Kế hoạch 3838/KH-UBND triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, cơ quan ngang sở năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 3838/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 05/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Lê Hải Hòa |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3838/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Kế hoạch số 2216/KH-UBND ngày 17/7/2025 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng về cải cách hành chính (CCHC) nhà nước của tỉnh Cao Bằng năm 2025 (sửa đổi, bổ sung); Công văn số 3775/UBND-NC ngày 30/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai đánh giá chỉ số CCHC năm 2025, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai xác định Chỉ số CCHC của các sở, cơ quan ngang sở (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị) năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai xác định được Chỉ số CCHC nhằm đánh giá khách quan, trung thực, công bằng kết quả thực hiện các nhiệm vụ CCHC của các cơ quan, đơn vị.
- Trên cơ sở xếp hạng kết quả Chỉ số CCHC, các cơ quan, đơn vị chủ động đánh giá, xác định rõ mặt mạnh, mặt yếu, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, trên cơ sở đó, tổ chức rút kinh nghiệm, xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ, đưa ra các giải pháp trong triển khai thực hiện công tác CCHC đảm bảo phù hợp với yêu cầu chung của tỉnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác CCHC của cơ quan, đơn vị và góp phần nâng cao chất lượng CCHC của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Các nhiệm vụ, tiến độ thời gian, nội dung trong Kế hoạch được xác định rõ ràng, phù hợp với điều kiện cụ thể.
- Việc cung cấp tài liệu kiểm chứng phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, sắp xếp khoa học, đúng danh mục; chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu, báo cáo, hồ sơ liên quan.
- Tổ chức đánh giá, thẩm định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị đảm bảo khách quan, trung thực, đúng quy định,... Chỉ số CCHC phản ánh thực chất kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác CCHC của các cơ quan, đơn vị.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với công tác CCHC nói chung; đánh giá kết quả CCHC hằng năm của các cơ quan, đơn vị nói riêng.
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian |
|
1 |
Tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bộ Chỉ số CCHC[1] |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ |
Trước 18/12/2025 |
|
2 |
Cập nhật Bộ Chỉ số CCHC năm 2025 vào phần mềm chấm điểm CCHC và đảm bảo phần mềm vận hành ổn định, cập nhật kịp thời số liệu của các cơ quan, đơn vị |
Sở Nội vụ; VNPT Cao Bằng |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ |
Trước 25/12/2025 |
|
3 |
Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC tỉnh Cao Bằng năm 2025 |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ |
Trước 30/12/2025 |
|
4 |
Xác định Chỉ số CCHC của các sở, cơ quan ngang sở |
|||
|
4.1 |
Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tự chấm điểm, đánh giá Chỉ số CCHC |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, VNPT Cao Bằng |
Trước 23/12/2025 |
|
4.2 |
Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá, chấm điểm CCHC, hoàn thiện dữ liệu hồ sơ và tài liệu kiểm chứng. Đăng tải lên phần mềm chấm điểm Chỉ số CCHC |
Các cơ quan, đơn vị |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, VNPT Cao Bằng |
Từ 25/12 - 31/12/2025 |
|
4.3 |
Tổ chức đánh giá, thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị (lần 1) |
Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định |
Các cơ quan, đơn vị |
Từ 01/01 - 10/01/2026 |
|
4.4 |
Các cơ quan, đơn vị giải trình, bổ sung tài liệu kiểm chứng |
Các cơ quan, đơn vị |
Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định |
Từ 11/01/2026 đến 16/01/2026 |
|
4.5 |
Tổ chức đánh giá, thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các đơn vị (lần 2) |
Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định |
Các cơ quan, đơn vị |
Từ 17/01 - 22/01/2026 |
|
4.6 |
Họp Hội đồng thẩm định thống nhất kết quả Chỉ số CCHC Các cơ quan, đơn vị |
Hội đồng thẩm định |
Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định |
Trước 31/01/2026 |
|
4.7 |
Quyết định công bố Chỉ số CCHC năm 2025 của các cơ quan, đơn vị |
Hội đồng thẩm định |
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh |
Trước 05/02/2026 |
* Thời gian thực hiện các nhiệm vụ có thể thay đổi để phù hợp theo thực tế.
1. Các sở, cơ quan ngang sở
- Triển khai thực hiện xác định Chỉ số CCHC năm 2025 trong phạm vi trách nhiệm của cơ quan, đơn vị theo Kế hoạch này và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo, chuẩn bị tài liệu kiểm chứng, xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Giải trình, bổ sung tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai nội dung Kế hoạch này đảm bảo chất lượng và tiến độ thời gian; theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong quá trình đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số CCHC năm 2025.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC năm 2025.
- Tham mưu thành lập Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định; tham mưu tổ chức các cuộc họp Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định.
- Phối hợp với VNPT Cao Bằng và các đơn vị liên quan vận hành phần mềm chấm điểm Chỉ số CCHC theo quy định.
- Tổng hợp xây dựng báo cáo đánh giá kết quả Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị năm 2025.
- Tham mưu cho Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, công bố kết quả xác định Chỉ số CCHC năm 2025 của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
3. Văn phòng UBND tỉnh và các Sở: Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3838/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Kế hoạch số 2216/KH-UBND ngày 17/7/2025 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng về cải cách hành chính (CCHC) nhà nước của tỉnh Cao Bằng năm 2025 (sửa đổi, bổ sung); Công văn số 3775/UBND-NC ngày 30/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai đánh giá chỉ số CCHC năm 2025, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai xác định Chỉ số CCHC của các sở, cơ quan ngang sở (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị) năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai xác định được Chỉ số CCHC nhằm đánh giá khách quan, trung thực, công bằng kết quả thực hiện các nhiệm vụ CCHC của các cơ quan, đơn vị.
- Trên cơ sở xếp hạng kết quả Chỉ số CCHC, các cơ quan, đơn vị chủ động đánh giá, xác định rõ mặt mạnh, mặt yếu, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, trên cơ sở đó, tổ chức rút kinh nghiệm, xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ, đưa ra các giải pháp trong triển khai thực hiện công tác CCHC đảm bảo phù hợp với yêu cầu chung của tỉnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác CCHC của cơ quan, đơn vị và góp phần nâng cao chất lượng CCHC của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Các nhiệm vụ, tiến độ thời gian, nội dung trong Kế hoạch được xác định rõ ràng, phù hợp với điều kiện cụ thể.
- Việc cung cấp tài liệu kiểm chứng phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, sắp xếp khoa học, đúng danh mục; chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu, báo cáo, hồ sơ liên quan.
- Tổ chức đánh giá, thẩm định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị đảm bảo khách quan, trung thực, đúng quy định,... Chỉ số CCHC phản ánh thực chất kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác CCHC của các cơ quan, đơn vị.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với công tác CCHC nói chung; đánh giá kết quả CCHC hằng năm của các cơ quan, đơn vị nói riêng.
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian |
|
1 |
Tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bộ Chỉ số CCHC[1] |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ |
Trước 18/12/2025 |
|
2 |
Cập nhật Bộ Chỉ số CCHC năm 2025 vào phần mềm chấm điểm CCHC và đảm bảo phần mềm vận hành ổn định, cập nhật kịp thời số liệu của các cơ quan, đơn vị |
Sở Nội vụ; VNPT Cao Bằng |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ |
Trước 25/12/2025 |
|
3 |
Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC tỉnh Cao Bằng năm 2025 |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ |
Trước 30/12/2025 |
|
4 |
Xác định Chỉ số CCHC của các sở, cơ quan ngang sở |
|||
|
4.1 |
Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tự chấm điểm, đánh giá Chỉ số CCHC |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, VNPT Cao Bằng |
Trước 23/12/2025 |
|
4.2 |
Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá, chấm điểm CCHC, hoàn thiện dữ liệu hồ sơ và tài liệu kiểm chứng. Đăng tải lên phần mềm chấm điểm Chỉ số CCHC |
Các cơ quan, đơn vị |
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, VNPT Cao Bằng |
Từ 25/12 - 31/12/2025 |
|
4.3 |
Tổ chức đánh giá, thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị (lần 1) |
Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định |
Các cơ quan, đơn vị |
Từ 01/01 - 10/01/2026 |
|
4.4 |
Các cơ quan, đơn vị giải trình, bổ sung tài liệu kiểm chứng |
Các cơ quan, đơn vị |
Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định |
Từ 11/01/2026 đến 16/01/2026 |
|
4.5 |
Tổ chức đánh giá, thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các đơn vị (lần 2) |
Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định |
Các cơ quan, đơn vị |
Từ 17/01 - 22/01/2026 |
|
4.6 |
Họp Hội đồng thẩm định thống nhất kết quả Chỉ số CCHC Các cơ quan, đơn vị |
Hội đồng thẩm định |
Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định |
Trước 31/01/2026 |
|
4.7 |
Quyết định công bố Chỉ số CCHC năm 2025 của các cơ quan, đơn vị |
Hội đồng thẩm định |
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh |
Trước 05/02/2026 |
* Thời gian thực hiện các nhiệm vụ có thể thay đổi để phù hợp theo thực tế.
1. Các sở, cơ quan ngang sở
- Triển khai thực hiện xác định Chỉ số CCHC năm 2025 trong phạm vi trách nhiệm của cơ quan, đơn vị theo Kế hoạch này và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo, chuẩn bị tài liệu kiểm chứng, xác định Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Giải trình, bổ sung tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định Chỉ số CCHC.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai nội dung Kế hoạch này đảm bảo chất lượng và tiến độ thời gian; theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong quá trình đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số CCHC năm 2025.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC năm 2025.
- Tham mưu thành lập Hội đồng thẩm định, Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định; tham mưu tổ chức các cuộc họp Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định.
- Phối hợp với VNPT Cao Bằng và các đơn vị liên quan vận hành phần mềm chấm điểm Chỉ số CCHC theo quy định.
- Tổng hợp xây dựng báo cáo đánh giá kết quả Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị năm 2025.
- Tham mưu cho Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, công bố kết quả xác định Chỉ số CCHC năm 2025 của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
3. Văn phòng UBND tỉnh và các Sở: Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai nội dung Kế hoạch này đảm bảo chất lượng và tiến độ thời gian.
- Rà soát, đánh giá và giải trình kết quả của các cơ quan, đơn vị đối với lĩnh vực phụ trách.
4. VNPT Cao Bằng: Đảm bảo hệ thống phần mềm chấm điểm Chỉ số CCHC được vận hành thông suốt; phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan trong suốt quá trình vận hành phần mềm chấm điểm Chỉ số CCHC các cơ quan, đơn vị năm 2025.
Trên đây là Kế hoạch triển khai xác định Chỉ số CCHC của các sở, cơ quan ngang sở năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
CHỦ TỊCH |
CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH CAO BẰNG NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 3838/KH-UBND ngày 05/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Kết quả/ sản phẩm |
Chủ trì |
Phối hợp |
Thời gian |
Dự toán Kinh phí (nghìn đồng) |
|
1 |
Triển khai Xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ CCHC của tỉnh 2025 |
Ban hành các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh |
Các cơ quan tham mưu các lĩnh vực CCHC của tỉnh |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
|
Tổ chức các Hội nghị CCHC |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan |
Quý I |
100.000 |
||
|
Báo cáo kết quả thực hiện công tác CCHC |
Sở Nội vụ |
Các sở: Văn phòng UBND tỉnh, Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ |
Định kỳ hoặc đột xuất |
|
||
|
2 |
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC trên địa bàn tỉnh |
Tự đánh giá kết quả công tác CCHC của tỉnh theo Kế hoạch của Bộ Nội vụ |
Sở Nội vụ |
Các sở: Văn phòng UBND tỉnh, Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ |
Khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ |
60.000 |
|
Quyết định công bố Chỉ số CCHC của các sở ngành, UBND cấp xã |
Sở Nội vụ |
Các sở: Văn phòng UBND tỉnh, Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ |
Quý IV/2025 |
|||
|
3 |
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện CCHC tại các cơ quan, đơn vị |
Kế hoạch kiểm tra tối thiểu 20% đơn vị; Báo cáo |
Đoàn kiểm tra CCHC của tỉnh, Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra |
Quý III,IV/2025 |
20.000 |
|
4 |
Đối thoại của lãnh đạo tỉnh với người dân, doanh nghiệp, nhà đầu tư định kỳ 2 lần/năm |
- Văn bản, kế hoạch của UBND tỉnh - Thông báo kết luận của lãnh đạo tỉnh UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Trong năm 2025 |
|
|
5 |
Đẩy mạnh nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC |
Kế hoạch tuyên truyền CCHC |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan |
Quý I/2025 |
|
|
Duy các chuyên mục, chuyên trang về CCHC |
Báo Cao Bằng; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Cổng thông tin điện tử tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan |
Thường xuyên |
|
||
|
Tin, bài, ảnh về CCHC được đăng trên trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan |
Thường xuyên |
|
||
|
Kế hoạch Tổ chức Hội thi Tìm hiểu về CCHC |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan |
Trong năm 2025 |
200.000 |
||
|
6 |
Thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao |
Các văn bản, báo cáo... |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan |
Trong năm 2025 |
|
|
7 |
Xây dựng, ban hành các văn bản QPPL theo đúng quy định |
Nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBD tỉnh |
Các sở, ban, ngành;các xã, phường |
Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
1.800.000 |
|
8 |
Kiểm soát việc thực hiện quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
Văn bản cho ý kiến đăng ký xây dựng; Báo cáo thẩm định |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
100,000 |
|
9 |
Kiểm tra theo thẩm quyền các văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành |
Kết luận, Danh mục văn bản kiểm tra |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
10,000 |
|
10 |
Xử lý văn bản trái pháp luật do có cơ quan có thẩm quyền kiến nghị |
Báo cáo; văn bản xử lý (nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh) |
Các sở, ban, ngành |
Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh |
Sau khi nhận được kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền |
|
|
11 |
Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực định kỳ hàng năm |
Quyết định |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành |
Chậm nhất ngày 31/01/2025 |
|
|
12 |
Cập nhật văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật |
Các văn bản được cập nhật |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành |
Thường xuyên |
|
|
13 |
Xây dựng Kế hoạch công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2025 |
Kế hoạch |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Trước ngày 30/01/2025 |
|
|
14 |
Tổ chức thực hiện các hoạt động về theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật |
Các tài liệu, hồ sơ có liên quan |
Sở Tư pháp |
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
40,000 |
|
15 |
Xử lý kết quả theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật |
Văn bản xử lý/kiến nghị xử lý |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
10,000 |
|
16 |
Tổ chức thực hiện truyền thông chính sách trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật |
Nội dung truyền thông; các hình thức truyền thông cho phù hợp: phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, tọa đàm… |
Các sở, ban, ngành |
Sở Tư pháp |
Thường xuyên |
|
|
17 |
Ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành |
Các văn bản triển khai thực hiện |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
10.000 |
|
18 |
Rà soát, cắt giảm thời hạn giải quyết TTHC, đơn giản hóa quy trình nội bộ giải quyết TTHC |
Phương án đơn giản hóa TTHC |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh |
Năm 2025 |
500.000 |
|
19 |
Kịp thời công bố TTHC trong văn bản quy phạm pháp luật của địa phương; công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (trên cơ sở Quyết định công bố TTHC của bộ, cơ quan ngang bộ). |
Quyết định Công bố TTHC |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
10.000 |
|
20 |
Cắt giảm thời hạn giải quyết từ 20% trở lên so với thời hạn giải quyết TTHC theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật |
TTHC được cắt giảm thời hạn giải quyết |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
|
21 |
Thực hiện Chế độ báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ |
Báo cáo trên Hệ thống |
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
Theo quy định của từng chế độ báo cáo |
60.000 |
|
22 |
Công bố, công khai TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, kết nối, tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc gia; nhập bổ sung, sửa đổi các thông tin liên quan về TTHC và đăng tải công khai theo quy định |
TTHC được đăng tải trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
30.000 |
|
23 |
Niêm yết, công khai các TTHC đã được công bố tại nơi giải quyết TTHC và trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị theo quy định |
TTHC được niêm yết công khai tại nơi giải quyết TTHC và công khai trên Cổng dịch vụ công và các Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị |
TTPVHCC tỉnh; TTPVHCC cấp xã |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
1.900.000 |
|
24 |
Xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết TTHC |
Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC; thiết lập quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
25 |
Tiếp nhận, xử lý, trả kết quả giải quyết TTHC |
Báo cáo tình hình, kết quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử |
Các sở, ban, ngành; TTPVHCC tỉnh; TTPVHCC cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
Quý, năm |
|
|
26 |
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính |
Báo cáo tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
|
27 |
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Số dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần được tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành; |
Thường xuyên |
|
|
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận và trả kết quả giải quyết trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
TTPVHCC tỉnh; TTPVHCC cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
||
|
28 |
Nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo yêu cầu tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Báo cáo tình hình, kết quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử |
Văn phòng UBND tỉnh; Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quý, năm |
|
|
29 |
Đẩy mạnh công tác truyền thông, hướng dẫn, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trong sử dụng dịch vụ công trực tuyến; tổ chức tuyên truyền đa dạng bằng nhiều hình thức, cung cấp tài liệu hướng dẫn dễ hiểu, trực quan, phù hợp với từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hiện TTHC trên môi trường điện tử |
Tin, bài tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; các cơ quan truyền thông |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
100. 000 |
|
30 |
Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh |
Đề xuất danh mục TTHC đưa vào triển khai thực hiện tiếp nhận TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh; UBND cấp xã |
Trước 30/8/2025 |
|
|
Điều chỉnh quy trình nội bộ, quy trình điện tử các TTHC để thực hiện tiếp nhận và trả kết quả TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh; UBND cấp xã |
Trong năm 2025 |
|
||
|
31 |
Rà soát sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 150/2025/NĐ-CP; Nghị định số 120/2020/NĐ-CP |
Quyết định |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
|
32 |
Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện |
Quyết định |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
|
33 |
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh hoàn thiện VTVL và cơ cấu ngạch công chức, VTVL và cơ cấu viên chức theo quy định |
Quyết định |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
|
34 |
Tiếp tục thực hiện việc giảm trừ biên chế theo Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18/7/2022; Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022, Kết luận số 28-KL/TW, ngày 21/02/2022 của Bộ Chính trị |
Quyết định |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
|
35 |
Tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế gắn với việc rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ cấu lại đội ngũ CBCCVC |
Quyết định |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
|
36 |
Rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, kế hoạch của tỉnh về quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với quy định pháp luật, theo định hướng, chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh và thực tiễn trong công tác quản lý |
Các văn bản |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
|
37 |
Tăng cường kiểm tra công vụ trong việc thi hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và văn hóa công sở tại cơ quan, đơn vị |
Kế hoạch; Thông báo kết luận kiểm tra |
Tổ công tác của Chủ tịch UBND tỉnh; Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
|
38 |
Hướng dẫn tổ chức đánh giá xếp loại cán bộ, công chức, viên chức năm 2025 theo quy định |
Kết quả xếp loại cán bộ, công chức, viên chức |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Theo Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ |
|
|
39 |
Đào tạo bồi dưỡng |
Lớp tập huấn |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thường xuyên trong năm |
|
|
Báo cáo |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
30/01/2025 |
|
||
|
40 |
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản công, kinh phí từ ngân sách nhà nước; thực hiện tốt quy định về quy chế chi tiêu nội bộ, công khai tài chính |
Quyết định |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị dự toán |
Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan |
Thường xuyên |
|
|
41 |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công, định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công làm cơ sở ban hành giá dịch vụ sự nghiệp công tính đủ chi phí |
Nghị quyết, Quyết định |
Các sở, ngành phụ trách các lĩnh vực |
Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan |
Quý IV/2025 |
|
|
42 |
Thực hiện kiến nghị, kết luận của các đoàn kiểm toán nhà nước |
Văn bản chỉ đạo |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
|
43 |
Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất |
Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
|
44 |
Ban hành tiêu chuẩn định mức và sắp xếp, xử lý xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
Sở Tài chính |
Các sở ban, ngành UBND các xã, phường |
Quý IV/2025 |
|
|
45 |
Báo cáo kết quả tổng kiểm kê tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản kết cấu hạ tầng do nhà nước đầu tư quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. |
Báo cáo |
Sở Tài chính |
Các sở, ban ngành, UBND các xã, phường |
Quý III/2025 |
|
|
46 |
Báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2024 |
Báo cáo |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Quý I/2025 |
|
|
47 |
Thực hiện giải ngân vốn đầu tư công |
Báo cáo; Văn bản đôn đốc giải ngân |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Trong năm 2025 |
|
|
48 |
Ban hành các quy định phân cấp về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng. |
Nghị quyết, Quyết định |
Sở Tài chính |
Các sở ban, ngành UBND các xã, phường |
Quý IV/2025 |
|
|
49 |
Đôn đốc các đơn vị sự nghiệp công lập rà soát mức độ tự chủ tài chính. |
Công văn |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Quý III/2025 |
|
|
50 |
Xây dựng phương án và ra quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập |
Quyết định |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Tài chính |
Quý III, IV/2025 |
|
|
51 |
Xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2025 |
Báo cáo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Tháng 12/2024 |
|
|
52 |
Nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành; tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng tại các cơ quan, đơn vị |
Báo cáo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
53 |
Duy trì, cung cấp thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử |
Báo cáo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
54 |
Triển khai số hóa hồ sơ giải quyết TTHC |
Báo cáo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
55 |
Nâng cao chất lượng dịch vụ công toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh theo hướng thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp |
Báo cáo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
56 |
Nâng cao khả năng khai thác hệ thống một cửa điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đã được trang bị tại các cơ chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố |
Báo cáo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
57 |
Thực hiện đánh giá chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước tỉnh Cao Bằng |
Báo cáo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Quý I/2025 |
|
[1] Quyết định số 1573/QĐ-UBND ngày 20/11/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá kết quả CCHC năm 2024 của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh