vị?
|
Tất cả thông tin không thuận tiện trong truy cập, khai thác |
Một số thông tin thuận tiện trong truy cập, khai thác |
Hầu hết các thông tin thuận tiện trong truy cập, khai thác |
Tất cả các thông tin đều thuận tiện trong truy cập, khai thác |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 11: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình chất lượng xử lý công việc trên môi trường mạng của đơn vị ?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 12: Theo Ông/bà để cải thiện, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính của đơn vị trong thời gian tới (Xin Ông/Bà ưu tiên chọn 3 nội dung trong số các nội dung dưới đây).
□ Cải thiện điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người dân tại nơi làm thủ tục cho người dân.
□ Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính.
□ Tăng tính công khai, minh bạch trong thực hiện thủ tục hành chính.
□ Rút ngắn thời gian trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Giảm phí/lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Cải thiện thái độ giao tiếp, tinh thần phục vụ của cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.
□ Nâng cao năng lực giải quyết công việc của cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.
□ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Khác (xin ghi cụ thể)
.................................................................................... ………………………………………
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
Mã: 05CH-CCHC
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA HUYỆN, THÀNH PHỐ…………………
Để theo dõi, đánh giá thực trạng công tác cải cách hành chính (CCHC), UBND tỉnh đề nghị Ông/Bà vui lòng cho biết ý kiến của mình theo nội dung các câu hỏi dưới đây. Chúng tôi cam kết rằng những thông tin cá nhân mà Ông/ Bà cung cấp được hoàn toàn giữ bí mật và các câu trả lời của Ông/Bà chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà.
THÔNG TIN CHUNG:
Giới tính:
1. Nam □ 2. Nữ □
Tuổi:……………..
Trình độ chuyên môn:
1. Sơ cấp □ 2. Trung cấp, cao đẳng □
3. Đại học □ 4. Trên đại học □
Chức vụ:……………………………………………………………………………………..
Đơn vị công tác:……………………………………………………………………………..
Câu hỏi 1: Ông/bà đánh giá như thế nào về mức độ phù hợp với tình hình thực tế của các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) do huyện/thành phố ban hành? (Đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng)
|
Tất cả VBQPPL do huyện ban hành không phù hợp |
Một số VBQPPL do huyện ban hành phù hợp |
Hầu hết VBQPPL do huyện ban hành là phù hợp |
Tất cả VBQPPL do huyện ban hành là phù hợp |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 2: Ông/bà đánh giá như thế nào về tính khả thi của VBQPPL do huyện/thành phố ban hành? (Đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng)
|
Tất cả VBQPPL do huyện ban hành không khả thi |
Một số VBQPPL do huyện ban hành khả thi |
Hầu hết VBQPPL do huyện ban hành là khả thi |
Tất cả VBQPPL do huyện ban hành là khả thi |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 3: Ông/bà đánh giá như thế nào về tính hiệu quả của VBQPPL do huyện/thành phố ban hành? (Đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng)
|
Tất cả VBQPPL do tỉnh huyện hành không hiệu quả |
Một số VBQPPL do huyện ban hành hiệu quả |
Hầu hết VBQPPL do huyện ban hành là hiệu quả |
Tất cả VBQPPL do huyện ban hành là hiệu quả |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 4: Xin vui lòng cho biết đánh giá của Ông/bà về tính kịp thời trong việc phát hiện và xử lý/kiến nghị xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL?
|
Tất cả bất cập, vướng mắc không được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
Một số bất cập, vướng mắc được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
Hầu hết bất cập, vướng mắc được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
Tất cả những bất cập, vướng mắc được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 5: Ông/bà đánh giá như thế nào về tình hình thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện/thành phố? (Đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng)
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 6: Ông/bà đánh giá như thế nào về tính hợp lý trong việc sắp xếp tổ chức bộ máy của huyện/thành phố? (Đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng)
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 7: Ông/bà đánh giá như thế nào về năng lực chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức của huyện/thành phố? (Đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng)
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 8: Ông/bà đánh giá như thế nào về tinh thần, trách nhiệm đối với công việc của cán bộ, công chức, viên chức của huyện/thành phố? (Đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng)
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 9: Đánh giá của Ông/bà về tính hiệu quả trong việc sắp xếp, bố trí, sử dụng công chức, viên chức của huyện/thành phố?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 10: Đánh giá của Ông/bà về tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức của huyện/thành phố?
|
Phổ biến |
Tương đối phổ biến |
Có một số |
Không có |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 11: Đánh giá của Ông/bà về tình trạng tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức của huyện/thành phố?
|
Có tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức |
Không có tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức |
|
|
|
Câu hỏi 12: Đánh giá của Ông/bà về tính công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức của huyện/thành phố?
|
Tất cả trường hợp không được công khai, minh bạch đúng quy định |
Một số trường hợp được công khai, minh bạch đúng quy định |
Hầu hết trường hợp được công khai, minh bạch đúng quy định |
Tất cả trường hợp được công khai, minh bạch đúng quy định |
|
|
|
|
|
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
Mã: 06CH-CCHC
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA LÃNH ĐẠO PHÒNG, BAN CHUYÊN MÔN CẤP HUYỆN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA UBND HUYỆN (THÀNH PHỐ)…………………….
Để theo dõi, đánh giá thực trạng công tác cải cách hành chính (CCHC), UBND tỉnh đề nghị Ông/Bà vui lòng cho biết ý kiến của mình theo nội dung các câu hỏi dưới đây. Chúng tôi cam kết rằng những thông tin cá nhân mà Ông/ Bà cung cấp được hoàn toàn giữ bí mật và các câu trả lời của Ông/Bà chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà.
THÔNG TIN CHUNG:
Giới tính:
1. Nam □ 2. Nữ □
Tuổi:……………..
Trình độ chuyên môn:
1. Sơ cấp □ 2. Trung cấp, cao đẳng □
3. Đại học □ 4. Trên đại học □
Chức vụ:……………………………………………………………………………………..
Đơn vị công tác:……………………………………………………………………………..
Câu hỏi 1: Ông/bà đánh giá như thế nào về tình hình thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện/thành phố? (Đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng)
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 2: Đánh giá của Ông/bà về tính hợp lý trong việc sắp xếp tổ chức bộ máy của huyện/thành phố?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 3: Ông/bà đánh giá như thế nào về năng lực chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức của huyện/thành phố? (Đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng)
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 4: Ông/bà đánh giá như thế nào về tinh thần, trách nhiệm đối với công việc của cán bộ, công chức, viên chức của huyện/thành phố? (Đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng)
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 5: Đánh giá của Ông/bà về tính hiệu quả trong việc sắp xếp, bố trí, sử dụng công chức, viên chức của huyện/thành phố?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 6: Đánh giá của Ông/bà về tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức của huyện/thành phố?
|
Phổ biến |
Tương đối phổ biến |
Có một số |
Không có |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 7: Đánh giá của Ông/bà về tình trạng tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức của huyện/thành phố?
|
Có tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức |
Không có tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức |
|
|
|
Câu hỏi 8: Đánh giá của Ông/bà về tính công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức của huyện/thành phố?
|
Tất cả trường hợp không được công khai, minh bạch đúng quy định |
Một số trường hợp được công khai, minh bạch đúng quy định |
Hầu hết trường hợp được công khai, minh bạch đúng quy định |
Tất cả trường hợp được công khai, minh bạch đúng quy định |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 9: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về tác động của việc thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính với việc nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước tại đơn vị ?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 10: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về tác động của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với việc nâng cao chất lượng hoạt động của các đơn vị sự nghiệp tại đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 11: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 12: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về tính hiệu quả của việc quản lý, sử dụng tài sản công của đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
Mã: 07CH-CCHC
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA UBND HUYỆN (THÀNH PHỐ)………………
Để theo dõi, đánh giá thực trạng công tác cải cách hành chính (CCHC), UBND tỉnh đề nghị Ông/Bà vui lòng cho biết ý kiến của mình theo nội dung các câu hỏi dưới đây (đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng). Chúng tôi cam kết rằng những thông tin cá nhân mà Ông/ Bà cung cấp được hoàn toàn giữ bí mật và các câu trả lời của Ông/Bà chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà.
THÔNG TIN CHUNG:
Giới tính:
1. Nam □ 2. Nữ □
Tuổi:……………..
Đơn vị công tác:…….………………………………………………………………………
Chức vụ:…………………………………………………………………………………….
Câu hỏi 1: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về mức độ phù hợp với tình hình thực tế của các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) do UBND huyện/thành phố ban hành?
|
Tất cả VBQPPL ban hành không phù hợp |
Một số VBQPPL ban hành phù hợp |
Hầu hết VBQPPL ban hành là phù hợp |
Tất cả VBQPPL ban hành là phù hợp |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 2: Xin vui lòng cho biết đánh giá của Ông/bà về tính khả thi của VBQPPL do UBND huyện/thành phố ban hành?
|
Tất cả VBQPPL ban hành không khả thi |
Một số VBQPPL ban hành khả thi |
Hầu hết VBQPPL ban hành là khả thi |
Tất cả VBQPPL ban hành là khả thi |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 3: Xin vui lòng cho biết đánh giá của Ông/bà về tính hiệu quả của VBQPPL do UBND huyện/thành phố ban hành?
|
Tất cả VBQPPL ban hành không hiệu quả |
Một số VBQPPL ban hành hiệu quả |
Hầu hết VBQPPL ban hành là hiệu quả |
Tất cả VBQPPL ban hành là hiệu quả |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 4: Xin vui lòng cho biết đánh giá của Ông/bà về tính kịp thời trong việc phát hiện và xử lý/kiến nghị xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL?
|
Tất cả bất cập, vướng mắc không được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
Một số bất cập, vướng mắc được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
Hầu hết bất cập, vướng mắc được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
Tất cả những bất cập, vướng mắc được phát hiện, xử lý/kiến nghị xử lý kịp thời |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 5: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của đơn vị?
- Về thái độ giao tiếp
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
- Về cách hướng dẫn, giải đáp thắc mắc tận tình, chính xác, đầy đủ, dễ hiểu
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
- Số lần hướng dẫn để hoàn tất được hồ sơ
|
01 lần |
02 lần |
03 lần trở lên |
|
|
|
|
- Số lần đi lại để giải quyết thủ tục tính từ khi nộp hồ sơ cho đến khi nhận kết quả
|
Trên 04 lần |
03 lần |
02 lần |
01 lần |
|
|
|
|
|
- Mức độ hài lòng của Ông/bà về toàn bộ quá trình giải quyết TTHC của đơn vị
|
Không hài lòng |
Hài lòng |
Rất hài lòng |
|
|
|
|
Câu hỏi 6: Ông/bà vui lòng cho biết, đơn vị có bố trí hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Có |
Không |
|
|
|
Câu hỏi 7: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về mức độ dễ dàng khi thực hiện góp ý, phản ánh, kiến nghị đối với đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 8: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về sự tích cực của đơn vị trong việc xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị đối?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 9: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về tính kịp thời của đơn vị trong việc thông báo kết quả xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 10: Ông/bà đánh giá như thế nào về tình hình thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện/thành phố? (Đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng)
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 11: Đánh giá của Ông/bà về tính hợp lý trong việc sắp xếp tổ chức bộ máy của huyện/thành phố?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 12: Ông/bà đánh giá như thế nào về năng lực chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức của huyện/thành phố? (Đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng)
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 13: Ông/bà đánh giá như thế nào về tinh thần, trách nhiệm đối với công việc của cán bộ, công chức, viên chức của huyện/thành phố? (Đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng)
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 14: Đánh giá của Ông/bà về tính hiệu quả trong việc sắp xếp, bố trí, sử dụng công chức, viên chức của huyện/thành phố?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 15: Đánh giá của Ông/bà về tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức của huyện/thành phố?
|
Phổ biến |
Tương đối phổ biến |
Có một số |
Không có |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 16: Đánh giá của Ông/bà về tình trạng tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức của huyện/thành phố?
|
Có tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức |
Không có tiêu cực trong tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức |
|
|
|
Câu hỏi 17: Đánh giá của Ông/bà về tính công khai, minh bạch trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức của huyện/thành phố?
|
Tất cả trường hợp không được công khai, minh bạch đúng quy định |
Một số trường hợp được công khai, minh bạch đúng quy định |
Hầu hết trường hợp được công khai, minh bạch đúng quy định |
Tất cả trường hợp được công khai, minh bạch đúng quy định |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 18: Xin Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về thông tin được cập nhật thường xuyên, kịp thời trên Trang thông tin điện tử của UBND huyện/thành phố?
|
Tất cả thông tin không được cập nhật thường xuyên, kịp thời |
Một số thông tin được cập nhật thường xuyên, kịp thời |
Hầu hết các thông tin được cập nhật thường xuyên, kịp thời |
Tất cả các thông tin được cập nhật thường xuyên, kịp thời |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 19: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về mức độ đầy đủ, chính xác của thông tin trong các lĩnh vực quản lý được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của UBND huyện/thành phố?
|
Tất cả thông tin không được cung cấp đầy đủ, chính xác |
Một số thông tin được cung cấp đầy đủ, chính xác |
Hầu hết các thông tin được cung cấp đầy đủ, chính xác |
Tất cả các thông tin được cung cấp đầy đủ, chính xác |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 20 : Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về mức độ thuận tiện trong truy cập, khai thác thông tin được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của UBND huyện/thành phố?
|
Tất cả thông tin không thuận tiện trong truy cập, khai thác |
Một số thông tin thuận tiện trong truy cập, khai thác |
Hầu hết các thông tin thuận tiện trong truy cập, khai thác |
Tất cả các thông tin đều thuận tiện trong truy cập, khai thác |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 21: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình chất lượng xử lý văn bản trên môi trường mạng của huyện/thành phố ?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 22: Theo Ông/bà để cải thiện, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện/thành phố trong thời gian tới (Xin Ông/Bà ưu tiên chọn 3 nội dung trong số các nội dung dưới đây)?
□ Cải thiện điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người dân tại nơi làm thủ tục cho người dân.
□ Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính.
□ Tăng tính công khai, minh bạch trong thực hiện thủ tục hành chính.
□ Rút ngắn thời gian trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Giảm phí/lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Cải thiện thái độ giao tiếp, tinh thần phục vụ của cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.
□ Nâng cao năng lực giải quyết công việc của cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.
□ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Khác (xin ghi cụ thể)
.................................................................................... ………………………………………
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
Mã: 08CH-CCHC
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA UBND HUYỆN (THÀNH PHỐ)………………
Để theo dõi, đánh giá thực trạng công tác cải cách hành chính (CCHC), UBND tỉnh đề nghị Ông/Bà vui lòng cho biết ý kiến của mình theo nội dung các câu hỏi dưới đây (đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng). Chúng tôi cam kết rằng những thông tin cá nhân mà Ông/ Bà cung cấp được hoàn toàn giữ bí mật và các câu trả lời của Ông/Bà chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà.
THÔNG TIN CHUNG:
Tên doanh nghiệp, tổ chức:……………………………………………………………............
Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………
Câu hỏi 1: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện/thành phố?
- Về thái độ giao tiếp
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
- Về cách hướng dẫn, giải đáp thắc mắc tận tình, chính xác, đầy đủ, dễ hiểu
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
- Số lần hướng dẫn để hoàn tất được hồ sơ
|
01 lần |
02 lần |
03 lần trở lên |
|
|
|
|
- Số lần đi lại để giải quyết thủ tục tính từ khi nộp hồ sơ cho đến khi nhận kết quả
|
Trên 04 lần |
03 lần |
02 lần |
01 lần |
|
|
|
|
|
- Mức độ hài lòng của Ông/bà về toàn bộ quá trình giải quyết TTHC của đơn vị
|
Không hài lòng |
Hài lòng |
Rất hài lòng |
|
|
|
|
Câu hỏi 2: Ông/bà vui lòng cho biết, huyện/thành phố có bố trí hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Có |
Không |
|
|
|
Câu hỏi 3: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về mức độ dễ dàng khi thực hiện góp ý, phản ánh, kiến nghị đối với huyện/thành phố?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 4: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về sự tích cực của huyện/thành phố trong việc xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 5: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về tính kịp thời của huyện/thành phố trong việc thông báo kết quả xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 6: Ông/bà đánh giá như thế nào về tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của UBND huyện/thành phố?
|
Tất cả thông tin không được cung cấp kịp thời |
Một số thông tin được cung cấp kịp thời |
Hầu hết các thông tin được cung cấp kịp thời |
Tất cả các thông tin được cung cấp kịp thời |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 7: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về mức độ đầy đủ của thông tin trong các lĩnh vực quản lý được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của UBND huyện/thành phố?
|
Tất cả thông tin không được cung cấp đầy đủ |
Một số thông tin được cung cấp đầy đủ |
Hầu hết các thông tin được cung cấp đầy đủ |
Tất cả các thông tin được cung cấp đầy đủ |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 8: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về mức độ thuận tiện trong truy cập, khai thác thông tin được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của UBND huyện/thành phố?
|
Tất cả thông tin không thuận tiện trong truy cập, khai thác |
Một số thông tin thuận tiện trong truy cập, khai thác |
Hầu hết các thông tin thuận tiện trong truy cập, khai thác |
Tất cả các thông tin đều thuận tiện trong truy cập, khai thác |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 9: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình chất lượng xử lý công việc trên môi trường mạng của đơn vị ?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 10: Theo Ông/bà để cải thiện, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện/thành phố trong thời gian tới (Xin Ông/Bà ưu tiên chọn 3 nội dung trong số các nội dung dưới đây)?
□ Cải thiện điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người dân tại nơi làm thủ tục cho người dân.
□ Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính.
□ Tăng tính công khai, minh bạch trong thực hiện thủ tục hành chính.
□ Rút ngắn thời gian trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Giảm phí/lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Cải thiện thái độ giao tiếp, tinh thần phục vụ của cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.
□ Nâng cao năng lực giải quyết công việc của cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.
□ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Khác (xin ghi cụ thể)
.................................................................................... ………………………………………
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
Mã: 09CH-CCHC
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA UBND HUYỆN (THÀNH PHỐ)………………
Để theo dõi, đánh giá thực trạng công tác cải cách hành chính (CCHC), UBND tỉnh đề nghị Ông/Bà vui lòng cho biết ý kiến của mình theo nội dung các câu hỏi dưới đây (đánh dấu X vào 1 ô trống tương ứng). Chúng tôi cam kết rằng những thông tin cá nhân mà Ông/Bà cung cấp được hoàn toàn giữ bí mật và các câu trả lời của Ông/Bà chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà.
THÔNG TIN CHUNG:
Giới tính:
1. Nam □ 2. Nữ □
Tuổi:……………..
Xã/phường/ thị trấn:…………………………………………………………………………
Huyện/Thành phố:…………………………………………………………………………..
Câu hỏi 1: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của huyện/thành phố?
- Về thái độ giao tiếp
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
- Về cách hướng dẫn, giải đáp thắc mắc tận tình, chính xác, đầy đủ, dễ hiểu
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
- Số lần hướng dẫn để hoàn tất được hồ sơ
|
01 lần |
02 lần |
03 lần trở lên |
|
|
|
|
- Số lần đi lại để giải quyết thủ tục tính từ khi nộp hồ sơ cho đến khi nhận kết quả
|
Trên 04 lần |
03 lần |
02 lần |
01 lần |
|
|
|
|
|
- Mức độ hài lòng của Ông/bà về toàn bộ quá trình giải quyết TTHC của đơn vị
|
Không hài lòng |
Hài lòng |
Rất hài lòng |
|
|
|
|
Câu hỏi 2: Ông/bà vui lòng cho biết, đơn vị có bố trí hình thức tiếp nhận góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Có |
Không |
|
|
|
Câu hỏi 3: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về mức độ dễ dàng khi thực hiện góp ý, phản ánh, kiến nghị đối với đơn vị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 4: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về sự tích cực của đơn vị trong việc xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 5: Ông/bà cho biết đánh giá của mình về tính kịp thời của đơn vị trong việc thông báo kết quả xử lý các góp ý, phản ánh, kiến nghị?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 6: Đánh giá Ông/bà về tình trạng tiêu cực trong tuyển dụng công chức, viên chức?
|
Có tiêu cực trong tuyển dụng công chức, viên chức |
Không có tiêu cực trong tuyển dụng công chức, viên chức |
|
|
|
Câu hỏi 7: Đánh giá Ông/bà về tính công khai, minh bạch trong tuyển dụng công chức, viên chức?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 8: Ông/bà đánh giá như thế nào về tính kịp thời của thông tin được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của UBND huyện/thành phố?
|
Tất cả thông tin không được cung cấp kịp thời |
Một số thông tin được cung cấp kịp thời |
Hầu hết các thông tin được cung cấp kịp thời |
Tất cả các thông tin được cung cấp kịp thời |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 9: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về mức độ đầy đủ của thông tin trong các lĩnh vực quản lý được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của UBND huyện/thành phố?
|
Tất cả thông tin không được cung cấp đầy đủ |
Một số thông tin được cung cấp đầy đủ |
Hầu hết các thông tin được cung cấp đầy đủ |
Tất cả các thông tin được cung cấp đầy đủ |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 10: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về mức độ thuận tiện trong truy cập, khai thác thông tin được cung cấp trên Trang thông tin điện tử của UBND huyện/thành phố?
|
Tất cả thông tin không thuận tiện trong truy cập, khai thác |
Một số thông tin thuận tiện trong truy cập, khai thác |
Hầu hết các thông tin thuận tiện trong truy cập, khai thác |
Tất cả các thông tin đều thuận tiện trong truy cập, khai thác |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 11: Ông/bà vui lòng cho biết đánh giá của mình chất lượng xử lý công việc trên môi trường mạng của đơn vị ?
|
Kém |
Trung bình |
Khá |
Tốt |
|
|
|
|
|
Câu hỏi 12: Theo Ông/bà để cải thiện, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện/thành phố trong thời gian tới (Xin Ông/Bà ưu tiên chọn 3 nội dung trong số các nội dung dưới đây)?
□ Cải thiện điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người dân tại nơi làm thủ tục cho người dân.
□ Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính.
□ Tăng tính công khai, minh bạch trong thực hiện thủ tục hành chính.
□ Rút ngắn thời gian trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Giảm phí/lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Cải thiện thái độ giao tiếp, tinh thần phục vụ của cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.
□ Nâng cao năng lực giải quyết công việc của cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.
□ Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính.
□ Khác (xin ghi cụ thể)
.................................................................................... ………………………………………
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh