Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
| Số hiệu | 50/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Y Ngọc |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 50/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 05 NĂM 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Kết luận số 56-KL/TU ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Thông báo số 74-TB/TU ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Đại hội Đảng biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Kết luận số 133A-KL/ĐU ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ UBND tỉnh về việc thống nhất điều chỉnh một số chỉ tiêu kinh tế trong Nghị quyết Đại hội Đảng biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh Khóa XIII Kỳ họp thứ 7 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 93/STC-THQH ngày 07 tháng 01 năm 2026; ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 với các nội dung sau:
Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030; tập trung thực hiện hiệu quả 05 nhiệm vụ trọng tâm và 03 nhiệm vụ đột phá. Liên kết và phát huy tiềm năng, lợi thế, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo kết nối liên vùng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; tăng cường đối ngoại; đảm bảo an sinh và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân. Phấn đấu đến năm 2030 là tỉnh phát triển khá, trở thành một cực tăng trưởng quan trọng của khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
2.1. Các chỉ tiêu về kinh tế
(1) Phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 10%/năm trở lên.
(2) Năng suất lao động xã hội tăng bình quân 8,5% - 9,5%/năm;
(3) GRDP bình quân đầu người khoảng 6.900 - 7.000 USD.
(4) Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) tăng bình quân 9% - 10%/năm.
(5) Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP chiếm khoảng 75% - 76%, trong đó công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 44% - 45%.
(6) Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 30%.
(7) Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn trong 5 năm đạt ít nhất 560.000 tỷ đồng.
2.2. Các chỉ tiêu về văn hóa - xã hội
(8) Có 13,1 bác sĩ trên 01 vạn dân và 37,5 giường bệnh trên 01 vạn dân.
(9) Có ít nhất 65,19% trường mầm non, 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
(10) Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội dưới 38,7%.
(11) Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ trên 30,6%.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 50/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 05 NĂM 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Kết luận số 56-KL/TU ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Thông báo số 74-TB/TU ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Đại hội Đảng biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Kết luận số 133A-KL/ĐU ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ UBND tỉnh về việc thống nhất điều chỉnh một số chỉ tiêu kinh tế trong Nghị quyết Đại hội Đảng biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh Khóa XIII Kỳ họp thứ 7 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 93/STC-THQH ngày 07 tháng 01 năm 2026; ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 với các nội dung sau:
Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030; tập trung thực hiện hiệu quả 05 nhiệm vụ trọng tâm và 03 nhiệm vụ đột phá. Liên kết và phát huy tiềm năng, lợi thế, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo kết nối liên vùng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; đột phá về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; tăng cường đối ngoại; đảm bảo an sinh và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân. Phấn đấu đến năm 2030 là tỉnh phát triển khá, trở thành một cực tăng trưởng quan trọng của khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
2.1. Các chỉ tiêu về kinh tế
(1) Phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 10%/năm trở lên.
(2) Năng suất lao động xã hội tăng bình quân 8,5% - 9,5%/năm;
(3) GRDP bình quân đầu người khoảng 6.900 - 7.000 USD.
(4) Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) tăng bình quân 9% - 10%/năm.
(5) Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP chiếm khoảng 75% - 76%, trong đó công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 44% - 45%.
(6) Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 30%.
(7) Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn trong 5 năm đạt ít nhất 560.000 tỷ đồng.
2.2. Các chỉ tiêu về văn hóa - xã hội
(8) Có 13,1 bác sĩ trên 01 vạn dân và 37,5 giường bệnh trên 01 vạn dân.
(9) Có ít nhất 65,19% trường mầm non, 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
(10) Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội dưới 38,7%.
(11) Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ trên 30,6%.
(12) Phấn đấu cơ bản không còn hộ nghèo.
2.3. Các chỉ tiêu về môi trường - đô thị
(13) Duy trì tỷ lệ độ che phủ rừng ổn định ở mức 60%.
(14) Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 38%.
2.4. Các chỉ tiêu về quốc phòng, an ninh
(15) Có 100% đơn vị hành chính cấp xã đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng, trong đó vững mạnh toàn diện đạt khoảng 70%.
(16) Có ít nhất 80% khu dân cư, đơn vị hành chính cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự.
(Chi tiết phân công nhiệm vụ chủ trì tham mưu, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 05 năm 2026-2030 tại Phụ lục số 01 kèm theo)
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: (Chi tiết phân công nhiệm vụ chủ trì tham mưu, đánh giá các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 tại Phụ lục số 02 kèm theo).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU 05 NĂM 2026-2030
TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 28/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Kế hoạch 05 năm 2026-2030/ đến năm 2030 |
Cơ quan chủ trì tham mưu |
Ghi chú |
|
A |
Chỉ tiêu kinh tế |
|
|
|
|
|
1 |
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giá so sánh 2010 |
%/năm |
10,0 |
Thống kê tỉnh |
|
|
2 |
Năng suất lao động xã hội (giá so sánh 2010) |
%/năm |
8,5 - 9,5 |
nt |
|
|
3 |
GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) |
USD |
6.900 - 7.000 |
nt |
|
|
4 |
Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) |
%/năm |
9,0 - 10,0 |
nt |
|
|
5 |
Đến năm 2030, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP chiếm khoảng |
% |
75 - 76 |
nt |
|
|
|
Trong đó: công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng |
% |
44 - 45 |
nt |
|
|
6 |
Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu |
% |
30 |
Sở Khoa học và công nghệ |
|
|
7 |
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn trong 5 năm đạt ít nhất |
Tỷ đồng |
560.000 |
Thống kê tỉnh |
|
|
B |
Chỉ tiêu văn hóa - xã hội |
|
|
|
|
|
8 |
Đến năm 2030 |
|
|
Sở Y tế |
|
|
|
- Số bác sĩ/1 vạn dân |
Người |
13,1 |
|
|
|
|
- Số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) |
Gường |
37,5 |
|
|
|
9 |
Đến năm 2030, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia |
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
- Mầm non có ít nhất |
% |
65,19 |
|
|
|
|
- Trường phổ thông có ít nhất |
% |
80 |
|
|
|
10 |
Đến năm 2030, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội dưới |
% |
38,7 |
Sở Nội vụ |
|
|
11 |
Đến năm 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ trên |
% |
30,6 |
Sở Nội vụ |
|
|
12 |
Đến năm 2030, phấn đấu cơ bản không còn hộ nghèo |
hộ |
Không còn hộ nghèo |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
C |
Chỉ tiêu môi trường - đô thị |
|
|
|
|
|
13 |
Đến năm 2030, duy trì tỷ lệ độ che phủ rừng ổn định ở mức |
% |
60,0 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
14 |
Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt trên |
% |
38,0 |
Sở Xây dựng |
|
|
D |
Chỉ tiêu quốc phòng, an ninh |
|
|
|
|
|
15 |
Xây dựng đơn vị hành chính cấp xã vững mạnh về quốc phòng, an ninh |
% |
100,0 |
Bộ CHQS tỉnh |
|
|
Trong đó: Vững mạnh toàn diện |
% |
70,0 |
|
||
|
16 |
Xây dựng khu dân cư, đơn vị hành chính cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” hàng năm đạt ít nhất |
% |
80,0 |
Công an tỉnh |
|
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI 05 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 50/QĐ-UBND ngày 28/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Giải pháp |
Cơ quan chỉ đạo |
Cơ quan chủ trì tham mưu |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
Triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung chỉ đạo của Trung ương về phát triển kinh tế - xã hội |
|||||||
|
1.1 |
Triển khai các nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội theo các nghị quyết và văn bản của trung ương. |
Kịp thời ban hành các quyết định, chương trình hành động, kế hoạch, chỉ thị, xây dựng các phương án, kịch bản điều hành và tổ chức chỉ đạo quyết liệt các ngành, các địa phương tập trung triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Tài chính. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
1.2 |
Tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá. |
Tham mưu xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn trên địa bàn tỉnh. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Công Thương. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý I/2026 |
|
|
Tham mưu xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp bền vững, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Trong Quý I/2026 |
|
||||
|
Tham mưu xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
Trong Quý I/2026 |
|
||||
|
Tham mưu xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đẩy mạnh liên kết nội vùng, liên kết vùng, quốc gia. |
Sở Xây dựng. |
Trong Quý I/2026 |
|
||||
|
Tham mưu xây dựng Nghị quyết Tỉnh ủy về cải cách hành chính; nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, gắn với đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. |
Sở Nội vụ. |
Trong Quý I/2026 |
|
||||
|
1.3 |
Tập trung triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. |
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, điều hành việc quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ và đồng bộ trong triển khai thực hiện nhiệm vụ từng chương trình theo lĩnh vực và địa bàn mình quản lý. Nỗ lực, quyết tâm hành động cao nhất để hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung, nhiệm vụ của các Chương trình, thực hiện hoàn thành việc giải ngân vốn (bao gồm vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) hàng năm và giai đoạn 2026-2030; khắc phục, xử lý, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong triển khai thực hiện các chương trình. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
(1) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035; (2) Sở Y tế chủ trì Chương trình MTQG về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035; (3) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì Chương trình MTQG hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026- 2035; (4) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì Chương trình MTQG về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035; (5) Công an tỉnh chủ trì Chương trình MTQG phòng, chống ma túy đến năm 2030. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
a) |
Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế |
||||||
|
2.1 |
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050. |
- Rà soát, tích hợp và điều chỉnh Quy hoạch tỉnh, bảo đảm đồng bộ với các Quy hoạch vùng, Quy hoạch quốc gia, vừa khai thác hiệu quả lợi thế tổng hợp, vừa mở rộng dư địa tạo nguồn lực và không gian phát triển mới. Phát huy vai trò của các vùng kinh tế động lực, các hành lang kinh tế chiến lược, nhất là hành lang kinh tế Đông - Tây với vai trò là cửa ngõ phía Tây của hành lang kinh tế Đông Tây gắn với phát triển kinh tế vùng biên mậu. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trước ngày 28/02/2026 |
|
|
2.2 |
Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế. |
- Phát triển kinh tế dựa trên nền tảng đa dạng sinh thái - kinh tế, hướng đến tăng trưởng xanh, bền vững, với mô hình tăng trưởng đa trung tâm kết hợp lợi thế khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp cho phát triển nông nghiệp hữu cơ, cây dược liệu, rừng nguyên sinh ở vùng cao nguyên với nền tảng công nghiệp nặng, cảng biển, tạo nên chuỗi giá trị hoàn chỉnh từ nông nghiệp, khai thác tài nguyên đến chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu. Chú trọng phát triển vùng kinh tế đa ngành, bền vững từ nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, đến kinh tế biển, năng lượng tái tạo, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng trên cơ sở kết hợp và phát huy lợi thế của 3 vùng sinh thái chủ đạo: vùng núi cao nguyên, vùng đồng bằng, vùng biển đảo. - Cơ cấu lại nền kinh tế và xác lập mô hình tăng trưởng mới với trọng tâm là nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính. Đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Quan tâm phát triển các mô hình kinh tế mới. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Các Sở: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
2.3 |
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước; đẩy mạnh công tác phát triển doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước. |
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, điều hành việc giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước. Nỗ lực, quyết tâm hành động cao nhất để hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung, nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hàng năm và giai đoạn 2026-2030 của doanh nghiệp; khắc phục, xử lý, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong triển khai thực hiện. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Tài chính. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; doanh nghiệp nhà nước và có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
2.4 |
Về công tác phát triển kinh tế tư nhân. |
- Chủ động nghiên cứu, bám sát và thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ theo Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 18/8/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025, Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 15-KH/TU ngày 15/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. - Tập trung tháo gỡ điểm nghẽn về đất đai, tín dụng, công nghệ, thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp linh hoạt, năng động. Bảo đảm và bảo vệ quyền sở hữu tài sản, quyền tự do kinh doanh; cải thiện môi trường kinh doanh minh bạch, công khai, tạo động lực thúc đẩy khu vực tư nhân phát triển nhanh, bền vững. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; doanh nghiệp nhà nước và có vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
b) |
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển theo chiều sâu. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm trong giai đoạn 2026-2030 của khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 12% - 13%/năm; trong đó công nghiệp tăng bình quân 12% - 13%/năm. |
||||||
|
2.5 |
Tham mưu xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn trên địa bàn tỉnh. |
- Tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá toàn diện hiện trạng và xu hướng phát triển để xác định rõ các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh. Chủ động phối hợp với các sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp trong thu thập thông tin, phân tích tiềm năng và xây dựng mục tiêu, định hướng, giải pháp, chính sách phát triển công nghiệp công nghiệp mũi nhọn, ưu tiên. Xây dựng dự thảo Nghị quyết trên cơ sở căn cứ pháp lý và thực tiễn, tiếp thu đầy đủ ý kiến tham vấn của đơn vị liên quan, bảo đảm tính khả thi, đồng bộ và phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh giai đoạn 2026-2030. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý I/2026 |
|
|
2.6 |
Tham gia đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi và triển khai Đề án sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. |
- Bám sát chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, phối hợp đơn vị liên quan tiếp tục rà soát, làm rõ các nội dung chính sách thúc đẩy phát triển trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng quốc gia tại Khu kinh tế Dung Quất để tham mưu UBND tỉnh gửi Bộ Công Thương báo cáo cấp thẩm quyền xem xét. - Rà soát quỹ đất, không gian công nghiệp, hạ tầng cảng, logistics tại KKT Dung Quất; cập nhật số liệu về công nghiệp, hạ tầng, nhà đầu tư chiến lược; phối hợp, tham vấn các sở, ngành, địa phương để đảm bảo tính khả thi và đồng bộ của Đề án. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Công Thương |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Năm 2026 |
|
|
2.7 |
Triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất và các quy hoạch phân khu đã được phê duyệt. |
- Rà soát toàn bộ các đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đã và đang lập hoặc điều chỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển của Khu kinh tế Dung Quất; công khai, cập nhật dữ liệu quy hoạch; kiểm soát hoạt động xây dựng theo quy hoạch. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi |
Sở Xây dựng; các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các địa phương có liên quan. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
2.8 |
Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y. |
- Rà soát, đánh giá hiện trạng và phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, nghiên cứu tính toán khoa học, đề xuất điều chỉnh quy mô, diện tích Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y phù hợp với tình hình hiện nay của tỉnh Quảng Ngãi. - UBND tỉnh thống nhất chủ trương về điều chỉnh quy mô, diện tích Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y làm cơ sở cập nhật quy hoạch tỉnh điều chỉnh - Triển khai lập Đề án điều chỉnh ranh giới khu kinh tế, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch - Lập, trình thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung. - Triển khai lập Đồ án điều chỉnh quy hoạch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi. |
Sở Xây dựng; các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; các địa phương có liên quan. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
2.9 |
Hoàn thành: Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp sản xuất, chế biến dược liệu tập trung Đăk Tô; Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu phức hợp Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ An Phú, xã Nghĩa Giang, tỉnh Quảng Ngãi. |
- Hoàn thiện hồ sơ, bản vẽ, nhiệm vụ quy hoạch theo quy định; xin ý kiến các sở, ngành và địa phương; thẩm định và phê duyệt quy hoạch theo quy định; kết hợp đánh giá hạ tầng giao thông, cấp thoát nước, môi trường phục vụ phát triển các khu chức năng. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi. |
Sở Xây dựng, các sở, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND xã Đăk Tô và UBND xã Nghĩa Giang. |
Năm 2026 |
|
|
2.10 |
Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào KKT Dung Quất, KKT cửa khẩu quốc tế Bờ Y và các KCN trên địa bàn tỉnh; ưu tiên thu hút các dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường, các nhà đầu tư FDI lớn trong các lĩnh vực bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuỗi cung ứng thông minh, năng lượng sạch. |
- Rà soát, đánh giá các ngành, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư, xác định các dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường, nhà đầu tư FDI lớn tiềm năng, đặc biệt trong các lĩnh vực bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuỗi cung ứng thông minh và năng lượng sạch. - Xúc tiến đầu tư theo chuỗi ngành: lọc hóa dầu - hóa chất - vật liệu mới; cơ khí - sản phẩm sau thép; năng lượng - logistics; hậu cần cảng biển; Làm việc trực tiếp với các tập đoàn trong và ngoài nước để thu hút các dự án quy mô lớn; Phối hợp với các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN (Công ty TNHH VSIP Quảng Ngãi, QISC…) và các tổ chức xúc tiến trong và ngoài nước; Cải thiện mạnh mẽ thủ tục đầu tư, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ. - Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua việc hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình triển khai và sản xuất kinh doanh, tạo hiệu ứng lan tỏa thu hút các nhà đầu tư mới. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi. |
Sở Tài chính; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi; Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan; các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
2.11 |
Triển khai thực hiện Kế hoạch số 16-KH/TU ngày 21/11/2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 70- NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Tham mưu dự thảo Nghị quyết của Tỉnh ủy về đầu tư, phát triển ngành năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030; Tham mưu triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Phương án phát triển mạng lưới cấp điện thuộc Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh; quản lý Quy hoạch thủy điện trên địa bàn tỉnh. |
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt là Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, Phương án phát triển mạng lưới cấp điện thuộc quy hoạch tỉnh; kịp thời rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. - Tích cực tham gia tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án năng lượng trên địa bàn, đặc biệt là các dự án nguồn điện và lưới điện truyền tải; xử lý nghiêm đối với các nhà đầu tư đăng ký phát triển các dự án năng lượng nhưng chậm hoặc không triển khai làm ảnh hưởng đến an ninh năng lượng quốc gia và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. - Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo nhằm thay thế tối đa năng lượng hóa thạch. Ưu tiên sử dụng năng lượng gió và mặt trời; khuyến khích phát triển tại các khu vực có lợi thế. - Có phương án mở rộng, khai thác hiệu quả công suất các nhà máy điện, dự án nguồn điện hiện có theo hướng chọn lọc, ưu tiên các nhà máy có tiềm năng, hoạt động hiệu quả. - Phát triển nguồn cung và hạ tầng năng lượng, bảo đảm an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Công Thương. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
2.12 |
Hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ các dự án quy mô lớn trong KKT và KCN: Nâng cấp mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất; Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2; Sản xuất ray đường sắt và thép đặc biệt Hòa Phát Dung Quất; Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp VSIP II Quảng Ngãi (giai đoạn 1); các dự án Nhà máy điện tuabin khí hỗn hợp Dung Quất I, Dung Quất II, Dung Quất III... |
- Hướng dẫn thủ tục đầu tư, xây dựng, môi trường theo quy định; Phối hợp với cơ quan đơn vị trong công tác giải phóng mặt bằng, hạ tầng đấu nối; báo cáo UBND tỉnh các vướng mắc vượt thẩm quyền; Theo dõi, đôn đốc tiến độ các dự án. - Thực hiện tiếp xúc, đối thoại với nhà đầu tư, doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp nhằm triển khai thực hiện dự án đầu tư và đưa dự án vào hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
c) |
Phát triển nhanh, đa dạng các loại hình dịch vụ, các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, giá trị gia tăng cao; phát triển du lịch gắn với phát huy sự đa dạng bản sắc văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo của mỗi vùng miền |
||||||
|
2.13 |
Phát triển nhanh, đa dạng các loại hình dịch vụ, các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, giá trị gia tăng cao. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026-2030 của khu vực dịch vụ đạt 11% - 12%/năm; tỷ trọng dịch vụ trong GRDP chiếm 31% - 32%. |
- Tiếp tục phát triển mạnh các ngành dịch vụ phục vụ đời sống người dân như: văn hóa, giáo dục và đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe, môi trường… Khuyến khích phát triển các dịch vụ: khoa học và công nghệ; tài chính; viễn thông; công nghệ thông tin; tư vấn pháp lý; tư vấn khởi nghiệp và các dịch vụ mới của nền kinh tế số. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Các Sở: Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Tư pháp. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan; các doanh nghiệp |
Thường xuyên |
|
|
2.14 |
Tham mưu xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh. |
- Đẩy mạnh phát triển đồng bộ kinh tế biển - du lịch - dịch vụ. Phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn. Phát huy những tiềm năng, lợi thế đặc biệt cùng các giá trị văn hóa, lịch sử, con người để thu hút đầu tư, phát triển du lịch với các hạt nhân tạo thành tam giác phát triển du lịch thế mạnh: Trung tâm du lịch biển - đảo Lý Sơn, Khu du lịch Măng Đen, Di tích quốc gia đặc biệt Văn hóa Sa Huỳnh. Phát triển du lịch với định hướng “ba quốc gia, một điểm đến”. Hình thành các tuyến du lịch kết nối giữa rừng và biển, trên cơ sở phát huy sự đa dạng bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền. Phát triển đa dạng các loại hình, sản phẩm du lịch như: du lịch sinh thái, nông nghiệp; du lịch văn hóa, lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng; du lịch cộng đồng; du lịch chuyên đề khác; ưu tiên sản phẩm du lịch đặc trưng, có bản sắc riêng. Nghiên cứu xây dựng, ban hành chính sách hỗ trợ du lịch cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng và tính hấp dẫn của chương trình du lịch hiện có. Phát triển Khu du lịch Mỹ Khê để sớm được công nhận là khu du lịch quốc gia; phát triển Khu du lịch Măng Đen thành trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Thu hút các nhà đầu tư chiến lược để đầu tư tổ hợp khu đô thị - dịch vụ - du lịch nghỉ dưỡng, giải trí quy mô lớn, chất lượng cao dọc tuyến đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, đặc khu Lý Sơn, Khu du lịch Thạch Bích - Núi Chúa, núi Cà Đam,....Thúc đẩy liên kết, hình thành các khu, điểm du lịch những nơi có tiềm năng. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu, tổ chức xúc tiến và quảng bá du lịch. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý I/2026 |
|
|
2.15 |
Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2026- 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh. |
- Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics; Phát triển thị trường logistics… |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Công Thương. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý I/2026 |
|
|
2.16 |
Ban hành Đề án phát triển dịch vụ logistics tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2026-2030, định hướng đến năm 2035 (sau khi UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2026-2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi). |
Năm 2026 |
|
||||
|
2.17 |
Thực hiện hiệu quả Chiến lược, Chương trình phát triển thương mại; Chương trình phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam; phát triển thương mại điện tử, phổ cập các loại hình thương mại mới, áp dụng công nghệ cao; Triển khai thực hiện đồng bộ 17 Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã có hiệu lực, các cam kết trong WTO và Cộng đồng Kinh tế ASEAN; hỗ trợ doanh nghiệp đa dạng hóa thị trường, gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm, tham gia sâu rộng vào các chuỗi cung ứng, chuỗi sản xuất khu vực, toàn cầu và đẩy mạnh xuất nhập khẩu. |
- Tham mưu UBND tỉnh trong việc xây dựng các cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực thương mại; đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, thương mại điện tử nhằm thúc đẩy mở rộng thị trường tiêu thụ, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực xuất khẩu và chủ động nắm bắt các cơ hội thương mại toàn cầu; từng bước đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, hạn chế sự phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống; tập trung tìm kiếm và mở rộng thị trường mới; Tổ chức triển khai các hội nghị kết nối cung cầu, tiêu thụ sản phẩm của tỉnh; Kết nối dịch vụ logistics với phát triển sản xuất hàng hóa, thương mại trong nước và xuất nhập khẩu; phát triển Logistics điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, nâng cấp website thương mại điện tử phù hợp với mô hình, sản phẩm của thương nhân. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Công Thương. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
2.18 |
Thực hiện có hiệu quả các nội dung chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia, Bộ Công Thương, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh về công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường. |
- Tập trung tăng cường công tác quản lý thị trường; chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và sản xuất, kinh doanh hàng giả; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, vận động các tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại trên thị trường tham gia đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả bằng các hình thức đa dạng, thực hiện việc ký cam kết không kinh doanh hàng giả, hàng nhập lậu, hàng kém chất lượng; Chủ động theo dõi, nắm chắc tình hình cung cầu, lưu thông và giá cả hàng hóa trên địa bàn; chủ động phát hiện, xử lý kịp thời các biến động bất thường của thị trường; Tăng cường phối hợp với các cơ quan liên quan như: Công an, Hải quan, Biên phòng, Thuế, Y tế,…trong kiểm soát chất lượng hàng hóa, xử lý gian lận xuất nhập khẩu, chống buôn lậu; phối hợp chính quyền cơ sở trong bảo đảm an ninh thị trường. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Công Thương. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
2.19 |
Phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng, đặc biệt là mạng lưới xe buýt, xe điện; đề xuất chính sách hỗ trợ phương tiện sử dụng năng lượng sạch, giảm phát thải khí nhà kính gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh việc chuyển đổi số trong quản lý vận tải. |
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành các chính sách khuyến khích phát triển vận tải xanh, xe điện; chính sách hỗ trợ lãi suất đầu tư phương tiện công cộng và triển khai thực hiện. - Xây dựng cơ sở dữ liệu đồng bộ về phương tiện-người lái-doanh nghiệp vận tải; kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia. Áp dụng thu phí điện tử không dừng tại các bãi đỗ xe, bến xe, cảng biển. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Xây dựng. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
d) |
Phát triển nông, lâm, thủy sản hiệu quả, bền vững, nâng cao giá trị gia tăng. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm trong giai đoạn 2026-2030 của khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 5% - 6%/năm. |
||||||
|
2.20 |
Chương trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế dược liệu gắn với công nghiệp chế biến sâu. |
- Chuyển đổi tư duy từ sản xuất sang phát triển kinh tế nông nghiệp trên nền nông nghiệp sạch, tuần hoàn, thông minh. Phấn đấu trở thành vùng trọng điểm dược liệu của quốc gia. - Thúc đẩy cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững, ưu tiên nông nghiệp hữu cơ gắn với thương hiệu đặc sản vùng miền (tỏi Lý Sơn, sâm Ngọc Linh, cây ăn quả). Hình thành các vùng nguyên liệu dược liệu tập trung gắn với chế biến sâu. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong nông nghiệp (xây dựng hệ thống quản lý vùng trồng). |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Năm 2026 |
|
|
2.21 |
Quản lý bền vững rừng và phát triển thủy sản hài hòa, chống khai thác IUU. |
- Phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng, nhất là giá trị các-bon rừng. Phát triển hài hòa giữa khai thác và nuôi trồng thủy sản, giải quyết dứt điểm hạn chế về khai thác IUU. - Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững, đặc biệt là rừng tự nhiên. Nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ và tuyên truyền ngư dân không đánh bắt cá trái phép. Tiếp tục hình thành các trang trại nuôi trồng trên biển. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
đ) |
Tiếp tục phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có tính kết nối; phát triển đô thị và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới |
||||||
|
2.22 |
Tiếp tục phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có tính kết nối nội vùng, liên vùng. |
- Phân bổ nguồn lực đầu tư cân đối, hợp lý giữa các địa bàn, khu vực, đảm bảo mức đầu tư vào từng địa bàn không thấp hơn trước khi hợp nhất tỉnh, không để nơi nào bị tụt hậu, mất động lực phát triển. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong xã hội theo phương thức đối tác công tư (PPP) để đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có tính kết nối cao nhất là các dự án trọng điểm có tác động lan tỏa, vùng động lực để tạo động lực để phát triển, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Chú trọng đầu tư hạ tầng thiết yếu, đầu tư phát triển kinh tế tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu. |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
2.23 |
Xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại nhằm đẩy mạnh liên kết nội vùng, liên kết vùng, quốc gia. |
- Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 24/8/2021 của Tỉnh ủy về đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại tạo động lực cho phát triển và Quyết định số 1715/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt Đề án đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại tạo động lực cho phát triển, giai đoạn 2021-2025. - Rà soát, cập nhật các nội dung liên quan của quy hoạch tỉnh với quy hoạch vùng và quy hoạch quốc gia; các quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan; Trên cơ sở quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp của tỉnh Quảng Ngãi theo Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 12/9/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ I nhiệm kỳ 2025-2030; chủ trương, định hướng phát triển kết cấu hạ tầng của Bộ Xây dựng, từ đó xây dựng Nghị quyết của Tỉnh ủy về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại nhằm đẩy mạnh liên kết nội vùng, liên kết vùng, quốc gia. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Xây dựng. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý I/2026 |
|
|
2.24 |
Rà soát, đề xuất hoàn thiện đầu tư hệ thống hạ tầng Khu kinh tế, khu công nghiệp, nhất là hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung, giao thông kết nối cảng biển - khu công nghiệp - khu đô thị, các khu tái định cư. |
- Tổng hợp, đánh giá hiện trạng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung, hạ tầng giao thông và các khu tái định cư; xác định các điểm nghẽn và nhu cầu cải tạo, nâng cấp. - Đề xuất ưu tiên bố trí vốn đầu tư công hàng năm, giai đoạn 2026-2030 và huy động nguồn lực xã hội hóa. - Rà soát và đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án đầu tư trọng tâm giai đoạn 2026-2030 phù hợp quy hoạch tỉnh, quy hoạch KKT/KCN, nhu cầu phát triển và khả năng cân đối nguồn lực. - Phối hợp với các dơn vị liên quan hoàn thiện hồ sơ, thủ tục chuẩn bị đầu tư các dự án; trong đó chú trọng áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, đầu tư nâng cấp hoàn thiệh hạ tầng đồng bộ theo quy hoạch được duyệt. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi. |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
2.25 |
Triển khai thực hiện Phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, Nghị định của Chính phủ về quản lý phát triển cụm công nghiệp. |
Đẩy mạnh thu hút đầu tư và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp mới trong quy hoạch. Tăng cường phối hợp các sở, ngành và địa phương nhằm kịp thời tháo gỡ các vướng mắc về đất đai, môi trường và thủ tục liên quan; Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành đưa vào khai thác vận hành các cụm công nghiệp đã thành lập. Quan tâm đầu tư hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp phía Tây Quảng Ngãi, vùng miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
2.26 |
Đẩy nhanh thực hiện Dự án Chỉnh trang đô thị, tạo quỹ đất để thực hiện quy hoạch Khu công nghiệp Sao Mai để sớm đầu tư hoàn thiện hạ tầng, thu hút đầu tư vào KCN. |
- Đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án, đặc biệt tại khu vực Quy hoạch Khu đô thị - dịch vụ Sao Mai (60 ha) để có mặt bằng triển khai thi công hoàn thiện cơ sở hạ tầng nhằm đủ điều kiện bàn giao cho Trung tâm phát triển Quỹ đất của tỉnh triển khai tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất sớm tạo nguồn thu cho Ngân sách tỉnh (Toàn bộ Quỹ đất đấu giá nằm trong khu vực Quy hoạch Khu đô thị - dịch vụ Sao Mai 60 ha). - Đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh dự án theo hướng tách quỹ đất 150 ha Khu công nghiệp Sao Mai ra khỏi diện tích sử dụng đất (210 ha) của dự án để thực hiện quy hoạch Khu công nghiệp Sao Mai theo như chủ trương đầu tư ban đầu của dự án được phê duyệt, đảm bảo theo luật đầu tư công và Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu công nghiệp Sao Mai được phê duyệt. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Trung tâm phát triển Quỹ đất tỉnh, UBND xã Đăk RơWa. |
Năm 2026 |
|
|
2.27 |
Triển khai đầu tư tuyến đường bộ cao tốc Quảng Ngãi- Kon Tum, các đoạn tuyến cao tốc Kon Tum - Ngọc Hồi và đoạn Ngọc Hồi - Bờ Y. |
- Tiếp tục làm việc với các Bộ (Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường) và Thủ tướng Chính phủ để thống nhất hình thức, phương án đầu tư tuyến đường bộ cao tốc Quảng Ngãi-Kon Tum, các đoạn tuyến cao tốc Kon Tum-Ngọc Hồi và đoạn Ngọc Hồi-Bờ Y theo đề nghị của UBND tỉnh Quảng Ngãi tại Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 20/11/2025. - Triển khai các thủ tục lập, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án. - Triển khai công tác bồi thường, GPMB và tái định cư. - Tổ chức lựa chọn nhà thầu/nhà đầu tư và triển khai thi công xây dựng công trình. - Thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo xử lý các tồn tại vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thi công; tăng cường chỉ đạo nhà thầu tập trung mọi nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thi công, đồng thời đảm bảo chất lượng công trình. - Thực hiện các thủ tục nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán công trình sau khi hoàn thành công trình. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Xây dựng tham mưu bước phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án; Chủ đầu tư dự án chủ trì triển khai các bước tiếp theo. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; Nhà đầu tư. |
Trong giai đoạn 2026- 2027 |
|
|
2.28 |
Nghiên cứu phát triển cảng hàng không, sân bay tại đặc khu Lý Sơn và cảng hàng không Măng Đen tại xã Măng Đen. |
- Tiếp tục làm việc với các Bộ Xây dựng để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung cảng hàng không Măng Đen vào Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. - Xây dựng Đề án Quy hoạch cảng hàng không tại đặc khu Lý Sơn, trong đó đánh giá kỹ lưỡng nhu cầu, điều kiện, khả năng hình thành cảng hàng không cũng như các tác động liên quan để trình Bộ Xây dựng xem xét báo cáo Thủ tướng Chính phủ bổ sung vào Quy hoạch. - Huy động tối đa nguồn vốn ngoài ngân sách để đầu tư theo phương thức PPP và triển khai đầu tư xây dựng khi đủ điều kiện. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Xây dựng. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND xã Măng Đen, đặc khu Lý Sơn; Nhà đầu tư. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
2.29 |
Triển khai thực hiện phát triển các đô thị và các khu vực hình thành đô thị, đảm bảo đến năm 2030 chỉ tiêu tỷ lệ đô thị hoá đạt 38,0% |
- Triển khai công tác lập, thẩm định phê duyệt các Quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn theo Danh mục các dự án quy hoạch mà UBND tỉnh ban hành. - Lập, trình phê duyệt điều chỉnh Chương trình Phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Xây dựng. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong giai đoạn 2026- 2028 |
|
|
2.30 |
Xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2026- 2030 trên địa bàn tỉnh. |
- Xác định chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân đầu người, diện tích sàn nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với các loại hình nhà ở phát triển theo dự án, nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công về nhà ở; chỉ tiêu về chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh; xác định nhu cầu về vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác để phát triển nhà ở. - Giải pháp thực hiện kế hoạch theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030 đã được điều chỉnh; quy định nhiệm vụ Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chức năng của địa phương trong việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Xây dựng. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu và các Nhà đầu tư thực hiện dự án. |
Trong Quý I/2026 |
|
|
2.31 |
Triển khai thực hiện quy hoạch, phát triển đô thị theo định hướng phát triển giao thông công cộng (TOD) khu vực ga Quảng Ngãi thuộc Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc Nam (Theo Quyết định số 1193/QĐ- UBND ngày 07/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh). |
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt, điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu cần) để triển khai dự án khai thác quỹ đất theo mô hình TOD. + Lập, trình thẩm định, phê duyệt dự án khai thác quỹ đất theo mô hình TOD tại ga đường sắt tốc độ cao. + Tham mưu UBND tỉnh tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất tại các khu vực vùng phụ cận ga đường sắt để tạo nguồn lực phát triển đô thị theo đúng quy định của pháp luật; tham mưu đề xuất lập các dự án hoặc đề án thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất sạch vùng phụ cận các nhà ga đường sắt tốc độ cao theo mô hình phát triển đô thị gắn với giao thông công cộng (TOD); phối hợp tham mưu UBND tỉnh phương án bố trí hoặc ứng vốn ngân sách địa phương để triển khai thực hiện. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
2.32 |
Thực hiện lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của HĐND tỉnh và chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền. |
- Tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất. - Tham mưu, trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. - Hoàn thành công tác lựa chọn nhà đầu tư thực hiện các dự án: Khu đô thị mới An Phú (đảo Ngọc); Khu đô thị số 1, số 4 và số 5, xã Măng Đen và các dự án được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. Nghiên cứu triển khai đầu tư dự án Khu đô thị số 6 và Dự án Khu đô thị MĐ1A (trên cơ sở nhập các dự án số 2,3,7 theo quy hoạch phân khu MĐ1) thuộc Quy hoạch phân khu MĐ1, xã Măng Đen theo quy định. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Xây dựng, Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
2.33 |
Phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh. |
- Tham mưu UBND tỉnh kế hoạch triển khai thực hiện hoàn thành chỉ tiêu nhà ở xã hội đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 27/02/2025 (Tổng chỉ tiêu được giao giai đoạn 2025-2030 là 8.356 căn. Trong đó: 2025: 240 căn; 2026: 140 căn; 2027: 200 căn; 2028: 1.163 căn; 2029: 2.500 căn; 2030: 4.113 căn (chỉ tiêu đề xuất điều chỉnh: 2025: 240 căn; 2026: 140 căn; 2027: 803 căn; 2028: 1.163 căn; 2029: 2.500 căn; 2030: 3.510 căn)). - Tham mưu UBND tỉnh cơ chế hỗ trợ dự án nhà ở xã hội; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các chủ đầu tư triển khai thực hiện. - Tham mưu UBND tỉnh giao chủ đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư không thông qua đấu thầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không sử dụng vốn đầu tư công. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Xây dựng. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
2.34 |
Triển khai điều chỉnh một số tuyến đường địa phương thành đường tỉnh, Quốc lộ. |
- Tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh một số tuyến đường địa phương thành đường tỉnh và đề nghị Bộ Xây dựng điều chỉnh một số tuyến đường địa phương thành Quốc lộ 24D. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Xây dựng. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
2.35 |
Triển khai thực hiện Quyết định phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026- 2030. |
- Rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh. Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng nhanh, hiệu quả, bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị tiên tiến nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất, giá trị gia tăng của các sản phẩm công nghiệp nông thôn. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Công Thương. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
2.36 |
Xây dựng nông thôn mới theo hướng toàn diện, bền vững gắn với đô thị hóa và phát triển kinh tế nông thôn. Phấn đấu đến năm 2030: có trên 65% số xã đạt chuẩn NTM; trên 70% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn; cơ bản không còn hộ nghèo. |
- Xây dựng nông thôn mới theo hướng toàn diện, bền vững gắn với đô thị hóa và phát triển kinh tế nông thôn; duy trì và phát huy kết quả xây dựng thôn (làng) nông thôn mới vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Lập quy hoạch phân bố dân cư phù hợp truyền thống văn hóa và thích ứng biến đổi khí hậu. Phát triển ngành nghề, dịch vụ nông thôn để giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống dưới 38,7%. Đầu tư hạ tầng cấp nước sạch tập trung cho vùng nông thôn. - Triển khai mô hình sinh kế nông nghiệp cho người nghèo, nhất là vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hỗ trợ ứng dụng kỹ thuật và công nghệ cao để nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
2.37 |
Phát triển kinh tế tập thể (KTTT), hợp tác xã (HTX) giai đoạn 2026-2030. |
- Tham mưu ban hành và triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình, Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể (KTTT), hợp tác xã (HTX) giai đoạn 2026-2030; lồng ghép mục tiêu KTTT vào các chương trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, OCOP, chương trình phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Liên minh Hợp tác xã tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và môi trường; các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
e) |
Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội |
||||||
|
2.38 |
Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội. |
- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, hoạt động cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư; kịp thời hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường công tác đối thoại với doanh nghiệp bằng nhiều hình thức, kịp thời nắm bắt, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp và xem đây là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của cơ quan, đơn vị, địa phương. Việc giải quyết khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, nhà đầu tư phải được giải quyết dứt điểm hợp tình, hợp lý tạo niềm tin cho doanh nghiệp vào sự kiên quyết, nỗ lực của chính quyền trong quá trình đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp, từ đó tạo môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh, thông thoáng góp phần kêu gọi xúc tiến đầu tư cũng như thúc đẩy tăng trưởng dòng vốn tái đầu tư từ doanh nghiệp đã đầu tư thành công trên địa bàn tỉnh để tạo hiệu ứng lan tỏa thông tin để thu hút các nhà đầu tư mới. - Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách để thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước; nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên các dự án phát triển hạ tầng, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, năng lượng tái tạo, logistics, du lịch sinh thái, các dự án công nghệ có giá trị cao, thân thiện với môi trường phù hợp với ngành, lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế so sánh; chú trọng thu hút nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đầu tư các dự án quy mô lớn, là đầu tàu dẫn dắt, liên kết phát triển tạo chuỗi giá trị trong các ngành, lĩnh vực của tỉnh. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
2.39 |
Xây dựng và triển khai kế hoạch tài chính 05 năm 2026-2030; Phấn đấu thu ngân sách nhà nước hàng năm vượt mức chỉ tiêu Trung ương giao; Quản lý, điều hành chi ngân sách nhà nước theo quy định, đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả. |
- Tổ chức thực hiện tốt dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định, trong phạm vi dự toán được giao. đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu, tăng cường quản lý thu thuế thương mại điện tử, thực hiện nghiêm quy định về hóa đơn điện tử. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Tài chính. |
Thuế tỉnh Quảng Ngãi, Chi cục Hải quan Khu vực XII; Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
- Đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu, tăng cường quản lý thu thuế thương mại điện tử, thực hiện nghiêm quy định về hóa đơn điện tử. |
|
Thuế tỉnh Quảng Ngãi, Chi cục Hải quan Khu vực XII. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
||
|
2.40 |
Xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030. |
- Phân bổ kế hoạch đầu tư công khoa học, phù hợp tình hình thực tiễn. Bám sát nhiệm vụ đột phát, trọng tâm, tập trung vào các vùng động lực, các ngành, lĩnh vực quan trọng, công trình, dự án trọng điểm, có sức lan tỏa, có khả năng giải ngân nhanh, phát huy hiệu quả, tạo động lực để phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, làm tốt công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng dự án (trong đó, ưu tiên thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định), đảm bảo dự án triển khai ngay khi được bố trí vốn. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Tài chính, các chủ đầu tư. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý I- II/2026 |
|
|
Phát triển văn hóa - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân |
|||||||
|
a) |
Tiếp tục phát triển văn hóa, con người Quảng Ngãi đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển bền vững |
||||||
|
3.1 |
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch của Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam trên địa bàn tỉnh; tiếp tục chú trọng công tác phát triển văn hóa, con người Quảng Ngãi trong kỷ nguyên mới. |
- Xác định phát triển văn hóa, con người Quảng Ngãi là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của cả hệ thống chính trị. Tăng cường nguồn lực cho phát triển văn hoá tương xứng với tăng trưởng kinh tế. Chú trọng phục hồi, bảo tồn các loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ mai một; giữ gìn, phát huy và làm giàu di sản văn hoá các dân tộc thiểu số. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, giữ gìn thuần phong, mỹ tục, đạo lý, đoàn kết, nghĩa tình gắn với phát triển du lịch cộng đồng và tạo sinh kế cho người dân. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động văn hóa, tạo dựng các giá trị văn hóa phù hợp với phát triển xã hội số, nâng cao chất lượng các loại hình văn hóa, các tác phẩm văn học - nghệ thuật; đẩy mạnh xây dựng môi trường và đời sống văn hóa lành mạnh gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “Xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
3.2 |
Tập trung đầu tư thiết chế văn hóa cơ sở. |
- Hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng Công viên Thiên Bút, Bảo tàng và Thư viện tỉnh thành tổ hợp thiết chế văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần của Nhân dân. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Ban QLDA ĐTXD các công trình DD và CN tỉnh Quảng Ngãi. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND phường Cẩm Thành. |
Trong giai đoạn 2026- 2028 |
|
|
- Lập hồ sơ Di tích khảo cổ Văn hóa Sa Huỳnh trình UNESCO công nhận Di sản thế giới; đề nghị công nhận Ngục Kon Tum là Di tích cấp quốc gia đặc biệt; bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể, các di tích lịch sử cách mạng - văn hóa, danh lam thắng cảnh gắn với phát triển kinh tế, du lịch bền vững… Nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác văn hóa đủ phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
||
|
3.3 |
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2021-2030. |
- Tập trung phát triển thể thao chuyên nghiệp, thể thao thành tích cao, nhất là các môn thể thao thế mạnh của tỉnh như võ thuật, điền kinh. Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở thể thao, tham gia tổ chức thi đấu, đào tạo vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài và cung cấp các dịch vụ thể dục, thể thao; thành lập các liên đoàn, hiệp hội, câu lạc bộ thể thao đào tạo vận động viên và tổ chức thi đấu hợp pháp. Đến năm 2030, số người thường xuyên tập luyện thể dục thể thao đạt 41,39%; số gia đình tập luyện thể dục thể thao đạt tỷ lệ 29%. Xây dựng và triển khai Đề án Phát triển thể thao thành tích cao giai đoạn 2026-2030 và tầm nhìn đến năm 2035. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
3.4 |
Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác quản lý báo chí. |
- Theo dõi sát sao thông tin trên báo chí, trên không gian mạng để kịp thời tham mưu giải quyết. Tiếp tục hợp tác truyền thông với cơ quan báo chí; ứng dụng các nền tảng số vào công tác truyền thông để đưa thông tin đến người dân, nhất là người dân ở vùng sâu, vùng xa. Kịp thời tham mưu, hướng dẫn và tổ chức tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị, các Ngày Lễ, kỷ niệm của tỉnh và của đất nước. Thúc đẩy nâng cao chất lượng báo chí, công tác thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở thông qua đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và đầu tư tăng cường cơ sở vật chất. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
b) |
Đẩy mạnh triển khai các giải pháp đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao |
||||||
|
3.5 |
Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh. |
- Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và từng bước phấn đấu đạt chuẩn mức độ cao hơn để nâng cao giáo dục toàn diện ở các cấp học; triển khai hiệu quả việc vận động học sinh dân tộc thiểu số đi học, nâng cao tỷ lệ chuyên cần đối với học sinh DTTS. Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh; ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, phương tiện kỹ thuật hiện đại trong dạy và học; xây dựng và khai thác hiệu quả kho học liệu số dùng chung toàn tỉnh; tập trung phát triển cho học sinh các kỹ năng sáng tạo, kỹ năng khởi nghiệp, STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học), ngoại ngữ (phấn đấu đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học). Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Đầu tư kiên cố hóa trường học, lớp học, nhà ở công vụ cho giáo viên, bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tối thiểu, nhất là ở các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo. Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục tại các xã biên giới và phát triển mô hình điểm trường nội trú, bán trú phù hợp với điều kiện địa phương. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ phòng học được kiên cố hóa đạt 100%. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
3.6 |
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026- 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. |
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp; sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành trong triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi. Huy động các nguồn lực đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ em. Triển khai hiệu quả các chính sách phát triển giáo dục mầm non tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện hiệu quả các chính sách đối với đội ngũ giáo viên mầm non và chính sách hỗ trợ cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Giáo dục và Đào tạo. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Năm 2026 |
|
|
3.7 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai “Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045” |
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong phát triển giáo dục mầm non; đưa mục tiêu phát triển giáo dục mầm non tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đa dạng hóa mô hình giáo dục mầm non phù hợp với đặc thù đô thị; nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người lao động tại khu công nghiệp; triển khai đầy đủ các cơ chế, chính sách đặc thù đối với giáo dục mầm non ở khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động; tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; trong đó chú trọng kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ 06 tháng đến 36 tháng tuổi và đặc thù giáo dục mầm non tại khu công nghiệp; huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước trong hỗ trợ triển khai thực hiện các mô hình giáo dục mầm non phù hợp với nhu cầu của đô thị và khu công nghiệp. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Năm 2026 |
|
|
3.8 |
Ban hành Kế hoạch triển khai tăng cường tiếng Việt giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. |
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền trong nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và chất lượng giáo dục học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số. Tăng cường học liệu, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi; đầu tư cơ sở vật chất và môi trường sử dụng tiếng Việt tại các cơ sở giáo dục, gia đình và cộng đồng vùng dân tộc thiểu số. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non, tiểu học có trẻ em người dân tộc thiểu số; đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức các hoạt động hỗ trợ phù hợp với đối tượng của học sinh dân tộc thiểu số; tăng cường huy động nguồn lực xã hội đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Năm 2026 |
|
|
3.9 |
Nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Phạm Văn Đồng. |
- Đổi mới mô hình trong quản trị, quản lý mọi hoạt động của nhà trường: Rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng và ban hành các quy chế, quy định phục vụ công tác quản lý điều hành của Trường; Xây dựng, thực hiện mô hình quản trị đại học tiên tiến, phù hợp với tình hình thực tế của Nhà trường theo hướng chuyển từ mô hình quản trị lãnh đạo, kiểm soát sang mô hình trao quyền và giám sát, đề cao tính minh bạch, công khai và trách nhiệm giải trình của Nhà trường đối với cơ quan có thẩm quyền và xã hội; Nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động quản trị của HĐT, quản lý điều hành của Ban Giám hiệu; phát huy tính chủ động, sáng tạo, đổi mới, đề cao tính tự chủ của các tổ chức, đơn vị và toàn thể VC, NLĐ trong toàn trường. - Khai thác hiệu quả các chương trình, đề án hỗ trợ, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng giảng viên ĐH và CBQL, ưu tiên cho các lĩnh vực, ngành trọng điểm; rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền lồng ghép nội dung thu hút, đào tạo, bồi dưỡng GV và CBQL vào nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực trong các chương trình, đề án có liên quan. - Xây dựng cơ chế khuyến khích GV đi đào tạo trình độ TS và bồi dưỡng sau TS tại các trường ĐH uy tín trong nước và quốc tế; khuyến khích, tạo điều kiện cho các GV đạt chuẩn và được phong PGS, GS. - Tiếp tục triển khai có hiệu quả mô hình đào tạo theo định hướng ứng dụng nghề nghiệp, theo đó tăng dần tỷ trọng tham gia vào quá trình đào tạo và đánh giá kết quả đào tạo của các doanh nghiệp. Nghiên cứu mở các ngành/ chương trình đào tạo mới đáp ứng được nhu cầu cung ứng nguồn lao động chất lượng cao của tỉnh và cả nước. Chú trọng mở các ngành mới phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và cả nước, đặc biệt phát triển các ngành mang tính đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số như: Kỹ thuật điện, điện tử, Khoa học máy tính,… - Tiếp tục đầu tư và hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, phòng mô phỏng thực tế của các khoa chuyên môn để đáp ứng yêu cầu đào tạo lý thuyết gắn với thực hành, thực tiễn. - Tăng cường hợp tác với các trường ĐH, viện nghiên cứu trong và ngoài nước, thực hiện các đơn đặt hàng của các cơ quan và doanh nghiệp để chuyển giao công nghệ thông qua các kết quả NCKH,... |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Trường Đại học Phạm Văn Đồng. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
c) |
Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
||||||
|
3.10 |
Tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. |
- Tập trung rà soát thể chế, cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, kế hoạch để tham mưu, tiếp tục thể chế hóa, cụ thể hóa nhiệm vụ theo tinh thần Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030. Trong đó, nghiên cứu, tham mưu: Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ; Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030. - Nâng cao nhận thức, quyết tâm chính trị toàn hệ thống về phát triển KH, CN, ĐMST và CĐS. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt và nâng cao hoạt động của Ban Chỉ đạo về phát triển KH,CN, ĐMST và CĐS các cấp để điều phối đồng bộ, hiệu quả. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, tạo sự đồng thuận trong xã hội để thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tạo sự lan tỏa tinh thần phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số sâu, rộng trong toàn xã hội. - Tham mưu UBND tỉnh ưu tiên đầu tư cho KH, CN, ĐMST và CĐS, phấn đấu đạt mục tiêu bố trí tối thiểu 3% tổng chi ngân sách cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Hướng dẫn triển khai thí điểm áp dụng khung thể chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox), cơ chế ưu đãi thu hút dự án công nghệ cao. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ. Phát triển tổ chức dịch vụ khoa học, công nghệ, trung tâm xúc tiến và hỗ trợ chuyển giao công nghệ. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp sáng tạo. - Đẩy mạnh hợp tác với các viện, trường đại học, doanh nghiệp, tổ chức KH&CN, nhà khoa học … trong và ngoài nước để thúc đẩy phát triển KH, CN ĐMST và CĐS trên địa bàn tỉnh. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Khoa học và Công nghệ. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
3.11 |
Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số trên tất cả các lĩnh vực; trong đó, ưu tiên một số lĩnh vực như: y tế, giáo dục, nông nghiệp, tài chính - ngân hàng, tài nguyên và môi trường, đảm bảo liên thông, kết nối, đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và các Bộ, ngành Trung ương. Đầu tư, phát triển hạ tầng số và đẩy nhanh chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị. Thúc đẩy chuyển đổi số trong các doanh nghiệp; hỗ trợ từng bước hình thành và phát triển doanh nghiệp số, doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh. |
Tham mưu ban hành và tổ chức triển khai Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030, nhằm thực hiện đồng bộ, có lộ trình các nhiệm vụ trọng tâm với mục tiêu là: - Đẩy nhanh chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan Đảng, Nhà nước, số hóa 100% quy trình giải quyết thủ tục hành chính; triển khai mô hình điều hành dựa trên dữ liệu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích, dự báo và ra quyết định. Phát triển đồng bộ hạ tầng số của tỉnh, hoàn thiện trung tâm dữ liệu, nền tảng điện toán đám mây, hạ tầng IoT và phủ sóng 5G tại các khu vực đông dân cư, bảo đảm an toàn thông tin đa lớp phục vụ phát triển kinh tế số. - Đẩy mạnh chuyển đổi số doanh nghiệp, hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng nền tảng số, hệ thống quản trị số, thương mại điện tử; phát triển mạnh kinh tế số trong các lĩnh vực: công nghiệp, logistics, nông nghiệp, du lịch, thương mại - dịch vụ. Phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp số và doanh nghiệp công nghệ số. - Ứng dụng hiệu quả các nền tảng số dùng chung gồm nền tảng thanh toán số, dữ liệu mở, học tập số, y tế số, logistics số; hình thành dịch vụ số phục vụ người dân và doanh nghiệp. Thúc đẩy thương mại điện tử và thanh toán số toàn diện, nâng tỷ lệ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia sàn thương mại điện tử; phát triển logistics số, truy xuất nguồn gốc hàng hóa. - Phát triển nguồn nhân lực số chất lượng cao, đào tạo kỹ năng số cho doanh nghiệp và người dân; thúc đẩy đào tạo lại, bồi dưỡng lực lượng làm việc trong các lĩnh vực AI, dữ liệu, IoT, tự động hóa. Đẩy mạnh thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức, xây dựng văn hóa số trong cộng đồng; trong đó, tiếp tục thúc đẩy Phong trào Bình dân học vụ số lan tỏa toàn dân, toàn diện trên địa bàn tỉnh. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên (Tham mưu ban hành Kế hoạch sau khi Trung ương ban hành). |
|
|
d) |
Tiếp tục nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe Nhân dân |
||||||
|
3.12 |
Tăng cường lãnh đạo, tổ chức thực hiện đồng bộ các chiến lược, đề án về bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân. |
- Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch/Chương trình hành động triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị; gắn với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035. Triển khai đồng bộ các đề án, kế hoạch trọng tâm như Đề án khám sức khỏe định kỳ cho người dân; Đề án miễn viện phí theo lộ trình; chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị bệnh, tật trước sinh và sơ sinh; Chương trình sức khỏe học đường, y tế trường học; Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2030, tầm nhìn 2045. Qua đó, từng bước nâng cao chất lượng dân số, cải thiện sức khỏe toàn diện cho Nhân dân ngay từ cơ sở, từ sớm và từ xa. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Y tế. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
3.13 |
Nâng cao năng lực hệ thống y tế, y tế dự phòng và bảo đảm môi trường, an toàn thực phẩm. |
- Xây dựng và triển khai Đề án nâng cao năng lực y tế dự phòng giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến 2045, chủ động phòng ngừa, kiểm soát và ứng phó kịp thời với dịch bệnh. Đồng thời, thực hiện hiệu quả Kế hoạch bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; Kế hoạch quản lý chất thải y tế; tăng cường giám sát, kiểm tra, kiểm soát nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Nâng cao chất lượng y tế cơ sở, gắn y tế dự phòng với chăm sóc sức khỏe ban đầu, y tế trường học và dinh dưỡng cộng đồng, góp phần xây dựng hệ thống y tế công bằng, hiệu quả, bền vững. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Y tế. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
3.14 |
Phát triển nguồn nhân lực, đổi mới cơ chế hoạt động, thúc đẩy chuyển đổi số và xã hội hóa y tế. |
- Tổ chức triển khai hiệu quả Đề án phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045; tham mưu ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh về chính sách thu hút bác sĩ và chế độ đãi ngộ đối với công chức, viên chức ngành y tế, nhất là tại y tế cơ sở và vùng khó khăn. Đẩy mạnh thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số y tế giai đoạn 2026-2030; triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, khám chữa bệnh từ xa, liên thông dữ liệu y tế. Đồng thời, thực hiện Đề án xã hội hóa trong hoạt động y tế, thu hút đầu tư phát triển các cơ sở khám, chữa bệnh chất lượng cao, mở rộng hợp tác công - tư, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và khả năng tiếp cận của Nhân dân. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Y tế. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
3.15 |
Tiếp tục tham mưu Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT trên địa bàn tỉnh. |
- Tiếp tục phối hợp tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành các Nghị quyết hỗ trợ một số nhóm đối tượng tham gia BHYT, BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh từ nguồn ngân sách địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân được tham gia và thụ hưởng quyền lợi của chính sách BHXH, BHYT. - Tham mưu UBND tỉnh đưa chỉ tiêu phát triển tỷ lệ bao phủ BHXH, BHYT vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, giai đoạn 2026-2030 của tỉnh và ban hành Kế hoạch, Chương trình hành động thực hiện chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH, BHYT trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Đồng thời, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo UBND cấp xã đưa chỉ tiêu phát triển tỷ lệ bao phủ BHXH, BHYT vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã, phường, đặc khu Lý Sơn tạo thuận lợi cho việc triển khai thực hiện chính sách BHXH, BHYT tại cơ sở. - Phối hợp chặt chẽ với thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT trên địa bàn tỉnh, tham mưu tổ chức, triển khai thực hiện các giải pháp phát triển người tham gia, giảm chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch hàng năm. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Bảo hiểm xã hội tỉnh. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
3.16 |
Xây dựng Chương trình Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về việc thực hiện BHYT toàn dân trong giai đoạn mới. Phấn đấu hướng đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ BHYT toàn dân theo chỉ tiêu Kế hoạch đề ra đạt 97,1% dân số. |
- Phối hợp, làm việc trực tiếp với Ban Chỉ đạo BHXH, BHYT cấp xã, tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan BHXH và cấp ủy, chính quyền địa phương trong công tác triển khai chính sách BHXH, BHYT; Triển khai mô hình xã điểm BHYT toàn dân… - Phối hợp tổ chức Hội nghị làm việc với các đơn vị sử dụng lao động chưa tham gia, tham gia chưa đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh; Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, hội nghị khách hàng để phát triển người tham gia BHXH, BHYT; Tiếp tục rà soát, mở rộng mạng lưới Tổ chức hỗ trợ phát triển người tham gia, nhân viên thu và cộng tác viên thu trên địa bàn toàn tỉnh. - Thực hiện kiểm tra đóng BHXH, BHTN, BHYT đối với đơn vị chậm đóng, trốn đóng hoặc có một trong các dấu hiệu chậm đóng, trốn đóng; Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra các đơn vị có dấu hiệu vi phạm và xử lý theo quy định. - Phối hợp chặt chẽ, kịp thời với các sở, ban, ngành, hội đoàn thể liên quan, các xã, phường đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về BHXH, BHYT. Nhất là tập trung tuyên truyền quán triệt, phổ biến Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về việc thực hiện BHYT toàn dân trong giai đoạn mới và Kế hoạch của BTV Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 52; Tiếp tục tuyên truyền Luật BHXH số 41/2024/QH15, Luật số 51/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT, Luật Việc làm... để tuyên truyền sâu rộng chính sách BHXH, BHYT đến các tầng lớp nhân dân. - Kêu gọi sự chung tay hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong việc đóng góp kinh phí tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình cho người dân, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh. - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong thực hiện nhiệm vụ; Kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực của đội ngũ VC, NLĐ phục vụ ngày càng tốt hơn cho các tổ chức, cá nhân tham gia BHXH, BHYT. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Bảo hiểm xã hội tỉnh. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
đ) |
Thực hiện tốt chính sách xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững |
||||||
|
3.17 |
Tiếp tục triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách ưu đãi của Đảng, Nhà nước đối với người có công theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các chính sách ưu đãi khác. |
- Hoàn thiện thể chế, tăng cường tham mưu: Rà soát, tham mưu ban hành kịp thời văn bản chỉ đạo; chuẩn hóa quy trình giải quyết hồ sơ NCC. - Nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ rút ngắn thời gian xử lý; đẩy mạnh tiếp nhận, trả kết quả trên hệ thống một cửa; tăng cường đào tạo công chức. - Chăm lo đời sống NCC: Phối hợp tổ chức thăm hỏi, tặng quà các dịp lễ, Tết; giám sát thực hiện trợ cấp, bảo hiểm, điều dưỡng. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Kiểm tra việc thực hiện chính sách, quản lý kinh phí; xử lý nghiêm chậm trễ, sai phạm. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu. |
Thường xuyên |
|
|
3.18 |
Phát triển thị trường lao động gắn với giải quyết việc làm và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Theo dõi, nắm bắt tình hình quan hệ lao động và tăng cường thực hiện các giải pháp hỗ trợ, thúc đẩy xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đến năm 2030, phấn đấu tỷ lệ thất nghiệp khu vực đô thị dưới 1,68%. |
- Triển khai thực hiện tốt vai trò kết nối Cung - Cầu lao động giữa người lao động với các nhà tuyển dụng, tăng cường tổ chức các phiên giao dịch việc làm, góp phần thúc đẩy thị trường lao động địa phương ngày càng phát triển. Tư vấn, giới thiệu việc làm kịp thời, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho người lao động trong và ngoài nước. Tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm trong nước và đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại các xã, phường để tạo điều kiện cho người lao động ở địa phương được tiếp cận với chính sách giải quyết việc làm, định hướng nghề nghiệp cho người lao động. Thường xuyên phối hợp các địa phương và Ban quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi theo dõi chặt chẽ, nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kịp thời có những giải pháp phù hợp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, người sử dụng lao động trên địa bàn rà soát, thực hiện đúng các chế độ, chính sách cho người lao động. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu. |
Thường xuyên |
|
|
3.19 |
Hỗ trợ doanh nghiệp trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp tuyển dụng lao động. |
- Tăng cường kết nối cung - cầu lao động thông qua sàn việc làm KKT-KCN, tổ chức truyền thông tuyển dụng liên tỉnh. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi. |
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục & Đào tạo, Trung tâm Dịch vụ việc làm; UBND các xã, phường, đặc khu và các trường nghề, doanh nghiệp. |
Thường xuyên |
|
|
3.20 |
Triển khai thực hiện Chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg và Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh. |
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ, nội dung chính sách; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có uy tín theo quy định hiện hành của Trung ương. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Dân tộc và Tôn giáo. |
Các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
4.1 |
Kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản. Phấn đấu đạt chỉ tiêu đến năm 2030: trên 98% chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý. |
- Kiểm soát chặt chẽ và nâng cao hiệu quả khai thác khoáng sản (cát, sỏi lòng sông, bờ biển). Xử lý các sai phạm trong sử dụng đất. Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư sử dụng tiết kiệm năng lượng, ít phát thải nhà kính. Thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng phân loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt kết hợp thu hồi năng lượng nhằm hạn chế chôn lấp. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Sở Xây dựng, Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi; UBND các xã, phường, đặc khu. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
4.2 |
Thực hiện hiệu quả Chiến lược Quốc gia về biến đổi khí hậu. Đảm bảo đầu tư xây dựng, củng cố hệ thống hạ tầng KTXH thích ứng với BĐKH. |
- Đầu tư cải tạo nâng cấp các công trình thủy lợi đầu mối và hệ thống đê kè sông, biển, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai. Chủ động chuyển đổi cơ cấu các ngành, lĩnh vực để thích ứng với BĐKH, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng; UBND các xã, phường, đặc khu. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cấp chính quyền; đẩy mạnh cải cách hành chính |
|||||||
|
5.1 |
Tập trung xử lý các văn bản QPPL của HĐND tỉnh, UBND tỉnh Quảng Ngãi (cũ) và HĐND tỉnh, UBND tỉnh Kon Tum (cũ) đã ban hành chịu sự tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy. |
- Triển khai rà soát các văn bản QPPL của HĐND tỉnh, UBND tỉnh Quảng Ngãi (cũ) và HĐND tỉnh, UBND tỉnh Kon Tum (cũ) đã ban hành, xem xét văn bản có nội dung chịu sự tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy thì đề xuất sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu. |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trước ngày 01/6/2026 |
|
|
5.2 |
Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương được giao quy định chi tiết tại các luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. |
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Đồng thời, tăng cường theo dõi, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật được Luật giao quy định chi tiết và đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh khẩn trương tham mưu, xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm được Luật giao quy định chi tiết đảm bảo chất lượng, tiến độ đã giao và thời hạn trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh. Hạn chế và khắc phục tình trạng chậm ban hành văn bản được giao quy định chi tiết trong các Luật. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Các sở, ban, ngành. |
Sở Tư pháp, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu. |
Thường xuyên |
|
|
5.3 |
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Nâng cao chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND. Tập trung xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội; đổi mới tư duy trong công tác xây dựng pháp luật theo hướng chính quyền địa phương quy định về những vấn đề thực tiễn thường xuyên biến động để bảo đảm linh hoạt, phù hợp với thực tiễn. |
- Rà soát toàn bộ quy trình tham mưu xây dựng văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh, bảo đảm đúng Luật Ban hành văn bản QPPL. Thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động chính sách; lấy ý kiến đối tượng chịu tác động; thẩm định văn bản. Có kế hoạch rà soát văn bản QPPL theo chuyên đề, lĩnh vực, kịp thời kiểm tra, bãi bỏ văn bản trái pháp luật, không còn phù hợp; kiến nghị Trung ương sửa đổi quy định mâu thuẫn, chồng chéo. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành. |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu. |
Thường xuyên |
|
|
5.4 |
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ về công tác cải cách tư pháp. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, chú trọng truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phố biến, giáo dục pháp luật. Chú trọng triển khai các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phù hợp với tình hình thực tiễn của các cơ quan, đơn vị, địa phương. |
- Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, của Tỉnh ủy về công tác cải cách tư pháp; trọng tâm là các nhiệm vụ được phân công trong Chương trình, Kế hoạch cải cách tư pháp hằng năm của tỉnh. Gắn công tác cải cách tư pháp với cải cách hành chính, chuyển đổi số trong ngành Tư pháp; từng bước hiện đại hóa hoạt động quản lý, điều hành và nghiệp vụ tư pháp. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trên môi trường số, mạng xã hội, cổng thông tin điện tử; phát triển các sản phẩm truyền thông pháp luật điện tử (video, infographic, tài liệu số…). Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; gắn việc hưởng ứng Ngày Pháp luật với việc tuyên truyền các văn bản pháp luật mới ban hành, các lĩnh vực pháp luật liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người dân và doanh nghiệp. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Tư pháp và các sở, ban ngành; UBND các xã, phường, đặc khu. |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
5.5 |
Đẩy mạnh công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, tổ chức truyền thông, phổ biến kịp thời, đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hộ kinh doanh, hợp tác xã. |
- Tổ chức truyền thông, phổ biến kịp thời, đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hộ kinh doanh, hợp tác xã, tập trung vào các lĩnh vực: đăng ký kinh doanh, thuế, lao động, bảo hiểm, đất đai, môi trường, an toàn thực phẩm, tín dụng và các chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh. Thực hiện phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật cho hộ kinh doanh, hợp tác xã (Biên soạn, in ấn, phát hành tài liệu như: tờ gấp, sổ tay giới thiệu các văn bản có liên quan đến hộ kinh doanh, hợp tác xã), bảo đảm nội dung ngắn gọn, dễ hiểu, dễ áp dụng trong thực tiễn. Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật trên Trang thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của UBND tỉnh, các Sở, ngành có liên quan. Thường xuyên thực hiện kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách về hỗ trợ pháp lý cho hộ kinh doanh, hợp tác xã (kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các địa phương để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ đối với những văn bản quy phạm pháp luật không phù hợp tại địa phương). |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Tư pháp và các sở, ban ngành; UBND các xã, phường, đặc khu. |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
5.6 |
Sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên trong của các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp thuộc các sở ngành; sắp xếp các doanh nghiệp do nhà nước chủ sở hữu. |
- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xin ý kiến về chủ trương sắp xếp, cơ cấu lại các doanh nghiệp do Nhà nước chủ sở hữu; đầu mối bên trong các cơ quan chuyên môn; sắp xếp lại đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, UBND cấp xã đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả theo Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW (Về việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị); Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ ngày 21/9/2025 của Ban Chỉ đạo tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ (Về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính Nhà nước); Công văn số 8150/BNV-TCBC ngày 18/9/2025 của Bộ Nội vụ (về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp theo Công văn số 59/CV-BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW); Công văn số 62-CV/TU ngày 03/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (về sắp xếp các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị của tỉnh); bám sát và hoàn thành các nội dung đúng tiến độ theo Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày 20/10/2025 của UBND tỉnh về việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan thuộc UBND tỉnh. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu. |
Thường xuyên |
|
|
5.7 |
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. |
- Tiếp tục rà soát, tham mưu phân cấp, uỷ quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định gắn với việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. - Tham mưu giao biên chế công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định. - Sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo cơ cấu theo vị trí việc làm tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. - Tham mưu triển khai thực hiện việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức (KPI). - Tham mưu triển khai hiệu quả cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách đối với người có tài năng theo quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. - Tham mưu công tác tuyển dụng, thăng hạng chức danh nghề nghiệp hàng năm theo quy định; - Tham mưu tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực theo kế hoạch hàng năm. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu. |
Thường xuyên |
|
|
5.8 |
Tổ chức thành công công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 của tỉnh Quảng Ngãi. |
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tạo sự thống nhất cao về nhận thức, tư tưởng và hành động, phát huy tinh thần trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và sự đồng thuận của Nhân dân trong triển khai công tác bầu cử, bảo đảm dân chủ, bình đẳng, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm và thực sự là “Ngày hội của toàn dân”. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; HĐND cấp tỉnh, cấp xã UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong Quý I/2026 |
|
|
5.9 |
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực gắn với chuyển đổi số, xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số nhằm xây dựng nền hành chính phục vụ Nhân dân, dân chủ, hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ cương, công khai, minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình |
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch CCHC, thực hiện cải thiện, nâng cao thứ hạng các chỉ số: PAR INDEX, SIPAS, PAPI, PCI giai đoạn 2026-2030 của tỉnh và chỉ đạo tổ chức thực hiện hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong giai đoạn II (2026-2030); trong đó, nội dung trọng tâm cải cách hành chính giai đoạn 2026-2030 là: Cải cách thể chế; cải cách chế độ công vụ; chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu. |
Thường xuyên |
|
|
6.1 |
Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; trật tự, an toàn xã hội. |
- Xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện gắn sát mục tiêu xây dựng Quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh, rộng khắp. Nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng, giáo dục kiến thức quốc phòng, an ninh và phổ biến giáo dục pháp luật. Thực hiện tốt nhiệm vụ phòng thủ dân sự tại địa phương; xây dựng khu vực phòng thủ các cấp vững chắc. Chú trọng công tác đảm bảo an ninh biên giới; quản lý chặt địa bàn biên giới, xây dựng vùng biên hòa bình và phát triển. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
- Chủ động dự báo nắm tình hình, kịp thời có giải pháp chiến lược để bảo đảm vững chắc an ninh quốc gia, giữ vững ổn định chính trị, tạo môi trường an ninh, an toàn, lành mạnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại. Tiếp tục phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong phòng, chống tội phạm, tạo chuyển biến tích cực về trật tự, an toàn xã hội. - Kịp thời phát hiện, chủ động xử lý có hiệu quả các vấn đề phức tạp về an ninh trật tự và ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống. Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh tuyến biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia, an ninh cửa khẩu Bờ Y, cửa khẩu Đăk Long - Văng Tắt, an ninh trong tôn giáo, an ninh vùng dân tộc thiểu số và an ninh tại các khu kinh tế trọng điểm mới. Bảo đảm an ninh số, an ninh mạng, an ninh, an toàn thông tin, an ninh dữ liệu. - Nâng cao hiệu quả khai thác, ứng dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Đề án 06/CP của Chính phủ vào phục vụ quản trị xã hội. Triển khai các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông. Tăng cường các biện pháp phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phù hợp điều kiện, hoàn cảnh, tình hình mới. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Công an tỉnh. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
||
|
6.2 |
Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra; đẩy mạnh công tác giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra. |
- Tăng cường tính chủ động trong xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm theo hướng có trọng tâm, trọng điểm; tránh chồng chéo, trùng lặp; tập trung thanh tra chuyên sâu vào các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, có dư luận xã hội quan tâm (đất đai, đầu tư công, mua sắm công, tài chính ngân sách…); Hằng năm phấn đấu tổ chức triển khai thanh tra tại đơn vị đạt 100% cuộc thanh tra theo kế hoạch và đột xuất được giao. Đẩy mạnh công tác giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra, trọng tâm là tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật về thực hiện kết luận thanh tra, tăng tỷ lệ thu hồi tiền và tài sản do vi phạm, tiêu cực, tham nhũng và đẩy nhanh việc hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật; Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kiến nghị thanh tra, xử lý kịp thời các trường hợp chậm thực hiện hoặc không thực hiện, phấn đấu thu hồi tiền sai phạm đạt trên 85% và tích cực đôn đốc các đối tượng thanh tra thực hiện các kiến nghị của Kết luận thanh tra và văn bản chỉ đạo, xử lý về thanh tra của Chủ tịch UBND tỉnh đạt trên 85%, đưa kết quả thực hiện kết luận thanh tra là tiêu chí đánh giá thi đua. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Thanh tra tỉnh. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
6.3 |
Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác tiếp công dân, giải quyết KNTC, kiến nghị phản ánh; chú trọng công tác bảo vệ người tố cáo, người phát hiện, tố giác, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. |
- Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch UBND các cấp trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, phù hợp thực tế đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi mới phát sinh tại cơ sở, phấn đấu tiếp tục đạt tỷ lệ trên 85%; thực hiện tốt các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo đã có hiệu lực pháp luật, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 90%. Thường xuyên kiểm tra, rà soát các vụ việc KNTC phức tạp, kéo dài, vượt cấp. Xử lý dứt điểm các vụ việc thuộc thẩm quyền, không để phát sinh “điểm nóng”. Tham mưu Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ người tố cáo, người phát hiện, tố giác, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an khi có yêu cầu bảo vệ. Giữ bí mật tuyệt đối thông tin người tố cáo. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Thanh tra tỉnh. |
Văn phòng UBND tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và đặc khu. |
Thường xuyên |
|
|
6.4 |
Triển khai thực hiện đồng bộ, có khả thi đối với các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực; thường xuyên thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu trong việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia về phòng, chống tham nhũng đến năm 2030. |
- Triển khai thực hiện đồng bộ, có khả thi đối với các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực; thực hiện hiệu quả các biện pháp công khai, minh bạch, kiểm soát xung đột lợi ích, kiểm soát tài sản thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức, người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định. Tăng cường công tác phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và thu hồi tiền và tài sản do vi phạm tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đẩy nhanh việc hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật; tập trung thanh tra các lĩnh vực nhạy cảm, có nguy cơ tham nhũng cao hoặc có nhiều dư luận về tham nhũng, tiêu cực; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng chuyển đổi số, giảm nguy cơ phát sinh tham nhũng; thường xuyên thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu trong việc thực hiện pháp luật về PCTN, kịp thời phát hiện xử lý nghiêm hành vi sai phạm. Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia về PCTN đến năm 2030. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Thanh tra tỉnh. |
UBKT Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy; Công an tỉnh; các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường và đặc khu. |
Thường xuyên |
|
|
6.5 |
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới. |
- Tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trong Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW và Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Ngoại vụ. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
6.6 |
Tiếp tục củng cố, tăng cường quan hệ, hợp tác toàn diện với các địa phương của các nước Lào, Campuchia, nhất là các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan. |
- Tham mưu và thực hiện Kế hoạch hợp tác giữa tỉnh với các địa phương trên hàng năm; thực hiện hiệu quả Kế hoạch đoàn ra, đoàn vào đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,… |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Ngoại vụ. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
6.7 |
Phối hợp chặt chẽ trong công tác mở các cặp cửa khẩu phụ trên tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia, nâng cấp cặp cửa khẩu phụ Đăk Long - Văng Tắt lên thành cửa khẩu chính vào năm 2030 hướng đến cửa khẩu quốc tế vào năm 2050. |
- Xây dựng kế hoạch và tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1200/QĐ-TTg và 1201/QĐ-TTg ngày 14/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ, |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Ngoại vụ. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
6.8 |
Tham gia giải quyết vấn đề phân giới, cắm mốc còn tồn đọng giữa Việt Nam với Campuchia trên tuyến biên giới qua tỉnh. |
- Trao đổi, phối hợp với Ủy ban Biên giới quốc gia, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan của phía Campuchia nhằm giải quyết vấn đề phân giới, cắm mốc còn tồn đọng giữa Việt Nam với Campuchia trên tuyến biên giới qua tỉnh. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Ngoại vụ. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Trong giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
6.9 |
Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại nhằm hỗ trợ xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, huy động nguồn lực góp phần phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế của tỉnh ngày càng sâu rộng, hiệu quả. Đẩy mạnh ngoại giao kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp trong các hoạt động sản xuất, đầu tư, kinh doanh, hợp tác với đối tác nước ngoài. |
- Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại nhân dân trong tình hình mới; quan tâm hỗ trợ hoạt động của các Hội hữu nghị Việt Nam- Lào tỉnh Quảng Ngãi, Hội Thân nhân NVNONN tỉnh Quảng Ngãi. Tăng cường thực hiện các hoạt động ngoại giao văn hóa, thông tin tuyên truyền đối ngoại, quản lý các hoạt động thông tin báo chí nước ngoài, tập trung đưa thông tin giới thiệu, quảng bá về tỉnh đến cộng đồng quốc tế, trong đó tập trung về truyền thông, bảo vệ chủ quyền biển - đảo, quảng bá và phát huy di sản văn hóa Sa Huỳnh, du lịch đảo Lý Sơn, du lịch Măng Đen,... |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Ngoại vụ. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
|
6.10 |
Triển khai thực hiện tốt, kịp thời công tác lãnh sự, bảo hộ ngư dân - tàu thuyền. |
- Chủ động nắm chắc tình hình Biển Đông, thực hiện tốt công tác của Ban Chỉ đạo Biển Đông - Hải đảo tỉnh. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao để kịp thời có biện pháp bảo hộ công dân; can thiệp, đấu tranh, bảo hộ ngư dân - tàu thuyền của tỉnh bị phía nước ngoài bắt giữ, gây thiệt hại khi hành nghề trên ngư trường truyền thống Hoàng Sa, Trường Sa. Tập huấn tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về biển - đảo, công tác bảo hộ ngư dân - tàu cá và hoạt động đánh bắt xa bờ tại một số địa phương ven biển, hải đảo. |
UBND tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Ngoại vụ. |
Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Thường xuyên |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh